Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với 3 mẫu bánh qui: mẫu bánh có tỉ lệ thay thế 60% bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm kí hiệu mẫu 1 và không nảy mầm mẫu 2, bánh qui Ăn Kiên
Trang 1Đề tài: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BÁNH QUI TỪ HẠT KÊ NẢY MẦM
Sinh viên thực hiện: VÕ LỆ HẰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tp H Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2022 ồ
Trang 202
03 04
ĐẶT VẤN ĐỀ
M C TIÊU Ụ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
T NG K T V K T Ổ Ế Ề Ế QUẢ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ & KẾT LUẬN
05
Trang 3Nảy mầm hạt để tăng
HL chất dinh dưỡng và giảm HL chất khó tiêu hóa
Hiện nay, bệnh tiểu đường tăng nhanh
Bánh qui được đại diện thực phẩm phân phối chất dinh dưỡng tốt
Tiện lợi, dễ sử dụng
Sử dụng hạt kê nảy mầm, đường ăn kiêng
có thể giảm chỉ số đường huyết so với bột mì.
Trang 42 MỤC TIÊU
T ng quát: ổ Gi i quy t đ u ra c a h t kê b ng phát tri n s n ph m ả ế ầ ủ ạ ằ ể ả ẩ bánh qui t h t kê n y m m, nh m m c đ ch tăng giá tr kinh t c a ừ ạ ả ầ ằ ụ ị ị ế ủ ngu n nguyên li u cao l ng là h t kê ồ ệ ươ ạ
C th : ụ ể
• Kh o sát t l thay th b t mì b ng b t h t kê n y m m ả ỷ ệ ế ộ ằ ộ ạ ả ầ
• Kh o sát kh i l ng s d ng đ ng aspartame cho đ ng sucrose ả ố ượ ử ụ ườ ườ
• Kh o sát kh i l ng s d ng đ ng isomalt cho đ ng sucrose ả ố ượ ử ụ ườ ườ
• Đánh giá ch tiêu bánh và th hi u ng i tiêu dùng trên s n ph m ỉ ị ế ườ ả ẩ
s d ng công th c t i u, g m b t h t kê n y m m thay th , và ử ụ ứ ố ư ồ ộ ạ ả ầ ế
đ ng isomalt ườ
Trang 5Hạt kê vàng
Ngâm (5 giờ) Làm sạch
Thu hạt ngâm
Thay giấy
Thu hạt nảy mầm
Say mịn
Trang 63.2 QUI TRÌNH LÀM BÁNH
30g bơ, 30g đường, ½ trứng gà
Bột mì+bột hạt kê (60g), 1g bột nở Phối trộn
Ủ lạnh Tạo hình
Bao gói Làm nguội
Nướng
Sản phẩm
t 0 = 140 0 C t= 15 phút
t 0 = -25 0 C t= 30 phút
Trang 7Chỉ số độ trắng WI được tính theo công thức:
Chỉ số hoá nâu BI được tính theo công thức:
Đo đường kính (D), độ dày (T) và hệ số lan truyền (SF)
Đường kính được đo bằng thước cặp lặp lại 6 lần.
SF = tỉ lệgiữa đường kính và độ giày.
Độ cứng và độ bẻ gãy:
Phương pháp TPA
Độ cứng: Lực tác dụng lên mẫu 5g, chiều sâu đâm xuyên là 1.5mm, tốc độ 1mm/s, đầu dò TA44 đường kính 4mm
Độ bẻ gãy (fracturabil): với lục tác dụng lên mẫu là 0,05N chiều sâu để bẻ gãy là 10mm, tốc độ 1,5mm/s, đầu dò TA7 có lưỡi dao rộng 60mm và đế cố định TA-SBA hình chữ khoảng cách giữa 2 đầu là 66mm
Trang 83.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẨM QUAN
Cảm quan về vị đắng bằng phương pháp 2-AFC
Mục đích: so sánh vị đắng giữa 2 mẫu bánh có tỉ lệ thay thế bởi bột hạt kê nảy mầm là 60% và 70%
Mã hóa mẫu: mẫu có tỉ lệ thay thế 60% HKNM kí hiệu là số 1, mẫu có tỉ lệ thay thế 70% HKNM kí hiệu là số 2
Người thử: đối tượng là sinh viên trường đại học công nghiệp, 10 người thử
Hướng dẫn: người thử nhận 2 mẫu bánh đã được mã hóa và đánh dấu X vào ô mẫu có vị đắng hơn
Đánh giá khả năng chấp nhận thị hiếu của bánh
Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với 3 mẫu bánh qui: mẫu bánh có tỉ lệ thay thế 60% bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm (kí hiệu mẫu 1) và không nảy mầm (mẫu 2), bánh qui Ăn Kiêng Gullon Diet Nature Maria không đường có trên thị trường (mẫu 3) Người thử sẽ nếm từng mẫu và đánh giá mức độ chấp nhận với các mẫu này bằng cách cho điểm trên thang điểm 9
Trang 93.5 Phương pháp chuẩn bị bánh
Khảo sát sự ảnh hưởng của bánh khi thay đổi tỉ lệ bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm
Khảo sát sự ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường
ăn kiêng aspartime
Trang 10Khảo sát sự ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường ăn kiêng isomalt
3.6 Phương pháp xử lý số liệu thống kê
Phần mềm phân tích Statgraphics Centurion XV
Trang 114 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ thay thế bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm
4.1.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ phối trộn bột hạt kê nảy mầm lên màu của bánh
Trang 124.1.2 Ảnh hưởng của bột hạt kê nảy mầm lên độ ẩm, độ cứng, đường kính, độ dày, SF
mức ý nghĩa thống kê
Trang 13Độ ẩm: ở các tỉ lệ bột khác nhau có sự khác biệt đáng kể so với 100% bột mì (mẫu chứng)
và độ ẩm tăng dần khi tăng tỉ lệ bột hạt kê nảy mầm.
Về độ cứng: có sự khác biệt không đáng kể giữa các mẫu so với mẫu chứng Chứng tỏ, bột hạt kê nảy mầm không làm ảnh hưởng đến độ cứng của bánh
Về đường kính, bánh có tỉ lệ 50:50, 60:40 có sự khác biệt không có ý nghĩa so với mẫu chứng và độ dày có sự khác biệt có ý nghĩa so với mẫu chứng.
SF (tỉ lệ giữa đường kính và độ dày): cho biết tỉ lệ chênh lệch độ nở của bánh giữa đường kính và độ dày, nhìn vào các mẫu ta thấy được tỉ lệ chênh lệch giữa các mẫu tăng khi tăng
tỉ lệ bột hạt kê nảy mầm nhưng ở mẫu 50:50 và 60:40 thì không làm ảnh nhiều đến độ nở của bánh Điều này cho thấy bổ sung càng nhiều hạt kê thì độ xốp của bánh giảm, khả năng tạo khung giảm.
Kết luận:
Trang 144.1.3 Cảm quan vị đắng bằng phương pháp 2-AFC
Hình 4.1 Đồ thị đánh giá cảm quan về vị đắng cho 2
mẫu bánh qui làm từ hạt kê nảy mầm dựa trên số %
người thử chọn mẫu
Từ những kết quả trên chúng tôi quyết định chọn mẫu có tỉ lệ 60:40 làm yếu
tố cố định để tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của đường ăn kiêng
Trang 154.2 Ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường ăn kiêng aspartame
4.2.1 Ảnh hưởng của đường aspartame lên màu của bánh
Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c khác nhau trong
cùng một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.
Mẫu thay thế có sự khác biệt về màu sắc so với mẫu thử.
Trang 16Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c, d khác nhau trong
một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.
Đường aspartame có màu sắc, độ ẩm, độ cứng (hardness), đường kính, độ dày, SF có sự khác biệt có ý nghĩa so với mẫu chuẩn là 30g đường cát trắng Tuy nhiên, đường aspartame có vị tanh của kim loại và hậu vị đắng không thích hợp để sử dụng làm bánh.
Trang 17• 4.3 Ảnh hưởng của bánh khi thay thế đường sucrose bằng đường ăn kiêng isomalt
• 4.3.1 Ảnh hưởng của đường isomalt lên màu của bánh
Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c, d khác nhau trong
một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.
Có sự khác biệt về màu sắc giữa các mẫu thử so với mẫu chuẩn.
Trang 18Bảng thể hiện giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, các chữ cái a, b, c, d khác nhau trong
một cột biểu thị sự khác biệt với mức ý nghĩa thống kê P-value <0,05.
Khi thay thế đường isomalt sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của bánh nhưng về cấu trúc là độ cứng và độ bẻ gãy không bị ảnh hưởng
Trang 19K t lu n ế ậ
Ngoài ra, sự chênh lệch về màu sắc ∆E và độ sáng WI của mẫu 60g có sự khác biệt không đáng kể so với mẫu 30g, 40g và 50g Chúng tôi lựa chọn thay thế 60g đường ăn kiêng isomalt vì nó có độ ngọt tương đương với 30g đường cát trắng và mẫu này được
sử dụng để thực hiện thí nghiệm tiếp theo.
Trang 204.4 So sánh chất lượng của bánh được thay thế bằng hạt hê nảy mầm và hạt kê không nảy mầm ở tỷ lệ thay thế 60% bột mì
Trang 21K t lu n ế ậ
Về màu sắc: Có sự khác biệt đáng kể về màu sắc giữa 2 mẫu bánh, mẫu có tỉ lệ thay thế bột hạt kê nảy mầm có màu đen sẫm và ít sáng hơn so với bánh có tỉ lệ thay thế bột hạt kê không nảy mầm Vì khi hạt không nảy mầm có màu vàng sáng (màu vàng của vỏ và trắng
do lõi hạt bên trong) còn hạt kê nảy mầm có màu sẫm do quá trình nảy mầm hạt đã bị oxi hóa Yếu tố nảy đã làm ảnh hưởng đến màu sắc của bánh.
Độ ẩm và độ cứng (hardness) có sự khác biệt nhưng không đáng kể, đường kính và độ dày
có sự khác biệt nhưng tỉ lệ chênh lệch SF không có sự khác biệt đáng kê Vì vậy nguyên liệu hạt kê nảy mầm và không nảy mầm không làm ảnh hưởng đến các tính chất của sản phẩm.
Trang 224.5 Kết quả đánh giá cảm quan thị hiếu đánh giá khả năng chấp nhận của người tiêu dùng
đối với sản phẩm có thành phần 60% bột hạt kê nảy mầm thay thế
Biểu đồ radar đánh giá khả năng chấp nhận của 3 mẫu có tỉ lệ thay thế 60% hạt kê nảy mầm,
không nảy mầm và bánh có trên thị trường.
Trang 234.6 So sánh khả năng tiêu hóa protein của bánh làm từ hạt kê nảy mầm và không nảy mầm
M uẫ Kh năng tiêu hóa protein (%)ả
Bánh thay thế bột hạt kê nảy mầm 66.44
Bánh thay th b t h t kê không n y m mế ộ ạ ả ầ 60.99
Đối với nguyên liệu bột hạt kê không nảy mầm có khả năng tiêu hóa
là 78,78% và bột hạt kê không nảy mầm là 85,7% (tăng 8.21%) Tuy
nhiên, khi ứng dụng làm bánh thì khả năng tiêu hóa protein của 2
mẫu giảm nhưng bánh làm từ hạt kê nảy mầm có khả năng tiêu hóa
là 66.44% vẫn cao hơn bánh làm từ hạt kê không nảy mầm (60.99%)
(tăng 8,02%) Điều này cho thấy hạt kê nảy mầm góp phần cải thiện
khả năng tiêu hóa protein của hạt kê
Trang 245 Đánh giá các k t qu đã đ t đ c và k t lu n ế ả ạ ượ ế ậ
Ở mức độ thay thế 60% bột mì bằng hạt kê nảy mầm, bánh qui có cấu trúc và màu sắc, và vị đắng ít nhất so với với các mẫu có tỷ lệ thay thế khác nhau Ngoài ra, mẫu với 60% thay thế có chỉ tiêu thị hiếu chấp nhận khá tốt so với sản phẩm bánh qui trên thị trường Tuy nhiên, khả năng ứng dụng của các loại nguyên liệu này trong việc mang đến lợi ích sức khỏe cho cộng đồng là rất lớn Vì vậy, việc cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về vấn đề này là điều cần thiết.
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy bánh qui được sản xuất khi thay thế bột mì bằng bột hạt kê nảy mầm (tỉ lệ 60:40), thay thế 60g đường ăn kiêng isomalt tương ứng tỉ lệ 200% so với đường sucrose tạo cho bánh những tính chất đặc trưng khác biệt so với các loại bánh hiện có trên thị trường Sản xuất ra một loại bánh mới có giá trị năng lượng thấp, giảm gluten, phù hợp cho những người ăn kiêng
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ahmed S.M Saleh, et al Millet Grains: Nutritional Quality, Processing, and Potential Health
Benefits First published: 08 April 2013 https://doi.org/10.1111/1541-4337.12012.
2 Th c sĩ Ph m Th Thanh Hoa (Vi n KH Th y l i) và Th c sĩ Nguy n Đ c Vinh (ĐSQ Th y Đi n) ạ ạ ị ệ ủ ợ ạ ễ ứ ụ ể
N c và An ninh l ng th c: V n đ toàn c u và Vi t Nam ướ ươ ự ấ ề ầ ệ
3 Atenodoro R Ruiz, Jr., MD Celiac (Gluten Enteropathy) The Medical City, Pasig City,
Philippines
4 Lisa Maloney What Are the Benefits of Sprouting Seeds?
5 Fuller, D Q A Millet Atlas: Some Identification Guidance London: University College 6
London, 2006, p93-97 DOI:10.13140/RG.2.2.12849.02406
7 Wen, Y., et al Characterization of proso millet starches from different geographical origins
of China Food Sci Biotechnol, 2014, 1371–1377 doi: 10.1007/s10068-014-0188-z.
8 Verma, V., and Patel, S (2012) Nutritional security and value added products from finger
9 Cedric Habiyaremye, Janet B Matanguihan, Jade D’Alpoim Guedes, Girish M Ganjyal,
Michael R Whiteman, Kimberlee K Kidwell and Kevin M Murphy1 Proso Millet (Panicum
miliaceum L.) and Its Potential for Cultivation in the Pacific Northwest, U.S: A Review,2017
doi:10.3389/fpls.2016.01961