1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả vân đồn – cô tô

75 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Công Tác Tuyên Truyền – Hỗ Trợ Đối Tượng Nộp Thuế Tại Chi Cục Thuế Khu Vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Tác giả Trần Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hằng
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Thuế
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành thuế luôn tăng cường công tác hỗ trợ NNT thông qua các hội nghị đối thoại, hội nghị tập huấn chính sách thuế, cung cấp các tài liệu có liên quan về chính sách thuế cho NNT; kịp thờ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập

Sinh viên

Trần Thị Thúy Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TUYÊN TRUYỀN VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ 4

1.1 Cơ sở lý luận về tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 4

1.1.1 Khái niệm công tác tuyên truyền hỗ trợ 4

1.1.2 Nội dung công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 6

1.1.3 Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT 7

1.1.4 Ý nghĩa của việc thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 10

1.2 Một số chỉ số đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền – hỗ trợ 15

1.2.1 Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng 15

1.2.2 Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bô phận tuyên truyền hỗ trợ 16

1.2.3 Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc qua điện thoại trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ 17

1.2.4 Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn 17

1.2.5 Số cuộc đối thoại, lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ 18 1.2.6 Sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của

Trang 4

cơ quan thuế 19 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 19 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC CẨM PHẢ - VÂN ĐỒN – CÔ TÔ TRONG GIAI ĐOẠN 2019 – 2021 22 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý thuế tại Chi cục thuế thu vực Cẩm Phả - Cô Tô – Vân Đồn 22 2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô 22 2.1.2 Cơ cấu quản lý thuế tại chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Cô Tô – Vân Đồn 24 2.1.3 Kết quả thu thuế tại địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô giai đoạn

2019 – 2021 27 2.2 Thực trạng công tác tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế tại chi cục trong những năm gần đây 30 2.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền – hỗ trợ NNT trên địa bàn tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Cô Tô – Vân Đồn 30 2.2.2 Kết quả đạt được trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 40 2.2.3 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT44 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NNT TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC CẨM PHẢ - VÂN ĐỒN – CÔ TÔ TRONG THỜI GIAN TỚI 48 3.1 Mục tiêu xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 49 3.1.1.Mục tiêu tổng quát 49 3.1.2.Mục tiêu cụ thể 49 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi Cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô trong thời gian tới 51

Trang 5

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 51 3.2.2 Phân loại NNT để cung cấp dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ có hiệu quả53 3.2.3 Chuyên nghiệp hóa công tác tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thông tin 55 3.2.4 Tăng cường đào tạo thêm số lượng đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác TT - HT 56 3.2.5 Xây dựng kế hoạc tuyên truyền, hỗ trợ NNT trong từng giai đoạn 56 3.2.6 Giải pháp điều kiện 57 3.2.7 Các giải pháp khác 60 KẾT LUẬN 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÔ

Bảng 2.1: Kết quả tổng thu NSNN trên địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn

– Cô Tô giai đoạn 2019 – 2021

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế Ngành thuế luôn tăng cường công tác hỗ trợ NNT thông qua các hội nghị đối thoại, hội nghị tập huấn chính sách thuế, cung cấp các tài liệu có liên quan về chính sách thuế cho NNT; kịp thời hỗ trợ, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về thuế khi có yêu cầu của NNT bằng văn bản, điện thoại, trả lời trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế và còn giúp NNT nắm bắt được thông tin kịp thời, chính xác về các luật thuế mới trong bối cảnh nhiều luật thuế mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung hiện nay

Từ đó, giúp cho NNT và nhân dân hiểu rõ để chấp hành tốt hơn về chính sách pháp luật thuế, từng bước tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kê khai thuế, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

Có thể nói bộ phận tuyên truyền hỗ trợ NNT chính là bộ mặt của ngành thuế, là bộ phận quan trọng trong quá trình cải cách hiện đại hóa ngành thuế, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, do vậy nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT luôn là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành Thuế Trong giai đoạn gần đây việc tuyên truyền hỗ trợ NNT đã có những bước phát triển nhất định, thu được một số kết quả khả quan, đóng góp chung vào vai trò đảm bảo nguồn thu NSNN của ngành Thuế Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó thì vẫn còn nhiều vấn đề bất cập Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu, từ đó có biện pháp khắc phục, hoàn thiện công tác tuyên truyền

hỗ trợ NNT trong điều kiện hiện nay và trong thời gian tới

Mặt khác dưới góc nhìn của một sinh viên kinh tế, nhận thức rằng chức năng nhiệm vụ của bộ phần tuyên truyền - hỗ trợ NNT đặc biệt là mảng dịch

vụ hỗ trợ NNT trong cơ quan Thuế gần tương tự như bộ phận chăm sóc khách

Trang 9

hàng , mỗi khách hàng là một thượng đế, mỗi NNT là một khách hàng của Cơ quan Thuế Việc thành công trong công tác chăm sóc khách hàng cũng chính

là việc nâng cao hiệu quả trong công tác hỗ trợ người nộp thuế

Do đó em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả

- Vân Đồn – Cô Tô” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ở Chi cục thuế trong giai đoạn 2019 - 2021, chỉ ra một số mặt thành công, hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ tại chi cục Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ở địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn –

Cô Tô

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô trong giai đoạn 2019 – 2021

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô, nghiên cứu Báo cáo công tác thuế, giải pháp đề xuất 2022

- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2019 – 2021

- Về không gian: Tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chung là phương pháp duy vật biến chứng và duy vật lịch sử

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát tổng kết thực tiễn Chính vì thế luận văn được sử dụng các phương pháp như phân tích, so sánh, tổng hợp để làm rõ được thực trạng tại chi cục từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp để cải thiện Các phương pháp kỹ thuật cụ thể trong quá trình nghiên cứu luận căn là khảo sát, phỏng vấn, điều tra với các cán bộ tại chi cục thuế

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn về đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô” gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về tuyên truyền và hỗ trợ người nộp

thuế

Chương 2: Thực trạng công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT tại Chi cục

thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô trong giai đoạn 2019 – 2021

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ

NNT tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô trong thời gian tới

Trang 11

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TUYÊN TRUYỀN VÀ

HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ

1.1 Cơ sở lý luận về tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

1.1.1 Khái niệm công tác tuyên truyền hỗ trợ

Mô hình quản lý thuế hiện dại với cơ chế quản lý thuế đề cao vai trò của NTT trong việc tự xác định nghĩa vụ thuế thì bên cạnh việc yêu cầu tính tuân thủ tự nguyện cao của NNT khi thực hiện nghĩa vụ, cũng cần thiết phải có vai trò của cơ quan thuế trong việc tuyên truyền và hỗ trợ NNT để nâng cao ý thức và xây dựng văn hóa thuế trong cuộc sống của người dân Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT là một trong những chức năng quan trọng, là một khâu trọng tâm trong quản lý thuế của ngành thuế Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hiện nay phần lớn được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước nhưng cũng có thể được thực hiện bởi các tổ chức khác trong nền kinh tế khi mà công tác quản lý thuế dần được xã hội hóa khi thực hiện

Đối với Tuyên truyền pháp luật thuế

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia, tuyên truyền là việc nêu ra các thông tin (vấn đề) với mục đích cho nhiều người biết nhằm thúc đẩy thái độ, suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng theo chiều hướng nào đấy mà người nêu thông tin mong muốn Theo đó, mục tiêu cần đạt được của công tác tuyên truyền hiện đại là không chỉ dừng ở việc thay đổi suy nghĩ hay thái độ của quần chúng mà là cần tạo ra hành động trong quần chúng

Theo giáo trình quản lý thuế của Học viện Tài chính năm 2016 thì “tuyên truyền pháp luật về thuế được xem là việc cơ quan thuế sử dụng các hình thức, phương tiện để cung cấp, truyền bá thông tin về pháp luật thuế đến với mọi người dân nhằm giúp họ hiểu rõ được bản chất và ý nghĩa của việc nộp thuế, quyền và nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế”

Trang 12

Đối với Hỗ trợ người nộp thuế

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế có nhiều đối tượng nộp thuế bị

vi phạm pháp luật về thuế Việc vi phạm này có thể xuất phát từ ý muốn chủ quan muốn trốn hoặc tránh nộp thuế của người nộp nhưng cũng có thể việc vi phạm này xuất phát từ việc hiểu không đúng đắn, đầy đủ và kịp thời các quy định của pháp luật dẫn đến tồn tại những sai sót trong nhận thức, từ đó làm giảm đi số thuế phải nộp so với quy định của pháp luật Chính vì vậy, song song với công tác tuyên truyền thì cơ quan thuế các cấp đã luôn chú trọng đến việc hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình quản lý thuế Hỗ trợ là việc một tổ chức, cá nhân nào đó giúp thêm vào cho tổ chức, cá nhân khác một nguồn lực nhất định nào đó để tổ chức, cá nhân nhận được sự hỗ trợ đạt được kết quả như mong muốn

Theo giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính 2016 thì “dịch vụ

hỗ trợ đối tượng nộp thuế là loại dịch vụ công do cơ quan thuế cung cấp để

hỗ trợ đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, bao gồm các dịch vụ giải thích pháp luật, tư vấn và hỗ trợ việc chuẩn bị kê khai, tính thuế và xác định nghĩa vụ thuế”

Hỗ trợ người nộp thuê là hoạt động hỗ trợ được thực hiện bởi cơ quan thuế các cấp nhằm giúp cho người nộp thuế hiểu đúng, hiểu đủ, hiểu kịp thời các quy định về pháp luật thuế, từ đó thực hiện được đúng việc tự tính, tự kê khai và tự nộp của người nộp thuế

Như vậy có thể thấy tuyên truyền và hỗ trợ NNT là hai chức năng thường luôn gắn liền với nhau nhưng với hoạt động tuyên truyền thì đây là hoạt động chủ động tiếp cận của cơ quan thuế đối với NNT còn hoạt động hỗ trợ NNT là hoạt động mang tính chất như dịch vụ đáp ứng theo yêu cầu của NNT khi họ cần

Trang 13

1.1.2 Nội dung công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

1.1.2.1 Nội dung hoạt động tuyên truyền về thuế

Hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế là nhiệm vụ của cán

bộ thuế, bằng nhiều hình thức và phương pháp phù hợp để tuyên truyền về chính sách thuế một cách hiệu quả đến NNT và các tầng lớp dân cư

Nội dung hoạt động tuyên truyền về thuế thường bao gồm các vấn đề sau:

- Tuyên truyền giải thích về bản chất, vai trò của thuế, các lợi ích xã hội

có được từ việc sử dụng tiền thuế

- Tuyên truyền phổ biến nội dung các chính sách, pháp luật về thuế

- Phổ biến các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan thuế, của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội, trong việc cung cấp thông tin và phối hợp trong việc thực hiện các luật thuế

- Phổ biến các thủ tục về thuế, quy định về việc xử lý các vi phạm pháp luật thuế

- Tuyên dương khen thưởng NNT chấp hành tốt pháp luật về thuế

1.1.2.2 Nội dung dịch vụ hỗ trợ NNT

Hỗ trợ NNT tức là việc hướng dẫn, giải thích, tư vấn cho NNT hiểu rõ các vấn đề liên quan đến chính sách, chế độ thuế đã được quy định Nếu như hoạt động tuyên truyền thuế thường được thực hiện theo ý muốn chủ quan của

cơ quan thuế thì các dịch vụ hỗ trợ NNT thường được thực hiện theo nguyện vọng và yêu cầu từ phía NNT Khi người nộp thuế có vướng mắc trong quá trình kê khai, tính thuế, quyết toán thuế hoặc các vấn đề có liên quan khác, họ

có thể đề nghị cán bộ thuế tư vấn

Hoạt động hỗ trợ NNT có thể bao gồm các nội dung sau đây:

- Hướng dẫn, tư vấn các nội dung về chính sách, chế độ thuế

Trang 14

- Hướng dẫn, tư vấn các thủ tục, quy trình chấp hành nghĩa vụ thuế như thủ tục đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, xin miễn giảm thuế …

- Hướng dẫn tư vấn cách lập các mẫu biểu báo cáo về thuế

- Tư vấn các vấn đề liên quan đến thuế như kế toán, cách sử dụng, quản

lý hóa đơn, chứng từ…

- Hướng dẫn và cung cấp các thông tin cảnh báo về các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, các chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế

- Giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT

1.1.3 Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Trên thế giới hiện nay hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú Tuỳ theo phương thức tiếp cận với NNT có thể phân chia công tác TTHT trong cơ quan thuế thành 2 hình thức, đó là: hình thức TTHT gián tiếp và hình thức TTHT trực tiếp

1.1.3.1 Tuyên truyền, hỗ trợ trực tiếp

- Tổ chức tiếp và trả lời các câu hỏi của NNT tại trụ sở cơ quan thuế

Cơ quan thuế bố trí một số cán bộ thích hợp, có đủ trình độ và hiểu biết

về thuế, có phẩm chất đạo đức tốt để tiếp xúc với NNT, trả lời các vướng mắc, hướng dẫn NNT thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước

Thực hiện công việc này, khối lượng công việc của bộ phận hỗ trợ sẽ rất lớn, đặc biệt là khi NNT tăng lên

Hình thức hỗ trợ bằng việc trực tiếp tiếp xúc với NNT, trả lời các vướng mắc, hướng dẫn NNT các thủ tục liên quan đến thuế có tác dụng là có thể đáp ứng được mọi yêu cầu NNT một cách nhanh nhất

- Tổ chức các buổi hội thảo, toạ đàm với các doanh nghiệp

Trang 15

Tuỳ từng đối tượng khác nhau để tổ chức các buổi hội thảo phù hợp với những loại hình đối tượng đó nhằm nâng cao chất lượng của các buổi hội thảo, hội nghị Thông qua các buổi hội thảo, hội nghị đối thoại không những NNT hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, hiểu rõ hơn về việc áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp mình; bên cạnh đó

cơ quan thuế có thể phổ biến chính sách thuế mới, nắm bắt được những vướng mắc, khó khăn của cơ sở kinh doanh trong việc chấp hành luật thuế, tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn cho NNT, nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện chính sách thuế, đặc biệt cần lưu ý các cơ sở mới thành lập, có quy mô lớn,

