BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH --oOo--NGUYỄN THANH TRÚC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
oOo NGUYỄN THANH TRÚC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.PHẠM VĂN NĂNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn: “Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụngân hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín - Chi nhánhTrà Vinh” do chính tác giả thực hiện Số liệu trong luận văn được thu thập từnhững nguồn đáng tin cậy và trung thực
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Trúc
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Tổng quan về sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 4
1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 4
1.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại 5
1.2.1 Khái niệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 5
1.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 5
1.3 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại 6
1.3.1 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống 7
1.3.1.1 Nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn 7
1.3.1.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng 7
1.3.1.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán 10
1.3.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 11
1.3.2.1 Phone banking, mobile banking, internet banking 11
1.3.2.2 Dịch vụ thẻ 12
1.3.2.3 Kinh doanh tiền tệ 12
1.3.2.4 Dịch vụ chi trả kiều hối 13
1.3.2.5 Dịch vụ ủy thác 13
1.3.2.6 Dịch vụ tư vấn tài chính 13
1.4 Kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 14
Trang 41.4.1 Kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế trong việc phát triển sản phẩm dịch
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Citibank – Nhật Bản 14
1.4.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng Bangkok- Thái Lan 15
1.4.1.3 Kinh nghiệm của ngân hàng BNP – Pháp 15
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 17
1.5 Mô hình nghiên cứu 18
1.5.1 Thiết kế nghiên cứu 18
1.5.1.1 Thu thập thông tin 18
1.5.1.2 Phương pháp nghiên cứu 18
1.5.2 Kế hoạch phân tích dữ liệu 18
1.5.2.1 Thống kê mô tả 18
1.5.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 19
1.5.2.3 Phân tích hồi qui Binary Logistic 19
1.5.3 Xây dựng thang đo 20
Kết luận chương 1 21
Chương 2 Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Trà Vinh 22
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Trà Vinh 22
2.1.1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín 22
2.1.2 Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín – chi nhánh Trà Vinh23 2.2 Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Trà Vinh 24
2.2.1 Nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn 25
2.2.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng 28
Trang 52.2.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán 31
2.2.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 32
2.3 Đánh giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng qua ý kiến khách hàng 34
2.3.1 Mô tả mẫu 34
2.3.1.1 Về giới tính 34
2.3.1.2 Về trình độ chuyên môn 34
2.3.1.3 Về trình độ học vấn 35
2.2.1.4 Về độ tuổi 36
2.3.1.5 Về nghề nghiệp 37
2.3.2 Kết quả nghiên cứu 38
2.3.2.1 Phân tích nhân tố khám phá 39
2.3.2.2 Phân tích hồi qui Binary Logistic 42
Kết luận chương 2 46
Chương 3 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Trà Vinh 47
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 47
3.1.1 Sự phát triển, đổi mới của ngành ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua 47
3.1.2 Xu hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở nước ta trong thời gian tới 47
3.1.2.1 Chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 48
3.1.2.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 48
3.1.2.3 Dịch chuyển cơ cấu thu nhập theo hướng tăng dần tỉ trọng của nhóm dịch vụ thu phí, giảm tỉ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng 49
3.1.2.4 Xu hướng mua bán, sáp nhập trong hệ thống ngân hàng 50
3.1.3 Định hướng và chiến lược phát triển của Sacombank trong giai đoạn 2011 – 2015 50 3.1.3.1 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực 51
Trang 63.1.3.2 Chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng 51
3.1.3.3 Chiến lược tài chính 51
3.1.3.4 Chiến lược kênh phân phối 52
3.1.3.5 Chiến lược kinh doanh (huy động, cho vay) 52
3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín -chi nhánh Trà Vinh 53
3.2.1 Chính sách chăm sóc khách hàng 53
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 55
3.2.3 Phát triển và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin hiện đại 56
3.2.4 Phát triển mạng lưới hoạt động 56
3.2.5 Cơ sở vật chất 57
3.2.6 Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng 57
3.2.6.1 Nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn 57
3.2.6.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ tín dụng 59
3.2.6.3 Nhóm sản phẩm dịch vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ 59
3.2.6.4 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại 60
Kết luận chương 3 63
KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank Trà Vinh
Phụ lục 2: Kiểm định thang đo
Phụ lục 3: Phân tích nhân tố
Phụ lục 4: Phân tích hồi quy
Phụ lục 5: Thống kê mô tả các thành phần thang đo
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Sacombank Trà Vinh 2010-2012………25
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ ……….27
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn vay……… 29
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo chất lượng tín dụng……… 30
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động dịch vụ……… 33
Bảng 2.6: Thông tin về giới tính……… 34
Bảng 2.7: Thông tin về trình độ chuyên môn……….35
Bảng 2.8: Thông tin về trình độ học vấn………35
Bảng 2.9: Thông tin về độ tuổi ……….36
Bảng 2.10: Thông tin về nghề nghiệp……….37
Bảng 2.11: Thang đo các yếu tố ảnh hưởng và khả năng tiếp cận của khách hàng đối với SPDV của Sacombank Trà Vinh………38
Bảng 2.12: Hệ thống thang đo đã được kiểm định……….41
Bảng 2.13: Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy Binary Logistic……….43
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Tình hình huy động vốn của Sacombank chi nhánh Trà Vinh…………26Hình 2.2: Tình hình huy động vốn theo tiền tệ……… 28Hình 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn vay……….29Hình 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo chất lượng tín dụng……….31
Trang 101 0
1 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Lĩnh vực tài chính ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triểncủa nền kinh tế, đặc biệt là khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thươngmại thế giới Áp lực cạnh tranh buộc các NHTM phải có những đổi mới về nhậnthức cũng như hoạt động để có khả năng đứng vững và phát huy sức mạnh CácNHTM đã đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, ứng dụng công nghệthông tin vào hoạt động ngân hàng, mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hóacác SPDV Sự thành công của ngân hàng phụ thuộc vào việc xác định, triển khaihiệu quả SPDV tài chính mà xã hội đang có nhu cầu Bởi vậy, phát triển SPDVngân hàng có ý nghĩa hết sức to lớn, đánh dấu những bước phát triển mới của thịtrường dịch vụ ngân hàng Phát triển và đa dạng hóa SPDV ngân hàng sẽ gópphần làm giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động kinh doanh, đồng thời nâng cao uytín của ngân hàng đối với khách hàng
Tuy vậy, việc cung ứng các SPDV ngân hàng trong nước hiện nay v ncòn nhiều bất cập:
n t, tính cạnh tranh chưa cao, các NHTM chủ yếu mở rộng mạng
lưới, cạnh tranh về giá cả và lãi suất, cạnh tranh về chất lư ng và công nghệ thchưa phổ biến Thị trường SPDV thiếu ổn định, chưa có sự li n kết chặt chẽgiữa các ngân hàng trong việc phát hành các loại th và khai thác dịch vụ mới
, SPDV khách hàng đa số còn mang tính truyền thống, hạn chế
về số lư ng, tính tiện ích chưa cao, chưa định hướng theo y u cầu của kháchhàng
, các NHTM chưa có chiến lư c tiếp thị cụ thể trong hoạt động
SPDV, thiếu đội ngũ cán bộ chuy n nghiệp về tiếp thị, t lệ khách hàng cá nhântiếp cận và s dụng SPDV ngân hàng v n còn ở mức thấp
t k nh phân phối không đa dạng, hiệu quả thấp, phương thức giao
dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu v n là giao dịch trực tiếp tại quầy, các h nh
Trang 11thức giao dịch t xa dựa tr n nền tảng công nghệ thông tin chưa đư c triển khairộng rãi.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển SPDV ngân hàng nên tôichọn đề tài: “giải pháp phát triển SPDV ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gòn Thương tín – Chi nhánh Trà Vinh” làm luận văn tốt nghiệp
2 M c ti u n hi n c u
Đề tài cung cấp cái nh n tổng quan về t nh h nh cung cấp SPDV ngânhàng của Sacombank chi nhánh Trà Vinh và qua đó đánh giá khả năng tiếp cậnSPDV ngân hàng của khách hàng Sự đánh giá khách quan của khách hàng có ýnghĩa quan trọng giúp chi nhánh đi đúng hướng trong việc phát triển SPDV
Dùng phương pháp nghi n cứu định lư ng
- Nghi n cứu sơ bộ: s dụng phương pháp nghi n cứu định tính, phỏngvấn trực tiếp 50 khách hàng nhằm phát hiện những sai sót trong thiết kế bảngcâu hỏi, những nội dung còn thiếu cần phải bổ sung
- Nghi n cứu chính thức: s dụng phương pháp định lư ng Đư c thựchiện tại Trà Vinh với kích thước m u đư c chọn là 248 khách hàng cá nhân cógiao dịch và cả những khách hàng chưa phát sinh giao dịch với chi nhánh
Trang 12n h ho học và thực ti n n hi n c u
+ Với tư cách là nhà cung cấp SPDV, ngân hàng sẽ đánh giá đư c chínhxác SPDV của m nh có đáp ứng đư c đầy đủ nhu cầu của khách hàng haykhông Qua đó ngân hàng tiếp tục có những chính sách đầu tư hơn nữa vào côngnghệ, con người, đa dạng hóa SPDV nhằm thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi ngày càngcao của khách hàng truyền thống, góp phần khuyến khích các khách hàng tiềmnăng
+ Nghi n cứu này giúp các khách hàng hiểu rõ hơn về SPDV mà m nhđang, đã và sẽ tiếp tục s dụng trong tương lai
5 t c u c đề tài
Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các t viết
t t, phần mở đầu, phần kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Ch n 1: Tổng quan về SPDV ngân hàng của NHTM.
Ch n 2: Thực trạng cung ứng SPDV ngân hàng của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Trà Vinh
Ch n 3: Giải pháp phát triển SPDV ngân hàng của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Trà Vinh
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN HẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệ về sản phẩ dịch v ngân hàng th n i
Thuật ngữ “ sản phẩm dịch vụ ngân hàng” đư c đề cập đến nhiều tr ncác phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhi n, đến nay v n chưa có một kháiniệm thống nhất về “sản phẩm dịch vụ”
Theo luật các tổ chức tín dụng s a đổi năm 2010, khoản 1 điều 4 “tổchức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạtđộng ngân hàng”; tại khoản 12 điều 4 “hoạt động ngân hàng là việc kinhdoanh, cung ứng thường xuy n một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: nhậntiền g i, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” Luậtkhông đưa ra khái niệm hay giải thích về thuật ngữ này
Xét ở góc độ thoả mãn nhu cầu khách hàng, có thể hiểu SPDV ngân hàng
là tập h p những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoả
mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng tr n thị trường tài chính.
Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng đư c hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền
tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầukinh doanh, sinh lời,… và ngân hàng thu ch nh lệch lãi suất, t giá hay thu phíthông qua các dịch vụ ấy Như vậy, ngân hàng đư c xem như một đại lý dịch vụ
Tổng quan, có hai quan niệm khác nhau về SPDV ngân hàng như sau:
- Quan niệm theo nghĩa hẹp, những hoạt động mang lại l i nhuận cho
ngân hàng ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay th đư c gọi là hoạt độngdịch vụ ngân hàng Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạtđộng truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, vớihoạt động dịch vụ, một hoạt động mới b t đầu phát triển ở nước ta Sự phân địnhnhư vậy trong xu thế hội nhập và mở c a thị trường dịch vụ tài chính hiện nay
Trang 14cho phép ngân hàng thực thi chiến lư c tập trung đa dạng hoá, phát triển và nângcao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng.
- Quan niệm theo nghĩa rộng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một
NHTM đều đư c coi là hoạt động dịch vụ Ngân hàng là một loại h nh doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Với quan niệm này,nhiều ngân hàng đã dùng các chỉ ti u đánh giá về thu t hoạt động của ngânhàng thông qua hai nhóm là thu t hoạt động tín dụng và thu t hoạt động dịch
vụ phi tín dụng.T đó cho thấy, hiện nay có nhiều NHTM xem các hoạt độngcủa ngân hàng là hoạt động dịch vụ
Thực tiễn cho thấy, khái niệm về dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng phù
h p với thông lệ quốc tế và đang trở n n phổ biến hơn Để thuận tiện cho việcnghi n cứu, tác giả xin thống nhất cách hiểu về dịch vụ ngân hàng theo nghĩarộng
1.2 Phát triển sản phẩ dịch v n ân hàn th n i
1.2.1 h i niệ ph t triển sản phẩ dịch v ngân hàng
Phát triển SPDV ngân hàng là việc mở rộng số lư ng và nâng cao chất
lư ng các SPDV ngân hàng nhằm làm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng tr n cơ sở đảm bảo các mục ti u của ngân hàng Việc phát triểnSPDV ngân hàng cần phải theo hướng hoàn thiện và nâng cao chất lư ng SPDVhiện có, đồng thời mở rộng các SPDV mới nhằm đáp ứng ngày càng đầy đủ hơnnhu cầu của thị trường
1.2.2 n h c việc ph t triển sản phẩ dịch v n ân hàn
Thu hút khách hàng đến với ngân hàng Việc phát triển SPDV ngân hàngdựa tr n nền tảng công nghệ ti n tiến sẽ giúp khách hàng giảm bớt thời gian vàchi phí giao dịch, giúp cho quá tr nh sản xuất kinh doanh đư c tiến hành trôichảy, nhịp nhàng, nhanh chóng góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất và luânchuyển hàng hóa Khi ngân hàng nâng cao chất lư ng SPDV của m nh cũng có
Trang 15nghĩa là khách hàng sẽ đư c hưởng nhiều tiện ích t các SPDV mang lại, t đókhách hàng sẽ giao dịch với ngân hàng nhiều hơn.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu thu nhập, giảm rủi ro và nâng cao nănglực cạnh tranh của các NHTM Tín dụng là nghiệp vụ mang lại l i nhuận chủyếu cho các NHTM, đồng thời đây cũng là mảng chứa nhiều rủi ro nhất chongân hàng V vậy đa dạng hoá các SPDV giúp ngân hàng phân tán đư c rủi
ro thay v chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng – đầu tư, giảm áp lực tăngtrưởng tín dụng để tăng l i nhuận Nguồn thu t dịch vụ ngân hàng mangtính ổn định, ch c ch n Ngân hàng thu hút đư c nhiều khách hàng, mở rộngthị phần, dần dần tạo đư c vị thế, nâng cao khả năng cạnh tranh so với đốithủ, phát huy đư c ưu thế tr n thị trường tiền tệ Điều đó đồng nghĩa l inhuận ngân hàng sẽ tăng l n tương ứng
Đảm bảo cho các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra li n tục, nhanhchóng và thuận tiện Dịch vụ huy động vốn góp phần tập trung nguồn vốn nhànrỗi trong nền kinh tế, dịch vụ cấp tín dụng đáp ứng kịp thời nhu cầu thiếu vốncho các đối tư ng có li n quan, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giúp tiếtkiệm thời gian cho xã hội,… Mặt khác, nhờ vào khả năng thanh toán không dùngtiền mặt, dịch vụ ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vềtiền tệ, kiểm soát các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, tham nhũng
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế trong điều kiện hội nhập.Ngân hàng là một k nh cung cấp vốn với chi phí tương đối thấp cho nền kinh tế,giúp cho nền kinh tế tiết kiệm đư c thời gian, t đó nâng cao đư c năng lực cạnhtranh trong điều kiện hội nhập Khi các SPDV hiện đại ra đời như dịch vụ môigiới tài chính, tư vấn tài chính, đầu tư tài chính,…sẽ giúp nền kinh tế lựa chọn
đư c những phương án đầu tư kinh doanh mang lại l i nhuận cao
1.3 Sản phẩ dịch v n ân hàn c n ân hàn th n i
Nhu cầu xã hội ngày càng cao, dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển
đa dạng V vậy, rất khó để thống k toàn bộ các dịch vụ ngân hàng Tuỳ thuộc
Trang 16vào đặc điểm kinh doanh cũng như chiến lư c của mỗi ngân hàng, SPDV ngânhàng đư c phân loại như sau:
1.3.1.Nhóm sản phẩ dịch v n ân hàn truyền th n
1.3.1.1 Nhóm sản phẩ dịch v huy độn v n
NHTM huy động vốn bằng cách nhận tiền g i của tổ chức, cá nhântrong nền kinh tế theo nguy n t c hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi theo thoảthuận ban đầu Nguồn vốn huy động thường chiếm t trọng cao trong tổngnguồn vốn của NHTM Vốn huy động theo tính chất đư c phân thành 2nhóm:
- V n huy độn hôn ỳ h n: bao gồm tiền g i không kỳ hạn của các
tổ chức, cá nhân Phần lớn khách hàng thường mở tài khoản loại này bởi vì nóphù h p nhu cầu giao dịch đột xuất của khách hàng
- V n huy độn có ỳ h n: bao gồm các loại tiền g i có kỳ hạn của tổ
chức, cá nhân Với h nh thức huy động này người g i tiền chỉ có thể rút tiền saumột kỳ hạn g i nhất định theo thỏa thuận với NHTM Tuy vậy nếu khách hàngrút gốc trước hạn th khách hàng chỉ đư c hưởng lãi suất không kỳ hạn Hiện nay
có rất nhiều sản phẩm tiền g i tiết kiệm như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tiệních, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm trả lãi trước, lãi sau, định kỳ…
- h t hành i y tờ có i : giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM
phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả n một khoản tiềntrong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khácgiữa NHTM phát hành và người mua Giấy tờ có giá hiện nay bao gồm các loạinhư sau: trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền g i…
1.3.1.2 Nhóm sản phẩ dịch v tín d n
Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động tín dụng, NHTM sdụng nguồn vốn huy động đư c để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dướicác h nh thức như:
Cho vay: là h nh thức cấp tín dụng, theo đó NHTM chuyển giao cho
khách hàng quyền s dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác
Trang 17định, khi kết thúc thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cảgốc và lãi Tùy theo ti u chí phân loại, cho vay có thể phân chia thành:
+ C o v y ngắn ạn: là các khoản cho vay có thời hạn t 12 tháng trở
lại Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài tr cho khách hàng có nhucầu ng n hạn hoặc nhằm tài tr cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
+ Cho vay trung ạn: Là các khoản cho vay có thời hạn t tr n 12 tháng
đến 60 tháng Mục đích cho vay này thường là nhằm tài tr cho việc đầu tư vàotài sản cố định
+ C o v y dà ạn: các khoản cho vay có thời hạn tr n 60 tháng trở l n.
Mục đích cho vay này là nhằm tài tr cho các dự án đầu tư
+ Cho vay tiêu dùng : là loại cho vay nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi
ti u, s a chữa và mua s m tiện nghi sinh hoạt gia đ nh nhằm nâng cao chất
lư ng cuộc sống, khách hàng thường là người có việc làm và có thu nhập ổnđịnh
+ Cho v y p ục vụ sản xu t k n do n : là loại cho vay nhằm bổ sung
vốn thiếu hụt trong kinh doanh, khách hàng có thể là cá nhân, hộ gia đ nh, tổ h ptác hoặc doanh nghiệp
+ C o v y k ông có ảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay
+ C o v y có ảo đảm: là loại cho vay dựa tr n cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của b n thứ ba
+ C o v y t động sản: là loại cho vay tập trung vào lĩnh vực bất động
sản như mua nhà, chuyển như ng quyền s dụng đất, xây dựng nhà để bán hoặccho thuê…
+ C o v y sản xu t nông ng ệp: là loại cho vay tập trung vào lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy, hải sản…
Trang 18Chi t h u th n phi u và c c i y tờ có i : là việc NHTM mua lại
các giấy tờ có giá của người thụ hưởng khi chưa đến hạn thanh toán Đây lànghiệp vụ đư c ưa chuộng không những đối với khách hàng mà còn cả đối vớingân hàng v đây là nghiệp vụ cho vay có đảm bảo bằng chứng t có giá, rủi rotín dụng ở mức độ thấp
Bảo lãnh n ân hàn : là h nh thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam kết
với b n nhận bảo lãnh về việc NHTM sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa
vụ đã cam kết Khách hàng phải nhận n và hoàn trả cho NHTM theo thoảthuận Bảo lãnh ngân hàng có nhiều loại khác nhau như bảo lãnh vay vốn, bảolãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện h p đồng …
Bao thanh toán: là h nh thức cấp tín dụng cho b n bán hàng hoặc b n
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thuhoặc các khoản phải trả phát sinh t việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụtheo h p đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Tín d n li n t (tín d n đồn tài tr h p v n): là phương thức cho
vay mà theo đó một nhóm NHTM cùng cung cấp tín dụng đối với một dự án đầu
tư hoặc phương án vay vốn của khách hàng, kèm theo các điều kiện và điềukhoản nhất định
Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung và dài hạn tr n cơ sở
h p đồng cho thu tài sản giữa một b n là TCTD (b n cho thu ) với một b n làkhách hàng thuê Khách hàng thu là những người thiếu vốn cần mua s m tài sảnphục vụ cho quá tr nh sản xuất kinh doanh Khi kết thúc hạn thu , khách hàng cóthể mua lại hoặc tiếp tục thu lại tài sản đó theo điều kiện đã thỏa thuận trong
h p đồng thu Mục đích của hoạt động cho thu tài chính là nhằm tài tr chocác doanh nghiệp mua s m máy móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng… mà khôngphải đầu tư vốn B n đi thu chỉ trả một khoản phí như đã thương lư ng giữa hai
Trang 19b n, tài sản v n thuộc quyền sở hữu của b n cho thu , doanh nghiệp đư c s dụng trong thời hạn thu
1.3.1.3 Nhóm sản phẩ dịch v th nh to n
Thanh to n tron n ớc
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là quan hệ thanh toán đư c thực hiệnbằng cách trích chuyển tiền t tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị kháchoặc bù tr l n nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán, thông qua ngân hàng.Ngân hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán Hiện nay, các NHTM trongnước s dụng các dịch vụ thanh toán sau:
Séc: là lệnh chi tiền của chủ tài khoản, đư c lập theo m u quy định, y
u cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền t tài khoản tiền g i của m nh để trảcho người thụ hưởng có t n ghi tr n séc hoặc trả cho người cầm séc Cónhiều ti u chí phân loại séc, căn cứ vào tính chất s dụng, séc đư c chia làmcác loại sau: Séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc du lịch…
Ủy n ệm c : là lệnh chi tiền của chủ tài khoản lập tr n m u in sẵn để
y u cầu ngân hàng nơi mở tài khoản trích một số tiền nhất định t tài khoản của
m nh sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc chuyển vào tài khoản khác củachính mình
Ủy n ệm t u: là một h nh thức thanh toán đư c tiến hành tr n cơ sở
giấy ủy nhiệm thu và các chứng t hóa đơn do người bán lập chuyển đến ngânhàng để y u cầu thu hộ tiền t người mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ cung ứngvới những điều kiện thanh toán đã ghi trong h p đồng kinh tế
Thanh toán n ớc n oài
P ơng t c c uyển t ền: là phương thức thanh toán mà trong đó một
khách hàng (người mua, người nhập khẩu…) y u cầu ngân hàng phục vụ m
nh chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng l i (người bán, ngườixuất khẩu, ) ở một địa điểm xác định trong một thời gian nhất định
Trang 20P ơng t c n ờ t u: trong phương thức này, công ty xuất khẩu sau khi
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành u thác chongân hàng phục vụ m nh thu hộ tiền t công ty nhập khẩu dựa tr n cơ sở hốiphiếu (hoặc séc) và bộ chứng t do công ty xuất khẩu xuất tr nh
P ơng t c tín dụng c ng từ: là một sự thỏa thuận, trong đó ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) theo y u cầu của người mua (người mở thư tíndụng) về việc trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng l i) hoặctrả theo lệnh của người này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký pháttrong phạm vi số tiền đó với điều kiện người này xuất tr nh cho ngân hàng bộchứng t thanh toán phù h p với các điều khoản đã ghi trong thư tín dụng
P ơng t c t tín dụng (Letter of Credit): là văn bản do ngân hàng mở
L/C lập ra theo y u cầu của nhà nhập khẩu ( người y u cầu mở L/C) nhằmcam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người hưởng l i) một số tiền nhất định,trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy
đủ những điều khoản qui định trong văn bản đó
1.3.2 Nhóm sản phẩ dịch v n ân hàn hiện đ i
Ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, các NHTM đã tạo ra nhữngSPDV mang lại nhiều tiện ích cho cả khách hàng l n ngân hàng Một số SPDV
có thể kể đến như:
1.3.2.1 Phone banking, Mobile banking, Internet banking
Phone banking: kết nối với ngân hàng qua điện thoại để nghe đư c cácthông tin về SPDV của ngân hàng, thông tin tài khoản cá nhân
Mobile banking: là một kênh mới phân phối sản phẩm DVNH Kháchhàng dùng điện thoại di động nh n tin theo m u của ngân hàng g i đến số dịch
vụ mà ngân hàng cung cấp để yêu cầu trả lời thông tin về ngân hàng, thông tin vềtài khoản cá nhân hoặc thực hiện giao dịch thanh toán hóa đơn tiền điện, nước,điện thoại, bảo hiểm…
Internet banking: Dịch vụ internet banking giúp cho khách hàng chuyển
Trang 21tiền tr n mạng thông qua các tài khoản cũng như kiểm soát hoạt động của các tàikhoản này Để tham gia khách hàng truy cập vào website của ngân hàng và thựchiện giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết Tuy nhi n, khi kết nốiinternet th ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro
tr n phạm vi toàn cầu
1.3.2.2 Dịch v thẻ
Th ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại dongân hàng phát hành Khách hàng s dụng th đư c hưởng các tiện ích như rúttiền mặt tại ATM, thấu chi tr n tài khoản th , thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch
vụ thông qua tài khoản ATM Về h nh thức, th ngân hàng có nhiều loại khácnhau, có thể chia thành 2 loại sau đây:
-Th ghi n : loại th đư c chủ th s dụng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ, rút tiền mặt trong phạm vi số dư tr n tài khoản tiền g i của m nh tạingân hàng phát hành th
-Th tín dụng: cho phép chủ th thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, rút tiềnmặt trong hạn mức tín dụng đư c ngân hàng phá hành th chấp thuận theo h pđồng Khi s dụng th , khách hàng phải trả n gốc cho ngân hàng trong thời hạnquy định và phải trả th m lãi nếu trễ hạn
1.3.2.3 inh do nh tiền tệ
Là nghiệp vụ trong đó ngân hàng sẽ ký h p đồng quyền chọn với kháchhàng của m nh về việc mua hoặc bán ngoại tệ theo một số lư ng, t giá và thờihạn nhất định, nhưng dành quyền chọn cho khách hàng Nghĩa là dành cho kháchhàng quyền quyết định (quyền chọn) là có thực hiện hay không thực hiện h pđồng mua bán ngoại tệ đã ký
Dịch vụ mua bán ngoại tệ giao ngay (SPOT): là dịch vụ mà trong đó hai
b n thoả thuận trao đổi hai đồng tiền khác nhau theo giá thoả thuận vào một thờiđiểm cụ thể và việc chuyển giao ngoại tệ đư c thực hiện chậm nhất trong vònghai ngày làm việc
Trang 22Dịch vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn (FORWARD): là nghiệp vụ vàothời điểm hiện tại, hai b n mua bán thoả thuận sẽ chuyển giao cho nhau một sốngoại tệ nhất định theo t giá đã thoả thuận trước vào một ngày xác định trongtương lai.
Dịch vụ hoán đổi ngoại tệ (SWAP): là giao dịch đồng thời mua và báncùng một số lư ng ngoại tệ, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khácnhau và t giá của hai giao dịch đư c xác định tại thời điểm ký kết h p đồng
Dịch vụ quyền chọn mua bán ngoại tệ (OPTIONS): là h p đồng muabán quyền để thực hiện việc mua bán ngoại tệ Hay nói cách khác đây là nghiệp
vụ mua bán quyền trong đó người mua quyền có quyền (nhưng không b t buộc)phải mua hoặc bán một số lư ng ngoại tệ nhất định với t giá đư c thoả thuậntrước vào một ngày xác định trong tương lai hoặc trong một thời gian nhất định
1.3.2.4 Dịch v chi trả iều h i
Là dịch vụ mà các ngân hàng là trung gian để chuyển nguồn kiều hối chothân nhân và thu phí Ngân hàng li n kết với các tổ chức chuy n về dịch vụchuyển tiền cá nhân quốc tế như Western Union, Moneygram,… Thực hiện dịch
vụ này, ngân hàng còn có cơ hội thu l i nhuận t hoạt động chuyển đổi ngoại tệtrong các giao dịch kiều hối
1.3.2.5 Dịch v uỷ th c
Ngân hàng thực hiện các công việc mà khách hàng u thác như bảo quảntài sản cho các cá nhân, bảo quản chứng thư quan trọng, bảo quản và lưu giữchứng khoán của khách hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu hộ, trả lãi, trả gốc,trả cổ tức…cho các tổ chức phát hành chứng t có giá
1.3.2.6 Dịch v t v n tài chính
Một số ngân hàng đã cung cấp dịch vụ tư vấn về tài chính hoặc vấn đềquản lý cho các doanh nghiệp v a và nhỏ gặp khó khăn Ngân hàng hướng d n
và tư vấn cho doanh nghiệp kiểm soát chi phí, định giá, đánh giá khả năng đầu
tư, dự báo nguồn thu nhập, chiến lư c sản xuất kinh doanh,…
Trang 231.4 Kinh n hiệ c c c n ân hàn qu c t tron việc ph t triển sản phẩ dịch v và bài học inh n hiệ cho c c Ngân hàng Th n i Việt N
1.4.1 inh n hiệ c c c n ân hàn qu c t tron việc ph t triển sản phẩ dịch v n ân hàn
1.4.1.1 inh n hiệ c Citib n – Nhật Bản
Môi trường kinh doanh ngành ngân hàng tại Nhật Bản đư c đánh giá là cónhiều khó khăn cho các ngân hàng nội địa cũng như các ngân hàng và công ty tàichính nước ngoài bởi hệ thống ngân hàng bảo thủ, cồng kềnh và lệ thuộc nhiềuvào chính trị Tuy nhi n, Citibank đã thành công trong việc phát triển tốt dịch vụngân hàng bán l tại Nhật Bản Tiềm lực tài chính vững mạnh cùng với chiến
lư c tiếp thị năng nổ đã mang lại thành công cho Citibank Trước xu hướngngười Nhật đã và đang đòi hỏi các phương tiện đầu tư và quyền chọn tài chínhngày càng đa dạng hơn so với các nhà cho vay truyền thống Citibank đã đưa ranhiều loại h nh dịch vụ như cho phép thanh toán qua mạng điện thoại thôngthường hay trao đổi tiền tệ 24 giờ cho các khách hàng cá nhân, duy tr các hoạtđộng của hệ thống ATM suốt 24 giờ trong 7 ngày trong tuần Kết quả là Citibanktrở thành địa chỉ đáng tin cậy đối với người Nhật bởi họ đã làm những việc màcác ngân hàng khác tại Nhật không làm đư c
Một chiến lư c khác đư c xem là thành công của Citibank là họ đã xâydựng chiến lư c kinh doanh tập trung hơn vào 15 triệu hộ gia đ nh có thu nhậpcao tại Nhật Citibank s p xếp lại các chi nhánh của m nh tại Tokyo theo hướnggiảm số lư ng chi nhánh để nâng cao chất lư ng phục vụ tốt nhất với các đối
tư ng khách hàng theo chiến lư c đề ra
Thành công tiếp theo của Citibank là tiếp tục đánh bóng thương hiệu vàphô trương sức mạnh tài chính bằng cách mua lại 25% cổ phần công ty chứngkhoán Nikko của ngân hàng lớn thứ 2 tại Nhật Bản, góp 51% cổ phần tại công tymôi giới Nikko Salomon Smith Barney Citibank đã chi gần 1,6 tỉ USD cho haithương vụ đầu tư này nhưng đã tạo ra cho họ một hiện giá 6 tỉ USD
Trang 241.4.1.2 inh n hiệ c n ân hàn B n o – Thái Lan
Ngân hàng Bangkok đư c biết đến như là một trong những ngân hànglớn nhất tại Thái Lan Ngân hàng có mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng B
n cạnh đó, ngân hàng mở th m các chi nhánh nhỏ tại các si u thị lớn, cáctrường đại học để hỗ tr doanh nghiệp v a và nhỏ, khách hàng cá nhân tr nphạm vi toàn quốc; mở rộng giờ làm việc l n cả tuần để phục vụ khách hàngđến giao dịch Kết quả là các chi nhánh nhỏ đã mang lại doanh thu gấp 7 lần,
lư ng khách hàng tăng 60% so với ban đầu Thành công trong việc pháttriển mạng lưới, ngân hàng Bangkok tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ởcác khu đô thị lớn, mở th m 32 trung tâm kinh doanh mới nhằm phục vụ tốthơn nhu cầu của khách hàng Đây là một phần trong chiến lư c tiếp cận kháchhàng bằng các dịch vụ hấp d n đối với t ng nhóm khách hàng
Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm x lý séc ti n tiến nhất ở TháiLan, mở rộng các dịch vụ kinh doanh điện t bằng cách đưa ra các dịch vụ tiềnmặt trực tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Song song đó, ngânhàng cho phát hành th ghi n tr n thị trường Kết quả, ngân hàng chiếm 22% thịphần th ghi n nội địa
Thành công tiếp nối thành công, ngân hàng thành lập trung tâm hoạt độngngân hàng hiện đại thực hiện thông qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khácnhằm cung cấp dịch vụ đầy đủ cho khách hàng trong suốt 24/24 giờ Nhờ đó,chất lư ng dịch vụ khách hàng cũng đư c nâng cao
1.4.1.3 Ngân hàng BNP Paribas – Pháp
BNP Paribas là ngân hàng lớn nhất của Pháp, một trong những ngân hàng
d n đầu Châu Âu trong các hoạt động dịch vụ ngân hàng và tài chính BNPParibas cung cấp một hệ thống các sản phẩm dịch vụ, t các dịch vụ tài khoảnđến những dịch vụ kỹ thuật phức tạp trong các lĩnh vực tài chính doanh nghiệp
và quản lý tài sản BNP Paribas đã thiết lập một mạng lưới gồm 2.250 chi nhánh,
Trang 25trong đó 1.100 chi nhánh đư c nâng cấp mới và 5.300 máy ATM để chiếm lĩnhthị trường và tăng khả năng phục vụ khách hàng.
Khách hàng của BNP Paribas luôn cảm thấy hài lòng khi s dụng dịch vụcủa BNP Paribas Với mạng bnpparibas.net nhanh, khách hàng s dụng trangweb của ngân hàng để quản lý tài khoản của m nh qua việc s dụng internet v athuận tiện v a dễ dàng, nhất là đối với những khách hàng thân thiết, khách hàngcũng có thể gọi điện thoại đến ngân hàng để kiểm tra tài khoản hoặc đư c tư vấn
về một dịch vụ ngân hàng nào đó Để có thể tối đa hoá hiệu quả dịch vụ ngânhàng, BNP Paribas đã tái cơ cấu tổ chức gồm ba nhóm cốt lõi:
N óm 1: p ân p ố và p át tr ển sản p ẩm
Nhóm này tập trung vào doanh số và chiến lư c phát triển sản phẩm tr n
cơ sở mối quan hệ khách hàng bao gồm nghi n cứu hành vi và mong đ i củakhách hàng, theo dõi thị trường và đối thủ cạnh tranh, tạo ra sản phẩm mới cótính đặc thù Thông qua doanh số bán sẽ giúp nhóm xác định làm thế nào nhữngSPDV đư c bán, t đó nhóm đề ra những mục ti u và biện pháp thực hiện.Nhóm ưu ti n điều chỉnh các loại sản phẩm và dịch vụ cho nhiều k nh phân phốikhác nhau của ngân hàng, mở rộng cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán l tạiPháp và thúc đẩy cơ hội bán chéo sản phẩm cho các tập đoàn và bộ phận đầu tưkhác của ngân hàng
N óm 2: t ực ện ng ệp vụ và c ăm sóc k ác àng
Nhóm này chuy n tổ chức và thực hiện các công việc hàng ngày Mục ti
u của nhóm là x lý các giao dịch một cách chuy n môn hoá để đạt chất lư ngtốt nhất, căn cứ vào t ng sản phẩm mà không phụ thuộc vào vùng địa lý
N óm 3: p ân tíc và ng ên c u c ến l ợc p át tr ển
BNP Paribas muốn khách hàng của họ tiếp cận ngân hàng thông qua cácchi nhánh và cả các điểm giao dịch SPDV của họ không chỉ đư c cung cấp chocác khách hàng trong phạm vi lãnh thổ mà mở rộng ra ngoài phạm vi quốc gia.Nhóm này đưa cách thức thực hiện các dự án theo đúng chiến lư c của ngân
Trang 26hàng Trong quá tr nh thực hiện, nhóm có 2 cách: một là, trước m t họ sẽ cungcấp dịch vụ qua mạng lưới các chi nhánh, sau đó họ mới thiết kế và triển khai hệthống các k nh phân phối khác; hai là, họ sẽ tái cơ cấu toàn bộ các k nh phânphối sản phẩm.
Ngoài ra, Paribas đã thực hiện hiện đại hoá chi nhánh với quy mô đầu tưlớn Sự lớn mạnh của mạng lưới ti u thụ phối h p với đội ngũ nhân vi n tr hơntạo ra thế mạnh cho họ Tất cả đã tạo n n thành công cho BNP Paribas
1.4.2 Bài học inh n hiệ cho c c n ân hàn th n i Việt N tron ph t triển sản phẩ dịch v n ân hàn
T kinh nghiệm phát triển SPDV ngân hàng ở một số quốc gia nhưNhật Bản, Thái Lan, Pháp, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm làm cơ
sở để phát triển SPDV cho các NHTM Việt Nam như sau:
Xây dựng chiến lư c marketing nhằm quảng bá h nh ảnh và t ng bướcxây dựng thương hiệu ngân hàng Đào tạo nguồn nhân lực chất lư ng cao,chuy n nghiệp, đáp ứng y u cầu kinh doanh, đủ năng lực tiếp thu tốt khoa họccông nghệ mới, đủ khả năng n m b t và ứng dụng nhanh các SPDV của các ngânhàng nước ngoài vào điều kiện trong nước
Xây dựng chiến lư c phát triển SPDV ngân hàng tr n cơ sở nghi n cứuthị trường phù h p năng lực, mục ti u phát triển của t ng ngân hàng
Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa vào nguồn lực ngân hàng như tăng vốn
tự có, tăng khả năng thanh khoản, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lư ngtài sản có
Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển SPDV ngân hàng, nhất làtập trung phát triển các dịch vụ ngân hàng điện t để mang lại nhiều tiện ích chokhách hàng và giảm chi phí cho ngân hàng Đồng thời, bảo mật thông tin củakhách hàng
Trang 27Xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả và nâng cao chất lư ng phục
vụ khách hàng như xây dựng phong cách phục vụ chuẩn mực, tốc độ x lý y ucầu của khách hàng nhanh, chú trọng chức năng tư vấn khách hàng,…
1.5 Mô hình nghiên c u
1.5.1 Thi t n hi n c u
1.5.1.1 Thu thập thôn tin
- Thông tin sơ cấp: phiếu điều tra nhận đư c t khách hàng
- Thông tin thứ cấp: cơ sở lý thuyết và các bài viết đư c chọn lọc tr n cáctài liệu
+ Thư viện trường Đại học kinh tế TP HCM
+ Các bài tham luận li n quan đến SPDV ngân hang
+ Bài giảng về phương pháp nghi n cứu và phân tích dữ liệu SPSS.+ Báo cáo hoạt động kinh doanh t Sacombank Trà Vinh
+ Thông tin t internet
1.5.1.2 h n ph p n hi n c u
Nghi n cứu sơ bộ: s dụng phương pháp nghi n cứu định tính, phỏngvấn trực tiếp 50 khách hàng nhằm phát hiện những sai sót trong thiết kế bảngcâu hỏi, những nội dung còn thiếu cần phải bổ sung
Nghi n cứu chính thức: s dụng phương pháp định lư ng Đư c thực hiệntại Trà Vinh với kích thước m u đư c chọn là 248 khách hàng có giao dịch và cảnhững khách hàng chưa phát sinh giao dịch với chi nhánh
1.5.2 ho ch phân tích dữ liệu
Với các dữ liệu thu đư c t cuộc khảo sát, sau khi tiến hành việc kiểm tra
và làm sạch dữ liệu, một số phương pháp đư c s dụng trong nghi n cứu nhưsau:
1.5.2.1 Th n ô tả
Trang 28+ Tập dữ liệu sau khi đư c mã hóa sẽ đư c đưa vào mô tả các thuộc tínhcủa nhóm m u khảo sát: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tr nh độ học vấn, tr nh
độ chuy n môn
+ Kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát theo t ng nhóm yếu tố trong
mô h nh thông qua hệ số Cronbach Alpha
Hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống k về mức độchặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát trong thang đo Điều này li nquan đến hai khía cạnh là tương quan giữa các biến và tương quan của cácđiểm số của t ng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời
Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến khôngphù h p và hạn chế các biến rác trong mô h nh nghi n cứu Theo đó, nhữngbiến có hệ số tương quan biến tổng phù h p ( Corrected Item-Total correlation)lớn hơn 0.3 và có hệ số Alpha lớn hơn 0.6 mới đư c xem là chấp nhận đư c vàthích h p đưa vào phân tích những bước tiếp theo
1.5.2.2 hân tích nhân t khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố đư c dùng để tóm t t dữ liệu và rút gọn tập h p các yếu
tố quan sát thành những yếu tố chính dùng trong các phân tích, kiểm định tiếptheo (gọi là các nhân tố) Các nhân tố đư c rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng
v n chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến quan sát ban đầu Phântích nhân tố khám phá dùng để kiểm định giá trị khái niệm của thang đo
Trong phân tích nhân tố, y u cầu cần thiết là hệ số KMO Olkin) phải có giá trị lớn ( 0.5 < KMO < 1) thể hiện phân tích nhân tố là thích
(Kaiser-Meyer-h p Nếu (Kaiser-Meyer-hệ số KMO < 0.5 t(Kaiser-Meyer-h p(Kaiser-Meyer-hân tíc(Kaiser-Meyer-h n(Kaiser-Meyer-hân tố có k(Kaiser-Meyer-hả năng k(Kaiser-Meyer-hông p(Kaiser-Meyer-hù (Kaiser-Meyer-h p vớicác dữ liệu ngoài ra, hệ số tải nhân tố của t ng biến quan sát phải có giá trị lớnhơn 0.5 và tổng phương sai dùng để phân tích t ng nhân tố lớn hơn 50% mớithoả y u cầu của phân tích nhân tố
1.5.2.3 Phân tích hồi quy Bin ry Lo istic
Trang 29Phân tích hồi quy Binary Logistic là kỹ thuật thống k để xem xét mốiliên hệ giữa biến độc lập với biến phụ thuộc
1.5.3 Xây dựn th n đo
Để đánh giá khả năng tiếp cận của khách hàng đối với SPDV củaSacombank Trà Vinh, tác giả đã s dụng thang đo Likert ( 5 mức độ), chi tiếtnhư sau:
+ h n tiện hữu hình: thể hiện b n ngoài của cơ sở vật chất, mạng
lưới giao dịch rộng kh p, trang phục của đội ngũ nhân viên
+ Tin cậy: thể hiện khả năng đáng tin cậy và chính xác trong giao dịch.
Cụ thể: an toàn, thông tin khách hàng đư c bảo mật, thời gian làm việc thuậntiện
+ Đả bảo: Cung cấp dịch vụ đúng thời điểm, tr nh độ và kỹ năng của
nhân viên, thời gian giao dịch nhanh chóng
+ Sự cả thôn : thể hiện qua thái độ sẵn sàng phục vụ, nhiều chương
tr nh chăm sóc khách hàng, tư vấn SPDV mới
+ Đ p n : phí dịch vụ h p lý, lãi suất hấp d n, SPDV đa dạng, thủ tục
đơn giản
Trang 30Các nội dung tr nh bày sẽ là cơ sở cần thiết trong quá tr nh nghi n cứu vàphát triển trong chương 2 và chương 3 của luận văn.
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG SẢN HẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ HẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH TRÀ VINH 2.1 Tổn qu n về Ngân hàng Th n i Cổ phần Sài Gòn Th n tín
và mở rộng sang các nước Đông Dương gồm 416 điểm giao dịch, trong đó có 72chi nhánh/ sở giao dịch, 336 phòng giao dịch, 01 quỹ tiết kiệm trong nước; 01chi nhánh, 01 phòng giao dịch tại Lào và 01 ngân hàng con, 04 chi nhánh tạiCampuchia
Tính đến thời điểm 31/12/2012, với vốn điều lệ vào khoảng 10.740 tđồng, Sacombank đư c đánh giá là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầutại Việt Nam về vốn điều lệ, về mạng lưới hoạt động cũng như về tốc độ tăngtrưởng trong hoạt động kinh doanh Hơn 20 năm qua, Sacombank luôn ki n địnhvới chiến lư c phát triển của m nh, tự tin mở ra những lối đi ri ng và trở thànhngân hàng ti n phong trong nhiều lĩnh vực
Những bằng khen và giải thưởng đạt được trong thời gian gần đây
- “Ngân hàng bán l tốt nhất Việt Nam năm 2012 – The Assian Banker
Trang 32- “Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2010, 2011, 2012” do Global Finance – Mỹ b nh chọn.
- “Ngân hàng ti u biểu năm 2012” – The Banker
- “Ngân hàng giao dịch tốt nhất Việt Nam năm 2011”- The Asset
- “Ngân hàng có dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam năm 2010” –The Asset (Hong Kong)
- “Ngân hàng phát triển những SPDV mới thanh toán qua th Visa tại thị trường Việt Nam – Tổ chức th Quốc tế Visa
- “Một trong năm Ngân hàng có doanh số giao dịch thanh toán th Visa lớn nhất Việt Nam t năm 2005-2009 - Tổ chức th Quốc tế Visa
2.1.2 Ngân hàng Th n i Cổ phần Sài Gòn Th n tín - Chi nhánh Trà Vinh
Sacombank Trà Vinh chính thức khai trương hoạt động ngày11/10/2007 Trong suốt quá tr nh hoạt động, Sacombank Trà Vinh luôn xácđịnh mục ti u chiến lư c tăng cường công tác huy động vốn t nhiều loại h
nh tiền g i, đẩy mạnh cho vay phân tán, cho vay trung và dài hạn cho các tổchức, cá nhân Mở rộng mạng lưới đến các huyện có tiềm năng kinh tế pháttriển, thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng, áp dụng nhiều h nh thứckhuyến mại, hậu mãi giữ khách hàng hiện hữu và thu hút nhiều khách hàngtiềm năng, bán chéo nhiều sản phẩm, đa dạng hoá nhiều SPDV để đáp ứngnhu cầu của khách hàng Hệ thống các trụ sở văn phòng giao dịch đều đư cđầu tư xây dựng với quy mô lớn, theo tiêu chuẩn hiện đại – an toàn, thể hiện
sự cam kết hoạt động ổn định, lâu dài của ngân hàng đối với cộng đồng địaphương, khẳng định sự lớn mạnh không ng ng của thương hiệu Sacombank
tr n thị trường tài chính trong và ngoài nước Hiện tại, Sacombank Trà Vinh
có 3 phòng giao dịch trực thuộc là PGD Càng Long, PGD Tiểu Cần và PGDCầu Ngang Những năm tiếp theo, Sacombank chi nhánh Trà Vinh sẽ thànhlập th m các PGD tại các huyện Duy n Hải, Cầu Kè, Trà Cú nhằm đáp ứngngày càng tốt hơn cho nhu cầu phát triển của tỉnh
Trang 33Trụ sở đặt tại 555 Nguyễn Đáng, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh,tỉnh Trà Vinh.
Lo i hình ho t độn
Huy động vốn, tiếp nhận vốn trong nước, cho vay, hùn vốn và li n doanh,làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng Huy động vốn ng n hạn, trung hạn,dài hạn của các tổ chức và dân cư dưới các h nh thức tiền g i có kỳ hạn, không
kỳ hạn, chứng chỉ tiền g i, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chứctrong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ng n hạn, trung hạn,dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu vàcác giấy tờ có giá, hùn vốn và li n doanh theo pháp luật Làm dịch vụ thanh toángiữa các khách hàng Kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, thanh toán quốc tế Huyđộng vốn t nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong mối quan hệ vớinước ngoài khi đư c ngân hàng nhà nước cho phép Hoạt động bao thanh toán
Qua 6 năm hoạt động tại Trà Vinh, Sacombank đã thực hiện các chương
tr nh thường ni n: trao 245 suất học bổng cho 240 em học sinh và 05 sinh viêncùng hàng ngàn quyển tập cho các em học sinh có thành tích cao trong học tập;
tổ chức giải việt dã hàng năm vào dịp kỉ niệm ngày thành lập chi nhánh hoặcchào m ng các ngày lễ lớn của tỉnh, trao tặng ghế đá cho cơ quan, trường học,bệnh viện, tổ chức ngày hội t thiện lần thứ nhất tại tỉnh Trà Vinh Và cácchương tr nh không thường ni n như ủng hộ 200 triệu đồng cho quỹ an sinh xãhội của tỉnh; thăm và tặng quà cho gia đ nh chính sách nhân dịp lễ 30/04; tặngquà cho các cháu thiếu nhi ở xã vùng sâu vùng xa nhân ngày quốc tế thiếu nhi;ủng hộ quỹ v người nghèo; tài tr các chương tr nh hội thao như giải đua ghengo chào m ng lễ hội Ok – Om - Bok của đồng bào Khmer
2.2 Thực tr n cun n sản phẩ dịch v n ân hàn t i N ân hàn
Th n i Cổ phần Sài Gòn Th n tín -Chi nhánh Trà Vinh
Trang 342.2.1 Nhóm sản phẩ dịch v huy độn v n
Muốn duy tr hoạt động kinh doanh, nâng cao vị thế và năng lực cạnhtranh lâu dài, ngân hàng cần có nguồn vốn dồi dào V vậy công tác huy độngvốn đư c xem là nhiệm vụ trọng tâm của các ngân hàng Sacombank luôn chủđộng trong việc s dụng đồng bộ và linh hoạt các giải pháp nhằm tạo sự ổn địnhtrong việc thu hút các nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh
Với chiến lư c cạnh tranh bằng sự khác biệt tr n nền tảng công nghệquản lý vốn của ngân hàng hiện đại, các sản phẩm tiền g i của chi nhánh luôn
đư c thiết kế nhằm mang lại cho khách hàng những l i ích khác biệt so vớisản phẩm cùng loại tr n thị trường Việc áp dụng chính sách lãi suất linhhoạt, phù h p với t ng đối tư ng khách hàng đã giúp hoạt động huy động vốncủa chi nhánh ổn định qua các năm trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và sựcạnh tranh gay g t t các ngân hàng TMCP trong nước
Năm 2012
Trang 35Hình 2.1: Tình hình huy độn v n c S co b n Trà Vinh
+ Nguồn vốn huy động đư c t khách hàng có xu hướng tăng dần qua cácnăm: năm 2010 huy động đạt 243.698 triệu đồng, năm 2011 là 425.566 triệuđồng, tăng 181.868 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 74,63% Năm
2012 nguồn vốn huy động tăng 226.652 triệu đồng so với năm 2011, tương ứngtăng 53,26% so cùng kỳ năm 2011
+ Nguồn vốn huy động t TCTD cũng tăng qua các năm Năm 2011nguồn vốn huy động là 1.694 triệu đồng, tăng 1.213 triệu đồng so với năm 2010,tương ứng tăng 45,16% Năm 2012 huy động đư c 3.677 triệu đồng, tương ứngtăng 117,06% so với năm 2011
+ Nguồn tiền ký quỹ và phát hành giấy tờ có giá giảm dần t trọng quacác năm
Xét về mặt tổng quan, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng dầnqua 3 năm Năm 2011 nguồn vốn huy động đạt 448.404 triệu đồng, tăng 139.499triệu đồng so với năm 2010, năm sau tăng 45,16% so với năm trước; trong năm
2012 diễn biến tiền g i tiếp tục thay đồi theo hướng tích cực Tính đến thời điểm31/12/2012 số dư huy động vốn của chi nhánh đạt 656.129 triệu đồng, tăng
Trang 36207.725 triệu đồng tương ứng tăng 46,33% so với năm 2011 Đây là mứctăng trưởng khá tốt trong điều kiện lãi suất huy động tr n thị trường tại các
kỳ hạn đều đồng loạt giảm theo quy định của NHNN Điều đó càng khẳngđịnh hiệu quả của chiến lư c phát triển lâu dài bền vững của Sacombank dựa
tr n chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo cùng hệ thống SPDV phongphú Do đa dạng các h nh thức g i tiền như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm
g i góp, g i rút nhiều nơi,…n n chi nhánh đã dần đáp ứng hầu hết các nhucầu của khách hàng, nâng cao chất lư ng phục vụ tạo sự hài lòng cho kháchhàng
Nh n chung, tốc độ tăng trưởng huy động vốn của chi nhánh trongnhững năm qua đư c giữ ở mức ổn định Nguồn vốn tập trung ở khu vực tổchức kinh tế và dân cư với mức lãi suất huy động phù h p Đây là yếu tốmang tính quyết định đối với hoạt động ngân hàng, khả năng huy động vốncao và ổn định sẽ giúp chi nhánh kiểm soát tốt rủi ro thanh khoản trong bốicảnh nền kinh tế hiện nay
Ngoài ra, tính đến thời điểm cuối năm 2012, nguồn vốn huy động bằngVND đạt 641.515 triệu đồng, tăng 250.315 triệu đồng tương ứng tăng 64% vớinăm 2011 Diễn biến tiền g i trong năm 2012 đã đáp ứng các ti u chí hoạt độngcủa Sacombank và theo đúng quan điểm điều hành tiền tệ của nhà nước là tậptrung tăng trưởng tiền g i dân cư mang tính ổn định lâu dài và tăng t trọng tiền
Trang 37Hình 2.2 Tình hình huy độn v n theo lo i tiền tệ
Ngoài việc triển khai các sản phẩm tín dụng theo nhu cầu của khách hàng,chi nhánh còn chú trọng việc cân đối giữa vốn huy động và dƣ n tín dụng nhằmđảm bảo an toàn và thanh khoản cho ngân hàng Cụ thể đƣ c thể hiện trong bảng
số liệu sau:
Trang 382011/2010 2012/2011
Ng n hạn 173,246 213,333 982,697 40,087 23.14 769,364 360.64Trung & dài hạn 115,674 139,467 128,692 23,793 20.57 -10,775 -7.73
ro của thị trường cũng như những diễn biến phức tạp của t nh h nh kinh tế vĩ
mô nói chung và thị trường tiền tệ nói ri ng, Sacombank Trà Vinh li n tục có
sự điều chỉnh về chính sách tín dụng để phù h p với điều kiện thị trườngđồng thời đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả Tổng dư n củachi nhánh năm 2011 đạt
Trang 39352.800 triệu đồng, so với năm 2010 tăng 73.880 triệu đồng, tương ứng tăng23,14% Năm 2012 dư n đạt mức tăng trưởng khả quan hơn, cụ thể, tăng758.589 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 215,02%
Xu hướng hoạt động của chi nhánh là tăng dần t trọng cho vay ng n hạn
và giảm dần t trọng cho vay trung và dài hạn Cơ cấu dư n ng n hạn năm 2010chiếm 59,96%/ tổng dư n , trung và dài hạn chiếm 40,04% Năm 2011, dư ncho vay ng n hạn chiếm 60,5%/ tổng dư n , trung và dài hạn chiếm 39,5%/ tổng
dư n Năm 2012 t trọng dư n cho vay ng n hạn chiếm 88,4%/ tổng dư ntrong khi dư n cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 11,6%/ tổng dư n Nhìnchung, SPDV cho vay của chi nhánh tập trung vào nhóm đối tư ng là kháchhàng cá nhân, các hộ gia đ nh sản xuất nhỏ l , các doanh nghiệp v a và nhỏnhằm giúp họ đáp ứng nhu cầu ti u dùng, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh,tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần tăng thu nhập cho xã hội
B n cạnh việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng dư n , chi nhánh cũng chútrọng việc đảm bảo chất lư ng của các khoản vay, tăng cường công tác thẩmđịnh trước, trong và sau khi cho vay để đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạtđộng tín dụng Chất lư ng tín dụng luôn đư c kiểm soát trong giới hạn an toàncho phép
( Nguồn: p òng kế toán – ngân quỹ)
Trang 40Hình 2.4: C c u d n tín d n theo ch t l n tín d n
T bảng 2.4 cho thấy, t lệ n xấu của chi nhánh trong năm 2010 chỉ có0,1%, trong khi năm 2011 là 0,16% Năm 2011 t lệ n xấu tr n tổng dư n tăng60% so với năm 2010 nhưng điều này không đáng kể v t lệ n xấu v n cònthấp hơn nhiều so với qui định Năm 2012, chất lư ng tín dụng có chuyển biếntích cực hơn, t lệ n xấu giảm còn 0,07% Việc đa dạng hoá đối tư ng đầu tư,cho vay số đông khách hàng với số tiền nhỏ đã giúp chi nhánh phân tán rủi rotrong hoạt động tín dụng Mặt khác, cán bộ tín dụng làm tốt công tác đôn đốc thuhồi n , theo dõi chặt chẽ t ng món vay… n n chi nhánh duy tr đư c t lệ nxấu ở mức thấp
2.2.3 Nhóm sản phẩ dịch v thanh toán
Đư c vận hành đồng bộ tr n nền tảng core banking hiện đại, đư c cải tiếnthường xuy n, áp dụng quy tr nh giao dịch một c a n n hoạt động dịch vụ trongnăm đư c cải thiện
Với chủ trương gia tăng nguồn thu t các hoạt động dịch vụ ngân hànghiện đại, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn thu tín dụng, chi nhánh đã tập trungphát triển mảng bán l , cung ứng cho thị trường các sản phẩm tài chính trọn góivới giá cả h p lý, tạo sự khác biệt trong SPDV,…nhằm mang lại hiệu quả thiết