CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN1.1.1 Khái niệm về công ty chứn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Lê Huy Hoàng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3
1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 3
1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán và các nghiệp vụ của công ty chứng khoán 3
1.1.2 Các mô hình và đặc điểm của công ty chứng khoán 4
1.1.3 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán 7
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 9
1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 12
1.2.1 Khái niệm về môi giới chứng khoán 12
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ môi giới 13
1.2.3 Các hình thức môi giới chứng khoán 15
1.2.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 18
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 23
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động môi giới 23
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả của hoạt động môi giới 24
Trang 31.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới tại công
ty chứng khoán 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM 35
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM……… 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức trong công ty và chức năng của các phòng ban.36 2.1.3 Các dịch vụ do công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam cung cấp 42
2.2 Đánh giá chung về hoạt động của VISE 44
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VISE 44
2.2.2 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 47
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM 49
2.3.1 Biểu phí giao dịch tại công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam .49 2.3.2 Thực trạng hoạt động môi giới tại VISE 50
2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI VISE 70
2.4.1 Kết quả 70
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM 75
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020 75
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM 77
3.2.1 Mục tiêu phát triển 77
Trang 43.2.2 Chiến lược phát triển hoạt động môi giới 78
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM 78
3.3.1 Hoàn thiện qui trình hoạt động môi giới 78
3.3.2 Xây dựng kế hoạch marketing hiệu quả 79
3.3.3 Phát triển nguồn nhân lực 80
3.3.4 Hiện đại hóa phần mềm kĩ thuật 82
3.3.5 Đẩy mạnh việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư có tổ chức 82
3.3.6 Phát triển đồng bộ các hoạt động của VISE 84
3.3.7 Giải pháp nâng cao qui mô vốn 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chínhDVSC : Công ty cổ phần chứng khoán Đại ViệtHĐQT : Hội đồng quản trị
HNX: Sàn giao dịch chứng khoán Hà NộiHOSE: Sàn giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí MinhNĐT : Nhà đầu tư
SGDCK : Sở giao dịch chứng khoánTTCK : Thị trường chứng khoánUBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nướcVISE : Công ty cổ phần chứng khoán quốc tế Việt NamVICS : Công ty cổ phần chứng khoán thương mại và công nghiệp Việt Nam
Trang 6
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VISE 45BẢNG 2.2 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CƠ BẢN CỦA VISE 47BẢNG 2.3 BIỂU PHÍ GIAO DỊCH TẠI VISE 50BẢNG 2.4 SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN GIAO DỊCH TẠI VISE QUA 3
NĂM 51BẢNG 2.5 THỊ PHẦN MÔI GIỚI TRUNG BÌNH TRÊN CẢ 2 SÀN CỦA VISE 54BẢNG 2.6 THỊ PHẦN MÔI GIỚI TRUNG BÌNH TRÊN 2 SÀN CỦA VISE,VICS VÀ DVSC QUA CÁC NĂM 55BẢNG 2.7 LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUÂN/ DOANH THU MÔI GIỚI 57BẢNG 2.8 LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN 58BẢNG 2.9 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ DOANH THU MÔI GIỚI CỦA 3
CTCK 60BẢNG 2.10 DOANH THU CỦA VISE QUA CÁC NĂM 61BẢNG 2.11 TỶ TRỌNG DOANH THU QUA CÁC NĂM 63BẢNG 2.12 CHI PHÍ MÔI GIỚI VÀ TỶ SUẤT CHI PHÍ MÔI GIỚI/
DOANH THU MÔI GIỚI 65BẢNG 2.13 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK 67BẢNG 2.14 TỶ SUẤT CHI PHÍ/ DOANH THU MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK 69
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA VISE 36
HÌNH 2.2 SỐ LƯỢNG TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN CÓ GIAO DỊCH VÀ GIÁ TRỊ GIAO DỊCH TRONG KỲ 52
HÌNH 2.3 THỊ PHẦN MÔI GIỚI TRUNG BÌNH TRÊN CẢ 2 SÀN CỦA VISE 54
HÌNH 2.4 THỊ PHẦN MÔI GIỚI CỦA VISE, VICS VÀ DVSC QUA CÁC NĂM 56
HÌNH 2.5 LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK 59
HÌNH 2.6 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN/ DOANH THU HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK 60
HÌNH 2.7 TỶ TRỌNG DOANH THU NĂM 2011 63
HÌNH 2.8 TỶ TRỌNG DOANH THU NĂM 2012 64
HÌNH 2.9 TỶ TRỌNG DOANH THU NĂM 2013 65
HÌNH 2.10 CHI PHÍ MÔI GIỚI VÀ TỶ SUẤT CHI PHÍ/ DOANH THU MÔI GIỚI 66
HÌNH 2.11 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK 68
HÌNH 2.12 TỶ SUẤT CHI PHÍ/ DOANH THU MÔI GIỚI CỦA 3 CTCK 69
Trang 8
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Môi giới là hoạt động cơ bản nhất của tất cả các công ty chứng khoán, thểhiện vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường tài chính và trung giangiao dịch trên thị trường chứng khoán Do đó hoạt động môi giới có vai trò rấtquan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của công ty chứng khoánnói chung và thị trường chứng khoán nói riêng Nếu hoạt động môi giới đượcthực hiện tốt sẽ không chỉ đem lại lợi ích cho nhà đầu tư và công ty chứngkhoán mà nó còn giúp thúc đẩy sự đi lên của cả thị trường chứng khoán
Trong bối cảnh hiện nay,nền kinh tế Việt Nam đang có dấu hiệu hồi phụcsau thời gian dài rơi vào tình trạng suy thoái Cùng với đó là sự tăng trưởngtrở lại của thị trường chứng khoán thì hoạt động môi giới của các công tychứng khoán cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tăng trưởng
và phát triển đó.Ngoài ra, việc Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thếgiới,các hiệp ước,hiệp định kinh tế… cũng tạo ra thử thách đối với hoạt độngmôi giới trong nước khi các công ty chứng khoán nước ngoài ngày càng xemViệt Nam là thị trường mục tiêu khiến cho sự cạnh tranh thị phần môi giớitrong nước vốn gay gắt nay càng trở nên nóng bỏng hơn.Từ đó, việc pháttriển hoạt động môi giới như là một giải pháp cấp bách đối với các công tychứng khoán Việt Nam
Khi tham gia thực tập tại công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam (VISE) emthấy công ty đã từng là 1 trong 10 công ty chứng khoán có thị phần môi giớilớn nhất thị trường.Tuy nhiên trong thời kỳ nền kinh tế nói chung và thịtrường chứng khoán nói riêng rơi vào tình trạng suy thoái,công ty đã dần đánh
mất vị thế này của mình Đây cũng là lý do để em lựa chọn đề tài : “Giải
pháp nâng cao hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Quốc tế Việt Nam” Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Cao Minh Tiến đã giúp em
hoàn thành bài luận văn này
Trang 92 Đối tượng và mục đích nghiên cứu Việc nghiên cứu hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Quốc tế ViệtNam sẽ giúp tìm ra các tồn tại, nguyên nhân từ đó đưa ra các giải pháp, kiếnnghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại VISE.
3 Phạm vi nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giớitại công ty chứng khoán Quốc tế Việt Nam cũng như việc nghiên cứu sự hìnhthành và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam để tìm ra những yếu tốtác động tới hoạt động của các công ty chứng khoán, từ đó đưa ra các giảipháp nhằm phát triển hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Quốc tếViệt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề được nghiên cứu dựa trên cơ sở kết hợp sử dụng các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh và phươngpháp phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Bài luận văn đã hệthống lý thuyết, kết hợp với việc đánh giá phân tích thực tiễn để rút ra nhữngkết luận và đề xuất
5 Kết cấu của luận văn Bài luận văn bao gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty chứng khoán và nâng cao hoạt động môigiới chứng khoán
Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán quốc tếViệt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán quốc tế Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán và các nghiệp vụ của công ty chứngkhoán
Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian ở thị trườngchứng khoán , thực hiện trung gian tài chính thông qua các hoạt động chủ yếunhư mua bán chứng khoán, môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởnghoa hồng, phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư vàquản lý quỹ đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
Theo quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17-6-2004 của Bộ Tài
Chính thì: Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theo giấyphép kinh doanh chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp
* Điều kiện có giấy phép kinh doanh chứng khoán
- Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội và phát triển chứng khoán
- Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán
- Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK, CTCK cóvốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam là:
+ Môi giới chứng khoán : 25 tỷ đồng
+ Tự doanh chứng khoán : 100 tỷ đồng
Trang 11+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán : 165 tỷ đồng + Tư vấn đầu tư chứng khoán : 10 tỷ đồng
- Giám đốc, phó giám đốc (Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc), cácnhân viên kinh doanh của CTCK phải đáp ứng đủ điều kiện để được cấpchứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp
- Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có Giấy phép
- Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứngkhoán phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời
- Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh chứngkhoán,kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ
Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vựckinh doanh,nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khảnăng chịu đựng các biến động của thị trường chứng khoán Mặt khác, ngânhàng sẽ tận dụng được thế mạnh chuyên môn và vốn để kinh doanh chứngkhoán
Trang 12Tuy vậy mô hình này cũng bộc lộ một số hạn chế như: không pháttriển được thị trường cổ phiếu vì các ngân hàng có xu hướng bảo thủ và thíchhoạt động cho vay hơn là bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu.Đồng thờicác ngân hàng cũng dễ gây lũng đoạnh thị trường và các biến động trên thịtrường chứng khoán nếu có sẽ ảnh hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh tiền
tệ của ngân hàng do không tách bạc giữa hai loại hình kinh doanh này
* Mô hình công ty chuyên doanh: Theo mô hình này hoạt động chuyêndoanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập,chuyên môn hóa trong lĩnh vựcchứng khoán đảm nhận,các ngân hàng không được tham gia kinh doanhchứng khoán
Mô hình này khắc phục được hạn chế của mô hình đa năng : giảm rủi
ro cho hệ thống ngân hàng,tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán kinhdoanh chuyên môn hóa,thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán
Ngày này với sự phát triển của thị trường chứng khoán ,để tận dụngthế mạnh của lĩnh vực tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán, các quốc gia có xuhướng nới lỏng ngăn cách giữa hoạt động tiền tệ và chứng khoán, bằng cáchcho phép hình thành mô hình công ty đa năng một phần, các ngân hàngthương mại thành lập công ty con để chuyên doanh chứng khoán
1.1.2.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh có điều kiện
Để được cấp giấy phép thành lập và đi vào hoạt động,công ty chứngkhoán cần thỏa mãn một số điều kiện sau:
* Trước hết là điều kiện về vốn đối với từng loại hình nghiệp vụ nhưmôi giới,bảo lãnh hay tự doanh…Trường hợp công ty chứng khoán muốn
Trang 13thực hiện nhiều nghiệp vụ ,vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứngvới từng nghiệp vụ xin cấp phép hoạt động.
* Tiếp theo là điều kiện về nhân sự : Các nhân viên cũng như bộ phậnquản lý cần đáp ứng yêu cầu về kiến thức,bằng cấp,kinh nghiệm cũng nhưđạo đức nghề nghiệp.Hầu hết ở các nước,nhân viên của các công ty chứngkhoán đều phải có giấy phép hành nghề do cơ quan quản lý thị trường chứngkhoán tại nước đó cấp
* Cuối cùng là điều kiện về cơ sở vật chất : Công ty chứng khoán cầnđáp ứng được những yêu cầu về trang thiết bị,cơ sở hạ tầng phù hợp với cácquy định được yêu cầu tại mỗi quốc gia
Đặc điểm nổi bật nhất của công ty chứng khoán là điểm khác biệt vềvốn và tài sản: Trong quá trình hoạt động kinh doanh , công ty chứng khoánkhông được dùng tiền của khách hàng làm nguồn vốn tài chính cho mìnhngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng để giao dịch cho khách hàng.Công tychứng khoán phải tách bạch tiền và chứng khoán của công ty với tài khoảncủa khách hàng.Công ty chứng khoán không được dùng chứng khoán củakhách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp được khách hàngđồng ý bằng văn bản
Về tài sản: tài sản chủ yếu của công ty chứng khoán là các tài sản tàichính gồm có cổ phiếu,trái phiếu doanh nghiệp,trái phiếu chính phủ… có đặcđiểm là giá trị dễ thay đổi và không ổn định.Sự biến động này sẽ tạo ra nhữngrủi ro tiềm năng với công ty chứng khoán.Do vậy những chứng khoán trongtài sản của CTCK phải có tính thanh khoản cao
Đặc điểm về sản phẩm cung cấp : CTCK cung cấp các sản phẩm đặc
trưng đó là các sản phẩm dịch vụ tài chính.Chúng có đặc điểm chung là :
- Sản phẩm không có tính hữu hình
Trang 14- Là kết quả của quá trình nghiên cứu,thu thập thông tin
- Sản phẩm có chu kỳ sống ngắn,không ổn định
- Sản phẩm dễ bị đánh cắp và sao chép
- Cạnh tranh nhau chủ yếu ở chất lượng dịch vụ Công ty chứng khoán mang đầy đủ đặc trưng của một tổ chức tàichính trung gian trên thị trường chứng khoán Không những vậy công tychứng khoán còn có một số đặc điểm riêng biệt so với các tổ chức tài chínhtrung gian khác điều này được thể hiện qua nghiệp vụ tự doanh của công tychứng khoán
1.1.3 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán
* Công ty chứng khoán có 4 chức năng cơ bản sau :
- Trước hết là tạo cơ chế huy động vốn linh hoạt bằng cách làm cầu nốigặp gỡ giữa những người có tiền nhàn rỗi với những người cần vốn.Đây cũng
là chức năng quan trọng nhất của công ty chứng khoán, cũng như ý nghĩa tồntại của nó
- Tiếp theo là chức năng cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch thôngqua việc tổng hợp hàng loạt giao dịch từ đó đưa ra mức giá phản ánh đúngnhu cầu của thị trường
- Không thể không kể đến chức năng tạo ra tính thanh khoản cho cácloại chứng khoán thông qua việc kết nối linh hoạt nhu cầu mua bán chứngkhoán khiến cho vòng quay chứng khoán được đẩy mạnh
- Cuối cùng là góp phần điều tiết và bình ổn thị trường thông qua hoạtđộng tự doanh và tạo lập thị trường ,mua vào khi giá thị trường xuống,bán rakhi giá bị đẩy lên quá cao so với giá trị thực
Trang 15* Vai trò của công ty chứng khoán với các chủ thể trên thị trường
chứng khoán :
- Đối với tổ chức phát hành : Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chứcphát hành là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vìvậy, thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các CTCK cóvai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành
Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán lànguyên tắc trung gian Nguyên tắc này yêu cầu những nhà đầu tư và nhữngnhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông quacác trung gian mua bán Các CTCK sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cácnhà đầu tư và nhà phát hành Và khi thực hiện công việc này, CTCK đã tạo ra
cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán
- Đối với nhà đầu tư:
Thông qua các hoạt động nghiệp vụ đã được chuyên môn hóa như môigiới , tư vấn đầu tư, giúp ích rất nhiều cho những khách hàng đặc biệt lànhững người không có điều kiện theo dõi sự biến động của thị trường chứngkhoán như tiết kiệm thời gian giao dịch, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả vàgiảm rủi ro của các khoản đầu tư
- Đối với TTCK : Trên thị trường sơ cấp, thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứngkhoán, CTCK thực hiện xác định và tư vấn cho tổ chức phát hành mức giáphát hành hợp lý đối với các chứng khoán trong đợt phát hành Thông thườngmức giá phát hành do các CTCK xác định trên cơ sở tiếp xúc, tìm hiểu và
Trang 16thỏa thuận với các nhà đầu tư tiềm năng lớn trong đợt phát hành đó và tư vấncho tổ chức phát hành.
Trên thị trường thứ cấp, CTCK có vai trò giúp nhà đầu tư đánh giáchính xác giá trị khoản đầu tư của mình Toàn bộ các lệnh mua bán chứngkhoán được tập hợp tại các thị trường giao dịch tập trung thông qua cácCTCK, và trên cơ sở đó giá chứng khoán sẽ được xác định theo quy luật cungcầu.Ngoài ra, chính hoạt động tự doanh của các CTCK cũng góp phần điềutiết giá chứng khoán
Các CTCK thực hiện cơ chế giao dịch chứng khoán trên cả thị trường
sơ cấp và thị trường thứ cấp Từ đó, các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổichứng khoán thành tiền mặt và ngược lại, làm tăng tính thanh khoản cho cáctài sản tài chính
- Đối với cơ quan quản lý : CTCK thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán, nắm giữ các tàikhoản giao dịch của khách hàng, vì vậy có được các thông tin về các giaodịch trên thị trường, thông tin về các loại cổ phiếu, trái phiếu, thông tin về tổchức phát hành và nhà đầu tư… CTCK có nghĩa vụ phải cung cấp các thôngtin đó cho các cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu Dực vào nguồn thông tinnày, các cơ quan quản lý thị trường có thể theo dõi giám sát toàn cảnh hoạtđộng trên TTCK để từ đó đưa ra các quyết định, chính sách đúng đắn, phùhợp, kịp thời đảm bảo cho thị trường diễn ra một cách trật tự, khuôn khổ và
có hiệu quả
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán1.1.4.1 Hoạt động môi giới chứng khoán(Brokerage Operation)
Trang 17Là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó công ty chứng khoánđứng ra làm đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chếgiao dịch trên sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC mà chính kháchhàng sẽ phải chịu trách nhiệm với kết quả giao dịch đó Người môi giới chỉthực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng để hưởng hoa hồng, họ khôngphải chịu rủi ro từ hoạt động giao dịch đó.
Với tư cách là người môi giới, ngoài việc tiến hành giao dịch theo chỉthị của khách hàng, công ty chứng khoán thường cung ứng các dịch vụ tiệních khác :
- Quản lý tiền gửi và tài khoản chứng khoán cho khách hàng
- Quản lý các lệnh giao dịch cho khách hàng
- Vận hành các đầu mối thông tin và tư vấn cho khách hàng về đầu tưchứng khoán
1.1.4.2 Hoạt động bảo lãnh phát hành (Underwriting)
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là cam kết giữa tổ chức bảo lãnhphát hành và tổ chức phát hành về việc sẽ bán hết hoặc bán một phần sốlượng chứng khoán dự định phát hành
Nghiệp vụ được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia giỏi về chứngkhoán, am hiểu thị trường và có năng lực tài chính.vì vậy, thông qua tổ chứcbảo lãnh phát hành, rủi ro đợt phát hành sẽ giảm Các công việc cần làm như:
tư vấn tài chính cho nhà phát hành, giúp nhà phát hành thực hiện các thủ tụctrước khi chào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối chứng khoán và bình
ổn giá chứng khoán trong thời gian đầu sau đợt phát hành chứng khoán Tổchức bảo lãnh chịu trách nhiệm mua và chào bán chứng khoán của tổ chứcphát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khoán để hưởng phí bảo lãnh
Trang 18phát hành hay một tỷ lệ hoa hồng trên số tiền thu được Phí bảo lãnh là mứcchênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho người đầu tư và số tiền tổ chức pháthành nhận được.
1.1.4.3 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán( security investmentconsultancy): là hoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứngkhoán, từ đó đưa ra các lời khuyên cho khách hàng
Với khả năng chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực này, họ sẽđưa ra các dự báo để khách hàng tham khảo, đưa ra quyết định đầu tư củamình Nhà tư vấn không chịu trách nhiệm về hậu quả các quyết định của nhàđầu tư Tùy vào loại hình tư vấn và thông tin nhà tư vấn cung cấp cho kháchhàng mà khách hàng sẽ phải trả các khoản phí khác nhau
1.1.4.4 Hoạt động tự doanh (trading operation) :
là hoạt động mua bán chứng khoán cho mình để hưởng lợi nhuận từviệc đầu tư chứng khoán mang lại như chênh lệch giá, cổ tức, lãi trái phiếu vàcác quyền khác kèm theo việc sở hữu chứng khoán
Hoạt động tự doanh công ty phải tự chịu trách nhiệm với quyết địnhcủa mình, tự gánh chịu rủi ro từ quyết định mua bán chứng khoán của mình
Hoạt động này thường song hành với hoạt động môi giới Vì vậy khi thựchiện hai hoạt động này có thể dẫn đến xung đột về lợi ích giữa công ty chứngkhoán và lợi ích của khách hàng Để tránh trường hợp này thông thường cácthị trường đều có chính sách ưu tiên thực hiên lệnh của khách hàng trước khithực hiện lệnh của các công ty chứng khoán
Đối với một số thị trường, hoạt động tự doanh của công ty chứngkhoán gắn liền với hoạt động tạo lập thị trường Các công ty chứng khoánđược thực hiện nghiệp vụ tự doanh thông qua việc mua bán trên thị trường có
Trang 19vai trò định hướng và điều tiết hoạt động của thị trường, góp phần bình ổn giá
cả trên thị trường
1.1.4.5 Các hoạt động phụ trợ khác
Ngoài các hoạt động trên, cùng với sự phát triển của thị trường chứngkhoán, công ty chứng khoán còn thực hiện nhiều hoạt động khác như lưu kýchứng khoán, tín dụng chứng khoán, quản lý thu nhập khách hàng…
Lưu ký chứng khoán: là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giaochứng khoán cho khách hang, giúp khách hàng thực hiện các quyền lien quanđến sở hữu chứng khoán
Quản lý thu nhập khách hàng (quản lý cổ tức): xuất phát từ việc lưu
ký chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán sẽ theo dõi tình hìnhthu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổtức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng
Tín dụng(giao dich mua bán chịu): tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính1.2 HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.2.1 Khái niệm về môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian mua bán chứng khoáncho khách hàng để hưởng hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua bánchứng khoán của khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịchchứng khoán và hưởng hoa hồng môi giới
Hoạt động môi giới tuân thủ theo một số nguyên tắc: ký kết hợp đồngdịch vụ với khách hàng, mở tài khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận cáclệnh mua bán của khách hàng, thanh toán và quyết toán các doanh vụ, cungcấp các giấy chứng nhận chứng khoán
Trong hoạt động môi giới chứng khoán thì:
Trang 20- Quyết định mua bán là do khách hàng đưa ra và người môi giới phải thực hiện theo lệnh đó.
- Người môi giới( có thể là công ty chứng khoán) đứng tên mình thực hiện các giao dịch theo lệnh của khách hàng
- Việc hạch toán các giao dịch phải thực hiện trên các khoản thuộc sở hữu của khách hàng
- Người môi giới chỉ được thu phí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác giao dịch
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ môi giới
Quy trình nghiệp vụ môi giới gồm 4 bước sau:
Bước 1: Mở tài khoản
Để thực hiện giao dịch mua và bán chứng khoán cho khách hàng,công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng kháchhàng trên cơ sở Giấy đề nghị mở tài khoản của khách hàng và hợp đồng kývới khách hàng có nội dung quy định tại các mẫu mà công ty chứng khoánsoạn sẵn cho khách hàng
Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng mở tài khoản, nhân viên môi giớicần hướng dẫn khách hàng ký quỹ giao dịch
Đối với những khách hàng đang sở hữu các chứng khoán mà chưa làmthủ tục lưu ký, khi muốn tiến hành giao dịch các chứng khoán này, kháchhàng cần ký hợp đồng lưu ký chứng khoán để CTCK mở tài khoản lưu ký chokhách hàng
Trang 21Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng
Lệnh giao dịch là chỉ thị của khách hàng cho công ty chứng khoán
Lệnh giao dịch phải bao gồm đầy đủ các nội dung quy định theo mẫucủa CTCK Đối với mỗi lần giao dịch, khách hàng có thể đưa ra lệnh mua/
bán chứng khoán bằng cách điền vào phiếu lệnh theo mẫu in sẵn hoặc đặtlệnh trên hệ thống giao dịch trực tuyến trên internet của CTCK hoặc đặt lệnhqua điện thoại, fax…
Bước 3: Thực hiện lệnh
Trước khi nhập lệnh vào hệ thống, CTCK cần kiểm tra lại các mục dokhách hàng điền, khi có sự tẩy xóa nhất thiết phải có sự xác nhận của kháchhàng Các phiếu lệnh cần kiểm tra đầy đủ các thông tin của một phiếu lệnh,tính hợp lệ của chữ ký, kiểm tra tính hợp lệ của lệnh về đơn vị giao dịch, đơn
vị yết giá, biên độ giao động giá,…Nhân viên môi giới cần kiểm tra xem số
dư tài khoản lưu ký chứng khoán có đủ số chứng khoán mà khách hàng đặtbán đối với các lệnh bán hoặc số dư tài khoản tiền có đủ 100% giá trị chứngkhoán đặt mua đối với các lệnh mua
Sau khi kiểm tra tính chính xác hợp lệ của phiếu lệnh, nhân viên môigiới sẽ chuyển lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịchchứng khoán
Các lệnh của nhà đầu tư sau khi được nhập vào hệ thống giao dịch của
Sở sẽ được so khớp một cách tự động theo các nguyên tắc ưu tiên khi khớplệnh Hệ thống giao dịch của Sở sẽ thông báo tức thời kết quả khớp lệnh đếncông ty chứng khoán khi lệnh được thực hiện CTCK sẽ xác nhận lại kết quảvới khách hàng
Trang 22Đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ lô lớn hoặc lô lẻ và tất cảcác giao dịch trái phiếu: CTCK không áp dụng phương thức giao dịch khớplệnh mà thực hiện phương thức giao dịch thỏa thuận
Bước 4: Thanh quyết toán với khách hàng
Sau khi kết thúc ngày giao dịch, toàn bộ dữ liệu về kết quả giaodịch chứng khoán của các Sở giao dịch chứng khoán được chuyển sangTrung tâm lưu ký để tiến hành bù trừ và thanh toán Việc bù trừ thanhtoán chứng khoán tại trung tâm lưu ký sẽ được thực hiện cho từng thànhviên, theo từng thị trường
Đến ngày thanh toán, CTCK sẽ nhận được kết quả thanh toán bù trừgiao dịch chứng khoán do TTLK gửi đến, CTCK sẽ thực hiện việc thanhquyết toán với khách hàng Thanh quyết toán với khách hàng là việc thanhtoán giá trị giao dịch chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán (gồm phí môigiới, phí môi giới lập giá, thuế giao dịch chứng khoán)
Sau đó, đối với lệnh mua, CTCK gửi cho khách hàng thông báo xácnhận về quyền sở hữu chứng khoán trên tài khoản chứng khoán của kháchhàng tại CTCK; đối với lệnh bán, CTCK gửi cho khách hàng thông báo xácnhận tiền bán CK đã được chuyển về tài khoản tiền của khách hàng tại ngânhàng chỉ định thanh toán
1.2.3 Các hình thức môi giới chứng khoán1.2.3.1 Môi giới trên sàn giao dịch
Môi giới trên sàn giao dịch hay còn gọi là môi giới trên thị trường chínhthức gồm 3 loại : môi giới lập giá, môi giới 2 dola và môi giới thông thường
Trước hết là hoạt động môi giới lập giá, nhà môi giới lập giá thựchiện 2 chức năng chủ yếu là tạo thị trường liên tục, môi giới và kinh doanh
Trang 23chứng khoán Hình thức môi giới lập giá là hoạt động môi giới trong đó ngườimôi giới sẽ tìm đến những người mua và bán chứng khoán để giúp kết nối họvới nhau thông qua các lệnh chào mua và chào bán Chính nhờ sự khác biệtnày đã tạo nên sự khác nhau giữa hoạt động môi giới thông thường với hoạtđộng môi giới lập giá Trong khi môi giới thông thường chỉ dừng lại ở việc tưvấn và nhận lệnh trực tiếp do khách hàng yêu cầu và thực hiện các nghiệp vụ
để giao dịch được hoàn tất Môi giới lập giá là một quá trình tìm kiếm và kếtnối giữa người mua và người bán trên thị trường.Doanh số thu được từ hoạtđộng lập giá gồm: Phí giao dịch môi giới và chênh lệch giữa giá chào bán củabên bán và giá chào mua của bên mua
Tiếp theo là hoạt động môi giới thông thường, Hoạt động môi nàyđược hiểu đơn giản là chỉ bao gồm việc mua, bán chứng khoán hộ cho kháchhàng và thu phí giao dịch Hoạt động môi giới thông thường chủ yếu diễn ratrên thị trường chứng khoán tập trung (thị trường SGD) Với các nghiệp vụmua bán chứng khoán thông qua các thiết bị máy móc nhằm thiết lập sựtương tác giữa người mua và người bán và giúp cho quá trình thực hiện giaodịch được hoàn tất Các sản phẩm tài chính chính thức nhằm cung cấp chokhách hàng đều được xuất phát và thông qua các nhân viên môi giới thôngthường Đây có thể nói là lực lượng chủ đạo của hoạt động Môi Giới Bằngviệc tiếp cận khách hàng thương xuyên và là người hiểu rõ khách hàng nhất
Do đó hoạt động môi giới thông thường rất được các công ty chứng khoánquan tâm và cho rằng đây là khâu chính trong hoạt động môi giới.Vì tại thịtrường này, cơ chế xác định giá là cơ chế đấu giá tập trung do đó các kháchhàng phải đặt lệnh thông qua nhân viên môi giới tại công ty chứng khoán Sau
đó, công ty chứng khoán sẽ chuyển lệnh của khách hàng đến SGDCK, tạitrung tâm giao dịch lệnh của khách hàng sẽ được so khớp về mức giá khốilượng và thời gian từ đó tìm ra lệnh đối ứng Cuối cùng, nếu lệnh của khách
Trang 24hàng thành công, công ty chứng khoán đứng ra thực hiện thanh toán và lưu kýchứng khoán cho nhà đầu tư.
Cuối cùng là hoạt động môi giới 2 dola, Môi giới hai đôla hay còn gọi
là những nhà môi giới độc lập Họ làm việc cho chính mình và hưởng hoahồng dịch vụ Họ là một thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại Sở giao dịchgiống như các công ty chứng khoán thành viên Họ thực thi các lệnh cho cáccông ty thành viên khác của Sở giao dịch Điều này có thể giải thích là do tạicác Sở giao dịch lượng lệnh phải giải quyết cho khách hàng của các công tychứng khoán đôi khi rất nhiều, đôi khi các công ty này không đủ khả năngđảm nhận hết lượng khách hàng, lúc đó các công ty chứng khoán sẽ ký hợpđồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của mình
và trả cho người môi giới này một khoản tiền nhất định.Ban đầu các nhà môigiới độc lập này được trả 2 đôla cho một lô tròn chứng khoán (100 cổ phiếu)nên người ta quen gọi là môi giới 2 đôla Họ có tư cách độc lập, không đạidiện hay thuộc bất kỳ một công ty chứng khoán nào cả
1.2.3.2 Môi giới trên thị trường OTC
Trên thị trường OTC, hoạt động môi giới thể hiện thông qua vài tròtạo lập thị trường Nhà tạo lập thị trường tại đây được hiểu là những ngườimua đi bán lại một loại chứng khoán nhằm tạo tính thanh khoản cho loạichứng khoán đó Các nhà tạo lập thị trường tạo tính thanh khoản cho chứngkhoán trên thị trường, duy trì giao dịch liên tục cho các chứng khoán thôngqua việc thường xuyên nắm giữ một lượng chứng khoán nhất định mà họ tạolập để sẵn sàng mua bán với khách hàng và hưởng chênh lệch giá Các nhàtạo lập thị trường được coi là nhân tố chính của thị trường này, họ mua bánchứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận và tự chịu rủi ro Họ tuy hoạt động với
tư cách độc lập nhưng phải đăng ký hoạt động với các cơ quan có thẩm
Trang 25quyền, và có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ, tàichính cũng như các tiêu chuẩn về đạo đức hành nghề.
Khác với SGDCK chỉ có một nhà tạo lập thị trường cho một loạichứng khoán, trên thị trường OTC tồn tại nhiều nhà tạo lập thị trường chocùng một loại chứng khoán Điều này sẽ tăng tính thanh khoản của chứngkhoán trên thị trường Thị trường OTC được đánh giá là có khả năng linh hoạt
tự điều chỉnh tốt hơn thị trường giao dịch chứng khoán tập trung
Nhà tạo lập thị trường có thể đóng vai trò là một bên trong giao dịchtrong trường hợp trên thị trường chỉ có người mua hoặc chỉ có người bánchứng khoán Việc mua bán chứng khoán sẽ thực hiện bằng chính tài khoảncủa nhà tạo lập thị trường Khi bán chứng khoán của mình, nhà tạo lập thịtrường nhận từ khách hàng khoản chênh lệch giữa giá chào bán của nhà tạolập thị trường và giá khách hàng phải trả Mặt khác, nhà tạo lập thị trường cóthể sắp xếp các giao dịch cho khách hàng và hưởng hoa hồng Cơ chế nàyđược thực hiện rất nhanh chóng qua hệ thống công nghệ của toàn thị trường
Hoạt động môi giới của nhà tạo lập thị trường không phải là hoạt động muabán chứng khoán, chỉ đơn giản là sắp xếp các giao dịch giữa người mua vàngười bán Tuy nhiên hai hoạt động trên không được thực hiện trong cùngmột giao dịch
Thông thường các nhà tạo lập thị trường là những nhà môi giới đãđược đăng ký Tuy nhiên không phải bất cứ nhà môi giới đã đăng ký nào cũng
là những nhà tạo lập thị trường Để trở thành nhà tạo lập thị trường cho mộtloại chứng khoán thì nhà môi giới phải đạt được các yêu cầu theo các văn bảnpháp luật trên thị trường thực hiện các chức năng đặc thù của nhà tạo lập thịtrường
1.2.4 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
Trang 26Một thị trường phát triển không thể thiếu hoạt động môi giới vì đóđược coi là mạch máu của thị trường nhằm chuyển tiếp những sản phẩm, dịch
vụ từ nhà sản xuất, cung cấp đến những người thật sự có nhu cầu một cáchnhanh chóng và hiệu quả Chứng khoán cũng không ngoại lệ với quy luật trên
mà trong đó hoạt động môi giới đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự pháttriển của thị trường chứng khoán
1.2.4.1 Đối với nhà đầu tư
* Góp phần giảm thiểu chi phí giao dịch :
Trên các thị trường hàng hóa thông thường đòi hỏi người mua vàngười bán mất rất nhiều thời gian, tiền bạc và công sức để có thể tìm kiếmđược các đối tác và loại hàng hóa phù hợp với mục đích của mình Trên thịtrường chứng khoán, cả người mua và người bán đều giao dịch một loại hànghóa đặc biệt đó là các chứng khoán Loại hàng hóa đặc biệt này chỉ có giá trịchứ không có giá trị sử dụng như các loại hàng hóa thông thường khác nêncác nhà đầu tư không thể thẩm định được loại hàng hóa này thông qua việcquan sát hay cầm nắm mà họ phải bỏ ra một khoản chi phí khổng lồ để thuthaatpj, xử lý thông tin, chi phí để tham gia các lớp đào tạo kỹ năng phân tích
và quy trình giao dịch trên thị trường Thị trường chứng khoán, nơi diễn racác hoạt động mua bán của rất nhiều người, các giao dịch diễn ra từng giây,từng phút đòi hỏi các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường cần đặc biệt chú
ý để nắm lấy cơ hôi Điều này khiến các nhà đầu tư phải tiến hành thu thập,
xử lý thông tin về chứng khoán từ nhiều nguồn khác nhau
Đặc trưng của thị trường chứng khoán là lợi nhuận cao luôn đi kèmvới rủi ro lớn, điều này đòi hỏi các nhà đầu tư cần thận trọng khi tham gia vàothị trường Sự hiện diện của các nhà môi giới- trung gian tài chính trên thịtrường là cầu nối giữa người mua và người bán giúp các nhà đầu tư giảm
Trang 27thiểu chi phí giao dịch Như vậy vai trò của nhà môi giới chứng khoán là tiếtkiệm chi phí giao dịch xét theo từng khâu và trên tông thể thị trường, giúpnâng cao tính thanh khoản cho thị trường chứng khoán.
* Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng
Trên thị trường chứng khoán, thông tin đóng vai trò đặc biệt quantrọng, nó ảnh hưởng tới giá cả của chứng khoán Các nhân viên môi giới tiếpcận các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và tiền hành sàng lọc thông tin rồithay mặt công ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng các thông tin liênquan đến tình hình thị trường, các thông tin liên quan đến chứng khoán niêmyết và các thông tin khác có liên quan đến chứng khoán Dựa trên nhữngthông tin này, các nhà đầu tư tiến hành phân tích và ra quyết định mua bánchứng khoán với giá cả sao cho hợp lý
Khi thị trường chứng khoán đã và đang phát triển, hàng hóa phongphú và đa dạng thì vai trò của nhà môi giới lại càng trở nên quan trọng Ngoàiviệc tư vấn cho khách hàng loại chứng khoán đơn thuần theo nhu cầu củakhách hàng thì họ còn đề xuất kết hợp các loại chứng khoán đơn lẻ trong mộtdanh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận cho khách hàng
* Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tài chính giúp khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu cầu
Nhà môi giới nhận lệnh và thực giao dịch cho nhà đầu tư Quy trình
đó bao gồm các công việc :
- Nhận lệnh của khách hàng
- Thực hiện giao dịch
- Xác định kết quả giao dịch
Trang 28- Chuyển kết quả giao dịch đó tới khách hàng cũng như các thông báo
về số dư tài khoản tiền mặt, số dư chứng khoán được phép giao dịch và thôngbáo thường xuyên tới khách hàng để từ đó đưa ra các khuyến cáo và cung cấpthông tin
Hơn thế nữa, nhà môi giới cần nắm bắt được sự thay đổi trong nhucầu tài chính của khách hàng cũng như mức độ chấp nhận rủi ro để từ đó đưa
ra các khuyến nghị và chiến lược phù hợp
1.2.4.2 Đối với công ty chứng khoán
Hoạt động môi giới chứng khoán có vai trò đặc biệt quan trọng vớicông ty chứng khoán Cụ thể như sau :
Môi giới đem lại doanh thu cho công ty chứng khoán : Thông quahoạt động môi giới, công ty chứng khoán sẽ thu được phí Trong thực tế, hoạtđộng môi giới thường đem lại nguồn doanh thu rất lớn cho các công ty chứngkhoán Các nghiên cứu cho thấy, ở những thị trường phát triển, 20% trongtổng số những nhà môi giới tạo ra tới hơn 80% nguồn thu cho công ty chứngkhoán Nguồn thu này bao gồm hoa hồng, các khoản tín dụng bán hàng, cáckhoản chênh lệch giá mua bán, các khoản thu cho những sản phẩm, dịch vụđặc biệt Chính đội ngũ nhân viên này góp phần tăng tính cạnh tranh củacông ty chứng khoán với sự lao động nghiêm túc để nâng cao kiến thức vàphục vụ khách hàng
Vai trò của môi giới với bản thân công ty chứng khoán là rất quantrọng Nhà môi giới làm việc trong công ty tạo nên uy tín, hình ảnh tốt chocông ty nếu họ được nhiều khách hàng tín nhiệm và ủy thác tài sản của mình
Từ đó góp phần đem lại thành công cho công ty chứng khoán trong quá trìnhhoạt động
Trang 291.2.4.3 Đối với thị trường
* Phát triển dịch vụ và sản phẩm trên thị trường Nhà môi giới chứng khoán khi thực hiện vai trò làm trung gian giữangười bán( người phát hành) và người mua( nhà đầu tư) có thể nắm bắt đượcnhu cầu của khách hàng và phản ánh với người cung cấp sản phẩm dịch vụ
Có thể nói hoạt động môi giới là một trong những nguồn cung cấp ý tưởng để
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nhờ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng,huy động ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào thịtrường chứng khoán
* Cải thiện môi trường kinh doanh Trong những thị trường mới nổi, hàng hóa, dịch vụ còn ít về số lượng
và kém về chất lượng Nếu được tổ chức phát triển tốt, môi giới chứng khoán
sẽ góp phần cải thiện môi trường này
- Góp phần hình thành nên văn hóa đầu tư : Trong những nền kinh tế
mà môi giới đầu tư còn thô sơ thì người dân chưa có thói quen sử dụng tiềnnhàn rỗi của mình để đầu tư vào các tài sản tài chính nhằm mục đích kiếm lờitrong khi đó nguồn vốn cần có sự tăng trưởng của nền kinh tế lại thiếu trầmtrọng Để thu hút được công chúng đầu tư, nhà môi giới tiếp cận với kháchhàng tiềm năng và đáp ứng nhu cầu của họ bằng các tài sản tài chính phù hợp,cung cấp cho họ kiến thức, thông tin từ đó họ có thể đưa ra quyết định đầu tưmột cách có hiệu quả Hoạt động môi giới đã thâm nhập sâu vào cộng đồngcác doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ là một yếu tốt quan trọng góp phần hìnhthành nên văn hóa đầu tư :
+ Ý thức và thói quen đầu tư vào các tài sản tài chính
Trang 30+ Kỹ năng và trình độ sử dụng các dịch vụ đầu tư, phổ biến là dịch vụmôi giới chứng khoán
+ Môi trường pháp lý, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật
- Tăng chất lượng và hiệu quả dịch vụ nhờ cạnh tranh : Để thành côngtrong hoạt động môi giới chứng khoán, điều quan trọng là nhà môi giới phảithu hút được càng nhiều khách hàng đến, giữ chân những khách hàng đã có vàkhông ngừng gia tăng khối tài sản dịch vụ được khách hàng ủy thác cho mình
Từ đó có sự cạnh tranh giữa các nhà môi giới khiến họ không ngừng trau dồinghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng hành nghề, nghiêm chỉnhchấp hành các quy định của pháp luật, nội quy của công ty Quá trình này đãgóp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
Đồng thời cũng do áp lực cạnh tranh mà các công ty chứng khoán khôngngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Hình thành nên những dịch vụ mới trong hoạt động của công ty chứngkhoán, tạo thêm việc làm và làm phong phú thêm cho môi trường đầu tư
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động môi giới
Khi thị trường chứng khoán ra đời và ngày càng phát triển thì hoạtđộng môi giới cũng không ngừng được nâng cao Hoạt động này ra đời xuấtphát từ đòi hỏi khách quan của thị trường và có vai trò vô cùng quan trọng đốivới sự phát triển của TTCK Hiệu quả của hoạt động môi giới được hiểu lànhững lợi ích và giá trị mà hoạt động này đem lại cho các chủ thể tham giatrên TTCK
Trang 31Có thể đứng trên nhiều góc độ để xem xét chất lượng hoạt động môigiới của một CTCK như với các nhà đầu tư, với thị trường chứng khoán, vàvới chính CTCK đó Họ đứng trên những lợi ích và quan niệm khác nhau đểđánh giá, xem xét Do đó, có thể hiểu hiệu quả hoạt động môi giới ở các khíacạnh sau:
- Với các nhà đầu tư: hoạt động môi giới được xem là có chất lượng khicác khoản phải trả thấp Các NĐT sẽ có nhiều cơ hội để đầu tư một cách có hiệuquả với một thủ tục gọn nhẹ Ngoài ra, họ có cơ hội được hưởng thêm nhiều dịch
vụ đi kèm như cầm cố chứng khoán, được hưởng mức phí ưu đãi…
- Với các CTCK: hoạt động môi giới hiệu quả phản ánh từ nguồn thu
từ hoạt động này ổn định và tăng trưởng theo sự phát triển của thị trường
Dựa vào tính chất của hoạt động môi giới mà vị thế của CTCK ngày càngđược nâng cao và các mối quan hệ ngày càng được mở rộng
- Với thị trường chứng khoán: hoạt động môi giới được xem là chấtlượng khi nó không ngừng góp phần phát triển các dịch vụ trên TTCK Khinguồn vốn được điều hòa trên thị trường một cách ổn định dựa vào các nhàmôi giới, đồng thời thêm nhiều tài sản tài chính được tăng thêm tính thanhkhoản thì khi ấy hoạt động môi giới được coi là có hiệu quả và chất lượng
Ngoài ra, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạtđộng môi giới của một công ty chứng khoán
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả của hoạt động môi giới1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
* Mức độ hoàn thiện của quy trình nghiệp vụ :
Trang 32Khi khách hàng tham gia thị trường chứng khoán thì họ phải mở tàikhoản và thực hiện theo quy trình nhất định Quy trình hoạt động càng đơngiản, ngắn gọn mà vẫn hoạt động hiệu quả thì quy trình đó càng tốt.
* Mức độ chuyên nghiệp của chuyên viên môi giới : Được thể hiện ở nhiều khía cạnh như là cách tiếp cận khách hàng,cách phục vụ… sự thành công của công ty chứng khoán phụ thuộc rất nhiềuvào đội ngũ nhân viên môi giới do đó việc xây dựng đội ngũ nhân viên cókinh nghiệm, chuyên nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong quá trình hoạt động
* Uy tín của công ty chứng khoán : Nếu công ty chứng khoán có được niềm tin của nhà đầu tư cũng như
có được thương hiệu lớn trên thị trường chứng khoán thì sẽ thu hút được rấtnhiều khách hàng mới và giữ chân những khách hàng cũ làm tăng thị phầncho công ty
* Khả năng cung cấp các sản phẩm dịch vụ
Số lượng khách hàng đến công ty phần lớn phụ thuộc vào chất lượngcác dịch vụ này, khả năng cung cấp các dịch vụ chính là những tiện ích, độ antoàn về những thông tin giao dich và tài khoản của khách hàng…
* Thái độ của khách hàng Nếu khách hàng thường xuyên không hài lòng về tác phong phục vụcủa nhân viên môi giới, thường xuyên xảy ra xung đột lợi ích… sẽ xảy ra khókhăn rất lớn cho công ty chứng khoán nói chung và hoạt động môi giới nóiriêng Vì thế phải hạn chế tối đa các mâu thuẫn
1.3.2.2 Chỉ tiêu định lượng
* Số lượng tài khoản được mở tại công ty chứng khoán :
Trang 33Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quan nhất chất lượng của hoạt động môigiới đang ở mức độ nào Một CTCK không thể hoạt động ổn định nếu sốlượng tài khoản quá ít, điều đó cũng phản ánh chất lượng hoạt động môi giới
là không hiệu quả Vì thế các CTCK luôn tìm mọi cách để thu hút các nhà đầu
tư cá nhân đến mở tài khoản và giao dịch tại công ty Đồng thời, số lượng tàikhoản khách hàng phải là các tài khoản được mở và thực hiện giao dịch,nghĩa là tài khoản luôn có tiền và có chứng khoán, chứ không phải tài khoản ởtrạng thái rỗng và không giao dịch
* Thị phần của công ty chứng khoán trên thị trường Đây là chỉ tiêu nhằm so sánh sự phát triển hoạt động môi giới của 1công ty chứng khoán với các công ty khác trên thị trường chứng khoán Muốnđánh giá sự phát triển hoạt động môi giới của một công ty cần gắn với sự pháttriển của cả thị trường, cụ thể là các công ty chứng khoán cạnh tranh khác
Công ty nào có thị phần môi giới lớn hơn thì hoạt động môi giới của công ty
đó sẽ phát triển hơn
* Lợi nhuận từ hoạt động môi giới, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu môi giới
- Lợi nhuận môi giới : Là phần chênh lệch giữa doanh thu môi giới vàchi phí môi giới mà công ty bỏ ra Lợi nhuận chính là mục đích cuối cùng màcác công ty theo đuổi , là thước đo hiệu quả hoạt động của công ty, lợi nhuậncàng cao thì hiệu quả hoạt động của công ty càng tốt Để tối đa hóa lợi nhuậncông ty chứng khoán cần phài tối đa hóa doanh thu và phải tối thiểu hóa chi phí
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu môi giới
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =100%x
Lợi nhuận hoạt động môi giớiDoanh thu hoạt động môi giới
Trang 34Chỉ tiêu này cho biết cứ trong một đồng doanh thu hoạt động môi giới
mà công ty thực hiện trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suấtnày càng cao thì hoạt động môi giới càng hiệu quả và ngược lại
* Doanh thu môi giới
- Doanh thu môi giới : Sự gia tăng của chỉ tiêu này phản ánh rõ kết quảhoạt động môi giới chứng khoán Doanh thu cho thấy lượng giao dịch của các tàikhoản được mở tại công ty, có thể công ty có số lượng tài khoản được mở khôngnhiều nhưng đó là tài khoản của các khách hàng lớn hoặc giao dịch một cáchthường xuyên, liên tục kéo theo doanh thu đem lại cho công ty cũng cao
Khi xem xét chỉ tiêu doanh thu môi giới cũng cần phải xem xét tỷ trọngdoanh thu hoạt động môi giới trong tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của CTCK
Tỷ trọng doanh thu môi giới =100%x
Doanh thu hoạt động môi giớiTổng Doanh thu hoạt động kinh doanh Nếu doanh thu hoạt động môi giới của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu hoạt động kinh doanh của CTCK chứng tỏ môi giới làhoạt động chủ đạo mang lại thu nhập cho công ty
* Chi phí môi giới chứng khoán
- Chi phí môi giới: là tập hợp toàn bộ các chi phí mà công ty chứngkhoán phải bỏ ra để thực hiện hoạt động môi giới, có liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp tới hoạt động môi giới Chi phí hoạt động môi giới chứng khoán củacác CTCK bao gồm khoản phí mà các CTCK phải trả cho các Sở giao dịchchứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các khoản chi phí hoạt độngbao gồm: lương trả cho nhân viên môi giới, các chi phí khấu hao về máy mócthiết bị, phần mềm, chi phí thuê mặt bằng, và một số chi phí khác
Trang 35Để hoạt động môi giới đạt hiệu quả thì việc quản lý chi phí hoạt động
là một vấn đề quan trọng Nếu CTCK tiêt kiệm được chi phí hoạt động thì sẽtạo điều kiện giảm phí giao dịch cho khách hàng, gia tăng lợi nhuận Tuynhiên, việc tiết kiệm chi phí không có nghĩa là làm cho chi phí hoạt động nămsau giảm đi so với năm trước Quản lý chi phí hiệu quả là cần làm sao điềuchỉnh được tỷ lệ tăng trưởng chi phí ở mức hợp lý, tăng trưởng chi phí phảilàm cho doanh thu, lợi nhuận cũng tăng trưởng theo với một tỷ lệ cao hơn tốc
độ tăng trưởng chi phí
Khi xem xét chi phí môi giới ta cũng cần xem xét chỉ tiêu tỷ suất chiphí môi giới trên doanh thu môi giới
Tỷ suất chi phí trên doanh thu môi giới =100%x
Chi phí môi giớiDoanh thu môi giới Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra đem lại bao nhiêu đồng doanh thu cho hoạt động môi giới Từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn chi phí của công ty chứng khoán trong hoạt động này
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các CTCK nói riêng và TTCK nói chung Qua kinh nghiệm khảo sát thực tế ở các nước cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại CTCK bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan
1.3.3.1 Nhân tố khách quan
* Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Trang 36Thị trường chứng khoán càng phát triển đòi hỏi các sản phầm dịch vụ
mà CTCK cung cấp cũng cần đa dạng và phong phú hơn TTCK phát triển và
ổn định là môi trường lý tưởng cho hoạt động môi giới, giúp các nhà môi giớinâng cao trình độ của mình để phù hợp với thị trường Các nhà môi giới sẽcung cấp tới khách hàng những sản phẩm tốt nhất bởi trình độ hiểu biết vàkhả năng thuyết phục của mình Còn NĐT phải cần đến những người môi giới
để được tư vấn và có những quyết định đúng đắn là lựa chọn sản phẩm nào đểđầu tư cho phù hợp
* Môi trường pháp lý Các điều kiện pháp lý có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển công tychứng khoán nói chung và nghiệp vụ môi giới chứng khoán nói riêng Một hệthống pháp lý có tính chất khuyến khích về tổ chức, hoạt động của công ty sẽgóp phần tạo lập, ổn định hoạt động của nó Đồng thời, việc kiểm soát hoạtđộng của công ty sẽ làm tăng lòng tin của công chúng đầu tư Ngược lại, sựphức tạp và thiếu hoàn thiện của hệ thống pháp luật sẽ cản trở sự phát triểncủa công ty chứng khoán và theo đó, nghiệp vụ môi giới cũng không thể nângcao được
* Tình hình chính trị và thực trạng nền kinh tế Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động môigiới Dễ thấy, nếu một nền chính trị ổn định sẽ tạo niềm tin cho nhà đầu tưvào thị trường tài chính, khi mà niềm tin được cải thiện thì hoạt động môi giới
sẽ dễ dàng phát triển
Trình độ phát triển của nền kinh tế là cơ sở cho mọi sự phát triển củamột quốc gia, là cơ sở quan trọng cho sự phát triển của các công ty chứngkhoán nói chung và hoạt động môi giới chứng khoán nói riêng
Trang 37Nền kinh tế phát triền sẽ tạo nhiều việc làm mới, giảm tình trạng thấtnghiệp và tăng thu nhập của dân cư Do thu nhập của dân cư tăng bảo đảmcho nhà đầu tư có khả năng chuyển tiết kiệm thành đầu tư trên thị trườngchứng khoán.
* Trình độ và thói quen đầu tư của công chúng Đối với một nước có nền văn hóa phát triển, trình độ dân trí cao, có sựhiểu biết cao về thị trường chứng khoán thì sự tham gia vào đầu tư trên thịtrường sẽ rất thuân lợi, ngược lại đối với một nước có nền văn hóa kém pháttriển việc xây dựng hay phổ biến hoạt động đầu tư chứng khoán là rất khó khăn
Khi dân chúng có kiến thức về chứng khoán, họ có cái nhìn mới hơn
về thị trường chứng khoán, hoạt động môi giới và vai trò của nhà môi giới.Họbiết đánh giá về lợi nhuận và rủi ro khi tham gia đầu tư trên thị trường chứngkhoán Sự am hiểu về chứng khoán của công chúng cũng giúp cho nhà môigiới dễ dàng truyền đạt thông tin khi tư vấn cho họ
1.3.3.2 Nhân tố chủ quan
* Nhân tố con người
- Nhân sự là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng của các công
ty chứng khoán nói chung và nghiệp vụ môi giới nói riêng Những nhà môigiới thành công sẽ đem lại cho công ty chứng khoán những khoản tiền, thànhcông của nhà môi giới cũng chính là thành công của công ty chứng khoán nếu
họ chiếm được lòng tin của khách hàng, thu hút ngày càng nhiều khách hàngđến với mình Để đạt được hiệu quả và nâng cao chất lượng của hoạt độngmôi giới, hiện nay các công ty chứng khoán và các nhà môi giới luôn phảicạnh tranh để thu hút khách hàng và cung cấp các dịch vụ cho khách hàngtiềm năng Để làm được điều đó nhà môi giới phải không ngừng trau dồi kiếnthức nhằm nắm vững và sử dụng thuần thục các kỹ năng cơ bản đến chuyên
Trang 38nghiệp Vì vậy các công ty chứng khoán muốn giành thắng lợi trong cạnhtranh thì họ phải không ngừng đào tạo đội ngũ nhân viên môi giới có kỹ năng,
có đạo đức nghề nghiệp nhằm phát huy sức mạnh để chiếm được lòng tin củakhách hàng, từ đó nâng cao uy tín công ty Để có thể thành công trong hoạtđộng môi giới một nhà môi giới cần có các tố chất sau:
+ Thái độ phục vụ khách hàng Nhà môi giới phải luôn tỏ thái độ niềm nở khi phục vụ khách hàng,tạo niềm tin cho khách hàng, môi giới có thể phát triển khách hàng thông quakhách hàng mà họ có hiện tại
+ Kiến thức chuyên môn Đây là tố chất quan trọng nhất của một người môi giới, tâm lý củakhách hàng là tin tưởng vào những người có kiến thức sâu rộng, nhà môi giớingoài việc am hiểu về chứng khoán cần tìm hiểu thêm nhiều lĩnh vực để khimột thông tin tiếp nhận có thể tổng hợp nhanh và tư vấn kịp thời cho nhà đầu
tư Việc hiểu sâu biết rộng là một lợi thế cho các nhà môi giới khi mở rộngmạng lưới khách hàng cho công ty
+ Năng lực và khả năng truyền đạt Ngoài kiến thức giỏi nhà môi giới cần phải có một kỹ năng truyền đạtcho khách hàng một cách ngắn gọn, dễ hiểu và các thông tin phải logic, tránhviệc truyền đạt khó hiểu cho nhà đầu tư
+ Sự phát triển kỹ năng cá nhân và nghiệp vụ Thị trường chứng khoán luôn thay đổi, không có bài học nào giốngbài học nào trên thị trường, các nhà môi giới muốn phát triển thì phải khôngngừng học tập, rèn luyện, nâng cao kỹ năng của mình để đáp ứng
Trang 39+ Quan hệ khách hàng Quan hệ khách hàng là một nghệ thuật, một nhà môi giới vừa là mộtnhà môi giới vừa là một nhà marketing Để giữ khách hàng ngoài việc thựchiện tốt các công việc chuyên môn hàng ngày cần phải thường xuyên tiếp xúckhách hàng, hiểu được hoàn cảnh và sở thích của khách hàng giúp cho mốiquan hệ với khách hàng ngày càng tốt đẹp hơn.
- Lãnh đạo công ty cũng cần phải có quan điểm phát triển hoạt độngmôi giới: Sự đánh giá về tầm quan trọng của hoạt động môi giới trong sự pháttriển của cả công ty là cơ sở cho sự xây dựng chiến lược phát triển cũng như
cơ cấu đầu tư trong tổng dự án phát triển Nếu hoạt động môi giới tại công tynào có sự quan tâm của ban lãnh đạo thì sẽ phát triển mạnh và ngược lại
vụ tài chính khách phục vụ yêu cầu của khách hàng.Cơ sở vật chất của 1 công
ty chứng khoán cụ thể bao gồm hệ thống các sàn giao dịch tập trung, hệ thốngbảng điện tử, máy chiếu, hệ thống thông tin nội bộ, trang Web của công ty và
hệ thống nhập lệnh của phòng môi giới Hệ thống thông tin của công ty càngchuẩn xác và nhanh chóng thì càng nhận được sự tin tưởng của khách hàng
Trang 40Muốn vậy thì trình độ công nghệ của công ty phải luôn được cải tiến nâng caophù hợp với sự phát triển của thị trường chung.
* Mô hình tổ chức của công ty chứng khoán
Mô hình tổ chức của các công ty chứng khoán có ảnh hưởng rất lớnđến tính chất chuyên môn của nghiệp vụ môi giới chứng khoán từ đó ảnhhưởng tói hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới Nếu bộ phận môi giớiđược tổ chức thành một phòng chức năng riêng biệt sẽ được nghiên cứu vàphát triển một cách chuyên sâu và có tính thực tiễn Tại các công ty chứngkhoán mà ở đó nghiệp vụ môi giới chứng khoán và các nghiệp vụ khách đượcquản lý tập trung tại một phòng chức năng thì hiệu quả của hoạt động môigiới không cao do hoạt động của mỗi nghiệp vụ gặp nhiều khó khăn, sự tậptrung vào chuyên môn không cao
* Kiểm soát nội bộ Nguyên tắc bảo mật thông tin tại các CTCK là một yếu tố quyết địnhđến sự thắng lợi của công ty trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa cácCTCK Vì vậy công tác kiểm soát nội bộ là rất cần thiết Cần phải kiểm soátcác thông tin, dữ liệu, các quy trình nghiệp vụ, các thủ tục tiến hành nghiệp
vụ của công ty để đảm bảo không vi phạm pháp luật và nâng cao chất lượnghoạt động của các nghiệp vụ Nếu như công ty để lộ thông tin hay vi phạmpháp luật đều dẫn đến kết quả là ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, trong
đó ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng và hoạt động môi giới của công ty
* Biểu phí dịch vụ Được coi như là giá cả của dịch vụ cung cấp Một biểu phí cạnh tranhvới các dịch vụ cung cấp đa dạng là một trong những yếu tố tác động khôngnhỏ đến sự phát triển của hoạt động môi giới chứng khoán nói riêng và sự