Là phương pháp thông dụng nhất.Máy tiện chiếm 25 – 50%số máy trong nhà máy cơ khí. Hình dáng chi tiết được tạo nên bởi hai c/động: quay tròncủa chi tiết chuyển động chính và chuyển độ
Trang 1Chương 7 ĐẶC TRƯNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG
NỘI DUNG
1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC
3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
4 PHƯƠNG PHÁP KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.
5 PHƯƠNG PHÁP CHUỐT
6 PHƯƠNG PHÁP MÀI.
7 PHƯƠNG PHÁP MÀI NGHIỀN
8 PHƯƠNG PHÁP MÀI KHÔN
9 PHƯƠNG PHÁP MÀI SIÊU TINH XÁC
10 PHƯƠNG PHÁP CẠO VÀ ĐÁNH BÓNG
Trang 2NỘI DUNG
1 Đặc điểm.
2 Chuyển động tạo hình
3 Dụng cụ gia công.
4 Thiết bị gia công.
5 Khả năng công nghệ.
6 Biện pháp công nghệ.
7 Chế độ cắt.
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 39.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
NỘI DUNG
Đặc điểm
Chuyển động tạo hình
Dụng cụ gia công
Thiết bị gia công
Khả năng công nghệ
Biện pháp công nghệ
Chế độ Công nghệ
Trang 4 Là phương pháp thông dụng nhất.Máy tiện chiếm 25 – 50%số máy trong nhà máy cơ khí.
Hình dáng chi tiết được tạo nên bởi hai c/động: quay tròncủa chi tiết (chuyển động chính) và chuyển động tịnh tiếncủa dao (chuyển động chạy dao)
Thường thì tiện được thực hiện trên máy tiện, có thể thựchiện trên máy phay, máy khoan, trên máy doa, máyRêvônve, máy tự động…
1 Đặc điểm
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 63 Dụng cụ gia công Kết cấu của dụng cụ đã học trong chương 2
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 74 Thiết bị gia công.
Sơ đồ minh họa
các thành phần cơ
bản của máy tiện
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 8Máy tiện thông thường (máy tiện ren vít vạn năng) Máy tiện dài, dùng tiện các trục dài
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 9Sơ đồ máy tiện Rơvônve
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 109.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 11Máy tiện Rơvônve
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 129.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 13Sơ đồ nguyên lý máy tiện đứng
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 149.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 15Máy tiện điều khiển chương trình số (CNC)
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 165 Khả năng công nghệ
a- Gia công được nhiều dạng bề mặt Chiếm
30-40% khối lượng g/công cơ khí.
Hình (5- 12)
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 179.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 18b Độ chính xác gia công có thể đạt được tùy theo:
▪ Độ chính xác của bản thân máy tiện: độ đảo trục chính, độmòn của băng trượt, độ lệch tâm của ụ trước và ụ sau,…
▪ Độ cứng vững của hệ thống công nghệ
▪ Tình trạng dao cụ
▪ Trình độ tay nghề công nhân
▪ Độ chính xác còn phụ thuộc vào vị trí bề mặt gia công (mặttrong, mặt ngoài, mặt đầu)
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 19c- Năng suất phụ thuộc: Độ c/xác cần đạt, gá đặt, dao cắt, vật liệu g/công, dung dịch trơn nguội…Nhưng nói chung năng suất thấp, nhất là gia công trục nhỏ dài, ống mỏng, vật liệu mềm, thép cácbon thấp, hợp kim màu ….
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 20a Chuẩn và phương pháp gá đặt
▪ Chuẩn khi tiện có thể là mặt đầu, mặt lỗ, mặt trụ ngoài, mặt lỗ kết hợp với mặt đầu, 2 lỗ tâm,….
▪ Việc chọn chuẩn hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí bề mặt gia công, hình dáng kích thướt, độ chính xác về hình dáng và vị trí tương quan.
6 Biện pháp công nghệ
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 21▪ Gá đặt trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm (khi l/d<5
chuẩn là mặt trong, ngoài có thể kết hợp với mặt đầu)
▪ Gá trên mâm cặp và một đầu chống tâm (khi l/d = 5-10)
▪ Gá trên 2 mũi chống tâm có kết hợp với luy-nét (lưu ý phải gia công chuẩn bị cổ đỡ luynét nhất là trục nhỏ và dài)
▪ Gá trên mâm cặp 4 chấu
▪ Gá trên trục gá, mũi chống tâm lớn
▪ Gá trên các đồ gá chuyên dùng
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 22b vị trí dụng cụ cắt.
