Giới thiệu khái quát về công trình nghiên cứu Công trình“Phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, do
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực Các tài liệu được trích dẫn đúng quy định và được ghi đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Tô Hiến Thà
Trang 2Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
ở một số nước và bài học cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THEO HƯỚNG
2.1 Khái quát vị trí, vai trò, điều kiện phát triển và cơ chế,
chính sách tác động đến phát triển công nghiệp theo hướngbền vững của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 732.2 Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững 842.3 Nguyên nhân của các hạn chế và những vấn đề đặt ra trong
phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo
Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1243.1 Dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát
triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo
3.2 Quan điểm phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm
3.3 Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững 132
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
Trang 41 BVMT Bảo vệ môi trường
3 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
5 GO Giá trị sản xuất công nghiệp
7 ICOR Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư
10 KH&CN Khoa học và công nghệ
11 R&D Nghiên cứu và phát triển
14 TFP Năng suất các nhân tố tổng hợp
15 UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc
17 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 53 Bảng 2.3 Năng suất lao động vùng KTTĐ Bắc Bộ và cả nước 90
4 Bảng 2.4 Năng suất lao động các ngành vùng KTTĐ Bắc Bộ 91
5 Bảng 2.5: Đóng góp của các KCN vào kim ngạch xuất khẩu
một số địa phương vùng KTTĐ Bắc Bộ năm 2008
98
6 Bảng 2.6: Thâm hụt thương mại của vùng KTTĐ Bắc Bộ và cả
nước 2000-2008
107
Trang 64 Hình 2.4 Qui mô và tốc độ tăng GO công nghiệp theo giá so
sánh giai đoạn 2001-2010 của vùng KTTĐ Bắc Bộ
85
5 Hình 2.5 Cơ cấu công nghiệp theo địa phương ở vùng KTTĐ
Bắc Bộ
88
6 Hình 2.6 Đóng góp của các yếu tố đầu vào cho tăng trưởng
của vùng KTTĐ Bắc Bộ so với cả nước và các vùng KTTĐ
10 Hình 2.10 So sánh đóng góp của các yếu tố đầu vào cho tăng
trưởng của vùng KTTĐ Bắc Bộ với một số nước
105
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu khái quát về công trình nghiên cứu
Công trình“Phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Việt Nam theo hướng bền vững” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập,
do nghiên cứu sinh hoàn thành tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng, trên
cơ sở tham khảo hơn 100 công trình, tài liệu có liên quan, dưới sự hướng dẫntrực tiếp của PGS, TS Phan Huy Đường và PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh cùng
sự tư vấn của nhiều nhà khoa học kinh tế trong nước
Công trình được kết cấu thành 3 chương, 9 tiết nhằm trả lời ba câu hỏi
nghiên cứu chính: Thứ nhất, thế nào là một nền công nghiệp phát triển theo
hướng bền vững? vấn đề này đã được nghiên cứu, đề cập như thế nào trong và
ngoài nước? Thứ hai, công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt
Nam trong những năm qua đã phát triển theo hướng bền vững chưa? những
vấn đề đặt ra cần giải quyết là gì? Thứ ba, cần thực hiện những quan điểm và
giải pháp nào để công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam pháttriển theo hướng bền vững?
2 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Phát triển bền vững với ba trụ cột: phát triển kinh tế, giải quyết các vấn
đề xã hội và bảo vệ môi trường là nhu cầu tất yếu và đang là thách thức đốivới mọi quốc gia trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế hiện nay.Việc lựa chọn con đường, biện pháp và cơ chế, chính sách bảo đảm PTBVluôn là mối quan tâm hàng đầu của các nước trong quá trình phát triển
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển nhanh và bền vững đã sớm đượcĐảng và Nhà nước ta đặt ra với nội dung ngày càng hoàn thiện và đã trởthành một chủ trương nhất quán trong lãnh đạo, quản lý, điều hành tiếntrình phát triển của đất nước trong hơn một thập kỷ qua Tại Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Trang 82011 - 2020 và Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành T.Ư khoá X được Ðại
hội XI thông qua đều rút ra bài học về mục tiêu phải bảo đảm phát triểnbền vững nền kinh tế, đó là đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả tăngtrưởng và phát triển bền vững, nâng cao chất lượng và hiệu quả của nềnkinh tế, đồng thời duy trì tỷ lệ tăng trưởng hợp lý Để thực hiện mục tiêu
PTBV đất nước, ở cấp quốc gia, Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2020 đã được Chính phủ ban hành năm 2012 Đây là một
chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các
Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thựchiện, đồng thời thể hiện sự cam kết của Việt Nam với quốc tế Tuy nhiên, ởtừng lĩnh vực riêng biệt và ở từng địa phương trong đó có các vùng KTTĐ,vấn đề PTBV cần được xem xét một cách có hệ thống và cụ thể hoá để cóthể triển khai thực hiện, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp - lĩnh vực cóảnh hưởng quyết định đến sự PTBV của các vùng này
Với chủ trương tập trung đầu tư phát triển các vùng KTTĐ có ý nghĩatạo động lực, lôi kéo các vùng khác cùng phát triển, Đảng và Nhà nước đãthành lập bốn vùng kinh tế trọng điểm, trong đó có vùng KTTĐ Bắc Bộ.Vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm có 7 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Dương, HưngYên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc Đây là vùng có vị tríquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Trong thờigian gầy đây, vùng KTTĐ Bắc Bộ đã có những chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chủ động hội nhập quốc tế Nhờ
có những chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp đúng đắn nên côngnghiệp trong vùng bước đầu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Sản xuấtcông nghiệp tiếp tục tăng nhanh với GDP gia tăng bình quân 16,2%/nămtrong giai đoạn 2006 - 2010, cao gấp 1,15 lần mức bình quân của cả nước.Nhìn chung công nghiệp trong vùng đã có một cơ cấu tương đối đầy đủ với sự
Trang 9có mặt của hầu hết các ngành công nghiệp như chế biến nông lâm sản thựcphẩm, khai thác chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, hoáchất, sản xuất điện Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của vùng năm 2010 là45,5% [19], cao hơn mức bình quân chung của cả nước Những kết quả đạt đượcnêu trên là khả quan, nhưng so với tiềm năng, lợi thế và vai trò của vùng KTTĐBắc Bộ thì những kết quả đó chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghiệp của vùngKTTĐ Bắc Bộ vẫn phát triển ở mức khiêm tốn và chưa theo hướng bền vững,trong đó: tốc độ tăng trưởng cao nhưng không ổn định; giá trị gia tăng thấp, tỷsuất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp có xu hướng giảm dần; côngnghệ lạc hậu, chậm đổi mới; công nghiệp hỗ trợ trong vùng kém phát triển Bêncạnh đó, việc thành lập các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách về mặt xã hội và môi trường, đe doạ đến sựphát triển bền vững, ổn định của toàn vùng và đất nước Những vấn đề nàycần sớm được nghiên cứu và có các giải pháp khắc phục kịp thời, đặc biệttrong bối cảnh Việt Nam tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcvới mục tiêu cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Trước những vấn đề cấp bách đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thựctiễn, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp vùngKTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
cấp thiết Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Phát triển công nghiệp vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững” làm luận án tiến sĩ kinh
tế, chuyên ngành kinh tế chính trị
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận án được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho những giảipháp phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam theohướng bền vững
Trang 104 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự phát triển công nghiệp theo banội dung của phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững có thể là đối tượng nghiêncứu của nhiều ngành kinh tế như: Quản lý công nghiệp, kinh tế phát triển,kinh tế đầu tư, kinh tế học…Trong luận án này, phát triển công nghiệp theohướng bền vững được nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị,
có nghĩa là phát triển công nghiệp theo hướng bền vững được xem như là cơ
sở để phát triển bền vững nền kinh tế nói chung và giải quyết các quan hệkinh tế có liên quan như phân phối thu nhập, việc làm, chia sẻ lợi ích kinh tế,lợi ích xã hội và lợi ích môi trường giữa các chủ thể có liên quan Khía cạnhkinh tế chính trị của luận án còn được thể hiện ở những quan điểm và giảipháp mang tính định hướng chính sách mà nó đưa ra
* Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận án nghiên cứu phát triển công nghiệp nói chung,
không đi sâu nghiên cứu chi tiết ở các phân ngành công nghiệp cụ thể Luận ánkhông chú trọng nghiên cứu, đề xuất các giải pháp mang tính kỹ thuật, mà chủyếu là các quan điểm và các giải pháp mang tính định hướng, tính phương phápluận của kinh tế chính trị nhằm phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
Về không gian: Luận án nghiên cứu phát triển công nghiệp theo hướng
bền vững trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ trongmối quan hệ với nền kinh tế quốc dân nói chung
Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu phát triển công nghiệp ở
vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam trong giai đoạn 2001-2012 Đề xuất các giảipháp nhằm phát triển công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theo hướngbền vững đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Đóng góp mới của Luận án
- Hệ thống hoá và làm rõ quan niệm, nội dung, các tiêu chí đánh giáphát triển công nghiệp theo hướng bền vững
- Khái quát bài học phát triển công nghiệp theo hướng bền vững chovùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam từ kinh nghiệm của một số nước
- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các quan điểm, giải pháp chủyếu nhằm phát triển công nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theohướng bền vững
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
Luận án được thực hiện thành công góp phần cung cấp cơ sở khoa họccho việc xác định chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp theo hướngbền vững ở vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng và cả nước nói chung Luận án gópphần phát triển lý luận về phát triển bền vững, áp dụng trong những ngành,lĩnh vực kinh tế xã hội cụ thể Đồng thời, Luận án có thể được sử dụng làm tàiliệu nghiên cứu, giảng dạy trong các trường đại học khối kinh tế
Trang 12TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
1.1.1 Các công trình tiêu biểu liên quan đến phát triển bền vững
- Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc trongBáo cáo “Tương lai chung của chúng ta” (Our common future) đưa ra năm
1987, đã phân tích các nguy cơ và thách thức đe doạ sự PTBV của các quốc gia
trên thế giới Trong đó, Báo cáo đã đưa ra khái niệm về PTBV: “sự đáp ứng
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không gây trở ngại cho các thế hệ mai sau”
đang được sử dụng rộng rãi hiện nay
- Peter P Rogers, Kazi F Jalal và John A Boyd trong cuốn “Giới thiệu vềphát triển bền vững” (An Introduction to Sustainable Development) [103] đã giớithiệu những kiến thức cơ sở về PTBV, trong đó đã tập trung phân tích nhữngvấn đề đo lường và chỉ số đánh giá tính bền vững; vấn đề đánh giá, quản lý vàchính sách đối với môi trường; cách tiếp cận và mối liên kết với giảm nghèo;những ảnh hưởng và phát triển cơ sở hạ tầng; các vấn đề về kinh tế, sản xuất,tiêu dùng, những trục trặc của thị trường và về vai trò của xã hội dân sự
- John Blewitt trong cuốn “Tìm hiểu về phát triển bền vững”(Understanding Sustainable Development) [104] cũng đóng góp một phần quantrọng vào lý thuyết về PTBV, trong đó phải kể đến những phân tích về mốiquan hệ giữa xã hội và môi trường, PTBV và điều hành của Chính phủ; cáccông cụ, hệ thống để PTBV, cũng như phác thảo về một xã hội bền vững
- Simon Dresner trong cuốn “Các nguyên tắc của phát triển bền vững”(The Principles of Sustainability) [105] đã tổng hợp và phân tích các vấn đề
có liên quan như: lịch sử phát triển khái niệm PTBV, các cuộc tranh luận hiệnnay về con đường để đạt được sự PTBV; các trở ngại và triển vọng về PTBV
- Simon Bell và Stephen Morse trong cuốn “Các chỉ số phát triển bềnvững: đo lường những thứ không thể đo?”(Sustainability Indicators:Measuring the Immeasurable?) [106] đã có đóng góp lớn về lý luận và thực
Trang 13tiễn trong việc sử dụng các chỉ số PTBV Các tác giả đã giới thiệu hệ thốngcác quan điểm và một loạt các công cụ, kỹ thuật có khả năng giúp làm sáng tỏhơn những vấn đề phức tạp trên cơ sở tiếp cận định tính hơn là tiến hành cácbiện pháp đo lường định lượng
1.1.2 Các công trình liên quan đến các khía cạnh của phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
- Kevin P Gallagher và Lyuba Zarsky trong công trình “liệu chiến lượchội nhập được dẫn dắt bởi FDI của Mêhico có thực hiện được phát triển côngnghiệp theo hướng bền vững” [108], hai tác giả của Viện môi trường và pháttriển toàn cầu, trực thuộc trường Đại học Fletcher School of Law andDiplomacy and Tufts University, Mỹ cho rằng, phát triển công nghiệp theohướng bền vững được thực hiện qua ba thông số: i) sự tăng trưởng năng lựcsản xuất nội sinh, đặc biệt là năng lực đổi mới, ii) cải thiện hiệu quả hoạt độngmôi trường của ngành công nghiệp và iii) cải thiện mức sống và giảm sự bấtbình đẳng, đặc biệt thông qua tăng trưởng số lượng công ăn việc làm, tiềncông trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp Từ nghiên cứu thực trạng phát triểncông nghiệp tại Mêhico, các tác giả cho rằng, để công nghiệp phát triển theohướng bền vững, chính phủ nên coi phát triển công nghiệp theo hướng bềnvững là trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế; chiến lược phát triển côngnghiệp theo hướng bền vững đòi hỏi một sự gia tăng đáng kể trong đầu tưcông cộng và tư nhân theo chiều sâu và mở rộng năng lực đổi mới; phát triểnthị trường trong nước là cơ sở cho sự tăng trưởng sáng tạo và hiệu quả các sảnphẩm công nghiệp; chiến lược phát triển công nghiệp theo hướng bền vữngcũng đòi hỏi cam kết mạnh mẽ trong giảm thiểu thiệt hại về môi trường dotăng trưởng công nghiệp gây ra
- UNIDO, “Hướng tới tăng trưởng xanh thông qua phát triển côngnghiệp xanh tại Việt Nam” (Towards Green Growth Through Green IndustryDevelopment in Viet Nam) [109] Báo cáo này chia sẻ các kết quả đánh giá
Trang 14toàn diện về cơ hội và thách thức cho việc giải quyết một số vấn đề cấp báchnhất của Việt Nam về môi trường công nghiệp trong bối cảnh kinh tế xã hội hiệnnay Báo cáo tạo tiền đề phát triển một khung chính sách cho việc triển khai mởrộng các phương pháp tiếp cận công nghiệp xanh nhằm mục đích đạt được tăngtrưởng xanh tại Việt Nam
Thông qua điều tra và nghiên cứu tài liệu môi trường ô nhiễm ở cấp độ
vi mô doanh nghiệp, hộ gia đình tại các làng nghề ở Việt Nam, cụ thể là làngBình Yên, Nam Định và thí điểm xây dựng mô hình thành phố sinh thái tạiHội An, báo cáo khuyến nghị: một là, để phát triển công nghiệp xanh trongcác lĩnh vực tài nguyên và năng lượng cần một lộ trình đổi mới công nghệ tựnguyện từ phía doanh nghiệp; Thứ hai, sự quyết tâm của chính quyền địaphương để phát triển một thành phố sinh thái Hội An vào năm 2030 là minhchứng rõ ràng về lợi ích nhiều mặt của phát triển kinh tế du lịch - từ đó đưa ra
Kế hoạch hành động vì một nền công nghiệp xanh để giúp cải thiện môitrường và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thứ ba, nghiên cứu ở làng Bình Yêncho thấy, việc tái chế phế liệu nhôm để sản xuất xoong, nồi đã mang lại sựgiàu có cho dân làng, nhưng cũng đã gây ra ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởngđến sức khoẻ và do đó không thể chấp nhận được từ quan điểm phát triển bềnvững Dân làng cũng bị cuốn vào một tình thế tiến thoái lưỡng nan giữa công ănviệc làm và thu nhập trong ngắn hạn, vấn đề sức khoẻ ở trung hạn và các tácđộng môi trường mà họ không thể tự giải quyết được
- Jan Harmsen Joseph B Powell trong cuốn sách “Phát triển bền vữngtrong các ngành công nghiệp” (Sustainable development in the process
industries), [111] đã cung cấp một bức tranh tổng quát và đưa ra các giải pháp
nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp công nghiệp tiếp tục phát triển trước nhữngthách thức về môi trường và xã hội trong sản xuất Từ việc tổng quan các địnhnghĩa về phát triển bền vững, các tác giả đã khẳng định vai trò cũng như ảnh
Trang 15hưởng của phát triển công nghiệp đối với phát triển bền vững Với nhữngnghiên cứu định lượng các trường hợp cụ thể trong các ngành hoá chất, dầukhí, sản xuất vật liệu và khai thác khoáng sản, Cuốn sách giới thiệu các cáchthức cho các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ sử dụng hiệu quả tài nguyên thôngqua việc hợp tác giữa các ngành công nghiệp khác nhau để đạt được sự pháttriển theo quan điểm phát triển bền vững trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội vàmôi trường.
