1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam

173 599 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam
Tác giả Đặng Văn Dân
Người hướng dẫn PGS.TS. Vò Kim Dòng, PGS.TS. Tề Trung Thịnh
Trường học Trường đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những ñóng góp của luận án - Về mặt phát triển khoa học nghiên cứu ñã: i Phát hiện và thẩm ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa và lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng - Về mặt thực

Trang 1

Trường đại học kinh tế quốc dân

Trường đại học kinh tế quốc dân

Chuyên ngành: kinh tế học (Chuyên ngành: kinh tế học (kinh tế học vi môkinh tế học vi môkinh tế học vi mô))))

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

ðẶNG VĂN DÂN

Trang 3

LỜI CAM đOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG v

MỞ đẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận về ước lượng và dự báo cầu ựào tạo từ xa 4

1.1.1 Khái niệm và ựặc ựiểm ựào tạo từ xa 4

1.1.2 Các nhân tố tác ựộng ựến cầu ựào tạo từ xa 10

1.1.3 Trình tự phương pháp nghiên cứu cầu ựào tạo từ xa 20

1.1.4 Các phương pháp ước lượng cầu ựào tạo từ xa 25

1.2 Tổng kết các nghiên cứu liên quan 28

1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 28

1.2.2 Các công trình nghiên cứu của các nước khu vực và thế giới 39

1.2.3 Kết luận 52

1.3 Kinh nghiệm ựào tạo từ xa tại các nước đông Nam Á và khu vực 54

1.3.1 đại học Phát thanh Truyền hình Trung Quốc[28] 54

1.3.2 Trường đại học Ảo Pakistan[28] 56

1.3.3 đại học Mở Sukhothai Thammathirat, Thái Lan[28] 60

1.3.4 Những chắnh sách về ựào tạo từ xa[28] 62

1.3.5 Chắnh sách ưu tiên phát triển ựào tạo từ xa[28] 64

1.3.6 Những bài học kinh nghiệm[28] 65

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG đÀO TẠO TỪ XA TẠI VIỆT NAM 68

2.1 Thực trạng ựào tạo từ xa tại Việt Nam 68

2.1.1 Về phát triển quy mô mạng lưới 70

2.1.2 Tổ chức quá trình ựào tạo 72

2.1.3 Hợp tác quốc tế 72

Trang 4

2.2.1 Công nghệ ựào tạo 74

2.2.2 đầu tư cơ sở vật chất 75

2.2.3 Tổ chức và quản lý quá trình ựào tạo 76

2.2.4 Quy trình thi, kiểm tra ựánh giá 76

2.2.5 đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và phương pháp sư phạm về ựào tạo từ xa cho ựội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 77

2.3 Nguyên nhân của hạn chế yếu kém 77

2.4 Những ựiều kiện thuận lợi ựào tạo từ xa ở Việt Nam 79

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU đÀO TẠO TỪ XA TẠI VIỆT NAM 84

3.1 Phương pháp nghiên cứu và số liệu 84

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 84

3.1.2 Nguồn dữ liệu thu thập 87

3.1.3 Thước ựo biến số 88

3.1.4 Phương pháp phân tắch dữ liệu 89

3.2 Kết quả nghiên cứu 89

3.2.1 Kết quả nghiên cứu ựịnh tắnh 89

3.2.2 Kết quả nghiên cứu ựịnh lượng 90

3.3 Liên hệ kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước ựây 111

3.3.1 đối với các chủ ựề liên quan ựến học và việc làm trước ựây 111

3.3.2 đối với khả năng ứng dụng phương tiện ựào tạo từ xa 113

3.3.3 Sự tin tưởng chất lượng ựào tạo từ xa của người dân và thị trường lao ựộng 126

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG HOẠCH đỊNH CHÍNH SÁCH đÀO TẠO TỪ XA Ở VIỆT NAM 129

4.1 định hướng phát triển ựào tạo từ xa của đảng và Nhà nước 129

4.1.1 Quan ựiểm chỉ ựạo của đảng và nhà nước về ựào tạo từ xa 129

4.1.2 Các nhiệm vụ chủ yếu phát triển ựào tạo từ xa 130

4.1.3 Các giải pháp phát triển ựào tạo từ xa 132

4.2 Khuyến nghị chắnh sách 132

Trang 5

lao ñộng 132

4.2.2 Tăng cường ứng dụng phương tiện trong ñào tạo từ xa 134

4.2.3 Tăng cường ñảm bảo chất lượng giáo dục từ xa 140

KẾT LUẬN 143

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ 145

TÀI LIỆU THAM KHẢO 146

PHỤ LỤC 153

Trang 6

I DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D1) 12

Hình 1.2 Trình tự phương pháp nghiên cứu cầu ñào tạo từ xa 22

II DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa 91 Bảng 3.2 Mối quan hệ giữa giới tính và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa 92

Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa nơi làm việc và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa .93 Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa ñộ tuổi và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa .94

Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa trình ñộ học vấn và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa 95

Bảng 3.6 Mối quan hệ giữa thu nhập của gia ñình và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa .95

Bảng 3.7 Mối quan hệ giữa thu nhập cá nhân và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa 96 Bảng 3.8 Mối quan hệ giữa khu vực ñịa lý và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa .96 Bảng 3.9 Mối quan hệ giữa thành phần dân tộc và quyết ñịnh lựa chọn hình thức ñào tạo từ xa .97

Bảng 3.10 Các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa tại Việt Nam 98

Bảng 3.11 Hệ số hồi quy chuẩn, sai số chuẩn và các biến ñộc lập thống kê Wald 99 Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ñiểm 1 thuộc nhân tố 1 101

Bảng 3.13 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 2 thuộc nhân tố 1 101

Bảng 3.14 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 3 thuộc nhân tố 2 102

Bảng 3.15 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ñiểm 4 thuộc nhân tố 2 103

Bảng 3.16 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 5 thuộc nhân tố 2 104

Bảng 3.17 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 6 thuộc nhân tố 2 105

Bảng 3.18 Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ñiểm 7 thuộc nhân tố 2 106

Bảng 3.19 Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 8 thuộc nhân tố 2 106

Bảng 3.20 Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 9 thuộc nhân tố 3 108

Bảng 3.21 Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 10 thuộc nhân tố 3 108

Bảng 3.22 Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ñiểm 11 thuộc nhân tố 3 109

Trang 7

MỞ đẦU

1 Lý do lựa chọn ựề tài

Việt Nam là một ựất nước ựang phát triển, trong tiến trình công nghiệp hoá

và hiện ựại hoá, cần có nguồn nhân lực chất lượng cao qua ựào tạo Theo Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê xuất bản năm 2011, cho biết: Năm 2011 nước ta

tỷ lệ lao ựộng trong ựộ tuổi ựã qua ựào tạo ựạt ựược là 16,3%

Trong những năm gần ựây, nhiều trường mới ựược thành lập, số lượng tăng rất nhanh nhưng vẫn không ựáp ứng ựủ nhu cầu ựược ựào tạo Nếu chỉ dựa vào phương thức ựào tạo truyền thống giới hạn bởi khuôn viên nhà trường và những lớp học bị khép kắn thì khó có thể ựáp ứng ựầy ựủ nhu cầu ựó

đào tạo từ xa, ựược Nhà nước chắnh thức giao nhiệm vụ cho 2 cơ sở nghiên cứu và ựào tạo là Viện ựại học Mở Hà Nội và đại học mở bán công Thành Phố Hồ Chắ Minh từ năm 1994 Tắnh ựến năm 2009 cả nước ta ựã có 17 cơ sở ựào tạo từ xa thuộc các: (i) Các Trường ựại học, (ii) Các Học viện, (iii) Các Viện, tham gia ựào tạo

từ xa, với số học viên ựang theo học là 232.781 học viên, số học viên ựã tốt nghiệp là 159.947 học viên Năm 2012, với 21 trường ựại học, học viện và các viện ựăng ký ựào tạo từ xa, trong ựó có 17 cơ sở ựào tạo từ xa ựược Bộ Giáo dục và đào tạo giao chỉ tiêu, tuy nhiên năm 2012 có 15 cơ sở ựào tạo từ xa ựã chiêu sinh ựược học viên, với quy mô ựào tạo từ xa của cả nước năm 2012 là 161 047 học viên, với 90 ngành nghề ựược ựào tạo[Phụ lục 1] Theo Quyết ựịnh số 164/ 2005/ Qđ Ờ TTg ngày 4 tháng 7 năm 2005 của Thủ Tướng Chắnh phủ phê duyệt ựề án ỘPhát triển giáo dục từ

xa giai ựoạn 2005 - 2010Ợ Chắnh phủ ựã ựề ra chỉ tiêu phấn ựấu ựến năm 2010 có 300.000 học viên, và ựến năm 2020 có 500.000 học viên theo học ựào tạo từ xa

Trong thời gian qua, ựào tạo từ xa tại nước ta ựã ựạt ựược những thành công ựáng kể, ựó là: (i) Góp phần phát triển nguồn nhân lực cho xã hội, (ii) Tạo cơ hội bình ựẳng trong giáo dục, (iii) Tạo cơ hội học tập cho mọi người, (iv) Nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ cho ựội ngũ cán bộ tại chỗ, (v) Góp phần thay ựổi phương thức ựào tạo

Trang 8

Sự phát triển của ựào tạo từ xa ựã ựược chi phối bởi triết lý giáo dục rằng, sử dụng tài liệu dạy và học ựược tiêu chuẩn hóa và chuẩn bị trước ựể ựạt ựược lợi ắch kinh tế do quy mô ựem lại Do ựó, ựào tạo từ xa là việc sử dụng công nghệ ựào tạo cho số ựông, về chi phắ ựầu tư ban ựầu tương ựối lớn so với loại hình ựào tạo trực tiếp, với số lượng người học hiện nay còn thấp, dẫn ựến chi phắ ựào tạo tắnh trên ựầu người học còn cao, tắnh hiệu quả trong ựào tạo từ xa còn thấp

Các công trình nghiên cứu về ựào tạo từ xa ở nước ta và các nước trong khu vực hiện nay khá nhiều và phong phú, nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu công nghệ ựào tạo, trao ựổi ựúc rút kinh nghiệm ựào tạo từ xa Việc ựánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến cầu ựào tạo từ xa và lượng hóa ựược mức ựộ ảnh hưởng của từng nhân tố và xây dựng hàm cầu ựào tạo từ xa, là việc làm cần thiết nhằm ựưa

ra các khuyến nghị phát triển ựào tạo từ xa

đó chắnh là gợi ý cho việc lựa chọn ựề tài nghiên cứu:ỘPhân tắch các nhân

tố ảnh hưởng tới cầu ựào tạo từ xa ở Việt NamỢ

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

+ đánh giá thực trạng hoạt ựộng ựào tạo từ xa của Việt Nam giai ựoạn từ

1994 ựến nay

+ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới cầu ựào tạo từ xa của Việt Nam

+ đề xuất các kiến nghị nhằm phát triển hình thức ựào tạo từ xa của Việt Nam

Do vậy ựề tài nghiên cứu cần trả lời ựược câu hỏi: Những nhân tố nào ảnh hưởng tới cầu ựào tạo từ xa ở Việt Nam?

3 đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án

Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến cầu ựào tạo từ xa tại Việt Nam ựối với bậc học ựại học, từ năm 1994 nước ta bắt ựầu thực hiện ựào tạo từ xa cho ựến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

đề tài sử dụng phương pháp ước lượng kinh tế lượng thông qua việc thu thập

số liệu sơ cấp và sử dụng mô hình logistic nhị nguyên Phương pháp hồi quy

logistic nhị nguyên tương tự như phương pháp hồi quy tuyến tắnh, song ựược xây

Trang 9

dựng cho mô hình với biến ñược dự báo là một biến nhị nguyên, nhận 2 giá trị tương ứng với sự hiện diện hay vắng mặt của một ñặc tính hay một kết quả cần quan tâm nào ñó Các hệ số trong phương trình hồi quy có thể sử dụng ước lượng các hệ số co giãn (tỷ số chênh) cho từng biến ñộc lập trong mô hình Kết hợp với phương pháp hồi quy logistic nhị nguyên, ñề tài còn sử dụng phương pháp duy vật bện chứng, duy vật lịch sử, so sánh, phân tích

5 Những ñóng góp của luận án

- Về mặt phát triển khoa học nghiên cứu ñã: (i) Phát hiện và thẩm ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa và lượng hóa mức ñộ ảnh hưởng

- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào các nhân tố tác ñộng tới cầu ñào tạo từ xa và mối quan hệ giữa chúng ñã ñược nghiên cứu, làm cơ sở ñưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách ñối với phát triển ñào tạo từ xa, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm các chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng giáo dục từ xa tại Việt Nam

Chương 3: Kết quả thực nghiệm ước lượng hàm cầu ñào tạo từ xa ở Việt Nam Chương 4: Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong hoạch ñịnh chính sách ñào tạo từ xa ở Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về ước lượng và dự báo cầu ựào tạo từ xa

1.1.1 Khái niệm và ựặc ựiểm ựào tạo từ xa

1.1.1.1 Tiến trình của khái niệm ựào tạo từ xa

đào tạo từ xa hiện ựại ựược bắt ựầu vào năm 1963 (Peraton, 2007)[58]

Trong năm ựó tại Vương quốc Anh, Viện Khuyến học quốc gia ựược thành lập, là một mô hình cho trường đại học Mở Phương pháp luận của ựào tạo từ xa trong những năm gần ựây ựược gọi là học tập từ xa, nêu ra nguyên lý rằng: đào tạo phải ựược mở cho tất cả mọi người đào tạo mở hay còn gọi là học mở phải là tầm nhìn

hệ thống giáo dục, mở ra cho mọi người với sự hạn chế tối thiểu Triết lý này nhấn mạnh sự linh hoạt và mềm dẻo của hệ thống, giảm thiểu rào cản gây ra do tuổi tác,

vị trắ ựịa lý, khó khăn về thời gian và tình trạng kinh tế (Bates, 1995)[16] Vì vậy, ựào tạo mở và từ xa là hệ thống kết hợp giữa phương pháp luận của ựào tạo từ xa với các khái niệm về học tập mở và linh hoạt đào tạo mở và từ xa là một khái niệm

lý tưởng mà trong thực tế khó thực hiện Các chuyên gia ựào tạo từ xa cho rằng, có rất nhiều nguyên tắc của ựào tạo mở có thể ựược thực hiện tốt hơn bằng phương thức ựào tạo từ xa so với cách tiếp cận của giáo dục mặt - giáp - mặt

Sự phát triển ựào tạo từ xa ựã ựược chi phối bởi triết lý giáo dục rằng sử

dụng tài liệu dạy và học ựược tiêu chuẩn hóa và chuẩn bị trước ựể ựạt ựược lợi ắch kinh tế do quy mô ựem lại điều này cũng nhấn mạnh triết lý về tắnh mở của ựào tạo

và nhu cầu ựộc lập của người học Mong muốn tăng cường sự tiếp cận với giáo dục

ựã trở thành ựộng lực chắnh tại nhiều quốc gia áp dụng ựào tạo từ xa (Garrison, 1993)[27] Moore (1993)[49] cho rằng, khi học liệu ựã ựược chuẩn bị sẵn, học viên

có thể tự chủ quá trình học tập, phù hợp với ựiều kiện riêng của họ Trên cơ sở nhìn nhận như vậy, ựào tạo từ xa ựược coi như là một loại hình giáo dục mang tắnh công nghiệp, và cũng là sản phẩm của một xã hội công nghiệp (Peters, 1997)[56] Theo Peters, hệ thống ựào tạo từ xa có nhiều ựiểm giống một nhà máy công nghiệp, với

sự phân công lao ựộng rõ ràng, cơ chế hoạt ựộng, ựịnh hướng tới sản lượng lớn

Trang 11

ựược tiêu chuẩn hóa, và sự tập trung hóa của hệ thống Do những tương ựồng mang tắnh công nghiệp, ựào tạo từ xa ựã ựược chấp nhận của xã hội công nghiệp như là một hình thức ựào tạo lao ựộng hàng loạt Peters lập luận rằng phương thức ựào tạo

từ xa cũng nên thay ựổi ựể ựáp ứng sự thay ựổi của xã hội hậu công nghiệp đó là trường hợp ngày nay của xã hội thông tin Quá trình ựào tạo từ xa trước kia chủ yếu dựa vào việc sử dụng các học liệu ựược chuẩn bị trước với sự cung ứng của bưu ựiện, việc bổ sung cho ngày hôm nay của công nghệ thông tin và truyền thông làm cho quá trình học tập mang tắnh cá thể hóa và tương tác Tuy nhiên những nhu cầu ựào tạo của xã hội hậu công nghiệp khác với nhu cầu của xã hội công nghiệp đó là

do có sự thay ựổi về nhu cầu kỹ năng nghề nghiệp và lĩnh vực chuyên môn Mô hình ựào tạo từ xa cổ ựiển dựa trên hệ thống học liệu hàm thụ ựược chuẩn bị hàng loạt từ trước không còn ựáp ứng yêu cầu ngày nay, nhu cầu cho một phong cách ựào tạo tương tác có khả năng ựiều chỉnh theo nhu cầu ựào tạo của phương thức ựào tạo

từ xa ựang phát triển mang tắnh cá thể hóa một cách hiệu quả Công nghệ thông tin

và truyền thông hiện ựại có thể bổ sung các tắnh năng mà mô hình ựào tạo từ xa trước kia chưa có

Các phương pháp sản xuất, công nghệ truyền thông, nhận thức vấn ựề và chiến lược giải quyết vấn ựề ngày nay có thể không còn phù hợp trong tương lai nữa (Peters, 1999)[59]

Trên cơ sở này cần có mô hình phát triển ựào tạo từ xa với thông tin hai chiều một cách hiệu quả giữa thầy và trò, giữa học viên với tài liệu, và giữa người học với cơ sở ựào tạo Quy trình một chiều (vắ dụ, học liệu in ấn, hình thức ghi âm ghi hình hoặc phát sóng), ựược bổ sung bằng các thông tin phản hồi hai chiều giữa thày và trò, cơ sở ựào tạo có thể bổ sung các chương trình Holmberg (1983)[38] chỉ

ra rằng, mặc dù thực tế ựào tạo từ xa ựược thiết kế cho việc học ựộc lập, nó không thể không có các dịch vụ hỗ trợ Thậm chắ, mặc dù giao tiếp dưới hình thức hội thoại trực tiếp còn khó khăn, ựào tạo từ xa có thể ựược thực hiện bằng nhiều cách khác ựể tạo môi trường tương tác cho người học Holmberg (1983) trong cuốn Ộ Khái niệm hướng dẫn tạo tương tácỢ ựề cập ựến một cách tương tác hai chiều một

Trang 12

cách hiệu quả, vắ dụ, in qua ựiện thoại Mục tiêu và tinh thần của bầu không khắ này ựược thực hiện trong các thiết kế nhạy cảm về học liệu, ra bài tập, và hỗ trợ học tập Thông qua học liệu tốt, học viên có thể có ựược một Ộkhông khắỢ như trong một cuộc trò chuyện với những người thầy của họ, và ựiều này sẽ giúp quá trình tự học ựạt kết quả với sự hỗ trợ của học liệu

Cuốn ỘHướng dẫn tạo tương tácỢ nhấn mạnh tầm quan trọng của: (i) Cách

trình bày rõ ràng trong học liệu, bằng ngôn ngữ dễ hiểu, (ii) Hướng dẫn rõ ràng về những việc cần làm và không làm, những gì quan sát và lý do, (iii) Một khuyến khắch học viên thảo luận, ựặt câu hỏi, và ựánh giá tài liệu, (iv) Nỗ lực thúc ựẩy học viên ựể người học hưng phấn với tài liệu và các vấn ựề chuyên môn, (v) Một phong cách cá nhân của văn bản, bao gồm cả việc sử dụng cách xưng hô, (vi) Một danh giới rõ ràng các chủ ựiểm và các chủ ựề, vắ dụ: Bằng cách ghi rõ những thay ựổi, hoặc trong sản xuất học liệu ựược ghi lại bằng cách sử dụng các giọng nói khác nhau

Theo Sewart (1984)[64], tuy nhiên học liệu ựược sản xuất trước không thể hoàn toàn thay thế các chức năng và vai trò của giáo viên Sự thiếu vắng của thông tin phản hồi ựối với học viên từ xa có thể ảnh hưởng không tốt tới kết quả học tập Học viên có nhu cầu khác nhau mà học liệu không thể dự kiến ựược, và có thể không hài lòng với học liệu học tập ựược sản xuất hàng loạt Tương tự như vậy, Sewart ựề cập ựến tầm quan trọng của việc tổ chức các dịch vụ hỗ trợ người học Một trong những loại hỗ trợ ựó là thầy hướng dẫn, tư vấn chịu trách nhiệm về mặt học tập và hướng dẫn học viên về mặt cá nhân Sewart cho rằng, thầy hướng dẫn với tư cách là thầy về chuyên môn và tư vấn cá nhân có thể cải thiện ựáng kể chất lượng quá trình giảng dạy và học tập từ xa Sự phát triển của công nghệ thông tin, chẳng hạn như âm thanh, phòng học truyền hình, ựã làm tăng quá trình tương tác, giảm thiểu khoảng cách giữa các hoạt ựộng dạy và hoạt ựộng học mà trước ựó tạo ra tâm lý và giao dịch từ xa trong quá trình học tập (Moore, 1993)[49]

1.1.1.2 Từ đào tạo Từ xa ựến đào tạo Mở

Trang 13

Lợi ắch của công nghệ thông tin và truyền thông hiện ựại ựã tạo ra một hướng tư duy rộng hơn về ựào tạo từ xa Giải pháp cho vấn ựề giãn cách giữa thầy

và trò trong ựào tạo từ xa cho phép sử dụng rộng rãi hơn các phương tiện Khi các hoạt ựộng giảng dạy và học tập có hiệu quả trong thời gian không ựồng thời

(asynchronously), hai vấn ựề chắnh ựược giải quyết: (i) Tỷ lệ giảng viên/ học viên

truyền thống thường giới hạn khả năng tiếp thu, (ii) Bức tường lớp học thường giới hạn khả năng ựào tạo Vượt qua những rào cản, chuyển từ ựào tạo ỘđóngỢ về bản chất sang quá trình ỘMởỢ hơn về thực tế, và các lớp học không còn bị ràng buộc với các lớp học nữa

Sự phát triển của nền kinh tế xã hội, qua nhiều thập kỷ cũng ựã làm thay ựổi

những yêu cầu ựặc trưng cho một nền giáo dục Trong thời ựại tiền công nghiệp, ựào tạo từ xa chủ yếu làm phương tiện cung cấp lực lượng lao ựộng chất lượng cao,

xã hội hậu công nghiệp ựang chuyển dần theo hướng nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Trong thời ựại hậu công nghiệp, giáo dục tập trung nhiều hơn vào việc tự ý thức và ựáp ứng những nhu cầu cá nhân, vắ dụ tăng thêm niềm hạnh phúc

và sự hài lòng với cuộc sống (Peters, 1993)[55] Nhu cầu ựào tạo không còn giới hạn ở nhóm ỘTuổi ựi họcỢ nữa, mà liên quan ựến nhu cầu học tập suốt ựời của người dân điều này biểu hiện ngày càng cao về mức ựộ phổ biến các loại hình ựào tạo không chắnh quy và ựào tạo thường xuyên, tạo cho người dân thoải mái hơn là văn bằng Ngoài ra công nghệ tiên tiến và công nghiệp dịch vụ ựã làm thay ựổi loại hình kỹ năng cần thiết trong thị trường lao ựộng (Peters, 1999)[59] điều ựó dẫn tới

sự gia tăng nhu cầu ựào tạo chuyên nghiệp thường xuyên Và ựào tạo từ xa ựược mở rộng hơn, từ mô hình ựào tạo từ xa ựơn thuần ựến ựào tạo thường xuyên kết hợp

Vì vậy, ựào tạo từ xa có thể ựược xem như là một phương pháp thắch hợp

cho việc theo ựuổi các mục tiêu khác nhau, bao gồm cả việc nâng cao kỹ năng chuyên nghiệp, thỏa mãn sở thắch, và nhu cầu tự chủ Tại các quốc gia ựang phát triển, nơi người dân sống trong kinh tế hạn hẹp và cô lập ở vùng nông thôn, ựào tạo

từ xa ựược xem như là một phương tiện cung cấp cơ hội thứ hai cho những người dân không thể theo học tập trung trong hệ thống ựào tạo mặt-giáp-mặt đào tạo từ

Trang 14

xa trở nên phổ biến hơn một hệ thống ựào tạo thay thế một cách ựơn thuần, và là yếu tố duy nhất có khả năng thúc ựẩy sự cởi mở của nền giáo dục, giảm thiểu rào cản về thời gian, ựịa ựiểm hoàn cảnh kinh tế, tuổi tác và trình ựộ ban ựầu Các khái niệm về học tập suốt ựời và ựào tạo cho mọi người nhấn mạnh rằng mọi người phải

có cơ hội ựể học tập và ựể nhận ựược một nền giáo dục suốt ựời Tổ chức Giáo dục,

Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc - United Nations Educational, Scientific

and Cultural Orgnization (1996) ựã thừa nhận nội hàm khái niệm về ựào tạo mở:

Ộđào tạo là quyền cơ bản của con người, là giá trị phổ thông của con người,

1.1.1.3 Tăng cường tắnh mở: Thiết kế hệ thống và công nghệ

Mặc dù khái niệm về ựào tạo mở ựã ựược phổ biến rộng rãi, chưa có nhà cung cấp ựào tạo mở và từ xa nào ựạt ựược 100% tắnh mở Trong thực tế, nhiều cơ

sở ựào tạo từ xa vẫn còn nêu ra các ựiều kiện xét tuyển, làm giảm bớt sự cởi mở Tắnh mở của ựào tạo từ xa có thể ựược nâng lên trong việc thiết kế một hệ thống học tập linh hoạt hơn (Belawati, 1999)[18], vắ dụ, thông qua: (i) Hệ thống nhập học

và kết thúc thông thoáng hơn: Người học có thể bắt ựầu và kết thúc quá trình học tập tại bất kỳ thời ựiểm trong năm, tùy theo hoàn cảnh cá nhân, (ii) Không cần tiêu chắ lựa chọn: Bất kỳ người nào ựăng ký một chương trình sẽ ựược chấp nhận miễn

là họ ựáp ứng các bằng cấp cơ bản tối thiểu cần thiết ựể hỗ trợ cho quá trình học tập

Một hệ thống ựăng ký mở: Mỗi cá nhân có thể ựăng ký theo học một học phần hoặc toàn bộ chương trình, hoặc ựăng ký học một số môn nhất ựịnh đăng ký

mở cũng nên cho phép học viên tắch lũy học phần của các khóa học trước ựó ựể ựủ ựiều kiện tốt nghiệp

Thiết kế một hệ thống ựào tạo với ba ựiểm trên sẽ tăng thêm tắnh mở của ựào tạo từ xa Sự phản hồi về chương trình ựào tạo từ xa qua mạng Internet cho thấy rằng nhu cầu của công chúng ựối với loại hình này là cao đào tạo từ xa là loại hình ựào tạo mới, những cơ sở ựào tạo chỉ cung cấp loại hình mặt-giáp-mặt hoặc từ xa ựối với ựại học mở, ựược coi là cơ sở ựào tạo ựơn mẫu Những năm 2000, ựào tạo từ

xa ựược tăng cường tắnh mở nhờ có sự tham gia của công nghệ mới đào tạo trực

Trang 15

tuyến (E-Learning) là loại hình mà mỗi quy trình ñều sử dụng Internet kể cả chuyển tải nội dung học tập lẫn ñiều kiện tương tác giữa thày và trò (Belawati, 2003)[19]

Sự phổ biến rộng rãi của E-Learning trong ñào tạo ñã ñược tăng cường do sự xuất

hiện của các phần mềm mã nguồn mở (Open-source Software), làm cho phần mềm

hệ thống quản lý học tập (Learning Management Systems) cũng sẵn sàng và thường

ñược miễn phí Với các phần mềm ñó, ñào tạo mở và từ xa có thể ñược thiết lập và duy trì với ñầu tư thấp E-Learning làm cho ñào tạo từ xa có tính tương tác hơn, cá thể hóa và ít tốn kém, trong khi ngày càng tăng phạm vi phục vụ về mặt ñịa lý, ñối tượng xã hội Kết quả là E-Learning ñã làm tăng vị thế của khái niệm ñào tạo mở và

từ xa, hấp dẫn những nhà giáo dục mà trước kia họ vẫn coi thường ñào tạo từ xa, và E-Learning khiến nhiều trường vốn không phải là những cơ sở ñào tạo từ xa nay ñã tiến hành các chương trình ñào tạo từ xa thêm vào các chương trình ñào tạo mặt - giáp - mặt của họ Bằng cách làm như vậy, họ trở thành cơ sở ñào tạo song mẫu Sự liên kết hợp tác giữa nhiều cơ sở ñào tạo từ xa thường ñể chia sẻ tài nguyên học tập gọi là “consortium”

Những tiến bộ của ñào tạo từ xa ñược tăng cường chủ yếu do sự phát triển của phần cứng và cơ sở hạ tầng, ñồng thời do phong trào “Tài nguyên giáo dục mở” ngày càng phát triển cho phép sử dụng hoặc tái sử dụng miễn phí các tài liệu trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu Việc sử dụng ngày càng nhiều các hệ thống phần cứng và phần mềm tinh vi, dĩ nhiên không thể loại trừ việc sử dụng tài liệu in ấn trong khóa học Tài liệu in ấn vẫn ñóng vai trò chủ ñạo trong nhiều cơ sở ñào tạo từ

xa, các công nghệ cao ñược dùng ñể bổ sung hỗ trợ cho quá trình giảng dạy và học tập Mỗi công nghệ/ phương tiện có khả năng khác nhau về tiếp cận và tương tác, trong khi nhiều công nghệ thông tin và truyền thông có khả năng thực hiện các cuộc giao tiếp từ xa thì việc công chúng có thể truy cập vào vẫn còn hạn chế Panda (2005)[59] cho rằng các chương trình trực tuyến tại ðại học Mở Quốc gia Indira

Gandhi (Indira Gandhi National Open University) ở Ấn ñộ chỉ có ñược thành công

ñối với những người giàu, có thiết bị kỹ thuật số truy cập vào Internet hoặc tới các trung tâm học tập thường xuyên Hơn nữa chi phí cao cho các công nghệ tinh vi này

Trang 16

ñối với cả người học và cơ sở ñào tạo, những vấn ñề về khả năng tiếp cận và chi phí, cần có sự hỗ trợ kỹ thuật, quy ñịnh, các ứng dụng và các rào cản về chính trị (Latchem, Lockwood & Baggaley, 2008)[45] Có thể phải mất nhiều năm ñể giải quyết trong một số các nước ñang phát triển Sự hội tụ của các thiết kế hệ thống và công nghệ cao, công nghệ thông tin chỉ là một bước nhỏ theo hướng tăng cường sự cởi mở của nền giáo dục một cách ñầy ñủ

1.1.1.4 Kết luận

Như vậy, ñào tạo mở và từ xa là một khái niệm xuất phát từ phương pháp ñào tạo từ xa hàm thụ trong thời ñại công nghiệp Các hệ thống ñào tạo từ xa vẫn giữ vai trò ñáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ hậu công nghiệp và phát triển theo hướng cho người dân tự hoàn thiện bản thân và ñáp ứng nhu cầu cá nhân Ngoài ra,

sự phát triển công nghệ của kỷ nguyên mới ñã làm gia tăng nhu cầu ñào tạo thường xuyên về nghề nghiệp, và sự thay ñổi trong ñịnh hướng theo hướng giáo dục thường xuyên ñã làm tăng thêm tính mở của khái niệm về học tập suốt ñời cho tất cả mọi người Tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông làm tăng thêm khả năng tương tác của ñào tạo từ xa Tuy nhiên nhiều quốc gia tập trung vào việc sử dụng các công nghệ tinh vi có thể làm giảm số lượng công chúng tiếp cận với giáo dục Việc lựa chọn công nghệ và thiết kế các hệ thống học tập phù hợp ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh mức ñộ cởi mở của hệ thống ñào tạo từ xa Về lý luận, ñào tạo mở và từ xa là hệ thống nhằm vượt qua những khó khăn về khoảng cách, nhất thời hay thường xuyên, yếu tố kinh tế, hạn chế cá nhân, với lý tưởng mở cơ hội học tập cho tất cả mọi người

1.1.2 Các nhân tố tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa

Các nhà Kinh tế học cho rằng, ñào tạo nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng là một dịch vụ ñào tạo, các hệ thống dịch vụ ñào tạo từ xa giữ vai trò ñáp ứng nhu cầu

xã hội và phát triển theo hướng người dân tự hoàn thiện bản thân và ñáp ứng nhu cầu cá nhân [3(a)]

1.1.2.1 Các khái niệm cơ bản

Trang 17

ðể hiểu rõ hành vi của người dân, mong muốn ñược ñào tạo từ xa chúng ta

sử dụng một số các khái niệm cơ bản của Kinh tế học, ñó là cầu ñào tạo từ xa

- Cầu ñào tạo từ xa: Là số lượng dịch vụ ñào tạo từ xa, mà người dân muốn

sử dụng và có khả năng chấp nhận ở các mức học phí khác nhau trong khoảng thời gian nhất ñịnh, các yếu tố khác không ñổi

Như vậy, cầu ñào tạo từ xa bao gồm hai yếu tố hợp thành, ñó là ý muốn sử dụng dịch vụ ñào tạo từ xa và có khả năng thanh toán khi sử dụng dịch vụ ñó, ví dụ: Người dân muốn theo học ñào tạo từ xa, nhưng không có khả năng chi trả học phí cho khóa học ñó, thì cầu của người dân ñó bằng không Tương tự, người dân có khả năng chi trả học phí cho khóa học, nhưng không muốn học, thì cầu dịch vụ ñào tạo

từ xa của người dân ñó không tồn tại Như vậy cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ xa chỉ tồn tại khi người dân vừa mong muốn học từ xa và sẵn sàng chi trả học phí cho dịch

vụ ñó

- Lượng cầu dịch vụ ñào tạo từ xa: Người dân mong muốn sử dụng và sẵn sàng chấp nhận sử dụng dịch vụ ñào tạo từ xa tại một mức học phí nhất ñịnh với các yếu tố khác có thể ảnh hưởng ñến lượng sử dụng dịch vụ ñào tạo từ xa không ñổi, gọi là lượng cầu dịch vụ ñào tạo từ xa

Lượng cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ xa có thể lớn hơn khả năng cung cấp của các cơ sở ñào tạo từ xa trong nước Ví dụ, ñể khuyến khích và thu hút người dân tham gia học tập theo phương thức ñào tạo từ xa, hàng năm, các cơ sở ñào tạo

từ xa trong nước nhận ñược 600.000 hồ sơ ñăng ký ñủ tiêu chuẩn theo học, với mức học phí cả khóa học là 8.500.000 ñồng, nhưng cơ sở vật chất của các cơ sở ñào tạo từ xa chỉ ñáp ứng ñược 450.000 học viên theo học, do vậy các cơ sở ñào tạo từ

xa tiến hành một kỳ thi, và tuyển chọn 450.000 hồ sơ ñược gọi ñi học trong 600.000

hồ sơ ñã ñăng ký Vậy lượng cầu là 600.000 - là lượng người dân muốn ñi học nhưng lượng thực tế chỉ có 450.000 người dân ñược ñi học

Như vậy, có thể thấy cầu ñào tạo từ xa biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu ñào tạo từ xa và học phí, các yếu tố khác không thay ñổi

Trang 18

Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa học phí và số người ñi học bằng

ñồ thị Hình 1.1 minh họa ñường cầu ñơn giản nhất [3]

Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D 1 )

Trên ñồ thị 1.1 trục tung biểu diễn học phí còn trục hoành biểu diễn số người học Trong trường hợp này ñường cầu ñào tạo từ xa là một ñường thẳng tuyến tính

Một ñặc ñiểm quan trọng cần ghi nhớ ở ñây là, ñồ thị ñường cầu chỉ minh họa mối quan hệ giữa lượng cầu ñào tạo từ xa và học phí Các yếu tố khác ảnh hưởng ñến cầu như thu nhập, thị hiếu, mức ñóng góp của các dịch vụ khác liên quan ñến ñào tạo từ xa ñược coi như không ñổi bằng giả ñịnh: Ceteris paribus

1.1.2.2 Các nhân tố tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa

- Tác ñộng của học phí ñến cầu ñào tạo từ xa: Các nhà kinh tế coi luật cầu

là một trong những phát minh quan trọng của Kinh tế học: Người dân sẽ sử dụng nhiều dịch vụ ñào tạo từ xa hơn nếu mức học phí ñó giảm xuống, ceteris paribus Theo như luật cầu thì ñường cầu ñào tạo từ xa là ñường nghiêng xuống về bên phải như minh họa trên hình 1.1

ðường cầu ñào tạo từ xa cũng minh họa tác ñộng của học phí ñào tạo từ xa tới lượng cầu ñào tạo từ xa Khi mức học phí ñào tạo từ xa tại các cơ sở giáo dục

P2

Trang 19

từ xa trong nước giảm xuống từ P2 tới P1 thì lượng cầu ñào tạo từ xa tăng lên từ Q2ñến Q1 Phản ứng của lượng cầu ñào tạo từ xa với sự thay ñổi của học phí ñược minh họa trên ñường cầu D1 và các nhà kinh tế gọi ñó là sự vận ñộng dọc theo ñường cầu ñào tạo từ xa Tóm lại có thể nói rằng ñường cầu ñào tạo từ xa giúp chúng ta trả lời câu hỏi “ðiều gì sẽ xảy ra với lượng cầu ñào tạo từ xa nếu học phí

- Các nhân tố khác tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa: Nếu ñường cầu ñào tạo

từ xa cho biết tác ñộng của học phí ñào tạo từ xa tới lượng cầu ñào tạo từ xa trong khi các yếu tố khác không thay ñổi thì tác ñộng của các yếu tố sẽ ñược minh họa như thế nào? Nói một cách khác, khi giả ñịnh ceteris paribus bị vi phạm thì ñiều gì xảy ra với cầu ñào tạo từ xa?

Trước hết chúng ta xem xét các yếu tố ngoài học phí ñào tạo từ xa tác ñộng ñến cầu ñào tạo từ xa, ñó là thu nhập cá nhân của người dân, thị hiếu, mức ñóng góp của các dịch vụ khác liên quan ñến ñào tạo từ xa, số lượng người dân mong muốn ñược học theo phương thức ñào tạo từ xa, các kỳ vọng của người dân sau tốt nghiệp khóa học ñào tạo từ xa, công ăn việc làm ñược cải thiện v.v

Trong những năm ñầu của thế kỷ 21, sự phát triển nhanh chóng về công nghệ, phương tiện ñã tạo ra sự kết hợp sáng tạo của các phương tiện với sự gắn kết quan trọng ñối với người sử dụng trong học tập Những phương tiện này bao gồm việc ghép nối của công nghệ không dây, phương pháp tính toán ñiện tử, và mạng ñiện thoại di ñộng dựa trên các dịch vụ tin nhắn và dịch vụ tin nhắn ña phương tiện Các thiết bị di ñộng bao gồm cả ñiện thoại thông minh, hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân

và các tiện ích cầm tay khác ñã tạo ra thế hệ học tập qua mạng, là thời ñại học tập di ñộng Như vậy phương tiện trong ñào tạo từ xa ñóng vai trò quan trọng cho việc người dân tiếp cận với ñào tạo từ xa, ñây là ñiều khác biệt giữa ñào tạo truyền thống có sự trực tiếp giữa người học và người giảng dạy, ñào tạo từ xa có sự gián cách giữa người học và người giảng dạy Cho nên phương tiện ñào tạo từ xa càng thuận tiện, dễ tiếp cận người dân tham gia ñào tạo từ xa càng nhiều

Trang 20

+ Sự tin tưởng chất lượng ựào tạo từ xa của người học và thị trường lao ựộng

đào tạo từ xa ựã phát triển nhanh chóng dẫn ựến mối quan tâm của các khóa học Và yêu cầu các cơ quan, các nhà tuyển dụng lao ựộng và của xã hội ngày càng cao, việc người dân tham gia ựào tạo từ xa có kỹ năng, kiến thức làm việc ựã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Khả năng tin tưởng chất lượng ựào tạo từ xa của người học cũng như của toàn xã hội càng lớn, số người tham gia ựào tạo từ xa càng nhiều, và ngược lại đối với những người trưởng thành, ựã có công việc tại các

cơ quan công sở, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, việc các nhà sử dụng, tuyển dụng lao ựộng ựánh giá chất lượng ựào tạo từ xa là mối quan tâm hàng ựầu của người lao ựộng, có ảnh hưởng lớn ựến việc quyết ựịnh theo học ựào tạo từ xa, trong khi công việc không cho phép thường xuyên người lao ựộng tới trường, lớp ựược

Tâm lý cá nhân của người dân bao gồm những nhận thức, những hiểu biết

xa Tâm lý cá nhân quyết ựịnh cơ bản ựường hướng người dân tham gia ựào tạo từ

xa mang tắnh chủ quan của mỗi cá nhân Nếu tâm lý người trưởng thành, người dân phấn khởi, hào hứng luôn luôn tin tưởng vào chất lượng ựào tạo từ xa, tin tưởng vào khả năng vừa học vừa tham gia ựào tạo từ xa thông qua phương tiện ựào tạo thuận lợi cũng như khả năng chấp nhận của người sử dụng lao ựộng và khả năng phấn ựấu của bản thân sau khi tốt nghiệp khóa học ựào tạo từ xa chắnh là ựộng lực quan trọng hướng người dân, nhất là người trưởng thành hướng ựến ựào tạo từ xa và ngược lại

đó là sự so sánh các nghề nghiệp khác nhau với các mức thu nhập khác nhau trong xã hội với mức ựộ rủi ro khác nhau mà người lao ựộng cân nhắc trong việc lựa chọn ngành nghề ựào tạo Hơn thế nữa, công nghệ tiên tiến và công nghiệp dịch vụ

ựã làm thay ựổi loại hình kỹ năng cần thiết trong thị trường lao ựộng Vì vậy người lao ựộng luôn luôn phải học tập, rèn luyện và hướng ựến các công việc mới phù hợp với bản thân mang lại thu nhập cao, có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp phát triển của bản thân Do ựó ựào tạo từ xa là cơ hội giúp người lao ựộng không có khả năng

Trang 21

ựến lớp theo học các khóa học truyền thống mặt-giáp- mặt, mà có thể thông qua các phương tiện ựào tạo ựể thực hiện ựược những mơ ước của cá nhân ựào tạo liên thông từ các cấp ựào tạo trung cấp nghề, cao ựẳng tiến ựến ựào tạo ựại học thông qua ựào tạo từ xa

+ Các quan ựiểm về thị trường lao ựộng trực tiếp ban ựầu

đối với người dân lao ựộng, nhất là người lao ựộng ở ựộ tuổi trưởng thành và ựối với phụ nữ Việt Nam thuộc khu vực nông thôn và miền núi, do ựiều kiện kinh tế gia ựình còn khó khăn và các quan niệm xã hội về giáo dục ựào tạo ựối với một số vùng kinh tế của Việt Nam còn lạc hậu Người dân chưa có ựiều kiện theo học và ựào tạo các khóa học truyền thống Ngày nay do xã hội thay ựổi nhanh chóng, các công nghệ sản xuất mới ựược ựưa vào sản xuất, ựòi hỏi người lao ựộng phải có trình

ựộ hiểu biết nhất ựịnh và ựược ựào tạo tay nghề Do vậy, người lao ựộng hướng ựến ựào tạo từ xa thay vì ựào tạo truyền thống phải ựến lớp Người lao ựộng có thể sử dụng các phương tiện ựào tạo khắc phục ựược các trở ngại về thời gian, tuổi tác, ựiều kiện kinh tế gia ựình tham gia ựào tạo từ xa, với kỳ vọng là sau khi kết thúc khóa ựào tạo bản thân có ựược cơ hội kiếm ựược những việc làm mới phù hợp với bản thân, có mức thu nhập ổn ựịnh và có ựiều kiện thăng tiến trong tương lai

+ Kinh tế

Các nhân tố kinh tế ựược xem như có ảnh hưởng rộng lớn lên cầu ựào tạo từ

xa Theo học thuyết về khả năng con người, học viên ựược xem như những thực thể

cá nhân kinh tế có cầu về ựào tạo từ xa nếu như những lợi ắch mà họ kỳ vọng ựạt ựược lớn hơn những chi phắ mà họ sẽ phải gánh chịu trong thời gian theo học đối với người lao ựộng, nhất là những người lao ựộng thuộc các cơ quan hành chắnh nhà nước, người lao ựộng thuộc khu vực liên doanh, nhu cầu vừa làm vừa tham gia ựào tạo từ xa là rất cần thiết, bởi vì: (i) Theo học ựào tạo từ xa thông qua phương tiện ựào tạo không phải ựến lớp, công việc vẫn ựược ựảm bảo, thu nhập hàng tháng ắt ảnh hưởng, (ii) Thông qua môi trường công sở, văn phòng người học có thể tận dụng ựược các phương tiện máy móc, thời gian tận dụng ựược ựể tham gia ựào tạo

từ xa một cách hợp lý, (iii) đã từ lâu, người dân Việt Nam ựề cao giá trị của lao

Trang 22

ñộng ñã ñược ñào tạo, vì vậy người dân sau khi kết thúc khóa ñào tạo sẽ có cơ hội

và vị trí trong môi trường làm việc Vì vậy, từ những lợi ích thu ñược thông qua ñào tạo từ xa, làm cho người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành có ñược những ñộng cơ hướng ñến ñào tạo và học tập ñào tạo suốt ñời

+ Quan ñiểm tiêu dùng - sử dụng dịch vụ

ðối với ñào tạo ñại học nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng, quan ñiểm của người dân ñối với các cơ sở ñào tạo từ xa là tương ñối ña dạng, hầu như quan ñiểm

sử dụng dịch vụ ñào tạo của người dân, nhất là ñối với người lao ñộng ñã tham gia tuyển dụng công việc nay hướng ñến ñào tạo nghề nghiệp, phụ thuộc vào mức ñộ uy tín ñào tạo của các cơ sở ñào tạo từ xa trong cả nước cũng như chất lượng ñào tạo của nhà trường ñối với xã hội Hay nói cách khác quan ñiểm sử dụng dịch vụ ñào tạo từ xa của người lao ñộng phụ thuộc nhiều vào quan ñiểm, cách ñánh giá của người tuyển dụng lao ñộng tin tưởng vào cơ sở ñào tạo từ xa, nhất là trong giai ñoạn hiện nay một số ñịa phương không tuyển dụng lao ñộng ñược ñào tạo phi chính quy, trong khi Chính phủ vẫn thừa nhận lao ñộng ñược ñào tạo phi chính quy

+ Các chủ ñề liên quan ñến học và làm việc trước ñây

Các nghề nghiệp, công việc làm và những kiến thức của người dân, người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành liên quan chặt chẽ ñến ñịnh hướng ñào tạo từ xa với những kỹ năng vốn có và những kiến thức ñạt ñược từ trường phổ thông và trung cấp nghề Tuy nhiên, người lao ñộng cũng hướng ñến những nghề nghiệp mới, việc làm mới với những thu nhập có thể cải thiện cuộc sống gia ñình hơn là theo ñuổi những nghề nghiệp hiện có, là những tác ñộng to lớn hướng ñến ñào tạo

từ xa của người dân Trong khi ở nước ta chuyển từ nền kinh tế Kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, dần dần thị trường lao ñộng ngày càng ñược lành mạnh, người lao ñộng nhất là lao ñộng chất lượng cao có ñược nhiều cơ hội lựa chọn với những nghề nghiệp mới, vị trí mới trong các tổ chức lao ñộng trong nước hay tổ chức nước ngoài Vì vậy, những người lao ñộng trưởng thành tham gia ñào tạo từ xa vừa ñảm bảo công việc ñang làm có phụ thuộc vào nghề nghiệp ñã ñược ñào tạo và ñang làm là tương ñối khác so với ñào tạo chính quy của những người

Trang 23

chưa tham gia thị trường lao ñộng Những ñiểm hướng người dân, người lao ñộng ở

ñộ tuổi trưởng thành ñến ñào tạo từ xa có phụ thuộc vào nghề nghiệp ñã ñược ñào tạo ở bậc học trung cấp, trung cấp nghề hay những việc ñang làm cũng là một chủ

ñề cần ñược quan tâm của các cơ sở ñào từ xa tại nước ta hiện nay

+ Ảnh hưởng bởi những người quan trọng khác

ðối với những người trưởng thành ñang ñi làm, cố vấn nghề nghiệp có phần khác nhiều so với học sinh phổ thông ñang ñi học Cố vấn nghề ñối với học sinh ñang ñi học phổ thông chuẩn bị bước vào ñào tạo ñại học, cố vấn của học sinh là các thầy cô giáo giảng dạy học sinh và các bậc cha mẹ học sinh có thể tư vấn cho học sinh nghề nghiệp tương lai học sinh nên ñược học và ñào tạo, thế nhưng những người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành ñã ñi làm, cố vấn nghề nghiệp của họ lại là: (i) Các nhà sử dụng lao ñộng, bạn bè ñồng nghiệp ñóng vai trò hết sức quan trọng trong việc ñịnh hướng cũng như ñộng viên họ tham gia ñào tạo những ngành nghề phù hợp với bản thân trong tương lai, phù hợp với tình hình phát triển của nơi họ ñang công tác, (ii) Gia ñình, nơi người trưởng thành sinh sống có những ñóng góp ñáng kể cho sự nghiệp phát triển của người trưởng thành, cũng là nơi ñóng góp, trao ñổi, bàn bạc, hỗ trợ ñộng viên người trưởng thành nên tham gia ñào tạo nghề nghiệp

gì và nơi ñào tạo ở ñâu phù hợp với bản thân họ Vì vậy cố vấn nghề nghiệp ñóng vai trò to lớn cho việc ñịnh hướng, lựa chọn của người trưởng thành tham gia ñào tạo nói chung và ñào tạo từ xa nói riêng

+ Chính sách ưu ñãi của Nhà nước ñối với ñào tạo từ xa

Ngày nay ñào tạo từ xa ñược trang bị các thiết bị tự ñộng chuyên dụng như:

Cơ sở dữ liệu, hệ thống trả lời tự ñộng, các trang web tương tác, ñể tăng mức ñộ truy cập của học viên vào các nguồn tài liệu và dịch vụ hỗ trợ học tập Các khóa học qua mạng, qua ñiện thoại di ñộng, các nguồn học liệu mở ñược tạo ra, như vậy phương tiện học tập nhanh chóng có vị trí trong ñào tạo từ xa nhờ giảm chi phí ñáng

kể cho người học từ xa Trong những năm ñầu của thế kỷ 21, sự phát triển nhanh chóng về công nghệ, phương tiện ñã tạo sự kết hợp sáng tạo của các phương tiện với sự gắn kết quan trọng ñối với người sử dụng trong học tập Những phương tiện

Trang 24

này bao gồm sự ghép nối của công nghệ không dây, phương pháp tính toán của ñiện

tử và mạng ñiện thoại di ñộng dựa trên dịch vụ tin nhắn và dịch vụ tin nhắn ña phương tiện Do ñó các cơ sở ñào tạo từ xa nước ta có thể ñược cung cấp ñầy ñủ với

sự ñầu tư tối thiểu không bị hạn chế về ñiều kiện kinh tế với sự ưu ñãi của Nhà nước ñối với ñào tạo từ xa, trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

và truyền thông nói chung và cho từ xa nói riêng Chính sách ñầu tư cơ sở vật chất,

cơ sở hạ tầng cho ñào tạo từ xa của Chính phủ là ñộng lực phát triển ñào từ xa, người lao ñộng nói chung, người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành nói riêng có ñược ñiều kiện theo học một cách thuận tiện và hiệu quả

+ Áp lực của gia ñình và xã hội ñối với giáo dục

Ngày nay quan ñiểm của người làm cha, làm mẹ trong giáo dục thường là những tấm gương cho con em của mình noi theo, cũng như những chuẩn mực bằng cấp trong công việc, làm cho người lao ñộng nhất là người lao ñộng ở ñộ tuổi trưởng thành hướng ñến hoàn thiện bản thân trong học tập cũng như ñào tạo nghề nghiệp Những người trưởng thành trong xã hội, nhất là những người Phụ nữ ñang

ñi làm trải qua quá trình ñất nước ta còn nghèo, ñầu tư của Nhà nước cho giáo dục

và ñào tạo còn hạn chế về mọi mặt Sự chuẩn hóa ñội ngũ lao ñộng cũng như cơ sở trả lương cho người lao ñộng hiện nay ñều dựa vào cơ sở cá nhân người lao ñộng ñã ñược ñào tạo và năng lực thực tiễn làm việc Vì vậy, người trưởng thành luôn luôn ñịnh hướng cho bản thân ñược tham gia ñào tạo với nghề nghiệp phù hợp

Là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh người dân ñi học và ñi học khi nào ñối với người dân, vì thu nhập quyết ñịnh khả năng chấp nhận và chi trả của người ñi học Một nhà thống kê học người ðức tên là Ernst Engel ñã nghiên cứu cơ cấu chi tiêu của các hộ gia ñình và phát triển mối quan hệ giữa thu nhập và cầu ñối với hàng hóa dịch vụ thành quy luật Ernst Engel Quy luật này ñược các nhà kinh tế khác thừa nhận và là một quy luật kinh tế quan trọng Dựa vào mối quan hệ giữa thu nhập và cầu ñối với hàng hóa và dịch vụ, Ernst Engel chia các loại hàng hóa như sau: (i) ðối với ña số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên thì cầu ñối

Trang 25

với chúng tăng lên và ngược lại Các hàng hóa ñó gọi là hàng hóa thông thường Trong hàng hóa thông thường lại có hàng hóa thiết yếu và hàng hóa xa xỉ Hàng hóa thiết yếu là hàng hóa ñược cầu nhiều hơn khi thu nhập tăng lên nhưng sự tăng cầu là tương ñối nhỏ hoặc xấp xỉ như sự tăng của thu nhập Các hàng hóa xa xỉ là các hàng hóa ñược cầu tương ñối nhiều khi thu nhập của người dân tăng lên ði du lịch, mua bảo hiểm, chi tiêu cho giáo dục tư nhân thường là các ví dụ kinh ñiển về hàng hóa

xa xỉ, (ii) ðối với một số hàng hóa và dịch vụ, khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng mua ít ñi, các hàng hóa ñó có tên gọi là hàng hóa cấp thấp

+ Thị hiếu của người dân ñối với ñào tạo từ xa

Là ý thích của người dân ñối với các dịch vụ ñào tạo từ xa Thị hiếu xác ñịnh chủng loại hay xác ñịnh cơ sở ñào tạo từ xa mà người dân tin tưởng và muốn học Thị hiếu thường khó quan sát và các nhà kinh tế thường giả ñịnh là thị hiếu không phụ thuộc vào mức học phí ñào tạo từ xa và thu nhập của người muốn ñi học Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố như tập quán sử dụng dịch vụ, tâm lý lứa tuổi, giới tính, tôn giáo Thị hiếu cũng thay ñổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng lớn của quảng cáo ñối với các cơ sở ñào tạo từ xa Người dân nói chung và người ở ñộ tuổi trưởng thành nói riêng, sẵn sàng bỏ ra mức học phí tương ñối cao ñể ñược học tại các

cơ sở ñào tạo từ xa có chất lượng, có phương tiện ñào tạo thuận lợi phù hợp với bản thân, môi trường làm việc của người lao ñộng và có uy tín, ñược quảng cáo nhiều

+ Chi phí của các dịch vụ ñào tạo từ xa liên quan

Chi phí của các dịch vụ ñào tạo từ xa liên quan có tác ñộng ñến quyết ñịnh của người ñi học, cụ thể là có hai loại dịch vụ: (i) Dịch vụ thay thế là những dịch vụ giống dịch vụ ñào tạo từ xa hoặc có cùng giá trị sử dụng hay thỏa mãn cùng nhu cầu của người ñi học, như dịch vụ ñào tạo tại chức, ñào tạo liên thông , khi chi phí cho các dịch vụ này giảm xuống làm cho người dân chấp nhận dịch vụ ñào tạo từ xa ít ñi

và ngược lại, (ii) Dịch vụ bổ sung là các dịch vụ ñược sử dụng cùng nhau, cụ thể là dịch vụ ñào tạo từ xa và dịch vụ học liệu, các công cụ hỗ trợ học tập Khi mức học phí thấp người ñi học sẽ mua học liệu, công cụ hỗ trợ học tập ñầy ñủ và tự giác hơn

Trang 26

Như vậy, ñào tạo từ xa cần thể hiện tính ưu việt của việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cung cấp học liệu học tập cũng như công cụ hỗ trợ học tập thuận lợi, ñơn giản hơn so với ñào tạo trực tiếp, làm cho người lao ñộng trong ñộ tuổi trưởng thành cũng như người lao ñộng nói chung tiếp cận ñược với ñào tạo từ xa một cách thuận lợi, dễ dàng, ñầy ñủ

+ Quy mô dân số

Quy mô dân số là một trong những nhân tố quan trọng xác ñịnh lượng người

ñi học tiềm năng Dân cư tại một khu vực khá lớn thì cầu ñào tạo từ xa tại khu vực

ñó có tiềm năng sẽ lớn Ví dụ, khu vực dân cư các thành phố, thị xã, các tỉnh ñồng bằng là các khu vực ñông dân, vì vậy các khu vực này có tiềm năng lớn ñối với ñào tạo từ xa Rất nhiều cơ sở ñào tạo từ xa trong nước ñã chú trọng ñầu tư vào các khu vực tiềm năng này ñể khai thác thế lợi về cầu ñào tạo từ xa

+ Các kỳ vọng của người dân ñối với ñào tạo từ xa

Cầu ñối với dịch vụ ñào tạo từ xa sẽ thay ñổi phụ thuộc vào các kỳ vọng (sự mong ñợi) của người ñi học Người ñi học, kỳ vọng rằng sau khi tốt nghiệp khóa học ñào tạo từ xa, người học có ñược những kỹ năng nghề nghiệp tốt và một công việc với mức lương chấp nhận ñược, với thu nhập ổn ñịnh thì số lượng người chấp nhận ñào tạo từ xa càng nhiều và ngược lại

Vậy các yếu tố tác ñộng như thế nào ñến cầu ñào tạo từ xa và chúng ta sẽ minh họa ñiều ñó như thế nào trên ñồ thị?

Một giải ñáp thực thi nhờ toán học ñó là vẽ ñường cầu trên không gian ba chiều, một trục biểu diễn học phí ñào tạo từ xa, một trục biểu diễn chi phí liên quan ñến các dịch vụ ñào tạo từ xa và một trục biểu diễn lượng cầu ñào tạo từ xa Tuy nhiên làm việc ñó rất phức tạp và các nhà kinh tế sử dụng một cách ñơn giản hơn ñó

là minh họa sự dịch chuyển của ñường cầu ñào tạo từ xa Sự thay ñổi của bất cứ yếu tố nào khác học phí ñào tạo từ xa sẽ gây ra sự dịch chuyển của ñường cầu ñào tạo từ xa chứ không phải dịch chuyển dọc theo ñường cầu ñào tạo từ xa

1.1.3 Trình tự phương pháp nghiên cứu cầu ñào tạo từ xa

Trang 27

Kinh tế học là môn khoa học xã hội và giống các môn khoa học khác, ñề tài nghiên cứu cần phân biệt hai câu hỏi: Những nhân tố nào tác ñộng tới cầu ñào tạo

từ xa ở Việt Nam, phát triển quy mô ñào tạo từ xa các cơ sở ñào tạo từ xa nên phải làm như thế nào[3(b)]?

Trả lời câu hỏi “Những nhân tố nào tác ñộng tới cầu ñào tạo từ xa ở Việt Nam” ñược gọi là kinh tế học thực chứng- nghiên cứu thực tế ñào tạo từ xa ở Việt Nam và tìm cách lý giải một cách khoa học các hiện tượng quan sát ñược Nghiên cứu thực chứng tìm cách xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa, và mức ñộ tác ñộng của các nhân tố ñến cầu ñào tạo từ xa là bao nhiêu?

Nghiên cứu chuẩn tắc liên quan ñến câu hỏi: “Phát triển quy mô ñào tạo từ

xa ở Việt Nam các cơ sở ñào tạo từ xa nên phải làm như thế nào?” Nghiên cứu chuẩn tắc có yếu tố ñánh giá chủ quan của con người – phát biểu về các nguồn lực của Việt Nam cần phân bổ như thế nào ñể tập trung phát triển ñào tạo từ xa?

Nhiệm vụ của nghiên cứu ñề tài là tìm ñược các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa quan sát ñược ở Việt Nam, vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu ñược tiến hành qua các bước: (i) Quan sát và ño lường, (ii) Xây dựng mô hình, (iii) kiểm ñịnh mô hình

1.1.3.1 Quan sát và ño lường

Nghiên cứu thường phải quan sát, thu thập số liệu và ño lường các biến số ñào tạo từ xa ñể phục vụ cho quá trình phân tích Một biến số mà nghiên cứu phải

ño lường như mức học phí ñóng góp của học viên từ xa, số lượng người theo học

từ xa, khả năng ứng dụng phương tiện ñào tạo từ xa, sự tin tưởng chất lượng ñào tạo từ xa của các nhà tuyển dụng lao ñộng… Khi ñó các biến số, cần lưu ý những nội dung sau:

+ Loại số liệu ñào tạo từ xa: Số liệu ñào tạo từ xa có thể là số liệu theo thời gian ñã ñào tạo (chuỗi số liệu ño lường cùng một biến số ở những thời ñiểm khác nhau) và số liệu chéo (số liệu về một biến số ghi chép tại một thời ñiểm ở các cá nhân người dân hoặc nhóm khác nhau)

+ Chỉ số: ðể so sánh các biến mà không bị ảnh hưởng bởi ñơn vị ño lường, chúng ta có thể sử dụng các chỉ số (Ví dụ: Tỷ lệ nhập học từ xa cả nước năm nay

Trang 28

so với năm trước tăng lên hay giảm ñi bao nhiêu phần trăm) vì vậy chỉ số thể hiện

số liệu tương ñối so với giá trị gốc cho trước

+ Biến số danh nghĩa và biến số thực tế: ðối với biến số ñược ño lường bằng giá trị tiền tệ như mức ñóng góp học phí hàng năm, số tiền mua ñồ dùng, học liệu học tập của người ñi học có thể ñược ño lường bằng giá trị danh nghĩa (ðược tính bằng tiền học phí ở thời ñiểm nộp học phí) hoặc giá trị thực tế (ðiều chỉnh lại giá trị danh nghĩa theo biến ñộng của tiền tệ)

+ ðo lường sự thay ñổi của các biến số ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa: Khi nghiên cứu số liệu theo thời gian, chúng ta có thể ño lường sự thay ñổi của các biến số theo thời gian thông qua tính phần trăm thay ñổi hay thay ñổi tuyệt ñối giữa thời ñiểm ñang phân tích và thời ñiểm gốc, hoặc tính tỷ lệ tăng trưởng ñào tạo từ xa (Thường là phần trăm thay ñổi) sau một thời kỳ thường là một năm

Quan sát và ño lường

Xây dựng mô hình

(i) Xác ñịnh vấn ñề nghiên cứu

(ii) Xây dựng các mối quan hệ dựa trên những giả ñịnh ñơn giản hóa so với thực tế

(iii) Xác lập các giả thuyết kinh tế ñể giải thích vấn ñề nghiên cứu

Kiểm ñịnh mô hình

(i) Thu thập số liệu (iii) Kiểm ñịnh số liệu

(ii) Phân tích số liệu

Hình 1.2 Trình tự phương pháp nghiên cứu cầu ñào tạo từ xa

Trang 29

b) Xây dựng các mối quan hệ dựa trên các giả định đơn giản hĩa so với thực tế: Mơ hình nghiên cứu cầu đào tạo từ xa chính là cách thức mơ tả thực tế đã được đơn giản hĩa để hiểu và dự đốn được mối quan hệ của các biến số tác động đến cầu đào tạo từ xa Cách thức mơ tả xây dựng các mối quan hệ giữa các biến số

cĩ thể biểu đạt bằng lời, bằng số liệu thực thu thập được, đồ thị hay phương trình tốn học

Thực tế các hoạt động đào tạo từ xa rất phức tạp với những mối quan hệ tương tác giữa các thành viên tham gia đào tạo từ xa với các cơ sở đào tạo từ xa, giữa các biến số mà các nhà quản lý giáo dục khơng thể bao quát được Vì vậy,

mơ hình cầu đào tạo từ xa đơn giản hĩa thực tế bằng cách mơ tả một vài các khía cạnh quan trọng nhất, loại bỏ những chi tiết khơng quan trọng, khơng cần thiết cho mục đích nghiên cứu Cụ thể là khi nghiên cứu mơ hình cầu đào tạo từ xa, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng định hướng, hướng đến đào tạo từ xa của người dân giả định phụ thuộc vào một lượng ít các nhân tố như chất lượng đào tạo từ xa của các cơ sở đào tạo, khả năng cung cấp phương tiện cho người học từ xa hay mức đĩng gĩp học phí, mua học liệu của người học từ xa Mặc dù chúng ta đều biết rằng người dân đi học đào tạo từ xa phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác trên thực tế như sở thích cá nhân của từng người, trào lưu văn hĩa học từ xa của người dân… Tuy nhiên các nhân tố này sẽ được giả định là khơng thay đổi khi xây dựng

mơ hình và bằng cách này, đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu các nhân tố như: Chất lượng đào tạo từ xa của các cơ sở đào tạo, Khả năng cung cấp phương tiện cho người học từ xa hay mức đĩng gĩp học phí, mua học liệu của người học từ xa, các kiến thức đã được học, đào tạo trước đây…tác động như thế nào đến lượng cầu đào tạo từ xa

Trong nghiên cứu cần lưu ý là đề tài nghiên cứu khơng giả định rằng các nhân tố khác khơng ảnh hưởng đến lượng cầu đào tạo từ xa mà đúng hơn là giả định các nhân tố đĩ khơng thay đổi trong giai đoạn nghiên cứu ðây được gọi là giả định ceteris paribus (các nhân tố khác khơng đổi) được sử dụng rộng rãi trong

mơ hình kinh tế Giả định này cũng được sử dụng trong các mơn khoa học khác,

Trang 30

nhưng gặp phải nhiều khĩ khăn trong kinh tế học, bởi những thí nghiệm cĩ kiểm sốt trong khoa học kinh tế là rất khĩ khăn Tuy nhiên đối với kinh tế học phịng thí nghiệm là thế giới thực, là cuộc sống nên nhìn chung các nhà kinh tế học khĩ

cĩ thể thực hiện được các thực nghiệm hồn hảo như trong phịng thí nghiệm, các biến số kinh tế mà đề tài quan tâm như chất lượng đào tạo từ xa, khả năng ứng dụng phương tiện trong đào tạo từ xa, v.v… luơn thay đổi và chịu tác động của nhiều yếu tố cùng một lúc Các nhà kinh tế buộc phải dựa vào nhiều phương pháp thống kê khác nhau để kiểm sốt các yếu tố khác khi kiểm định lý thuyết Mặc dù các phương pháp thống kê này về nguyên lý cũng đáng tin cậy như các thí nghiệm

cĩ kiểm sốt được sử dụng trong các khoa học khác, nhưng trên thực tế phương pháp này nảy sinh nhiều vấn đề

c) Xác lập các giả thuyết kinh tế để giải thích vấn đề nghiên cứu

Mục tiêu của mơ hình nghiên cứu là dự báo hoặc tiên đốn kết quả khi các biến số thay đổi Vì vậy khi xây dựng mơ hình, cần thiết lập các giả thuyết kinh tế Các giả thuyết kinh tế mơ tả mối quan hệ giữa các biến số mà sự thay đổi của biến

số này là nguyên nhân khiến một (hoặc) các biến số khác thay đổi theo Biến chịu tác động gọi là biến phụ thuộc (Cầu đào tạo từ xa) cịn biến ảnh hưởng đến các biến khác gọi là biến độc lập (Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa) Biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc nhưng bản thân biến độc lập thì chịu sự tác động của các biến số khác ngồi mơ hình

1.1.3.3 Kiểm định mơ hình

Nghiên cứu tập hợp các số liệu và phân tích kiểm chứng lại giả thuyết Nếu kết quả phù hợp với giả thuyết thì giả thuyết được cơng nhận, nếu ngược lại giả thuyết sẽ được bác bỏ Trong trường hợp nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần đều cho kết quả thực nghiệm đúng như giả thuyết nghiên cứu thì giả thuyết nghiên cứu đĩ được coi là lý thuyết kinh tế (Lý thuyết cầu đào tạo từ xa)

Tuy nhiên đưa ra kết luận cuối cùng cần lưu ý và cẩn trọng các vấn đề như: (i) Vấn đề liên quan đến giả định các yếu tố khác khơng thay đổi, đây là một trong những khĩ khăn lớn trong phân tích kinh tế, địi hỏi những kỹ thuật thống kê phức

Trang 31

tạp, (ii) Là vấn ñề liên quan ñến quan hệ nhân quả, bởi vì một lỗi thường gặp là kết luận sai lầm về quan hệ nhân quả, sự thay ñổi của biến số này là nguyên nhân thay ñổi của biến kia chỉ bởi vì chúng có xu hướng xảy ra ñồng thời Các phương pháp thống kê phức tạp cũng cần ñược sử dụng ñể xác ñịnh xem liệu sự thay ñổi của một biến có thực sự là nguyên nhân gây ra sự thay ñổi quan sát ñược ở biến khác hay không Trong cả hai trường hợp, bên cạnh nguyên nhân khó có thể có ñược những thực nghiệm hoàn hảo như trong phòng thí nghiệm như các môn khoa học khác, những phương pháp thống kê không phải lúc nào cũng ñủ sức thuyết phục các nhà kinh tế tin vào mối quan hệ nhân quả thực sự

1.1.4 Các phương pháp ước lượng cầu ñào tạo từ xa

Các lý thuyết kinh tế học ñã giúp giải thích ñược tại sao trong các phân tích kinh tế người ta thường giả ñịnh ñường cầu ñào tạo từ xa dốc xuống Những khái niệm lý thuyết về cầu ñào tạo từ xa rất hữu ích, nhưng ñể vận dụng vào thực tế cần ước lượng ñược cầu ñào tạo từ xa và hệ số co giãn của chúng

1.1.4.1 Phương pháp ước lượng cầu ñào tạo từ xa bằng co giãn ñơn giản

Phương pháp ñơn giản nhất ñể ước lượng co giãn của cầu ñào tạo từ xa theo học phí thực tế là quan sát lượng người nhập học trước và sau khi có sự thay ñổi học phí và giả ñịnh hai kết hợp học phí và lượng người nhập học quan sát ñược ñều nằm cùng trên một ñường cầu ñào tạo từ xa

Phương pháp này có ưu ñiểm là rất ñơn giản vì có thể thực hiện ñược trên cơ

sở một sự thay ñổi học phí Tuy nhiên nó cũng có nhược ñiểm là: Mối quan hệ giữa học phí và lượng cầu ước lượng ñược có thể không chính xác vì có thể có sự thay ñổi số ñã nhập học trước khi học phí thay ñổi Chẳng hạn khi người dân biết rằng học phí tăng thì số tồn tại tăng và ngược lại; có thể hai cặp học phí và lượng người nhập học không cùng nằm trên một ñường cầu mà có thể là hai ñiểm cân bằng của hai ñường cầu và cung ñào tạo từ xa khác nhau

1.1.4.2 Phương pháp ước lượng cầu ñào tạo từ xa bằng kinh tế lượng

Ước lượng bằng kinh tế lượng là sử dụng các số lượng thống kê về lượng cầu ñào tạo từ xa và các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu rồi dùng phương

Trang 32

pháp hồi quy ñể ước lượng các hệ số của hàm cầu Dạng tổng quát của hàm cầu là[3(a)]:

Qd = f(Po, Pc, Ps, Yd, T, Ao, Ac, As, i, c, E) ðây là một hàm cầu ñào tạo từ xabiểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu (biến

số phụ thuộc) và các yếu tố ảnh hưởng ñến lượng cầu (các biến số ñộc lập), không xác ñịnh một dạng cụ thể

Khi cần ước lượng các hệ số thì phải chọn một dạng hàm cụ thể Dạng phổ biến nhất là hàm cầu tuyến tính và hàm cầu lũy thừa

+ Hàm cầu ñào tạo từ xatuyến tính có dạng[3(a)]:

Khi có ñủ số liệu về cầu và các yếu tố ảnh hưởng ñến lượng cầu ñào tạo từ

xa ta có thể ước lượng ñược các tham số a, b1,2,3 Các tham số b1,2,3 ước lượng ñược là các hệ số góc chứ không phải hệ số co giãn Trong trường hợp này có thể tính ñược các hệ số co giãn theo công thức ñã biết

Hàm cầu ñào tạo từ xa tuyến tính dựa trên giả ñịnh bất kỳ sự thay ñổi học phí nào cũng có ảnh hưởng như nhau ñến lượng cầu ñào tạo từ xa ðiều này mâu thuẫn với phần lớn tư duy kinh tế, vì thế người ta thường sử dụng dạng hàm lũy thừa thay thế cho hàm tuyến tính

+ Hàm cầu ñào tạo từ xa dạng lũy thừa có thể viết như sau[3(a)]:

logQd = alogP o + blogP c + clogP s + dlogY d + elogT + flogE + glogA o +

Ở dạng này các hệ số từ a ñến j là các hệ số co giãn cầu ñào tạo từ xa ðây

là dạng hàm số phổ biến nhất dùng ñể ước lượng cầuñào tạo từ xa Dạng hàm này dựa trên giả ñịnh các hệ số co giãn là hằng số

Trang 33

+ Các phương pháp phân tích các quy luật gắn với các biến định tính, gần gũi với phương pháp phân tích đặc biệt và liên quan đến phân tích sống sĩt, cĩ nhiều ứng dụng trong điều tra xã hội học, các phương pháp bao gồm:

- Hồi quy logistic nhị nguyên: Phương pháp được áp dụng khi ta muốn dự đốn việc xuất hiện hay khơng của một đặc tính hay một kết quả, dựa trên số liệu đã biết của một số biến mơ tả nào đĩ Khác với mơ hình hồi quy tuyến tính thơng thường, ở đây biến phụ thuộc là biến nhị nguyên, chỉ nhận hai giá trị (như 0 -1,

“cĩ”- “khơng”, v,v)

- Hồi quy logistic đa bội: Là một phương pháp mở rộng của phương pháp hồi quy logistic – nhị nguyên, khi biến hồi quy là biến định tính nhận số lượng giá trị nhiều hơn 2 Phương pháp này được dùng trong trường hợp cần phân tích các đối tượng dựa trên các giá trị của một số biến độc lập

- Hồi quy thứ bậc: Là thủ tục nhằm xây dựng một mơ hình hồi quy với biến phụ thuộc là một biến định tính cĩ thứ tự, được dự đốn thơng qua một số các biến phụ thuộc, được gọi là các nhân tố hoặc các hiệp biến

- Hồi quy Probit: Với phương pháp này ta cĩ thể đo lường được mối quan hệ giữa cường độ tác động của các tác nhân với tỷ số các trường hợp bộc lộ một hệ quả nào đĩ của các tác nhân Phương pháp này phù hợp cho mơ hình mà biến đầu ra là một biến nhị nguyên chịu ảnh hưởng tác động qua các mức khác nhau của các biến độc lập

- Mơ hình Log - tuyến tính tổng quát: Là phương pháp phân tích sự phụ thuộc của tần số xuất hiện các quan sát trong các ơ của một bảng chéo (bảng tiếp liên) vào các nhân tố hoặc các hiệp biến

- Phân tích Log - tuyến tính logistic: Phương pháp này logarit tỷ số chênh của biến phụ thuộc sẽ được biểu diễn như một tổ hợp tuyến tính của các biến độc lập định tính hoặc định lượng, với giả thiết phân phối chuẩn nhiều chiều của những biến này

- Mơ hình phân tích Log - tuyến tính: Phương pháp này sẽ phân tích các bảng chéo nhiều lối, sử dụng thuật tốn làm khớp tỷ phần lập để xây dựng mơ hình log- tuyến tính cĩ thứ bậc cho bảng chéo nhiều lối

Trang 34

Phương pháp ước lượng cầu ñào tạo từ xa bằng kinh tế lượng cũng có nhược ñiểm là các vấn ñề thống kê Trước hết phương pháp hồi quy chỉ cho ta mối quan hệ phù hợp nhất chứ không phải mối quan hệ chính xác vì nó chỉ làm cho phương trình phù hợp với số liệu Thứ hai, các giá trị ước lượng của các tham số là tốt nhất, tuyến tính, không chệch nếu giả ñịnh về sai số ñó là ñúng Nếu không thì phải thực hiện những ñiều chỉnh nhất ñịnh, nhưng không có ñiều chỉnh nào là thỏa mãn hoàn toàn Thứ ba là vấn ñề xác ñịnh dạng hàm Khi có các số liệu thống kê về lượng cầu ñào tạo từ xa ở các mức học phí thì người ta coi ñường nối các kết hợp học phí và lượng

ñó là ñường cầu ñào tạo từ xa ðiều này chỉ ñúng khi ñường cầu giữ nguyên, cung dịch chuyển, nhưng có thể cả cung và cầu ñều dịch chuyển vì thế ñường nối các kết hợp học phí và lượng người học ñó không phải là ñường cầu

1.2 Tổng kết các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu ñào tạo nói chung và các chính sách hỗ trợ, khuyến khích, thúc

ñẩy ñào tạo từ xa phát triển nói riêng, ñã ñược trình bày ở các khía cạnh, các quan ñiểm, các ñối tượng nghiên cứu và các trường phái nghiên cứu khác nhau, bằng những phương pháp nghiêm cứu khác nhau trong thời gian qua Trong nghiên cứu này, tác giả trình bày các công trình nghiên cứu trong nước, các nước trong khu vực

và thế giới thông qua các công trình nghiên cứu, các cuộc khảo sát, các bài báo ñăng trên các tạp chí chuyên ngành ði sâu nghiên cứu các công trình nghiên cứu của các nước có hệ thống ñào tạo từ xa phát triển cũng như những ñánh giá của các

cơ sở ñào tạo trong nước về cơ chế chính sách, các văn bản pháp luật hiện hành của Chính phủ về phát triển ñào tạo từ xa hiện nay là thiết thực, ñể phát hiện ñược những khoảng trống trong nghiên cứu ñào tạo từ xa, nhằm gợi mở và phục vụ cho quá trình nghiên cứu của luận án

1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của các tác giả trong nước về ñào tạo từ xa tại Việt Nam cho ñến

nay, có thể ñược khái quát trong các lĩnh vực:

Trang 35

1.2.1.1 Nghiên cứu ứng dụng ựào tạo từ xa tại Việt Nam

Nghiên cứu ứng dụng ựào tạo từ xa ở Việt Nam (Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Kim Truy và các cộng sự, 1997)[10], thực tế trong giai ựoạn này, hình thức ựào tạo

từ xa của Việt Nam còn rất mới mẻ, hầu hết nhiều người dân còn chưa biết ựến loại hình ựào tạo từ xa, vì vậy khi áp dụng phương thức ựào tạo từ xa vào hệ thống giáo dục Việt Nam, ựề tài ựã nghiên cứu và chỉ ra ựược: (i) đối tượng nào có nhu cầu ựào tạo từ xa, (ii) định hướng nhu cầu này như thế nào ở Việt Nam, (iii) Công nghệ ựào tạo từ xa nào phù hợp với nước ta, (iv) Thiết lập hệ thống ựào tạo như thế nào, (v) Chắnh sách nhà nước ựối với loại hình này như thế nào để trả lời ựược các câu hỏi trên, nhằm ựưa ựào tạo từ xa áp dụng thành công ở Việt Nam ngay trong những ngày ựầu, ựề tài hướng ựến các công việc nghiên cứu chắnh là: (i) Khảo sát nhu cầu

nghiệm phiếu ựiều tra, (ii) điều tra nhu cầu và phân tắch nhu cầu, (iii) Dạy và học từ

xa như thế nào, (iv) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ ựào tạo từ xa, (v) Thiết kế giáo trình ựào tạo từ xa, (vi) Mạng lưới ựào tạo từ xa Kết quả nghiên cứu của ựề tài ựã ựược ựưa vào ứng dụng thực tế cho việc thiết kế giáo trình ựào tạo từ xa, sản xuất băng tiếng hướng dẫn học tập các môn học phát trên sóng đài tiếng nói Việt Nam, các băng hình dạy học và ựề ra phương pháp kiểm tra ựánh giá học viên theo học phương thức ựào tạo từ xa đối với thực tế, ựây cũng là một trong những ựề tài ựầu tiên nghiên cứu về ựào tạo từ xa tại nước ta, với những thành công lớn, góp phần ựưa ựào tạo từ xa trở thành một trong các phương thức ựào tạo, trong hệ thống giáo dục Quốc dân tại Việt Nam, nhằm thực hiện nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII của đảng về công tác Giáo dục và Khoa học Công nghệ, ựáp ứng các nhu cầu học tập của người dân Việt Nam

Qua việc ựánh giá tổng kết quá trình phát triển ựào tạo từ xa của cả nước, với những thành công bước ựầu ựạt ựược và những khó khăn, thách thức phát triển ựào tạo từ xa trên cả nước và chủ trương chắnh sách của đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục Mở và Từ xa, Tiến sỹ Nguyễn Hồng Sơn (2009)[9] cho rằng, phát triển

Trang 36

ựào tạo từ xa về cả quy mô và chất lượng là trách nhiệm của Nhà nước, của ngành Giáo dục và của toàn thể Cộng ựồng Phát triển ựào tạo từ xa là tạo cho xã hội một lực lượng lao ựộng hùng hậu có chất lượng cao trong giai ựoạn công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước, là biện pháp giải quyết công ăn việc làm cho người lao ựộng

có tay nghề cao thông qua ựào tạo, là thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về Giáo dục và đào tạo Việc ựa dạng hóa ngành nghề ựào tạo, thực hiện xã hội hóa ựào tạo là chủ trương của Bộ Giáo dục và đào tạo, nhằm khắc phục và giảm bớt những khó khăn trong trong giáo dục và ựào tạo ở nước ta hiện nay đối với ựịnh hướng và quan ựiểm của đảng và nhà nước ta là: đẩy mạnh áp dụng phương thức ựào tạo từ xa ựể thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên, tăng khả năng cung ứng cơ hội học tập theo phương thức ựào tạo từ xa ựối với các vùng có ựiều kiện khó khăn và ựặc biệt khó khăn Tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin

và truyền thông hiện ựại, phương tiện nghe nhìn, tận dụng tối ựa phương tiện truyền thanh, truyền hình trung ương, ựịa phương phục vụ cho việc dạy và học theo phương thức từ xa, ựể nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt ựộng giáo dục Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, ựánh giá bảo ựảm chất lượng dạy và học

1.2.1.3 Vai trò của ựào tạo từ xa ựối với hệ thống giáo dục đại học

Nghiên cứu vai trò của ựào tạo Mở và Từ xa ựối với hệ thống ựào tạo ựại học

ở nước ta trong thời kỳ ựổi mới Giáo sư, Tiến sỹ Lâm Quang Thiệp (2009)[12], cho biết, vai trò của giáo dục Mở và Từ xa trong thời ựại công nghệ thông tin và truyền

thông và kinh tế tri thức là giáo dục suốt ựời và xã hội học tập Nghiên cứu ựánh

giá, ở nước ta ựào tạo từ xa chưa ựược quan tâm ựúng mức, và có hai gay cấn lớn trong sự phát triển giáo dục ựại học ở nước ta hiện nay: (i) Quy mô giáo dục ựại học bùng nổ nhưng chất lượng không ựảm bảo vì không thể tăng nhanh số lượng và chất lượng ựội ngũ giáo viên, (ii) Hệ thống ựào tạo không chắnh quy có chất lượng rất thấp, làm giảm sút nghiêm trọng chất lượng ựào tạo ựại học, nhưng chưa tìm thấy phương án khả thi ựể khắc phục Nghiên cứu cho rằng, khi triển khai ựào tạo Mở và

Từ xa cần phải sử dụng ựúng ựắn các công nghệ ựặc trưng cho nó, khi ấy có thể khai thác ựào tạo Mở và Từ xa ựể giải quyết các gay cấn của phát triển giáo dục ựại

Trang 37

học nói trên Cụ thể là, nhà nước cần ựầu tư ban ựầu thắch ựáng ựể xây dựng cơ sở

hạ tầng ựào tạo Mở và Từ xa cho hai đại học Mở là: (i) Viện đại học Mở Hà Nội, (ii) đại học Mở bán công Thành phố Hồ Chắ Minh, ựồng thời tổ chức lại ựể biến các đại học Mở thành các nhân tố quan trọng, ựóng góp vào việc ựại chúng hóa giáo dục ựại học và nòng cót ựể triển khai ựào tạo không chắnh quy trong ựào tạo ựại học Với chiến lược ựó, có thể hy vọng các đại học Mở sẽ ựóng vai trò dấu nối tạo mối liên thông giữa ựào tạo không chắnh quy và chắnh quy, hỗ trợ cho việc học suốt ựời, nòng cốt xây dựng xã hội học tập ở nước ta Cho nên, ựể ựảm bảo chất lượng của hệ thống ựào tạo không chắnh quy trong các Trường ựại học ở nước ta mà

số lượng sinh viên chiếm khoảng 50%, không có cách nào khác là cần tổ chức lại hệ thống ựào tạo không chắnh quy một cách chuyên nghiệp hơn, áp dụng ựào tạo cho

số ựông ựặc trưng của hệ ựào tạo giáo dục Mở và Từ xa đó cũng là thực tiễn lý luận kết hợp với thực trạng ựào tạo của hệ không chắnh quy, ựây cũng là cơ sở cần lưu ý cho việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ựến cầu ựào tạo từ xa cho những năm tiếp sau Một vấn ựề mà các chuyên gia giáo dục hàng ựầu quan tâm và trăn trở, làm thế nào nước ta ựến năm 2015 số lượng sinh trên ựầu người là 450 trên vạn dân, tuy nhiên con số này vẫn còn nhỏ hơn một số nước trên thế giới là 500 sinh viên trên vạn dân

đối với một số mô hình ựào tạo từ xa: Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam (Lê Thái Thường Quân, 2009)[8], Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, tại Hà Nội, tác giả cho biết, phương thức ựào tạo từ xa có ựối tượng ựa dạng, sử dụng công cụ giáo dục phong phú, ựể ựáp ứng nhu cầu rộng lớn, ựồng thời các kênh thông tin và truyền ựạt phi ựồng bộ trở thành một phần quan trọng trong quá trình dạy học Nhưng ựiểm cần lưu ý nhất, tác giả dẫn dắt tài liệu của (King và các cộng sự, 2000) ựó là: Ộđã xác ựịnh ba nhóm vấn ựề, hay có thể hình dung như ba chiều không gian mô hình, cần ựược lưu ý khi thiết kế và lựa chọn mô hình ựào tạo từ xa, bao gồm: (i) Các yếu tố liên quan ựến giảng viên, trong

ựó có cả các khắa cạnh lương bổng ựãi ngộ, các chế ựộ hỗ trợ và khắa cạnh quyền

Trang 38

tác giả của các tài liệu ñược sử dụng cho ñào tạo từ xa, (ii) Các yếu tố tác ñộng tới người học, bao gồm các khía cạnh liên quan tới hỗ trợ người học, các yêu cầu về nhập học và duy trì khóa học (bảo lưu kết quả học tập), (iii) Các yếu tố tác ñộng tới quá trình tổ chức quản lý giảng dạy - học tập, trong ñó có thể kể ra một vài yếu tố như vấn ñề học phí và nguồn tài trợ, tài liệu giáo trình cũng như các phương tiện truyền ñạt khác, phương thức giảng dạy cơ sở vật chất, các yêu cầu chất lượng nói chung Tác giả gợi ý rằng, khung phân tích này ñủ ñơn giản ñể ñưa vào sử dụng trong thực tế trong khi ñó vẫn bám sát các yếu tố căn bản của quá trình dạy học ñể

có thể giúp nhận dạng vấn ñề một cách tương ñối chính xác Với các tính chất này, khung phân tích có thể ñược sử dụng ở cấp khoa và nên dùng ñể xác ñịnh ñiểm yếu cần tập trung giải quyết” Tác giả ñã nhìn nhận một mô hình và ñưa ra các khía cạnh cần quan tâm trong lĩnh vực ñào tạo từ xa và chỉ ra vai trò của chúng trong mô hình ðây cũng là xuất phát lý luận cơ bản ban ñầu về phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa Nếu ñứng trên góc ñộ Kinh tế học cho rằng, sản phẩm của quá trình ñào tạo từ xa là hàng hóa dịch vụ công cộng và hàng hóa này, nếu kinh tế càng phát triển, cầu của người học càng lớn, với mô hình của tác giả ñưa ra Dịch vụ hàng hóa công cộng này có ngoại ứng tích cực ñến mọi lĩnh vực khác như thực tế không thể phủ nhận Với ñiều kiện và các công cụ ngày nay chúng ta có thể lượng hóa ñược các yếu tố ảnh hưởng ñến lượng người ñi học từ xa hay cầu ñào tạo

từ xa, và mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố một cách tương ñối, và dự báo lượng cầu trong tương lai gần Do vậy khi ñánh giá mô hình, tác giả ñã ñưa ra một số các nhân tố ảnh hưởng ñến cầu ñào tạo từ xa, mặc dù chưa ñầy ñủ nhưng cũng là một ñóng góp, một phần lý luận về lý thuyết nghiên cứu cầu ñào tạo từ xa

Nghiên cứu ñào tạo từ xa tại cơ sở ñào tạo từ xa Trường ðại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam - Những kết quả ñạt ñược và thử thách trước mắt (Lê Bảo Lâm, 2009)[7] Tác giả cho biết, những ưu việt của công tác ñào tạo từ

xa ñối với việc nâng cao chất lượng lao ñộng xã hội Từ những kinh nghiệm thực tiễn, tác giả chỉ ra những ñiểm cần thiết ñối với công tác ñào tạo từ xa trong thời gian

Trang 39

tới: (i) Cần ựầu tư ựổi mới công nghệ ựào tạo từ xa, (ii) đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy phù hợp với loại hình ựào tạo từ xa đây cũng là hai vấn

ựề ựược các nhà nghiên cứu và quản lý ựào tạo từ xa trên thế giới cho rằng quan trọng nhất và cốt lõi nhất ựối với loại hình ựào tạo từ xa Tuy vậy, nghiên cứu chưa lượng hóa mức ựộ ảnh hưởng của từng nhân tố tác ựộng lên quy mô ựào tạo từ xa

Nghiên cứu các phương tiện trong ựào tạo ựều ựược ựánh giá là có giá trị trong cả hai lĩnh vực: đào tạo từ xa và ựào tạo tập trung Mặc dù ngày nay hệ thống giáo dục ựã sử dụng các công nghệ mới như: Internet, ựiện thoại di ựộng là tìm cách ựáp ứng tương ựối cố ựịnh trong tất cả các lĩnh vực giáo dục, nhằm khắc phục những khó khăn của người học về thời gian, ựịa ựiểm, cường ựộ học tập và sự cần thiết phải có tương tác hiệu quả giữa người học với giảng viên Nghiên cứu ứng dụng các nhóm công nghệ ựào tạo từ xa và quản lý liên thông trong phạm vi cả nước (Trần đức Vượng, 2009)[13], ựề tài ựã ựi sâu: (i) Nghiên cứu quá trình phát triển công nghệ ựào tạo từ xa trên Thế giới và khu vực, tổng kết lý luận và rút ra bài học kinh nghiệm, (ii) Nghiên cứu thực trạng hệ thống ựào tạo từ xa tại Việt Nam, (iii) Nghiên cứu phương pháp luận và sư phạm học các nhóm công nghệ ựào tạo từ

xa (học liệu in ấn, phương tiện nghe nhìn, công nghệ thông tin hiện ựại), (iv) đề xuất mô hình ứng dụng phù hợp với ựiều kiện Viện ựại học Mở Hà Nội và Việt Nam, (v) đề xuất mô hình quản lý liên thông trong phạm vi cả nước Tác giả căn cứ vào lịch sử phát triển công nghệ ựào tạo từ xa ựã trải qua năm thế hệ, thuộc ba nhóm ựối tượng cơ bản, và cho rằng việc ứng dụng công nghệ ựào tạo từ xa tùy thuộc vào khả năng ứng dụng và tắnh phù hợp của mỗi hệ thống, mỗi cơ sở ựào tạo Trong khi ựó học liệu dưới dạng văn bản vốn là sương sống của hầu hết các cơ sở ựào tạo từ xa tại các Trường đại học, Học viện và các Viện Tuy nhiên công nghệ phức hợp ựối với ựào tạo từ xa yêu cầu về cơ sở hạ tầng, kinh phắ, dịch vụ về công nghệ thông tin và nguồn nhân lực kỹ thuật ựã qua ựào tạo Kết quả lớn nhất của ựề tài là ựã sưu tầm những thông tin cập nhật ựể tổng hợp, phân tắch những lý luận và

Trang 40

thực tiễn những mô hình phát triển ñào tạo từ xa với các công nghệ khác nhau trên thế giới và khu vực, từ ñó ñưa ra những mô hình ứng dụng ñi ñến phát triển công nghệ, học liệu và mô hình quản lý liên thông mang tính khả thi cho toàn bộ hệ thống

2009)[11], ñã ñánh giá ưu, nhược ñiểm của các công nghệ ñào tạo từ xa hiện nay, ñang ñược áp dụng tại các nước trong khu vực và thế giới, tác giả cho rằng, việc vận dụng các tiến bộ kỹ thuật ñể phục vụ cho công nghệ ñào tạo từ xa là một xu thế tất yếu trong phát triển ñào tạo từ xa ở nước ta, nếu so sánh công nghệ ñào tạo từ

xa của nước ta với các nước thì, công nghệ ñào tạo từ xa của nước ta còn quá lạc hậu, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật hỗ trợ cho ñào tạo từ xa ở nước ta chưa ñược lưu tâm ñầu tư ñúng mức, gây trở ngại lớn cho quá trình phát triển cả về quy mô và chất lượng ñào tạo từ xa ðể phát triển bền vững ñào tạo từ xa cả về quy mô cũng như chất lượng, việc lựa chọn công nghệ ñào tạo từ xa mang ý nghĩa quyết ñịnh Tác giả cho rằng việc lựa chọn công nghệ ñào tạo từ xa, cần: (i) Tạo ñiều kiện dễ dàng, thuận lợi nhất cho người học trong việc tiếp cận các nguồn thông tin, kiến thức liên quan ñến môn học, (ii) Phù hợp với thực trạng về trình ñộ kỹ thuật của Việt Nam, (iii) Chi phí ñầu tư không quá cao

Trong ñào tạo từ xa, phương tiện trong ñào tạo là ñặc biệt quan trọng, ñược các nhà nghiên cứu và quản lý ñào tạo từ xa ñã quan tâm, vì phương tiện ñào tạo từ

xa khắc phục ñược những nhược ñiểm của loại hình ñào tạo này Việc ñề xuất công

cụ nâng cao chất lượng ñào tạo các khóa học trực tuyến ở Việt Nam (Nguyễn Thị Việt Hương và các cộng sự, 2009)[5], tại Hội thảo Khoa học Quốc gia về ñào tạo

Mở và Từ xa, tại Hà Nội, ñã ñưa ra khái niệm E-learnig với quan ñiểm là hình thức ñào tạo trực tuyến Từ việc tìm hiểu và ñánh giá thực trạng của các khóa học trực tuyến hiện nay ở Việt Nam, trên cơ sở ñó ñề xuất phát triển một công cụ nhằm nâng cao chất lượng của các khóa học này, hay còn gọi là Hệ thống quản lý học tập thích nghi Tuy vậy, các lớp học trực tuyến này có nhiều ưu ñiểm do Công nghệ Thông tin và Truyền thông mang lại, làm cho việc học tập của người dân trở nên

Ngày đăng: 11/03/2014, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bỡnh (2009), “Thảo luận về biờn soạn tài liệu cho ủào tạo từ xa”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảo luận về biờn soạn tài liệu cho ủào tạo từ xa”, "Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa
Tác giả: Nguyễn Tấn Bỡnh
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
2. Cục Khảo thắ và Kiểm ựịnh chất lượng giáo dục- Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), “ðảm bảo và kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục Mở và Từ xa”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðảm bảo và kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục Mở và Từ xa”, "Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa
Tác giả: Cục Khảo thắ và Kiểm ựịnh chất lượng giáo dục- Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
3(a). PGS.TS. Vũ Kim Dũng (2007), “Giáo trình nguyên lý kinh tế vi mô”, NXB Lao ủộng-Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kinh tế vi mô
Tác giả: a). PGS.TS. Vũ Kim Dũng
Nhà XB: NXB Lao ủộng-Xó hội
Năm: 2007
3(b). PGS.TS. Vũ Kim Dũng, PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2012), “Giáo trình Kinh tế học (1)”, NXB ðại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học (1)
Tác giả: b). PGS.TS. Vũ Kim Dũng, PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
4. Ths. Phựng Thị Minh Hằng (2009), “Một số kết quả ban ủầu trong phỏt triển E- learning tại Viện ðại học Mở Hà Nội ”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả ban ủầu trong phỏt triển E-learning tại Viện ðại học Mở Hà Nội ”," Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa
Tác giả: Ths. Phựng Thị Minh Hằng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
5. PGS.TS. Nguyễn Thị Việt Hương, PGS.TS. Phạm Minh Việt, Ths. Nguyễn Thị Hương Giang (2009), “ðề xuất cụng cụ năng cao chất lượng ủào tạo cỏc khúa học trực tuyến ở Việt Nam”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề xuất cụng cụ năng cao chất lượng ủào tạo cỏc khúa học trực tuyến ở Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Việt Hương, PGS.TS. Phạm Minh Việt, Ths. Nguyễn Thị Hương Giang
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
6. TS. ðoàn Thị Mỹ Hạnh (2009), “Phỏt triển ủội ngũ giảng viờn ủỏp ứng yờu cầu ủào tạo từ xa”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giỏo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển ủội ngũ giảng viờn ủỏp ứng yờu cầu ủào tạo từ xa”," Hội thảo Khoa học Quốc gia về giỏo dục Mở và Từ xa
Tác giả: TS. ðoàn Thị Mỹ Hạnh
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
7. PGS.TS. Lê Bảo Lâm (2009), Ộđào tạo từ xa của Trường đại học Mở TP. Hồ Chắ Minh tại khu vực phớa Nam-những kết quả ủạt ủược và thủ thỏch trước mắt”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđào tạo từ xa của Trường đại học Mở TP. Hồ Chắ Minh tại khu vực phớa Nam-những kết quả ủạt ủược và thủ thỏch trước mắt
Tác giả: PGS.TS. Lê Bảo Lâm
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
8. TS. Lờ Thỏi Thường Quõn (2009), “Thử bàn về một số mụ hỡnh ủào tạo từ xa: Kinh nghiệm Thế giới và bài học Việt Nam”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử bàn về một số mụ hỡnh ủào tạo từ xa: Kinh nghiệm Thế giới và bài học Việt Nam”, "Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa
Tác giả: TS. Lờ Thỏi Thường Quõn
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
9. TS. Nguyễn Hồng Sơn (2009), “Giáo dục từ xa trong sự nghiệp xây dựng xã hội học tập và giỏo dục suốt ủời”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giỏo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục từ xa trong sự nghiệp xây dựng xã hội học tập và giỏo dục suốt ủời
Tác giả: TS. Nguyễn Hồng Sơn
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
11. Hồ Hữu Trớ, Vũ Việt Hằng (2009), “Cụng nghệ ủào tạo từ xa nào cho Việt Nam”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cụng nghệ ủào tạo từ xa nào cho Việt Nam”, "Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa
Tác giả: Hồ Hữu Trớ, Vũ Việt Hằng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
12. GS.TS. Lâm Quang Thiệp (2009), “Vai trò của giáo dục Mở và Từ xaddoois với hệ thống giỏo dục ủại học nước ta trong thời kỳ ủổi mới”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của giáo dục Mở và Từ xaddoois với hệ thống giỏo dục ủại học nước ta trong thời kỳ ủổi mới”, "Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa
Tác giả: GS.TS. Lâm Quang Thiệp
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
14. PGS.TS. Phạm Minh Việt; Ths. Trần Minh Vượng (2009), “Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục từ xa của Viện ðại học Mở Hà Nội”, Hội thảo Khoa học Quốc gia về giáo dục Mở và Từ xa, NXB Thế giới, Hà Nội.B. Phần tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục từ xa của Viện ðại học Mở Hà Nội
Tác giả: PGS.TS. Phạm Minh Việt, Ths. Trần Minh Vượng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2009
15. Alexander, B. (2004) Going nomadic: mobile learning in highter education. EDUCAUSE Review 39, 5, pp. 28-35. Online:www.educause.edu/pub/er/erm04/erm0451.asp16 . Bates, T. (1995 ) Technology, Open learning and Developing Education. New York: Routledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Going nomadic: mobile learning in highter education
Tác giả: B. Alexander
Nhà XB: EDUCAUSE Review
Năm: 2004
17. Baggaley, J. & Belawati, ( 2007). Distance Education Technologies in Asia. Lahore: Virtual University of Pakistan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distance Education Technologies in Asia." Lahore: Virtual University
18. Belawati, T. (1999) Pendidikan terbuka: menunggu reformasi pola pikir. In P. Pannen (Eds.) Cakrawala Pendidikan. Jakarta: Universitas Terbuka Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cakrawala Pendidikan
19. Belawati, T. (2003) The implementtation of e - learning in Indonesian distance education. In D. Andriani (Eds.) Cakrawala Pendidikan: E- learning dalam Pendidikan. Jacarta: Universitas Terbuka Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cakrawala Pendidikan: E- learning dalam Pendidikan
20. Belawati, T. & Zuhairi, A. (2007) The practice of quality assurance system in open and distance learning: a case study at Universitas Terbuka Indonesia.International Review of Research in Open & Distance Learning (IRRODL), 8(1). Online: www.irrodl.org/ index.php/irrodl/article/view/340/782 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Review of Research in Open & Distance Learning (IRRODL)
21. Borus, M.E. and Carpenter, S.A. (1984). ‘Factors associated with college attendance of high school seniors’, Economics of Education Review 3(3), 169–176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics of Education Review
Tác giả: Borus, M.E. and Carpenter, S.A
Năm: 1984
22. Brown, T. (2005) Towards a model for m-learning in Africa. Journal of Education Multimedia & Hypermedia 4 (3), pp. 299-316.23 . Chaudhry, A & Khoo, C. (2006) Issues in Developing a Repository of Learning Objects for LIS Education in Asia. Paper Presented at World Library &Information Congress, Seoul, Kerea Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards a model for m-learning in Africa
Tác giả: Brown, T
Nhà XB: Journal of Education Multimedia & Hypermedia
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D 1 ) - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Hình 1.1 ðường cầu giáo dục từ xa (D 1 ) (Trang 18)
Hỡnh 1.2. Trỡnh tự phương phỏp nghiờn cứu cầu ủào tạo từ xa - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
nh 1.2. Trỡnh tự phương phỏp nghiờn cứu cầu ủào tạo từ xa (Trang 28)
Bảng 3.4. Mối quan hệ giữa ủộ tuổi và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức ủào tạo từ xa. - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.4. Mối quan hệ giữa ủộ tuổi và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức ủào tạo từ xa (Trang 100)
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa trỡnh ủộ học vấn và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức ủào - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa trỡnh ủộ học vấn và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức ủào (Trang 101)
Bảng 3.7. Mối quan hệ giữa thu nhập cỏ nhõn và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.7. Mối quan hệ giữa thu nhập cỏ nhõn và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức (Trang 102)
Bảng 3.8. Mối quan hệ giữa khu vực ủịa lý và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức ủào tạo - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.8. Mối quan hệ giữa khu vực ủịa lý và quyết ủịnh lựa chọn hỡnh thức ủào tạo (Trang 102)
Bảng 3.12. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ủiểm 1 thuộc nhõn tố 1 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.12. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ủiểm 1 thuộc nhõn tố 1 (Trang 107)
Bảng 3.13. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 2 thuộc nhõn tố 1. - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.13. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 2 thuộc nhõn tố 1 (Trang 107)
Bảng 3.14. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 3 thuộc nhõn tố 2 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.14. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 3 thuộc nhõn tố 2 (Trang 108)
Bảng 3.15. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ủiểm 4 thuộc nhõn tố 2 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.15. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi- Luận ủiểm 4 thuộc nhõn tố 2 (Trang 109)
Bảng 3.16. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 5 thuộc nhõn tố 2 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.16. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 5 thuộc nhõn tố 2 (Trang 110)
Bảng 3.17. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 6 thuộc nhõn tố 2 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.17. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 6 thuộc nhõn tố 2 (Trang 111)
Bảng 3.18. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 7 thuộc nhõn tố 2 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.18. Kết quả tổng hợp số liệu bảng hỏi - Luận ủiểm 7 thuộc nhõn tố 2 (Trang 112)
Bảng 3.21. Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ủiểm 10 thuộc nhõn tố 3 - phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu đào tạo từ xa tại việt nam
Bảng 3.21. Kết quả tổng hợp số liệu - Luận ủiểm 10 thuộc nhõn tố 3 (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w