1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán NVL, CCDC Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất Công Ty TNHH Mô Hình Việt
Người hướng dẫn Cô Giáo Đinh Ngọc Thúy Hà
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thành Đô
Chuyên ngành Khoa KT QTKD
Thể loại Báo Cáo Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 436,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nêngiá trị của sản phẩm dịch vụ t

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những thập niên của thế kỉ 20, sau những cuộc khủng hoảng nặng nề,những biến động lớn không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnh vực chínhtrị, kinh tế thế giới đang cuộn mình cuốn theo sự phát triển như vũ bão của nhữngphát minh sáng kiến khoa học vĩ đại Trong bối cảnh đó kinh tế, kinh tế Việt Namvốn là nền kinh tế nông nghiệp lúa nước, muốn phát triển được không còn conđường nào khác là cũng phải hoà mình vào dòng chảy chung của toàn nhân loại,theo đó kinh tế việt nam chuyển dần từ kinh tế bao cấp tư sản, tự tiêu sang nền kinh

tế thị trường có sự kiểm soát của nhà nước

Bước vào thế kỷ 21 là thời kì phát triển rực rỡ của khá nhiều nền kinh tế trênThế Giới và Việt Nam không nằm ngoài xu hướng phát triển chung đó.Với việcphát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành phần ở Việt Nam thì giữa các doanhnghiệp càng có sự cạnh tranh gay gắt hơn và để tồn tại các doanh nghiệp phải tìmcho mình một hướng đi thích hợp nhất Nhưng một vấn đề chung đặt ra với tất cảcác doanh nghiệp đó là làm cách nào sản xuất ra sản phẩm tốt, có sức cạnh tranh đểphục vụ nhu cầu của người tiêu dùng

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải đảm bảo 3yếu tố cơ bản sau: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vật liệu là đốitượng lao động Một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và là

cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm

Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt được như mongmuốn thì tất cả các doanh nghiệp phải có một qui trình công nghệ hợp lý từ thumua nguyên vật liệu đến qui trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phải luôn đảm bảocho sản phẩm có chất lượng tốt giá cả hợp lý đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng,

Báo Cáo Tốt Nghiệp 2

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 3

một công việc rất quan trọng giúp cho việc quản lý, đảm bảo kịp thời cung cấp

nguyên vật liệu cho sản xuất, giúp doanh nghiệp có các biện pháp tiết kiệm chi phínhưng vẫn đảm báo chất lượng của sản phẩm Đồng nghĩa với việc quản lý là côngtác kế toán hợp lý và chặt chẽ Thực tế qua quá trình thực tập tại công ty đã giúp

em nhìn nhận một cách cụ thể vai trò của công tác kế toán đặc biệt là công tác kếtoán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp Vấn đề đặt ra cho công ty TNHH Mô HìnhViệt trước hết là phải quan tâm đến công tác tổ chức sản xuất đặc biệt là công tác

về kế toán nguyên vật liệu để đưa ra những giải pháp và kế hoạch thu mua xuấtdùng hợp lý

Trong thời gian qua công ty đã có nhiều thay đổi khắc phục những mặt chưahoàn thiện và đã đạt được hiệu quả rõ rệt xong cũng không hẳn là không hẳn làkhông còn tồn tại những mặt hạn chế cần phải được tháo gỡ đồng thời tìm raphương hướng hoàn thiện

Chính vì thế, sau một thời gian tiếp xúc với tình hình kế toán thực tế của công

ty TNHH Mô Hình Việt thấy được tầm quan trọng của việc quản lý NVL và nhữngvấn đề chưa hoàn thiện trong công tác kế toán NVL, được sự giúp đỡ của các cán

bộ phòng kế toán và sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Đinh Ngọc Thuý Hà em

đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài :”Hoàn thiện công tác kế toán NVL,CCDC trong doanh nghiệp sản xuất “

Vậy đề tài : “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtại công ty là cần thiết đối với công ty… “Đồng thời qua đó em đã học hỏi đượcnhiều điều về thực tế công việc của kế toán tại doanh nghiệp

Ngoài lời mở đầu bố cục chuyên đề bao gồm 3 phần chính sau:

Chương 1: Những vấn đề lí luận chung vế kế toán NVL, CCDC trong

các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 4

Chương 2: Thực trạng tổ chức côngtác kế toán NVL, CCDC tại công ty

TNHH Mô Hình Việt

Chương3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC

tại công ty TNHH Mô Hình Việt

KẾT LUẬN

Do có sự hạn chế vế trình độ và thời gian nên chuyên đề không thể tránh khỏinhững sai sót, em rất mong được sự giúp đỡ góp ý kiến của cô giáo và các cán bộphòng ban trong công ty để em hoàn thiện chuyên đề của mình

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đinh

Ngọc Thuý Hà và các cán bộ ở công ty TNHH Mô Hình Việt đã giúp đỡ em hoàn

thành báo cáo tốt nghiệp này

Báo Cáo Tốt Nghiệp 4

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 5

 Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích

tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phảibất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điềukiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyênvật liệu

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh

doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nêngiá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối vớicác doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếutrong giá trị sản phẩm

 Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động cơ đủ tiêu chuẩn về giá trị và

thời gian sử dụng của tài sản cố định Tuy nhiên theo qui định hiện hành,những tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian dụng sử vẫn đượchạch toán là CCDC như các đà giá, công cụ dụng cụ gá lắp chuyên dùng chocông tác xây dựng công trình hay các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá cótính giá riêng và trừ dần vào quá trình dự trữ, bảo quản như:

+ Dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ + Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng

Trang 6

+ Quần áo giầy dép chuyên dùng để làm việc

1.1.1.2 Đặc điểm NVL, CCDC

a) Đặc điểm của NVL

Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu

chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sảnxuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ

Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào

giá trị sản phẩm mới được tạo ra

b) Đặc điểm của CCDC

Đối với công cụ, dụng cụ thì đặc điểm cơ bản của nó thường có thể tham giavào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị CCDC bị hao mòn dần

và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.2.Vai trò của NVL, CCDC 1.1.2.1 Vai trò của NVL

Như đã nói ở trên NVL là đối tượng lao động đóng vai trò quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là yếu tố đầu vào có ảnhhưởng lớn đến công doạn về sau, chỉ cần một thay đổi nhỏ về NVL cũng gây ranhững biến động trong các khâu sản xuất về sau Mặt khác trong quá trình sản xuấtkinh doanh để tạo ra sản phẩm mới thì NVL bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hìnhtháI vật chất ban đầu nên có thể nối NVL chính là một dạng tài sản lưu động

- Xét về mặt tài chính: Nhìn chung các doanh nghiệp sản xuất NVL chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng nguồn vốn lưu động mà doanh nghiệp bỏ ra, mà muốn đảmbảo được việc ổn định sản xuất thì các doanhh nghiệp phải vay vốn và nguồn vốnBáo Cáo Tốt Nghiệp 6

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 7

đó việc mua sắm và sử dụng NVL phải được đặc biệt quan tâm.

- Xét về mặt kinh doanh: chính vì chi phí bỏ ra dành cho NVL là khá lớn nên nó

có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Do đó nếuchi phí NVL có sự thay đổi thì giá thành của sản phẩm làm ra cũng thay đổi, muốn

hạ giá thành thì việc quan trọng nhất đó là quản lí và sử dụng tiết kiệm NVL đểgiảm chi phí của nó Mặt khác NVL được cung cấp đầy đủ còn đảm bảo cho quảtrình sản xuất diễn ra liên tục và khi đó lại phát sinh vấn đề về chất lượng của NVL,chất lượng của NVL có tốt thì sản phẩm làm ra mới có chất lượng tốt

Như vậy có thể nói NVL là nhân tố vừa là trực tiếp vừa là gián tiếp đem lạilợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế NVL cần phải được quản lý và sử dụng một cáchhơp lý nhất để đem lại hiệu quả kinh tế tối đa cho xã hội nói chung và cho doanhnghiệp nói riêng

1.1.2.2 Vai trò của CCDC

Trong bất kì doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải đảm bảo đầy đủ cácyếu tố để có thể tiến hành sản xuất Cùng với sức lao động của con người CCDC cótác động đến các đối tượng lao động góp phần tạo nên thực thể của sản phẩm Mặtkhác CCDC còn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên việc bị haomòn dần là không thể tránh khỏi, nếu không có phương pháp quản lý phù hợp cóthể làm gián đoạn quá trình sản xuất Không những thế CCDC tác động trực tiếpđến các đối tượng lao động tạo ra sản phẩm, nếu CCDC không tốt dẫn đến chấtlượng làm ra không đảm bảo sẽ làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường, điều này đồng nghĩa với việc lợi nhuận của doanh nghiệp bị sụt giảm

1.1.3 Yêu cầu quản lý VL, DC

Trang 8

- Chi phí dành cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp đông thời còn là yếu tố quyết định thị trường đến chấtlượng sản phẩm Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu phải được thực hiện chặt chẽ

từ khâu thu mua bảo quản, cuối cùng là xuất dùng để sản xuất ra sản phẩm và dựtrữ

- NVL từ khi mua vào doanh nghiệp phải đảm bảo đúng số lượng, cố gắng hạthấp hao hụt không đáng có gây khó khăn cho việc tính toán về sau

Các loại NVL cần phải được bảo quản trong kho một cách cẩn thận để tránhhiện tượng hư hỏng, mất mát, giảm chất lượng của NVL

Khi xuất dùng NVL cần phải đảm bảo đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn chủngloại, số lượng hạn chế sử dụng lãng phí NVL Sử dụng NVL phải đúng với kếhoạch, dự toán dành cho sản phẩm mà doanh nghiệp đã đề ra có như thế mới hạthấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trườngđồng thời tăng thu nhập đem lại nguồn tích luỹ đáng kể cho doanh nghiệp

1.2 Phân loại ,đánh giá VL, CCDC

Báo Cáo Tốt Nghiệp 8

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 9

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh rất đa dạng, mỗi loại lại có một đặc tính riêng cần phải được đánh giá, phânloại để có phương pháp sử dụng và quản lý thích hợp nhất Việc này giúp tăng chấtlượng của sản phẩm và phát huy tối đa tác dụng vốn có của NVL mà doanh nghiệp

sử dụng vào sản xuất

a) Căn cứ vào yêu cầu quản lý của NVL bao gồm:

 Nguyên vật chính: Đặc điểm chủ yếu của NVL chính là khi tham gia

vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể của sảnphẩm, toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị của sản phẩm

mới.

 Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất là để

tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm phục vụ cho công việcquản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này không cấuthành nên thực thể của sản phẩm

 Nhiên liệu là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá

trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiệnvận tải, công tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắnhay thể khí

 Phụ tùng thay thế là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ

 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật tư được sử dụng cho

việc xây dựng cơ bản

 Vật liệu khác là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các

loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các phế liệu, vật liệuthu hồi do thanh lý TSCĐ…

Trang 10

b) Căn cứ vào nguồn gốc NVL được chia thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công

Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị biết được nguồn hình thành củaNVL, để từ đó xác định được kế hoạch thu mua dự trữ, kế hoạch sản xuất và cungcấp NVL Đồng thời đó cũng là cơ sở để kế toán NVL tính giá NVL xuất kho…

c) Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng của NVL được chia thành:

- NVL trực tiếp sử dụng cho mục đích kinh doanh

- NVL dùng cho công tác quản lý

- NVL dùng cho mục đích khác

1.2.1.2 Phân loại CCDC

a) Căn cứ vào phương pháp phân bổ CCDC đựoc chia thành:

- Loại phân bổ một lần (100% giá trị)

- Loại phân bổ nhiều lần

Loại phân bổ một lần là những CCDC có giá trị nhỏ và thời gian sử dụngngắn Loại phân bổ 2 lần trở lên là những CCDC có giá trị lớn thời gian sử dụngdài hơn và những CCDC chuyên dùng

b) Căn cứ vào nội dung CCDC được chia thành:

- Dụng cụ, đồ ding bằng thuỷ tinh, sành sứ Quần áo bảo hộ lao động

- Công cụ, dụng cụ khác

c) Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi chép kế toán, CCDC được

chia thành:

- Công cụ dụng cụ

Báo Cáo Tốt Nghiệp 10

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 11

d) Căn cứ vào mục đích sử dụng:

- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

- Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý

- Công cụ dụng cụ dùng cho mục đích khác

1.2.2 Đánh giá VL, CCDC 1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá NVL

Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyênvật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trung thực khách quan

Theo chuẩn mực 02, kế toán Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên vật liệu phải phảnánh theo giá gốc (giá thực tế), có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phươngpháp quy định Song do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứthường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của côngtác quản trị nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho việc cung cấp hàng ngày, tìnhhình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nên trong công tác kế toán quảntrị nguyên vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán tuỳ thuộc vào yêu cầuquản lý của từng doanh nghiệp Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫnphải đảm bảo việc phản ánh tình hình Nhập - Xuất nguyên vật liệu trên các tàikhoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế

1.2.2.2 Phương pháp đánh giá NVL 1.2.2.2.1 Theo giá thực tế

 Giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho

* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế nhập kho =Gá mua + Chi phí mua + Thuế nhập khẩu (Nếu có) +

Trang 12

Thuế VAT - Các khoản giảm trừ

* Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến:

Giá thực tế nhập kho = Giá thành sản xuất nguyên vật liệu

* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế nhập kho = Chi phí NVL + Chi phí gia công + Chi phí vậnchuyển

* Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gialiên doanh:

Giá trị thực tế = Giá thoả thuận do các bên xác định + Chi phí tiếp nhận

* Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá trị thực tế nhập kho là giá ước tính thực tế

có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu

 Giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho

*Mặt hàng ổn định và nhận diện được

a) Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể tính theo kỳhoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Công thức: Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giáthực tế bình quân của NVL

Đơn giá NVL thực tế bình quân =

Giá tị thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhậptrong kỳ

Báo Cáo Tốt Nghiệp 12

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 13

trong kỳ

b) Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước:

Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặcsản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

c) Tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước:

Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho Phương pháp này áp dụng dựa trêngiả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, vàhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó

d) Tính theo giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của

lô nguyên vật liệu xuất kho để tính Phương pháp này được áp dụng đối với doanhnghiệp có ít loại mặt hàng giá bình quân

1.3 Hạch toán kế toán chi tiết NVL, CCDC 1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việcnhập xuất nguyên vật liệu phải được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy

đủ, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu đã được Nhà

Trang 14

nước ban hành theo quyết định số15/2006 /QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các vănbản khác của Bộ Tài chính.

Chứng từ dùng để hạch toán vật liệu là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho và các

sổ kế toán liên quan đồng thời là căn cứ để kiểm tra tình hình biến động của nguyênvật liệu Chứng từ được lập trên cơ sở kiểm nhận nguyên vật liệu hoặc là kiểmnhận kết hợp với đối chiếu (tuỳ theo nguồn nhập) và trên cơ sở xuất kho nguyên vậtliệu Nội dung của chứng từ phải phản ánh được những chỉ tiêu cơ bản như tên, quycách của nguyên vật liệu, số lượng nguyên vật liệu nhập hoặc xuất, vì lý do nhậphoặc xuất kho

Theo chế độ hiện hành kế toán nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ chủ yếusau:

- Phiếu nhập kho nguyên vật liệu (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho vật tư (Mẫu 02-VT)

- Thẻ kho (S12 - DN)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-vy)

- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08-VT)

- Hóa đơn (GTGT) (Mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH)

- Giấy báo có

- Giấy báo nợ

- Phiếu chi Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nướccác doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếuxuất nguyên vật liệu theo hạn mức (Mẫu 02-VT); biên bản kiểm nghiệm nguyênvật liệu (Mẫu 03-VT); Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT) và

Báo Cáo Tốt Nghiệp 14

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 15

Để kế toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán chitiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

vật liệu về mặt giá trị hoặc cả lượng và giá trị phụ thuộc vào phương pháp hạchtoán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp

Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể sử dụng các bảng kê Nhập Xuất, các bảng luỹ kế tổng hợp Nhập -Xuất - Tồn, kho nguyên vật liệu phục vụ choviệc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời

-1.3.3.Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kếtoán nhằm mục đích theo dõi tình hình Nhập, Xuất, Tồn kho của từng danh điểmNVL cả về số lượng, chất lượng và giá trị

Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảoquản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc Nhập, Xuất nguyên vật liệu trên cơ sở

Trang 16

chứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tìnhhình nhập, xuất, tồn kho.

Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ vàghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh,giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyênvật liệu trong quá trình sản xuất

Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khácnhau, do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp, thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuấtkinh doanh của đơn vị mình

1.3.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song

* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình Nhập - Xuất - Tồn

nguyên vật liệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻđược mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiến hànhtổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểmnguyên vật liệu

* Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ hay sổ chi tiết

nguyên vật liệu Sổ chi tiết nguyên vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơngiá và phản ánh riêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danhđiểm nguyên vật liệu

Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toánkiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết

Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra sốtồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp

Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủkho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên vật liệu do thủkho gửi lên

Báo Cáo Tốt Nghiệp 16

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 17

phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và sốhiện có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị.

+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối thángnên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động

Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp cóchủng loại nguyên vật liệu ít, tình hình Nhập - Xuất nguyên vật liệu phát sinh hàngngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.Sơ đồ hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu theo phương pháp sổ song song

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo PP sổ song song.

Thẻ kho

Chứng từnhập

Sổ chi tiếtVật liệu

Chứng từxuất

Bảng tổng hợpNhập, xuất, tồn

Sổ tổng hợp

Trang 18

Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

1.3.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

* Tại kho: Giống phương pháp thẻ song song ở trên

* Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân

chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (Danh điểm) nguyên vật liệutheo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợpcác chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng nguyên vật liệu, mỗi thứ chỉghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đốichiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

* Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Giảm bớt đượt khối lượng ghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần vàocuối tháng

+ Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về số lượng Công việc kế toán dồnvào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng kế toánkhông được thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản

lý và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có sốlượng, chủng loại lớn mới áp dụng

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối

chiếu luân chuyển

Báo Cáo Tốt Nghiệp 18

Thẻ khoPhiếu nhập

Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân

chuyển

Phiếu xuất

Bảng kêxuất

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 19

Ghi chú:

Đối chiếu kiểm tra Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

1.3.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư.

* Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép

số tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số

dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻkho

* Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận

chứng từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị củaNVL

nhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng

kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần Nhập -Xuất -Tồn của bảng kêtổng hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trịcủa NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồnkho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ

* Ưu, nhược điểm:

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 20

+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hành định kỳnên bảo đảm tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng.

+ Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắm bắttình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho, khikiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sựchênh lệch

Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loạiVNL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập xuất NVL xảy ra thường

xuyên

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ trình tự kế toán theo phương pháp sổ số dư

Báo Cáo Tốt Nghiệp 20

Chứng từ nhập

xuât

Bàn giao nhập chứng

Bàn giao nhậpchứng từ xuất

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 21

Ghi chú

Đối chiếu hàng ngàyGhi hàng ngàyGhi cuối tháng

1.4 Hạch toán kế toán tổng hợp VL, DC 1.4.1 Hạch toán kế toán VL, DC theo PP kê khai thường xuyên

Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp, nó đựơc nhập - xuất khothường xuyên, tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp có các phươngpháp kiểm kê vật liệu khác nhau Có doanh nghiệp chỉ kiểm kê vật liệu một lầntrong kỳ bằng cách cân đo, đong, đếm vật liệu tồn kho cuối kỳ ngược lại cũng códoanh nghiệp kiểm kê từng nghiệp vụ nhập xuất vật liệu

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thườngxuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu trên cơ sở kế toán

Phương pháp kê khai thường xuyên dùng cho các tài khoản kế toán tồn kho nóichung và các tài khoản vật liệu nói riêng để phản ánh số hiện có, tình hình biến

Trang 22

động tăng giảm của vật hàng hoá Vì vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toánđược xác định bất cứ lúc nào trong kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho so sánh đốichiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải truỳ tìm nguyênnhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Phương pháp kê khai thường xuyên thường được áp dụng trong các doanhnghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trịlớn

Phương pháp kiểm kê đình kỳ là phương pháp không thực sự thường xuyên,liên tục tình hình nhập xuất tồn kho trên tài khoản kế toán mà chỉ theo dõi, phảnánh giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định

kỳ trong kho Việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất chung trên các tài khoản kếtoán tổng hợp không căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho mà căn cứ vào giá trịtồn kho cuối kỳ mua nhập trong kỳ, kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính Chính vì vậytrên tài khoản tổng hợp (tài khoản 611) không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùngcho từng đối tượng cho từng nhu cầu sản xuất khác nhau và không thể hiện được sốmất mát hư hỏng Phương pháp kiểm kê định kỳ được áp dụng trong các doanh

nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ ít chủng loại vật tư với quy cách mẫu mã rất khácnhau giá trị thấp và được xuất thường xuyên

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 23

trường hợp doanh nghiệp thu mua vật liệu từ thị trường tự do thì doanh nghiệp phải

có phiếu mua hàng thay thế cho hoá đơn bán hàng

Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và ghi số lượng theo hoá đơn hoặcphiếu mua hàng, thủ kho thực hiện nghiệp vụ nhập kho và ghi số thực nhập vào sốnhập kho Như vậy phiếu nhập kho là chứng từ phản ánh nghiệp vụ nhập kho đãhoàn thành Ngoài ra trong trường hợp nhập kho với số lượng các loại vật tư có tínhchất lý hoá phức tạp, các loại vật tư quý hiếm hay trong quá trình nhập kho pháthiện sự khác biệt về số lượng giữa hoá đơn và thực nhập thì doanh nghiệp thành lậpban kiểm nghiệm vật tư để kiểm nghiệp vật tư trước lúc nhập kho và lập biên bảnkiểm nghiệm

b) Thủ tục chứng từ cần thiết trong nghiệp vụ xuất kho vật liệu.

Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên thì khi xuấtkho vật liệu phải lập phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất vật tư theo hạn mức Sau khixuất kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập và cùng người ký nhận vào phiếu xuấtkho

Phiếu xuất vật tư theo hạn mức được lập trong trường hợp doanh nghiệp sảnxuất ổn định và đã lập được định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm Sốlượng nhập xuất trong tháng do thủ kho căn cứ vào hạn mức

1.4.1 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 24

Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loạinguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vậtliệu là theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.

+ Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên nhân vật liệutrong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng)

Phản ánh giá trị thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ

+ Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ(xuất dùng, xuất bán , xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, giảm giá được hưởng) Phản ánh giá trị thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ

+ Dư Nợ: Giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ bên cạnh đó kếtoán nguyên vật liệu còn sử dụng các tài khoản 151, 131, 112, 331

1.4.1.2 Trình tự hạch toán:

Có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ1.4 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

(11) (5)

(12) (6)

128, 222

642, 3381 411 511

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 25

Diễn giải : (1) Tăng do mua ngoài

(2) Hàng đi đường kỳ trước (3) Nhận cấp phát, tặng thưởng, vốn góp liên doanh (4) Nhừa phát hiện kiểm kê

(5) Nhận lại vốn góp liên doanh (6) Đánh giá tăng

(7) Xuất để chế tạo sản phẩm

Trang 26

(8) Xuất cho chi phí sản xuất chung bán hàng, quản lý

xây dựng cơ bản (9) Xuất vốn góp liên doanh (10) Xuất thuê ngoài gia công chế biến (11) Thiếu phát hiện qua kiểm kê (12) Đánh giá giảm

1.4.2 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.4.2.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán sửdụng các tài khoản sau:

Tài khoản 611 mua hàng:

* Nội dung kết cấuBên Nợ: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC tồn đầu kỳ

- Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC mau vào đầu kỳ

Bên Có: - Giá trị thực tế hàng hoá, nguyên vật liệu, CCDC tồn cuối kỳ

- Giá trị vật tư hàng hoá, trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu, CCDC sản xuất trong kỳ Tài khoản này cuối kỳ không có sổ dư và được mở chi tiết cho hai tài khoảncấp 2 sau:

TK611(1) : Mua nguyên vật liệu

TK 611(2): Mua hàng hoá

1.4.2.2 Trình tự hạch toán

Sơ đồ1.5 Kế toán vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Báo Cáo Tốt Nghiệp 26

111, 112, 113

GT vật liệu, CCDC

GT vật liệu, dụng cụ mua trong kỳ

chưa sử dụng

113(1)VAT khấu trừ

Vốn góp liên doanhcấp phát, trọng thưởng

đánh giá tăng VL, DC

tồn cuối kỳGiảm giá được hưởng và Giá trị hàng mua trả lại

Giá trị thiếu hụt mất mát

G.trị dại

Xuất dùng lớn

1421

Phân bổ dẫn

Giá trị vật liệu CCDCXuất dùng nhỏ

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 28

1.5 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 1.5.1 Mục đích của việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trong các doanh nghiệp sản xuất đều có hàng tồn kho , theo thời gian số vật

tư này sẽ bị mất giá so với giá thi trường ảnh hưởng đến việc tính giá thành của sảnphẩm làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong quátrình SXKD và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán, các doanh nghiệp cầnphảI tiến hành việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.5.2 Nguyên tắc xác định

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc ước tính một khoản tiền tính vào chiphí ( giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi giá trị thuần có thể thực hiệnđược của vật tư tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự phòng vật tư được lập là sốchênh lệch giũa gốc của vật tư tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Nguyên vật liệu, CCDC dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩmkhông đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽđược bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giácủa NVL, CCDC mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thựchiện được thì NVL, CCDC tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng

Việc lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho được tính cho từng loại, từng thứvật tư

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 29

+ Nếu số tiền dự phòng giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn sốtiền dự phòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập dựphòng bổ sung phần chênh lệch này ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết cho từng loại vật tư)

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Nếu số tiền giảm giá vật tư phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiên lập dựphòng giảm giá vật tư đã lập ở cuối niên độ kế toán trứơc, kế toán hoàn nhập phầnchênh lệch đó, ghi:

Nợ TK 159: - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: - Gía vốn hàng bán + Xử lý tổn thất thực tế xảy ra

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632 ( nếu chưa trích lập dự phòng hoặc dự phòng khônghết)

Có TK 152, 153,…

Ví dụ: Ngày 31/12/N doanh nghiệp A có tài liệu như sau:

Trị giá gốc của vật tư X là 50tr đồng

Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư này là 30tr đồng

Như vậy số tiền cần trích lập dự phòng cho vật tư X là:

50tr đồng - 30tr đồng = 20tr đồng Giả sử ngày 31/12/N+1

-Trị giá gốc của vật tư X tồn kho là 70tr đồng

Do số trích lập dự phòng của vật tư X ở cuối niên độ trước là 20tr đồng Số cần

dự phòng cho vật tư X ở cuối niên độ này là:

70tr - 40tr = 30tr đồng

Trang 30

Nên số tiền cần trích lập dự phòng bổ sung là 10tr đồng kế toán phản ánh tìnhhình trích lập dự phòng

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ cái kếtoán chiChứng từ gốc

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 31

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái

1.6.2 Hình thức nhật ký chung.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhập ký chung được khái quát:

Ghi chú

Ghi hàng ngàyĐối chiếuGhi cuối tháng

Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Sổ nhật kýđặc biệt

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Bảng cân đối sốphát sinh

Sổ nhật kýchungChứng từ gốc

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ thẻ kế toánchi tiết

Trang 32

1.6.3 Hình thức sổ nhật ký chứng từ ghi sổ :

TRÌNH TỰ GHI SỔ ĐƯỢC KHÁI QUÁT BẰNG SƠ ĐỒ:

Ghi chú

Ghi hàng ngàyĐối chiếu

Báo Cáo Tốt Nghiệp 32

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Chứng từ gốc vàcác bảng phân bổ

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 33

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát

sinh

Sổ cáiChứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợpchi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Trang 34

Ghi chú

Ghi hàng ngàyĐối chiếuGhi cuối tháng

Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

1.6.5 Hình thức kế toán máy

Công nghệ thông tin đang trở thành một phần không thể thiếu trong mọi lĩnhvực kinh tế như: xây dựng, giáo dục, y tế … và nó đã đem lại hiệu quả to lớn không

thể phủ dịnh được Và công tác kế toán cũng không nằm ngoài qui luật đó Trong

điều kiện kinh tế thị trường, tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp luôn biến động

về quy mô, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, cách thức quản lý, cách thức kinhdoanh, cách thức hạch toán, cách thức lãnh đạo,… đòi hỏi cần có phần mềm kếtoán hoàn thiện Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa rất lớn:

- Giúp cho việc thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đối tượngdụng thông tin

- Giúp cho công tác lưu trữ, bảo quản dữ liệu, thông tin kế toán thuận lợi và antoàn

- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát nội bộ doanhnghiệp

Chương trình trong phần mềm kế toán cho phép lên sổ cái và các báo cáo kếtoán theo từng hình thức kế toán doanh nghiệp chọn

Báo Cáo Tốt Nghiệp 34

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 35

kế toán trên máy.

Phần mềm kế toán nhập dữ liệu một lần và cung cấp tất cả các loại báo cáo kếtoán theo yêu cầu của người dùng Sản phẩm của quy trình xử lý, hệ thống hoáthông tin kế toán trên máy cung cấp rất phong phú: Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết, các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị,…

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán máy

Sổ kế toán:

Sổ chi tiết

Sổ tổng hợp

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 36

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MÔ HÌNH VIỆT 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Mô Hình Việt

2.1.1 Lịch sử hình thành

Tên công ty : Công ty TNHH Mô Hình Việt

Tên giao dịch : viet model company limited Địa chỉ: Số 3 ngõ 156/8 Lạc Trung, Phường Thanh Lương, Quận Hai BàTrưng, Thành Phố Hà Nội

ĐT:(04)39.874.486 ĐTDD: 0913.056.188 Email: info@mohinhviet.com hoặc mohinhviet@gmail.com Website: http://wwwmohinhviet.com

Công ty TNHH Mô Hình Việt có số đăng ký kinh doanh số 0102024468 cấp ngày

24 tháng 4 năm 2006 và giấy chứng nhận đăng ký Mã số thuế cấp ngày 10 tháng

11 năm 2006

 Ngành, nghề kinh doanh:

- Kinh doanh, trang trí nội thất, ngoại thất

- Gia công, sản xuất mô hình, sa bàn bằng các loại vật liệu gỗ, mica, giấy,nhựa, kính

Báo Cáo Tốt Nghiệp 36

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 37

- Mua bán đồ gỗ, giấy, các sản phẩm bằng gỗ, giấy

- Quảng cáo và các sản phẩm liên quan đến quảng cáo

- Kinh doanh phục vụ ăn uống, nhà hàng, nữ hành nội địa, nữ hành quốc tế

và các dịch vụ phục vụ khách du lịch ( không bao gồm quán bar, phòng hátkaraoke, vũ trường )

- Mua bán, kinh doanh ô tô,xe máy và phương tiện vận tải ( doanh nghiệp chỉkinh doanh khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật )

 Văn phòng đại diện tại Singapore

Địa chỉ: BLK, 208, Hougang ST-21 #01- 207Singapore 530208

ĐT: 65 - 90011355 Fax:65 - 65837-684 Đại diện : Ông Penghik Yee

 Nhà phân phối sản phẩm vật liệu mô hình cửa hàng Thanh Phong

Địa chỉ: Ngõ 75 Giải Phóng - Hà Nội ĐT: 090.3276553(Chị Phương chủ cửa hàng)

Một cơ sở hạ tầng : Với cơ sở làm việc trên mặt bằng rộng 400m2, công ty

Mô Hình Việt đã đầu tư cơ sở vật chất toàn diện đảm bảo một môi trường làm việctập trung cho các khâu của một sản phẩm mô hình kién trúc bao gồm từ khâu tạokhung bảng, chân dế mô hình, chế tạo vật liệu mô hình, đến dựng bản vẽ, cắt và taokhối sản phẩm và kết thúc bằng khâu hoàn thịên mô hình

Hệ thống 2 máy cắt Laser, một máy CNC cùng hệ thống máy in, máy tính cókhả năng hỗ trợ chúng tôi tối đa trong việc xử lý một khối lượng lớn công việc khaitriển, in ấn, cắt và tạo hình hoàn chỉnh

Trang 38

Đội ngũ nhân viên của Mô Hình Việt với 22 nhân viên toàn thời gian xuyênsuốt ngày cũng như đêm để luôn luôn đảm bảo tiến độ bàn giao mô hình tới kháchhàng Số năm kinh nghiệm có từ 3-9 năm trong lĩnh vực mô hình kiến trúc, sơn,mộc, điện và điện tử thông minh.

Đội ngũ rộng rãi các cộng tác làm việc bán thời gian trong các lĩnh vựcchế tạo mạch điện thông minh, chế tạo vật liệu mô hình, tạo khuôn sản phẩm cũng

là một phần không thể thiếu trong nguồn nhân lực của Mô Hình Việt

2.1.2 Quá trình phát triển

Chân thực và đầy cảm xúc, mô hình là cuộc sống thu nhỏ và là cây cầu ngắnnhất nhưng sống động nhất gắn bản vẽ với những công trình tương lai Hiểu đượcđiều đó, Mô Hình Việt luôn nỗ lực hết mình nhằm cung cấp cho khách hàng khôngchỉ là một mô hình kiến trúc, hơn thế nữa chúng tôi tái hiện ý tưởng một cáchthuyết phục

Chúng tôi hiểu rằng mỗi khách hàng không chỉ là nhà thiết mà còn là khán giảcủa chính tác phẩm của mình Vì thế Mô Hình Việt có trách nhiệm đem lại nhữngmàn trình diễn tuyệt vời nhất của ý tưởng bằng tất cả lòng hăng say và nhiệt huyết,cùng sự khéo léo, tinh tế để tạo nên những mô hình sinh động như chính cuộc sốngthực

Được khởi đầu từ năm 2004 nhưng đến năm 2006 Mô Hình Việt tự hào là mộttrong những công ty sản xuất mô hình chuyên nghiệp uy tín nhất tại Việt Nam và làtiên phong mang mô hình Việt Nam ra thị trường Thế Giới

Với đội ngũ hơn 20 kĩ thuật viên chuyên nghiệp, nhiệt tình cùng công nghệ cắtlaser tiên tiến nhất hiện nay, thực hiện trên các vật liệu cao cấp được tuyển chọn kĩlưỡng, sản phẩm của Mô Hình Việt luôn đảm bảo tính chính xác và độ bền

Qua gần nhiều năm phấn đấu và trưởng thành mô hình việt đã và đang xứngđáng với niềm tin của các khách hàng trong và ngoài nước với những sản phẩm môBáo Cáo Tốt Nghiệp 38

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trang 39

nhẹ, hợp lý, phân công công việc cho cán bộ, công nhân viên tuỳ theo năng lực vàtrình độ của họ để họ có thể phát huy được chuyên môn của mình.Vì thế mà mọicán bộ nhân viên của mình đều cảm thấy gắn bó và có trách nhiệm trong công việc xây dựng, phát triển công ty Cùng với quá trình phát triển, công ty đã thay đổi quicách làm ăn, cộng thêm thiết bị công nghệ mới ở trên đã cho ra đời những sảnphẩm đạt tiêu chuẩn và đáp ứng kịp thời nhu cầu của các đối tác.Bằng những thayđổi nội lực của mình, công ty đã kí kết được những hợp đồng lớn, đảm bảo thờigian, chất

lượng, giá cả hợp lý nên đã thu hút được nhiều khách hàng trong nước và ngoàinước

