1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô phỏng quá trình uốn cho ống có đường kính lớn bằng phương pháp phần tử hữu hạn docx

8 540 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô phỏng quá trình uốn cho ống có đường kính lớn bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết lập mô hình phân tích để dự đoán biến dạng mặt cắt ngang, hiện tượng springback và thay đổi chiều dày ống khi lực uốn thay đổi, khả năng ứng xử springback sau khi dỡ tải.. Trong qu

Trang 1

MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH UỐN CHO ỐNG CÓ ĐƯỜNG KÍNH LỚN

BĂNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

Đoàn Minh Thuận"

Tóm tắt Gần đây, cầu vòm ống thép nhồi bê tông đang được phát triển ở TP.HCM và các vùng lân cận Trong bài báo này, tác giả mô phóng quá trình uốn ống thép trên máy uốn 3 trục Thiết lập mô hình phân tích để dự đoán biến dạng mặt cắt ngang, hiện tượng springback và thay đổi chiều dày ống khi lực uốn thay đổi, khả năng ứng xử springback sau khi dỡ tải Quá trình mô phóng cho thấy kết quả

mô phỏng gân giống với kết quả uốn thực tế do nhóm nghiên cứu của Nguyễn Đức Độ đã thực hiện ở Câu Céng L¥-TPHCM trong nam 2009

Abstract

Recently, the construction of concrete-fill steel tube (CFST) arch bridge has been developing in

Ho Chi Minh City and surrounding areas An analyTical model is developed to predict cross section distortion and thickness change of tudes under various loading conditions, springback behavior after unloading In this paper, authors provide a finite element simulation of tube bending process on a three-roller bending machine The results get good agreement with real process which had been per- formed at Cong Ly Bridge - TPHCM by Nguyen Duc Do and his team in 2009

1 Giới thiệu

Hiện nay, ở Việt Nam, những chỉ tiết ống kim loại có đường kính lớn đang được ứng dụng trong

nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong việc xây dựng cầu vòm Tuy nhiên, quá trình gia công

biến dạng dẻo ống kim loại nói trên thực hiện trên máy uốn ống thủ công do Việt Nam sản xuất nhằm giẩm chỉ phí đầu tư thiết bị và có thể đáp ứng một cách có hiệu quả đối với những công trình xây dựng cầu vòm quy mô nhỏ nhưng vẫn đảm bảo về mặt kỹ thuật cho công trình

Trong quá trình gia công ống thép trên máy uốn 3 trục khi bán kính uốn, góc uốn thay đổi, ta thấy xảy ra hiện tượng biến dạng mặt cắt ngang và hiện tượng springback sau khi đỡ tải làm cho chỉ tiết

ống không đạt được bán kính uốn và góc uốn như thiết kế ban đầu Đây là vấn đề rất quan trọng

trong quá trình gia công biến dạng dẻo Như vậy, để có thể dự đoán và xác định sự thay đổi chiều dày trên chu vi ống, khả năng ứng xử springback sau khi đỡ tải trong quá trình uốn trên máy uốn 3

trục, tác giả tiến hành mô phỏng quá trình gia công bằng phần mềm ANSYS/LS-DYNA

2 Mô hình tính toán

2.1 Mô hình thực tế

Nguyên lý làm việc của máy uốn ống thủ công: Các bộ phận chính của máy uốn 3 trục gồm có:

3 con lăn số 1, 2 và 3 có kích thước bằng nhau và được sắp xếp như hình tháp Hai con lăn dưới số

1 và 3 được giữ chặt trên bàn máy hoặc có thể điều

chỉnh khoảng cách giữa 2 con lăn khi cần thay đổi

bán kính uốn Con lăn số 2 có thể-quay đảo chiều nhờ động cơ điện 3 pha và di chuyển theo phương thẳng đứng nhờ hệ thống kích thủy lực Ống thép

4 (Hình 1) cẩu ống cần gia công vào máy uốn, ống

được đặt trên 2 con lăn dưới | va 3 giữ cố định trên bàn máy Khi gia công, bề mặt ống tiếp xúc với

bề mặt của 3 con lăn, con lăn số 2 (giữa) quay làm

cho ống đi chuyển về hướng của con lăn số 1 khi chiều dài của ống vẫn còn nằm trên con lăn số 3,

Hình 1 Máy uốn 3 trục thịt công

* Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Trường Đại học Trà Vinh Số 8, thang 3/2013 mm

Trang 2

Khoa học Công nghệ

sau đó quay ngược lại cho đến khi đạt được bán kính uốn theo thiết kế Cần chú ý, trong quá trình

gia công uốn, chiều dài của đoạn cần uốn phải lớn hơn khoảng cách giữa con lăn 1 va con lăn 2

hoặc con lăn 3, mục đích là để trong suốt quá trình uốn tất cả chiều dài trong đoạn vòm đều được

đi qua con lăn số 2 như vậy mới đạt được bán kính uốn như mong muốn Tuy nhiên, quá trình biến

dạng ống sẽ xảy ra hiện tượng biến dạng mặt cắt ngang (Hình 2), và hiện tượng springback sau khi

đỡ tải như trong Hình 3

“Thành mỏng ỡ mặt trên

“Thành đây ở mặt đưới

Hình 2 Biến dạng mặt cắt ngang Hình 3 Hiện tượng Springback

2.2 Mô hình phần tử hữu hạn cho bài toán uốn ống

2.2.1 Cơ sở lý thuyết

Phương trình chỉ phối tổng quát của phương pháp phần tử hữu hạn có thể thu được từ nguyên lý

công ảo [6]:

Ở đây Su; va Še¡¡ tương ứng là các gia số chuyển vị ảo và gia số biến dạng ảo, và chúng tạo

thành tập hợp tương thích của biến dạng; Tỉ và qi tương ứng là áp lực bề mặt và lực thể tích; và bij vdi Ti va qi tao thành tập hợp cân bằng Trong bài toán phi tuyến, phương trình chủ đạo là phương

trình phi tuyến của biến dạng:

Phương trình (2) có thể được viết lại:

{ui} ={u} + {Au} (4)

Phương trình (3) được giải nhờ giải thuật Newton-Rhapson

: Trong quá trình gia công biến dạng dẻo, ống bị uốn cong

; và có độ thay đổi hình dạng rất lớn Do đó lý thuyết về biến

; dạng lớn đã được sử dụng khi mô phỏng [7]

4 Un

Hinh 4 Gidi thu@t Newton-Rhapson

Tarde biển đạng

i ue Hình 5 Vector vị trí và chuyển động của vật thể

“Trường biến dạng được cho bởi:

[rl=-Ixfu ©

Số 8, tháng 3/2013

Trang 3

Trong đó:

[R]: Ma trận quay ([R]T[R]=I)

{[U]: Ma trận biến đổi hình dáng

Khi [U] được xác định, biến dạng logarit hay biến dạng Hencky được tính như sau:

[j=mơ] — ®

[£ ] là tensor khác các vectơ thông thường { £ }: [U] là tensor thứ 2, phương trình (6) dùng để xác định ma trận [U]

2.2.2 Mô hình hình học

Mô hình hình học của máy uốn được dựng trong ANSYS như thể hiện trên (Hình 6) với kích thước hình học như đã cho trong Bảng 1

Bảng 1: Kích thước hình học

Vật | Đường| Bề | Chiều | Bán

ống D | ống: | ốngL | uốn (mm) | mm) | (mm) | (mm)

Thép

Hình 6 Mô hình của ống trước khi uốn

Vật liệu được sử dụng trong quá trình mô phỏng là thép CT3, với các thông số vật liệu được cho trong Bang 1

Bảng 2: Thông số vật liệu của ống

Mô hình vật liệu biến cứng phi tuyến dạng mũ được sử dụng để mô phỏng biến dạng dẻo:

7

if Ky trust

re) ee)

Hình 7 Mô hình vật liệu đàn dẻo

Số 8, tháng 3/2013

Trang 4

Khoa học Công nghệ

2.2.4 Điều kiện mô phỏng

Để đơn giần hóa mô hình tiếp xúc giữa các phần tử, các tác giả sử dụng phần tử SHELL163

Các tiếp xúc giữa 3 con lăn số 1, 2 và 3 được mô hình

bằng phân tử CONTA173 và TARGE170 Đặc tính các

mô hình tiếp xúc được cho trong Bảng 3

Bảng 3: Mô hình tiếp xúc giữa các bộ phận

Biến | Vậtrắn lo, eae

tuyệt đối | tuyệt đối

Trong mô hình này, tiếp xúc giữa ống-puly, | dạng | tuyệt đối

có ma sát để truyền chuyển động quay của puly

sang ống Puly được ép chuyển vị quay quanh trục X và quá trình mô phỏng được thực hiện giống

như các quá trình uốn thực nghiệm

=-

|

|

|

|

Hình 9 Mô hình tiếp xúc giữa các bộ phận

3 Kết quả mô phống và nhận xét

Theo kết quả tính toán từ công thức, để ống đạt bán kính cong là R = 34630 mm thì con lăn số

2 (puli giữa) cần đi xuống một đoạn là h = 294 mm Quá trình mô phỏng được chia làm 4 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: h =100 mm

la- Ống được đưa vào giữa và con lăn số 2 đi xuống 100 mm

1b- Sau đó con lăn quay, di chuyển ống hoàn toàn qua phải

Ic- Con lăn quay ngược lại, di chuyển ống hoàn toàn qua trái

~- Giai đoạn 2: h=200 mm

2a- Con lăn số 2 đi xuống 100 mm

2b- Sau đó con lăn quay, di chuyển ống hoàn toàn qua phải

~ Giai đoạn 3: h = 250 mm

3a- Con lăn số 2 đi xuống 50 mm

3b- Con lăn quay ngược lại, đi chuyển ống hoàn toần qua trái

- Giai đoạn 4: h = 290 mm

4a- Con lăn số 2 đi xuống 50 mm

4b- Con lăn quay ngược lại, di chuyển ống hoàn toàn qua phải

Số 8, tháng 3/2013

Trang 5

Khoa học Công nghệ

gas sec cá 0c b ay

Hình 10 Giai đoạn 1 con lăn số 2 di chuyển xuống h =100mm

Hình 11 Giai đoạn 4 con lăn số 4 di chuyển xuống h = 290mm Tiến hành mô phỏng theo 4 trường hợp khi đường kính D = 219x6.35; D = 355x7.14; D = 406x8;

D =508x10 và điều chỉnh con lăn số 2 theo 4 giai đoạn trên

Kết quả mô phỏng cho thấy chiều dày ống thay đổi khi chuyển vị h = 290 mm và đường kính ống thay đổi Khi đường kính ống tăng thì thành mỏng nhất và thành dày nhất cũng tăng

Kết quả cho thấy trường hợp đường kính ống D = 406mm thì độ ôvan là 3.1% và D = 508mm thì

độ ôvan tăng lên là 3.6% Như vậy, biến dạng ôvan tăng tuyến tính theo đường kính ống

Độ

wEESELEERS

Hình 12 Độ dày ống thay đổi Hình 13 Độ ôvan thay đổi Hình 14 Giá trị biến dạng tương theo đường kính ống theo đường kính ống đương lớn nhất thay đổi theo

đường kính ống

Kết quả mô phỏng cho thấy giá trị biến dạng tương đương lớn nhất thay đổi theo đường kính ống

Hình 15 Góc Springback thay đổi theo đường kính ống

Kết quả mô phỏng cho thấy khi đường kính ống càng lớn thì giá trị biến dạng tương đương càng

lớn nên góc springback càng giảm do hiện tượng biến cứng xắy ra trong quá trình uốn lớn

Số 8, tháng 3/2013

Trang 6

16 | Khoa học Công nghệ

3.1 Biến dạng của ống sau khi uốn

Hình 1ó Phân bố biến dạng tương đương Hình 17 Phân bố biến dạng tương đương

Ở cuối giai đoạn 1 khi h = 100mm Ở cuối giai đoạn khi h = 290mm

Từ các kết quá mô phỏng trước cho thấy khi uốn với bán kính uốn nhỏ nhất thì giá trị biến dạng

tương đương là lớn nhất Trường hợp biến dạng sau khi uốn ở giai đoạn 1 cho thấy khi h = 100 mm

ta được bán kính uốn R = 76050 mm thì giá trị biến dạng tương đương lớn nhất là 0.021 (Hình 16) và

trường hợp ở giai đoạn 4 khi h = 290 mm, R = 34590 mm thì giá trị biến dạng tương đương lớn nhất

là 0.033 (Hình 17) Như vậy, khi giá trị biến dạng tương đương càng tăng thì bán kính uốn càng giảm

3.2 Thay đổi chiều dày sau khi uốn

Trong quá trình uốn, khi chỉ tiết ống được uốn cong với một bán kính uốn R thì ứng suất kéo sinh

ra ở mặt trên (ngoài) và ứng suất nén sinh ra ở mặt dưới (trong) của ống Do đó, ống sẽ mỏng đi ở

mặt trên và dày lên ở mặt dưới, sự thay đổi chiều dày của ống được uốn với bán kính uốn R = 34590

mm và chiều dày t= 10 mm (Hình 18)

Ì Eeqv max

in

lL„ *+

i? «i 200602 + ——

34000 | 34000 ‘$4000 64000 ‘74000

R R

Hình 18 Thành mỏng và thành dày Hình 19 Phân bố biến dạng khi

khi bán kính uốn thay đổi bán kính uốn thay đổi

Khi bán kính uốn R = 34590 mm thì thành mỏng nhất là 1.9% và thành 1 day nhat 1a 2.9% Nhung khi tăng bán kính uốn lên thì giá trị biến dạng giảm và sự thay ko đổi độ dày thành ống cũng giảm Vì vậy, khi bán kính uốn thay

đổi thì độ dày ống cũng thay đổi (Hình 18)

Khi ứng suất kéo sinh ra càng lớn thì biến dạng ở thành ống

xảy ra càng nhiều Sự phân bố chiều dầy thành ống trong quá

trình uốn ống với bán kính uốn R = 664 mm, chiéu day Ong t =

1.9 mm cho thấy màu xanh là biến dạng ở thành mỏng và màu

đỏ là biến dạng ở thành dày (Hình 20)

Hình 20 Phân bố độ dày ống trong quá trình uốn 3.1.3 Độ ôvan sau khi uốn

Kết quả mô phỏng cho thấy khi uốn với bán kính uốn càng

nhồ thì hiện tượng biến dạng mặt cắt ngang (ôvan) càng lớn Trường hợp khi bán kính uốn R = 34590

mm và chiều dày ống t = 10 mm cho thấy độ ôvan là trên 3.6% và giầm dân khi bán kính uốn tăng lên (Hình 21) Vì vậy, khi bán kính uốn càng nhỏ thì biến dạng ôvan càng lớn và ngược lại Từ kết

quả mô phỏng ảo và mô phồng thực (3%) cho thấy biến dang ôvan là gần như giống nhau

S68, thang 3/2013 WH

Trang 7

%

39

38 a7 +

3⁄6 4

35 =

34 sa

33

32 wn - - —

31 —— — - —

3

34000 44000 54000 64000 74000

„ Hình 21 Độ ôvan khi bán kính uốn thay đổi

3.4 Ứng xử springback

Kết quả mô phỏng cho thấy trong quá trình uốn ống với bán kính uốn khác nhau thì góc spring-

back cũng thay đổi theo các bán kính uốn đó Sau khi dỡ tải, góc springback thay đổi theo các bán

kính uốn R = 76050mm, 47115mm, 40900mm và 34590 mm (Hình 22a,b,c,d)

Hình 22a Góc springback khi bán Hình 22b Góc springback khi kính uốn R = 76050mm bán kính uốn R = 47115mm

Hình 22c Góc springback khi bán Hình 22d Góc springback

kính uốn R = 40950mm khi bán kính uốn R = 34590mm

Thực tế cho thấy khi tăng bán kính uốn thì tổng giá trị biến dạng tương đương giảm (Hình 13)

Vì biến dạng vượt quá giới hạn đàn hồi thì chỉ tiết ống chuyển sang vùng biến dạng dẻo Hơn nữa,

khi biến dạng dẻo càng cao thì hiện tượng biến dạng hóa cứng xảy ra càng nhiều Do đó, chỉ tiết ống chịu uốn với bán kính uốn nhỏ sẽ có giá trị biến dạng cao với biến dạng hóa cứng lớn hơn, độ

bền cơ học của ống uốn cũng cao hơn và hiện tượng nhện

Vì vậy, ống uốn với bán kính uốn nhỏ thì hiện = be

tượng springback nhỏ Có thể thấy rằng góc spring- or:

back thay đổi gần như tuyến tính với R Biểu đô of —

này có thể giúp ta dự đoán được góc uốn cần thiết s i nt

(lượng di chuyển h của con lăn 2), giúp quá trình MU ie oe) ecg es a

gia công chính xác hơn, tiết kiệm thời gian đo đạc,

kiểm tra đường tên trên bộ gá Hình 23 Góc springback thay đổi theo bán kính uốn

Số 8, tháng 32013 Wal

Trang 8

Bem Khoa hoc Céng nghé

~“ 4 s3 aw i

Ta thấy trong quá trình uốn, ˆ Bán kính uốn

tương quan giữa h và R có sự sai | 79000 +—

lệch so với công thức Tuy nhiên, li TT can

bán kính uốn cuối cùng là R = | 64000

34590 mm, có giá tri xấp xỉ với Feria AE

giá trị tính theo công thức và yêu | 49000

câu thực tế ( = 34630 mm)là $200

gần giống nhau Như vậy kết quả | 34000 +————-†—— - + |

mô phỏng cho thấy, sự thay đổi | 50 100 150 200 250 300

góc springback phụ thuộc vào su

Hình 24 Sự thay đốt bán kính uốn theo h

4 Kết luận

Qua các kết quả mô phỏng của 4 trường hợp uốn với bán kính uốn R = 76050mm, 47115mm, 40950mm và 34590mm thì đạt các kết quả sau:

Đã khảo sát các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình uốn như: bán kính uốn, góc uốn, ma sát giữa các con lăn và vật gia công Sử dụng công cụ ANSYS để khảo sát ảnh hưởng của bán kính uốn và góc uốn đến quá trình, dự đoán hiện tượng springback và biến dạng mặt cắt ngang đã được kiểm

chứng lại từ thí nghiệm uốn thực nghiệm trên mô hình nhỏ, tiến hành mô phỏng cho bài toán thực tế Các kết quả cho thấy, trong quá trình uốn ống, mặt trên (ngoài) của ống chịu ứng suất kéo trong khi đó mặt dưới chịu ứng suất nén Nguyên nhân này dẫn đến ống bị mỏng ở thành trên và dày lên ở

thành dưới sau khi uốn Mặt khác, cho thấy mặt trên và mặt dưới của ống tại vị trí uốn có xu hướng

tiến dần đến đường trung hòa để giẩm độ giãn căng do kéo dẫn đến hiện tượng ôvan

Hiện tượng springback tăng tuyến tính cùng với bán kính uốn, khi bán kính uốn tăng làm cho biến dạng tối đa trong dầm giảm Do đó, springback gây ra càng lớn do hiện tượng biến cứng xảy ra nhỏ

So sánh sự thay đổi độ dày ống từ phân tích phần tử hữu hạn, phương pháp số và kết quả thực nghiệm cho kết quả gần giống nhau

Như vậy, có thể kết luận rằng, để đạt được R mong muốn, cần di chuyển con lăn 2 theo trình tự như 4 giai đoạn trên Nếu thay đổi h quá lớn giữa các lan gia tăng sẽ gây biến dạng không mong muốn cho ống (nhăn, độ ôvan cao, góc springback tăng bất thường ) và quá trình uốn sẽ bị móp ống hoặc R không đạt yêu cầu

Tài liệu tham khảo Da-Xin E, Hua-hui He, Xiao-yi Liu and Ru-Xin Ning Springback deformation in tube bending School of Materials Science and Engineering, Beijing Institute of Technology 100081 China (Re-

ceived 2008-07-13)

Nguyễn Lương Dũng 1993 Giáo trình Biến dạng kim loại ĐH Bách Khoa TP.HCM

Tang, N.C 2000 PlasTics-Deformation Analysis in Tube Bending International Journal of Ves- sels and Piping, 77 pp 751-759

Trương Tích Thiện 2006 Ly thuyét déo k¥ thudt NXB Khoa hoc Ky thuat

V.A.Ceclan, G.Achimas, L.Lazalescu, F.M.Groze Finite Element Simulation of Tubes Press

Bending Process Department of Manufacturing Engineering, Faculty of Machine Building B-dul Muncii 103-105, RO-400461 Cluj-Napoca Rumania

ANSYS/LS-DYNA User’s Guide

ANSYS, Inc Theory Reference

S68, thang 372013 Wl

Ngày đăng: 11/03/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm