1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”

108 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương
Tác giả Lê Thị Kim Chi
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 670,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIẺUBảng 1.1: Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công tyBảng 2.1 Tìm hiểu khách hàng Trích GTLV của KTVBả

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIẺU v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1.1 Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính 5

1.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính 5

1.1.1.2 Mục đích và căn cứ của kiểm toán báo cáo tài chính 5

1.1.1.3 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính 6

1.1.2 Khái quát về thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính8 1.1.2.1 Khái niệm và mục đích của thủ tục kiểm tra chi tiết 8

1.1.2.2 Nội dung thủ tục kiểm tra chi tiết 8

1.1.3 Bản chất thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính 10

1.1.4 Vai trò của kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC và mối liên hệ với các thử nghiệm kiểm toán khác 11

1.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 17

1.2.1 Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết 17

1.2.1.1 Đánh giá về hệ thống KSNB, tính trọng yếu và các rủi ro 17

1.2.1.2 Lựa chọn số dư và nghiệp vụ cho kiểm tra chi tiết 18

Kết hợp lựa chọn khoản mục chính và chọn mẫu đại diện 19

1.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 21

1.2.2.1 Mục tiêu kiểm tra chi tiết 21

1.2.2.2 Các phương pháp kiểm tra chi tiết 22

1.2.3 Kết thúc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC 26

1.2.3.1 Các loại chênh lệch kiểm toán 26

Trang 2

1.2.3.3 Thủ tục thực hiện khi phát hiện các chênh lệch kiểm toán 27

1.2.3.4 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết 28

1.2.3.5 Báo cáo về những chênh lệch kiểm toán được phát hiện 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC VẬN DỤNG THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 30

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 32

2.1.2.1 Các dịch vụ công ty cung cấp 32

2.1.2.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty 32

2.1.2.3 Mạng lưới khách hàng 33

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 35

2.1.4 Khái quát quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty HVAC 36

2.1.5.3: Ký hiệu giấy tờ làm việc của các phần hành 41

2.1.6: Tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty 42

2.2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 43

2.2.1 Lập kế hoạch thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 43

2.2.1.1 Chuẩn bị cho việc lập kế hoạch kiểm tra chi tiết và thu thập thông tin về khách hàng 44

2.2.1.2 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNB 50

2.2.1.3 Xác định mức trọng yếu 54

2.2.1.4 Đánh giá rủi ro, xác định thủ tục kiểm tra chi tiết dự kiến 56

2.2.1.5 Phân công công việc 58

Trang 3

2.2.2 Quá trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại Công ty TNHH Kiểm

toán Hùng Vương 61

2.2.2.1 Khảo sát KSNB đối với các khoản mục cần kiểm toán 61

2.2.2.2 Giai đoạn thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục đã chọn .64

Đối tượng 77

2.2.3 Giai đoạn kết thúc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 83

2.2.3.1 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết 83

2.2.3.2 Phát hiện và xử lý chênh lệch 84

2.2.3.4 Tổng kết quy trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương 88

2.3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG VIỆC VẬN DỤNG THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 89

2.3.1 Ưu điểm 89

2.3.2 Nhược điểm 91

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 93

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 93

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 94

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 95

3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 95

3.2.1 Định hướng phát triển của đơn vị mình thực tập 95

3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện 95

Trang 4

3.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN

BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 96

3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 96

3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 97

3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 98

3.4.1 Khâu lập kế hoạch kiểm tra chi tiết 98

3.4.2 Khâu thực hiện kiểm tra chi tiết 98

3.4.3 Khâu kết thúc thủ tục kiểm tra chi tiết 99

Thứ nhất, các nghiệp vụ phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán cần được quan tâm kiểm tra hơn nữa 99

3.5 NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 100

3.5.1 Về phía Nhà Nước 100

3.5.2 Về phía hội nghề nghiệp 100

3.5.3 Về phía công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương 101

3.5.4 Về phía đơn vị được kiểm toán 102

3.5.5 Về phía kiểm toán viên 102

KẾT LUẬN 103

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIẺU

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công tyBảng 2.1 Tìm hiểu khách hàng (Trích GTLV của KTV)Bảng 2.2: Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ (Trích GTLV của KTV)Bảng 2.3: Xác định mức độ trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm 2015 củacông ty XYZ (Trích GTLV của KTV)

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp rủi ro RISK ASSESSMENT MATRIXBảng 2.5: Bảng phân công công việc (Trích GTLV của KTV)Bảng 2.6: Ví dụ về tìm hiểu về hệ thống KSNB đối với các khoản phải thukhách hàng (Trích GTLV của KTV)

Bảng 2.7: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt Công ty XYZ tại thời điểm01/01/2016

Bảng 2.9 : Giấy làm việc phần hành tiềnBảng 2.10: Kiểm kê Hàng tồn kho (Trích GTLV của KTV)Bảng 2.11: Tính lại chi phí lãi vay (Trích GTLV của KTV)Bảng 2.12: Kiểm tra chi tiết TK241 Công ty XYZ (Trích GTLV của KTV)Bảng 2.13: Kiểm tra chi tiết TK242 (Trích GTLV của KTV)

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp đối chiếu công nợ (Trích mẫu GTLV của KTV)Bảng 2.15: Thư xác nhận

Bảng 2.16: Trang Kết luận kiểm toán của KTV tại công ty XYZ (Trích GTLVcủa KTV)

Bảng 2.17: Tóm tắt quy trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tại Công ty HVAC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay, nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo sự phát triển khôngngừng của lĩnh vực kiểm toán Hàng loạt các Công ty kiểm toán ra đời nhằmđáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp cũng như của bảnthân nền kinh tế về tính minh bạch trong hoạt động tài chính Trước xu thế hộinhập quốc tế mạnh mẽ như hiện nay, các Công ty kiểm toán độc lập ở ViệtNam hiện nay đã và đang có nhiều bước tiến đáng kể nhằm đảm bảo cung cấpmột dịch vụ tốt nhất đến khách hàng trong và ngoài nước

Với nhu cầu của người sử dụng báo cáo kiểm toán ngày càng cao, cáccông ty kiểm toán luôn phải đặt ra yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượngdịch vụ của mình để đưa ra được một báo cáo kiểm toán chính xác, trungthực, khách quan Trong đó thủ tục kiểm tra chi tiết là một trong ba thủ tụckiểm toán rất quan trọng.Thủ tục này đơn giản và dễ thực hiện nhưng nó lạiđem lại được các bằng chứng có độ tin cậy cao do đó được sử dụng rất nhiềutrong mọi cuộc kiểm toán

Tuy nhiên trong thực tế các cuộc kiểm toán BCTC, các kiểm toán viêncòn chủ quan trong việc thực hiện các thử nghiệm này, hoặc do hạn chế vềthời gian và chi phí kiểm toán mà các thủ tục kiểm tra chi tiết chưa được thựchiện đầy đủ, làm ảnh hưởng đến kết quả của cuộc kiểm toán

Nhận thức được điều này, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH

Kiểm toán Hùng Vương, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Thứ nhất, nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tụckiểm tra chi tiết trong kiểm toán Báo cáo tài chính

- Thứ hai, nghiên cứu và đánh giá thực trạng việc vận dụng các thủ tụckiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán HùngVương

- Thứ ba, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục kiểm tra chitiết trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu đề tài: là thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểmtoán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: thủ tục kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ

và số dư tài khoản với tư cách là một bộ phận trong quy trình chung của mộtcuộc kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Về khoa học: Luận văn đã hệ thống những vấn đề lí luận cơ bản về

thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương thực hiện

- Về thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng về việc

vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán BCTC tạicông ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương, mô tả sự vận dụng lí luận vào thựctiễn công tác kiểm toán BCTC và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện thủ tụckiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán HùngVương

Trang 8

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Về phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựatrên phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy khoa họclogic

- Về phương pháp kỹ thuật: Luận văn sử dụng kết hợp các phương phápnhư khảo sát trực tiếp thực tế tại đơn vị khách hàng, kết hợp giữa tổng hợp vàphân tích, diễn giải, quy nạp và so sánh cũng như sự kết hợp giữa trình bàyvăn viết kết hợp với sơ đồ bảng biểu

6 Nội dung, kết cấu của luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận, nội dung của luận văn thực tập tốt nghiệp gồm

3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương thực hiện

Chương 2: Thực trạng việc vận dụng thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

Trong quá trình lựa chọn và thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của PGS TS Giang Thị Xuyến và sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thểcác anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương Tuy nhiên do thờigian thực tập có hạn, đồng thời kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, vìvậy trong quá trình thực hiện đề tài em không tránh khỏi những sai sót, kínhmong sự chỉ bảo, đóng góp và đặc biệt là sự thông cảm từ quý thầy cô để luậnvăn của em được hoàn thiện và thiết thực hơn

Trang 9

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS TS Giang Thị Xuyến

và toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG THỰC HIỆN

1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Ngày nay, lĩnh vực kiểm toán đã có sự lớn mạnh không ngừng về cả sốlượng và chất lượng, hàng loạt các công ty kiểm toán hình thành và phát triển,các loại hình dịch vụ kiểm toán cung cấp ngày càng đa dạng phong phú Tuynhiên, kiểm toán BCTC vẫn là hoạt động chủ yếu Hoạt động kiểm toánBCTC giữ vai trò vô cùng quan trọng và nhận được sự quan tâm của nhiềuđối tượng Nó giúp giảm thiểu rủi ro, tăng cường độ tin cậy của thông tin kếtoán, góp phần lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế, tài chính

Có nhiều khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính, trong phạm vi luậnvăn này, em sử dụng khái niệm sau đây: Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạtđộng của các kiểm toán viên (KTV) độc lập và có năng lực tiến hành thu thập

và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về các báo cáo tài chính (BCTC) đượckiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực hợp lý của báo cáotài chính được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập(Trang 5, GT Kiểm toán BCTC – NXB Tài chính)

1.1.1.2 Mục đích và căn cứ của kiểm toán báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 thì Mục đích của kiểm toánbáo cáo tài chính là: “làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáotài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài

Trang 11

chính có được lập trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập

và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không”

Đối tượng cụ thể của Kiểm toán Báo cáo tài chính là các Báo cáo tàichính và các bảng tổng hợp tài chính đặc biệt khác Báo cáo tài chính sử dụng

để kiểm toán là báo cáo đã được Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán lập với

sự giám sát của Ban quản trị đơn vị, đã ký tên, đóng dấu theo quy định củapháp luật Các báo cáo này vừa chứa đựng những mối quan hệ kinh tế, vừaphản ánh cụ thể từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn của đơn vị được kiểmtoán

Căn cứ để kiểm toán BCTC đó là các thông tin liên quan đến BCTC, cácchứng từ, sổ sách, tài liệu, quy chế hoạt động của đơn vị được kiểm toán

1.1.1.3 Phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính

Để đạt được mục tiêu kiểm toán BCTC, KTV có thể sử dụng nhiều

phương pháp kiểm toán khác nhau Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức và thủ pháp được vận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đạt được mục đích kiểm toán đã đề ra Phương pháp kiểm toán được vận dụng

trong quá trình kiểm toán là sự vận dụng tổng hợp các phương pháp thu thậpbằng chứng kiểm toán trong chứng từ và phương pháp ngoài chứng từ Trongkiểm toán BCTC, các phương pháp kiểm toán hay được sử dụng là phươngpháp kiểm toán chung và các phương pháp kỹ thuật cụ thể

Phương pháp kiểm toán chung gồm 5 bước:

+ Bước 1: Dựa vào các mối quan hệ logic của các khoản mục trên BCTC

để KTV lựa chọn các bộ phận, khoản mục trọng yếu+ Bước 2: Dựa trên cơ sở, khoản mục (bộ phận) đã lựa chọn KTV đưa racác giả thiết về các sai phạm có thể xảy ra và lựa chọn giả thiết có khả năngxảy ra nhiều nhất (KTV dựa trên kinh nghiệm và logic)

Trang 12

+ Bước 3: Trên cơ sở giả thiết đã được lựa chọn ở bước 2, KTV tiếnhành thu thập các bằng chứng để chứng minh cho giả thiết

+ Bước 4: KTV tiến hành phân tích đánh giá các bằng chứng để có kếtluận phủ định hay khẳng định giả thiết đúng – sai hay các bằng chứng không

đủ thuyết phục và thỏa mãn thì KTV phải thu thập thêm bằng chứng để chứngminh cho giả thuyết

+ Bước 5: KTV rút ra nhận xét trong báo cáo kiểm toán trên cơ sở cácgiả thiết đã được chứng minh

Các phương pháp kỹ thuật cụ thể được chia ra làm hai loại phương pháp,

đó là phương pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát) và phươngpháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản)

 Phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục, kỹ thuật kiểmtoán được thiết kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liênquan đến tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào mức thỏa mãn về kiểm soát mà KTV áp dụng các kỹ thuậtkiểm toán của phương pháp kiểm toán tuân thủ cho phù hợp Các kỹ thuật đógồm:

+ Kỹ thuật điều tra hệ thống+ Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

 Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương pháp được thiết kế, sửdụng để thu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu do hệ thống

kế toán xử lý và cung cấp Nội dung của phương pháp này gồm các loại kỹthuật kiểm toán cụ thể sau:

+ Phân tích đánh giá tổng quát+ Thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ số dư và các tài khoản (Thủ tục kiểm trachi tiết)

Trang 13

Phương pháp kiểm toán cơ bản được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toánBCTC vì đối tượng cùa kiểm toán BCTC là các bộ phận khoản mục trênBCTC - kết quả của quá trình xử lý kế toán.

Qua đó, có thể thấy, thủ tục kiểm tra chi tiết là kỹ thuật kiểm toán quantrọng và được áp dụng cho mọi cuộc kiểm toán

1.1.2 Khái quát về thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.2.1 Khái niệm và mục đích của thủ tục kiểm tra chi tiết

Thử nghiệm kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản (gọi tắt

là thủ tục kiểm tra chi tiết) là kỹ thuật kiểm tra chi tiết quá trình ghi chép,hạch toán từng nghiệp vụ kinh tế từ chứng từ vào sổ kế toán có liên quan;

kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư của từng tài khoản

Mục đích của thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm thu thập các bằng chứng trựctiếp chứng minh cho mức độ tin cậy của các số liệu trên các tài liệu kế toán

1.1.2.2 Nội dung thủ tục kiểm tra chi tiết

a) Kiểm tra chi tiết nghiệp vụKiểm tra chi tiết về nghiệp vụ là kiểm tra chi tiết quá trình hạch toáncác nghiệp vụ chứng từ vào các sổ hạch toán liên quan, nhằm xem xét, xácminh đơn vị có đảm bảo các cơ sở dẫn liệu (sự phát sinh, tính toán, đánh giá,phân loại và hạch toán) trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ này haykhông

+ Khảo sát các nghiệp vụ thưc tế phát sinh như thế nào và được ghi nhận rasao

+ Xem xét, kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ vào các sổ kế toán, việc chuyển

sổ đối với từng nghiệp vụ có đúng chế độ, đúng phương pháp hay không, cóđược ghi chép đầy đủ hay bỏ sót, có đảm bảo chính xác về số liệu và đúngđắn về quan hệ đối ứng tài khoản hay không

Trang 14

Việc khảo sát này nhằm tìm ra những gian lận, sai sót ngay từ khi ghichép Xem xét nghiệp vụ có phát sinh từ thực tế hay không, việc ghi chép và

xử lý nghiệp vụ là một khâu quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tính đúngđắn, trung thực của thông tin tài chính Vì vậy khảo sát nghiệp vụ là một kỹthuật quan trọng trong việc tìm ra sai sót ở khâu ghi chép

Việc khảo sát nghiệp vụ được áp dụng trong mọi cuộc kiểm toánkhông phân biệt hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) mạnh hay yếu Tuy nhiênhiệu lực của hệ thống KSNB lại chi phối đến việc khảo sát, thử nghiệm trênmẫu kiểm toán lớn hay nhỏ Để đưa ra kết luận nhanh ở giai đoạn này, KTVthường tiến hành thử nghiệm, khảo sát trên cơ sở mẫn chọn để kiểm toán, nócho ta kết quả nhanh nhất, phù hợp nhất và hiệu quả nhất

b) Kiểm tra chi tiết số dư tài khoảnMục đích của việc khảo sát chi tiết số dư tài khoản là tìm ra các cơ sởdẫn liệu của các số dư tài khoản, tức là số dư tài khoản có thật hay không? Nó

có được ghi chép dựa trên các chứng từ hợp lệ và phù hợp với thực tế không,đồng thời nó có được cộng dồn tính ra số dư lũy kế theo đúng quy định haykhông, nó có bỏ sót, bỏ quên các nghiệp vụ hoặc bị xử lý sai số liệu trong tàikhoản hay không? Việc tính toán, đánh giá về số dư tài khoản phải đúng đắnphù hợp, việc ghi chép và tính số lũy kế phải chính xác và phù hợp với quyđịnh Số dư phải phù hợp với số liệu thực tế hoặc kết quả kiểm kê

Nội dung của phương pháp này bao gồm các thử nghiệm về:

+ Tính có thật (sự hiện hữu): tức số dư của các tài khoản tại thời điểmlập BCTC trên cơ sở thực tế sự hiện hữu (tồn tại) của tài sản, công nợ và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp

+ Quyền và nghĩa vụ: tài sản hay công nợ tại thời điểm báo cáo là thuộcquyền hay nghĩa vụ của doanh nghiệp

Trang 15

+ Sự tính toán đánh giá: tức là số dư tài khoản đã được tính toán, đánhgiá hợp lý.

+ Sự phân loại và tổng hợp: tức số dư tài khoản được phân loại và tổnghợp đầy đủ, đúng đắn

+ Sự trình bày, khai báo đúng đắn: số dư tài khoản được trình bày, khaibáo trên BCTC phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán và nhất quán với sốliệu trên sổ kế toán của đơn vị

Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản kết hợp với thử nghiệm chitiết nghiệp vụ phát sinh nhằm phát hiện được những gian lận sai sót trong quátrình ghi chép, xử lý số liệu Đồng thời nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậycủa những bằng chứng mà KTV thu thập được để từ đó có thể mở rộng haythu hẹp quy mô mẫu kiểm toán cần thử nghiệm Qua đó xác định được mứcthỏa mãn để đưa ra kết luận phù hợp

Việc thử nghiệm chi tiết số dư tài khoản không phải được tiến hànhtoàn bộ, mà nó được tiến hành trên cơ sở sự lựa chọn của KTV tùy thuộc vàomức độ sai sót trọng yếu của các tài khoản lựa chọn và mức độ rủi ro kiểmsoát cao hay thấp ở những lĩnh vực và bộ phận thử nghiệm

1.1.3 Bản chất thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật cụ thể của

trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số dư để kiểm toán từng khoảnmục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụ Các kĩthuật được áp dụng thường xuyên khi tiến hành các biện pháp kiểm tra chi tiết

là so sánh, tính toán, xác nhận, điều tra, kiểm tra thực tế Đây là một thủ tụcquan trọng luôn được tiến hành trong các cuộc kiểm toán nhằm thu đượcnhững bằng chứng có hiệu lực

Bản chất của kiểm tra chi tiết là nhằm tìm kiếm bằng chứng để có cơ sởđưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lí của các số dư tài khoản Tuy nhiên

Trang 16

trên thực tế việc kiểm tra toàn bộ khoản mục , nghiệp vụ chỉ thích hợp với cácdoanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ ít Khi doanh nghiệp đượckiểm toán có qui mô lớn, số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều thì KTV khôngthể kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ, khi đó, kiểm tra chi tiết được tiến hànhkhông phải bằng cách kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ mà bằng cách kiểm tramẫu một số nghiệp vụ cùng loại hoặc áp dụng các thử nghiệm thích hợp trên

cơ sở xem xét mối quan hệ giữa hiệu quả và chi phí kiểm toán

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 530 “Lấy mẫu kiểm toán vàcác thủ tục lựa chọn khác” thì “Khi kiểm tra chi tiết, kiểm toán viên có thể lấymẫu kiểm toán và các thủ tục khác để kiểm tra một hay nhiều cơ sở dẫn liệucủa báo cáo tài chính hoặc ước tính độc lập về một khoản tiền”

Do vậy, KTV sử dụng phương pháp chọn mẫu kiểm toán khi:

• Bản chất và mức độ trọng yếu của số dư tài khoản không đòi hỏi phảikiểm toán toàn bộ

• Cần đưa ra kết luận về số dư đó dựa trên mẫu chọn

• Xem xét đến chi phí và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Như vậy bản chất của kiểm tra chi tiết là đưa ra kết luận về số dư tàikhoản được kiểm tra thông qua phương pháp kiểm tra chọn mẫu Phươngpháp kiểm tra chi tiết mang lại hiệu quả cao trong việc thu thập bằng chứngkiểm toán Tuy nhiên, vai trò đó của kiểm tra chi tiết được thể hiện khác nhau

ở các cuộc kiểm toán khác nhau

1.1.4 Vai trò của kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC và mối liên hệ với các thử nghiệm kiểm toán khác

Kiểm tra chi tiết là thủ tục không thể thiếu trong một cuộc kiểm toán

Với 2 phương pháp kiểm toán là phương pháp kiểm toán tuân thủ và phươngpháp kiểm toán cơ bản, KTV thực hiện 3 kỹ thuật kiểm toán phổ biến là thử

Trang 17

nghiệm kiểm soát, thử nghiệm phân tích và thử nghiệm chi tiết Trong trực tế,KTV luôn phải kết hợp thực hiện cả 3 kỹ thuật này trong suốt quá trình kiểmtoán Như vậy, kiểm tra chi tiết không chỉ có vai trò riêng của nó đối với kếtquả cuộc kiểm toán mà còn có ý nghĩa đối với việc áp dụng các thử nghiệmkiểm toán khác Đối với cuộc kiểm toán, vai trò của thủ tục này được thể hiệnnhư sau:

Thứ nhất: Kiểm tra chi tiết là một thủ tục không thể thiếu trong một cuộckiểm toán Mặc dù các thủ tục kiểm soát và thủ tục phân tích được áp dụngnhưng không thể loại bỏ thủ tục kiểm tra chi tiết mà chỉ giảm bớt công việcthực hiện kiểm tra chi tiết

Thứ hai: Kiểm tra chi tiết cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao do đây

là thủ tục thu thập bằng chứng bằng cách kiểm tra thực tế cũng như thực hiệnlại công việc mà kế toán của đơn vị được kiểm toán đã thực hiện

Thứ ba: Thủ tục kiểm tra chi tiết có vai trò thay thế thử nghiệm kiểmsoát trong việc thu thập các bằng chứng đầy đủ và có giá trị vì trong tình hìnhthực tiễn hiện nay khi mà phần lớn các đơn vị được kiểm toán chưa xây dựngđược cho mình một hệ thống KSNB có hiệu lực thì việc sử dụng thủ tục kiểmsoát sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Kiểm tra chi tiết thường có hiệu lực đối với những mục tiêu kiểm toánliên quan đến các nghiệp vụ không thường xuyên và số lượng các nghiệp vụphát sinh lớn Trường hợp không phát hiện sai sót trọng yếu khi thực hiện cácthử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm phân tích đối với các nghiệp vụ thườngxuyên, KTV cũng cần áp dụng phương pháp kiểm tra chi tiết để có bằngchứng chắc chắn cho các kết luận của mình

Kiểm tra chi tiết không phải được áp dụng trong mọi trường hợp màphạm vi sử dụng nó tuỳ thuộc vào từng cuộc kiểm toán cụ thể Thông thường,

Trang 18

để đạt được hiệu quả kiểm toán cao, KTV bắt đầu tiến hành các thử nghiệmphân tích, đến trắc nghiệm công việc qua trắc nghiệm trực tiếp số dư.

Vai trò của kiểm tra chi tiết trong mối liên hệ với các thử nghiệm kiểmtoán khác, trong mối quan hệ với một số kiểu mẫu bằng chứng, trong tươngquan về chi phí cho một cuộc kiểm toán và trong các cuộc kiểm toán khácnhau:

Thứ nhất, xem xét vai trò của kiểm tra chi tiết trong mối liên hệ với các

thử nghiệm kiểm toán khác

Để thu thập được bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy cho một cuộckiểm toán, KTV phải sử dụng linh hoạt và hợp lý các thử nghiệm kiểm toán

Các thử nghiệm kiểm soát giúp KTV có được sự hiểu biết về hệ thống KSNBcủa khách hàng và đánh giá xem liệu các quá trình kiểm soát có đáng tin cậycho việc giảm rủi ro kiểm soát, từ đó giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết haykhông Khác với thử nghiệm kiểm soát, các thử nghiệm phân tích lại chútrọng vào tính hợp lý toàn bộ của các nghiệp vụ và các số dư trên Sổ cái tổnghợp Và các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư thì tập trung vào kiểm tra cácnghiệp vụ phát sinh tạo nên các số dư tài khoản

Như vậy, KTV có thể sử dụng ba thử nghiệm này nhằm hỗ trợ, bổsung cho nhau trong việc đưa ra kết luận về BCTC của khách hàng Song mức

độ và phạm vi sử dụng của các thử nghiệm là nhiều ít khác nhau phụ thuộcvào sự đánh giá của KTV đối với các rủi ro của khách hàng trong quá trìnhlập kế hoạch kiểm toán Kiểm tra chi tiết giúp KTV có được độ tin cậy caovào số dư tài khoản được kiểm tra đồng thời đây cũng là một thủ tục hỗ trợcho hai thủ tục kiểm toán còn lại

Thứ hai, vai trò của kiểm tra chi tiết thể hiện trong mối quan hệ giữa

các thử nghiệm với một số kiểu mẫu bằng chứng.

Trang 19

Ứng với mỗi thử nghiệm kiểm toán thì kiểu mẫu bằng chứng thu thậpđược là khác nhau Điều đó được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng

Các thử nghiệm

Kiểu mẫu bằng chứng

Kiểm

kê vật chất

Xác nhận

Tài liệu chứng minh

Quan sát

Phỏng vấn

Chính xác về mặt kỹ thuật

Thể thức phân tích

Thứ ba, xem xét tương quan chi phí thực hiện các thử nghiệm kiểm

toán trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

Thông thường chi phí cho các thử nghiệm phân tích ít tốn kém nhất vìquá trình thực hiện việc tính toán và so sánh là tương đối dễ dàng Thườngnhững thông tin hữu ích và đáng kể về sai số tiềm ẩn có thể có được chỉ quaviệc so sánh hai hoặc ba con số với nhau Hơn thế các thử nghiệm kiểm soátcũng tốn ít chi phí vì KTV có thể thực hiện các cuộc thẩm vấn, quan sát và

Trang 20

kiểm tra cho một số lượng lớn khoản mục về tính chính xác kỹ thuật chỉ trongthời gian ngắn

Một câu hỏi đặt ra là tại sao phương pháp kiểm tra chi tiết hầu nhưluôn tốn kém hơn các thử nghiệm khác? Câu trả lời là phương pháp kiểm trachi tiết liên quan đến kiểu mẫu bằng chứng là kiểm kê vật chất và gửi thư xácnhận Việc kiểm kê là phức tạp bởi với mỗi khách hàng thì chủng loại mặthàng, đơn giá từng mặt hàng, vị trí của kho hàng là rất nhiều và khác nhau

Công việc kiểm kê thường được KTV tiến hành trước mùa kiểm toán vào thờiđiểm kết thúc niên độ kế toán Bên cạnh đó, mỗi cuộc kiểm toán KTV phảigửi hàng mấy chục thư xác nhận đến các đơn vị có quan hệ kinh tế với doanhnghiệp được kiểm toán song số thư hồi đáp KTV nhận được hầu như khôngbao giờ bằng với số đã gửi đi Với những thư chưa được trả lời hoặc KTV gửitiếp thư lần hai hoặc thực hiện thủ tục kiểm toán thay thế Vì thế, chi phí choviệc gửi thư xác nhận sẽ tăng lên rất nhiều Do vậy, KTV luôn cố gắng lập kếhoạch kiểm toán sao cho hạn chế tối đa việc thực hiện kiểm tra chi tiết dùkhông thể bỏ qua nó

Thứ tư, vai trò của các thử nghiệm kiểm toán trong cuộc kiểm toán

khác nhau.

Các thử nghiệm kiểm toán thay đổi đáng kể về mức độ ở các cuộckiểm toán khác nhau

Bảng 1.2: Những thay đổi về mức độ sử dụng các thử nghiệm trong các cuộc

kiểm toán khác nhau

Thử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm phân tích

Kiểm tra chi tiết Cuộc kiểm toán

Trang 21

2 Cuộc kiểm toán

Xét cuộc kiểm toán 1: Khách hàng là một công ty lớn với các quá trình

KSNB hiệu quả Do đó KTV thực hiện tăng cường các thử nghiệm kiểm soát

và các thử nghiệm phân tích để giảm bớt công việc kiểm tra chi tiết Trườnghợp này KTV tin tưởng vào hệ thống KSNB của khách hàng Vì tập trung vàocác thử nghiệm kiểm soát và phân tích nên cuộc kiểm toán được tiến hành vớichi phí thấp

Xét cuộc kiểm toán 2: Khách hàng là công ty có quy mô vừa nhưng quá

trình kiểm soát ít có hiệu quả Các thử nghiệm kiểm soát không được tiến hành

do KTV không tin tưởng vào hệ thống KSNB của khách hàng Trường hợp nàybuộc KTV phải tiến hành kiểm tra chi tiết với mức độ nhiều và thực hiện một sốthử nghiệm phân tích mang tính hỗ trợ Lý do mà các thử nghiệm phân tích đượcthực hiện ở mức trung bình là vì KTV dự đoán có sai số trong các số dư tàikhoản Chi phí của cuộc kiểm toán này có khả năng tương đối cao

Xét cuộc kiểm toán 3: Khách hàng là công ty có quy mô trung bình.

Các thử nghiệm kiểm soát và kiểm tra chi tiết được thực hiện ở mức trungbình trừ các thử nghiệm phân tích vẫn được thực hiện ở mức cao

Xét cuộc kiểm toán 4: Kế hoạch ban đầu về cuộc kiểm toán này là

theo cách đã dùng ở cuộc kiểm toán 3 Tuy nhiên KTV đã tìm thấy nhữngchiều hướng khác nhau qua các thử nghiệm kiểm soát và những sai lầm đáng

kể qua thử nghiệm phân tích Do vậy, KTV kết luận không thể tin cậy vào hệ

Trang 22

thống KSNB Các cuộc kiểm tra chi tiết phải được thực hiện với mức độ tậptrung để bù đắp những kết quả không thể chấp nhận được của các thử nghiệmkiểm soát, phân tích và cũng không vì thế mà giảm bớt việc kiểm tra chi tiết.

Như vậy, qua việc xem xét mối liên hệ giữa các thủ tục kiểm toán, ta

có thể đưa ra quyết định thu hẹp hay mở rộng phạm vi kiểm tra chi tiết trongkiểm toán BCTC Điều này giúp ích rất nhiều cho KTV, nhất là trong cáccuộc kiểm toán bị hạn chế về thời gian và chi phí thực hiện

1.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cũng giống như các thủ tục kiểm toán khác được sử dụng nhằm thuthập bằng chứng kiểm toán, khi áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết, thôngthường sẽ được thực hiện qua ba bước là lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, thựchiện kiểm tra chi tiết đối với các số dư và khoản mục đã chọn và cuối cùng làkết thúc quá trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

1.2.1 Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết

1.2.1.1 Đánh giá về hệ thống KSNB, tính trọng yếu và các rủi ro

Để lập kế hoạch cho một cuộc kiểm tra chi tiết, KTV phải dự kiếnđược kết quả của các thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục phân tích mà họ sẽthực hiện Tuy nhiên, việc dự kiến kết quả các thử nghiệm kiểm soát muốnchính xác lại phụ thuộc vào sự hiểu biết của KTV về hệ thống kế toán, đặcđiểm và hệ thống KSNB của khách hàng

Thật vậy, các quá trình kiểm soát hiệu quả sẽ làm mức rủi ro kiểm soátgiảm xuống; tình hình kinh doanh của đơn vị khả quan, hệ thống kế toán đồng

bộ sẽ làm giảm rủi ro tiềm tang, theo đó các thử nghiệm cơ bản cũng đượcthực hiện với số lượng ít mà mục tiêu kiểm toán vẫn được đảm bảo Ngượclại, nếu quá trình kiểm soát không hiệu quả thì KTV sẽ tăng cường các thử

Trang 23

nghiệm cơ bản để thu thập các bằng chứng cần thiết bổ trợ cho ý kiến củamình.

Mục đích của phương pháp kiểm tra chi tiết là kiểm tra tính trung thực

và hợp lý của số dư tài khoản phản ánh trên BCTC thông qua việc xem xétcác bằng chứng bổ trợ cho một số hoặc tất cả các phần tử tạo nên số dư tàikhoản đó Nếu trong quá trình kiểm tra, KTV nhận thấy không có sai sót hoặcsai sót không trọng yếu thì có thể kết luận số dư tài khoản không có sai sóttrọng yếu

1.2.1.2 Lựa chọn số dư và nghiệp vụ cho kiểm tra chi tiết

Để thiết kế và thực hiện việc kiểm tra chi tiết, trước tiên KTV nên xácđịnh số dư và nghiệp vụ cho kiểm tra Số dư đó có thể là số dư của một tàikhoản hoặc một nhóm các nghiệp vụ Sau đó, KTV kiểm tra tới các khoảnmục tạo nên số dư tài khoản đó Số dư tài khoản được kiểm tra được gọi làtổng thể Tổng thể là toàn bộ dữ liệu về một vấn đề gì đó mà KTV muốn lậpmẫu kiểm tra để rút ra các kết luận KTV phải xác định rằng tổng thể mà KTVmuốn lập mẫu kiểm tra là thích hợp với mục đích của kiểm toán

Tuy nhiên việc áp dụng kiểm tra chi tiết đối với toàn bộ nghiệp vụ tạonên số dư là một công việc gây lãng phí về thời gian và chi phí Do đó, kiểmtra chi tiết sẽ được tiến hành trên một số số dư trọng yếu hoặc có khả năngchứa đựng sai phạm trọng yếu Khi đó, KTV phải chấp nhận một mức độ rủi

ro bởi vì:

 Trong kiểm toán BCTC, KTV cần thu thập được những bằng chứng

có tính thuyết phục chứ không phải là bằng chứng có tính kết luận

 Bằng chứng kiểm toán có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau hoặc

từ việc kiểm tra chi tiết số dư và nghiêp vụ hoặc từ các thủ tục phân tích

 Thậm chí vẫn tồn tại một mức độ không chắc chắn nào đó cho dùKTV kiểm toán toàn bộ các nghiệp vụ

Trang 24

 Đặc biệt chi phí cho việc kiểm tra tất cả các số dư tài khoản thường rấttốn kém.

Như vậy, nếu không lựa chọn tất cả các khoản mục từ một tài khoản thìKTV có thể lựa chọn một số khoản mục dựa trên cơ sở chọn điển hình nhữngkhoản mục chính hoặc chọn mẫu đại diện hoặc kết hợp cả hai phương pháp

Lựa chọn khoản mục chính

Các khoản mục chính là những khoản mục mà dựa trên kinh nghiệm,

sự đánh giá và sự hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng, KTVnhận thấy chúng có khả năng chứa đựng những sai sót trọng yếu

Chọn mẫu đại diện

“ Lấy mẫu kiểm toán là việc xác định số lượng mẫu, kích thước mẫu vàlựa chọn các phần tử từ tổng thể đưa vào mẫu để phục vụ cho việc kiểmtoán”

Mẫu đại diện là mẫu mà đặc điểm của mẫu cũng giống như những đặcđiểm của tổng thể Ví dụ: kiểm soát nội bộ yêu cầu phiếu chi phải kèm theochứng từ gốc Qua khảo sát kiểm soát nội bộ, KTV xác định 3% phiếu chikhông có chứng từ gốc đính kèm Nếu trong hàng ngàn phiếu chi, chọn ra mộttrăm phiếu thấy đúng có 3 phiếu thiếu chứng từ gốc thì mẫu chọn là tiêu biểu

Trên thực tế, KTV không biết mẫu có tính đại diện hay không Tuy nhiên để

có thể tăng khả năng đại diện của mẫu thì KTV cần kiểm soát được quá trìnhlấy mẫu và kiểm tra như: xác định cỡ mẫu, xác định các phần tử được chọnvào mẫu, kiểm tra, đánh giá kết quả…

Hiện nay, chọn mẫu được sử dụng một cách thông dụng, phổ biến trongcông tác kiểm toán và phương pháp, kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán có một vị trí quantrọng trong kiểm toán hiện đại

Kết hợp lựa chọn khoản mục chính và chọn mẫu đại diện

Trang 25

Khi tổng thể mang đặc điểm của cả hai trường hợp đã trình bày ở trên, KTV

có thể kết hợp lựa chọn khoản mục chính với một số dư của nhóm tài khoản này

và chọn mẫu đại diện với một số số dư của nhóm tài khoản khác Việc kết hợp haiphương pháp này đòi hỏi KTV phải có óc xét đoán và kinh nghiệm kiểm toán tạikhách hàng có được từ những lần kiểm toán của năm trước

Kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán có vị trí đặc biệt quan trọng trong kiểm toán

Hai phương pháp chọn mẫu thường được KTV sử dụng là chọn mẫu xác suất

và chọn mẫu phi xác suất Đa số các phương pháp chọn mẫu trên đều có thể

áp dụng cho quá trình kiểm tra chi tiết KTV sẽ đưa ra kết luận về tổng thểdựa trên mẫu chọn Song, việc áp dụng các phương pháp này tại các công tykiểm toán lại linh hoạt hơn rất nhiều Với HVAC, chọn mẫu để kiểm tra chitiết bao gồm các kỹ thuật sau:

 Kiểm tra mẫu đại diện

 Kiểm tra mẫu phi đại diện

 Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh

Kiểm tra mẫu đại diện: là phương pháp chọn mẫu một số nghiệp vụ nhất

định trong một số dư tài khoản, kiểm tra các bằng chứng có liên quan, để rồi

từ đó có thể đưa ra kết luận cho toàn bộ số dư tài khoản đó Kiểm tra mẫu đạidiện gồm hai phương pháp là phương pháp thống kê và phương pháp phithống kê

Kiểm tra mẫu phi đại diện: là kỹ thuật kiểm tra phi thống kê được sử

dụng để chọn mẫu các nghiệp vụ có tính chất tương tự nhau trong một số dưtài khoản

Khi sử dụng phương pháp này, KTV chỉ đạt được độ tin cậy trên cácmẫu đã chọn, mà không đạt được độ tin cậy cho toàn bộ số dư tài khoản đượckiểm tra

Trang 26

Kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh: Phương pháp này đòi hỏi

nhiều công sức của KTV đồng thời làm chi phí kiểm toán cũng tăng lên rấtnhiều Thực vậy, việc kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ trong một tổng thể chỉhiệu quả khi tổng thể bao gồm một hoặc một vài nghiệp vụ có giá trị lớn

Cũng vậy, nếu tổng thể quá nhỏ mà cỡ mẫu xác định được để kiểm trachi tiết thông qua phương pháp chọn mẫu đại diện là rất nhỏ thì lúc này việckiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ sẽ được thực hiện

Trên đây là các phương pháp chủ yếu nhằm xác định được số mẫu cầnthiết trong một tổng thể để tiến hành kiểm tra chi tiết Tiếp theo KTV sẽ thựchiện kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục đã chọn

1.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

1.2.2.1 Mục tiêu kiểm tra chi tiết

Trong quá trình kiểm tra trên các khoản mục này KTV phải lưu ý tới cácsai sót tiềm tàng đối với mỗi cơ sở dẫn liệu của BCTC Theo Chuẩn mực

Kiểm toán Việt Nam số 500 “Bằng chứng kiểm toán” thì các sai sót tiềm

tàng này bao gồm:

 “Hiện hữu: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài

chính thực tế phải tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo;

 Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo

cáo tài chính phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hoàn trả tại thời điểmlập báo cáo;

 Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy

ra có liên quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét;

 Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã

xảy ra có liên quan đến báo cáo tài chính phải được ghi chép hết các sự kiệnliên quan;

Trang 27

 Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích

hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận);

 Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng

giá trị của nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục

và đúng về toán học

 Trình bày và công bố: Các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công

bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)

1.2.2.2 Các phương pháp kiểm tra chi tiết

Sau khi KTV xác định được các khoản mục cần kiểm tra từ tổng thể,công việc tiếp theo sẽ là thực hiện kiểm tra chi tiết bằng phương pháp thíchhợp Các phương pháp kiểm tra chi tiết mà KTV có thể áp dụng gồm:

 Kiểm tra: kiểm tra vật chất, kiểm tra tài liệu

 Xác nhận

 Tính toán lại

 Phân tích

i Kiểm tra

Phương pháp kiểm tra gồm 2 loại là kiểm tra vật chất và kiểm tra tài liệu

Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê trực tiếp hay tham gia kiểm kê tài sảnthực tế Đây là phương pháp cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì

đó là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản mang tính khách quan KTVtham gia kiểm kê với tư cách là người quan sát và kiểm kê mẫu một số mặthàng theo hướng đối chiếu số trên sổ kế toán đến số thực tế tại kho hoặc từ sốthực tế tại kho lên số trên sổ sách Nếu vì điều kiện nào đó KTV không thểtrực tiếp tham gia kiểm kê tại thời điểm kiểm kê thì KTV phải trình bày chitiết này trong Báo cáo kiểm toán

Trang 28

Việc trực tiếp tham gia kiểm tra vật chất là một điều kiện tốt để KTVđưa ra ý kiến về số dư hàng tồn kho trên BCTC đồng thời KTV còn đánh giáđược hiệu lực của hệ thống KSNB đối với hàng tồn kho.

Kiểm tra tài liệu là phương pháp kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụbằng cách xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ, sổ sách có liên quan sẵn

có trong đơn vị Các tài liệu chủ yếu gồm: Hoá đơn bán hàng, Phiếu thu,Phiếu chi, các chứng từ khác… Việc kiểm tra tài liệu thường được thực hiệntheo hai cách:

 KTV thu thập tài liệu làm bằng chứng cho kết luận cần khẳng định

 KTV thu thập tài liệu của nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ

Theo đó, KTV có thể quyết định kiểm tra từ chứng từ gốc lên sổ sách hoặc từ

sổ sách kiểm tra ngược về chứng từ gốc

Phương pháp kiểm tra này tương đối thuận tiện do tài liệu thường là cósẵn trong đơn vị, chi phí thu thập bằng chứng cũng thấp hơn các phương phápkhác Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứng thu thập bằng phương pháp nàylại phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc của bằng chứng KTV phải luôn có thái độhoài nghi nghề nghiệp đối với độ thật giả của chứng từ để đề phòng trườnghợp các tài liệu cung cấp có thể đã bị sửa chữa, giả mạo

Trang 29

Các thư xác nhận có thể được KTV gửi trực tiếp đến người thứ ba đểnhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu sau khi các thư này đã có chữ ký, đóngdấu của đại diện đơn vị được kiểm toán Trong thư xác nhận, khách hàngcũng phải ghi rõ địa chỉ của KTV để sau khi được xác nhận, thư này sẽ đượcgửi trở lại cho KTV KTV phải kiểm soát được toàn bộ việc gửi và nhận cácthư xác nhận.

KTV có thể sử dụng nhiều loại xác nhận khác nhau Tuỳ theo loại câuhỏi và câu trả lời tương ứng, các loại xác nhận có thể áp dụng là:

 Thư xác nhận mở: Những thư xác nhận loại này yêu cầu cung cấp

thông tin chứ không yêu cầu người xác nhận minh chứng cho những dữ liệu

do khách hàng cung cấp

 Thư xác nhận chủ động hay khẳng định: Xác nhận loại này yêu cầu

trực tiếp minh chứng về những dữ liệu do khách hàng cung cấp Do vậy mọithư xác nhận dạng khẳng định gửi đi đều cần được thu về cho dù người xácnhận có đồng ý với những thông tin yêu cầu được xác nhận đưa ra hay không

Những thư xác nhận không được trả lời cung cấp rất ít hoặc khôngcung cấp được bằng chứng kiểm toán Để tăng được tỷ lệ thư trả lời, thư xácnhận nên tập trung vào những chi tiết cụ thể như từng hoá đơn riêng lẻ, chứkhông phải vào số dư tài khoản Thêm vào đó, nếu nội dung câu hỏi xác nhậncàng nhất quán với nguồn thông tin người xác nhận cung cấp thì khả năng xácnhận được trả lời sẽ càng cao

 Thư xác nhận thụ động hay phủ định: Đây là những thư xác nhận chỉ

yêu cầu trả lời khi người xác nhận không đồng ý với thông tin đưa ra trongthư Tuy nhiên, KTV khó có thể phân biệt giữa những người không đồng ývới thông tin cần xác nhận và những người không quan tâm đến việc trả lời

Như vậy những bằng chứng kiểm toán thu được từ những thư xácnhận phủ định thường không chắc chắn nên KTV không sử dụng kiểu xác

Trang 30

nhận này làm nguồn cung cấp chính về bằng chứng kiểm toán KTV chỉ cóthể sử dụng thư này khi khả năng xảy ra sai sót trọng yếu là thấp.

Trong hai hình thức thư xác nhận khẳng định và phủ định thì hình thứcthư khẳng định có mức bảo đảm tin cậy cao hơn cho kỹ thuật xác nhận, nhưngchi phí cũng cao hơn Do vậy, tuỳ thuộc vào mức độ hệ trọng của thông tincần cung cấp, KTV sẽ lựa chọn hình thức gửi thư xác nhận cho phù hợp

Ngoài ra, nếu thư xác nhận lần thứ nhất gửi đi không được trả lời thìKTV có thể tiến hành gửi thư tiếp lần thứ hai và thứ ba Nếu sau đó, câu trảlời vẫn không nhận được thì KTV tiến hành những thủ tục kiểm toán thay thế

Những thủ tục thay thế khác nhau tuỳ thuộc vào mục tiêu kiểm toán

Ví dụ: Những thủ tục thay thế áp dụng khi những thư xác nhận về khoản

phải trả không được phúc đáp có thể là những thủ tục đối chiếu các khoảnmục nêu ra trên thư xác nhận với hoá đơn thanh toán tiền sau này, với chứng

từ nhận hàng, hoặc với những chứng từ, tài liệu khác để cung cấp bằng chứngcho cơ sở dẫn liệu về tính hiện hữu

Tóm lại quá trình gửi thư xác nhận được tiến hành như sau:

 Lập các câu hỏi xác nhận hay yêu cầu khách hàng lập chúng

 KTV kiểm tra lại các câu hỏi xác nhận, bỏ chúng vào phong bì trong

đó có ghi địa chỉ của KTV để người trả lời gửi lại khi có phúc đáp

 Đối với thư xác nhận đã gửi đi nhưng bị gửi trả lại, KTV điều tra xácminh địa chỉ và bằng chứng chứng tỏ người nhận thư xác nhận còn tồn tại

 Theo dõi những thư xác nhận không được trả lời và cân nhắc việc gửithư xác nhận lần thứ hai và thứ ba Nếu cần thiết, các thủ tục kiểm toán thaythế sẽ được áp dụng

iii Tính toán lại

Đây là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học của việc tínhtoán và ghi sổ Phương pháp này được áp dụng đối với những nghiệp vụ và số

Trang 31

dư có khả năng sai sót trọng yếu thuần tuý về mặt số học KTV có thể thựchiện việc tính lại số tiền trên các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu nhập,xuất….hoặc tính lại chi phí khấu hao, lãi vay, các khoản dự phòng Đối vớikiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, KTV đối chiếu các chứng từ khácnhau, ở những nơi khác nhau.

Ưu điểm của phương pháp này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao

về mặt số học Đồng thời thông qua phương pháp này, KTV có thể phát hiệnnhững sai sót tiềm tàng khác chưa được phát hiện

Tuy nhiên, việc tính lại các phép tính liên quan đến phân bổ đôi khi rấtphức tạp, tốn thời gian đặc biệt khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, loạihình kinh doanh đa dạng Hạn chế này có thể được khắc phục khi KTV đượctrang bị máy tính cá nhân nhiều số, máy tính xách tay…

iv Kỹ thuật phân tích, so sánh

Phân tích là việc xem xét số liệu trên BCTC thông qua mối quan hệ vànhững tỉ lệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC

1.2.3 Kết thúc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán BCTC

Trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV có thể phát hiện ra những sai sóthoặc những chênh lệch kiểm toán Xử lý chênh lệch kiểm toán này tuỳ thuộcvào loại chênh lệch kiểm toán, nguyên nhân của những chênh lệch và cảnhững thủ tục tiến hành khi phát hiện các chênh lệch

1.2.3.1 Các loại chênh lệch kiểm toán

Nếu phân loại theo kỳ quyết toán thì chênh lệch kiểm toán gồm chênhlệch của năm trước và chênh lệch của năm nay

 Chênh lệch năm trước: là chênh lệch kiểm toán từ năm trước mà

khách hàng đã không điều chỉnh, do đó ảnh hưởng tới số dư đầu kỳ của cáckhoản mục trên BCTC đầu năm nay

Trang 32

 Chênh lệch năm nay: là những chênh lệch đã được lượng hoá, bao

gồm những chênh lệch do không thống nhất về giá trị, cách phân loại, trìnhbày hay thuyết minh những khoản mục hay tổng số trong BCTC và nhữngchênh lệch do lỗi hay sai sót được phát hiện

1.2.3.2 Tính chất và nguyên nhân dẫn đến chênh lệch

Việc điều tra tính chất và nguyên nhân chênh lệch cần được thực hiệnvới mức độ hoài nghi nghề nghiệp thích đáng Do vậy, nếu xem xét tính chấtcủa chênh lệch thì có thể thấy có những chênh lệch là do sai sót vô tình hay cố

ý Đồng thời, KTV cần xem xét khả năng chênh lệch kiểm toán chỉ có trongmột loại hình nhất định nào đó Nếu những chênh lệch này theo một loại hìnhnào đó thì KTV cần xem xét đến việc áp dụng những thủ tục kiểm toán bổsung thay những thủ tục kiểm toán khác

Trong quá trình điều tra, KTV nên yêu cầu khách hàng xác định và sửachữa những sai sót trọng yếu hay chênh lệch kiểm toán được phát hiện Đốivới những chênh lệch hay sai sót mà khách hàng chưa nhất trí sửa chữa thìKTV cần mở rộng các thủ tục kiểm toán hoặc áp dụng các thủ tục kiểm toánthay thế

1.2.3.3 Thủ tục thực hiện khi phát hiện các chênh lệch kiểm toán

Thủ tục thực hiện tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng tiềm tàng của nó tớiBCTC Nếu những chênh lệch được xem là sai phạm trọng yếu đối với BCTCthì KTV cần thực hiện những thủ tục kiểm toán khác hoặc những thủ tục bổsung thích hợp

Trong một số trường hợp, nếu phát hiện thấy có tình trạng cố tình bópméo thông tin trên BCTC, KTV sẽ cân nhắc lại các mục tiêu đặc thù và cơ sởdẫn liệu có thể bị ảnh hưởng Khi cần khẳng định hay loại bỏ nghi ngờ về các

vi phạm, KTV nên thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán hay thực hiện các thủtục kiểm toán khác

Trang 33

Tuy nhiên, với biện pháp này không phải lúc nào chúng ta cũng có thểđưa ra một kết luận về nguyên nhân thực sự của một chênh lệch kiểm toánhoặc chủ ý của những người liên quan đến chênh lệch này Do đó, trước khithực hiện các thủ tục này, KTV phải cân nhắc khả năng có đạt được mục đíchhay không.

Nếu không thể khẳng định hoặc xoá bỏ được mối nghi ngờ về sai phạmthì KTV sẽ cân nhắc ảnh hưởng có thể có đối với BCTC đồng thời xem xétnhững luật định liên quan cùng những tư vấn về pháp lý trưóc khi phát hànhBáo cáo kiểm toán

1.2.3.4 Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết

Mục đích của việc đánh giá kết quả kiểm tra là xem xét các bằng chứngthu thập được trong quá trình kiểm toán có đầy đủ và đáng tin cậy để KTVđưa ra kết luận về số dư tài khoản được kiểm tra

Với mục đích này, KTV cần xem xét tính thuyết phục, chính xác vàđúng đắn của các bằng chứng kiểm toán bổ trợ cho mẫu được chọn để kiểmtra

Khi đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết, KTV không những chỉ phát hiện cácsai sót về tài khoản mà còn về chức năng hoạt động của hệ thống KSNB, hệthống thông tin, hoặc về tính khách quan của Ban giám đốc và năng lực của độingũ nhân viên Nếu sau kiểm tra xác định có các chênh lệch kiểm toán thì KTVphải điều tra về tính chất, nguyên nhân, cân nhắc tính trọng yếu của chênh lệchnày và ảnh hưởng của nó đến tình hình kinh doanh của khách hàng

1.2.3.5 Báo cáo về những chênh lệch kiểm toán được phát hiện

Với những chênh lệch được phát hiện cùng các bút toán điều chỉnh kèmtheo, KTV thông báo ngay lập tức cho Ban giám đốc và tuỳ thuộc vào hoàncảnh cụ thể có thể thông tin cho Hội đồng quản trị

Trang 34

Để quyết định xem cần phải báo cáo phát hiện của mình cho ai trongdoanh nghiệp, KTV phải cân nhắc theo từng hoàn cảnh Nếu có vi phạm, phảixét tới khả năng có sự can thiệp của Ban quản lý đối với những sai sót đó.

Trong hầu hết các trường hợp, cần phải báo cáo vấn đề cho người trong công

ty trực tiếp có trách nhiệm quản lý đối tượng mà ta tin rằng có dính líu đến vụgian lận Nếu nghi ngờ rằng những người này có trách nhiệm cuối cùng đốivới toàn bộ phương hướng hoạt động của doanh nghiệp thì thông thường cầnđược trợ giúp tư vần về pháp lý để có những đánh giá thích hợp

Với những chênh lệch kiểm toán không được sửa đổi, KTV lập một bảngtóm tắt những chênh lệch này và xét khả năng ảnh hưởng của chúng đếnBCTC

Như vậy, sau khi đã phát hiện và xử lý các chênh lệch, KTV cần ghichép chúng vào hồ sơ kiểm toán Trên các giấy tờ làm việc, KTV cần ghichép lại các thông tin sau cho quá trình kiểm tra chi tiết:

Số dư tài khoản/nhóm nghiệp vụ được kiểm tra

Mức độ phân tách số dư kiểm tra

Phương pháp và các thủ tục kiểm tra

Phương pháp chọn mẫu

Phạm vi kiểm tra

Tính toán số mẫu cần kiểm tra

Diễn giải các nghiệp vụ được chọn để kiểm tra

Diễn giải của bằng chứng kiểm toán liên quan

Đánh giá bằng chứng thu thập được

Đánh giá sai sót phát hiện ra

Cách thức xử lý sai sót phát hiện ra

Kết luận về số dư tài khoản đã kiểm tra

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC VẬN DỤNG THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương được thành lập vào ngày 27 tháng

04 năm 2006 bởi những KTV ưu tú, có thâm niên làm việc nhiều năm tại cáccông ty kế toán, kiểm toán, tư vấn và thẩm định giá hàng đầu Việt Nam

Tên kinh doanh: Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

Tên viết tắt: HVAC, LTD

Đăng kí kinh doanh số: 0101932048 theo Giấy chứng nhận của Sở Kếhoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp

Tên giao dịch quốc tế: Hung Vuong Auditing Company LimitedTrụ sở chính: Số B12 BT1A, Mỹ Đình 2, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà NộiĐiện thoại: (84-4) 3787 1421/ 3787 1780

Fax: (84-4) 3787 1422Email: contact@hvac.com.vnWebsite: www.hvac.com.vnCông ty được tổ chức theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn vớivốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ (Sáu tỷ Việt Nam đồng)

Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương có chi nhánh Hà Nội được BộTài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy phép hànhnghề, Giấy phép thành lập và hoạt động theo Luật Kiểm toán độc lập và LuậtDoanh nghiệp

Chi nhánh Hà Nội - công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương:

Tên kinh doanh: Chi nhánh Hà Nội- công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương

Trang 36

Đăng kí kinh doanh hoạt động chi nhánh số: 0101932048-007 do Sở Kếhoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 28/08/2015.

Trụ sở: Số 17, ngõ 36/4, phố Lương Đình Của, Phương Mai,Đống Đa,

Hà NộiVăn phòng giao dịch: P.0514, tòa nhà Hòa Phát, 46 Phố Vọng, PhươngMai, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (04)36285187 Fax: (04)36284479 Qua gần 10 năm hoạt động, cho đến nay Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương đã có một chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường kiểm toáncòn non trẻ của Việt Nam Hiện nay HVAC có khả năng cung cấp tới kháchhàng các dịch vụ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán với chất lượng cao HVACđưa ra các giải pháp tối ưu mang tính bền vững, trợ giúp khách hàng chủ độngtriển khai thành công các kế hoạch kinh doanh của họ HVAC cung cấp tớikhách hàng các dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp giữa sự thông hiểu vềmôi trường kinh doanh, luật pháp tại Việt Nam với kĩ thuật tiên tiến

Khách hàng của HVAC tăng liên tục về số lượng và rất đa dạng bao gồmhàng trăm khách hàng thường xuyên bao gồm tất cả các loại hình doanhnghiệp hoạt động trong nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau của nền kinh

tế từ những doanh nghiệp hàng đầu trong các ngành nghề đến các doanhnghiệp mới tham gia kinh doanh trên thị trường, từ các doanh nghiệp nhànước được xếp hạng đặc biệt, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến cáccông ty cổ phần, hợp đồng hợp tác kinh doanh… và các dự án ODA của chínhphủ, tổ chức liên chính phủ, các ngân hàng, và tổ chức phi chính phủ quốc tếtài trợ như ngân hàng quốc tế WB

Với thế mạnh của mình, Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương - thànhviên của Tập Đoàn Kiểm toán Quốc tế hàng đầu Châu Âu và Thế Giới EURA

Trang 37

AUDIT INTERNATIONAL, là một trong những Công ty đầu tiên thông quacông tác kiểm toán sẽ giúp khách hàng thiết lập được một Quy trình kiểm soátnội bộ hợp lý, trên cơ sở này Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương sẽthường xuyên cập nhật thông tin giúp khách hàng thực hiện kịp thời, chínhxác các văn bản pháp quy của Nhà nước.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Các dịch vụ công ty cung cấp

Hiện nay công ty HVAC đang cung cấp các dịch vụ sau:

o Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Thuế

o Dịch vụ kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành

o Dịch vụ kiểm toán Dự án

o Dịch vụ tư vấn kinh doanh

o Dịch vụ tư vấn đầu tư

o Dịch vụ chuyển đổi BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế

o Dịch vụ đào tạo

o Các dịch vụ hỗ trợ trong quá trình kiểm toán

o Các dịch vụ tư vấn khác

o Hội thảo chuyên ngành

2.1.2.2 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty

Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương đãhoạt động có hiệu quả, hàng năm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty luôn có bước tăng trưởng ổn định và rất đáng kể Nhu cầu về dịch vụkiểm toán tăng vọt, chất lượng dịch vụ tốt và khả năng tiếp thị có hiệu quả là

cơ sở cho sự phát triển hiệu quả này Sự lớn mạnh của HVAC có thể mô tảthông qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu sau đây:

Trang 38

2013 2014 2015 0

5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000

Doanh thu (triệu đồng) 21430 24640 28791

Để đạt được tốc độ tăng trưởng trên, trong thời gian qua toàn thể lãnh đạo cũng như cán bộ của Công ty phải không ngừng tích cực trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn, theo kịp với sự phát triển kinh tế của đất nước

2.1.2.3 Mạng lưới khách hàng

HVAC đã phục vụ hàng trăm khách hàng trong nước, quốc tế cho cáccác dự án đầu tư của họ tại Việt Nam Trong số các khách hàng này phần lớnkhách hàng là các Tổng Công ty Nhà nước, Tập đoàn kinh tế tư nhân, cácCông ty 100% vốn nước ngoài, các dự án tài trợ của các tổ chức quốc tế như:

WB, JIBIC, vv… Đặc biệt công ty đã thực hiện kiểm toán giá trị quyết toánhàng nghìn Dự án lớn, nhỏ trong phạm vi toàn quốc

Trang 40

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

 Hội đồng thành viên (HĐTV):

Là những người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hoạt động của Công

ty, chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty: hoạchđịnh chính sách và tổ chức thực hiện Đồng thời cũng chịu trách nhiệm cuốicùng về các vấn đề có liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng và cáclĩnh vực nghiệp vụ như lập kế hoạch, lập ngân sách, phát triển kinh doanh,nhân lực, đào tạo, quản lý văn phòng…

 Ban tổng giám đốc:

Là người trực tiếp điều hành công việc hàng ngày của Công ty, đứng

đầu các bộ phận trong Công ty, báo cáo lên HĐTV tình hình hoạt động của

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng kiểm toán BCTC I

Phòng kiểm toán BCTC II

Phòng kiểm toán BCTC III

Phòng kiểm toán XDCB I (Miền Bắc)

Phòng kiểm toán XDCB II (MT& TN)

Phòng tư vấn Thuế

và tư vấn Luật

Phòng đào tạo và huấn luyện

Phòng kế toán tài chính

Phòng hành chính nhân sự

Phòng quan hệ công chúng

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Ban soát xét chất lượng

Phòng kiểm toán XDCB III (Miền Nam)

Ngày đăng: 12/10/2022, 07:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa các thử nghiệm kiểm toán với bằng chứng (Trang 19)
Bảng 1.2: Những thay đổi về mức độ sử dụng các thử nghiệm trong các cuộc - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng 1.2 Những thay đổi về mức độ sử dụng các thử nghiệm trong các cuộc (Trang 20)
Giải thích: Từ các chứng từ gốc nh bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lợng hoàn thành sản phẩm, phiếu báo làm thêm giờ, kế toán lập bảng thanh toán  tiền lơng tổ đội, phòng ban sau đó lập bảng tổng hợp tiền lơng toàn doanh  nghiệp và bảng phân bổ tiền lơ - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
i ải thích: Từ các chứng từ gốc nh bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lợng hoàn thành sản phẩm, phiếu báo làm thêm giờ, kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng tổ đội, phòng ban sau đó lập bảng tổng hợp tiền lơng toàn doanh nghiệp và bảng phân bổ tiền lơ (Trang 20)
TSCĐ hữu hình, vơ hình và - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
h ữu hình, vơ hình và (Trang 47)
Bảng 2.2: Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm sốt nội bộ (Trích GTLV của KTV) - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng 2.2 Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm sốt nội bộ (Trích GTLV của KTV) (Trang 56)
CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN HÙNG VƯƠNG - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
CƠNG TY TNHH KIỂM TỐN HÙNG VƯƠNG (Trang 56)
B. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
B. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU (Trang 60)
Bảng 2.3: Xác định mức độ trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm 2015 - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng 2.3 Xác định mức độ trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm 2015 (Trang 60)
Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán Chỉ tiêu lựa chọn Năm nay - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
n cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán Chỉ tiêu lựa chọn Năm nay (Trang 61)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp rủi ro RISK ASSESSMENT MATRIX - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp rủi ro RISK ASSESSMENT MATRIX (Trang 62)
H/M/L H/M/L H/M/L - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
H/M/L H/M/L H/M/L (Trang 63)
Tài sản cố định D/V - TSCĐ vơ hình trình bày khơng phù hợp -CP   khấu   hao   ghi - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
i sản cố định D/V - TSCĐ vơ hình trình bày khơng phù hợp -CP khấu hao ghi (Trang 63)
Bảng 2.5: Bảng phân công công việc (Trích GTLV của KTV) - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng 2.5 Bảng phân công công việc (Trích GTLV của KTV) (Trang 64)
F - KIỂM TRA CƠ BẢN NVCSH VÀ TK NGOẠI BẢNG - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
F - KIỂM TRA CƠ BẢN NVCSH VÀ TK NGOẠI BẢNG (Trang 66)
Bảng dưới đây được trích từ GTLV của KTV về tìm hiểu hệ thống KSNB của Công ty XYZ: - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện việc vận dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết trong qui trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán hùng vương”
Bảng d ưới đây được trích từ GTLV của KTV về tìm hiểu hệ thống KSNB của Công ty XYZ: (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm