Vì vậy, việc vận dụng những phương pháp dạy học mới đề chuyền tải nội dung bài học đến học sinh một cách có hiệu quả, kích thích tư duy, sự hứng thú của học sinh đối với môn học là hết s
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG THPT NGUYÊN HUE
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
DE TAI:
TAO HUNG THU VA NANG CAO KET QUA HQC TAP MON GDCD
10 CHO HOC SINH TRUONG THPT NGUYEN HUE BANG SU
DUNG DO DUNG TRUC QUAN
Người nghiên cứu: Võ Thị Ninh Giáo viên môn: Giáo dục công dân
Trang 2Năm học: 2014 - 2015
I TOM TAT
Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ sự phát triên năng động của nên kinh tế thế giới đã và đang đặt ra những yêu
cầu mới về giáo dục vả đào tạo con người cho mỗi quôc gia Vì vậy, việc
vận dụng những phương pháp dạy học mới đề chuyền tải nội dung bài học đến học sinh một cách có hiệu quả, kích thích tư duy, sự hứng thú của học
sinh đối với môn học là hết sức cần thiết
Bản thân tôi luôn trăn trở giảng dạy những nội dung GDCD như thế nào cho có hiệu quả ? Đây là điều không đơn giản đối với học sinh lớp 10 - lứa tuổi vừa mới chuyển từ THCS lên THPT - hiểu được những nội dung GDCD lớp 10 là một vấn đề khó khăn Vận dụng phương pháp sử dụng đồ đùng trực quan vào giảng dạy là một cách dé khắc phục khó khăn đó
Để giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức môn GDCD một cách nhẹ nhàng và hiệu quả, kích thích tính tư duy logic, và làm cho bộ não luôn hoạt động Tôi và học sinh cùng chuẩn bị một số đồ dùng trực quan liên quan đến bài học nhằm thiết kế và tổ chức dạy học bằng sử dụng đồ dùng trực quan Giáo viên sử dụng phương pháp học tập theo đồ dùng trực quan giúp học sinh hiểu nhanh hơn, nhớ lâu hơn, giảm bớt ghi nhớ máy móc thông tin kiến thức mới thông qua những đồ đùng rất sinh động
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chọn hai lớp 10 trường THPT Nguyễn Huệ lớp 10C2 là lớp đối chứng do cô Nguyễn Thị Hường giảng dạy Lớp L0C12 là lớp thực nghiệm do tôi giảng dạy Lớp thực nghiệm chọn giải pháp thay thế là sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy một số bài GDCD 10 Kết quả cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến hứng thú và kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm Điều đó chứng minh rằng sử dụng phương pháp dạy học theo đồ dùng trực quan đã tạo được hứng thú và nâng cao kết quả học tập GDCD 10 cho hoe sinh
Đôi mới trong giáo dục không chỉ là đổi mới về nội dung tri thức mà trọng tâm là đôi mới về mặt phương pháp nhằm hướng người học có thể lĩnh hội, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sóng Việc nghiên cứu thành công
dé tai mang một ý nghĩa hết sức to lớn, góp phan không nhỏ giúp giáo viên giảng dạy môn GDCD ở trường THPT Nguyễn Huệ thưc hiện tốt sự nghiệp đổi mới căn bản, toản diện giáo dục và đảo tạo, đáp ứng yêu cầu công
Trang 3nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quôc tê
II GiỚI THIỆU
1 Hiện trạng
- Đa số học sinh học yếu, thụ động, coi thường xem nhẹ môn học Bên cạnh
