1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm soát quá trình bằng thống kê pdf

23 515 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cách tiếp cận theo quá trình đưa ra một phương pháp quản lý theo chiều ngang, vượt qua các rào cản giữa các bộ phận chức năng và cùng hướng vào mục tiêu chung của tổ chứ

Trang 1

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm

-Kiểm soát quá trình bằng thống kê

(Statistical Process Control- SPC)

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc LiêmE- mail:ngocliemnd@yahoo.com/

LSL 2.50 USL 2.54 Specifications

2.56 2.54 2.52 2.50 Within Overall Specs

StDev 0.00906119

Cp 0.74 Cpk 0.56 Within StDev 0.0089132

Pp 0.75 Ppk 0.57 Cpm * Overall

Process Capability Sixpack of C1, , C10

“Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn

nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào

thành đầu ra”

(Set of interrelated or interacting activities

which tranforms inputs into outputs)

Cách tiếp cận theo quá trình

Process approach

 Hoạt động hoặc tổ hợp các hoạt động tiếp nhận các

đầu vào và chuyển thành các đầu ra có thể được coi

như một quá trình

 Thông thường đầu ra của quá trình này có thể là đầu

vào của quá trình tiếp theo

 Việc áp dụng một hệ thống các quá trình trong tổ chức,

cùng với sự nhận biết và mối tương tác giữa các quá

trình này, cũng như sự quản lý chúng để tạo thành đầu

ra mong muốn có thể được coi như “cách tiếp cận theo

quá trình”

-9/23/2010

Trang 2

Ví dụ về quá trình

Tiếp cận kiểm soát theo quá trình giúp

nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

Ưu thế của

cách tiếp cận theo quá trình

 Là một trong tám nguyên tắc quan trọng khi xây dựng, thực hiện, và cải

tiến hiệu lực của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 nhằm nâng cao

sự thỏa mãn của khách hàng

 Hỗ trợ một cách “nhìn có hệ thống” về tổ chức, giúp tổ chức hiểu và quản lý

hiệu quả các mối quan hệ tương tác, nâng cao năng lực phân bổ các nguồn

lực cho các quá trình, và là cơ sở để thực hiện các hệ thống đo lường

 Cách tiếp cận theo quá trình đưa ra một phương pháp quản lý theo chiều

ngang, vượt qua các rào cản giữa các bộ phận chức năng và cùng hướng

vào mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời các giao diện của quá trình

 Cách tiếp cận theo quá trình đưa ra một phương pháp quản lý theo chiều

ngang, vượt qua các rào cản giữa các bộ phận chức năng và cùng hướng

vào mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời các giao diện của quá trình

-9/23/2010

Custumers

Custumers

Management responsibility

Resource management

Measurement, analysis, and improvement

ProductrealizationRequirement

s

ProductOut-putInput

Requirements

Continual improvement ofThe quality management system

Trang 3

Các dạng quá trình

Các căn cứ để

lựa chọn quá trình cải tiến

xảy ra cả bên trong lẫn bên ngoài tổ

chức.

-9/23/2010

Năng lực quá trình

 Chỉ ra một quá trình có thể làm và làm thế

nào để thực hiện tốt chức năng của nó

 Mọi quá trình đều có một giới hạn năng

lực: giới hạn trên và giới hạn dưới

 Quản trị theo quá trình phải đảm bảo các

yêu cầu thực hiện của quá trình phải nằm

trong giới hạn năng lực của quá trình

Trang 4

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 10 9/23/2010

-Xác định năng lực quá trình

Năng lực quá trình

Năng suất quá trình

phẩm có thể được thực hiện bởi quá

trình trong một khoảng thời gian cụ

thể

-9/23/2010

Mô hình PROFIT để

cải tiến quá trình

P: Problem definition

R: Root cause identification and analysis

O: Optimal solution based on root cause(s)

F: Finalize how the corrective action will be

implementated

I: Implement the plan

T: Trach the effectiveness of the

implementation and verify that the desired

results are met.

Trang 5

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 13 9/23/2010

-Khái niệm SPC

Kiểm soát quá trình bằng thống

kê (Statistical Process SPC, hay Statistical Quality Control- SQC) là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó.

-9/23/2010

Lợi ích của việc áp dụng SPC

 Tập hợp số liệu dễ dàng

 Xác định được vấn đề

 Phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân

 Loại bỏ nguyên nhân

 Ngăn ngừa các sai lỗi

 Xác định hiệu quả của cải tiến

-9/23/2010

Các công cụ của SPC

7 công cụ phổ biến

1 Phiếu kiểm tra

2 Biểu đồ tiến trình/ lưu đồ

3 Biểu đồ Pareto

4 Biểu đồ nhân - quả

5 Biểu đồ phân bố tần số

6 Biểu đồ kiểm soát

7 Biểu đồ phân tán

7 công cụ phổ mới

1 Biểu đồ tương đồng

2 Biểu đồ quan hệ

3 Biểu đồ cây

4 Biểu đồ ma trận

5 Biểu đồ mũi tên

6 Biểu đồ PDPC

7 Biểu đồ phân tích dữ liệu ma trận

Trang 6

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 16 9/23/2010

-1 Phiếu kiểm tra

(Check Sheet)

 Khái niệm

Phiếu kiểm tra là một dạng biểu mẫu dùng để thu thập

và ghi chép dữ liệu một cách trực quan, nhất quán, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc phân tích

 Tác dụng:

- Kiểm tra vị trí khuyết tật

- Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật

- Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất

- Phúc tra công việc kiểm tra cuối cùng (kiểm tra xác nhận)

- Bảng kê để trưng cầu ý kiến khách hàng

-9/23/2010

Các bước xây dựng

 Bước 1: Xác định dạng phiếu, xây dựng biểu mẫu

để ghi chép dữ liệu, cung cấp các thông tin về:

Người kiểm tra

Địa điểm, thời gian, cách thức kiểm tra

Lưu ý:

Chú ý khi phân vùng nhằm xác định rõ yếu tố tác động

Hình thức phiếu phải đơn giản

Cách kiểm tra và mã số phải đồng nhất

Cách bố trí phải phản ánh trình tựu quá trình

 Bước 2: Thử nghiệm phiếu kiểm tra bằng việc thu

thập và lưu trữ một số dữ liệu

 Bước 3: Xem xét lại và sửa đổi nếu cần

-9/23/2010

Ví dụ về phiếu kiểm tra

Trang 7

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 19 9/23/2010

-2 Biểu đồ tiến trình

(Flow Chart)

 Biểu đồ tiến trình mô tả một quá trình bằng cách

sử dụng những ký hiệu kỹ thuật nhằm cung cấp sự

hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của

quá trình.

 Tác dụng:

- Thiết kế một quá trình mới

- Mô tả quá trình hiện hành Giúp hiểu rõ quá trình Từ đó,

xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện,

thiết kế lại quá trình

- Giúp cải tiến thông tin đối với mọi bước của quá trình

-9/23/2010

Các ký hiệu kỹ thuật

Nhóm 1: Nhóm cho quá trình cơ bản

-9/23/2010

Các ký hiệu kỹ thuật

Nhóm 2: Nhóm cho quá trình chi tiết

Nguyên công

Thanh tra

D

Những bước chủ yếu trong một quá trình (thao tác)

Một sự kiểm tra về số lượng hoặc chất lượng

Sự chuyển động của người, vật liệu, giấy tờ, thông tin

Một sự lưu kho tạm thời do chậm trễ, trì hoãn,

sự tạm ngừng giữa các nguyên công nối tiếp nhau

Một sự lưu kho có kiểm soát không phải là chậm trễ

Trang 8

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 22 9/23/2010

-Các bước xây dựng

 Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình

 Xác định các bước trong quá trình

 Thiết lập dự thảo biểu đồ tiến trình

 Xem xét lại dự thảo biểu đồ cùng với những

người liên quan trong quá trình.

 Thẩm tra, cải tiến biểu đồ dựa trên việc xem xét

lại

 Đề lập ngày biểu đồ tiến trình để tham khảo và

sử dụng trong tương lai.

-9/23/2010

Ví dụ về biểu đồ tiến trình

Bắt đầu Nhận tài liệu

Đóng gáy tài liệu

Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ

cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một dạng trục

trặc, nguyên nhân sai lỗi v.v ), chiều cao mỗi cột biểu thị mức

đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả chung Đường

tần số tích lũy biểu thị sự đóng góp tích lũy của các cá thể

 Tác dụng

- Xác định thứ tự ưu tiên cho việc cải tiến

- Cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến hiệu quả chung theo

thứ tự quan trọng nhất, giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất

Trang 9

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 25 9/23/2010

-Các bước xây dựng

 Xác định cách phân loại và thu thập dữ liệu

 Thu thập dữ liệu

 Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất

 Tính tần số tích lũy

 Vẽ biểu đồ Pareto

Vẽ 2 trục tung: một ở đầu và một ở cuối trục hoành Cột bên

trái được định cỡ theo đơn vị đo, chiều cao phải bằng tổng số

độ lớn của tất cả các cá thể Thang bên phải có cùng chiều

cao và được định cỡ từ 0% đến 100% Trên mỗi cá thể vẽ

một cột có chiều cao biểu thị lượng đơn vị đo cho cá thể đó

Lập đường tần số tích lũy

 Xác định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến chất lượng

4 Biểu đồ nhân quả

(Cause- Effect Diagram)

 Khái niệm

Biểu đồ nhân quả/ biểu đồ Ishikawa/ biểu đồ xương cá (có hình giống

bộ xương của cá) Là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa một kết quả

với các nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân

chính và nguyên nhân phụ để trình bày giống như một xương cá

 Tác dụng

- Liệt kê và phân tích mối quan hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên

nhân làm quá trình quản lý biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định

trong tiêu chuẩn hoặc quy trình

- Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên

nhân tới giải pháp Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ

tự công việc cần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến

Trang 10

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 28 9/23/2010

-Các bước xây dựng

 Bước 1: xác định rõ và ngắn gọn chỉ tiêu,

vấn đề cần phân tích Viết nó bên phải và

vẽ mũi tên từ trái sang phải.

Vấn

đề cần phân tích

Phương pháp Nguyên

vật liệu

Máy móc, thiết bị

Vấn đề cần phân tích

-9/23/2010

Các bước xây dựng (tt)

 Bước 3: phát triển biểu

đồ bằng cách liệt kê

những nguyên nhân ở

nhân phụ hay nguyên

nhân cấp 2) xung

quanh một nguyên

nhân chính và biểu thị

Phương pháp Nguyên vật liệu

Máy móc, thiết bị

Vấn đề cần phân tích

Trang 11

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 31 9/23/2010

-Các bước xây dựng

 Bước 4: sau khi phác thảo xong biểu đồ nhân quả, cần thảo luận

với những người có liên quan, nhất là những người trực tiếp sản

xuất để tìm ra một cách đầy đủ nhất các nguyên nhân gây nên

những trục trặc, ảnh hưởng tới chỉ tiêu chất lượng cần phân tích

 Bước 5: điều chỉnh các yếu tố và thiết lập biểu đồ nhân quả để xử

 Bước 6: xác định một số lượng nhỏ nguyên nhân chính có thể ảnh

động như thu thập số liệu, nỗ lực kiểm soát các nguyên nhân đó

 Lưu ý:

Cần sử dụng kỹ thuật Braistorming trong việc tìm ra các nguyên nhân.

Một biểu đồ xây dựng tốt thường có ba hoặc nhiều cấp hơn

-9/23/2010

Ví dụ minh họa

Kỹ thuật chơi Golf

-9/23/2010

Ví dụ minh họa (tt)

Trang 12

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 34 9/23/2010

-5 Biểu đồ phân bố

(Histogram Diagram)

 Khái niệm

Là biểu đồ mô tả tần số xuất hiện một vấn đề nào đó,

cho ta thấy rõ hình ảnh của sự thay đổi, biến động của

một tập dữ liệu với 3 đặc trưng quan trọng là: tâm điểm,

độ rộng, và độ dốc

 Tác dụng

- Trình bày kiểu biến động

- Tạo hình dạng đặc trưng “nhìn thấy được” từ những con

số tưởng chừng như vô nghĩa

- Kiểm tra và đánh giá khả năng của các yếu tố đầu vào

- Kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót

-9/23/2010

Nguyên nhân của sự phân bố?

 Hiếm có sản phẩm hay dịch vụ nào y hệt giống

nhau mà luôn có sự khác nhau do sự biến động

của quá trình sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ

đó

 Ví dụ:

- Thời gian từ công sở về nhà và ngược lại

- Sản xuất ra 1000 gòi mì ăn liền

- Mức lưu kho sản phẩm biến đổi mặc dù chúng ta cố giữ

cho cố định

- Xuất 100 hóa đơn có bao nhiêu cái ghi đầy đủ, không sai

lỗi chính tả

- Sinh đôi y hệt nhau từ một trứng cũng có sự khác biệt

-9/23/2010

Sự biến động

luôn biến thiên tại mọi thời điểm

luật phân bố khác nhau

phân bố của mẫu nhằm tìm ra quy

luật biến thiên

Trang 13

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 37 9/23/2010

-Sự biến động (tt)

“Chất lượng tốt không nhất thiết có

nghĩa là chất lượng cao Mà nó phải là

mức độ đồng nhất có thể dự đoán

được, có sự tin cậy với giá thấp, và

với chất lượng phù hợp với thị

trường”

E Deming

-Ví dụ về sự biến động

Một siêu thị lớn trong thành phố mới mở một dịch

vụ giao hàng tận nhà cho những đơn hàng có giá trị từ

200.000 đồng trở lên trong phạm vi bán kính 10km khi

khách hàng gọi điện thoại mua hàng Khách hàng đồng ý

với dịch vụ giao hàng này trong vòng 90 kể từ khi gọi điện

thoại xong.

Tuy nhiên, trong quá trình kiểm soát chất lượng

dịch vụ này, ban giám đốc phát hiện thấy có một số lượng

đơn hàng nhỏ được giao chỉ trong vòng 15 phút, một

phần khác phải mất từ 40’ – 90’ để giao hàng, còn lại phải

Nếu các đơn hàng đƣợc giao trong khoảng thời gian từ 40’ – 80’

thì đây mới đƣợc coi là có chất lƣợng

Trang 14

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 40 9/23/2010

-Nguyên nhân

của sự biến động?

15% Đây là các nguyên nhân mà những người

trong cuộc của một quá trình có khả năng kiểm

soát và có thể thay đổi.

những nguyên nhân mà những người trong cuộc

của một quá trình không có khả năng kiểm soát

các nguyên nhân này vì chúng là một thành phần

của quá trình và chỉ có thể được giải quyết hay

thay đổi bởi người quản lý

-9/23/2010

Tổng thể và mẫu

- Một nhóm thực thể có các đặc tính cần

điều tra, nghiên cứu

- Một số lượng xác định đơn vị sản phẩm

được lấy đại diện nhằm cung cấp thông

tin về tổng thể

-9/23/2010

Năng lực quá trình

Cp/Cpk

Cp ≥ 1.67:

 nhiều năng lực quá trình quá đủ Không cần phải lo lắng ngay cả khi dãy

chất lượng sản phẩm trải ra một chút Hãy xem lại việc kiểm soát đơn giản

hơn nhằm giảm bớt chi phí

1.67 > Cp ≥ 1.33:

 năng lực quá trình đủ Đây là trường hợp lý tưởng Hãy duy trì nó

1.33 > Cp ≥ 1.00:

 không thể nói năng lực quá trình đủ Hãy giữ việc kiểm soát chặt chẽ Khi Cp

tiến gần về 1, có thể có một số khuyết tật Hãy xử lý ngay các nguyên nhân

gây ra khuyết tật này

1.00 > Cp ≥ 0.67:

không đủ năng lực quá trình Một số sản phẩm không phù hợp Lập

tức xử lý các nguyên nhân của khuyết tật này

Cp < 0.67

 Năng lực quá trình quá kém Không đáp ứng yêu cầu chất lượng Phải cải

tiến chất lượng và điều tra nguyên nhân ngay lập tức

Trang 15

Chuẩn bị bởi: Lê Ngọc Liêm 43 9/23/2010

-Các bước xây dựng

 Bước 1: Thu thập giá trị số liệu

 Bước 2: Xác định giá trình max, min

 Bước 3: Xác định độ rộng của sự phân bố

 Bước 4: Xác định số lớp (cột)

 Bước 5: Xác định độ rộng của từng lớp (giới hạn)

 Bước 6: Lập bảng tần xuất

 Bước 7: Xác định giá trị trung bình của sự phân bố

 Bước 8: Vẽ biểu đồ và điền các thông tin (Giới hạn

trên, dưới, giá trị trung bình.

-9/23/2010

Ứng dụng với Minitab

Histogram and Control chart.MPJ

-9/23/2010

Biểu đồ kiểm soát

 Khái niệm

Là biểu đồ có một đường tâm để chỉ giá trị

trung bình của quá trình và hai đường song

song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn

kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của

quá trình được xác định theo thống kê

 Tác dụng

Dự đoán, đánh giá sự ổn định của quá trình.

Kiểm soát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá

trình

Xác định sự cải tiến của một quá trình

Ngày đăng: 11/03/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w