TRUNG TÂM LUYỆN THI BÌNH MINH GIÁO VIÊN NGUYỄN VĂN HINH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN VẬT LÍ BAN KHTN (Thời gian làm bài 50 phút) Họ tên thí sinh Lớp Trường Câu 1 Đối với dao động điều hòa, kh.Một số trường THCS, THPT, trường liên cấp ngoài công lập cũng tổ chức các kỳ thi dưới tên gọi khác nhau như thi thử, tổng rà soát kiến thức hoặc đánh giá năng lực nhằm mục đích tuyển sinh và tạo cơ hội cho học sinh có nhu cầu kiểm tra xem kiến thức của mình đang ở đâu. Trường THCS, THPT Archimedes có chương trình tổng rà soát kiến thức dành cho lớp 5, lớp 9. Các trường khác như THCS THPT Newton cũng tổ chức nhiều đợt thi đánh giá năng lực dành cho học sinh đang học lớp 5, lớp 9; trường phổ thông liên cấp Phenikaa tổ chức kỳ thi thử vào 10 (miễn phí)… Các kỳ thi này được thông tin rộng rãi để phụ huynh, học sinh nắm thông tin và đăng ký trên tinh thần tự nguyện.
Trang 1TRUNG TÂM LUYỆN THI BÌNH MINH
GIÁO VIÊN : NGUYỄN VĂN HINH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018
MÔN: VẬT LÍ - BAN KHTN
(Thời gian làm bài 50 phút)
Họ tên thí sinh: ……….Lớp………Trường………
Câu 1: Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ
gọi là
A tần số dao động B tần số góc C chu kỳ dao động D pha ban đầu.
Câu 2: Chọn câu sai khi nói về sóng điện từ?
A Sóng điện từ có thể phản xạ, nhiễu xạ, khúc xạ.
B Sóng điện từ mang năng lượng.
C Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường biến thiên điều hòa cùng tần số và cùng pha với
nhau
D Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Câu 3: Một cây cầu bắc ngang qua sông Phô – tan – ka ở Xanh Pê – tec – bua (Nga) được thiết kế và xây
dựng đủ vững chắc cho 300 người đồng thời đứng trên cây cầu Năm 1906, có một trung đội bộ binh (36 người) đi đều bước qua cầu làm cho cầu bị gãy! Nguyên nhân gãy cầu có liên quan tới hiện tượng vật lý nào dưới đây?
A Hiện tượng tăng giảm trọng lượng
B Hiện tượng cộng hưởng cơ
C Hiện tượng tắt dần dao động do ma sát và sức cản
D Hiện tượng duy trì dao động nhờ được bù phần năng lượng mất mát sau mỗi chu kỳ.
Câu 4: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường với tốc độ v Bước sóng của sóng này trong
môi trường đó là λ Chu kỳ dao động T của sóng có biểu thức là
A T v B T v
λ
C T 2 v
λ
D T
v
Câu 5: Sóng trên mặt nước là sóng ngang vì
A các phần tử nước dao động cùng phương với phương truyền sóng
B các phần tử nước dao động theo phương nằm ngang
C sóng truyền theo phương ngang
D các phần tử nước dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 6: Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần với điện áp hai đầu đoạn mạch là u U cos0 t
6
thì cường độ đòng điện trong mạch là i I cos 0 t Giá trị của φ là
A 2π
3
π 3
3
Câu 7: Một sóng cơ truyền từ M đến N, biết MN
4
thì độ lệch pha giữa hai điểm là
A π
4rad B
π
π
3rad D
π
6rad
Câu 8: Một ống Rơnghen phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 5.10-10m Động năng của electron khi đập vào đối cực là
A 3,311.10-19 J B 3,975.10-16 J C 3,975.10-12 J D 3,311.10-24 J
Câu 9: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo đại lượng nào sau đây luôn cùng pha với gia tốc:
A Lực đàn hồi B Lực hồi phục C Vận tốc D Li độ.
Câu 10: Một nguồn âm được coi như một nguồn điểm phát ra sóng âm trong một môi trường coi như
không hấp thụ và phản xạ âm thanh Công suất của nguồn âm là 0,225 W Cường độ âm chuẩn I0 1012 W/m2 Mức cường độ âm tại một điểm cách nguồn 10 (m) là
A 79,12 dB B 83,45 dB C 82,53 dB D 81,25 dB.
Mã đ : 007 ề : 007
Trang 2Câu 11: Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein thì một hạt ánh sáng(phôton) của ánh sáng đơn sắc
có tần số f phải có năng lượng là
A hf B hc
f
C h
f
D c
f
Câu 12: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với khe Yâng Ban đầu thực hiện thí nghiệm
trong không khí thu được vị trí vân sáng bậc 2 là b1, khoảng vân giao thoa là c1 và số vân sáng quan sát được trên màn quan sát là n1 Giữ nguyên cấu trúc của hệ thống thí nghiệm Thực hiện lại thí nghiệm trên trong môi trường nước thì thu được vị trí vân sáng bậc 2 là b2, khoảng vân giao thoa là c2 và số vân sáng quan sát được trên màn là n2 Kết luận đúng là
A b1 = b2; c1 = c2; n1 = n2 B b1 > b2; c1 > c2; n1 < n2
C b1 < b2; c1 < c2; n1 < n2 D b1 > b2; c1 < c2; n1 = n2
Câu 13: Điện trường xoáy là điện trường
A do điện tích đứng yên sinh ra
B có đường sức là những đường cong suất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
C được truyền đi theo đường xoắn ốc
D có đường sức điện là những đường cong khép kín bao quanh các đường sức từ
Câu 14: Một mạch dao động gồm một tụ có điện dungC 0,4
π
μF và một cuộn cảm có độ tự cảmF và một cuộn cảm có độ tự cảm 0,1
L
π
H Chu kỳ của dao động là
Câu 15: Đo cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một mạch điện, một ampe kế chỉ giá trị 2A Giá trị
hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế lúc đó là
Câu 16: Con lắc lò xo dao động tự do theo phương ngang Biết lò xo có độ cứng k 10 N/m và trong quá trình dao động lực phục hồi gây ra dao động của vật có độ lớn cực đại là 0,7N Biên độ dao động là:
Câu 17: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
A tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.
B ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen.
C tia Rơn – ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
D tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn – ghen, tia tử ngoại.
Câu 18: Chọn câu đúng Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha là
A dựa trên hiện tượng sử dụng từ trường quay.
B dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và việc sử dụng từ trường quay.
C dựa trên hiện tượng tự cảm
D dựa trên hiện tượng cộng hưởng.
Câu 19: Heinrich Hertz là một nhà vật lý vĩ đại người Đức, ông sinh ngày 22 – 2 – 1857 Năm 1887 ông đã tiến hành thực hiện một thí nghiệm mà sau này được gọi là “thí nghiệm Héc Xơ – theo SGK vật
lý 12 THPT” Ý nghĩa của thí nghiệm này là
A giúp giải thích được hiện tượng quang điện ngoài
B giúp giải thích sự hình thành quang phổ vạch của nguyên tử Hiđrô
C quan sát thấy hiện tượng quang điện ngoài đối với kim loại
D tìm ra tia X
Câu 20: Cho mạch R,L,C ghép nối tiếp Đặt vào 2 đầu mạch một điện áp xoay chiều ổn định Điều chỉnh
điện dung C của tụ để mạch xảy ra cộng hưởng điện, lúc này
A điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở lớn nhất.
B hệ số công suất của mạch có giá trị bằng 1
2 .
C tổng trở của mạch lớn nhất.
D hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tụ điện lớn nhất.
Câu 21: Chọn câu sai khi nói về tính chất và ứng dụng của các loại quang phổ.
A Dựa vào quang phổ vạch hấp thụ và phát xạ có thể biết được thành phần cấu tạo của nguồn
sáng
Trang 3B Mỗi nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi một quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ.
C Dựa vào quang phổ liên tục có thể biết được nhiệt độ nguồn sáng.
D Dựa vào quang phổ liên tục có thể biết được thành phần cấu tạo nguồn sáng.
Câu 22: Đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử R và L mắc nối tiếp Tổng trở của mạch được cho
bởi công thức
Z = R +Z C ZRL R ZL D 2 2
Z R Z
Câu 23: Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc qua khe Young với khoảng cách hai khe là
a 0,5mm , khoảng cách từ hai khe đến màn là D 2m và trên đoạn MN 12mm của vùng giao thoa
có 6 vân sáng kể cả hai đầu M, N Bước sóng ánh sáng là
A 0,5 μF và một cuộn cảm có độ tự cảmm B 0,6 μF và một cuộn cảm có độ tự cảmm C 0,7 μF và một cuộn cảm có độ tự cảmm D 0,4 μF và một cuộn cảm có độ tự cảmm
Câu 24: Cho một cuộn dây có điện trở trong r và độ tự cảm L Để xác định giá trị điện trở trong r của
cuộn dây người ta sử dụng bộ dụng cụ nào dưới đây?
A Nguồn điện xoay chiều π
2 và 1 vôn kế nhiệt
B Nguồn điện không đổi 12 V và một Ampe kế khung quay
C Nguồn điện xoay chiều π
2 , một vôn kế nhiệt và một Ampe kế khung quay
D Nguồn điện không đổi 12 V và một Vôn kế nhiệt.
Câu 25: Quang trở
A là một điện trở có giá trị phụ thuộc vào số màu đơn sắc có trong chùm ánh sáng chiếu tới.
B là điện trở làm bằng bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài.
C là một điện trở làm bằng bán dẫn mà giá trị điện trở của nó biến thiên theo cường độ của chùm
sáng chiếu tới
D là điện trở làm bằng kim loại có giá trị điện trở của nó biến thiên theo màu sắc ánh sáng chiếu
tới
Câu 26: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
A Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
B Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
C Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
D Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Câu 27: Mắc một vôn kế (nhiệt) có điện trở rất lớn vào hai đầu điện trở thuần R 50 Ω trong mạch RLC nối tiếp rồi cho dòng điện xoay chiều i 2 2 cos 100 t A chạy qua mạch Số chỉ của vôn kế là
Câu 28: Hai nguồn phát sóng âm trong không khí có tần số lần lượt là f1 và f2 với 2 1
4
f f 3
Trong cùng một khoảng thời gian sóng âm do nguồn (1) truyền đi được quãng đường S1; sóng âm do nguồn (2) truyền
đi được quãng đường S2 Tỉ số 1
2
S
S là
Câu 29 Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động theo phương thẳng
đứng với phương trình uA uB 2cost (u tính bằng cm, t tính bằng s) Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi Xét điểm M ở mặt thoáng cách A, B lần lượt là d1 5 cm, dd2 22,5cm Biên độ dao động của phần tử chất lỏng tại M là
Câu 30: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện
dung C Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điệni 0,12cos 2000t (i tính bằng A, t tính bằng s) Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng
A 3 14 V B 5 14 V C 12 3 V D 6 2 V
Trang 4Câu 31: Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, giả sử f1, f2 tương ứng với tần số lớn nhất và nhỏ nhất của
dãy Banme, f3 là tần số lớn nhất của dãy Pa-sen thì
A f1 f2 f3 B 1 2
3
f + f f
2
C f1 f2 f3 D f3 f1 f2
Câu 32: Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 mT thì
chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn 1,6.10-12 N Vận tốc của electron là
A 109 m/s B 106 m/s C 1,6.106 m/s D 1,6.109 m/s
Câu 33: Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất cách mắt 100 cm Để nhìn được vật gần nhất cách
mắt 25 cm thì người này phải đeo sát mắt một kính
A phân kì có tiêu cự 100 cm B hội tụ có tiêu cự 100 cm
C phân kì có tiêu cự 100/3 cm D hội tụ có tiêu cự 100/3 cm
Câu 34: Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách kính
100 cm Ảnh của vật
A ngược chiều và bằng 1/4 vật B cùng chiều và bằng 1/4 vật
C ngược chiều và bằng 1/3 vật D cùng chiều và bằng 1/3 vật
Câu 35: Cho đoạn mạch R,L,C mắc nối tiếp với R = 10Ω Khi tần số dòng điện là f0 thì ZL 8Ω và C
Z 6Ω Giá trị tần số dòng điện f để hệ số công suất của mạch bằng 1 là:
A f < f0 B f > f0 C f = f0 D Không tồn tại
Câu 36: Đoạn mạch điện ghép nối tiếp
gồm: điện trở thuần R 5 2 , tụ điện
có điện dung C và cuộn cảm thuần L
Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay
chiều có giá trị hiệu dụng là U và tần số
góc thay đổi được Khảo sát sự biến
thiên của hiệu điện thế hiệu dụng 2 đầu
điện trở UR và hiệu điện thế hiệu dụng
hai đầu cuộn cảm UL và tần số góc ta
vẽ được đồ thị UR fR và
U f như hình vẽ bên Với
1 100
rad/s, 2 100 2rad/s Giá
trị của L và C là
A
2
B
3
C
5
D L101H,C103F
Câu 37: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm tụ xoay C và cuộn thuần cảm L Tụ xoay có điện
dung C tỉ lệ theo hàm số bậc nhất đối với góc xoay φ Ban đầu khi chưa xoay tụ thì mạch thu được sóng
có tần số f0 Khi xoay tụ một góc φ1 thì mạch thu được sóng có tần số 0
1
f f 4
Khi xoay tụ một góc φ2 thì mạch thu được sóng có tần số 0
2
f f 5
Tỉ số giữa hai góc xoay là:
A 2
1
=
2 1
=
2 1
=
2 1
=
Câu 38: Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A + 1,6.10-19 C B – 1,6.10-19 C C + 12,8.10-19 C D - 12,8.10-19 C
Trang 5Câu 39: Hai vật nhỏ khối lượng m1, m2 400g, được nối với nhau bằng một lò
xo nhẹ có độ cứng k = 40N/m Vật m1 được treo bởi sợi dây nhẹ không giãn Bỏ
qua mọi sức cản Từ vị trí cân bằng, kéo m2 xuống dưới sao cho lò xo bị giãn một
đoạn 17,0710+ 5 2 cm rồi truyền cho vật vận tốc v0 dọc theo trục lò xo
hướng xuống để sau đó m2 dao động điều hòa Lựa chọn thời điểm cắt dây nối m1
với giá treo thích hợp thì với v0 truyền cho vật, sau khi cắt dây khoảng cách giữa
hai vật sẽ luôn không thay đổi v0 có giá trị gần nhất với
A 70,5 cm/s B 99,5 cm/s.
C 40 cm/s D 25,4 cm/s.
Câu 40 Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường
4000 V/m theo chiều từ trái sang phải Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao
chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
A 8000 V/m, hướng từ trái sang phải B 8000 V/m, hướng từ phải sang trái
C 2000 V/m, hướng từ phải sang trái D 2000 V/m hướng từ trái sang phải
BẢNG ĐÁP ÁN Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu
10
Trang 611 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Câu
21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30
Câu
31
Câu 32
Câu 33
Câu 34
Câu 35
Câu 36
Câu 37
Câu 38
Câu 39
Câu 40
GIẢI CHI TIẾT Câu 1:
Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái dao động của vật lặp lại như cũ gọi
là chu kì
Đáp án C
Câu 2:
Sóng điện từ truyền được trong chân không
Đáp án D
Câu 3:
Cầu gãy là do hiện tượng cộng hưởng cơ biên độ dao động của cầu tăng làm cầu bị gãy
Đáp án B
Câu 4 :
Công thức liên hệ giữa vận tốc truyền sóng, bước sóng và chu kì của sóng
Tv
Đáp án D
Câu 5:
Sóng mặt nước là sóng ngang vì các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
Đáp án D
Câu 6:
Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thì điện áp sớm pha hơn cường độ dòng điện một góc
2
2
Đáp án A
Câu 7:
Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng
2
2
Đáp án B
Câu 8:
Bức xạ có bước sóng nhỏ nhất ứng với sự chuyển hóa hoàn toàn động năng của các electron khi đập vào anot
34 8
10 0
Đáp án C
Câu 9:
Lực phục hồi F ma luôn cùng pha với gia tốc
Đáp án B
Câu 10:
Mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn âm 10 m là
0
4 r I 4 10 10
Trang 7 Đáp án C
Câu 11:
Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì một photon đơn sắc có tần số f sẽ có năng lượng hf
Đáp án A
Câu 12:
Khoảng vân giao thoa khi thực hiện thí nghiệm trong môi trường không khí là i, thì khi thực hiện thí nghiệm này trong môi trường chiết suất n, khoảng vân sẽ là i
n (giảm đi n lần) + Do vậy b2 b1 và c2 c1
+ Khoảng vân giảm dẫn đến số vân quan sát được trên màn sẽ tăng n2 n1
Đáp án B
Câu 13:
Điện trường xoáy là điện trường có các đường sức điện là các đường cong khép kín bao quanh các đường sức từ
Đáp án D
Câu 14:
Chu kì dao động của mạch LC
0,1 0, 4
Đáp án B
Câu 15:
Ampe kế cho biết giá trị hiệu dụng của dòng điện chạy qua nó
Đáp án B
Câu 16:
Lực phục hồi với con lắc lò xo được xác định bởi
max max
F 0, 7
k 10
Đáp án C
Câu 17:
Thứ tự giảm dần của bước sóng sẽ là: tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn – ghen
Đáp án A
Câu 18:
Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha là dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ và từ trường quay
Đáp án B
Câu 19:
Thí nghiệm Hezt giúp quan sát thấy hiện tượng quang
điện ngoài với kim loại
Đáp án C
Câu 20:
Khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp hiệu dụng trên hai đầu điện trở là lớn nhất
Đáp án A
Câu 21:
Ta có thể xem bảng quan phổ sau:
Trang 8vạch phát xạ vạch hấp thụ Định
nghĩa
Là một dải có màu biến đổi
từ đỏ đến tím
Là hệ thống các vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ trên nền tối
Là hệ thống các vạch tối trên nền quang phổ liên tục
Nguồn
phát Các vật rắn, lỏng, khí ở áp suất lớn bị nung nóng sẽ
phát ra quang phổ liên tục
Các chất khí có áp suất thấp được nung nóng đến nhiệt độ cao hoặc kích thích bằng điện đến phát sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ
Đặt một chất khí áp suất thấp trên đường đi của một chùm ánh sáng trắng
Đặc
điểm
+ Quang phổ liên tục không
phụ thuộc vào thành phần
cấu tạo của nguồn phát, mà
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độc
của nguồn phát
+ Nhiệt độ càng tăng thì dải
quang phổ sẽ mở rộng về
phía ánh sáng tím
+ Quang phổ vạch phát
xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí các vạch (cũng đồng nghĩa với sự khác nhau về màu sắc các vạch) và độ sáng tỉ đối của các vạch + Mỗi nguyên tố hóa học
có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó
+ Vị trí của vạch tối trùng với vị trí các vạch màu của nguyên tố có trong chất khí đang xét trong điều kiện chất khí
ấy được phát sáng + Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn phát ra phổ liên tục
Ứng
dụng
Dùng để đo nhiệt độ của các
vật ở xa hoặc các vật có
nhiệt độ cao
Dùng để xác định thành phần nguyên tố cấu tạo nên vật
Dùng để nhận biết thành phần cấu tạo của vật
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn, do vậy ta không thể dựa vào quang phổ này để xác định thành phần cấu tạo của nguồn
Đáp án D
Câu 22:
Tổng trở của đoạn mạch RL mắc nối tiếp
Đáp án B
Câu 23:
Trên vùng giao thoa có 6 vân sáng ứng với 5 khoảng vân
Đáp án B
Câu 24:
Ta dùng một nguồn điện không đổi 12 V và một ampe kế khung quay
+ Mắc nối tiếp cuộn dây với ampe kế
+ Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên nguồn điện không đổi 12 V
Cảm kháng của cuộn dây không có tác dụng đối với dòng không đổi do vậy
A
E
r
I
Đáp án B
Câu 25:
Quang trở làm một điện trở làm bằng bán dẫn có điện trở thay đổi tùy thuộc vào cường độ của chùm sáng chiếu tới
Trang 9 Đáp án C
Câu 26: Đáp án A Theo kết quả phân tích điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần trong
SGK
Câu 27:
Chỉ số của vôn kế cho biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa R
V
U IR 2.50 100V
Đáp án B
Câu 28:
Vận tốc truyền âm trong một môi trường chỉ phụ thuộc vào bản chất của môi trường không phụ thuộc
vào nguồn phát, do vậy trong cùng một thời gian thì quãng đường mà hai sóng truyền đi được là như nhau
Đáp án C
Câu 29:
Phương trình sóng dao động tổng hợp tại vị trí cách các nguồn các khoảng lần lượt d1 và d2
M
A
u 2acos cos t
Vậy AM 2.2.cos5 22,50
Đáp án C
Câu 30:
Ta có
2
1 L
Với hai đại lượng vuông pha là dòng điện và điện áp trên tụ trong mạch dao động LC, ta có
3
Đáp án A
Câu 31:
Sơ đồ các mức năng lượng của mẫu bo
Tần số lớn nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển mức năng lượng từ vô cùng về mức 2
E E hf
Tần số nhỏ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển mức năng lượng từ mức 3 về mức 2
E E hf
Tần số lớn nhất của dãy Pasen ứng với sự chuyển mức năng lượng từ vô cùng về mức 3
Trang 103 3
E E hf
Từ các biểu thức trên ta thấy rằng f3 f2 f1
Đáp án A
Câu 32: Đáp án B Ta có f = ׀q׀vBsinα nên v = f/ ׀q׀Bsinα = 1,6.10-12/(1,6.10-19.0,01.sin900) = 105 m/ s
Câu 33: Đáp án D Ta có d = 25 cm, d’ = - OCv = - 100 cm, f = dd’/(d + d’) = 25(-100)/(25 – 100) =
100/3 cm
Câu 34: Đáp án A d’ = df/(d – f) = 100.20/(100 – 20) = 25 cm k = -d’/d = - 1/4 k < 0 nên ảnh ngược
chiều và bằng 1/4 vật
Câu 35:
Ta để ý rằng với f f0 thì mạch đang có tính cảm kháng, đề mạch xảy ra cộng hưởng thì ta phải giảm tần
số của dòng điện
Đáp án A
Ghi chú:
Từ giả thuyết bài toán ta thấy rằng: giá trị
ban đầu của f ứng với sườn phải của đồ thị
Do vậy muốn xảy ra cộng hưởng ta phải
giảm tần số
+ Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của cosφ theo tần
số góc ω
Câu 36:
+ Từ đồ thị của UR ta thấy tần số để URmax thỏa mãn
2
R
1
100
LC
+ Tần số để UL U
Kết hợp hai phương trình trên ta tìm được
3
1
3.10
10
L
3
Đáp án B
Ghi chú:
Bài toán hai giá trị của tần số góc để UL U
Ta có:
2 2
L
1
Hai nghiệm 12 và 22 cho cùng một giá trị của UL thõa mãn