Ta thấy, ngoài phương pháp gá đặt, chọn chuẩn và chế độ cắt ảnh hưởng đến chất lượng gia công thì vị trí tương quan của dao và phôi cũng ảnh hưởng đến chất lượng gia công.
Ví dụ: khi tiện ren vít sau đây
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 23➢ Lưỡi cắt nằm trong mặt phẳng ngang nhưng mũi dao cao hoặc thấp hơn tâm làm cho góc và prôfin ren thay đổi.
➢ Mũi dao ngang tâm nhưng lưỡi cắt quay quanh trục ox ( trục dao) làm cho góc và prôfin ren thay đổi.
➢ Mũi dao ngang tâm và lưỡi cắt nằm trong mặt phẳng ngang nhưng trục dao không vuông góc trục chi tiết thì góc ren và bước ren thay đổi.
➢ Khi tiện trục vít Acsimet dao phải gá như tiện ren.
➢ Khi tiện trục vít côngvôluyt dao phải gá sao cho lưỡi cắt nằm trong mặt phẳng thẳng góc với đường xoắt vít.
➢ Khi tiện trục vít thân khai dao phải gá sao cho lưỡi cắt nằm
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 24c- Các phương pháp cắt.
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 25d Các phương pháp gá dao: Trên cơ sở các phương
pháp cắt trên để tăng năng suất ta có các phương án gá dao tương ứng.
Hình ( 5 – 23 ).
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 26e) Khi tiện lỗ giống tiện ngoài nhưng lưu ý :
▪ Chỉ có hiệu quả khi gia công lỗ phi tiêu chuẩn, lỗ ngắn, lỗ đúc, dập, rèn sẵn.
▪ Dao có góc sau α lớn hơn dao tiện ngoài và gá dao cao hơn tâm để tăng góc sau.
▪ Tiên lỗ thường trên máy: tiện, doa, khoan, phay…
▪ Các cách gá dao và ưu nhược điểm.
Hình ( 5 – 24 ).
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 27▪ Thường dùng trong s/x nhỏ.
▪ Có thể tiện cả ren trong và ngoài, có thể gia công cả
ba loại ren: lắp chặt, lắp kín và truyền động
▪ Các phương pháp tiện ren thường dùng là:
Tiến dao hướng kính: Độ nhẵn mặt ren cao nhưng
thoát phoi khó nên chế độ cắt thấp, năng suấtthấp
Tiến dao nghiêng: Phoi thoát dễ, chế độ cắt cao
hơn, năng suất cao hơn nhưng độ nhẵn mặt renthấp
Tiến dao phối hợp: Lúc đầu gia công thô thì tiến
f Tiện ren
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 28▪ Để tăng năng suất thì tăng v và t khi đó cần cơ
cấu rút dao nhanh , nhất là khi ren bước lớn hoặc chiều dài ren ngắn.
Hình ( 5 – 26 )
▪ Cũng có thể tăng năng suất cắt ren bằng tiện
ren gió lốc hoặc dao răng lược.
Hình ( 5 – 27 ).
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 29g Tiện định hình.
Dùng gia công các bề mặt định hình tròn xoay,
mặt trụ lệch tâm, mặt cam…Có hai phương pháp:
▪ Dùng dao tiện định hình: độ chính xác của chi tiết phụthuộc vào độ chính xác của dao Khi đó chỉ có lượngchạy dao ngang Dùng gia công các bề mặt định hìnhngắn (bé hơn 60mm, lượng chạy dao ngangSn=0,01÷0,1mm/v
▪ Dùng dao tiện thường có thêm cơ cấu chạy dao hướng kính nhờ cơ cấu chép hình hoặc các thiết bị đặt cố
định trên băng máy Có thể gia công các mặt trụ lệch tâm, các cơ cấu cam đĩa…
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 30▪ Chế độ cắt ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng gia công.
▪ Xác định chế độ cắt tuỳ theo: vật liệu gia công, vật liệu dao, thông số hình học của dao, điều kiện cắt,…(cơ sở cắt kim loại).
▪ Việc tính toán và tra chế độ cắt được xem trong sổ tay công nghệ chế tạo máy.
h Chế độ cắt
9.1 PHƯƠNG PHÁP TIỆN.
Trang 319.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
NỘI DUNG
1 Đặc điểm.
2 Chuyển động tạo hình
3 Dụng cụ gia công.
4 Thiết bị gia công.
5 Khả năng công nghệ.
6 Biện pháp công nghệ.
7 Chế độ cắt.
Trang 33❖ Chuyển động tạo
hình là chuyển động
tịnh tiến khứ hồi của
dao bào tạo ra chuyển
động cắt và chi tiết
cũng chuyển động tịnh
tiến nhưng để thực hiện
chuyển động chạy dao
đối với máy bào cần
(hoặc ngược lại đối với
máy bào giường )
2 Chuyển động tạo hình
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 343 Dụng cụ gia công.
▪ Dao bào và xọc có kết cấu giống dao tiện
▪ Chú ý dao bào tiêu chuẩn có chiều cao làm việc âm.
Đã học: Cơ sở cắt kim loại.
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 354 Thiết bị gia công 9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 36▪ Có tính vạn năng cao, có các chuyển động đơn giản.
▪ Năng suất gia công nói chung thấp vì:
Chỉ có thể tiến hành gia công bằng một hoặc vài lưỡi cắt.
Có hành trình chạy dao không.
Vận tốc cắt thấp vì có quán tính lớn.
Máy bào có V = 12 – 20m/p, máy bào hiện đại thì
V < 50m/p, máy bào giường cao tốc thì V 90m/p
5 Khả năng công nghệ.
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 375 Khả năng công nghệ.
▪ Ngoài việc gia công mặt phẳng thì bào và xọc còn gia công các mặt định hình có đường sinh thẳng.
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 385 Khả năng công nghệ.
▪ Khi chuyển gia công từ mặt này sang mặt khác thì phí tổn thời gian ít.
▪ Có thể gia công thô, tinh và gia công tinh mỏng.
▪ Xọc chủ yếu gia công mặt trong và các lỗ lớn, các rãnh và rãnh then, có thể gia công các mặt bậc lớn.
▪ Xọc khác bào ở chỗ dao xọc chuyển động thẳng đứng.
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 396 Biện pháp công nghệ.
▪ Thường g/công theo dấu vạch sẵn hoặc rà gá cắt thử.
▪ Trong s/x lớn ta dùng đồ gá và cữ so dao.
▪ Với chi tiết lớn gia công trên máy bào giường có thể
gia công nhiều bề mặt bằng nhiều dao cùng lúc.
▪ Nên tách thành nguyên công thô và tinh, nếu trên
một nguyên công thì ở bước tinh nên giảm lực kẹp.
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 406 Biện pháp công nghệ.
▪ Để tăng năng suất ta các dùng biện pháp sau:
Nối các chi tiết thành hàng dọc.
Dùng nhiều đầu dao.
Dùng nhiều dao trên một đầu
▪ Dùng phương pháp bào tinh mỏng bằng dao rộng bản khi đó cần có máy cứng vững, mài dao và gá
9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 417 Chế độ cắt
Xem tài iệu SỔ TAY CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY9.2 PHƯƠNG PHÁP BÀO VÀ XỌC.
Trang 429.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
NỘI DUNG
1 Đặc điểm.
2 Chuyển động tạo hình.
3 Dụng cụ gia công.
4 Thiết bị gia công.
5 Khả năng công nghệ.
6 Biện pháp công nghệ.
7 Chế độ cắt.
Trang 43e) Dao phay có nhiều loại vì vậy có thể gia công nhiềudạng.
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 44Chuyển động tạo hình bao
gồm:
▪ Quay tròn của dao (Q1)
▪ Tịnh tiến của chi tiết (T2)
2 Chuyển động tạo hình
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 453.Dụng cụ gia công.
Dao phay có nhiều loại vì vậy có thể gia công nhiều dạng như:.Dao phay mặt đầu - Dao phay đĩa có 1,2,3 mặt cắt
Dao phay ngón - Dao phay trụ - Dao phay định hình…
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 464 Thiết bị gia công
Phay được thực hiện trên nhiều loại máy như: phay ngang,phay đứng máy phay nhiều trục, phay có bàn quay, phaychuyên dùng, máy phay giường…
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 475 Khả năng công nghệ
➢ Phay được thực hiện trên nhiều loại máy và dao phay cónhiều loại vì vậy có thể gia công nhiều dạng bề mặt vớiđộ chính xác khác nhau Phay có thể gia công:
5.1 Phay mặt phẳng
5.2 Phay ranh then
5.4 Phay các mặt định hình v.v…
➢ Độ chính xác và độ nhám có thể đạt được.
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 485.1 Phay mặt phẳng
a Có thể dùng nhiều loại dao để phay mặt phẳng nhưng trong s/x lớn thường dùng dao phay mặt đầu vì:
▪ Có khả năng dùng dao có đường kính lớn mà không
bị hạn chế bởi kích thước đầu máy.
▪ Trục dao ít côngxôn nên cứng vững cao và cho phép cắt ở vận tốc lớn.
▪ Có nhiều lưỡi cắt tham gia cắt hơn các loại dao phay khác nên cắt êm hơn.
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 49b Dùng dao phay đĩa hai hoặc ba mặt cắt: làm việc như dao phay mặt đầu hoặc như dao phay trụ Có thể gia công rãnh, mặt đầu, mặt bậc…
c Dùng dao phay ngón: Có ưu điểm lớn khi phay mặt phẳng bậc nhỏ nhưng chiều cao cách nhau lớn.
5.1 Phay mặt phẳng
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 50d Dao phay trụ: Tuỳ theo chiều quay và hướng tiến dao, người ta phân ra làm hai loại là phay thuận và phay nghịch.
5.1 Phay mặt phẳng
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 51▪ Khi chi tiết không mài thì phay sau khi tiện lần cuối.
▪ Khi yêu cầu cao thì gia công then sau khi đã mài
các cổ trục.
Trong nhiều trường hợp phay then và then hoa là nguyên công rất quan trọng vì độ c/xác của nó quyết định tính chất lắp ghép của mối lắp và thực hiện như sau :
5.2 Phay then và then hoa
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 52➢Phay bằng dao phay đĩa ba mặt cắt:
▪ Năng suất cao khi đường kính dao phay đủ lớn.
▪ Độ c/xác kém, then bị rộng do độ cứng vững, do mài dao và do gá dao mặt dao không vuông góc với trục.
▪ Dao bị mòn làm cho chiều rộng rãnh thay đổi.
▪ Có thể dùng hai dao mỏng ghép lại.
Có thể dùng dao mỏng hơn cắt từng bên nhưng năng
a Các phương pháp phay then
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 53➢ Phay then bán nguyệt:
▪ Chỉ chạy dao hướng kính.
▪ Đường kính dao nhỏ nên
vận tốc cắt thấp do đó
năng suất thấp.
a Các phương pháp phay then
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 54➢ Phay then bằng dao phay ngón
▪ Dùng dao phay ngón thông thường: Phải khoan mồi với đường kính bằng chiều rộng rãnh then và thực hiện một hoặc hai bước khi phay then kín.
▪ Dùng dao phay ngón chuyên dùng: khi đó không cần khoan mồi nhưng phải chạy dao nhiều lần (t = 0,05 – 0,25mm) Tuy lượng ăn dao ít nhưng năng suất đạt
a Các phương pháp phay then
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 55Công nghệ phay then chưa hoàn chỉnh nên nếu cần độ c/xác thì thay then bằng then hoa và thực hiện như sau:
▪ Phay hai mặt bên sau đó phay phần trụ
▪ Phay bằng dao phay định hình.
▪ Phay bằng dao phay lăn trục then hoa (trong sản xuất lớn).
b Các phương pháp phay then hoa
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 56Có 2 phương pháp:
a) Phay bằng dao phay đĩa.
b) Phay bằng dao phay răng lược.
c Các phương pháp phay ren
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 57 Phay bằng dao phay đĩa
▪ Trục dao nghiêng với trục chi tiết một góc bằng góc nâng của ren.
▪ Vì góc nghiêng dao ở mọi đường kính như nhau nên ren có sai số về prôfin (góc nâng ren chỉ ở đường kính trung bình).
▪ Lưỡi cắt không nằm trong mặt phẳng qua tâm mà dao có lưỡi cắt thẳng nên ren có sai số prôfin.
▪ Chỉ dùng gia công ren có độ chính xác không cao, hoặc gia công thô sau đó tiện tinh lại mặc dù phay
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 58▪ Trục dao gá song song với trục chi tiết.
▪ Dao có lưỡi cắt thẳng, dễ chế tạo.
▪ Có năng suất và độ chính xác cao (độ chính xác tương đương tiện).
Phay bằng dao phay răng lược
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 59Có hai phương pháp:
a Phay bằng dao phay định hình.
b Phay chép hình theo mẫu.
▪ Dựa theo mẫu có trước, dùng dao phay thường.
▪ Độ chính xác phụ thuộc: dưỡng, cam, chuyển động
của máy, các cơ cấu phụ, việc điều chỉnh máy…
▪ Nên làm cam mẫu lớn hơn chi tiết để giảm sai số.
▪ Chỉ gia công được bề mặt định hình có đường sinh thẳng.
▪ Lưỡi cắt mòn không đều nên chế độ cắt thấp, năng suất thấp.
▪ Dao khó chế tạo, giá thành gia công thường cao.
▪ Độ chính xác phụ thuộc: dao, phương pháp gá, bề mặt chuẩn…
d Phay định hình
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 606 Biện pháp công nghệ khi phay
a Gá đặt chi tiết khi phay mặt phẳng thường có biện pháp sau:
▪ Lấy dấu cắt thử (phương pháp rà gá cắt thử): dùng trong sản xuất nhỏ.
▪ Dùng đồ gá và có cữ so dao (phương pháp tự động đạt kích thước): dùng trong sản xuất hàng loạt.
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 61➢ Phay đồng thời nhiều bề mặt của một chi tiết.
▪ Tận dụng được công suất máy, giảm công gá đặt
▪ Thời gian máy trùng nhau.
▪ Có thể thực hiện bằng cách lắp nhiều dao trên một trục hoặc nhiều dao trên nhiều trục.
➢ Phay nhiều chi tiết trên một lần gá.
▪ Gá nối tiếp
▪ Gá song song
b Để nâng cao năng suất ta có các biện pháp:
6 Biện pháp công nghệ khi phay
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 62c Để giảm thời gian gá đặt ta có các biện pháp:
▪ Sử dụng bàn không quay liên tục.
▪ Sử dụng bàn quay liên tục.
6 Biện pháp công nghệ khi phay
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 63Xem tài liệu SỔ TAY CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
7 Chế độ cắt khi phay
9.3 PHƯƠNG PHÁP PHAY.
Trang 649.4 KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.
NỘI DUNG
1 Đặc điểm
2 Chuyển động tạo hình
3 Dụng cụ gia công
4 Thiết bị gia công
5 Khả năng công nghệ
6 Biện pháp công nghệ
7 Chế độ cắt
Trang 65Đặc điểm chung
▪ Khoan – khoét – doa là phương pháp gia công
lỗ có chất lượng khác nhau.
▪ Tuỳ theo hình dáng, kích thước, vật liệu, chất
lượng yêu cầu mà có thể: khoan; khoan + khoét + doa hoặc khoét + doa.
9.4 KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.
Trang 66a Chuyển động tạo hình
tròn của dụng cụ cắt
(hoặc của chi tiết –
Khoan trên máy tiện)
→ chuyển động cắt
▪ Chuyển động tịnh tiến
1 PHƯƠNG PHÁP KHOAN
9.4 KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.
Trang 67b Dụng cụ gia công.
Dụng cụ khoan gọi là mũi khoan, với lỗ có l/d < 5 thì dùng mũi khoan tiêu chuẩn (ruột gà).
1 PHƯƠNG PHÁP KHOAN
9.4 KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.
Trang 68c Thiết bị gia công.
Thực hiện trên nhóm máy khoan, máy tiện, máy
tự động …
1 PHƯƠNG PHÁP KHOAN
9.4 KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.
Trang 69d Khả năng và biện pháp công nghệ.
▪ Là phương pháp phổ thông để gia công lỗ trên vật liệuđặc
▪ Không nên khoan lỗ quá lớn vì lực chiều trục lớn
▪ Không nên khoan lỗ quá nhỏ vì mũi khoan yếu, dễ gãy
▪ Có thể gia công được lỗ có Φ0,1 – 80mm nhưng thườngΦ<35 mm
▪ Khi khoan lỗ lớn có thể khoan lỗ nhỏ trước sau đó khoanrộng
▪ Khi khoan lỗ lớn dùng mũi khoan rỗng (vành), lỗ sâul/d>5 dùng mũi khoan đặc biệt, khoan nòng súng hoặc
1 PHƯƠNG PHÁP KHOAN
9.4 KHOAN – KHOÉT – DOA VÀ TARÔ.