- Tổ chức tập huấn về thuế, về các vấn đề liên quan đến thuế cho NNT nhất là các vấn đề mới Việc tập huấn cho NNT có thể kết hợp cùng với các buổi hội thảo, hội nghị đối thoại Thông thường các cơ quan thuế chủ động tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn khi có chính sách thuế mới để NNT hiểu các thay đổi về quy định và thủ tục khi thực hiện nghĩa vụ thuế Với các doanh nghiệp mới thành lập, cơ quan thuế tổ chức riêng các buổi tập huấn giới thiệu

về chính sách thuế, các quy định về sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ cho đối tượng này

- Tuyên dương NNT điển hình: Với những cá nhân, tổ chức kinh doanh điển hình trong thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, hình thức biểu dương trong các hội nghị tuyên dương của cơ quan thuế chính là sự ghi nhận và trân trọng những đóng góp của họ cho NSNN, qua đó góp phần nâng cao ý thức tuân thủ tự giác nộp thuế của NNT

1.1.3.2 Tuyên truyền, hỗ trợ gián tiếp

- Tra cứu thông tin tại máy kiosk điện tử đặt tại trụ sở chi cục: NNT còn

có thể tra cứu những nội dung sau:

Trang 16

+ Một số văn bản pháp luật về các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, lệ phí trước bạ nhà đất, xe

+ Thủ tục hành chính thuế: đăng kí cấp mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hồ sơ pháp lý ban đầu đối với tổ chức kinh doanh, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, mua hóa đơn, xác nhận nghĩa vụ thuế

+ Một số vướng mắc về thuế kèm theo nội dung trả lời của cơ quan thuế

- Phát tờ rơi hướng dẫn

- Niêm yết thông tin tại trụ sở cơ quan thuế: Những điểm mới trong quy định về thuế hay thông báo của cơ quan thuế đều được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế để người dân có thể tìm hiểu khi đến liên hệ với cơ quan thuế

- Tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình, báo, tạp chí, các gameshow với chủ đề thuế… để đưa hình ảnh của cơ quan thuế tiếp xúc rộng rãi với công chúng Tuyên truyền các khẩu hiệu trên các panô, áp phích được đặt ở các khu trung tâm, đường giao thông lớn, phát hành các ấn phẩm tuyên truyền, các tài liệu, sách hướng dẫn

về thuế cũng là một trong những hình thức tuyên truyền được áp dụng rộng rãi Thông thường các ấn phẩm tuyên truyền này được biên soạn và in ấn dưới dạng các tờ rơi quảng cáo với những nội dung đơn giản, gần gũi với NNT

- Một trong những hình thức TTHT tiện ích khá phổ biến hiện nay, đó là việc cung cấp thông tin qua mạng Internet Để sử dụng dịch vụ hỗ trợ này thì NNT cần đăng ký sử dụng với cơ quan thuế để được cấp tên truy cập và mật khẩu sau đó sẽ phải tự chịu trách nhiệm trong việc giữ gìn tài khoản thông tin của mình Qua hình thức hỗ trợ này, những vướng mắc của NNT liên quan đến tình hình thu nhập, tình hình kê khai, thanh toán nợ… có liên quan đến bí quyết kinh doanh sẽ được cơ quan bảo đảm bí mật Ngoài ra, NNT có thể tra

Trang 17

cứu các thông tin hiểu biểu biết chung về chính sách, thủ tục, các sắc thuế thông qua trang web của Tổng cục Thuế, qua các diễn đàn trên mạng về thuế

- Sử dụng hệ thống hộp thư điện thoại trả lời tự động: là hệ thống điện thoại trong đó đã cài đặt những thông tin cơ bản về các sắc thuế, giải đáp các vấn đề mà NNT thường mắc phải để khi NNT cần có thể tìm hiểu qua kênh này

- Cán bộ thuế trực tiếp trả lời điện thoại: bằng việc cung cấp những số điện thoại tư vấn cho NNT, khi có những vướng mắc về thuế NNT gọi tới những số đó, tại cơ quan thuế sẽ có cán bộ thuế trực Cán bộ thuế nghe những vướng mắc của NNT sau đó trả lời ngay cho NNT nếu có thể và nằm trong phạm vi cho phép của họ

- Hướng dẫn, giải đáp cho NNT bằng văn bản: NNT gửi cho cơ quan thuế công văn, trong đó nêu ra những vấn đề thắc mắc yêu cầu cơ quan thuế giải đáp Sau khi tiếp nhận công văn của NNT, cơ quan thuế xem xét kỹ các vấn đề mà NNT thắc mắc sau đó trả lời NNT cũng bằng công văn

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các hình thức thông tin liên lạc ngày càng phát triển thì các hình thức hỗ trợ NNT sẽ càng đa dạng hơn và thuận tiện hơn cho NNT

Tuy nhiên, để có thể thực hiện tốt các hình thức này ngoài yêu cầu cao

về trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác này để hỗ trợ một cách hiệu quả nhất cho NNT thì cũng yêu cầu về hệ thống trang thiết bị, các ứng dụng hiện đại để có thể trợ giúp cho cán bộ làm tốt công tác này

1.1.4 Ý nghĩa của việc thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

1.1.4.1 Ý nghĩa của công tác tuyên truyền hỗ trợ đối với NNT và cộng đồng

- Thứ nhất, trong việc cung cấp các dịch vụ TTHT cơ quan thuế đóng vai

trò là người cung cấp, truyền bá thông tin về chính sách, pháp luật thuế của

Trang 18

Nhà nước đến với mọi người dân, giúp họ hiểu và tự giác tuân thủ pháp luật

về thuế Để NNT tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế, trước hết phải chính bản thân họ phải hiểu được tại sao phải nộp thuế; với ngành nghề kinh doanh hiện tại, thu nhập hiện có thì phải nộp những khoản thuế gì và thủ tục cần thực hiện ra sao Giải quyết các câu hỏi trên là nhiệm vụ của bộ phận TTHT trong cơ quan thuế Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các phương thức liên lạc cá nhân, cơ quan thuế cần phải truyền tải được những thông tin cần thiết đến đúng đối tượng pháp luật thuế điều chỉnh Lúc này, cơ quan thuế đóng vai trò như một cầu nối, một kênh cung cấp thông tin phổ biến pháp luật của Nhà nước đến với mọi người dân

- Thứ hai, công tác TTHT góp phần giúp cho NNT thực hiện nghĩa vụ

nộp thuế nhanh chóng, thuận tiện hơn Nhờ việc triển khai ứng dụng các thành quả phát triển của công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan thuế, NNT có thể thực hiện các hoạt động đăng ký, kê khai, nộp thuế… mà không cần trực tiếp đến cơ quan thuế Tại một số quốc gia việc kê khai thuế

có thể thực hiện qua hệ thống điện thoại đi động Máy sẽ tự đọc các chỉ tiêu

kê khai còn người sử dụng sẽ bấm phím số điện thoại để kê khai các thông tin

và số liệu trên tờ khai Xu hướng phát triển phổ biến của các nước trên thế giới là triển khai dịch vụ thuế điện tử Qua đó, NNT có thể truy cập vào các tài khoản cá nhân của mình để thực hiện kê khai, nộp thuế, yêu cầu giải đáp vướng mắc qua mạng Internet Nhờ việc triển khai các ứng dụng này, NNT có thể giảm đáng kể chi phí đi lại cũng như sự phiền hà trong việc tuân thủ nghĩa

vụ thuế

- Thứ ba, với các dịch vụ tư vấn cho NNT, cơ quan thuế đã kịp thời giải

quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc của NNT, giúp họ hiểu các quy định

về thuế đối với trường hợp của mình, từ đó có các định hướng, chiến lược kinh doanh cho phù hợp

Trang 19

- Thứ tư, công tác TTHT trong cơ quan thuế bảo vệ quyền lợi chính đáng

của NNT Trước hết, cơ quan thuế cần nâng cao hiểu biết của người dân và các tổ chức, cá nhân nộp thuế về quyền lợi và nghĩa vụ của mình thông qua các hoạt động tuyên truyền qua báo chí, tờ rơi, sách hướng dẫn… Khi NNT không hài lòng với các quyết định của cơ quan thuế, họ có thể gửi khiếu nại đến cơ quan thuế và bộ phận Bảo vệ quyền lợi cho NNT có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của NNT một cách khách quan và công bằng

- Thứ năm, công tác TTHT góp phần ngăn ngừa rủi ro cho NNT Thông

qua việc công bố công khai các thông tin cảnh báo về các trường hợp NNT đã

bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; các NNT đã giải thể, phá sản; các hoá đơn, chứng từ không còn giá trị sử dụng… cơ quan thuế đã giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh tránh được những rủi ro khi gặp phải các đối tượng lừa đảo, kinh doanh không trung thực

1.1.4.2 Ý nghĩa của công tác tuyên truyền hỗ trợ đối với cơ quan thuế

- Thứ nhất, công tác TTHT giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý

thuế của cơ quan thuế Công tác TTHT có mỗi quan hệ thống nhất, gắn kết chặt chẽ với các bộ phận khác trong cơ quan thuế Nếu như công tác TTHT được thực hiện tốt sẽ giúp các bộ phận khác hoàn thành công việc suôn sẻ hơn Đơn cử như tại Chi cục thuế, việc tuyên truyền và hỗ trợ cho NNT các vướng mắc về kê khai thuế qua mạng, giải đáp tốt các thắc mắc về tờ khai thuế tại bàn sẽ giúp cho việc kê khai thuế diễn ra nhanh chóng, ít sai sót, giúp Đội Kê khai - Kế toán thuế tránh được nhiều rắc rối Hay như thực hiện tốt việc tuyên truyền về tác hại của việc chiếm dụng tiền thuế của Nhà nước tới các đối tượng nợ thuế, nhất là các đối tượng chây ỳ, cố ý chiếm dụng tiền thuế

có thể bị xử lý trước pháp luật, vận động họ tự mang tiền nợ thuế đến cơ quan thuế để nộp cũng giúp cho Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ giảm bớt được gánh nặng công việc

Trang 20

- Thứ hai, thực hiện tốt công tác TTHT góp phần nâng cao vai trò, vị thế

và cải thiện hình ảnh của cơ quan thuế trong con mắt NNT và cả cộng đồng Nếu cơ quan thuế khi đặt nhiệm vụ chỉ tập trung vào số thu thì các chức năng quản lý, cưỡng chế thu nợ, thanh tra, kiểm tra để tận thu tiền thuế Và như thế, khoảng cách giữa cơ quan thuế và NNT ngày càng nới rộng Khi đó, hình ảnh

về cơ quan thuế chỉ còn được nhắc đến với những công việc mang tính quản

lý hành chính mà không cần biết đến quyền lợi chính đáng của NNT Tuy nhiên, việc chủ động cung cấp các dịch vụ TTHT cho NNT, cơ quan thuế sẽ đóng vai trò là người bạn đồng hành, người trợ giúp cho NNT hiểu về bản chất tốt đẹp của tiền thuế, hiểu về chính sách thuế và biết làm thế nào để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Qua đó, nâng cao vai trò, vị thế và cải thiện hình ảnh của cơ quan thuế trong con mắt NNT và cả cộng đồng

- Thứ ba, công tác TTHT NNT là một trong những phương pháp, công

cụ quan trọng nhất để đạt tới mục đích là sự tuân thủ tự nguyện cao nhất của NNT Một trong các biện pháp quản lý thuế hiện đại là căn cứ theo mức độ tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của NNT để đánh giá, phân chia NNT ra 4 nhóm sau:

+ Nhóm NNT có ý thức tự giác tuân thủ: Đây là nhóm chiếm số lượng lớn nhất trong tổng số NNT Nhóm này luôn có xu hướng chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, thủ tục về thuế Do đó, cơ quan thuế cần tạo điều kiện tốt nhất để NNT thuộc nhóm này hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình

+ Nhóm NNT có ý thức tuân thủ nhưng chưa thực hiện đầy đủ các quy định: Nhóm NNT này cũng có ý thức nghiêm túc trong việc chấp hành pháp luật thuế nhưng thường mắc các lỗi số học trong kê khai, lỗi không cố ý do thiếu hiểu biết về các quy định, thủ tục thuế Vì vậy, cơ quan thuế cần trợ giúp

họ bằng cách cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và cung cấp

Trang 21

các dịch vụ tư vấn, giải đáp và các dịch vụ tiện ích khác để họ có thể thực hiện tốt các nghĩa vụ thuế

+ Nhóm NNT chưa có ý thức tuân thủ pháp luật thuế: Đây là nhóm NNT

có hiểu biết về pháp luật thuế nhưng chưa thực sự nghiêm túc chấp hành Đôi khi nhóm này có thể lợi dụng các khe hở của pháp luật để thực hiện các hành

vi trốn thuế Với nhóm này, cơ quan thuế cần phải có biện pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật và có chế độ theo dõi, kiểm tra để răn đe ngăn chặn các hành vi nợ đọng tiền thuế, trốn thuế

+ Nhóm NNT cố tình không tuân thủ: Đây là nhóm NNT có rủi ro cao nhất trong quản lý thuế Nhóm này có xu hướng cố tình thực hiện các hành vi

vi phạm pháp luật thuế để trục lợi như mua, bán hoá đơn giả, làm hồ sơ hoàn thuế khống, khai báo không trung thực để trốn thuế…Mặc dù nhóm này chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng số NNT nhưng đây lại chính là nhóm mà cơ quan thuế phải dành nhiều nguồn lực nhất trong việc quản lý Với nhóm này, cơ quan thuế cần sử dụng nhiều biện pháp như khuyến cáo, răn đe, cưỡng chế thu nợ và thường xuyên thanh tra, kiểm tra thậm chí có thể sử dụng các biện pháp về quản lý để xử phạt và thu hồi tiền thuế cho Nhà nước

Trong bối cảnh hiện nay, tình trạng trốn thuế, tránh thuế và các sai phạm

về thuế còn khá phổ biến Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là

do công tác TTHT NNT chưa được coi trọng đúng mức, chưa tổ chức thực hiện thường xuyên, chưa có định hướng rõ rệt, hình thức còn nghèo nàn, lượng thông tin cung cấp còn ít ỏi, chưa đáp ứng được yêu cầu của NNT và xã hội, làm cho nhận thức và hiểu biết của người dân nói chung và của NNT nói riêng về thuế còn hạn chế

Bên cạnh đó, hiện nay, chính sách thuế của nước ta cũng tương đối phức tạp: một luật thuế ra đời, kèm theo cả nghị định và thông tư, dẫn đến chồng chéo… Một trong những tiêu thức để đánh giá một hệ thống thuế tốt là tính

Trang 22

hiệu quả của hệ thống đó mà thể hiện rõ nét là tính tự giác tuân thủ cao trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của NNT Trên cơ sở các thông tin và dịch vụ hỗ trợ do cơ quan thuế cung cấp, NNT tiết kiệm được chi phí, thời gian, công sức dành cho việc nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành pháp luật thuế, từ đó giảm dần những sai phạm không cố ý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Sự tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế

và chấp hành đúng không những sẽ làm giảm chi phí quản lý của cơ quan thuế như chi phí cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, truy thu, cưỡng chế mà còn giảm tỷ lệ thất thu cho NSNN

Mặt khác, sự phát triển của nền kinh tế kéo theo sự gia tăng về số lượng NNT với quy mô lớn hơn và mức độ sai phạm nghiêm trọng hơn, tinh vi hơn

Vì vậy, càng cần thiết phải đẩy mạnh công tác TTHT NNT nhằm làm cho các

tổ chức, mọi cá nhân và toàn xã hội kịp thời nắm bắt các quy định về thuế, hiểu rõ được bản chất tốt đẹp và ý nghĩa quan trọng của việc nộp thuế, đó là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền lợi chính đáng của bản thân NNT Mọi hành vi trốn thuế, tránh thuế, gian lận thuế không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật mà còn là hành vi vi phạm đạo đức công dân, dư luận xã hội cần phải lên án, không khoan nhượng Từ đó, xây dựng ý thức tự giác chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về pháp luật thuế trong toàn dân, toàn xã hội

1.2 Một số chỉ số đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền – hỗ trợ

Bao gồm 6 chỉ tiêu thành phần, phản ánh chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế Cụ thể:

1.2.1 Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

Mục đích sử dụng: Đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền về thuế

qua các phương tiện thông tin đại chúng hàng năm

Nội hàm tiêu chí:

Trang 23

- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Là tổng số bài viết, tiểu phẩm do cơ quan thuế trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan truyền thông thực hiện đã đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, truyền hình, trang thông tin điện tử,…) trong năm đánh giá

Số liệu thống kê:

- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

1.2.2 Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bô phận tuyên truyền hỗ trợ

Mục đích sử dụng: Đánh giá khối lượng công việc giải đáp vướng mắc

của NNT trực tiếp tại cơ quan thuế mà một cán bộ của bộ phận tuyên truyền

Công thức tính:

Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc

tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bộ

- Số lượt NNT đã phục vụ: số liệu chỉ tiêu này được lấy từ Báo cáo kết

quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

- Số công chức, viên chức thuế làm việc tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

của cơ quan thuế

Trang 24

1.2.3 Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc qua điện thoại trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

Mục đích sử dụng: Đánh giá khối lượng công việc giải đáp vướng mắc

của NNT qua điện thoại mà một cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ đã thực hiện

Nội hàm tiêu chí:

- Số cuộc điện thoại NNT gọi đến: Là toàn bộ số cuộc điện thoại tổ chức,

cá nhân đã gọi đến cơ quan thuế đề nghị được giải đáp về thuế trong năm đánh giá

- Số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ: Là tổng số công chức, viên chức thuế làm việc tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ của cơ quan thuế (hiện có tính đến 31/12/Năm đánh giá)

Công thức tính:

Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc

qua điện thoại trên số cán bộ của bộ

- Số cuộc điện thoại NNT gọi đến

- Số công chức, viên chức thuế làm việc tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

của cơ quan thuế

1.2.4 Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn

Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng (tính đúng hạn) trong việc trả lời

bằng văn bản của cơ quan thuế

Nội hàm tiêu chí:

- Số văn bản trả lời NNT đúng hạn: Là số văn bản thuộc thẩm quyền cơ quan thuế đã trả lời NNT đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế trong năm đánh giá

Trang 25

- Số văn bản phải trả lời NNT: Là số văn bản thuộc thẩm quyền cơ quan thuế phải trả lời NNT trong năm đánh giá

- Số văn bản phải trả lời NNT

1.2.5 Số cuộc đối thoại, lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ hỗ trợ NNT thông qua hình thức

đối thoại, tập huấn của cơ quan thuế trong năm đánh giá

Số buổi đối thoại, lớp tập huấn đã tổ chức

Số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ

Trang 26

1.2.6 Sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế

Mục đích sử dụng: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác tuyên

truyền hỗ trợ NNT do cơ quan thuế thực hiện trong năm đánh giá

Phương thức thực hiện: Đánh giá thông qua điều tra xã hội học

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu

tố sau:

Thứ nhất, hệ thống các văn bản chính sách pháp luật thuế Chính sách

thuế ổn định sẽ làm cho nội dung, tài liệu tuyên truyền, hỗ trợ không phải thay đổi thường xuyên, vừa tiết kiệm chi phí vừa tạo tâm lý yên tâm cho NNT Hệ thống pháp luật thuế chặt chẽ, rõ ràng và có sự thống nhất giữa thông tư, nghị định với luật, giữa các sắc thuế với nhau sẽ giúp cán bộ thuế trả lời vướng mắc của NNT được nhanh chóng, thuận tiện, nhất quán, hạn chế tình trạng trả lời bằng công văn riêng của cấp trên

+ Những văn bản về thuế có tác động trực tiếp đến quyền lợi của NNT càng quy định rõ ràng, cụ thể bao nhiêu thì việc tuyên truyền hỗ trợ của cơ quan thuế càng thuận lợi, dễ dàng hơn Đơn cử như quy định về thuế Thu nhập cá nhân, tự in/đặt in hóa đơn Việc tập huấn trong nội bộ ngành Thuế diễn ra chậm dẫn đến việc triển khai chính sách mới đến NNT cũng cập rập Trong quá trình thực hiện, nhiều tình huống thực tế xảy ra không có quy định trong văn bản mới hoặc quy định chưa rõ khiến cả NNT lẫn cơ quan thuế lúng túng, chưa biết hướng xử lý

+ Nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc từ Bộ Tài chính xuống đến Cục Thuế cấp Tỉnh, Thành phố NNT không thể cập nhật

Trang 27

kịp các văn bản này, ngay cả bản thân cán bộ thuế cũng không thể nhớ hết tất

cả các văn bản này nếu như không tập hợp và hệ thống lại

Thứ hai, Cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT Trong giai

đoạn như hiện nay, những yêu cầu đối với các cán bộ làm dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ về thuế như trình độ chuyên môn cao, nắm bắt tốt nhu cầu của khách hàng, kỹ năng giao tiếp tốt, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác là những yêu cầu cần thiết, nhất là các cán bộ làm công tác TT - HT NNT tại Chi cục thuế, những người thường xuyên tiếp xúc với NNT Đây là nhân tố quyết định đến chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ cũng như sự hài lòng của NNT

Thứ ba, thái độ quan tâm, trình độ, ý thức của NNT Trình độ hiểu biết

của NNT cũng góp phần tạo nên chất lượng cung cấp dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ của cơ quan thuế và sự hài lòng cho chính bản thân NNT NNT cần có trình độ nhất định về mặt kế toán, thuế để có thể hiểu những quy định trong các văn bản pháp luật về thuế, tiếp nhận thông tin hướng dẫn từ phía cơ quan thuế và cũng để truyền đạt tốt hơn nhu cầu, vướng mắc về thuế của đơn vị mình đến cơ quan thuế Ví dụ, tại Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô, vào ngày cao điểm nộp hồ sơ khai thuế, nhiều người đến nộp hồ sơ khai thuế là nhân viên văn thư, nhân viên kinh doanh, người giao hàng, thậm chí là người hành nghề xe ôm được thuê đi nộp hộ hồ sơ Khi hồ sơ khai thuế

có sai sót, cán bộ thuế dù có tận tình hướng dẫn thì họ cũng không thể hiểu để truyền đạt lại cho nhân viên kế toán về nội dung cần điều chỉnh, bổ sung Thế

là vừa không hiệu quả vửa mất thời gian cho cả đôi bên

Thứ tư, sự quan tâm của xã hội Hoạt động hỗ trợ NNT tuy là của

ngành thuế nhưng rất cần sự phối hợp của các cơ quan ban ngành khác như đài truyền hình, đài phát thanh, báo chí… Chính vì thế, sự quan tâm, ủng hộ của cấp lãnh đạo, của các ban ngành có liên quan, sự chú ý của công chúng là

Trang 28

chất xúc tác quan trọng đảm bảo thực hiện và thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Ngoài ra, còn phải kể đến điều kiện cơ sở vật chất vì nó góp phần hỗ trợ hoạt động được tốt hơn Phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT thiếu thốn hay không phù hợp thì cũng khiến nhân viên thuế gặp khó khăn trong công viêc Mặt bằng nơi tổ chức tuyên truyền

hỗ trợ chật hẹp, không thoáng mát, không đủ máy móc hỗ trợ tra cứu tài liệu hoặc soạn thảo văn bản hướng dẫn, đường truyền mạng trục trặc, vv… thì không thể cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt được

Với điều kiện nguồn lực cho công tác tuyên truyền hỗ trợ còn thiếu, cơ quan thuế cần biết phối hợp với các ban ngành, đoàn thể ở địa phương cùng thực hiện Sự phối hợp, hỗ trợ tích cực, kịp thời của những đơn vị này sẽ giúp

cơ quan thuế phổ biến chính sách thuế được sâu rộng hơn đến mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Do đó, nếu cơ quan thuế không biết sử dụng sức mạnh tổng hợp của những lực lượng chính trị này thì rất khó để hoàn thành nhiệm

vụ chính trị được giao

Tóm lại, hoạt động tuyên truyền hỗ trợ về thuế không chỉ là nhiệm vụ

riêng của ngành thuế mà là nhiệm vụ của toàn xã hội

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC CẨM PHẢ

- VÂN ĐỒN – CÔ TÔ TRONG GIAI ĐOẠN 2019 – 2021

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý thuế tại Chi cục thuế thu vực Cẩm Phả - Cô Tô – Vân Đồn

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô

Thành phố Cẩm Phả:

Thành phố Cẩm Phả được thành lập ngày 21/02/2012, theo Nghị quyết

số 04 của Chính phủ trên cơ sở thị xã Cẩm Phả, một đô thị trọng điểm và là 1 trong 4 thành phố của vùng than Quảng Ninh Qua 10 năm thành lập, thành phố đã bám sát chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, phát huy tinh thần

kỷ luật và đồng tâm, khắc phục khó khăn, vượt qua thử thách, thành phố Cẩm Phả đã đạt nhiều thành tích, chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực

Là một trong những thành phố trọng điểm của tỉnh, Thành phố Cẩm Phả với diện tích tự nhiên 335,8 km² có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch vụ, du lịch

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 của thành phố là 4.561 tỷ đồng, được phân bổ cho 202 dự án; trong đó tập trung cho các dự án chỉnh trang đô thị, đường giao thông, xây mới các trường học, công trình khắc phục bão lũ

Tiêu biểu là tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (theo GRDP) đạt trên 13%/năm; thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt gần 120 triệu đồng/người/năm, tăng gấp gần 3 lần so với năm 2012 Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố trung bình đạt trên 10.000 tỷ đồng mỗi năm, năm

Trang 30

2021 đạt cao nhất với 13.345,2 tỷ đồng Công tác lập, điều chỉnh quy hoạch được quan tâm đầu tư, thu hút được nhiều tập đoàn kinh tế lớn, nhà đầu tư chiến lược nghiên cứu, triển khai các dự án trọng điểm, động lực trên địa bàn, tạo ra triển vọng mới về phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị chất lượng cao Công tác an sinh xã hội được đảm bảo, đến cuối năm 2021, thành phố không còn hộ nghèo, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện

Huyện Vân Đồn:

Huyện Vân Đồn là một quần đảo vòng quanh phía đông và đông bắc vịnh Bái Tử Long, nằm phía đông và đông nam của tỉnh Quảng Ninh có diện tích tự nhiên là 551,3 km2 bao gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ và có hơn 20 đảo thì

có người sinh sống, địa hình chỉ cao khoảng hơn 200 – 300m so với mực nước biển

Vì đại hình chủ yếu là các đảo lớn nhỏ cho nên kinh tế chủ yếu chính là kinh tế biển và khai thác khoáng sản bao gồm các dịch vụ du lịch biển, khai thác than, đá vôi, cát trắng, vàng sa khoáng, sắt, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, trồng và khai thác lâm nghiệp Ngoài ra, Huyện Vân Đồn nổi tiếng với nhiều đảo đá vôi và nhiều hang động đẹp nối liền với vịnh Hạ Long thuộc di sản thế giới Nhiều đảo còn nổi tiếng với nhiều bãi biển đẹp và sạch, với khí hậu mát mẻ, trong lành, nhiều loại hải sản ngon, Vân Đồn được đánh giá là một nơi có nhiều tiềm năng lớn để phát triển dịch vụ du lịch

Khu kinh tế Vân Đồn được Chính phủ phê duyệt thành lập từ năm 2007

và hiện đang được triển khai xây dựng các cơ sở hạ tầng Theo quy hoạch, đây sẽ là một trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao và dịch vụ cao cấp, đồng thời là trung tâm hàng không, đầu mối giao thương quốc tế vì Sân bay quốc tế Vân Đồn đã được xây dựng và đi vào hoạt động, thúc đẩy phát triển kinh tế ở Vân Đồn nói riêng và Quảng Ninh nói chung

Huyện Cô Tô:

Trang 31

Cô Tô là huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh, nằm trong vịnh Bắc Bộ, gồm khoảng 50 đảo lớn, nhỏ, trong đó 03 đảo có dân sinh sống là: Cô Tô, Thanh Lân, Trần Tổng diện tích đất nổi là 47,5km2, diện tích vùng biển khoảng 300km2, dân số 6.174 người Cô Tô có vai trò quan trọng về quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại, …

Là địa bàn hội tụ các điều kiện tự nhiên, địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế nhưng những năm qua nguồn vốn đầu tư của huyện chủ yếu vẫn phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách từ cấp trên do nguồn thu ngân sách trên địa bàn có xu hướng tăng nhưng vẫn rất nhỏ Trên địa bàn huyện có rất ít doanh nghiệp hoạt động và quy mô của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ nên trong vài năm tới nguồn thu phục vụ đầu tư từ nguồn này vẫn chưa có sự đột biến Tuy nhiên, dù là huyện đảo nhưng các điều kiện căn bản cho phát triển như trường học, mẫu giáo, trạm y tế, trung tâm thể thao văn hóa, đã được đầu tư khá đây đủ và khang trang

Năm 2018, kinh tế - xã hội của Huyện có bước phát triển nhanh, với tổng giá trị sản xuất tăng 15,8%; trong đó, thương mại, dịch vụ chiếm 59,5% Các ngành kinh tế mũi nhọn tiếp tục được duy trì ổn định; tổng sản lượng khai thác thủy sản tăng 4,57%; tổng diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 62,8%; doanh thu du lịch ước đạt 498 tỷ đồng, tăng 10,7% Thời gian tới, Huyện tiếp tục huy động các nguồn lực thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tiên tiến; gắn nông nghiệp với dịch

vụ chế biến, trọng tâm là chế biến thủy hải sản; đầu tư nâng cấp hệ thống đường giao thông, hồ trữ nước ngọt và các hệ thống xử lý chất thải đảm bảo

vệ sinh môi trường biển, tạo động lực phát triển kinh tế nhanh, bền vững và tăng cường hơn nữa tiềm lực quốc phòng trên địa bàn

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu quản lý thuế tại chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Cô Tô –

Vân Đồn

2.1.2.1 Cơ cấu quản lý thuế tại Chi cục

Thực hiện theo Quyết định số 1694/QĐ-BTC ngày 28/8/2019 của Bộ Tài

chính về việc hợp nhất các chi cục thuế trực thuộc Từ ngày 7/10/2019, Chi

cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn - Cô Tô được Cục thuế tỉnh Quảng

Ninh hợp nhất từ các chi cục thuế: Cẩm Phả - Vân Đồn - Cô Tô, trụ sở đặt tại

TP Cẩm Phả

Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô

bào gồm: Ban lãnh đạo và 10 đội thuế

Ban lãnh đạo chi cục : 04 đồng chí

+ 1 Chi cục trưởng: Bùi Chí Tình

+ 3 Chi cục phó : Nguyễn Quang Mát

Đinh Phương Nam

Ấn chỉ

Chi cục phó

Đội kiểm tra thuế

số 1

5 Đội quản lý thuế liên xã, phường

Chi cục phó

Đội kiểm tra thuế

số 2

Đội

khai-Kế toán thuế và Tin học

Trang 33

10 đội thuế gồm :

1 Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ : 08 người

2 Đội tuyên truyền - Hỗ trợ NNT - Trước bạ - Thu khác : 26 người

3 Đội Kê Khai- Kế toán thuế và Tin học : 24 người

4 Đội kiểm tra thuế số 1 : 14 người

5 Đội kiểm tra thuế số 2 : 14 người

6 Đội quản lý thuế liên xã, phường số 1 : 06 người

7 Đội quản lý thuế liên xã, phường số 2 : 04 người

8 Đội quản lý thuế liên xã, phường số 3 : 04 người

9 Đội quản lý thuế liên xã, phường số 4 : 04 người

10 Đội quản lý thuế liên xã, phường số 5 : 02 người

2.1.2.2 Nhiệm vụ của đội tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Đội Tuyên truyền, hỗ trợ NNT được thành lập giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật Thuế, hỗ trợ NNT trong phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

Nhiệm vụ cụ thể là:

(1) Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ NNT; tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế cho NNT, người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn;

(2) Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế cho NNT, người dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;

(3) Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế; là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho NNT theo quy định; (4) Hướng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân phát sinh doanh thu không thường xuyên kê khai, nộp thuế;

Trang 34

(5) Chủ trì, phối hợp với các Đội thuộc Chi cục Thuế, các tổ chức liên quan tổ chức hội nghị đối thọai với NNT trên địa bàn;

(6) Cung cấp các thông tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên cơ

sở hệ thống thông tin do cơ quan thuế quản lý cho NNT theo quy định của pháp luật và của ngành;

(7) Tổng hợp các vướng mắc của NNT về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế, báo cáo Lãnh đạo Chi cục giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

(8) Tổng hợp đề xuất việc khen thưởng, tuyên dương và tôn vinh NNT thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác ngoài ngành thuế

có thành thích xuất sắc trong việc tham gia công tác quản lý thuế;

(9) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ, tuyên truyền về thuế, công tác khen thưởng, tôn vinh NNT và công tác cải cách hành chính thuế; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ NNT và công tác tuyên truyền về thuế;

(10) Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

(11) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao Đội TT - HT NNT là đầu mối tổng hợp, đánh giá kết quả công tác TTHT hàng tháng của Chi cục và báo cáo trong các kỳ giao ban ( các Đội thuế triển khai, hoặc phối hợp thực hiện )

2.1.3 Kết quả thu thuế tại địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô giai đoạn 2019 – 2021

Hàng năm, căn cứ vào dự toán dược giao, Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế

hoạch hoàn thiện nhiệm vụ thu thuế như bảng đưới đây:

Trang 35

Bảng 2.1: Kết quả tổng thu NSNN trên địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn

– Cô Tô giai đoạn 2019 – 2021

Đơn vị tính: Triệu đồng

Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế Dự toán Thực tế

Thuế ngoài quốc

doanh 272.000 201.403 242.759 304.597 373.892 428.012 Phí - lệ phí 18.557 13.126 30.768 18.469 22.050 29.194 Tiền thuê đất 240.899 255.606 471.044 808.330 450.025 490.514 Thu lệ phí trước

bạ 193.402 169.021 245.021 217.165 275.840 199.285 Thu tiền sử dụng

đất 473.122 396.529 559.912 906.827 709.074 963.935 Thuế thu nhập cá

nhân 31.432 33.019 62.842 116.187 106.400 134.415 Thuế SDĐPNN 9.123 9.885 11.187 11.945 11.447 11.982 Tiền cấp quyền

khai thác khoáng

sản

- 1.186 - 826 - 14.336

Tổng cộng 1.238.535 1.079.775 1.623.533 2.384.346 1.948.728 2.271.673

( Nguồn : Báo cáo tổng kết công tác thuế và Báo cáo thu nội địa các năm

2019, 2020, 2021 của Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô )

Từ Bảng 2.1 ta thấy số thu NSNN của Chi cục tăng dần qua các năm, cụ thể:

- Năm 2019, tổng số thu NSNN là 1.079.775 triệu đồng, đạt 87% dự toán

- Năm 2020, tổng số thu NSNN là 2.384.346 triệu đồng, đạt 147% dự toán và bằng 121% so với cùng kỳ năm 2019

Trang 36

- Năm 2021, tổng số thu NSNN là 2.271.673 triệu đồng, đạt 116% dự toán và bằng 95% cùng kỳ năm 2020

Nhìn vào số thu từng chỉ tiêu, ta thấy năm 2019 chỉ có 3 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức kế hoạch nhưng sang 2020 và 2021 thì đa số chỉ tiêu được giao đều hoàn thành vượt mức kế hoạch, cụ thể:

Năm 2019 : có 3/7 chỉ tiêu hoàn thành dự toán năn đặt ra:

- Tiền thuê đất là 255.606 triêu đồng, đạt 106% dự toán đặt ra;

- Thuế TNCN là 33.019 triệu đồng, đạt 105% dự toán đặt ra;

- Thuế SD ĐPNN là 9.885 triệu đồng, đạt 108% dự toán đặt ra

Năm 2020 : có 5/7 chỉ tiêu hoàn thành dự toán năn đặt ra:

- Thuế NQD thực hiện 304.597 triệu đồng, bằng 125% dự toán và bằng 134% so với cùng kỳ năm 2019

- Tiền thuê đất là 808.330 triệu đồng, đạt 172% dự toán và bằng 168% so với cùng kỳ năm 2019

- Thu tiền sử dụng đất là 906.827 triệu đồng, đạt 162% dự toán và bằng 156% so với cùng kỳ năm 2019

- Thuế TNCN là 116.187 triệu đồng, đạt 185% dự toán và bằng 171% so với cùng kỳ năm 2019

- Thuế SD ĐPNN là 11.945 triệu đồng, đạt 107% dự toán và bằng 117%

so với cùng kỳ năm 2019

Năm 2021 : có 6/7 chỉ tiêu hoàn thành dự toán năn đặt ra:

- Thuế NQD là 428.012 triệu đồng, bằng 114% dự toán và bằng 129% so với cùng kỳ năm 2020

- Phí – lệ phí là 29.194 triệu đồng , bằng 132% dự toán và bằng 137% so với cùng kỳ năm 2020

- Tiền thuê đất là 490.514 triệu đồng, bằng 109% dự toán và bằng 65%

so với cùng kỳ năm 2020

Trang 37

- Thu tiền sử dụng đát là 963.935 triệu đồng, bằng 136% dự toán và bằng 106% so với cùng kỳ năm 2020

- Thuế TNCN là 134.415 triệu đồng, bằng 126% dự toán và bằng 113%

2.2 Thực trạng công tác tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế tại chi cục trong những năm gần đây

2.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền – hỗ trợ NNT trên địa bàn tại Chi cục thuế khu vực Cẩm Phả - Cô Tô – Vân Đồn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, chi cục đã áp dụng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ NNT ISO 9001: 2008 Thông qua hệ thống này, công tác TTHT

đã được đẩy mạnh và đạt được nhiều kết quả tốt

Đối với công tác tuyên truyền:

Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ở tất cả các khâu, các bộ phận, các lĩnh vực Nâng cao trách nhiệm các công chức được phân công tiếp xúc với NNT, đảm bảo kỷ luật, kỷ cương,

Ngày đăng: 12/10/2022, 08:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô (2019), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế năm 2019, Nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2020, ngày 17 tháng 12 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế năm 2019, Nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2020
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Năm: 2019
2. Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô (2020), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế năm 2020, Nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2021, ngày 16 tháng 12 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế năm 2020, Nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2021
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Năm: 2020
3. Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô (2021), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế năm 2021, Nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2022, ngày 05 tháng 1 năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế năm 2021, Nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm 2022
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Năm: 2021
4. Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô (2019), Báo cáo tổng hợp thu nội địa, tháng 12 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp thu nội địa
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Năm: 2019
5. Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô (2020), Báo cáo tổng hợp thu nội địa, tháng 12 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp thu nội địa
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Năm: 2020
6. Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô (2021), Báo cáo tổng hợp thu nội địa, tháng 12 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp thu nội địa
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô
Năm: 2021
7. Chính quyền điện tử Quảng Ninh (2021), ‘’Tăng cường các giải pháp thu ngân sách cuối năm’’.https://dichvucong.quangninh.gov.vn/Default.aspx?tabid=121&ctl=ndetail&mid=511&nid=180910&fbclid=IwAR3ZAcxBsn5peXbXQgBpnba8HaSMAbtAXRQ4Tu2BWUH29LnHaXGx1TIgJU Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’Tăng cường các giải pháp thu ngân sách cuối năm’’
Tác giả: Chính quyền điện tử Quảng Ninh
Năm: 2021
8. Minh Đức (2021), ‘’ Cục thuế tỉnh Quảng Ninh tập huấn ứng dụng quản lý hóa dơn điện tử.’’, Báo Quảng Ninh, ngày 04/12/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’ Cục thuế tỉnh Quảng Ninh tập huấn ứng dụng quản lý hóa dơn điện tử.’’
Tác giả: Minh Đức
Năm: 2021
9. Minh Đức (2022), ‘’Triển khai hóa đơn điện tử đối với cá nhân, hộ kinh doanh.’’, Báo Quảng Ninh, ngày 11/01/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’Triển khai hóa đơn điện tử đối với cá nhân, hộ kinh doanh.’’
Tác giả: Minh Đức
Năm: 2022
10. Nguyễn Thị Thanh Hiếu, Đoàn Cao Minh (2017), ‘’Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế của Nhật Bản và bài học rút ra cho Việt Nam’’, số 489, tháng 3 năm 2017, tr 43-46, tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế của Nhật Bản và bài học rút ra cho Việt Nam’’
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hiếu, Đoàn Cao Minh
Năm: 2017
11. PSG.TS. Nguyễn Thị Thanh Hoài (2017), ‘’Đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ở Việt Nam.’’. (Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’Đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ở Việt Nam.’’
Tác giả: PSG.TS. Nguyễn Thị Thanh Hoài
Năm: 2017
13. Nguyễn Cẩm Tâm (2013), ‘’Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam trong đoạn hiện nay’’, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam trong đoạn hiện nay’’
Tác giả: Nguyễn Cẩm Tâm
Năm: 2013
16. Lê Xuân Trường – Chủ biên (2016), Giáo trình quản lý thuế, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Lê Xuân Trường – Chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2016
18. Ths. Hồ Tuấn Vũ (2018), ‘’Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế tại các chi cục thuế’’, Đại học Duy Tân, ngày 18/05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘’Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế tại các chi cục thuế’’
Tác giả: Ths. Hồ Tuấn Vũ
Năm: 2018
14. Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế Khác
15. Tổng cục Thuế (2015), Quyết định số 745/QĐ/TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 về việc ban hành quy trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT Khác
17. Phạm Xuân Tuyên (2016), chuyên đề 18 ‘’Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế thực trạng năm 2015 và giải pháp năm 2016’’ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÔ - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả   vân đồn – cô tô
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÔ (Trang 7)
Bảng 2.1: Kết quả tổng thu NSNN trên địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô giai đoạn 2019 – 2021 - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả   vân đồn – cô tô
Bảng 2.1 Kết quả tổng thu NSNN trên địa bàn Cẩm Phả - Vân Đồn – Cô Tô giai đoạn 2019 – 2021 (Trang 35)
Từ Bảng 2.1 ta thấy số thu NSNN của Chi cục tăng dần qua các năm, cụ thể: - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả   vân đồn – cô tô
Bảng 2.1 ta thấy số thu NSNN của Chi cục tăng dần qua các năm, cụ thể: (Trang 35)
Bảng 2. 2: Tổng kết công tác hỗ trơ NNT năm 2021 - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả   vân đồn – cô tô
Bảng 2. 2: Tổng kết công tác hỗ trơ NNT năm 2021 (Trang 45)
+ Hình thức trả lời bằng văn bản là hình thức duy nhất có số lượt hỗ trợ NNT giảm đi. Đây là hình thức hỗ trợ có tính pháp lý cao nhất nhưng được sử  dụng  rất  ít - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả   vân đồn – cô tô
Hình th ức trả lời bằng văn bản là hình thức duy nhất có số lượt hỗ trợ NNT giảm đi. Đây là hình thức hỗ trợ có tính pháp lý cao nhất nhưng được sử dụng rất ít (Trang 46)
Bảng 2.3: Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơng tác tun truyền – hỗ trợ - Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế tại chi cục thuế khu vực cẩm phả   vân đồn – cô tô
Bảng 2.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cơng tác tun truyền – hỗ trợ (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w