Cuốn sách này đã cung cấp thêm cơ sở phương pháp luận để nghiêncứu sinh tiếp cận phát triển công nghiệp theo hướng bền vững trên 3 mặt kinh
tế, xã hội và môi trường
- “Hướng tới phát triển bền vững ở khu vực Trung Mỹ và Caribê”(Towards Sustainable Development in Central America and the Caribbean)của Anders Danielson, phó giáo sư Khoa kinh tế, Đại học Lund Thuỵ Điển và
A Geske Dijkstra, giảng viên kinh tế, Khoa Khoa học xã hội, Đại họcErasmus, Rotterdam, Hà Lan [112] Cuốn sách tập trung các bài viết củanhiều tác giả thuộc Hiệp Hội Nghiên cứu châu Âu trên vùng Caribê và TrungMỹ) ở Portsmouth, Vương quốc Anh Theo các tác giả cuốn sách, sau khi suygiảm kinh tế trong đầu những năm 1980, vào những năm cuối của thập niên
90, thế kỷ 20, tăng trưởng kinh tế đã phục hồi ở hầu hết các nước trong khuvực Trung Mỹ và vùng Caribê Tuy nhiên, quá trình tăng trưởng này đã để lạinhững lỗ hổng liên quan đến tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.Các tác giả cho rằng, vấn đề phát triển bền vững sẽ vẫn là một vấn đề quantrọng đối với khu vực trong thời gian tới Cuốn sách đã đánh giá các khíacạnh của phát triển bền vững, đặc biệt là các khía cạnh kinh tế vĩ mô, xã hội
và sinh thái Cuốn sách cũng tập trung phân tích, so sánh những khía cạnh củaphát triển bền vững một số quốc gia Trung Mỹ và Caribê một cách cụ thể nhưHaiti, Nicaragua và Honduras Các chương của cuốn sách đã cho thấy mối
Trang 16quan hệ giữa cải cách kinh tế theo hướng kinh tế thị trường và phát triển bềnvững trong khu vực Trung Mỹ Theo các tác giả, cải cách ở khu vực Trung
Mỹ là sự lựa chọn tối ưu cho phát triển bền vững
- Kế toán quản trị môi trường cho sản xuất sạch hơn của tác giả Stefan
Schaltegger, Martin Bennett, Roger L Burritt, Christine Jasch [113] Theocuốn sách, phát triển bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm không chỉ vềkinh tế mà còn phải quan tâm đến các phương thức bảo đảm bền vững về môitrường và xã hội Sự phát triển bền vững doanh nghiệp đến lượt nó đòi hỏi phảicần thay đổi theo hướng sản xuất sạch hơn Kế toán quản lý môi trường cho sảnxuất sạch hơn đưa ra một bộ công cụ cho các công ty để thu thập, đánh giá và giảithích những thông tin mà họ cần để ước tính tiềm năng sản xuất sạch hơn nhằmthực hiện tiết kiệm chi phí và đưa ra quyết định tốt nhất về sản xuất sạch hơn Dovậy, kế toán quản trị môi trường là chìa khoá cho thúc đẩy tiến bộ về môi trường,tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và tính bền vững của doanh nghiệpthông qua các phương tiện sản xuất sạch hơn
1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2.1 Các công trình tiêu biểu liên quan đến phát triển bền vững
Khái niệm “PTBV” được biết đến ở Việt Nam vào khoảng cuối thậpniên 80 đầu thập niên 90 Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam khá muộn nhưng nólại sớm được thể hiện ở nhiều cấp độ
Về mặt học thuật, thuật ngữ này được giới khoa học nước ta tiếp thunhanh Đã có hàng loạt công trình nghiên cứu liên quan mà đầu tiên phải kể
đến là công trình do giới nghiên cứu môi trường tiến hành như "Tiến tới môi
trường bền vững” Công trình này đã tiếp thu và thao tác hoá khái niệm
PTBV theo Báo cáo Brundtland như một tiến trình đòi hỏi đồng thời trên bốn
lĩnh vực: Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt nhân văn, bền vững vềmặt môi trường, bền vững về mặt kỹ thuật
Trang 17Lưu Đức Hải, Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững Cuốn sách
đã trình bày hệ thống quan điểm lý thuyết và hành động quản lý môi trường choPTBV Cuốn sách đã xác định PTBV qua các tiêu chí: bền vững kinh tế, bền vữngmôi trường, bền vững văn hoá, đã tổng quan nhiều mô hình PTBV như mô hình 3vòng tròn kinh kế, xã hội, môi trường giao nhau của Jacobs và Sadler (1990), môhình tương tác đa lĩnh vực kinh tế, chính trị, hành chính, công nghệ, quốc tế, sảnxuất, xã hội của WCED (1987), mô hình liên hệ thống kinh tế, xã hội, sinh tháicủa Villen (1990), mô hình 3 nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường của Ngânhàng Thế giới
Đề tài Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia
ở Việt Nam - giai đoạn I của Viện Môi trường và PTBV, Liên hiệp các Hội
Khoa học kỹ thuật Việt Nam Trên cơ sở tham khảo bộ tiêu chí PTBV củaBrundtland và kinh nghiệm các nước: Trung Quốc, Anh, Mỹ, các tác giả đãđưa ra các tiêu chí cụ thể về PTBV đối với một quốc gia là bền vững kinh tế,bền vững xã hội và bền vững môi trường Đồng thời cũng đề xuất một sốphương án lựa chọn bộ tiêu chí PTBV cho Việt Nam
Hà Huy Thành, Nguyễn Ngọc Khánh, Phát triển bền vững: từ quan
niệm đến hành động Cuốn sách đã nghiên cứu tổng quan nội dung cơ bản và
quá trình hình thành và phát triển của khái niệm, khung khổ, chương trìnhhành động, chỉ tiêu PTBV của Liên hợp quốc và các quốc gia, khu vực trênthế giới Trên cơ sở đó, rút ra những bài học về PTBV phù hợp với điều kiệncủa Việt Nam
Nhìn chung các công trình nghiên cứu này có một điểm chung là thaotác hoá khái niệm PTBV theo Brundtland, tuy nhiên những thao tác này cònmang tính liệt kê, tính thích ứng của các chỉ báo với thực tế Việt Nam, cụ thể
là ở cấp độ địa phương, vùng, miền, hay các lĩnh vực hoạt động của đời sống
xã hội vẫn chưa được làm rõ
Trang 18Nghiên cứu cơ bản và có hệ thống nhất về vấn đề PTBV ở Việt Namđược thực hiện trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiệnChương trình nghị sự 21 quốc gia Việt Nam” - VIE/01/021 do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư chủ trì thực hiện với sự tham gia của các bộ, ngành, địa phương và
sự hỗ trợ hợp tác của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc, Cơ quan pháttriển quốc tế Đan Mạch, Cơ quan phát triển quốc tế Thuỵ Điển Dự án gồm 4hợp phần chính trong đó có hợp phần nghiên cứu chính sách PTBV Nghiêncứu này đã hệ thống, phân tích và cụ thể hoá chính sách PTBV vào điều kiện
cụ thể của Việt Nam trên các lĩnh vực: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; phát triểncác KCN; chính sách phát triển công nghiệp; chính sách năng lượng; chínhsách đô thị hoá; chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; tổng kếtcác mô hình PTBV
Luận cứ khoa học cho các quan điểm và chính sách chủ yếu nhằm phát triển và bền vững nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 2011-2020, Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp nhà nước do PGS, TS Bùi Tất Thắng làm chủ nhiệm đề tài Đềtài đã tổng quan lý luận cơ bản để xác định các quan điểm và chính sách chủyếu nhằm phát triển và bền vững nền kinh tế Nhóm tác giả của đề tài đã kháiquát một số bài học kinh nghiệm lịch sử của một số nước về phát triển nhanh
và bền vững kinh tế; Phân tích những vấn đề cấp thiết từ bối cảnh trong nướcđối với yêu cầu phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Từ đó, Đề tài đềxuất quan điểm và giải pháp chính sách chủ yếu để phát triển nhanh và bềnvững nền kinh tế Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Chính sách công và phát triển bền vững, trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội Cuốn sách bao gồm các bài viết của Hội thảo Chính
sách công và phát triển bền vững lần thứ 8, tổ chức tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội ngày 11-9-2012 Cuốn sách đã cung cấp thêm nhữngkhía cạnh khác của phát triển bền vững trong bối cảnh khủng hoảng nợ công
Trang 19đang lan rộng tại các nước Liên minh Châu Âu, đe doạ sự sụp đổ khu vực đồngtiền chung Châu Âu
1.2.2 Các nghiên cứu liên quan đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp
Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam của GS.TS
Kenichi Ohno và GS.TS Nguyễn Văn Thường Trong công trình này các tácgiả đã gợi ý thiết kế một chiến lược phát triển công nghiệp toàn diện và hiệnthực ở Việt Nam; so sánh chiến lược phát triển công nghiệp của Việt Nam vớicác nước trong khu vực; nêu lên những kinh nghiệm của các nước ASEAN trongphát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử, sản xuất ô tô, xe máy và một sốngành công nghiệp phụ trợ Trên cơ sở đó, công trình rút ra những bài học kinhnghiệm cho ngành công nghiệp Việt Nam
Nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, của tác giả Lê Huy Đức Bài
báo đã làm rõ khái niệm chất lượng tăng trưởng công nghiệp, quan hệ giữachất lượng và số lượng tăng trưởng công nghiệp và yêu cầu của việc nâng caochất lượng tăng trưởng công nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng pháttriển công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn 1991-2003, tác giả đã chỉ ranhững thành tựu và hạn chế về chất lượng tăng trưởng công nghiệp cùngnhững nguyên nhân khách quan và chủ quan của nó
Chất lượng tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế công nghiệp của Hồ Lê
Nghĩa Luận án đưa ra cách tiếp cận mới về vấn đề chất lượng tăng trưởngcông nghiệp ở một nước đang phát triển như Việt Nam, khác với cách tiếpcận của các nước công nghiệp phát triển ở hai điểm: i) phân biệt rõ sự khácnhau giữa quan niệm về chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững trongđiều kiện Việt Nam thay vì đồng nhất hai quan niệm này trong các nghiên cứu
Trang 20trước đây; ii) công nghiệp Việt Nam cần ưu tiên đạt tốc độ tăng trưởng và giátrị gia tăng cao duy trì trong dài hạn, đồng thời đảm bảo tối thiểu các yêu cầu
về môi trường, tiến tới phát triển bền vững Luận án đã đề xuất chọn hệ thốngchỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam giai đoạn đếnnăm 2020, trong đó ưu tiên các chỉ tiêu kinh tế thay vì đặt vai trò ngang nhaugiữa ba nhóm tiêu chí: kinh tế, xã hội, và môi trường Với cách tiếp cận trên,luận án đã có một số phát hiện và đề xuất nâng cao chất lượng tăng trưởngngành công nghiệp điện tử Việt Nam
Luận án sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Phương phápphân tích đánh giá tổng hợp; phân tích định lượng kết hợp với phân tích địnhtính để đánh giá các dữ liệu; Phương pháp thống kê so sánh; Phương phápphỏng vấn trực tiếp
Công trình luận án trên đã có những đóng góp không nhỏ trong việctiếp cận vấn đề chất lượng tăng trưởng công nghiệp, đặc biệt là đã hệ thốnghoá các tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng công nghiệp ở Việt Namhiện nay Đây là những gợi ý quan trọng để nghiên cứu sinh vận dụng đánhgiá chất lượng tăng trưởng của công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ Tuy nhiên,luận án trên chưa đi sâu phân tích các khía cạnh môi trường và xã hội trongphát triển công nghiệp; các luận điểm đánh giá thực trạng và các giải phápnâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp của luận án trên chỉ trong ngànhcông nghiệp điện tử, do đó chưa thể cung cấp cái nhìn bao quát về chất lượngtăng trưởng công nghiệp Việt Nam nói chung
Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử gia dụng ở Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế của Trương Chí Bình Luận án đã cung cấp các
luận cứ lý thuyết và thực tiễn về cách thức phát triển CNHT ngành điện tử giadụng, làm rõ bản chất, thành phần, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT,
từ đó khẳng định quan điểm về phát triển CNHT cho Việt Nam là dựa trên
Trang 21mạng lưới của “lý thuyết trò chơi”, với vai trò tích cực của các tập đoàn đa quốcgia và các nhà cung ứng quốc tế.
Đặc biệt, tác giả luận án đã chỉ ra các nguyên nhân CNHT ngành điện
tử gia dụng ở Việt Nam chưa phát triển và khẳng định, CNHT ngành điện tửgia dụng có thể phát triển khi Việt Nam tham gia được vào các lớp cung ứngtrong mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia Trên cơ sở các luận cứnày, luận án đã kiến nghị một số giải pháp để phát triển CNHT ngành điện tửgia dụng ở Việt Nam
Báo cáo Năng lực cạnh tranh công nghiệp Việt Nam 2011 của Bộ Công
Thương Việt Nam và Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc Báo cáonhận định rằng công nghiệp hoá là cốt lõi của tăng trưởng kinh tế Việt Nam.Theo Báo cáo, thúc đẩy công nghiệp chế tạo có vai trò quan trọng để ViệtNam tạo ra nhiều của cải và việc làm hơn trong tương lai Báo cáo này lậpluận rằng chuyển dịch cơ cấu hướng đến một số ngành chiến lược thâm dụngcông nghệ nhất định có thể đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, nhờ đó tạo
ra các điều kiện hợp lý cho tăng trưởng bền vững Sử dụng phương pháp luậnđược UNIDO xây dựng, Báo cáo tập trung vào công nghiệp chế tạo nhằm hỗtrợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xác định các lĩnh vực có thể canthiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Báo cáo cũng xem xétkhả năng xây dựng mối liên kết giữa các ngành công nghiệp nhằm nâng caogiá trị gia tăng trong các sản phẩm hiện có và tham gia vào các ngành mớinăng động hơn
Báo cáo Đầu tư công nghiệp Việt Nam 2011 - Tìm hiểu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển công nghiệp Báo cáo này là kết
quả hợp tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổ chức phát triển công nghiệpLiên hợp quốc Báo cáo đã phản ánh những mặt tác động quan trọng của đầu
tư trực tiếp nước ngoài đối với công nghiệp Việt Nam; phản ánh một nền
Trang 22công nghiệp đang vươn mình đạt tới thành công trên những thị trường toàncầu đang ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn
Báo cáo cho biết, các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp
có được hiệu quả sản xuất và kinh doanh cao hơn Các khu công nghiệp cũngthu hút được nhiều doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao hơn so với cácđịa phương bên ngoài khu công nghiệp Báo cáo cũng cho rằng, mức độ ổnđịnh về kinh tế, chính trị, chi phí lao động và môi trường pháp lý là yếu tốthích hợp nhất mang tính quyết định trong đầu tư và đều đã có sự cải thiệntích cực trong mắt nhà đầu tư
Từ kết quả trên, Báo cáo đưa ra chín khuyến nghị như: đánh giá môhình tăng trưởng dựa vào xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp FDI; tập trungphát triển nguồn nhân lực và hình thành kỹ năng; cải thiện một số điểm chưatích cực về môi trường kinh doanh như cơ sở hạ tầng, mạng lưới điện, và cácquy định chưa rõ ràng khác; đánh giá ưu đãi đầu tư và chính sách đối với khucông nghiệp; phát triển CNHT; …
Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam của GS,TS
Hoàng Văn Châu Cuốn sách là kết quả của đề tài nghiên cứu cấp nhà nước “
Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam đến năm 2020” do Trường
Đại học Ngoại thương chủ trì Cuốn sách đã khái quát chung về CNHT và chínhsách phát triển CNHT; Trình bày chính sách phát triển CNHT của một số nướctrên thế giới và rút ra bảy bài học kinh nghiệm, cả thành công và thất bại đối vớiViệt Nam Cuốn sách cũng nghiên cứu thực trạng CNHT và chính sách phát triểnCNHT của Việt Nam, từ đó đề xuất thể chế và chính sách phát triển CNHT nóichung và chính sách đối với một số ngành CNHT cụ thể của Việt Nam đến năm2020
Phát triển công nghiệp hỗ trợ - Đánh giá thực trạng và hệ quả của
PGS, TS Trần Đình Thiên Cuốn sách đã khái quát cơ sở lý luận, kinh nghiệm
Trang 23quốc tế về phát triển CNHT và rút ra tám bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.Tác giả của cuốn sách cũng đã phân tích thực trạng phát triển CNHT ở ViệtNam và trên một số ngành cụ thể, xác định nguyên nhân của những yếu kém và
hệ quả của nó Từ đó, cuốn sách đã đưa ra năm định hướng và đề xuất tám giảipháp nhằm phát triển CNHT ở Việt Nam trong những năm tới
Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo yêu cầu phát triển bền vững của
GS.TS Nguyễn Kế Tuấn Tác giả bài báo đã đánh giá thực trạng cơ cấu ngànhcông nghiệp của việt nam trong giai đoạn 1991-2009 và rút ra kết luận: Trongkhi tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác có xu hướng giảm thì quy môsản lượng lại tăng khá nhanh, chủ yếu là những tài nguyên không có khả năngtái tạo; Tuy công nghiệp chế biến có tỷ trọng ngày càng lớn, nhưng chủ yếulại là các ngành gia công cho nước ngoài hoặc chế biến nông sản với giá trịgia tăng thấp; Sản xuất công nghiệp phụ thuộc vào nước ngoài ở cả các yếu tốvật chất phục vụ sản xuất (máy móc thiết bị và nguyên vật liệu) và tiêu thụsản phẩm Do vậy, khi quy mô sản xuất công nghiệp càng mở rộng, mức nhậpsiêu ngày càng tăng; Quan hệ liên kết giữa các ngành công nghiệp còn lỏnglẻo và kém hiệu quả Các ngành công nghiệp phụ trợ còn nhỏ bé, phần lớnnguyên phụ liệu phải nhập khẩu Công nghiệp năng lượng chưa đáp ứng đượcyêu cầu phát triển nhanh của nền kinh tế Từ những đánh giá đó, tác giả đã đềxuất sáu định hướng cho chiến lược tái cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam
1.2.3 Các nghiên cứu đề cập đến khía cạnh môi trường, xã hội trong phát triển công nghiệp
Chính sách môi trường cho phát triển bền vững - cách tiếp cận bằng
mô hình cân đối liên ngành, liên vùng của TS Lê Hà Thanh Bùi Trinh
-Dương Mạnh Hùng Bài viết đã giới thiệu mô hình đo lường tác động liênngành và liên vùng của các hoạt động kinh tế cũng như các tác động môi trườngtiềm ẩn của các hoạt động này Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu tại HàNội Theo bài báo, ô nhiễm nước được xem là vấn đề cấp bách nhất của thành
Trang 24phố Chỉ tiêu được sử dụng trong bài báo để phản ánh mức độ ô nhiễm là nhucầu oxi sinh hoá Dựa trên kết quả phân tích, các tác giả đưa ra một số khuyếnnghị về chính sách môi trường hướng tới phát triển bền vững cho Việt Nam
Tác động xã hội vùng của khu công nghiệp ở Việt Nam, Sách chuyên
khảo của tác giả Nguyễn Bình Giang Cuốn sách đã tập trung vào phát hiện,đánh giá và phân tích các tác động xã hội vùng của việc phát triển khu côngnghiệp tới cộng đồng dân cư ở các địa phương xung quanh khu công nghiệp.Đồng thời cuốn sách cũng đã giới thiệu một số kinh nghiệm của các nước Đông
Á về tác động xã hội vùng của khu công nghiệp, từ đó đề xuất một số kiến nghịnhằm hạn chế tác động xã hội vùng tiêu cực của các khu công nghiệp ở ViệtNam
Tác động của biến đổi khí hậu đến tăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, Nhóm nghiên
cứu kinh tế phát triển của trường Đại học tổng hợp Copenhagen, Viện nghiêncứu kinh tế phát triển thế giới của Đại học Liên hợp quốc Báo cáo này đã trìnhbày phân tích tổng hợp về tác động của biến đổi khí hậu cho Việt Nam đến năm
2050 Ba yếu tố trong phân tích đã được Báo cáo đề cập gồm: Thứ nhất, cácphân tích dựa vào hàng loạt mô hình cấu trúc nối những kịch bản biến đổi khíhậu với kết quả về kinh tế Thứ hai, xem xét sáu kênh tác động quan trọng: sảnlượng cây trồng, nước cho thuỷ lợi, sản xuất thuỷ điện, hệ thống đường giaothông, nước biển dâng và bão Cuối cùng, phân tích xem xét dự báo khí hậu của
56 kịch bản của mô hình tuần hoàn tổng thể Sự kết hợp giữa ba yếu tố trên chophép Báo cáo phân tích chi tiết về tác động của biến đổi khí hậu cho Việt Nam
Chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam,
của Nguyễn Văn Nam, Ngô Thắng Lợi Cuốn sách đã phân tích cơ sở lý thuyếtvùng KTTĐ; vai trò của vùng KTTĐ trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta,nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững các vùng KTTĐ Bên cạnh
đó, tác giả cuốn sách đã nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về sự hình thành các
Trang 25vùng KTTĐ, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, chủ yếu là kinhnghiệm về vai trò của chính phủ và việc sử dụng cơ chế, chính sách có liên quanđến vấn đề tổ chức hoạt động của các vùng KTTĐ Đặc biệt, cuốn sách đã hệthống hoá các cơ chế chính sách về vùng KTTĐ, phân tích định tính và địnhlượng tác động của một số chính sách đến một số chỉ tiêu phát triển bền vữngcủa các vùng KTTĐ cũng như phân tích tính lan toả của vùng KTTĐ đến pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia Trên cơ sở đó, cuốn sách đã đề xuất nội dungđổi mới hoàn thiện cơ chế chính sách cho vùng KTTĐ cũng như là các khuyếnnghị cần thiết để tổ chức thực hiện cơ chế chính sách nhằm phát triển bền vữngvùng KTTĐ và áp dụng vào điều kiện kinh tế của từng vùng
Một số vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình công nghiệp hoá,
đô thị hoá ở Việt Nam hiện nay (Qua khảo sát ở các tỉnh miền núi phía Bắc), của
PGS, TS Võ Văn Đức và TS Đinh Ngọc Giang Cuốn sách gồm hai chương đã
trình bày cơ sở lý luận, thực tiễn về giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội nảysinh trong quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá từ đó đưa ra quan điểm vàgiải pháp cơ bản nhằm giải quyết những vấn đề trên ở Việt Nam hiện nay Cuốnsách khẳng định, việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá là
ưu tiên phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội Tuynhiên trên thực tế, tiến hành công nghiệp hoá, đô thị hoá lại là nguyên nhân làmphát sinh các vấn đề xã hội Các tác giả của cuốn sách cho rằng, những vấn đề
đó sẽ là lực cản, làm chậm lại quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, đô thị hoá
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, các tác giả đãcho thấy, bất cứ quốc gia nào tự đặt cho mình mục tiêu tăng trưởng kinh tế táchrời mục tiêu phát triển xã hội thì sớm muộn quốc gia đó sẽ xảy ra sự mất cân đốinghiêm trọng và sẽ sớm rời vào tình trạng bất ổn
1.2.4 Các công trình đề cập trực tiếp về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
Trang 26Tham luận Điều chỉnh chiến lược công nghiệp để tiến tới phát triển
bền vững của tác giả Lê Minh Đức, Viện Chiến lược phát triển, Bộ Công
nghiệp tại Hội nghị toàn quốc về phát triển bền vững lần thứ nhất
Tham luận gồm 4 phần: khái niệm về phát triển bền vững công nghiệp;Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững công nghiệp; các quan điểm và địnhhướng chiến lược phát triển bền vững công nghiệp; chiến lược phát triển bềnvững công nghiệp của việt nam đến năm 2020
Trong phần thứ nhất, tác giả Lê Minh Đức đã dẫn ra hai khái niệm về
phát triển bền vững công nghiệp của UNIDO được ra vào những năm 90 củathế kỷ 20 Khái niệm thứ nhất cho rằng: phát triển bền vững công nghiệp
(ecologically sustainable industrial development) là một cách tiếp cận đối với
phát triển công nghiệp, cho phép giải quyết hài hoà giữa tăng dân số, tăng trưởng công nghiệp và bảo vệ môi trường Khái niệm thứ hai của UNIDO
được phát triển là những mô hình công nghiệp hoá hướng vào các lợi ích về
kinh tế và xã hội của thế hệ hiện tại và các thế hệ sau mà không làm tổn hại tới quá trình sinh thái nền tảng
Trong phần thứ 2, tác giả đưa ra 5 tiêu chí phát triển bền vững côngnghiệp gồm: Phát huy được các nguồn lực, hiệu quả tài nguyên, tạo năng lựccạnh tranh; cơ cấu cân đối, thân thiện với môi trường và hội nhập; khả năng
tự điều chỉnh và kiểm soát vấn đề môi trường Có bản sắc, thương hiệu khẳngđịnh những thế mạnh riêng; biết chia sẻ và có trách nhiệm
Trong phần thứ 3 và phần thứ 4 của tham luận, tác giả Lê Minh Đức đãphác thảo những điểm chính của chiến lược phát triển bền vững công nghiệpcủa việt nam đến năm 2020
Nghiên cứu sinh cho rằng, việc công bố các khái niệm và xác định cáctiêu chí đánh giá phát triển bền vững công nghiệp của tác giả bài tham luận lànhững cố gắng ban đầu hết sức có ý nghĩa đối với việc vận dụng lý luận
Trang 27phát triển bền vững trong những ngành, lĩnh vực cụ thể, trước hết là lĩnhvực công nghiệp
Chính sách công nghiệp theo định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam của tác giả Phan Đăng Tuất và Lê Minh Đức Các tác giả đã đưa ra năm
tiêu chí định hướng cho phát triển công nghiệp theo hướng bền vững Việt Nam,gồm: Tăng trưởng bền vững; tạo vị thế trong phân công quốc tế; tiêu dùng bềnvững công nghiệp; doanh nghiệp bền vững; chia sẻ cơ hội thực hiện công bằng
xã hội, phù hợp thể chế chính trị và an ninh
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: Chính sách thương mại và công
nghiệp nhằm phát triển bền vững công nghiệp Việt Nam của TS Nguyễn Thị
Hường và nhóm tác giả Viện Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốcgia Hồ Chí Minh Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận và nghiên cứu kinh nghiệmquốc tế về chính sách thương mại và công nghiệp đối với PTBV công nghiệp;Phân tích và đánh giá thực trạng của chính sách thương mại và công nghiệpnhằm PTBV công nghiệp Việt Nam; Đề xuất định hướng và giải pháp hoànthiện chính sách thương mại và công nghiệp nhằm PTBV công nghiệp ViệtNam đến 2020
Đặc biệt, nhóm tác giả của đề tài đã đưa ra nội dung và các chỉ tiêuphát triển bền vững công nghiệp, đó là:
- Phát triển bền vững công nghiệp về kinh tế
- Phát triển bền vững công nghiệp về môi trường
- Phát triển bền vững công nghiệp về xã hội
Nghiên cứu sinh kế thừa có chọn lọc các chỉ tiêu phát triển bền vững côngnghiệp mà đề tài đưa ra để thực hiện mục tiêu của luận án
1.2.5 Các nghiên cứu tiêu biểu về vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ, trong những năm vừa qua vấn đề pháttriển kinh tế nói chung đã giành được sự quan tâm của các nhà hoạch địnhchính sách và giới khoa học trong nước, điều này được thể hiện trong nhiều
Trang 28văn bản quan trọng như: Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8phê duyệt phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ Bắc
Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển kinh tế xãhội vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2020; Quy hoạch phát triển sản phẩm côngnghiệp chủ yếu vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2010; Quy hoạch phát triểncông nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2015, có xét đến năm 2020; Báocáo đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề môi trườngnhằm xây dựng đề án bảo vệ môi trường vùng KTTĐ Bắc Bộ Bên cạnh đócòn nhiều công trình nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Các nghiên cứuđáng kể nhất gần đây phải kể đến đó là:
Phát triển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong quá trình xây dựng, phát triển các khu công nghiệp: Thực trạng và giải pháp, Đề tài khoa
học cấp Bộ, do TS Đỗ Đức Quân làm chủ nhiệm Đề tài đã làm rõ những vấn
đề cơ bản về phát triển bền vững, phát triển bền vững nông thôn, phát triểncác khu công nghiệp, tác động qua lại giữa phát triển khu công nghiệp với pháttriển bền vững nông thôn Đồng thời, đề tài phân tích đánh giá thực trạng pháttriển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong quá trình xây dựng, phát triểncác khu công nghiệp thời gian qua; từ đó đề tài đã đề xuất một số quan điểm,giải pháp nhằm phát triển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong thời giantới
Điều tra cơ bản các yếu tố phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Đề tài khoa học cấp Bộ do PGS,TS Nguyễn Danh Sơn làm chủ nhiệm.
Đề tài đã nghiên cứu, điều tra cơ bản các yếu tố phát triển bền vững của vùngKTTĐ Bắc Bộ từ đó rút ra những cơ sở khoa học cho việc tổng kết thực tiễn,nghiên cứu lý luận, hoạch định các chính sách phát triển bền vững vùng; phát hiệnnhững tiềm năng, nguồn lực và phương thức phát triển mới phục vụ cho chiếnlược phát triển bền vững của đất nước nói chung và các vùng kinh tế trọng điểm
Trang 29trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốctế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ - Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành
Phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng kinh tế của Tạ Đình Thi Luận án đã
hệ thống hoá và vận dụng vào điều kiện Việt Nam, trực tiếp là vùng KTTĐBắc Bộ những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững Từ đó, luận giải những vấn
đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững.Phân tích, đánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùngKTTĐ Bắc Bộ trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường trong thời gianqua và dự báo đến năm 2020 Trên cơ sở đó, tác giả luận án đề xuất các giảipháp bảo đảm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vữngcủa vùng KTTĐ Bắc Bộ Tác giả luận án đã sử dụng các phương pháp thống
kê, so sánh, phân tích, quy nạp, diễn dịch, thực chứng, mô hình, xây dựng kịchbản và đánh giá theo kịch bản để làm rõ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Luận án tiến sĩ Kinh tế chính trị của tác giả Bạch Thị Lan Anh Luận
án đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vữnglàng nghề truyền thống trong giai đoạn hiện nay ở nước ta Trên cơ sở đó đềxuất định hướng, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh sự phát triển bền vững làngnghề truyền thống vùng KTTĐ Bắc Bộ
Từ nghiên cứu lý thuyết PTBV, tác giả luận án đã đưa ra kết luận: Pháttriển bền vững làng nghề truyền thống phải đảm bảo kết hợp các nội dungPTBV về kinh tế với xã hội và môi trường Đồng thời luận án đã xây dựngcác tiêu chí phát triển bền vững làng nghề truyền thống trên các mặt: tăngtrưởng kinh tế ổn định, tiến bộ và công bằng xã hội, khai thác tối đa các
Trang 30nguồn lực, sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên, hạn chế bệnh nghề nghiệp bảo
vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê; Phương pháp điều tra,khảo sát và kế thừa kết quả của các công trình đã nghiên cứu; Phương phápchuyên gia, phỏng vấn sâu; Phương pháp toán thống kê; Luận án xử lý số liệuđiều tra bằng phần mềm SPSS
Phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững, luận án Tiến sỹ kinh tế phát triển của Vũ Thành Hưởng
Luận án đã làm rõ những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn liênquan đến phát triển các khu công nghiệp trên quan điểm PTBV; Đặc biệt, tácgiả luận án đã xây dựng các nhóm chỉ số đánh giá sự PTBV các khu côngnghiệp về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường và khái quát hoá kinh nghiệmcủa một số nước về chính sách PTBV các khu công nghiệp; Luận án cũng đãphân tích, đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp vùng KTTĐBắc Bộ và tác động của các chính sách phát triển khu công nghiệp tới tăngtrưởng kinh tế, công bằng xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vàBVMT, từ đó chỉ ra các nhân tố không bền vững trong phát triển và hoạt độngcác KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ Tác giả luận án đã xây dựng ba quan điểm, đềxuất được bốn nhóm giải pháp chủ yếu và bốn kiến nghị bảo đảm PTBV cáckhu công nghiệp của vùng KTTĐ Bắc Bộ
Luận án đã tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụngphương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương phápluận chung, luận án được tiếp cận dưới giác độ nghiên cứu của chuyên ngànhkinh tế phát triển Các phương pháp được luận án sử dụng cụ thể là: Hệ thốnghoá các văn bản chính sách về phát triển các khu công nghiệp; Phân tíchthống kê so sánh; Điều tra khảo sát thực tế; Phương pháp chuyên gia
Trang 31Nghiên cứu sinh thấy rằng, đây là một công trình nghiên cứu công phu
về phát triển các khu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ Phạm vi nghiên cứucủa luận án này có liên quan đến đề tài luận án mà nghiên cứu sinh lựa chọnnghiên cứu Tuy nhiên, khu công nghiệp chỉ là một bộ phận của lĩnh vực côngnghiệp nói chung, với nhiều phân ngành và cách thức tổ chức sản xuất kinhdoanh khác nhau Do đó, nghiên cứu sinh thấy rằng đối tượng, phạm vi vàcách tiếp cận nghiên cứu của đề tài mà nghiên cứu sinh lựa chọn không trùnglắp với luận án của tác giả Nguyễn Thành Hưởng, mặc dù luận án này đãmang lại cho nghiên cứu sinh nhiều dữ liệu quan trọng cho phép nghiên cứusinh kế thừa, phát triển và tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ của chuyên ngànhkinh tế chính trị
2 Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
Tất cả những công trình nêu trên đã tiến hành nghiên cứu vấn đề pháttriển công nghiệp theo hướng bền vững trên nhiều khía cạnh khác nhau, một
số công trình có liên quan mật thiết đến đề tài của tác giả luận án Nội dungcác nghiên cứu có thể chia thành bốn vấn đề lớn sau đây:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu tổng quát về phát triển bền vững.
Các công trình này đã nghiên cứu và thao tác hoá khái niệm phát triển bềnvững, xây dựng nội dung và tiêu chí phát triển bền vững cũng như làm rõ mốiquan hệ giữa phát triển bền vững với các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.Các công trình này đã giúp cho nghiên cứu sinh hiểu rõ hơn về tính cấp thiết,nội dung, tiêu chí của vấn đề phát triển bền vững, từ đó hình thành phươngpháp luận và hướng tiếp cận để xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đềphát triển công nghiệp theo hướng bền vững
Thứ hai, các công trình nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của vấn đề
phát triển công nghiệp theo hướng bền vững Cụ thể là tình hình phát triểncông nghiệp trên các mặt chất lượng tăng trưởng, quy mô, cơ cấu, sức cạnhtranh của công nghiệp, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp Đặc biệt, có
Trang 32một số ít công trình đã đề cập trực tiếp đến vấn đề phát triển công nghiệp theohướng bền vững, đề xuất nội dung, chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững côngnghiệp và các giải pháp chính sách nhằm đảm bảo tính bền vững trong pháttriển công nghiệp Các công trình này giúp tác giả luận án nhận biết một cáchtổng quát về thực trạng hoạt động sản xuất công nghiệp, những tác động của nóđến các vấn đề xã hội và môi trường, từ đó kế thừa làm rõ nội dung và hệ cáctiêu chí đánh giá tính bền vững của phát triển công nghiệp
Thứ ba, một số công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến vùng KTTĐ
Bắc Bộ, phản ánh một số khía cạnh thuộc đối tượng và phạm vi nghiên cứu củaluận án, như phát triển công nghiệp ở Hà nội, Bắc Ninh; phát triển công nghiệpnông thôn hay xây dựng các tiêu chí phát triển bền vững, quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế với bảo vệ môi trường…Các công trình này giúp nghiên cứu sinh
có thêm cái nhìn tổng quát về vùng KTTĐ Bắc Bộ cả về thành tựu và những hạnchế trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường nói chung,phát triển công nghiệp nói riêng, từ đó làm tiền đề nghiên cứu bổ sung thực trạngphát triển công nghiệp theo hướng bền vững trong vùng
Thứ tư, mặc dù có đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu khác
nhau nhưng một số công trình đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu vàtiếp cận khoa học, phù hợp Đây thực sự là những gợi ý quan trọng giúpnghiên cứu sinh lựa chọn kế thừa và sử dụng các phương pháp nghiên cứu,tiếp cận một cách hợp lý nhất để giải quyết được mục tiêu và nhiệm vụnghiên cứu của luận án
Như vậy, đã có các công trình tiếp cận dưới những góc độ khác nhau cả về
lý luận và thực tiễn trên các khía cạnh phát triển công nghiệp theo hướng bềnvững Những công trình nêu trên thực sự là nguồn tài liệu ban đầu vô giá, giúp ích
to lớn cho nghiên cứu sinh kế thừa thực hiện nghiên cứu đề tài luận án của mình
Tuy nhiên, các công trình trên chưa đề cập đến các vấn đề sau:
Một là, chưa công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện vấn
đề phát triển công nghiệp trên ba nội dung của PTBV: kinh tế - xã hội - môi
Trang 33trường nhằm duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp cao, ổn
định và đảm bảo yêu cầu về sự hài hoà giữa phát triển công nghiệp với cácmặt của PTBV
Hai là, chưa có công trình nghiên cứu nào đưa ra được hệ thống các
giải pháp có tính tổng thể nhằm phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
và chưa tiếp cận vấn đề phát triển công nghiệp theo hướng bền vững dưới góc
độ khoa học Kinh tế chính trị
Ba là, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính
toàn diện, sâu sắc, một cách hệ thống về vấn đề phát triển công nghiệp theohướng bền vững đối với một vùng kinh tế, nhất là đối với một vùng lãnh thổquan trọng như vùng KTTĐ Bắc Bộ của Việt Nam
Tóm lại, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể về pháttriển công nghiệp theo hướng bền vững ở vùng KTTĐ Bắc Bộ dưới góc độchuyên ngành kinh tế chính trị Vì vậy, đây là đề tài độc lập, không trùng lắp vớicác công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các quan điểm, giải phápphát triển công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển công nghiệp theohướng bền vững
Khái quát kinh nghiệm quốc tế về phát triển công nghiệp theo hướngbền vững và rút ra bài học kinh nghiệm cho vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam
Phân tích, làm rõ được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế trong phát triển công nghiệp theo hướng bền vững trên địa bànvùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam Trên cơ sở đó, xác định những vấn đề đặt racần giải quyết
Trang 34Dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước và đề xuất quan điểm, giải phápchủ yếu nhằm phát triển công nghiệp trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ ViệtNam theo hướng bền vững.
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật khoa học, luận án
sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác Lênin như: phương pháp trừu tượng hoá khoa học; kết hợp lôgic và lịch sử;phân tích tổng hợp Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tiếp cận hệ thống: PTBV nói chung và phát triển côngnghiệp nói riêng là một hệ thống gắn kết hữu cơ và sự kết hợp hài hoà của cácmặt kinh tế, xã hội, môi trường Phương pháp tiếp cận hệ thống giúp khắcphục cách nhìn siêu hình về phát triển công nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng để thu thập thông tin
về cơ sở lý luận, các công trình nghiên cứu trước đây, các văn bản pháp luật,chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp, pháttriển bền vững, kinh nghiệm các nước, các số liệu thống kê
- Phương pháp so sánh, đối chứng và dự báo Để đánh giá thực trạng
phát triển công nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian qua có theohướng bền vững hay không, phải so sánh, đối chứng với các tiêu chí đưa ra Sửdụng phương pháp dự báo để dự báo bối cảnh và các nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển công nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới
- Kết hợp phương pháp phân tích định tính với phân tích định lượng để làm
rõ hơn tính bền vững của phát triển công nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong giaiđoạn 2001-2012 Phương pháp phân tích định tính nhằm làm rõ bản chất của pháttriển công nghiệp theo hướng bền vững Phương pháp phân tích định lượng đểkiểm chứng và tăng tính thuyết phục cho các nhận định đã được đưa ra
Trang 35- Sử dụng kỹ thuật tin học để mô hình hoá và tìm kiếm các tư liệu trong
và ngoài nước Đặt biệt, thông qua các công cụ tìm kiếm trên Internet, tác giả
đã có điều kiện tiếp cận với nhiều tài liệu tiếng nước ngoài một cách hiệu quả
Trang 36Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 1.1 Phát triển công nghiệp và phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
1.1.1 Phát triển công nghiệp
1.1.1.1 Công nghiệp và đặc điểm của phát triển công nghiệp
Công nghiệp là thành phần chủ yếu của khu vực thứ hai của nền kinh
tế Đây là khu vực giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Theo Từđiển Bách khoa Việt Nam, công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, làlĩnh vực sản xuất hàng hoá vật chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến chonhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạtđộng kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của cáctiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật [72]
Theo Từ điển tiếng Việt, công nghiệp là toàn thể những hoạt động kinh
tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng, và chuyển biếncác nguyên liệu - gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm
Hai khái niệm trên cho thấy, công nghiệp bao gồm những hoạt độngsản xuất, bắt đầu từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, tách đối tượnglao động ra khỏi thiên nhiên và hoạt động chế biến các tài nguyên có được từkhai thác, làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu ban đầu, biến chúngthành những sản phẩm tương ứng hoặc nguồn nguyên liệu tiếp theo để sảnxuất ra các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu đa dạng của con người
Theo giáo trình “Kinh tế và quản lý công nghiệp”, công nghiệp gồm baloại hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyênthuỷ; Chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp, ngưnghiệp thành các loại sản phẩm khác nhau nhằm thoả mãn các nhu cầu khác
Trang 37nhau của xã hội; Hoạt động dịch vụ sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằmkhôi phục giá trị sử dụng của chúng [44]
Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ về Ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, khuvực công nghiệp bao gồm 3 phân ngành cấp 1: Khai khoáng; Công nghiệp chếbiến; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòakhông khí [64] Quyết định này là cơ sở cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộCông thương, Tổng cục Thống kê, các ban ngành có liên quan và các địaphương tổ chức thống kê hoạt động sản xuất công nghiệp trong cả nước
Nghiên cứu sinh thống nhất với cách phân loại công nghiệp của Quyếtđịnh số 10/2007/QĐ-TTg và sử dụng cách phân loại này trong các phân tíchcủa luận án
Phát triển công nghiệp là sự gia tăng về số lượng và chất lượng tăngtrưởng công nghiệp gắn với việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướngtiến bộ, hợp lý Quá trình phát triển công nghiệp thường mang những đặcđiểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, phát triển công nghiệp có trình độ tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao.
Sản xuất công nghiệp, trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản,khai thác gỗ, không đòi hỏi những không gian rộng lớn Tính chất tập trungthể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm Trên mộtdiện tích nhất định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động
và tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm Tập trung hoá sản xuất giúp cho côngnghiệp có điều kiện phát huy hiệu quả kinh tế theo qui mô nhờ giảm chi phí
cố định trên một đơn vị sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
Công nghiệp cũng là tập hợp của hệ thống nhiều phân ngành như khaithác, điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này
Trang 38kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Trongtừng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ.Chính vì vậy các hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá có vai trò đặc biệttrong sản xuất công nghiệp Chuyên môn hoá và hợp tác hoá mang tính toàncầu hiện nay khiến cho mỗi quốc gia có thể lựa chọn một số loại sản phẩmhay một số khâu nhất định trong sản xuất sản phẩm hoặc một số chi tiết, bộphận nhất định của sản phẩm để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trongviệc sản xuất một loại sản phẩm nhất định.
Thứ hai, phát triển công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ các nguồn lực đầu vào lớn
Do có thể phát triển với qui mô lớn nên công nghiệp là ngành tiêu thụcác nguồn lực đầu vào lớn Tuỳ theo trình độ tập trung hoá sản xuất, đặc điểm
sử dụng các nguồn lực đầu vào của các ngành công nghiệp chuyên môn hoá
và trình độ công nghệ sản xuất mà mô hình tiêu thụ các nguồn lực đầu vàokhác nhau Những ngành công nghiệp may, giày dép, chế biến nông lâm thuỷsản là những ngành sử dụng nhiều lao động, tốn ít vốn, trong khi các ngànhcông nghiệp xi măng, sắt thép, lọc và hoá dầu lại là những ngành sửdụng nhiều vốn, ít lao động Các ngành khai thác và chế biến các sản phẩmthô là ngành sử dụng nhiều tài nguyên hơn là các ngành công nghiệp chếbiến có độ chế biến sâu hơn Như vậy, việc lựa chọn cơ cấu các ngành côngnghiệp chuyên môn hoá có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút và sử dụng cácnguồn lực sản xuất của quốc gia
Thứ ba, phát triển công nghiệp gắn liền với quá trình đổi mới nâng cao trình độ khoa học công nghệ.
Từ việc bắt đầu sản xuất các sản phẩm công nghiệp bằng những công
cụ thủ công và những phương pháp công nghệ đơn giản, người lao động tíchlũy dần kinh nghiệm, cải tiến, sáng chế ra những công cụ và phương pháp sảnxuất có trình độ cao hơn Đến lượt nó, những cải tiến, sáng chế về công nghệ,
Trang 39kỹ thuật lại thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển với quy mô lớn và tốc độnhanh hơn, sản xuất các sản phẩm có trình độ ngày càng tiên tiến hiện đại Xuhướng chung là trình độ công nghệ của sản xuất công nghiệp luôn khôngngừng được đổi mới, nâng lên trình độ hiện đại Điều này xuất phát từ trình
độ phát triển khoa học công nghệ nói chung và trong công nghiệp nói riêngcũng như những yêu cầu của thực tế sản xuất và đời sống xã hội, trực tiếp làyêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp
Thứ tư, công nghiệp có thể phát triển trên mọi vùng lãnh thổ.
Các ngành công nghiệp do điều kiện sản xuất ít phụ thuộc vào điềukiện tự nhiên, nên có thể phân bố trên mọi vùng không gian lãnh thổ (ngoạitrừ các ngành công nghiệp khai khoáng đòi hỏi cần phải gắn liền với các mỏkhoáng sản được phân bố theo tự nhiên) Đây là điều kiện thuận lợi để trongqui hoạch phát triển công nghiệp có thể giải bài toán phát triển công nghiệpgắn với yêu cầu về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Thứ năm, phát triển công nghiệp gắn liền với việc phát thải lớn.
Sản xuất công nghiệp luôn luôn là một quá trình bao gồm hai mặt Một mặt,
đó là quá trình khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mặt khác, đócũng là quá trình phát thải Việc phát thải nảy sinh không chỉ từ bản thân quá trìnhsản xuất công nghiệp, mà còn từ việc tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp
Thứ sáu, phát triển công nghiệp là quá trình nảy sinh nhiều vấn đề trực tiếp liên quan đến kinh tế - xã hội - môi trường; đến lợi ích kinh tế của nhiều bên: Chủ doanh nghiệp - Người lao động - Dân địa phương sống gần doanh
nghiệp - Nhà nước
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa là đơn vị kinh tế; vừa là đơn vị
xã hội tập trung một lực lượng lao động tương đối lớn; vừa là nơi sử dụng tàinguyên thiên nhiên và phát thải Mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ doanhnghiệp có thể gây ra cách nhìn nhận và cách giải quyết phiến diện không đúng
Trang 40với trách nhiệm pháp lý của mình đối với người lao động (những vấn đề liênquan đến tiền lương và bảo hiểm xã hội, chế độ làm việc, điều kiện vệ sinh, sứckhoẻ và an toàn lao động, chế độ nhà ở và các lợi ích chính đáng khác ); thiếutrách nhiệm xã hội trong bảo vệ môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập vàđiều kiện sống của nhân dân địa phương; thiếu trách nhiệm trong việc thực thinghĩa vụ với nhà nước gây tổn hại nghiêm trọng đến PTBV
Thứ bảy, phát triển công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp là ngành kinh tế được tách ra từ nông nghiệp do sự pháttriển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Công nghiệp pháttriển trước hết sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Côngnghiệp chế biến các sản phẩm của nông nghiệp để nâng cao giá trị của sảnphẩm nông nghiệp, qua đó nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm nôngnghiệp không chỉ ở thị trường trong nước mà còn mở rộng tiêu thụ ở thịtrường nước ngoài Mặt khác, công nghiệp cung cấp các yếu tố “đầu vào” cầnthiết để nâng cao trình độ công nghệ sản xuất nông nghiệp, nhờ đó, nâng caonăng suất lao động, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm nôngnghiệp, tăng năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp
1.1.1.2 Một số lý thuyết về phát triển công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm
Lý thuyết phát triển các vành đai công nghiệp (1833) của Johann Heinrich Von Thunen coi các thành phố, các cảng biển, các đầu mối giaothông lớn là những nút, những trọng điểm của lãnh thổ có sức hút và sức lantoả ra xung quanh Cách phân tích và lý luận để dẫn tới lý thuyết phát triểncác vành đai công nghiệp dưới ảnh hưởng của các thành phố (trung tâm thịtrường) có ích rất nhiều cho những nghiên cứu liên quan đến các vùng kinh tếtrọng điểm