Công ty TNHH Mô Hình Việt đã từng bước khẳng định mình Trong nhiềunăm hoạt động Cùng với đội ngũ nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm ttrong lĩnhvực sản xuất mô hình chuyên nghiệp uy tín Sản phẩm của công ty đã từng bướcchiếm được vị trí trong lòng khách hàng, tạo được chỗ đứng không những trên thịtrường Việt Nam mà còn ra thị trường Thế Giới

Có được những kết quả như trên là do công ty xác định được hướng đi đúngtrong sản xuất kinh doanh của lãnh đạo công ty, đồng thời phải kể đến sự nỗ lựcphấn đấu của toàn bộ cán bộ, công nhân viên trong toàn công ty

 Có những khách hàng ở Việt Nam:

1 Viện quy hoạch đô thị và nông thôn bộ xây dựng

2 Công ty cổ phần và cơ điện

3 Công ty liên doanh bia Hà Tây

4 Công ty cổ phần xây dựng phát triển đô thị Long Giang

5 Công ty Orio-Hanel

6 Công ty tư vấn Đại Học Xây Dựng

7 Nhà máy bê tông Vĩnh Tuy

Trang 40

8 Công ty TNHH kiến trúc sư Hồ Thiệu

 Khách hàng ở nước ngoài

1 Trường Đại Học Matcova - Nga

2 QDI Design - Hàn Quốc

3 The yoyal estate - Dubai, UAI

Vẽ bảng kết quả kinh doanh của công ty TNHH Mô Hình Việt

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tuyệt đối Tương đối (%)

1 Tổng Tài Sản 709.070.695 1.518.624.456 809.553.761 46,69

2 Doanh thu BH và CCDV 281.260.357 1.099.804.546 818.544.189 25,57

3 Giá vốn hàng bán 166.388.772 704.329.414 537.940.642 23,62

4 Lợi nhuận gộp 114.871.585 395.475132 280.603.547 29,05

5 Doanh thu hoạt động tài chính 66.875 380.674 313.799 17,57

6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (50.496.830) 12.550.743 63.047.573

2.1.3 Tổ chức bộ máy của đơn vị

Báo Cáo Tốt Nghiệp 40

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Ngày đăng: 12/10/2022, 05:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp - ĐH kinh tế quốc dân .Năm 2007 Khác
2. Chuẩn mực kế toán (QĐ15/ QĐ- BTC Ngày 20/3/2006 Khác
3. Luận văn và báo cáo của các khoá trước Khác
4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp . NXB Tài Chính năm 2006 Khác
5. Vở ghi các bài giảng trong qúa trình học tập Khác
6. Hệ thống kế toán doanh nghiệp Khác
7. Lý thuyết nguyên lý kế toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị. - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
ph át hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị (Trang 17)
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
Bảng k ê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 18)
Bảng luỹ kế N- X - T - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
Bảng lu ỹ kế N- X - T (Trang 20)
Tài khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vật liệu là theo u cầu quản lý và phương tiện tính tốn. - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
i khoản dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế có thể mở chi tiết cho từng loại từng nhóm, thứ vật liệu là theo u cầu quản lý và phương tiện tính tốn (Trang 24)
1.6. Các hình thức ghi sổ kế tốn - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
1.6. Các hình thức ghi sổ kế tốn (Trang 30)
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký sổ cái - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 31)
1.6.3. Hình thức sổ nhật ký chứng từ ghi sổ : - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
1.6.3. Hình thức sổ nhật ký chứng từ ghi sổ : (Trang 32)
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chứng từ - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 33)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 35)
+ Kếtoán vật tư: Có nhiệm vụ lập sổ chi tiết theo dõi tình hình Nhập, Xuất, Tồn NVL, CCDC, thành phẩm hàng hoá - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
to án vật tư: Có nhiệm vụ lập sổ chi tiết theo dõi tình hình Nhập, Xuất, Tồn NVL, CCDC, thành phẩm hàng hoá (Trang 46)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung (Trang 47)
2.2.4. Tổ chức hạch toán kếtoán NVL,CCDC tại Cơng Ty TNHH Mơ Hình Việt - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
2.2.4. Tổ chức hạch toán kếtoán NVL,CCDC tại Cơng Ty TNHH Mơ Hình Việt (Trang 52)
Đơn vị: Công ty TNHH Mơ Hình Việt - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
n vị: Công ty TNHH Mơ Hình Việt (Trang 59)
I. Đơn vị nhậ n: Cơng ty TNHH Mơ Hình Việt  1.Chị Phùng Thị Thảo : Phó giám đốc - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
n vị nhậ n: Cơng ty TNHH Mơ Hình Việt 1.Chị Phùng Thị Thảo : Phó giám đốc (Trang 60)
Đơn vị: Cơng ty TNHH Mơ Hình Việt mẫu số: 01-VT - (Luận văn học viện tài chính) hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH mô hình việt
n vị: Cơng ty TNHH Mơ Hình Việt mẫu số: 01-VT (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm