- Về phương pháp kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương phápnhư khảo sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu… 6.Kết cấu đề tài Chương I: Lí luận cơ bản về quy trình kiểm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong công trình nghiên cứu là trung thực xuất phát từ quá tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Trương Thị Kiều Oanh
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toánBCTC Báo cáo tài chínhBCKT Báo cáo kiểm toánCSDL Cơ sở dẫn liệu
KSNB Kiểm soát nội bộ
TGNH Tiền gửi ngân hàngTNHH Trách nhiệm hữu hạnVIETLAND Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân tích xu hướng biến động Vốn bằng tiền tại Công
ty XYZ
Trang
Bảng 2.2 Phân tích tỉ trọng của số dư tiền tại Công ty XYZ
Bảng 2.3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty XYZ
Trang 4MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường
đã tạo ra những bước phát triển các dịch vụ về tài chính, đặc biệt là dịch vụ kiểmtoán, kế toán , tư vấn… Tuy mới xuất hiện vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX với
sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập song kiểm toán đã nhanh chóng chứng
tỏ được vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong việc tăng cường, nâng cao hiệuquả quản lí, lành mạnh hóa nền tài chính Việt Nam Với chức năng xác minh vàbày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán tạoniềm tin cho các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp, khách hàng và nhữngngười quan tâm, góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động tàichính, kế toán nói riêng và hoạt động quản lí nói chung Hơn hết hoạt động kiểmtoán góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lí, từ đó góp phần vào sự pháttriển lâu dài của doanh nghiệp
Tất cả khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc ra quyếtđịnh của người sử dụng thông tin Trong các khoản mục đó thì KTV thường đặcbiệt chú trọng kiểm tra khoản mục vốn bằng tiền vì đây là khoản mục nhạy cảmthường xuất hiện nhiều gian lận và sai sót Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưuđộng có tính linh hoạt cao và rất được ưa chuộng nên rủi ro tiềm tàng lớn Bên cạnh
đó, khoản mục này có mối quan hệ mật thiết với các chu trình kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời là chỉ tiêu dùng để phân tích khả năng thanh toán của đơn
vị nên dễ bị trình bày sai lệch Để có thể phát hiện được các sai phạm đối với khoảnmục này thì quy trình kiểm toán phải được thiết kế sao cho công tác kiểm toán đoạtđược hiệu quả cao Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em nhận thấykiểm toán vốn bằng tiền là phần quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của
cuộc kiểm toán Với sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của PGS.TS Giang Thị Xuyến
cũng như sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các anh chị Kiểm toán viên và các
Trang 5anh chị nhân viên hành chính trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việtchi nhánh Hà Nội, em đã chọn khoản mục vốn bằng tiền để đi sâu vào tìm hiểu và
phát triển thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện qui trình kiểm toán
vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn Đất Việt thực hiện”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
+ Hệ thống hóa những lí luận căn bản về quy trình kiểm toán khoản mục vốnbằng tiền trong kiểm toán BCTC
+ Tìm hiểu thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA Từ đó, nhận thức rõ ràng,chính xác và đầy đủ hơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết
+ Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trongquá trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền Từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong
kiểm toán BCTC
- Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong
kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA Kiểm toán vốn bằngtiền là một khoản mục trong kiểm toán BCTC Kết thúc quá trình kiểm toán khônglập báo cáo kiểm toán cho khoản mục vốn bằng tiền mà lập biên bản kiểm toán
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về khoa học: Đề tài nhằm nghiên cứu về cơ sở lý luận quy trình kiểm toánkhoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện
- Về thực tiễn: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về luận quy trình kiểmtoán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán độc lập
để hiểu rõ hơn sự vận dụng lý luận vào thực tiễn công tác kiểm toán và đưa ra giảipháp hoàn thiện luận quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu
- Về phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phépduy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy và khoa học logic
- Về phương pháp kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương phápnhư khảo sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu…
6.Kết cấu đề tài
Chương I: Lí luận cơ bản về quy trình kiểm toán vốn bằng tiền Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền.
Do thời gian tìm hiểu có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên luận văntốt nghiệp không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô
và các bạn để luận văn này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trương Thị Kiều Oanh
Trang 8CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1.1.1 Khái niệm kiểm toán BCTC
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán, với mục tiêu cụthể là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liênquan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”
(theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11) Đối tượng của kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính Bộ phận quan trọngcủa những bảng khai tài chính là BCTC Báo cáo tài chính được lập và trình bàytheo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính được xác định làbáo cáo tài chính được lập và trình bày theo khuôn khổ về trình bày hợp lý Ngoài
ra, bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có tính pháp lý khác nhaunhư Bảng lương, Bảng kê khai tài sản, Bảng kê khai công cụ dụng cụ, danh sáchcông nợ phải thu…
1.1.2 Nội dung kiểm toán BCTC
Công việc kiểm toán Báo cáo tài chính năm kết thúc kỳ/năm của Quý đơn vịtuân theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam, các chuẩn mực Quốc tế được thừa nhận
ở Việt Nam
Cuộc kiểm toán phải thực hiện được các nội dung sau:
- Việc quản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn của đơn vị
- Việc chấp hành các chế độ quản lý kinh tế tài chính - kế toán thống kêcủa Nhà nước
Cuộc kiểm toán phải làm rõ được các vấn đề sau:
Trang 9- Các thông tin tài chính có được lập trên cơ sở các chế độ tài chính, kếtoán hiện hành của Nhà nước Việt Nam hay không? Các chế độ này có được ápdụng một cách nhất quán và kịp thời không?
- Các thông tin trên Báo cáo tài chính có phản ánh một cách trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểmkết thúc niên độ kế toán; về tình hình hoạt động của đơn vị trong niên độ kế toán
- Cuộc kiểm toán cũng đòi hỏi phải đưa ra các ý kiến nhận xét về hệ thốngkiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán của đơn vị, bao gồm các nhận xét về:
+ Công tác ghi chép chứng từ kế toán, luân chuyển chứng từ kế toán,ghi sổ kế toán và công tác quản lý, lưu trữ các chứng từ kế toán
+ Phương pháp lập Báo cáo tài chính và các Báo cáo quản trị, các tàiliệu kế toán có liên quan
+ Công tác hạch toán kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra
ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở tuân thủ pháp luật liên quan và
có phản ánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không
Mục tiêu của kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán tháy rõ
những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chínhcủa đơn vị
Để đạt được mục tiêu tổng quát đó, trong quá trình thực hiện kiểm toánngười ta chia thành một hệ thống mục tiêu gồm mục tiêu chung và mục tiêu đặcthù Các mục tiêu kiểm toán chung lại được chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lýchung và các mục tiêu khác Còn các mục tiêu đặc thù được xác định trên mục tiêuchung và đặc điểm của khoản mục hay phần hành cùng cách phản ánh chúng trong
hệ thống kế toán và cách theo dõi chúng trong hệ thống KSNB
1.1.4 Rủi ro trọng yếu Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro khi BCTC chứa đựng những sai sót
trọng yếu trước khi kiểm toán Tại cấp độ cơ sở dẫn liệu, rủi ro có sai sót trọng yếu
Trang 10- Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu củamột nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựngsai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi Xem xét đến bất kỳkiểm soát nào có liên quan.
Ý nghĩa: Khi phân tích đánh giá rủi ro tiềm tàng có ý nghĩa rất quan trọngtrong quá trình lập kế hoạch kiểm toán Mức rủi ro tiềm tàng ở mỗi doanh nghiệp
mà KTV dự kiến cao thấp khác nhau sẽ là căn cứ và là cơ sở để KTV xác định vềkhối lượng, quy mô, phạm vi công việc kiểm toán cần thực hiện Đây sẽ là căn cứ
để KTV dự kiến biên chế, thời gian, chi phí và các phương tiện cần thiết khác chomột cuộc kiểm toán
- Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổnghợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thôngtin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc khôngphát hiện và sửa chữa kịp thời
Ý nghĩa: Việc nghiên cứu rủi ro kiểm soát giúp cho KTV xem xét nhữngnhân tố có khả năng gây ra sai phạm trọng yếu, xác định được phạm vi kiểm toáncần thiết đối với những sai sót trọng yếu có thể tồn tại trong BCTC, xác định thủtục kiểm toán cơ bản thích hợp về phạm vi, quy mô và thời gian vận dụng thủ tụckiểm toán
1.1.5 Bằng chứng kiểm toán
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán là tất cả các số liệu, thông tin mà các kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán
và dựa trên dựa trên thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình.
Cũng theo Chuẩn mực Kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán bao gồm tất
cả các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác Theo đó bằng chứng có thể là những thông tin bằng văn
bản, thông tin bằn lời nói, các chứng từ sổ sách, các biên bản kiểm kê, giấy xácnhận của khách hàng…
Để đạt được sự đảm bảo hợp lý, KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp để làm giảm rủi ro kiểm toán xuống một mức thấp có thể chấp nhậnđược, từ đó cho phép KTV đưa ra các kết luận phù hợp làm cơ sở cho việc hìnhthành ý kiến kiểm toán
Trang 111.1.6 Quy trình kiểm toán
Cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm 3 giai đoạn: lập
kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, kết thúc công việc kiểm toán
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán được quy đinh trong chuẩn mực kiểm toán số 300
Theo đó: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm
bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV vần thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điềukiện cần thiết khác cho kiểm toán.Lập kế hoạch kiểm toán gồm 6 bước sau:
- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện cácthủ tục phân tích
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và soạn thảo chương trình kiểm toán
Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình triển khai một cách chủ động vàtích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực
về mức độ trung thực hợp lý của BCTC trên cơ sở những bằng chứng kiểm toánđầy đủ và tin cậy Trên thực tế, quá trình này là việc KTV thực hiện các loại thủ tụckiểm toán:
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục phần tích
Thủ tục kiểm tra chi tiết
Ba loại thủ tục này thưởng được thực hiện theo trình tự và phụ thuộc vào
Trang 12Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
Đây là khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán BCTC Yêu cầu của giai đoạnnày là KTV đưa ra kết luận kiểm toán và lập BCKT, còn nội dung công việc củagiai đoạn này gồm:
- Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến
- Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
- Xem xét các giả thiết hoạt động liên tục của đơn vị
- Đánh giá kết quả và tổng hợp bằng chứng kiểm toán
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Trước khi bắt đầu thực hiện một cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải xác định rõ
rang mục tiêu của cuộc kiểm toán đó, bắt đầu từ những mục tiêu chung cho đếnnhững mục tiêu cụ thể cho từng phần hành kiểm toán, kết hợp với những hiểu biết
về đơn vị để quyết định mục tiêu trọng yếu và cần tập trung vào phần hành nào
Mục tiêu kiểm toán có giá trị giúp kiểm toán viên vạch ra nền tảng của cuộc kiểmtoán, từ đó xác định khối lượng công việc, thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợpphục vụ cho việc thực hiện kiểm toán và hoàn thành công việc trong tiến độ
Trong kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, cụ thể các mục tiêu kiểm toán đượcxác định như sau
Mục tiêu kiểm toán chung: Kiểm tra và xác nhận mức độ trung thực và hợp lýcủa khoản mục vốn bằng tiền trên các báo cáo tài chính ( trước hết là Bảng cân đối
kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính)
Cụ thể mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền bao gồm:
Sự phát sinh: Các nghiệp vụ về thu tiền, chi tiền đã ghi sổ là thực sự phát
sinh trong kì
Sự hiện hữu: Số dư tài khoản vốn bằng tiền tại ngày lập BCTC là thực sự
hiện hữu (tồn tại)
Trang 13Sự tính toán, đánh giá: Mọi nghiệp vụ về thu tiền, chi tiền và số dư vốn
bằng tiền phải được tính toán chính xác Các loại tiền phải được đánh giá và ghi sổhợp lý theo các nguyên tắc được quy định trong kế toán tiền
Sự hạch toán đầy đủ: Các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều phải ghi chép đầy
đủ
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn: Các nghiệp vụ liên quan đến tiền đều
phải được phân loại và ghi nhận đúng nguyên tắc kế toán, đúng quan hệ đối ứng tàikhoản và chính xác về số liệu tương ứng phản ánh trên các chứng từ
Sự phân loại và hạch toán đúng kỳ: Các nghiệp vụ liên quan tới tiền phải
được ghi nhận đúng kì phát sinh và hạch toán kịp thời
Phân loại và trình bày: Số dư vốn bằng tiền cuối kỳ phải được phân loại và
trình bày theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán
Kiểm tra, đánh giá tính thích hợp và hiệu quả của hoạt động KSNB trongquản lý các nghiệp vụ biến động của khoản mục vốn bằng tiền, trên các khía cạnh:
Sự đầy đủ và thích hợp của các quy chế KSNB; sự hiện hữu, tính thường xuyên liên tục và hiệu quả của các quy chế KSNB; kết quả này được sử dụng để kiểm
toán các thông tin khác; cũng như để phát hiện, ngăn chặn và sửa chữa những saiphạm về tiền (nếu có) tại DN
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Các nguồn tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ hoạt động kiểm toán vốn
bằng tiền là rất đa dạng Tuy nhiên, để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểmtoán viên có thể dựa vào các căn cứ chủ yếu sau:
- Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lý vốn bằng tiền do nhà nướcban hành, như: quy định về mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng; quy định về thanhtoán qua ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt; quy định về phát hành séc;
quy định về quản lý và hạch toán ngoại tê; vàng , bạc, đá quý…
Trang 14- Các quy định của hội đồng quản trị (hay ban giám đốc) đơn vị về phê duyệttrách nhiệm, quyền hạn, trình tự, thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu, sử dụng vốn bằngtiền; về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu quỹ, báo cáo quỹ;…
- Các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Các sổ hạch toán, bao gồm các sổ hạch toán nghiệp vụ (sổ quỹ, sổ theo dõingoại tệ, vàng bạc, đá quý, nhật ký ghi chép công việc) và các sổ kế toán tổng hợp,
sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan trong hạch toán các nghiệp vụ về vốnbằng tiền ( TK 111,112,113,131,331,…)
- Các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ biến động vốn bằng tiền như: Phiếuthu, Phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có (của ngân hàng), chứng từ chuyển tiền,…
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến vốn bằng tiền: Biên bản kiểm kê,Bản sao kê của ngân hàng, Bản đối chiếu tài khoản của ngân hàng, Hồ sơ phát hànhséc, Hồ sơ về phát hành trái phiếu, các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, Biên bản vềthanh toán công nợ,…
1.2.3 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán vốn bằng tiền
Đối với tiền mặt
- Chưa có biên bản kiểm kê tiền mặt tại quỹ, biên bản kiểm kê thiếu chữ kícủa thủ quỹ, kế toán trưởng, không có quyết định thành lập hội đồng kiểm kê,không có chữ kí của Giám đốc và thành viên hội đồng kiểm kê trên biên bản Biênbản kiểm kê có số tiền dư đến đơn vị đồng
- Quy trình phê duyệt phiếu thu, phiếu chi không chặt chẽ, không thực hiệnđúng theo quy trình, phiếu thu, chi không đủ chữ kí, không đủ số liên theo quyđịnh Số tiền trên phiếu thu chi khác trên sổ sách kế toán Hạch toán thu chi tiềnmặt không đúng kì
Trang 15- Có nghiệp vụ thu chi tiền mặt với số tiền lớn, vượt quá định mức trong quychế tài chính nhưng không có quyết định hoặc phê duyệt của thủ trưởng đơn vị.
Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền trước và sau ngày khóa sổ
- Có nhiều quỹ tiền mặt
- Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phiếu chi trước phiếu thu
- Chênh lệch tiền mặt tồn quỹ thực tế và biên bản kiểm kê quỹ
- Phiếu thu, phiếu chi chưa lập đúng quy định (thiếu dấu, chữ kí của thủtrưởng đơn vị, kế toán trưởng, thủ quỹ,…), không có hoặc không phù hợp vớichứng từ hợp lý kèm theo, chưa đánh số thứ tự, phiếu viết sai không lưu lại đầy đủ,hạch toán không đúng nội dung chi
- Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: kế toán tiền mặt đồng thời là thủ quỹ,chứng từ kế toán xếp chung với chứng từ quỹ, sổ quỹ và sổ kế toán không tách biệt…
- Ghi lệch nhật kí chi tiền; sổ cái, sổ quỹ không khớp nội dung, số tiền
- Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản và quản lý không tốt
- Ghi chép phân loại, phản ánh chưa hợp lí (không hạch toán tiền đang chuyển)
- Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từkhống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền
- Cùng một hóa đơn nhưng thanh toán hai lần, thanh toán số tiền lớn hơntrong hợp đồng
- Trong cùng một ngày, tổng số tiền trên các phiếu chi thanh toán cho mộtngười bán lớn hơn 20 triệu đồng
- Không có báo cáo quỹ tiền mặt định kì, thủ quỹ và kế toán không thườngxuyên đối chiếu
- Hạch toán thu chi ngoại tệ không nhất quán, không theo dõi nguyên tệ
- Cuối kì không đánh giá lại ngoại tệ hoặc đánh giá lại không đúng theo tỉ giábình quân các ngân hàng mà công ty mở tài khoản tại thời điểm cuối kì Khả năng
Trang 16có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạchtoán sai do áp dụng sai nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ.
Đối với tiền gửi ngân hàng
- Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời
- Chưa mở sổ theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng
- Chưa đối chiếu số dư cuối kì với ngân hàng
- Mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng nên khó kiểm tra, kiểm soát số dư
- Có hiện tượng tài khoản ngân hàng bị phong tỏa
- Chênh lệch sổ sách kế toán với biên bản đối chiếu với ngân hàng, với cácbảng cân đối số phát sinh
- Phản ánh không hợp lí các khoản rút quá số dư, gửi tiền, tiền lãi vay…
- Người kí sec không phải là những thành viên được ủy quyền
- Phát sinh quá nhiều nghiệp vụ chuyển tiền tại ngày khóa sổ để lợi dụng sựchậm trễ gửi giấy báo của ngân hàng
- Chuyển tiền sai đối tượng hay người nhận không có quan hệ kinh tế đối vớiđơn vị
- Tên người nhận trên ủy nhiệm chi và tên đối tượng công nợ của các đơn vịkhông trùng nhau
- Không theo dõi nguyên tệ đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ
- Chưa đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm hoặc áp dụng sai tỷ giá đánh giá lại
- Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng hoặc hạch toán lãi tiền gửi
NH không khớp với sổ phụ NH
Đối với tiền đang chuyển
- Tiền bị chuyển sai địa chỉ
- Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán
- Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền không đúng mục đích
Trang 171.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
1.3.1.1 Lập kế hoạch
Kế hoạch kiểm toán là những định hướng và những công việc dự kiến phải làm trongquá trình kiểm toán Sau đây là những công việc lập kế hoạch của khoản mục vốn bằngtiền:
a) Tìm hiểu khách hàng
KTV thu thập các thông tin liên quan đến kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền:
- Thông tin chung về nền kinh tế: mức độ lạm phát, tỷ lệ lãi suất, các chínhsách của Chính phủ có liên quan đến hoạt động của đơn vị, tỷ giá ngoại tệ,…
- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, những đặc thù
về bộ máy quản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý), tìm hiểu vềquá trình bán hàng và thu tiền, quá trình mua hàng và thanh toán của doanh nghiệp
- Những văn bản, quy định của Nhà nước về vốn bằng tiền mà doanh nghiệpđang áp dụng
- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến quản lý vốn bằngtiền của doanh nghiệp
- Tìm hiểu kết quả kiểm toán vốn bằng tiền lần trước
b) Xác định trọng yếu.
Mục đích KTV xác định mức độ trọng yếu là nhằm ước tính mức độ sai sót cóthể chấp nhận được cho mục đích kiểm toán, xác định phạm vi kiểm toán cần tậptrung và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót có thể xác định được và không xácđịnh được trên BCTC
Xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch gồm 2 bước:
- Bước 1: Ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC (PM)
Trang 18Ước lượng ban đầu về trọng yếu là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức độ đóBCTC có thể vẫn có các sai lệch nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến các quyếtđịnh của người sử dụng thông tin Và có thể nói, sai sót đó có thể chấp nhận đượcđối với toàn bộ BCTC Đây là công việc mang tính xét đoán nghề nghiệp, đòi hỏiKTV phải có trình độ chuyên môn nhất định và kinh nghiệm thực tế Việc ướclượng mức trọng yếu giúp KTV lập kế hoạch và số lượng các bằng chứng cần thuthập Khi xây dựng ước lượng về tính trọng yếu, KTV căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng là:
(1) Yếu tố định lượng: Sai phạm có quy mô càng lớn càng nghiêm trọng(2) Yếu tố định tính: Sai phạm cố ý nghiêm trọng hơn sai phạm vô ý Sai phạm lặp
đi lặp lại nhiều lần nghiêm trọng hơn sai phạm lần đầu
Mỗi công ty kiểm toán xây dựng cho mình một mức ước lượng và các tỷ lệthích hợp Dưới đây là bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mứctrọng yếu trên tổng thể BCTC:
Bảng 1.1: Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu
Lợi nhuận trước thuế 5%-10%
Trang 19Phương pháp 1: Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục theo tỷ trọng giá trị từng khoản mục.
Giá trị trọng yếu dùng để phân bổ cho từng khoản mục là mức trọng yếu thựchiện (MP – bằng một tỷ lệ % nào đó so với PM) Mức trọng yếu phân bổ cho từngkhoản mục thường được thực hiện trên những cơ sở chủ yếu sau:
+ Chính sách phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC;
+ Mức độ rủi ro tiềm tàng và kiểm soát mà KTV đánh giá sơ bộ cho khoản mục;
+ Kinh nghiệm của KTV về những sai sót và gian lận đối với khoản mục đó;
+ Chi phí kiểm toán cho từng khoản mục
Phương pháp 2: Lấy mức trọng yếu của tổng thể làm mức trọng yếu chung cho tất cả các khoản mục trên BCTC:
Theo cách này, KTV không phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục màlấy một mức trọng yếu chung cho tất cả các khoản mục
c Xác định rủi ro tiềm tàng trong khoản mục vốn bằng tiền
KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mục vốn bằng tiền dựa trên tính chấtngành nghề kinh doanh của khách hàng, quy mô của khoản mục, mức độ trọngyếu ,các phán đoán nghề nghiệp của KTV về rủi ro của khoản mục từ việc thựchiện thủ tục phân tích trong bước chuẩn bị kiểm toán
d Rủi ro kiểm soát trong chu trình
Rủi ro kiểm soát đối với chu trình tiền lương và nhân sự là khả năngHTKSNB của khách hàng không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quả, do
đó không phát hiện và ngăn chặn được các sai phạm đối với chu trình này KTVđánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục vốn bằng tiền thông qua việc tìm hiểuHTKSNB của khách hàng đối với khoản mục này như về môi trường kiểm soát,trình độ của đội ngũ kế toán tiền vốn bằng tiền, việc thiết lập và thực hiện các quytrình chung về thu, chi tiền mặt, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng…
Trang 201.3.1.2.Soạn thảo chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toán chi tiếttương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể được sắp xếptheo một trình tự nhất định
Ý nghĩa: Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành,nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tínhcần thiết cho từng phần hành Đồng thời, chương trình kiểm toán cũng là toàn bộnhững chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và làphương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán
Chương trình kiểm toán được soạn thảo thường bao gồm: mục tiêu cụ thểkiểm toán đối với khoản mục vốn bằng tiền, các chỉ dẫn về các bước công việc, cácthủ tục kiểm toán, kỹ thuật kiểm toán cần áp dụng trong từng bước công việc, thờigian bắt đầu và thời gian hoàn thành; phạm vi của các thủ tục kiểm toán, sự phốihợp giữa các trợ lý kiểm toán; những tài liệu, thông tin cần thu thập để làm bằngchứng, Sau khi thực hiện các công việc trên, KTV xây dựng chương trình kiểmtoán cụ thể cho khoản mục vốn bằng tiền, trong đó chỉ dẫn các thủ tục kiểm toánchi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể đượcsắp xếp theo một trình tự nhất định Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểmtoán có thể thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán
(Phụ lục 1.1 Chương trình kiểm toán mẫu của theo VACPA).
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Khảo sát KSNB
Thủ tục này chỉ được áp dụng khi HTKSNB được đánh giá là hoạt động liêntục và có hiệu quả Khi đó thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập cácbằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của HTKSNB Mục tiêu cụ thể củakhảo sát này là hiểu rõ cơ cấu KSNB đối với khoản mục nợ phải thu; đánh giá mức
độ rủi ro kiểm soát Trên cơ sở kết quả khảo sát về KSNB, KTV sẽ xác định phạm
vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp
Thủ tục khảo sát cụ thể:
a Đối với Tiền mặt:
Trang 21 Khảo sát để đánh giá về khâu thiết kế của hệ thống KSNB đối vớikhoản mục vốn bằng tiền, xem xét các văn bản quy chế về quản lý thu chi tiền mặtcủa DN.
Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về tráchnhiệm của các nhân viên, các bộ phận liên quan
Khảo sát, xem xét quy trình duyệt chi tiền mặt và khâu tổ chức bảoquản chứng từ thu, chi tiền mặt, tài liệu liên quan
Khảo sát, xem xét việc phân công trách nhiệm trong khâu kiểm tra,soát xét đối với các thủ tục, các chứng từ, các việc tính toán và đối với việc ghichép kế toán
Khảo sát về sự vận hành của các bước kiểm soát, các thủ tục kiểmsoát: trực tiếp quan sát hoạt động thu chi của kế toán, thủ quỹ, kế toán tiền mặt,phỏng vấn những cá nhân có liên quan,…
b Đối với Tiền gửi ngân hàng:
Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chứcnăng ký phát hành séc chi tiền với chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán xem
có được đảm bảo hay không
Xem xét việc quản lý chi tiêu tiền gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sửdụng séc của đơn vị có đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý séc hay không
Khảo sát về sự hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị đối với tiền gửingân hàng, đặc biệt là đối với việc thực hiện chức năng kiểm soát khâu duyệt chi vàkhâu ký séc ở đơn vị
c Đối với Tiền đang chuyển:
Khảo sát đối với các quy định của đơn vị về phân công, phân nhiệmtrong việc thực hiện công việc chuyển tiền và quản lý công việc đó có đảm bảo đầy
đủ, hợp lý và chặt chẽ hay không
Trang 22 Khảo sát đối với việc thực hiện việc kiểm soát trong quá trình thựchiện công việc chuyển tiền (trình tự, thủ tục về hồ sơ, về sự phê chuẩn, xét duyệt,chuyển tiền,…) có đảm bảo được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và tỉ
mỉ hay không
Kết luận về rủi ro kiểm soát:
Dựa trên các bằng chứng đã thu thập được từ khảo sát về KSNB đối với tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; KTV đưa ra quyết định mức độ về rủi rokiểm soát đối với khoản mục vốn bằng tiền để làm căn cứ cho việc quyết định vềphạm vi, nội dung các thủ tục kiểm toán cơ bản cho phù hợp
- KTV có thể đánh giá rủi ro kiểm soát là cao đối với cơ sở dẫn liệu của BCTCtrong trường hợp: hệ thống kế toán và hệ thống KSNB không đầy đủ, hiệu quả;
KTV không có được đầy đủ cơ sở để đánh giá sự thích hợp, đầy đủ, hiệu quả của
hệ thống kế toán và hệ thống KSNB
- Ngược lại, KTV cũng có thể đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao đốivới cơ sở dẫn liệu của BCTC khi: KTV có đầy đủ điều kiện và có kế hoạch để thửnghiệm về kiểm soát nhằm khẳng định việc đánh giá rủi ro kiểm soát của mình;
KTV có đầy đủ bằng chứng và cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thốngKSNB của doanh nghiệp là có hiệu quả, có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và xử lýkịp thời các gian lận, sai sót trọng yếu của doanh nghiệp
Kết quả của khảo sát về KSNB đối với khoản mục vốn bằng tiền sẽ cho phépKTV quyết định các khảo sát cơ bản tiếp theo một cách phù hợp
1.3.2.2 Thực hiện các thủ tục phân tích đánh giá tổng quát
KTV thực hiện các thủ tục phân tích đánh giá tổng quát đối với khoản mụcvốn bằng tiền như sau:
- Phân tích xu hướng:
+ So sánh số dư vốn bằng tiền của năm nay so với năm trước;
+ So sánh số dư chi tiết của các tháng, năm kiểm toán với số dư các tháng,
Trang 23+ So sánh số dư, số phát sinh thực tế của DN này với các DN khác có cùngquy mô, lãnh thổ, cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuất kinh doanh.
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán nhanh các khoản công nợ ngắn hạn
Tỷ suất khả năng thanh toán tức thì
Tỷ suất khả năng thanh toán tức thì
Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán tức thì các khoản công nợ ngắn hạnbằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn
1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản
a Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh
-“Sự phát sinh” (Có thật) của các khoản thu, chi tiền đã ghi sổ: Các nghiệp
vụ thu, chi tiền ghi sổ đã thực tế phát sinh và có căn cứ hợp lý Các thủ tục kiểmtoán chủ yếu:
Trang 24+ Kiểm tra bằng chứng về sự phê duyệt chi tiền của người có trách nhiệm(chữ ký phê duyệt, tính hợp lý, đúng đắn của sự phê duyệt)
+ Đối chiếu chứng từ thu, chi tiền với các tài liệu, chứng từ gốc chứng minhnghiệp vụ thu, chi tiền; Kiểm tra, xem xét việc ghi chép nhật ký quỹ (thu, chi tiềnmặt); Kiểm tra các khoản chi tiền cho khách hàng về giảm giá, hoa hồng đại lý,…
có đúng chính sách bán hàng đã được quy định hay không
- “Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá): Các khoản thu, chi tiền ghi sổ kế toán
đều được tính toán, đánh giá đúng đắn (đặc biệt là đối với ngoại tệ, vàng bạc, đáquý) Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
+ Kiểm tra việc tính toán thu, chi tiền và đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với
sổ của thủ quỹ, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng Việc kiểm tra này chủ yếu áp dụngđối với thu, chi tiền là ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý (kiểm tra số liệu về số lượngnguyên tệ, tỷ giá ngoại tệ, số lượng và phẩm cấp vàng bạc, đá quý, phương phápđánh giá vàng bạc, đá quý)
- “Tính đầy đủ”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền đều được ghi sổ kế toán đầy đủ.
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
+ Kiểm tra số lượng bút toán ghi sổ với số lượng các phiếu thu, phiếu chitiền mặt; các giấy báo nợ, báo có của ngân hàng hay ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Đối chiếu chọn mẫu một số chứng từ thu, chi tiền với sổ nhật ký quỹ và sổ kế toán
+ Kiểm tra số thứ tự của các chứng từ thu, chi tiền ghi trên sổ kế toán để đảmbảo không có sự ghi trùng hay bỏ sót trong hạch toán
- “Sự phân loại và hạch toán đúng đắn”: Các nghiệp vụ thu, chi tiền được
phân loại và hạch toán chính xác về số liệu, đúng tài khoản, đúng quan hệ đối ứng
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
+ Kiểm tra việc ghi chép trên các chứng từ thu, chi tiền có đảm bảo đầy đủ,
và rõ ràng về nội dung cũng như sự chính xác về số liệu
+ Kiểm tra việc phân loại và hạch toán vào các sổ kế toán tương ứng (sổ kếtoán tổng hợp và chi tiết của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ các tài khoản đối ứng)
để xác nhận sự hạch toán chính xác số liệu và đúng quan hệ đối ứng; So sánh đối
Trang 25chiếu giữa chứng từ thu, chi tiền với bút toán ghi sổ tương ứng về sổ, ngày tháng và
số tiền
- “Tính đúng kỳ”: Các nghiệp vu thu, chi tiền phát sinh được ghi sổ kịp thời
và đúng kỳ Các thủ tục thực hiện chủ yếu và phổ biến gồm:
+ So sánh ngày phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền với ngày cập nhật chứng từvào sổ kế toán để đánh giá tính hợp lý và kịp thời (đúng kỳ)
+ Đối chiếu, so sánh ngày ghi sổ của cùng nghiệp vụ thu, chi tiền giữa các sổ
có liên quan như: sổ quỹ, sổ kế toán tiền mặt, sổ kế toán tiền gửi ngân hàng,… đểxem xét sự phù hợp, đầy đủ, kịp thời
b.Kiểm tra chi tiêt về số dư tài khoản
Các thủ tục kiểm toán phổ biến chủ yếu tương ứng để thu thập bằng chứngkiểm toán số dư vốn bằng tiền gồm:
-“Sự hiện hữu”: Số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có sự tồn tại
trên thực tế - trong quỹ, ở ngân hàng thực tế có tiền Các thủ tục kiểm toán chủ yếu
và phổ biến gồm:
+ Chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiền mặt của đơn vị tại thời điểm kiểm kêkhóa sổ để có cơ sở xác nhận sự tồn tại của tiền mặt tại quỹ (bao gồm tiền nội tệ,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) Trường hợp không thể chứng kiến kiểm kê quỹ, KTVcần kiểm tra hồ sơ, tài liệu kiểm kê quỹ tại thời điểm khóa sổ do đơn vị thực hiện,xem xét tính hợp lý và hợp thức của thủ tục đã tiến hành cũng như kết quả kiểm kê
đã ghi nhận
+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn quỹ tiền mặt giữa sổ quỹ (của thủ quỹ) với
sổ kế toán tiền mặt; Lập bảng kê chi tiết tiền gửi ngân hàng và thực hiện việc kiểmtra đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, với số liệu dongân hàng xác nhận (cung cấp) và với các chứng từ, tài liệu khác có liên quan
-“Sự tính toán, đánh giá” (Tính giá): Số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển được tính toán, đánh giá đúng đắn, chính xác Các thủ tụckiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
Trang 26+ Kiểm tra việc tính toán, đánh giá các khoản tiền hiện có của đơn vị; trong đóchủ yếu là đối với ngoại tệ và vàng bạc, đá quý có đảm bảo đúng đắn, chính xác không
+ Kiểm tra về tính chính xác của kết quả việc tính toán từng loại tiền hiện có
Trường hợp xét thấy cần thiết, KTV tính toán lại trên cơ sở tài liệu của đơn vị và sựxét đoán nghề nghiệp của bản thân sau đó đối chiếu với số liệu của đơn vị
+ Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng (sổchi tiết và sổ tổng hợp) thông qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ (hoặc saokê) của ngân hàng đã gửi cho đơn vị ở các khoảng thời gian trước và sau ngày khóa
sổ kế toán để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị nhằm phát hiện chênhlệch và tìm hiểu nguyên nhân (nếu có)
-“Sự cộng dồn và báo cáo”: Số dư tài khoản tiền mặt (hay các khoản tiền
mặt tồn quỹ); tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển đã được tổng hợp (cộng dồn)đầy đủ, chính xác và được trình bày phù hợp trên BCTC
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến gồm:
+ Kiểm tra việc tính toán số dư từng loại tiền và tổng hợp tất cả các loại tiền
để đảm bảo mọi khoản tiền hiện có đều được tổng hợp hoặc phát hiện sự cộng dồncòn thiếu sót hay trùng lặp
+ Kiểm tra, xem xét việc trình bày tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trên BCTC
có phù hợp và đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành hay không; so sánh sốliệu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên BCTC với số dư tài khoản tiền mặt, tiền gửingân hàng trên sổ kế toán của đơn vị để đánh giá sự chính xác, nhất quán
1.3.3 Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán
Kết thúc công việc kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền KTV lập trang tổnghợp trong đó có các nội dung chính như sau:
a) Kết luận về mục tiêu kiểm toán
KTV nêu rõ kết luận về việc đã đạt được mục tiêu kiểm toán đối với khoảnmục vốn bằng tiền hay chưa Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Đạt được mục tiêu kiểm toán: KTV thỏa mãn về kết quả kiểm tra, đánhgiá về các tài khoản 111, 112,113 đã có đủ bằng chứng thích hợp về mọi khía cạnh
Trang 27để đưa ra kết luận số liệu, thông tin về các khoản muc liên quan đã được trình bàytrung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay còn chứa đựng sai sót.
Chưa đạt được mục tiêu kiểm toán: KTV chưa thỏa mãn với kết quả kiểmtoán trên một số khía cạnh nào đó như: phạm vi kiểm toán bị hạn chế do khôngđược cung cấp đầy đủ sổ kế toán hoặc các chứng từ làm căn cứ ghi sổ các nghiệp
vụ phát sinh
b) Kiến nghị
Kiến nghị các bút toán điều chỉnh (nếu có) hoặc những giải trình hoặc thuyếtminh cần bổ sung trên BCTC trong đó chỉ rõ nguyên nhân điều chỉnh và số tiềnđiều chỉnh
Nhận xét về những tồn tại của HTKSNB và hệ thống kế toán đối với khoảnmục vốn bằng tiền, ý kiến đề xuất cải tiến, hoàn thiện HTKSNB của KTV
Kết luận chương 1:
Trong chương 1 đã viết về những vấn đề lý luận về kiểm toán khoản mụcvốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC Đây là cơ sở để nghiên cứu thực trạng quytrình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền ở chương 2 và đề xuất giải pháp hoànthiện quy trình kiểm toán khoản mụcnày ở chương 3 Cụ thể là từ những vấn đề lýluận này khi so sánh với thực trạng kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Đất Việt
sẽ tìm ra được những ưu điểm và nhược điểm cần khắc phục của quá trình kiểmtoán khoản mục vốn bằng tiền
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt .
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt được thành lập và hoạt động theogiấy phép kinh doanh số 4103001221 vào ngày 26 tháng 9 năm 2002
- Tên công ty bằng tiếng việt : Công Ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt
- Tên giao dịch : Vietland Limited
- Văn phòng tại Hà Nội của công ty: 209 Giảng Võ, Cát Linh, Quận Đống Đa, HàNội
Ngoài ra Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt còn có các chi nhánh tạiVũng Tàu (có tên gọi là VPĐD Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt ),tại Đồng Nai, Kiên Giang, Tây Ninh, Bạc Liêu, Bình Thuận
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Trang 29Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
-
Giám đốc : là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động
của Công ty
- Phó giám đốc : là người có trách nhiệm quản lý, tổng hợp báo cáo mọi vấn
đề liên quan đến hoạt động của Công ty Đồng thời Phó giám đốc còn phụ trách
bộ phận dịch vụ kế toán và điều hành phòng dịch vụ kế toán
- Phòng kiểm toán : nhân viên được đào tạo chính qui thuộc chuyên ngành
Tài chính – Kế toán – Kiểm toán, thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáotài chính
- Phòng thẩm định : nhân viên được đào tạo chuyên ngành xây dựng cơ bản
và chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, cung cấp dịch vụ kiểm toán đầu tư và xâydựng cơ bản
Phòng dịch vụ
kế toán
Phòng Marketing
Phòng
kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Giám Đốc
Trang 30- Phòng dịch vụ kế toán : nhân viên tốt nghiệp chính qui chuyên ngành
Kiểm toán – Tài chính, thực hiện dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp
- Phòng marketing : nhân viên thực hiện việc xúc tiến kinh doanh của công
ty Đất Việt, sắp xếp các cuộc tiếp xúc khách hàng
- Phòng kế toán : đây là bộ phận kế toán của Công ty chịu sự quản lý trực
tiếp của Giám đốc
thiết bị văn phòng và lưu trữ, quản lý hồ sơ về nguồn nhân lực của Công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kiểm toán
Quy trình thực hiện cuộc kiểm toán tại TNHH Kiểm toán – Tư vấn ĐấtViệt được tiến hành theo quy trình gồm có 3 bước:
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toánTrong đó các bước thực hiện cuộc kiểm toán đều tuân theo các bước đã đượcxây dựng trong chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành có sự điều chỉnhcho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng
Phương pháp kiểm toán: tùy thuộc vào mức độ trọng yếu và rủi ro của khoảnmục và KTV sẽ áp dụng các thủ tục kiểm toán trên toàn bộ tổng thể hoặc chọn mẫu
để tiến hành thực hiện
Hệ thống hồ sơ kiểm toán:
Bảng 2.1: Chỉ mục hồ sơ tổng quát
A Kế hoạch kiểm toán
B Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
C Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 31D Kiểm tra chi tiết tài sản
E Kiểm tra chi tiết nợ phải trả
F Kiểm tra chi tiết nguồn vốn
G Kiểm tra chi tiết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
sinh trong quá trình kiểm toán
Notes to the financial statements and summary of issues during the engagement
D130 Chương trình kiểm toán
Audit program
D140 - 99
Các giấy tờ làm việc và tài liệu khác
Working papers and other documents
E600 others payable
E610 Bảng số liệu tổng hợp – LeadsheetE620 Thuyết minh
+ Quy định tham chiếu:
Trang 32√ Ký hiệu này điền trong ô vuông (□) để thể hiện có tài liệu lưu trong hồ
sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là đúng
ABC Ký hiệu này điền trong ô vuông (□) để thể hiện không có tài liệu lưu
trong hồ sơ kiểm toán hoặc thể hiện dữ kiện nêu ra là sai
N/A Không áp dụng / None applicable
BS
Khớp với số liệu trên Bảng CĐKT/ Agreed to balance sheet: Ký hiệu
này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với
Khớp với số liệu trên Bảng CĐPS/ Agreed to trial balance: Ký hiệu
này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với
số liệu trên Bảng CĐPS
LS
Khớp với số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp/ Agreed to leadsheet: Ký
hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợpvới số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp
GL
Khớp với số liệu trên Sổ Cái/ Agreed to general ledger: Ký hiệu này
đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với sốliệu trên Sổ Cái tài khoản
SL
Khớp với số liệu trên sổ chi tiết/ Agreed to sub- ledger: Ký hiệu này
đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phù hợp với sốliệu trên sổ chi tiết tài khoản
Trang 33Ký hiệu này đặt sau số liệu để thể hiện KTV đã đối chiếu số liệu đó phùhợp với số liệu trên thư xác nhận do KTV gửi
- Đặc điểm kiểm soát chất lượng công việc kiểm toán
Việc bảo đảm chất lượng của cuộc kiểm toán đòi hỏi công tác kiểm soát phải cóquy trình chặt chẽ Với CPA Việt Nam quy trình kiểm soát chất lượng được thểhiện qua quy trình dưới đây:
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm soát chất lượng
Quy trình trên có thể hiểu như sau: tự bản thân KTV thực hiện phần hànhnào sẽ kiểm tra kết quả làm việc của mình trước sau đó lần lượt đến các cấp soátxét sau đó: chủ nhiệm kiểm toán, ban giám đốc
2.2.THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TAI KHÁCH HÀNG ABC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐẤT VIỆTTHỰC HIỆN
2.2.1 Khái quát về cuộc kiểm toán BCTC tại khách hàng
2.2.1.1 Giới thiệu về cuộc kiểm toán BCTC tại khách hàng
a) Lý do lựa chọn khách hàng: Công ty cổ phần ABC là khách hàng của công ty
TNHH Đất Việt từ năm 2012 Với niên độ kế toán năm 2015, công ty ABC tiếp tục
đề nghị ký hợp đồng kiểm toán với công ty TNHH Đất Việt Đất Việt đồng ý kýhợp đồng cung cấp dich vụ kiểm toán BCTC cho công ty ABC
(Phụ lục 2.2 Hợp đồng kiểm toán).
Giám đốckiểm toán
Chủ nhiệmkiểm toánKiểm toán
viên
Trang 34- Thành viên Ban giám đốc: Văn Nam Hải
- Chủ nhiệm kiểm toán: Nguyễn Ngọc Tú
- Trưởng nhóm: Lê Thế Thanh
- Kiểm toán viên: Chu Ngọc Tuấn
- Trợ lý kiểm toán: Phan Bá Công
- Trợ lý kiểm toán: Trương Thị Kiều Oanh
c) Phân công công việc nhóm kiểm toán
Công ty tiếp cận kiểm toán kết hợp chu kỳ và khoản mục.Trưởng nhóm kiểmtoán tiến hành phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm Công ty Kiểmtoán CPA VIETNAM áp dụng chương trình Kiểm toán mẫu Ban hành theo Quyếtđịnh số 1089/QĐ-VACPA ngày 01/10/2010 của Chủ tịch VACPA Dựa vàochương trình này, các thành viên trong nhóm kiểm toán tiến hành kiểm toán theocác phần hành được giao Theo đó, các phần hành về chu trình tiền lương và nhân
sự do Chu Ngọc Tuấn thực hiện, người soát xét là Trưởng nhóm Lê Thế Thanh
d) Thời gian thực hiện
- Ngày bắt đầu: 01/02/2016
- Ngày kết thúc: 04/02/2016
- Ngày phát hành Báo cáo kiểm toán: 20/03/2016
2.2.1.2 Quy trình thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại khách hàng
Công ty thực hiện kiểm toán toàn bộ BCTC của Công ty ABC
(Trích phụ lục 2.2: Trích Bảng cân đối kế toán công ty ABC) 2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC tại công ty ABC
2.2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
a) Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Trang 35- Xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng:
Công ty ABC là khách hàng thường xuyên của Dựa vào file hồ sơ kiểmtoán chung của công ty ABC, KTV đã có những hiểu biết nhất định về công tyABC Đồng thời KTV trao đổi trực tiếp với BGĐ công ty ABC, đưa ra bảng câuhỏi khách hàng đề nghị trả lời về những thay đổi trong năm vừa qua để cập nhậtthông tin mới nhất lưu vào hồ sơ kiểm toán năm hiện hành Sau đây là những thôngtin ban đầu về công ty ABC mà KTV đã tìm hiểu.:
Tên khách hàng: Công ty ABCĐịa chỉ: Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phầnHoạt động kinh doanh sản xuất và cung ứng vật tư nông nghiệp (phân bón, hóachất), xuất nhập khẩu các sản phẩm nông sản Trong những năm gần đây, để hỗ trợcác mảng truyền thống đồng thời phát triển thêm một số lĩnh vực mới tiềm năng,Công ty đã mở rộng kinh doanh sang hoạt động dịch vụ kho bãi ngoại quan, tiếpnhận vận tải, thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu và tái xuất khẩu
- Sau khi tìm hiểu các thông tin sơ bộ về công ty ABC, Công ty kiểm toán đánhgiá rủi ro hợp đồng ở mức độ trung bình
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty ABC và đánh giá rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu HTKSNB sẽ giúp KTV xác nhận sơ bộ nhân tố rủi ro, đánh giá rủi
ro kiểm soát và giúp cho việc đưa ra cải tiến trong KSNB cho khách hàng Để tìm hiểu HTKSNB của khách hàng ABC, KTV sử dụng bảng câu hỏi với các câu hỏi đóng Căn cứ vào những tìm hiểu chung về HTKSNB tại công ty ABC do trưởng nhóm kiểm toán thực hiện, dưới đây là bảng câu hỏi trích từ giấy tờ làm việc mô
tả việc kiểm tra HTKSNB đối với khoản mục Vốn bằng tiền.
Bảng 2.3: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền
Trang 36CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐẤT VIỆT D131
Soát xét 2
Mở thư / Opening of mail:
1 Việc mở thư có được giám sát bởi người chủ hoặc nhân viên quản lý không?
√
2 Việc ghi chép số tiền nhận được có được giám sát bởi người chủ hoặc nhân viên quản lý không?
4 Doanh thu bán hàng bằng tiền mặt
có được kiểm soát để tránh trường hợp bỏ sót nghiệp vụ và được đối chiếu với tiền thu được không?
Is the cash sales controlled in such
5 Tiền thu được có được gửi toàn bộ vào ngân hàng không?
√
Trang 37Thanh toán tiền và Séc / Payments and cheques:
6 Việc thanh toán tiền có được thực hiện bằng Séc, chuyển khoản hoặc các lệnh thanh toán khác hay không?
√
9 Các tài liệu có bị huỷ bỏ khi đã được thanh toán và được đánh dấu bằng số Séc không?
√
10 Các chứng từ thanh toán có được định khoản đúng để đảm bảo tất cả các lần thanh toán đã được cập nhật
và đúng tài khoản không? √
11 Các Séc có được gửi ngay lập tức tại ngày ký cùng với các thông báo
về thanh toán không?
√
Sổ quỹ tiến mặt và bảng điều chỉnh số dư tiền gửi ngân hàng / Cash book and bank reconciliations:
12 Sổ quỹ tiến mặt có được cập nhật thường xuyên không?
√
13 Các báo cáo tiền gửi ngân hàng có được xem xét bởi nhân viên có thẩm quyền không?
√
Trang 3814 Các bản đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng có được lập thường xuyên bởi người độc lập với thủ quỹ và được xem xét bởi nhân viên
√
17 Sổ quỹ tiền mặt có được cập nhật thường xuyên, được đối chiếu với tiền mặt tồn quỹ và đưọc xem xét bởi người có trách nhiệm không?
√
18 Có qui định về số tiền tồn quỹ tối
đa của quỹ tiền mặt không?
Kết luận: Như vậy, quy chế kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền của công ty ABC
được đánh giá là Tốt KTV đánh giá rủi ro kiểm soát của chu kỳ tiền lương và nhân sự của công ty ABC là Thấp
- Phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán
Trang 39Để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian cho cuộc kiểm toán, công ty kiểmtoán thực hiện phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm kiểm toán.
Chương trình kiểm toán của công ty áp dụng theo chương trình kiểm toán mẫucủa VACPA Dựa vào chương trình này, các KTV thực hiện kiểm toán theo cácphần hành được giao Theo đó, phần hành kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
sẽ do KTV Chu Ngọc Tuấn thực hiện và được soát xét bởi trưởng nhóm kiểmtoán Lê Thế Thanh
- Xác định mức trọng yếuXác định mức trọng yếu là rất quan trọng trong cuộc kiểm toán Để đánh giámức trọng yếu, KTV phải dựa trên các chỉ tiêu và đặc điểm kinh doanh của kháchhàng Do công ty đang trong giai đoạn sản xuất kinh doanh bình thường nên KTVlựa chon tiêu thức doanh thu để tính mực trọng yếu
Bảng 2.4 Xác định rủi ro trọng yếu
CÔNG TY KIỂM TOÁN TƯ VẤN ĐẤT VIỆT A710
định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa.
Trang 40tiêu chí Doanh thu để xác định mức trọng yếu.
Giá trị chỉ tiêu được lựa chọn [a] 159.390.342.028
Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu:
- Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%
Materiality level [c] = [a]*[b] 3.187.806.840
Mức trọng yếu cho từng khoản mục/ Individual area materiality [d] = [c]*75% (50% - 75%) 2.390.855.130 Ngưỡng chênh lệch có thể bỏ
qua/De Minimis Threshold [n] = [c]*2% (2% - 4%) 47.817.102
Giai đoạn đưa ra ý kiến/Opinion
Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức độ trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán
Mức trọng yếu tổng thể/