Trên BCTC, tài sản cố định luôn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, ảnh hưởngđáng kể tới BCTC và các khoản mục khác trên BCTC.Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện Quy trình
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi nhắc đến vụ bê bối của Công ty WorldCom và kéo theo sự sụp đổ củamột trong năm Công ty kiểm toán lớn nhất thế giới – Arthur Andersen chắc hẳnnhiều người không khỏi giật mình Theo đó, WorldCom đã thực hiện một mánh lớinhằm làm tăng lợi nhuận kế toán trong kỳ để Công ty không bị gánh chịu mộtkhoản lỗ lớn và vẫn là “ngôi sao sáng” trên thị trường chứng khoán Gian lận nàyđược thực hiện thông qua việc phân bổ “chi phí vốn hóa” hay chi phí khấu haoTSCĐ trong nhiều năm mà thực tế Công ty chỉ được tiến hành phân bổ trong mộtnăm tài chính Đây có thể coi là một trong những gian lận kế toán lớn nhất tronglịch sử thế giới Khi phân tích tưởng chừng những gian lận này có thể đơn giảnđược phát hiện ra, tuy nhiên nó vẫn để lọt lưới dưới sự kiểm toán của một hãngkiểm toán lớn trên thế giới Mặt khác, sau khi điều tra vụ việc được biết gian lậnnày được bỏ qua do có sự thông đồng giữa KTV và Công ty được kiểm toán, nhưng
rõ ràng việc xác minh tính trung thực, hợp lý và phân bổ phù hợp các khoản chi phíkhấu hao TSCĐ là một công việc cần được chú trọng trong kiểm toán
Trong quá trình học kế toán và kiểm toán tại giảng đường đại học và trongthời gian thực tập được trực tiếp thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ khoản mụcTSCĐ đã mang đến cho em nhiều điều thú vị và những thắc mắc cần được giải đáp
Khi càng tiếp cận với quy trình kiểm toán khoản mục này em càng khám phá rađược nhiều điều mới mẻ và càng nhận thức được ý nghĩa của những kiến thức cơbản đã được trang bị trong nhà trường về khoản mục TSCĐ Tài sản cố định là cơ
sở vật chất kỹ thuật của đơn vị, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị Tài sản cố định là
Trang 2Trên BCTC, tài sản cố định luôn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, ảnh hưởngđáng kể tới BCTC và các khoản mục khác trên BCTC.
Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện Quy trình Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam (KTQGVN)” để nghiên cứu và làm khóa luận
tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là hoàn thiện Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam (KTQGVN)
Để đạt được mục tiêu chính của đề tài cần tiến hành với 3 mục tiêu như sau:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về Quy trình kiểm toán TSCĐtrong kiểm toán BCTC
- Tìm hiểu thực trạng Quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC
do Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam (KTQGVN) thực hiện
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm bổ sung và hoàn thiện Quy trìnhkiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Độc lậpQuốc gia Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Bài khóa luận tập trung đi sâu vào nghiên cứu và trình bày những vấn đề lýluận và thực tiễn theo Chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam liên quan đến Quytrình kiểm toán TSCĐ hữu hình trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểmtoán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4.1 Phương pháp chung
- Phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp của chủ nghĩa duy vật lịch sử
4.2 Phương pháp cụ thể
Trang 3Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phân tích, thống kê, so sánh,minh họa, thu thập… và được minh họa bằng các sơ đồ bảng biểu, sơ đồ được thuthập qua quá trình thực tập.
5 Nội dung kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Lý luận chung về Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Quy trình kiểm toán tài sản cố
định trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam thực hiện
Do những hạn chế về kiến thức và thời gian nên trong bài viết này khôngtránh khỏi có những thiếu sót và hạn chế, em rất mong sẽ nhận được những ý kiếnnhận xét, góp ý của quý thầy cô và Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc giaViệt Nam để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo hướng dẫnPGS.TS Thịnh Văn Vinh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành đề tàithực tập Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Công ty TNHHKiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam, các Phòng ban và đặc biệt là các anh, chịtrong phòng nghiệp vụ Kiểm toán BCTC của Công ty đã tạo điều kiện cho em đượcthực tập tại Quý Công ty
Trang 4Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải
có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệulao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong
kiểm toán báo cáo tài chính” Vì vậy, trước tiên cần hiểu rõ các khái niệm liên
quan đến tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tàichính
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và
các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vàgiá trị của nó được chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụđược sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – TSCĐ hữu hình quy định : “TSCĐ
hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình” Cụ thể, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn
đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn sau : (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Trang 5(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Theo Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009, BTC quy định tiêu chuẩncủa TSCĐ phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (bắt đầu áp dụng cho năm tàichính 2004)
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - TSCĐ vô hình đã quy định : “
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
vô hình”
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 – Thuê tài sản :
Thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định
để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần”
“Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê”
“Thuê hoạt động là thuê tài sản không phải là thuê tài chính”
TSCĐ thuê tài chính doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theocác điều khoản của hợp đồng thuê Một hợp đồng thuê tài chính phải thỏa mãn mộttrong năm điều kiện sau :
(a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạnthuê (tức mua lại tài sản);
(b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sảnthuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;
Trang 6(c) Thời điểm thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho
dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
(d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiềnthuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;
(e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê mới có khả năng sửdụng không cần có sự thay đổi sửa chữa nào
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ được sáng tạo ra Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi íchkinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trịcủa các tài sản khác
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Đặc điểm của tài sản cố định
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sảnkhác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được chuyểndịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong cácchu kỳ sản xuất dưới hình thức khấu hao tài sản tại doanh nghiệp
TSCĐ là các tư liệu lao động chủ yếu như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, dụng
cụ quản lý Đây là những TSCĐ có hình thái hiện vật cụ thể, đa dạng về kiểu dáng,phong phú về chủng loại Ngoài ra, còn có những tài sản không có hình thái hiệnvật nhưng cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh như quyền sử dụngđất, bằng phát minh sáng chế… Song không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ
mà chỉ có những tài sản thỏa mãn các điều kiện quy định của Chuẩn mực kế toán
và chế độ tài chính kế toán của Nhà nước quy định cụ thể phù hợp trong từng thờikỳ
Trang 7TSCĐ thường có giá trị lớn, quá trình mua sắm và trang bị TSCĐ trong cácdoanh nghiệp thường không nhiều và diễn ra không đều đặn, thường nó được thựchiện theo một trình tự có sự kiểm soát tương đối chặt chẽ của các doanh nghiệp.
TSCĐ là những tài sản sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh củanghiệp, không phải để bán Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, đây là
cơ sở để tính trích khấu hao TSCĐ Trích khấu hao là việc phân phối giá trị TSCĐđồng thời là biện pháp thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ
Để TSCĐ hoạt động tốt, ngoài việc sử dụng công suất hợp lý, doanh nghiệpphải định kỳ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ Tùy theo loại TSCĐ và theoquy mô sửa chữa, chi phí cho việc bảo dưỡng và sửa chữa là khác nhau
1.1.2.2 Vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp
TSCĐ là cơ sở vật chất, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và khả năngứng dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động của doanh nghiệp TSCĐ là một trongcác nhân tố quan trọng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ chi phí giá thành sảnphẩm, là tiền đề cho việc tăng trưởng bền vững
Khoản mục TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanhnghiệp, việc trích lập chi phí khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng lớn đến chi phí hoạtđộng trong kỳ
1.1.3 Phân loại tài sản cố định
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động kinhdoanh Do đó, căn cứ theo các tiêu thức nhất định, chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm
để quản lý TSCĐ cho có hiệu quảPhân loại theo hình thái biểu hiện, TSCĐ chia ra :
- Tài sản cố định hữu hình
- Tài sản cố định vô hìnhPhân loại theo quyền sở hữu, TSCĐ chia ra :
Trang 8- Tài sản cố định thuê ngoài
1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định 1.1.4.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Về chứng từ :
Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ hữu hình mặc dù xảy ra ít nhưng quy mônghiệp vụ lớn, nội dung các nghiệp vụ phức tạp, yêu cầu có một hệ thống chứng từ sổsách hợp lý đảm bảo hiệu quả trong quá trình quản lý và hạch toán kế toán
Tổ chức chứng từ kế toán là thiết kế khối lượng công tác hạch toán ban đầutrên hệ thống các văn bản chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyểnchứng từ nhất định
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong hạch toán TSCĐ bao gồm :
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu số 03 - TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Về sổ sách : Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ.
- Thẻ TSCĐ : Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ củadoanh nghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêuchung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị : Nguyên giá, giá đánh giá lại, giátrị hao mòn Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảmTSCĐ
- Sổ TSCĐ : Được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, tình hình haomòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp Gồm Sổ chi tiết theo từng loại TSCĐtheo dõi và Sổ cái các TK 211,212,213,214 Ngoài ra, tại nơi sử dụng,
Trang 9bảo quản TSCĐ còn sử dụng sổ “TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõitình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý.
1.1.4.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong hạch toán TSCĐ, TSCĐ đượcphân thành các nhóm khác nhau và sử dụng các tài khoản khác nhau
Trang 10Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ cần tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp
số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có,tình hình tăng, giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sátchặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ Đồng thời phản ánhkịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán chính xác sốkhấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có liên quan
1.2 Khái quát chung về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Sự cần thiết kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
TSCĐ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị
và tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, theo từng loại hình kinh doanh của đơn vị Vì thế,trong mọi trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết bị cơ sở vậtchất kỹ thuật và năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp Điều này khiến chokhoản mục TSCĐ trở thành một khoản mục quan trọng khi tiến hành kiểm toán báocáo tài chính
Mặt khác, do chi phí hình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậmnên việc kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp cho KTV đánh giá được tính kinh tế vàtính hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ từ đó đưa ra được định hướng đầu tư vànguồn sử dụng để đầu tư vào TSCĐ một cách hiệu quả nhất
Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sóttrong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phíkhấu hao TSCĐ Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những saisót trọng yếu trên BCTC Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phíthường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí
và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghităng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch của các chỉ tiêu trong khoản mục
Trang 11TSCĐ, cũng như mục chi phí sản xuất kinh doanh.
Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, giá trị bằng phátminh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa học thường có nhiều sai sót cũng như gianlận và rất khó tập hợp chi phí tạo thành cũng như đánh giá chính xác giá trị Chính vìthế mà khoản mục TSCĐ thường được quan tâm đến trong các cuộc kiểm toán BCTC
Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quanđến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị Với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, kiểm toán TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trongnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý TSCĐ
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Phù hợp với mục đích chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tincậy của BCTC được kiểm toán; Mục tiêu cụ thể của kiểm toán TSCĐ là thu thậpđầy đủ các bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy củacác thông tin tài chính có liên quan Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tàiliệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan khác
Việc xác định mục tiêu kiểm toán cho các nghiệp vụ về TSCĐ và số dư các tàikhoản TSCĐ cũng có sự khác biệt, cụ thể:
Khi kiểm toán các nghiệp vụ về TSCĐ thì các mục tiêu kiểm toán thường được KTV quan tâm là sự phát sinh của nghiệp vụ, quá trình tính toán đánh giá với các nghiệp vụ, quá trình phản ánh và ghi chép các nghiệp vụ phải đảm bảo tính đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ.
- Sự phát sinh : tất cả các nghiệp vụ TSCĐ được ghi sổ trong kỳ là phát sinh thực
tế, không có các nghiệp vụ ghi khống;
- Tính toán, đánh giá : Đảm bảo các nghiệp vụ TSCĐ được xác định theo đúng các
Trang 12- Đầy đủ: Các nghiệp vụ TSCĐ phát sinh trong kỳ đều được phản ánh, theo dõi đầy
đủ trên các sổ kế toán;
- Đúng đắn: Các nghiệp vụ TSCĐ đều được phân loại đúng đắn theo quy định củacác Chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan và quy định đặc thù của doanh nghiệ; Cácnghiệp vụ này được hạch toán đúng trình tự và phương pháp kế toán
- Đúng kỳ: Các nghiệp vụ TSCĐ đều được hạch toán đúng kỳ phát sinh theonguyên tắc dồn tích…
Các mục tiêu kiểm toán trong quá trình kiểm toán số dư các tài khoản TSCĐ
là sự hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, tính toán và đánh giá, tính đầy đủ, đúng đắn, việc cộng dồn, quá trình trình bày và báo cáo.
- Sự hiện hữu: Tất cả TSCĐ được doanh nghiệp trình bày trên BCTC là phải tồn tạithực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên các báo cáo phải khớp đúng với số liệukiểm kê thực tế của doanh nghiệp
- Quyền và nghĩa vụ: Toàn bộ TSCĐ được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp, đối với các TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểm soát lâu dàicủa doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng thuê đã ký
- Đánh giá: Số dư các tài khoản TSCĐ được đánh giá theo đúng quy định củaChuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp
- Tính toán: Việc tính toán xác định số dư TSCĐ là đúng đắn không có sai sót;
- Đầy đủ: Toàn bộ TSCĐ cuối kỳ được trình bày đầy đủ trên các BCTC (không bịthiếu hoặc sót);
- Đúng đắn: TSCĐ phải được phân loại đúng đắn để trình bày trên các BCTC
- Cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các Sổ chi tiết TSCĐ được xác định đúngđắn
- Trình bày, công bố: Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ phải được xác định, trìnhbày, công bố theo đúng yêu cầu của các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
1.2.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Trang 13Để có thể tiến hành kiểm toán và có thể đưa ra nhận xét về các chỉ tiêu có liênquan đến TSCĐ, KTV phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:
(1) Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc mua sắm, quản lý, sửdụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ
(2) Các tài liêu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, mua bán, sửa chữaTSCĐ như các hợp đồng mua bán, hợp đồng thanh lý…
(3) Các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ như: hóa đơn mua, các chứng từliên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, các chứng từ thanhtoán có liên quan như: phiếu chi, giấy báo nợ, các biên bản thanh lý, nhượng bánTSCĐ…
(4) Các sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan như sổchi tiết TSCĐ, Sổ cái và sổ tổng hợp các tài khoản có liên quan
(5) Các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liên quan như: báocáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa, báo cáo thanh toán, các BCTC có liênquan
Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứngliên quan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bàytrên BCTC được kiểm toán
1.2.3 Quá trình kiểm soát nội bộ tài sản cố định
Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ được đánh giá là có ý nghĩaquan trọng và có tác động tương đối lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp, vì vậy các nghiệp vụ này đòi hỏi phải có một quy trình kiểm soáttương đối chặt chẽ Do vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khi xây phảiđược xây dựng theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Một: Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc này
đòi hỏi phải tách biệt công tác quản lý sử dụng TSCĐ với công tác ghi chép quản lý
Trang 14phê chuẩn các nghiệp vụ mua, bán, điều động, thuyên chuyển và sửa chữa TSCĐ;
giữa người mua, bán TSCĐ với bộ phận sử dụng và kế toán TSCĐ …
Hai: Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có các quy
định rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý và sửdụng TSCĐ
Hoạt động kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo cho các bước công việc trong việc
xử lý các nghiệp vụ TSCĐ được thực thi đúng đắn và có hiệu quả
1.2.4 Những gian lận sai sót thường gặp trong kiểm toán tài sản cố định
TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của đơn vị và có tácđộng tương đối lớn đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của đơn vị Do vậy,khoản mục này cũng luôn chứa đựng và tiềm ẩn các gian lận sai sót Để kiểm toánkhoản mục TSCĐ một cách có hiệu quả thì KTV ngoài việc nắm được bản chất,nội dung của khoản mục này còn phải nắm được các gian lận, sai sót thường xảy ra
Đó là:
- Không tiến hành kiểm kê TSCĐ cuối kỳ, biên bản kiểm kê không phân loại TSCĐkhông sử dụng, chờ thanh lý, đã khấu hao hết Số chênh lệch trên sổ sách so vớibiên bản kiểm kê chưa được xử lý
- Hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời theo biên bản bàn giao (hạch toán khôngđúng kỳ), hạch toán tăng TSCĐ khi chưa có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghinhận tăng nguyên giá TSCĐ những nội dung không đúng quy định như ghi vàonguyên giá TSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phílãi vay không được vốn hóa, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính nângcấp, không làm tăng công suất và thời gian sử dụng…
- Không theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ, không theo dõi riêng các TSCĐđem cầm cố, thế chấp
- Phân loại TSCĐ sai
Trang 15- Đơn vị áp dụng phương pháp tính vào trích khấu hao không phù hợp, không nhấtquán, xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lý, mức trích khấu hao khôngđúng quy định, vượt quá mức trích khấu hao tối đa hoặc thấp hơn mức khấu hao tốithiểu được trích vào chi phí trong kỳ theo quy định của Bộ Tài chính Trích hoặcthôi trích khấu hao tròn tháng hoặc tròn quý mà không theo ngày đưa tài sản vào sửdụng hoặc ngày ngừng sử dụng Số khấu hao lũy kế không chính xác, khấu hao ởcác bộ phận không được phân bổ Vẫn trích khấu hao đối với các tài sản đã khấuhao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng Trích khấu hao đối với các tài sản thuê hoạtđộng, không trích khấu hao đối với các tài sản thuê tài chính.
- Chưa thực hiện đầy đủ thủ tục thanh lý: thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, quyếtđịnh thanh lý, không có biên bản thanh lý hoặc biên bản thanh lý không có chữ kỳcủa người có thẩm quyền
- Tài sản điều chuyển nội bộ có giá trị còn lại trên quyết định điều chuyển khôngkhớp sổ kế toán
- Chưa chuyển TSCĐ hữu hình có nguyên giá nhỏ hơn 10 triệu đồng thành công cụdụng cụ theo quy định của Bộ tài chính
1.3 Quy trình kiểm toán tài sản cố định
Kiểm toán TSCĐ là một nội dung trong kiểm toán BCTC, vì vậy nó cũng tuântheo các quy định chung trong kiểm toán BCTC Như đã đề cập ở trên, kiểm toánBCTC là loại kiểm toán nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý củacác BCTC được kiểm toán Tiêu chuẩn cho việc đánh giá thông tin của loại kiểmtoán này thường là các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, các qui định pháp lý về kếtoán và những qui định khác có liên quan
Khi thực hiện quy trình kiểm toán TSCĐ, KTV cần phải áp dụng các chuẩnmực kế toán số 03 “TSCĐ hữu hình”, chuẩn mực kế toán số 04 “TSCĐ vô hình” đểkiểm tra việc hạch toán của doanh nghiệp có thuân thủ theo các nguyên tắc và
Trang 16qui định về tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, vô hình; thời điểm ghi nhận; xác định giátrị ban đầu; chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu; xác định giá trị sau ghi nhậnban đầu; khấu hao; thanh lý TSCĐ và một số qui định khác làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính Ngoài ra, trong quá trình thực hiện kiểm toán TSCĐ,KTV cần xem xét kĩ các qui định trong Thông tư 203/2009/TT-BTC về quản lý, sửdụng và trích khấu hao TSCĐ Từ đó, kiểm tra xem doanh nghiệp đã thực hiện việctrích khấu hao và áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ có đúng theo quy địnhkhông.
Bên cạnh các quy định về kế toán TSCĐ, KTV cần tuân theo các Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam trong việc thực hiện quy trình kiểm toán TSCĐ
Để thực hiện cuộc kiểm toán có hiệu quả thì cần phải xây dựng một quy trìnhkiểm toán cụ thể và phù hợp với mục tiêu đặt ra Thông thường quy trình tổng thểcho kiểm toán BCTC gồm 3 giai đoạn:
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên, cần thiết cho một cuộc kiểmtoán và có ảnh hưởng quan trọng đến các bước công việc tiếp theo Giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho giai đoạn sau có kết quả tốt Kếhoạch kiểm toán phù hợp sẽ cho phép KTV triển khai công việc đúng hướng, đúngtrọng tâm, tránh được những sai sót và hoàn tất công việc nhanh chóng
Theo điều 2 - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán
“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả”
Thông thường hoạch kiểm toán bao gồm hai bộ phận là kế hoạch tổng thể vàchương trình kiểm toán Đối với những cuộc kiểm toán quy mô lớn, tính chất phức
Trang 17tạp, địa bàn rộng hoặc hợp đồng kiểm toán nhiều năm cần lập kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược đưa ra mục tiêu, định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm,phương pháp tiếp cận và tiến trình của cuộc kiểm toán Kế hoạch chiến lược có thểđược lập thành một bản riêng hoặc cấu tạo thành một phần trong kế hoạch tổng thể
Các phần việc chính trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Những công việcchuẩn bị trước khi lập kế hoạch, thu thập thông tin về khách hàng, thực hiện các thủtục phân tích sơ bộ, đánh giá mức trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán, thiết kếchương trình kiểm toán
1.3.1.1 Công việc trước khi lập kế hoạch kiểm toán
Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cần quyết định chấp nhận khách hàng mớihoặc tiếp tục với các khách hàng cũ, nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng,đạt được hợp đồng kiểm toán và bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toán
Công việc lập kế hoạch kiểm toán được bắt đầu khi nhận được yêu cầu kiểm toánhoặc thư mời kiểm toán và sự chấp nhận làm kiểm toán của một công ty kiểm toánbằng một thư hẹn kiểm toán hoặc hai bên đã ký kết hợp đồng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 – Hợp đồng kiểm toán: Quy định những nguyên tắc và nội dung cơ bản của các thỏa thuận giữa công ty kiểm toán với khách hàng về các điều khoản và điều kiện của hợp đồng kiểm toán, về trách nhiệm của công ty kiểm toán và khách hàng khi thực hiện hoặc thay đổi các điều khoản của hợp đồng kiểm toán Chuẩn mực cũng hướng dẫn các thể thức áp dụng, các nguyên tắc và nội dung cơ bản của hợp đồng kiểm toán.
1.3.1.2 Thu thập thông tin về khách hàng
KTV thực hiện thu thập thông tin cần thiết về khách hàng nhằm có đượcnhững hiểu biết đầy đủ về hoạt động kinh doanh của đơn vị và công tác quản lýkinh doanh nói chung
Theo điều 2, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh
Trang 18cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán Ví dụ: Kiểm toán viên sử dụng sự hiểu biết về tình hình kinh doanh để xác định rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán”
Đối với khoản mục TSCĐ, việc tìm hiểu các thông tin này giúp KTV có thểbước đầu tạm xác định được liệu khoản mục TSCĐ có ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC của khách hàng không (điều này tùy thuộc vào khách hàng là doanh nghiệpsản xuất có dây chuyền máy móc thiết bị với giá trị lớn hay là doanh nghiệp thươngmại dịch vụ…)
1.3.1.3 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Mục đích của KTV khi nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là đểxác định mức độ tin cậy đối với hệ thống này, trên cơ sở đó để xác định hợp lý nộidung, phạm vi và thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cần phải thực hiện Vìvậy,để đạt được mục đích trên KTV cần thực hiện các công việc sau:
- Thu thập thông tin về môi trường kiểm soát, về hệ thống kế toán của khách hàngđối với việc hạch toán các khoản phải trả người bán
- Tìm hiểu thủ tục kiểm soát đối với công nợ phải trả xem có dựa trên nguyên tắc
về phân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phê chuẩn và ủyquyền
- Tìm hiểu mức độ độc lập và tính thường xuyên hoạt động của bộ máy kiểm soátnội bộ của khách hàng
- Đưa ra những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản mục nợphải trả người bán dựa trên việc nhận diện các mục tiêu kiểm soát, qui trình kiểm soátđặc thù, đánh giá điểm yếu trong HTKSNB
1.3.1.4 Thực hiện thủ tục phân tích
Trang 19Thủ tục phân tích được KTV áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và nó thựchiện trong tất cả các giai đoạn kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,phương pháp phân tích giúp KTV nhìn nhận doanh nghiệp một cách toàn diện,nhanh chóng xác định được tính chất bất bình thường, xác định được phạm vi kiểmtra, nội dung cần đi sâu kiểm toán, xác định được những vấn đề có khả năng sai sóttrọng yếu; Đồng thời, giúp KTV xác định được nội dung, thời gian, phạm vi sửdụng các phương pháp kiểm toán, qua đó để lập được kế hoạch chi tiết với nhữngnội dung, phạm vi cần thiết, thời gian biên chế và chi phí hợp lý.
1.3.1.5 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Δ Đánh giá trọng yếu
Trọng yếu là một khái niệm chỉ độ lớn (tầm cỡ), bản chất của sai phạm (kể cảviệc bỏ sót thông tin kinh tế, tài chính) hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trongbối cảnh cụ thể, nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xáchoặc rút ra những kết luận sai lầm
Điều 4, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán:
“Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng báo cáo tài chính Mức trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của sai sót đợc đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phơng diện định lượng và định tính”.
Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định mức trọng yếu có thể chấpnhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót về mặt định lượng Tuynhiên, để đánh giá những sai sót được coi là trọng yếu, KTV còn phải xem xét cả
Trang 20kiểm toán thường ấn định mức trọng yêu có thể chấp nhận được thấp hơn so vớimức sử dụng để đánh giá kết quả kiểm toán của KTV, nhằm tạo ra một khoảng lề
an toàn cho chính KTV và cuộc kiểm toán
Sơ đồ 1: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Δ Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo điều 7, Chuẩn mực kiểm toán số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội
bộ “Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” Việc đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua việc đánh giá
ba bộ phận : Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR)
KTV thường biểu diễn mối quan hệ giữa các loại rủi ro trong kiểm toán theo côngthức sau:
AR = IR x CR x DR
Bước 1 Ước lượng sơ bộ ban đầu về tính trọng yếu
Bước 3 Ước tính tổng sai sót cho khoản mục TSCĐBước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bước 4 Ước tính sai sót kết hợp cho các bộ phận
Bước 5 So sánh sai sót kết hợp ước tính với ước lượng ban đầu (hoặc đã
điều chỉnh) về tính trọng yếu
Trang 21Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro luôn có quan hệ chặt chẽvới nhau Đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch tức là nếu mức trọng yếu có thể chấpnhận được càng tăng lên rủi ro kiểm toán sẽ càng giảm đi và ngược đi Bởi vì, khimức sai sót trọng yếu có thể chấp nhận được càng cao thì khả năng xảy ra rủi rokiểm toán sẽ giảm xuống Mối quan hệ này có một ý nghĩa rất quan trọng đối vớiKTV khi lập kế hoạch kiểm toán để nhằm xác định về nội dung, phạm vi, thời gian(lịch trình) của các thủ tục kiểm của các thủ tục kiểm toán cần áp dụng Khi đánhgiá rủi ro kiểm toán, cần xác định sơ bộ được rủi ro đối với từng phần hành kiểmtoán Trong phần hành kiểm toán TSCĐ, thường xảy ra các rủi ro như sau :
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ bị hạch toán sai
lệchso với thực tế như hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ khi chưa có đầy đủ chứng
từ hợp lệ: quyết toán công trình, biên bản nghiệm thu; hay ghi vào nguyên giáTSCĐ các chi phí phát sinh khi TSCĐ đã đưa vào sử dụng như chi phí lãi vaykhông được vốn hóa Hạch toán giảm nguyên giá khi chưa thực sự thanh lý, tháo
dỡ, khi chưa có quyết định của hội đồng quản trị
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp trích khấu hao
không phù hợp, không nhất quán, xác định thời gian sử dụng hữu ích không hợp lý,mức trích khấu hao không đúng quy định, vượt quá mức khấu hao tối đa hay thấphơn mức khấu hao tối thiểu được trích vào chi phí trong kỳ theo quy định của BộTài chính; trích hoặc thôi trích khấu hao tròn tháng hoặc tròn quý mà không theongày đưa TSCĐ vào sử dụng hoặc ngưng trích vào ngưng sử dụng
Rủi ro liên quan đến nâng cấp, sửa chữa TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sửa chữa
TSCĐ có thể nhầm lẫn thành nâng cấp TSCĐ dẫn đến việc hạch toán tăng nguyêngiá TSCĐ đối với các chi phí sửa chữa TSCĐ không mang tính nâng cấp và ngượclại
Rủi ro về hoạt động đi thuê và cho thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ
Trang 22Trên cơ sở đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán, KTV thiết kế chươngtrình và thực hiện các phương pháp kiểm toán cần thiết nhằm thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán.
1.3.1.6 Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán thực chất là một tập hợp các thủ tục kiểm toán chỉ dẫncho việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu cụ thể, trong đó xácđịnh cả quy mô mẫu, phần tử lựa chọn và thời gian thực hiện cho mỗi thủ tục kiểmtoán Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành
ba phần: các khảo sát nghiệp vụ, các thủ tục phân tích và các khảo sát chi tiết củacác số dư Mỗi phần được tiếp tục chia nhỏ thành các nghiệp vụ kinh tế và cáckhoản mục hay chỉ tiêu trên BCTC
Điều 24, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán:
“Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể”.
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 1.3.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soátnội bộ và được đánh giá là có hiệu lực Khi đó các thử nghiệm kiểm soát được triểnkhai nhằm thu tập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tính thích hợp vàhiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Chuẩn mực kiểm toán VN số 500 - Bằng chứng kiểm toán: “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ”.
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 1.3.2.2.1 Thực hiện kỹ thuật phân tích đánh giá tổng quát
Trang 23Giai đoạn này, phân tích được coi như một phương pháp kiểm tra cơ bảnnhằm thu thập bằng chứng có liên quan đến số dư tài khoản hoặc một loại nghiệp
vụ nào đó Do vậy, KTV cần đảm bảo rằng số liệu trên sổ chi tiết bằng với số liệutrên sổ cái tài khoản, số liệu trên bảng cân đối số phát sinh tài khoản và số liệu trênBCTC KTV tính lại số dư cuối kỳ dựa trên số dư đầu kỳ và tổng số phát sinh trong
kỳ Số liệu đầu kỳ đối chiếu với tài liệu kiểm toán năm trước (nếu có thể) Còn cáctâi sản tăng giảm trong năm thì trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ thu thập thêmcác bằng chứng chi tiết về các khoản tăng giảm này
Phân tích đánh giá tổng quát có thể được thực hiện thông qua việc phân tích
xu hướng (phân tích ngang) và phân tích tỷ suất (phân tích dọc) Với khoản mụcTSCĐ, KTV có thể thực hiện như sau:
♦ Phân tích xu hướng: so sánh số liệu thực tế của năm nay với năm trước, sosánh số liệu thực tế doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác cùng quy mô, cùnglãnh thổ, cùng ngành nghề, cùng loại hình sản xuất kinh doanh… Qua đó thấy đượcnhững biến động bất thường và phải xác định rõ nguyên nhân
♦ Phân tích tỷ suất: là việc phân tích dựa vào các mối quan hệ, những tỷ lệtương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau để phân tích (so sánh),đánh giá Đối với TSCĐ, KTV có thể phân tích một số tỷ suất như tỷ suất khả năngsinh lời của tài sản, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ…
Điều 4, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 – Quy trình phân tích: Quy trình phân tích Là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
1.3.2.2.2 Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư các tài khoản
Δ Kiểm tra các nghiệp vụ tăng tài sản
Trong quá trình kiểm toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ thì kiểm tra việc đánh giá
Trang 24tục thông dụng và phổ biến nhất là kiểm tra các tài liệu phê chuẩn các nghiệp vụmua sắm tài sản, hợp đồng mua sắm, các chứng từ liên quan đến quá trình muasắm, lắp đặt, chạy thử TSCĐ tính toán lại nguyên giá TSCĐ và so sánh với sốliệu mà doanh nghiệp đã tính toán và ghi sổ Khi kiểm toán quá trình ghi sổ TSCĐ,KTV cũng cần lưu ý đến khả năng doanh nghiệp ghi chép những công cụ, dụng cụkhông đủ tiêu chuẩn vào TSCĐ và ngược lại.
Đối với các nghiệp vụ tăng TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản, KTV cần quantâm nhiều đến việc xác định giá trị quyết toán công trình hoàn thành bàn giao, lưu ýđến việc phân bổ các khoản chi phí quản lý chung cho cả hoạt động sản xuất kinhdoanh và hoạt động đầu tư để xác định nguyên giá TSCĐ
Đối với TSCĐ vô hình thường phát sinh có liên quan đến một khoản phí tổn
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ Các khoản phí tổn này chỉ có thể được xác định
và phản ánh vào nguyên giá TSCĐ vô hình nếu nó đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ
vô hình (4 điều kiện - Chuẩn mực kế toán VN số 04)
Δ Kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ
Đối với các nghiệp vụ giảm TSCĐ, mục tiêu quan trọng nhất khi kiểm toáncác nghiệp vụ giảm TSCĐ là đảm bảo các nghiệp vụ này được phê chuẩn một cáchđúng đắn, đúng trình tự và được thực hiện bởi những người có trách nhiệm trongđơn vị; các nghiệp vụ giảm được ghi sổ một cách đầy đủ và được đánh giá mộtcách đúng đắn
Để thực hiện các mục tiêu này, thông thường KTV xây dựng các Bảng kêgiảm TSCĐ (Bao gồm các chỉ tiêu: các chỉ tiêu để nhận dạng TSCĐ giảm; lý dogiảm; ngày giảm TSCĐ; bộ phận có TSCĐ giảm; nguyên giá, giá trị hao mòn lũy
kế của TSCĐ giảm; giá thanh lý, nhượng bán, trị giá vốn góp được xác định )
Trên cơ sở Bảng kê giảm TSCĐ trong kỳ, KTV cần tiến hành kiểm tra quytrình, thủ tục mà doanh nghiệp đã áp dụng cho các nghiệp vụ giảm TSCĐ này đượcphê chuẩn một cách đúng thể thức KTV cũng phải đảm bảo rằng các nghiệp vụ
Trang 25giảm đều được báo cáo một cách đầy đủ và kịp thời cho các nhà lãnh đạo cấp caonhất của doanh nghiệp và được ghi sổ kịp thời.
KTV cũng tiến hành đối chiếu số liệu trên Bảng kê giảm TSCĐ trong kỳ vớicác sổ chi tiết TSCĐ về các nghiệp vụ TSCĐ đã được ghi giảm; đối chiếu việc ghigiảm mức khấu hao lũy kế TSCĐ ghi giảm trên Sổ chi tiết hao mòn TSCĐ; đốichiếu các chi phí và thu nhập liên quan tới các nghiệp vụ giảm TSCĐ trên Sổ chitiết các khoản chi phí và thu nhập khác trong kỳ của doanh nghiệp
Ngoài ra, để phát hiện các trường hợp giảm TSCĐ chưa ghi sổ, hoặc ghi bổsung không đúng, KTV có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung
Δ Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ
Việc kiểm toán số dư cuối kỳ của tài khoản TSCĐ được thực hiện trên cơ sởkết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảmTSCĐ trong kỳ
- Với số dư đầu kỳ: Tùy thuộc vào doanh nghiệp được tiến hành kiểm toán lần đầuhay kiểm toán lần thứ hai trở đi mà cách thức thực hiện cũng khác nhau Nếu làkhách hàng cũ và số dư đầu kỳ đã được khẳng định là đúng thì không cần thiết phảithực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung Nếu là khách hàng mới, KTV phải xemxét Báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán bổ sung, đặc biệt là các vấn
đề liên quan đến TSCĐ, nếu có thể tin cậy thì KTV cũng có thể chấp nhận kết quảkiểm toán năm trước mà không cần thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung
và ngược lại Các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứngminh cho số dư đầu năm, chọn mẫu TSCĐ để kiểm tra sự tồn tại thực tế của tài sản,xem xét kết quả kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp, kiểm tra tình trạng thế chấpTSCĐ (đặc biệt là tình trạng thế chấp các giấy tờ sở hữu TSCĐ)
- Với số dư cuối kỳ: Được xác nhận trên cơ sở kết quả kiểm tra số dư đầu kỳ và cácnghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong kỳ
Trang 26Δ Kiểm toán chi phí khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ
Kiểm toán chi phí khấu hao:
Theo chuẩn mực kế toán VN: khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thốngđối với giá trị phải trích khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu íchcủa tài sản Khác với các chi phí khác, chi phí khấu hao là một loại chi phí ước tính
kế toán Việc xác định chi phí khấu hao phải trích hàng năm là một ước tính, chứkhông phải chi phí thực tế phát sinh, nó phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố là các ướctính chủ quan của doanh nghiệp (giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý, thời gian sửdụng ước tính ) Việc kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ phải được thực hiện như
là một quá trình kiểm toán các ước tính kế toán
Mục tiêu cơ bản của kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ là xem xét quá trìnhtính toán, đánh giá xác định và phân bổ mức khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sửdụng có hợp lý và đảm bảo tính nhất quán hay không Để đạt được các mục tiêunày, KTV có thể thực hiện các thủ tục kiểm toán sau đây:
- Tiến hành phân tích sơ bộ chi phí khấu hao (so sánh tỷ lệ khấu hao bình quân kỳ,
so sánh tổng chi phí khấu hao kỳ này với các kỳ trước )
- Thu thập, trao đổi để có được sự hiểu biết về các chính sách khấu hao mà doanhnghiệp áp dụng, đánh giá tính hợp lý của các chính sách này
- Kiểm tra việc tính khấu hao của doanh nghiệp (KTV có thể kiểm tra lại các căn cứ
mà doanh nghiệp sử dụng để tính khấu hao, chọn mẫu để tính lại mức khấu hao,kiểm tra việc trích hoặc thôi trích các tài sản tăng giảm trong kỳ )
- Kiểm tra việc phân bổ chi phí khấu hao cho các đối tượng
Kiểm toán giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ:
KTV cần kiểm tra việc hạch toán chi phí khấu hao trong kỳ làm tăng giá trịhao mòn của TSCĐ cũng như kiểm tra việc ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ đối vớicác nghiệp vụ giảm TSCĐ trong kỳ Bên cạnh đó, KTV cũng phải tính toán lại giá
Trang 27trị hao mòn lũy kế của TSCĐ và tiến hành so sánh số liệu trên các Sổ kế toán chitiết và Sổ cái tài khoản hao mòn TSCĐ.
Δ Kiểm toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản chi phí này là thu thập các bằng chứngthích hợp để từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý của các chi phíphát sinh sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ, xác định chi phí nào sẽ được ghităng nguyên giá TSCĐ và chi phí nào tính vào chi phí hoạt động của niên độ
KTV tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, kịp thời của việc ghi nhận chi phíthông qua việc xác định xem các khoản chi phí này có chắc chắn làm tăng lợi íchkinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó không Nếu thỏa mãn thì phí tổn nàyphải được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ (vốn hóa) Ngược lại thì phải ghi nhậnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán, giai đoạn nàyđược thực hiện theo các bước sau:
1.3.3.1 Lập báo cáo kiểm toán và soạn thảo thư quản lý
Δ Tổng hợp kết quả kiểm toán tài sản cố định
Việc tổng hợp được dựa trên kết quả khảo sát đã được thực hiện với nhữngbằng chứng đã thu thập được Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ thường được thểhiện dưới hình thức một “bản tổng hợp kết qả kiểm toán” hay “biên bản kiểmtoán” Trong đó cần thể hiện được các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiếtcác nghiệp vụ và số dư tài khoản và đánh giá về mức độ vi phạm, nguyên nhân sailệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm, kết luận về mục tiêu kiểm toán(đã đạt được hay chưa), ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội
bộ đối với khoản mục TSCĐ, vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Tổng hợp kết quả kiểm toán TSCĐ là một căn cứ quan trọng cho KTV tổng hợp lập
Trang 28báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, KTV chưa được đưa ra ý kiến nhận xét về khoảnmục TSCĐ ngay mà phải kết hợp với kết quả kiểm toán của các phần hành khác.
Δ Lập báo cáo kiểm toán và soạn thảo thư quản lý
Giai đoạn kết thúc kiểm toán, điều quan trọng nhất là phải hợp nhất tất cả cáckết quả vào một kết luận chung Báo cáo kiểm toán là báo cáo về kết quả của cuộckiểm toán BCTC Hình thức báo cáo kiểm toán được thể hiện bằng văn bản Nộidung trung tâm của báo cáo kiểm toán là ý kiến nhận xét của KTV về mức độ tincậy của BCTC đã được kiểm toán Trong trường hợp khoản mục TSCĐ còn cónhững khúc mắc mà KTV chưa thể khẳng định được, tuy nhiên nếu nó không ảnhhưởng trọng yếu thì KTV có thể đưa ra ý kiến ngoại trừ
Cùng với việc lập báo cáo kiểm toán, KTV còn soạn thảo thư quản lý Thưquản lý là thư của KTV gửi cho các nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán để cungcấp những thông tin và những khuyến cáo mà KTV cho là cần thiết, với mục đíchgiúp đơn vị được kiểm toán chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán; xâydựng và hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3.3.2 Hoàn tất công việc kiểm toán
Đây là phần việc cuối cùng của một cuộc kiểm toán, sau khi đã lập được báocáo kiểm toán chính thức và thư quản lý, KTV cần sắp xếp các tài liệu, giấy tờ liênquan đến cuộc kiểm toán để hình thành nên hồ sơ kiểm toán
Ngoài ra, KTV cũng cần phải giải quyết các sự kiện sau ngày ký báo cáo kiểmtoán, các sự kiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng trước ngày phát hànhBCTC (và báo cáo kiểm toán)
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP QUỐC GIA VIỆT NAM (KTQGVN)
THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam (KTQGVN) được tổchức lại từ Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (thành lập ngày 24/10/2005)theo Quyết định số 009/2006/QĐ-HĐTV ngày 11/05/2006 và đã được Bộ Tài chínhxác nhận, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102026368 ngày 11/05/2006 doPhòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội với tổng sốvốn điều lệ là 500.000.000 VND
KTQVN được thành lập và thực hiện hoạt động kiểm toán độc lập tại ViệtNam theo nghị định 105/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của chính phủ về kiểm toán độclập KTQGVN là số ít tổ chức kiểm toán đầu tiên tại Việt Nam chịu trách nhiệm vôhạn đối với khách hàng về kết quả cuộc kiểm toán KTQGVN tự hào là đơn vị kinh
tế trực thuộc Viện Nghiên cứu, Đào tạo Kinh tế - Tài chính, đồng thời là thành viêncủa Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế EURA AUDIT INTERNATIONAL tại Việt Nam(tập đoàn có mặt tại hơn 70 Quốc gia với gần 500 văn phòng Kiểm toán Quốc tế),cung cấp các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao và mang lại hiệu quả chokhách hàng qua các dịch vụ đã cung cấp Với sự thấu hiểu về môi trường kinhdoanh và luật pháp Việt Nam, kết hợp với việc không ngừng mở rộng và phát triểncác mối quan hệ với tổ chức quốc tế nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ,
Trang 30KTQGVN trở thành một hãng chuyên ngành cung cấp các dịch vụ có chất lượngquốc tế và hiệu quả cho khách hàng.
Phương châm hoạt động của KTQGVN là: “Cùng hợp tác và phát triển với khách hàng”.
Dưới đây là một số thông tin cơ bản về Công ty TNHH Kiểm toán Độc lậpQuốc gia Việt Nam:
Tên Công ty : Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt NamTên viết tắt : KTQGVN
Công ty có trụ sở chính tại TP Hà Nội:
Địa chỉ : Số 112, ngõ 553, đường Giải Phóng, phường Giáp Bát,quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Điện thoại : (04)36646995/36646996
Mã số thuế : 0101941941Tài khoản số : 14604311010089 tại Chi nhánh Nam Hà Nội - Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Số 360A, Bến Vân Đồn, Phường 1, Quận 4, TP Hồ Chí Minh
Nhà công vụ tại thành phố Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Phòng D176, Tòa nhà KHAHOMEX, số 360A, Bến Vân Đồn, P1,Quận 4, TP Hồ chín Minh
Tập đoàn Kiểm toán Quốc tế - EURA AUDIT INTERNATIONAL
Địa chỉ: 135, Boulevard Haussmann, 75008 Paris, Cộng hòa PhápMục tiêu của Công ty là trở thành một trong những công ty cung cấp dịch vụchuyên nghiệp có chất lượng cao, năng động và sáng tạo hàng đầu Việt Nam
Trước sự ra đời của nhiều Công ty kiểm toán hiện nay tại Việt Nam, để đạt đượcmục tiêu của mình là một thách thức lớn đối với Công ty, nhưng với sự nỗ lựckhông ngừng của Ban Giám đốc và nhân viên Công ty, mặc dù mới thành lập từ
Trang 31cuối năm 2005, khoàng thời gian tồn tại chưa lâu song Công ty TNHH Kiểm toánĐộc lập Quốc gia Việt Nam đã phát triển nhanh chóng không chỉ về quy mô, cơcấu mà cả điều kiện vật chất, kỹ thuật cùng với đội ngũ KTV có trình độ, năngđộng và sáng tạo, hội tụ đầy đủ những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có kinhnghiệm, nhiều năm công tác trong ngành quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, kiểmtoán, pháp lý được đào tạo có hệ thống, đã tốt nghiệp đại học và trên đại học ởtrong và ngoài nước.
Từ khi thành lập đến nay, khách hàng của KTQGVN là các doanh nghiệpthuộc tất cả các thành phần kinh tế bao gồm các Tổng Công ty Nhà nước, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty đa quốc gia, Công ty Cổ phần, Công tyTNHH và các doanh nghiệp khác Với sự am hiểu đặc thù kinh tế ngành,KTQGVN đã thực hiện kiểm toán và cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ chocác doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành như sản xuất, khai thác mỏ, bưu chínhviễn thông, dầu lửa, điện lực, khách sạn, bảo hiểm, dệt may, thuốc lá, lương thực,hóa chất, xây dựng, cơ khí, nông nghiệp, thủy sản, hải sản Qua đó giúp các doanhnghiệp được kiểm toán nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính kế toán cũngnhư hoàn thiện tốt hơn hệ thống kiểm soát nội bộ.Vậy nên, với chất lượng dịch vụcao, phí dịch vụ hợp lý, uy tín và vị thế của Công ty ngày càng được nâng cao
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam
Cơ cấu tổ chức Công ty phản ánh quy mô, cơ cấu và cách thức tổ chức làmviệc của một Công ty Để phát huy được năng lực của từng thành viên, đem lại hiệuquả làm việc cao nhất, bộ máy Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Hội đồng thành viên: Gồm các thành viên góp vốn thành lập Công ty, có
quyền quyết định cao nhất trong Công ty Hội đồng thành viên có quyền bầu, bãinhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc
Ban giám đốc: Do hội đồng thành viên bầu chọn, có nhiệm vụ điều hành toàn
bộ hoạt động của Công ty, thực hiện đối ngoại và ký kết các Hợp đồng Kiểm toán
Ban Giám đốc là những người có chuyên môn cao, có chứng chỉ CPA và các chứngchỉ có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh Công ty bao gồm 1 Giám đốc và 2 PhóGiám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về kếtquả kinh doanh của Công ty và các trách nhiệm pháp lý với Nhà nước
Hội đồng thành viên
Hội đồng khoa học
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
P
Kế toán
P
Hành chính
P
Công nghệ thông tin
Bộ phậnNghiệpVụ
P
Đào tạo và KSCL
Ban cố vấn
Chi nhánh
TP HCM
P
Tư vấn Thuế
P
Thẩm định
P
Kiểm toán
XD CB
P
Kiểm toán BCTC
Trang 33Ban cố vấn: Ban cố vấn có chức năng giúp Ban Giám đốc Công ty tổ chức cán
bộ, công tác hành chính tổng hợp, công tác soạn thảo, sửa đổi, ban hành các quychế, nội quy hoạt động của toàn Công ty, chi nhánh; công tác lập kế hoạch hoạtđộng cho cả năm tài chính và định hướng đối ngoại trong quá trình hoạt động củaCông ty sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật
Phòng Hành chính: là phòng chức năng của Công ty, có chức năng tham mưu
và giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác văn phòng, hànhchính; công tác đảm bảo an ninh, an toàn, lễ tân, đối ngoại, pháp chế và hoạt độngcủa các đoàn thể trong Công ty
Phòng Kế toán: có nhiệm vụ hỗ trợ đắc lực cho Ban giám đốc trong việc điều
tiết chi phí của một cuộc kiểm toán Bên cạnh đó, cũng như kế toán của các Công
ty khác, phòng Kế toán có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tình hình sử dụng tài sảncủa Công ty, tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật
Phòng công nghệ thông tin: đóng vai trò quan trọng bởi kiểm toán là một
ngành đòi hỏi luôn phải được kết hợp với công nghệ thông tin Bộ phận này giúpcác nhân viên xử lý các sự cố liên quan đến máy tính, chịu trách nhiệm tạo ra sựsáng tạo và mới mẻ trên website của Công ty và các phương pháp tiếp cận kháchhàng thông qua mạng internet
Phòng đào tạo và kiểm soát chất lượng: là phòng chức năng của Công ty, có
trách nhiệm giúp Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện việc cập nhật, bồi dưỡngkiến thức về nghiệp vụ kiểm toán, kế toán, dịch vụ tư vấn, tài chính kế toán và cậpnhật các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh củaCông ty cho cán bộ, nhân viên, đồng thời thực hiện các dịch vụ đào tạo kế toán,kiểm toán cho các quan doanh nghiệp theo hợp đồng Bên cạnh đó, phòng có chứcnăng thực hiện việc soát xét các Báo cáo kiểm toán (đối với dịch vụ kiểm toán), cácBCTC, sổ kế toán (đối với dịch vụ ghi sổ kế toán và lập BCTC) trước khi chuyểnGiám đốc soát xét và gửi cho khách hàng một cách kịp thời; đảm bảo các hồ sơ làm
Trang 34tại Chuẩn mực kế toán, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các văn bản pháp luật,tài chính có liên quan.
Bộ phận nghiệp vụ: gồm bộ phận Kiểm toán BCTC, bộ phận Kiểm toán Xây
dựng cơ bản, bộ phận Tư vấn và bộ phận Thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp
Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính: là bộ phận có số lượng nhân viên chuyên
nghiệp lớn nhất trong Công ty với 30 nhân viên Bộ phận này trực tiếp lập kế hoach
và thực hiện các công việc cụ thể trong một cuộc kiểm toán BCTC Nhân viênthuộc bộ phận này cũng là một trong những bộ phận chủ chốt của Công ty vớinhiều kinh nghiệm và có thể đảm nhận được công việc ở các bộ phận khác
Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản: có 5 nhân viên với nhiệm vụ thực hiện
các Hợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoànthành Bộ phận này chủ yếu là các kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm và thường phảikết hợp với các thành viên trong Bộ phận kiểm toán BCTC để tạo thành nhóm kiểmtoán thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản hoàn thành
Phòng Tư vấn: Bộ phận này gồm những nhân viên có kinh nghiệm và nắm rõ
các quy định về thuế của Nhà nước Các chuyên gia về thuế của Công ty sẽ giúpkhách hàng nhận thức được các giao dịch liên quan đến thuế và hiểu được các ảnhhưởng quan trọng liên quan đến công việc kinh doanh của mình
Phòng Thẩm định: Bộ phận này có nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá, thẩm
định tín nhiệm doanh nghiệp, thẩm định tài chính kế toán Ngoài ra, cũng sẽ tư vấn
cho doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu phục vụ cho thẩm định viên khi có yêucầu cấp Chứng thư thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp của Trung tâm Khoa họcThẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp - CRC
Các bộ phận trong Công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một tổchức thống nhất Bên cạnh đó, Công ty có thực hiện chính sách chọn và luânchuyển một số nhân viên giữa bộ phận kiểm toán và bộ phận tư vấn nhằm tạo điềukiện nâng cao năng lực và hiểu biết của nhân viên
2.1.3 Các dịch vụ chuyên ngành của Công ty
Trang 35Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam cung cấpcác dịch vụ chuyên ngành sau:
Dịch vụ kiểm toán là một trong các hoạt động chính của KTQGVN Công ty
có 35 nhân viên kiểm toán, trong đó có 3 nhân viên đạt chứng chỉ KTV cấp Nhànước
Mặc dù chỉ mới hơn 5 năm kinh nghiệm hoạt động cung cấp các dịch vụ kiểmtoán cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các dự án hoạt động tạiViệt Nam nhưng KTQGVN đã và đang được khách hàng đánh giá cao về chấtlượng cũng như các ý kiến tư vấn
Dịch vụ này bao gồm các loại hình sau:
√ Kiểm toán Báo cáo tài chính
√ Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế
√ Kiểm toán hoạt động
√ Kiểm toán tuân thủ
√ Kiểm toán nội bộ
√ Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
√ Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án
√ Kiểm toán thông tin tài chính
Dịch vụ kiểm toán của KTQGVN cho phép đưa ra những đề xuất và tư vấn
Trang 36đã và đang cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho hơn 200 khách hàng là doanhnghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân,Công ty Cổ phần, các dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức tài chính, tín dụngquốc tế, các tổ chức kinh tế xã hội… Hoạt động kiểm toán của KTQGVN luôn tuânthủ những chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực nghề nghiệp của Việt Nam, cũng nhưcác chuẩn mực quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam.
2.1.3.2 Dịch vụ Tư vấn Thuế
KTQGVN xác định rằng thuế là một vấn đề hết sức quan trọng và là mối quantâm lớn của các doanh nghiệp Theo đó, dịch vụ tư vấn thuế của KTQGVN luônmang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp bởi sự kết hợp giữa đội ngũ chuyêngia Tư vấn thuế giàu kinh nghiệm cùng với quan hệ chặt chẽ và mật thiết với BộTài chính, Tổng cục thuế và các cơ quan thuế địa phương
Dịch vụ Tư vấn Thuế do KTQGVN cung cấp bao gồm:
√ Trợ giúp lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu
đối với các nhà thầu nước ngoài
√ Tư vấn thanh quyết toán thuế thu nhập cá nhân
√ Giải đáp vướng mắc về thuế của các doanh nghiệp
√ Cung cấp tài liệu, văn bản về thuế cho các doanh nghiệp
√ Lập hồ sơ, thủ tục xin miễn giảm thuế; thay mặt doanh nghiệp thực hiện
dịch vụ lập hồ sơ, thủ tục hoàn thuế
2.1.3.3 Dịch vụ kế toán
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập của nền kinh tế và cập nhật những đổi mới trongcác hoạt động tài chính kế toán của Việt Nam, KTQGVN đã áp dụng công nghệ,phương pháp mới nhất của quốc tế khi cung cấp dịch vụ thẩm định tài chính kếtoán cho khách hàng để đảm bảo rằng các dịch vụ đó đạt chất lượng cao nhất Cácdịch vụ thẩm định tài chính kế toán do KTQGVN cung cấp bao gồm:
Trang 37√ Hướng dẫn, cập nhật và thực hiện ghi chép các sổ kế toán, hạch toán kế
toán, lập BCTC, báo cáo thuế
√ Thiết kế, tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kế toán
√ Thiết kế, cung cấp và lắp đặt phần mềm kế toán
√ Thẩm định và đánh giá năng lực tài chính
√ Thẩm định tài chính nhằm mục đích mua bán, trao đổi, sát nhập, chia tách,
giải thể, phá sản doanh nghiệp
2.1.3.4 Dịch vụ thẩm định giá
KTQVN tự hào là một doanh nghiệp hoạt động về thẩm định giá có uy tín, đã
và đang giúp nhiều khách hàng nhìn nhận và làm lành mạnh hệ thống tài chính kếtoán của mình góp phần vào tính hiệu quả của công việc
Dịch vụ thẩm định giá do KTQGVN cung cấp hiện nay bao gồm;
√ Dịch vụ xác định giá trị tài sản doanh nghiệp phục vụ cho việc chuyển đổi
hình thức sở hữu công ty, tham gia thị trường chứng khoán, tham gia góp vốn liêndoanh, hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
√ Các dịch vụ hỗ trợ chuyên ngành khác theo yêu cầu cụ thể của khách hàng
2.1.3.5 Dịch vụ thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp
KTQGVN được Trung tâm Khoa học Thẩm định Tín nhiệm Doanh nghiệp CRC lựa chọn trong số ít các đơn vị kiểm toán khi CRC chấp thuận sử dụng cácthông tin báo cáo kiểm toán trong việc thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp Hoạtđộng thẩm định tín nhiệm doanh nghiệp sẽ công khai, minh bạch các thông tin tàichính và các thông tin khác của doanh nghiệp, cung cấp tín hiệu khách quan, trungthực cho các nhà đầu tư và công chúng quan tâm
-2.1.3.6 Dịch vụ đào tạo
Các khóa học của KTQGVN về các lĩnh vực: kế toán, thuế, tài chính, kiểmtoán, thẩm định giá, quản trị kinh doanh, chứng khoán, tổ chức quản lý Cụ thể như
Trang 38√ Tổ chức các chương trình, khóa học nhằm cập nhật kiến thức cũng như cung
cấp các thông tin hữu ích về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế theo đúng cácnguyên tắc, chuẩn mực và pháp luật liên quan Kết thúc khóa học KTQGVN cungcấp chứng chỉ đào tạo cho người tham dự khóa học theo quy định của Luật giáodục
√ Tổ chức các khóa học về kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh tại Việt Nam
2.1.4 Quy trình chung kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Độc lập Quốc gia Việt Nam
KTQGVN thực hiện kiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểmtoán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành Theo đó, quy trình chung kiểmtoán BCTC của Công ty bao gồm: lập kế hoạch kiểm toán; thực hiện kiểm toán vàkết thúc kiểm toán
2.1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Δ Công việc chuẩn bị
Các công việc chuẩn bị bao gồm điều tra khách hàng và thực hiện ký kết hợpđồng Hiện nay khách hàng chủ yếu của Công ty là khách hàng thường xuyên,Công ty tiến hành kiểm toán BCTC cho họ và tư vấn giải quyết những khó khăntrong kinh doanh
Đối với khách hàng thường xuyên, sau mỗi cuộc kiểm toán Công ty sẽ bổsung những thông tin về sự thay đổi trong sản xuất kinh doanh của khách hàng vào
hồ sơ kiểm toán chung Với khách hàng mới, việc thu thập thông tin sơ bộ ban đầuhạn chế ở mức độ chấp nhận thư mời kiểm toán Kết quả cuối cùng của giai đoạnnày là hợp đồng kiểm toán được ký kết và hồ sơ kiểm toán về khách hàng Tùytheo đánh giá thông tin ban đầu mà Công ty bố trí những KTV giàu kinh nghiệm,
am hiểu ngành nghề kinh doanh và phù hợp với khách hàng
Trang 39Sau khi Hợp đồng kiểm toán, Công ty sẽ tổ chức buổi họp đầu tiên với kháchhàng Tiếp đến là xác định phạm vi và lập kế hoạch kiểm toán cụ thể.
Δ Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán đối với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể được các chủnhiệm kiểm toán lập dựa trên các khảo sát sơ bộ về khách hàng Trong mỗi cuộckiểm toán, việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán được các chủ nhiệm kiểmtoán đánh tiến hành chủ yếu thông qua kinh nghiệm của họ và căn cứ vào các cuộckiểm toán đối với các công ty hoạt động cùng lĩnh vực kinh doanh với khách hàng
mà công ty đã kiểm toán trước đó Song song với việc đánh giá trọng yếu và rủi rokiểm toán các chủ nhiệm kiểm toán xem xét tính hoạt động liên tục của công tykhách hàng để đưa ra các ý kiến cho phù hợp, nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán
Cũng trong giai đoạn này, các chủ nhiệm kiểm toán phân công các KTV, trợ lý KTVthực hiện các công việc phù hợp với chuyên môn của từng người
2.1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Δ Thử nghiệm kiểm soát
- Kiểm tra, soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của kháchhàng bao gồm: các mục tiêu chiến lược, rủi ro, cơ cấu hoạt động, môi trường kiểmsoát
- Kiểm tra việc thiết kế hệ thống có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát haykhông và quá trình tổ chức thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tínhhiệu lực của hệ thống trong quá trình hoạt động của đơn vị
Trong nội dung này, KTV thường kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn
vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống; quan sát quá trình vậnhành của hệ thống, phỏng vấn những người có trách nhiệ với việc xây dựng và duytrì sự hoạt động của hệ thống
Trang 40Δ Thử nghiệm cơ bản
Phân tích soát xét: KTV thực hiện việc so sánh số dư của các khoản mục năm nay
với năm trước KTV cũng có thể so sánh các chỉ tiêu của các khoản mục với số tổngcộng của các khoản mục, hoặc tính toán và phân tích một số tỷ suất trong một
số các khoản mục đặc biệt như tài sản, doanh thu, phải thu, phải trả, Các thủtục phân tích được thực hiện để đánh giá sự tồn tại, đầy đủ, đúng đắn, việc tínhtoán và đánh giá đối với các số liệu có liên quan
Kiểm tra chi tiết: Tuỳ từng phần hành, khoản mục mà thực hiện chọn mẫu
kiểm tra hay kiểm tra toàn bộ, sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết
để thực hiện kiểm tra đối với các khoản mục đã chọn Xác định chênh lệch và cácbiện pháp xử lý Khi thực hiện kiểm tra chi tiết các KTV yêu cầu khách hàngcung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết cho công việc của mình và mọi phát hiệncủa KTV đều phải được ghi chép đầy đủ, đây sẽ là cơ sở để đưa ra các ý kiếnkiểm toán Trong chương trình kiểm toán chung có hướng dẫn chi tiết, cụ thểcác công việc cần làm cho KTV khi kiểm toán một khoản mục cụ thể Thôngqua việc kiểm tra chi tiết này KTV cũng có thể đánh giá về hệ thống kiểm soátnội bộ của công ty
Ngoài ra, Công ty còn xây dựng các thủ tục kiểm toán khác hay các thủ tụckiểm toán thay thế để KTV thực hiện trong các trường hợp cần thiết
Quy trình kiểm toán được công ty xây dựng cho từng khoản mục cụ thể
Đối với các khách hàng khác nhau thì KTV có thể sử dụng linh hoạt chươngtrình kiểm toán đã xây dựng để tạo ra hiệu quả cao nhất cho cuộc kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán, các KTV không được tự ý thay đổi kế hoạch đã xâydựng trừ một số trường hợp đặc biệt nhưng phải cố sự đồng ý của chủ nhiệm kiểmtoán sau khi đã thoả thuận với khách hàng Đối với các sự việc phát sinh trong quátrình thực hiện kiểm toán mà không có trong kế hoạch kiểm toán thì phải được báocáo cho chủ nhiệm kiểm toán để có hướng giải quyết phù hợp, và phải được ghi