đó vẫn còn số ít giáo viên chưa tâm huyết với nghề, giảng đạy theo phương pháp cũ nên không hấp dẫn, thu hút học sinh học tập
- Kết quả học tập và sự hứng thú của học sinh đối với môn GDCD những năm qua ở trường THPT Nguyễn Huệ còn chưa tốt Một trong những nguyên nhân chính là giáo viên chưa linh hoạt trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy
- Thực tế đã chứng minh sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học để chuyền tải nội dung bài học đến học sinh một cách có hiệu quả, kích thích tư duy, sự hứng thú của học sinh đối với môn học
- Đổi mới phương pháp dạy học bằng sử dụng đồ dùng trực quan là một giải pháp tích cực, phủ hợp tính hiệu quả và khả thi cao với đặc thù của trường
THPT Nguyễn Huệ
Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: Tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập môn GDCD 10 cho học sinh trường THPT Nguyên Huệ băng sử dụng đồ dùng trực quan
2 Giải pháp thay thế
- Sử dụng đạy học bằng đồ dùng trực quan thông qua các dụng cụ như các loại trái cây, cây, hình ảnh, tranh ảnh có liên quan đên bài dạy kêt hợp với một sô phương pháp dạy học khác
- Sử dụng các phần mềm soạn bài giảng điện tử và các phần mềm hỗ trợ dạy học khác qua các hình ảnh trực quan trong giáo án Powerpoint
Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học đã có nhiều công trình được công bô mà tác giả được biết là:
- “Sơ đồ và biểu đồ về chủ nghĩa duy vật biện chứng” của tác giả Viaxôva
và Ivanôp, NXB sgk Mác - Lénin, 1986
- “Các phương tiện trực quan trong giảng dạy triết học” do tập thể viện nâng cao trình độ trường Đại học Tông hợp Matxcơva soạn thảo, NXB sgk Mắc - Lénin, 1983
Ở Việt Nam, đã có một số tác giả nghiên cứu xung quanh vấn đề nay,
tiêu biêu như:
Trang 4- “Vấn đề trực quan trong dạy học”, Phan Trọng Ngọ (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000
- “Quy trình sử dụng phương tiện trực quan theo hướng tích cực hóa nhận thức của học sinh trong giờ học ở trường THCS” Phan Minh Tiên, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, tháng 10/1998
- “Tập mô hình hóa kiến thức cơ bản của giáo trình các bộ môn khoa học Mác -Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Kinh tê quôc dân, 2005
- “Phương pháp trực quan trong giảng dạy GDCD”, Giáo trình phương pháp giảng dạy GDCD ở trường THPT, Khoa GDCT, Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội, 2003
Ngoài ra, còn một số bài viết khác ít nhiều có bàn đến phương pháp dạy học trực quan Tuy nhiên, những công trình nảy tủy theo những mục đích nghiên cứu mà đề cập đến vấn đề này ở các góc độ khác nhau, chỉ nói chung chung về việc sử dụng phương pháp trực quan nhưng chưa đề cập vào một bài học hay một trường THPT cụ thể trong giảng dạy GDCD lớp 10 Kế thừa kết quả nghiên cứu của người đi trước, tôi tiệp tục nghiên cứu và bước đầu thiết kế một số bài học trong sách giáo khoa GDCD lớp 10 theo hướng
sử dụng đô dùng dạy học trực quan
3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng đồ dùng trực quan cho môn GDCD 10 ở trường THPT Nguyễn Huệ có tạo được hứng thú và nâng cao kết quả học tập của học sinh hay không?
- Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng đồ dùng trực quan cho môn GDCD 10 ở trường THPT Nguyễn Huệ có tạo được hứng thú và nâng cao kết quả học tập của học sinh
II PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
- Giáo viên: Tác giả đề tài - Võ Thị Ninh
- Học sinh:
Lớp đối chứng: 10C2 tổng số học sinh là 33 do cô Nguyễn Thị Hường
giảng dạy
Lớp thực nghiệm: 10C12 tổng số học sinh là 33 do tôi cô Võ Thị Ninh
giảng dạy
Trang 5Tôi chọn hai lớp trên có nhiều điểm tương đồng về sĩ só, giới tính, dân tộc, học lực với mong muôn sẽ tìm được giải pháp tác động phủ hợp nham giúp đỡ các học sinh nâng cao kêt quả và tạo hứng thú học tập
2 Thiết kế
Tôi chọn tất cả học sinh của hai lớp 10C2, 10C12 trường THPT Nguyễn Huệ
để khảo sát trước và sau tác động Điểm kiểm tra trước và sau tác động của hai lớp được lấy như sau:
- Điểm bài kiểm tra 1 tiết học kì I làm bài kiểm tra trước tác động
- Khao sát mức độ hứng thú của HS trước, sau tác động đối với dạy học băng đô dùng trực quan
- Điểm bài thi học kỳ I và bài kiểm tra 1 tiết ở học kỳ II làm bải kiểm tra sau
tác động
Bảng 1: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra của hai lớp
Điểm trung bình Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Bài kiểm tra 1 tiết HKI 5,9 5,9
Bai thi HKI 7,1 7,7
Bai kiém tra 1 tiét HKII 7,5 82
Bảng 2: Kiểm tra trước và sau tác động với 2 nhóm tương đương
Kiểm tra trước Kiểm tra sau
trực quan trong
(N=33) day hoc
đồ dùng trực
Trang 6học
3 Quy trình nghiên cứu
GV chuẩn bị bài giảng
- Lớp đối chứng 10C2: Dạy học không sử dụng đồ dùng trực quan, bài giảng được soạn theo các phương pháp truyền thống thường dùng
- Lớp thực nghiệm I0C12: Thiết kế bài đạy theo đồ dùng trực quan có hoặc không sử dụng công nghệ thông tin vào đạy học (tùy theo bài): sử dụng phần mềm Powerpoint và một sô phần mềm tính toán khác đề thiết kế tiến trình đạy học và tô chức thảo luận và hoạt động nhóm
Tiến hành dạy thực nghiệm và dạy đối chứng
- Tiến hành dạy thực nghiệm ở lớp 10C12 và dạy đối chứng ở lớp10C2 theo
thiết kê
Bước 1: Giáo viên sử dụng những đồ dùng trực quan có tính chất minh họa hoặc giới thiệu về các hình ảnh, trái cây tranh ảnh, các thiệt bị kĩ thuật,( giáo án Powerpoint ) và nêu yêu câu định hướng cho sự quan sát của học
sinh
Bước 2: Giáo viên trình bảy các nội dung theo đồ đùng trực quan, hình ảnh, trái cây, tranh ảnh, các thiệt bị kĩ thuật, sơ đô tiên hành trình chiêu các thiệt
bi ki thuat,( gido an Powerpoint )
Bước 3: Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày lại, giải thích nội dung hình ảnh, tranh ảnh, sơ đô trình bày những gì thu nhận được qua quan sat Bước 4: Từ những chỉ tiết, thông tin học sinh thu được qua sử dụng đồ dùng trực quan, giáo viên nêu câu hỏi yêu cầu học sinh tự rút ra kết luận khái quát
về vấn đề mà đồ dùng trực quan cần chuyền tải
- Đề thực hiện bốn bước trên giáo viên tổ chức cho học sinh chuẩn bị một số dụng cụ ở nhà mang đến lớp Giao nhiệm vụ cho từng cá nhân/nhóm học
sinh phải làm việc cụ thể từng nội dung bài học, chuẩn bị bài cũ, các kiến
thức liên quan nhằm giúp cho học sinh tiếp nhận tri thức mới logie và khoa học
- Dựa trên đồ dùng trực quan ( học sinh và giáo viên cùng chuẩn bi), GV giảng giải, hướng dẫn học sinh tự ghi nội đung bài học theo cách hiểu của mình có hiệu quả nhờ các giác quan và thao tác của tư duy
Trang 7- Hướng dẫn học sinh tiếp cận với cách học mới sáng tạo và hiệu quả bằng
sử dụng đô dùng trực quan: Dựa trên các đô dùng trực quan đã chuân bị và thông qua các giác quan các em tự rút ra kiên thức của bài học
Bảng 3: K”ưng thời gian tác động với nhóm đối chứng và nhóm thực
nghiệm
1 GDCD 9 Khuynh hướng phát | 20/10/2014 | 23/10/2014
triên của sự vật và hiện tượng
2 GDCD 10 Thực tiễn và vai trò | 27/10/2014 | 30/10/2014
của thực tiễn đối với nhận thức
3 GDCD 13 Con người là chủ thể | 17/11/2014 | 27/11/2014
của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã
hội
4 GDCD 24 Công dân với tình | 09/02/2015 | 12/02/2015
yêu, hôn nhân và gia
đình
3 Do lường va thu thập dữ liệu
1 Xây dựng công cụ đo lường
- Thang đo dịnh danh: Theo giới tính, nhóm tuổi, trình độ
- Thang định hạng: Theo thw bac, trật tự
- Thang định tỉ lệ: đánh giá bằng sé, biéu dé
2 Thu thập dữ liệu
- Chuẩn bị phiếu điều tra trước, sau khi tác động ở lớp thực nghiệm
3 Sử dụng công cụ đo/ bài kiểm tra (bình thường trên lớp) bài kiểm tra 1
tiệt, bài thi học kỳ, phiêu điều tra
4 Kiểm chứng độ giá trị bằng cách kết hợp với giáo viên tham gia nghiên cứu
Trang 85 Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp kiểm tra nhiều lần, qua phiếu điều tra và qua phân tích T-Test độc lập
- Chọn phép kiểm chứng T-Test độc lập tính gia tri p, tinh giá trị trung bình,
độ lệch chuẩn, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) trước tác động và sau tác động
IV PHAN TÍCH DỮ LIỆU VA BAN LUAN KET QUA
- Bảng mức độ hứng thú của học sinh trước tác động đối với sử dụng đồ dùng trực quan
khảo sát -
Rat hing | Hứng thú | Không hứng | Bình thường
thú thú
33 5 3 22 3
- Bảng mức độ hứng thú của học sinh sau tác động đối với sử dụng đồ dùng
trực quan
khảo sát -
Rất hứng | Hứng thú | Không hứng | Bình thường
thú thú
33 15 13 2 3
Trang 9
Số hoc sinh
25
G RAT HUNG THU
Biểu đồ so sánh mức độ hứng thú trước tác động và sau tác động của lớp
thực nghiệm
- Qua phiếu điều tra từ học sinh lớp 10C12 tôi giảng dạy hỏi về tác dụng của
đồ dùng trực quan thì gần 100% trả lời: Giúp các em tiếp thu bài nhanh hơn
Về tiết dạy sử dụng giáo án (Power Point) thì 100% học sinh trả lời: Giúp
các em hiểu biết rộng hơn từ những hình ảnh các em được nhìn thay ma
trong các giờ học truyền thống không có được
- Bảng mức độ mong muốn của học sinh đối với việc được giảng day bang
sử dụng đô dùng trực quan
Rất muốn Muốn Không quan tâm
33 17 15 1
- Bảng mức độ đánh gia kết quả học tập của học sinh đối với việc được
giảng dạy băng sử dụng đô dùng trực quan
Trang 10
sat Danh giá| Đánh giá vừa | Đánh giá thấp
cao phải
33 28 4 1
- Bảng so sánh điểm trung bình bai kiểm tra sau tác động
Điểm trung bình Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
- Bang tông hợp kết quả trước và sau tác động
Lớp Trước tác động Sau tác động
So sánh
chứng và lớp thực nghiệm như nhau
nghiệm cao hơn lớp
đối chứng 0,7 điểm
- Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra trước và sau tác động theo tiêu chí Cohen
TID Sau TD1 Sau TD2
Trang 11
Sau khi TĐI
Lớp
„ ke „ thực Lớp đôi chứng nghiệ
m
Điểm trung bình
7.1 7.7
Giá trị p của T-test
0.02695
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)
0.60606
Sau khi TD2
Lớp
Lớp đôi chứng | thực
nghiệm
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1.01449
- Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng