*Phẩm chất: _Thế giới quan khoa học _Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ _Lòng yêu nghề _Lòng yêu trẻ *Năng lực: _Nhóm năng lực dạy học: +Năng lực hiểu trình độ học sinh +Tri thức và năng lực hi
Trang 1Đề cương ôn tập môn tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Câu 1: Phân tích đặc điểm giao tiếp của thiếu niên với người lớn Liên hệ thực tiễn giáo dục.
Đặc điểm:
_Xuất hiện cảm giác mới cảm giác mình là người lớn
_Nhu cầu được độc lập, được khẳng định mình trong quan hệ với người lớn được thể hiện rất cao
_Trong quan hệ với người lớn xuất hiện nhiều mâu thuẫn
_Trong tương tác với người lớn có xu hướng cường điệu hoá
Câu 2: Nêu các phẩm chất và năng lực cần có của người thầy giáo Liên hệ bản thân.
*Phẩm chất:
_Thế giới quan khoa học
_Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ
_Lòng yêu nghề
_Lòng yêu trẻ
*Năng lực:
_Nhóm năng lực dạy học:
+Năng lực hiểu trình độ học sinh
+Tri thức và năng lực hiểu biết của thầy giáo
+Năng lực chế biến tài liệu học tập
+Năng lực truyền đạt tài liệu
+Năng lực ngôn ngữ
_Nhóm năng lực giáo dục:
+Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh
+Năng lực giao tiếp sư phạm
+Năng lực cảm hoá học sinh
+Năng lực đối xử khéo léo sư phạm
_Nhóm năng lực tổ chức hoạt động sư phạm:
Trang 2+Năng lực tổ chức và cổ vũ học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác của công tác dạy học và giáo dục trong mọi hoạt động của học sinh
+Năng lực đoàn kết học sinh, thành 1 tập thể đoàn kết, thân ái, kỷ luật, tổ chức cho gia đình, xã hội tham gia vào giáo dục theo mục tiêu xác định
Câu 3: Phân tích năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục của người thầy giáo.
_Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là khả năng thâm nhập vào thế giới bên trong của trẻ, sự hiểu biết tường tận về nhân cách của chúng cũng như năng lực quan sát tinh tế những biểu hiện tâm lý của học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục
_Năng lực hiểu học sinh được thể hiện:
+Xác định khối lượng kiến thức đã có và mức độ phạm vi lĩnh hội của học sinh,
từ đó xác định được mức độ và khối lượng kiến thức mới cần giảng dạy
+Bằng quan sát nhận biết được khả năng lĩnh hội của từng học sinh, đoán được mức độ hiểu bải và cả mức độ hiểu sai lệch đối với bài giảng
+Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, xác định đúng đắn mức độ căng thẳng khi học sinh phải thực hiện những nhiệm vụ nhận thức
Năng lực hiểu học sinh là kết quả của một quá trình lao động đầy trách nhiệm, trong đó người thầy có sự thương yêu, sâu sát với học sinh, nắm vững môn mình dạy, am hiểu về tâm lý học trẻ em và sư phạm cùng một số phẩm chất tâm lý khác như năng lực quan sát, óc tưởng tượng, khả năng phân tích và tổng hợp
Câu 4: Trình bày một số quan điểm sai lầm về sự phát triển tâm lý trẻ em Cho ví dụ minh hoạ.
*Quan điểm duy tâm: Phát triển tâm lý là sự tăng lên về lượng mà không
chuyển biến về chất: Trẻ em là người lớn thu nhỏ
*Thuyết tiền định: Coi sự phát triển tâm lý do bẩm sinh di truyền sinh ra, có
một số người đề cập đến môi trường như một yếu tố điều chỉnh hay yếu tố thể hiện của một nhân tố bất biến ở trẻ
Giáo dục chỉ là yếu tố bên ngoài có khả năng làm tăng nhanh hay kìm hãm quá trình bộc phẩm chất tự nhiên
Thuyết tiền định có kết luận sai lầm: Mọi sự can thiệp vào quá trình phát triển tự nhiên đều là sai lầm không thể tha thứ,
*Thuyết duy cảm: Sự phát triển của trẻ chỉ bằng những tác động của môi
trường xung quanh, môi trường XH là nhân tố tiền định, là cái bất biến, quyết định sự phát triển tâm lý cá nhân, con người thụ động trước môi trường Con
Trang 3người sinh ra như nhau, do môi trường khác nhau mà tạo nên tâm lý khác Quan điểm này không giải thích được tại sao cùng môi trường sống lại có những nhân cách khác nhau
*Thuyết hội tụ hai yếu tố bẩm sinh di truyền và môi trường: Sự tác động
qua lại giữa hai yếu tố di truyền và môi trường quyết định trực tiếp đến quá trình phát triển tâm lý trong đó di truyền giữ vai trò quyết định còn môi trường là điều kiện để biến những tâm lý định sẵn thành hiện thực
Câu 5: Nêu hệ thống những phẩm chất cần có của người thầy giáo:
_Thế giới quan khoa học
_Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ
_Lòng yêu nghề
_Lòng yêu trẻ
Câu 6: Phân tích sự phát triển quá trình nhận thức cảm tính của học sinh tiểu học? Rút ra kết luận sư phạm.
_Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều
phát triển và trong quá trình hoàn thiện
_Tri giác:Mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết, mang tính không ổn định, đầu tuổi
tiểu học thường gắn với hành động trực quan, cuối tiểu học tri giác bắt đầu mang tính cảm xúc, tri giác mang tính mục đích có phương hướng rõ ràng
Tri giác có chủ định: kế hoạch học tập, việc nhà
Câu 7: Phân tích quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lý trẻ
em Cho ví dụ minh hoạ
Bản chất của sự phát triển tâm lý ở trẻ em không chỉ là sự tăng hay giảm về số lượng mà là một quá trình biến đổi về chất trong tâm lý, sự thay đổi về lượng các chức năng tâm lý dẫn đến sự thay đổi về chất và đưa đến sự hình thành cái mới một cách nhảy vọt ,hình thành cấu tạo tâm lý mới ở những giai đoạn lứa tuổi nhất định
Như vậy trong các giai đoạn phát triển khác nhau có sự cải biến về chất của các quá trình tâm lý và toàn bộ nhân cách trẻ
Sự phát triển tâm lý của trẻ em là một quá trình kế thừa và lĩnh hội
Câu 8: Nêu cấu trúc nhân cách người thầy giáo, ví dụ minh hoạ.
Gồm các phẩm chất và năng lực sư phạm
*Phẩm chất:
Trang 4_Thế giới quan khoa học
_Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ
_Lòng yêu nghề
_Lòng yêu trẻ
*Năng lực:
_Nhóm năng lực dạy học:
+Năng lực hiểu trình độ học sinh
+Tri thức và năng lực hiểu biết của thầy giáo
+Năng lực chế biến tài liệu học tập
+Năng lực truyền đạt tài liệu
+Năng lực ngôn ngữ
_Nhóm năng lực giáo dục:
+Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách học sinh
+Năng lực giao tiếp sư phạm
+Năng lực cảm hoá học sinh
+Năng lực đối xử khéo léo sư phạm
_Nhóm năng lực tổ chức hoạt động sư phạm:
+Năng lực tổ chức và cổ vũ học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác của công tác dạy học và giáo dục trong mọi hoạt động của học sinh
+Năng lực đoàn kết học sinh, thành 1 tập thể đoàn kết, thân ái, kỷ luật, tổ chức cho gia đình, xã hội tham gia vào giáo dục theo mục tiêu xác định
Câu 9: Phân tích nhóm năng lực dạy học của người thầy rút ra KLSP _Nhóm năng lực dạy học:
+Năng lực hiểu trình độ học sinh
+Tri thức và năng lực hiểu biết của thầy giáo
+Năng lực chế biến tài liệu học tập
+Năng lực truyền đạt tài liệu
+Năng lực ngôn ngữ
Câu 10: Chứng minh sự cần thiết phải trau dồi nhân cách người thầy giáo, liên hệ thực tiễn giáo dục:
Trang 5_Sản phẩm lao động của người thầy giáo là nhân cách học sinh do những yêu cầu khách quan của xã hội quy định
_Người thầy là người quyết định trực tiếp chất lượng đào tạo
_Thầy giáo là “dấu nối” giữa nền văn hoá nhân loại và dân tộc với việc tái tạo nền văn hoá đó trong chính thế hệ trẻ
Câu 11: Phân tích đặc điểm của lao động sư phạm Ví dụ
_Nghề mà đối tượng quan hệ trực tiếp là con người
_Nghề mà công cụ chủ yếu là nhân cách của chính mình
_Là nghề tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội
_Là nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo
_Là nghề lao động trí óc chuyên nghiệp
Câu 12: Phân tích đặc điểm phát triển chú ý ở học sinh tiểu học, kết luận sư phạm.
Phát triển chú ý là một sự phát triển nhận thức lý tính của học sinh tiểu học Ban đầu chú ý có chủ định còn yếu
Giai đoạn này chú ý không chủ định có ưu thế hơn chú ý có chủ định, chú ý đến những hoạt động sinh động hấp dẫn, nhiều tranh ảnh, trò chơi, cô giáo xinh đẹp dịu dàng
Tập trung chú ý còn yếu, dễ phân tán, thiếu bền vững
Cuối tiểu học dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý, chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế Đã có sự nỗ lực về ý chí trong học tập Trong sự chú ý đã xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, đã định lượng được thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
KLSP Chú ý đến áp dụng linh động theo từng độ tuổi và chú ý đến tính cá thể của trẻ
Câu 13: Nêu cấu trúc của một hành vi đạo đức Ví dụ.
_Tri thức : Hiểu biết đạo lý
_Niềm tin: Tin tưởng về chuẩn mực đạo đức đối với Xã hội
Câu 14:Phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý của con người:
_Sơ sinh: 2 tháng đầu: Phức cảm hớn hở đặc biệt với mẹ
Trang 6_Hài nhi 2 đến 12 tháng: Cảm xúc trực tiếp với người lớn
_Nhà trẻ 1 đên 3 tuổi: Hoạt động đồ vật
_Mẫu giáo 3 đến 6 tuổi: Hoạt động vui chơi sắm vai
_Tiểu học 6 đến 11 tuổi: Nhi đồng
_trung học cơ sở 11 đến 15 tuổi: Thiếu niên: Học tập giao tiếp bạn bè
_Trung học phổ thông: 15 đến 18: học tập, vui chơi, hướng nghiệp
_18 đến 25: Thanh niên: Học tập, lao động, yêu đương
_25 trở lên: TRƯỞNG THÀNH
Câu 15: Sự phát triển quá trình nhận thức cảm tính của học sinh trung học
cơ sở có những đặc điểm gì, rút ra kế luận sư phạm:
Cảm giác: Thị giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển và gần như hoàn
thiện
Tri giác: Có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiện tượng phức tạp hơn khi tri giác sự vật hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch có trình tự và hoàn thiện hơn Tri giác có chủ định là chủ đạo,
Câu 16: Nêu các hoạt động cơ bản của học sinh tiểu học, lấy ví dụ thực tiễn minh hoạ
_Hoạt động chủ đạo là học tập
_Vui chơi các trò chơi vận động là chủ yếu
_Lao động: tự phục vụ, việc nhà, tập thể lớp…
_hoạt động xã hội: Các phong trào trường lớp, cộng đồng dân cư, đội thiếu niên tiền phong
Câu 17: Phân tích những đặc điểm về thể chất của học sinh tiểu học, ví dụ minh hoạ:
Tuổi 6 đến 11
Mỗi năm cao thêm 2 đến 5cm, nặng 1đến 2kg
Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương tay đang trong thời kỳ phát triển dễ cong vẹo, gẫy dập
Hệ cơ phát triển nên thích chạy nhảy nô đùa
Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng nên tư duy từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, trừu tượng
Trang 7Tim đập nhanh 85 đến 90 lần 1 phút, mạch máu mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh,
Lớp 1 nam 106cm, 15,7kg; Nữ 104cm, 15,1 kg và có thể xê dịch tuỳ từng trẻ
Câu 18: Phẩm chất lòng yêu nghề của người thầy, Ví dụ
Xuất phát từ lòng yêu trẻ, yêu con người
Hứng thú nhiệt tình giảng dạy và giáo dục, luôn làm việc với tinh thần và trách nhiệm cao, luôn cải tiến nội dung phương pháp
Vui khi học sinh trưởng thành
Có hứng thú với bộ môn phụ trách
Không ngừng học hỏi nâng cao chuyên môn tay nghề
Luôn cố gắng vượt khó trong mọi hoàn cảnh giảng dạy
Có cảm xúc tích cực và say mê
Câu 19: Chứng minh sự thay đổi điều kiện sống ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của học sinh trung học cơ sở:
_Đời sống gia đình: các em có vai trò nhất định trong gia đình, được thừa nhận như là một thành viên tích cực, thậm chí thành lao động chính…
_Đời sống trong nhà trường: Hoạt động học tập và các hoạt động khác,
+thay đổi nội dung
+thay đổi phương pháp và hình thức
+có nhiều môn học
+ảnh hưởng từ cách dạy và nhân cách người thầy
+nhiều thầy nhiều bạn nhiều phong cách ứng xử
+tham gia nhiều hoạt động ở nhà trường
_Đời sống xã hội
+được thừa nhận là thành viên tích cực tham gia một số công việc ở một số lĩnh vực khác nhau
+thích làm các công tác xã hội
+Công tác xã hội làm các em mở rộng mối quan hệ, kinh nghiệm sống tăng, nhân cách hình thành phát triển
Vậy nên sự thay đổi điều kiện sống và hoạt động trong gia đình, nhà trường, xã hội mà vị trí các em được nâng lên, các em ý thức được sự thay đổi và tích cực
Trang 8hoạt động cho phù hợp sự thay đổi đó Do đó đặc điểm tâm lý, nhân cách của học sinh thcs được hình thành và phát triển phong phú hơn so với các lứa tuổi trước
Câu 20: Phân tích đặc điểm giao tiếp của thiếu niên với bạn bề
A, bạn cùng tuổi
_quan hệ bạn bè phức tạp đa dạng hơn, nguyện vọng được bạn bè tôn trọng, công nhận thừa nhận
_cho rằng quan hệ bạn bè là quan hệ cá nhân, muốn có quyền độc lập mà không
bị người lớn can thiệp
-nếu như quan hệ với người lớn không hoà thuận thì giao tiếp bạn bè tăng và sự ảnh hưởng từ bạn bè lớn
_Sự bất hoà vơi bạn hay thiếu bạn thân, tình bạn bị phá vỡ đều sinh ra cảm xúc nặng nề Các em khó chịu với sự phê bình của tập thể, bạn bè, cảm thấy bị bạn tẩy chay không chơi là hình phạt nặng nề
_tình bạn sâu sắc hơn
_Ban đầu phạm vi giao tiếp rộng, ko bên vững, dần dần lựa chọn,tìm kiếm bạn thân Về sau những bạn cùng điểm chung sẽ gắn bó, thân thiết
_yêu cầu tình bạn cao, trung thành, thẳng thắn cởi mở, tôn trọng, tin cậy, bình đẳng và giúp đỡ nhau
_phạm vi hẹp dần nhưng lại quan hệ gắn bó thân thiết hơn, chịu ảnh hưởng của nhau,dễ lây hứng thú của nhau
_trò chuyện có ý nghĩa lơn nên yêu cầu bạn cởi mở, hiểu nhau, tế nhị, vị tha, đồng cảm, giữ bí mật cho nhau
_thâm nhập vào đời sống của nhau, thâm nhập vào tâm hồn, đời sống nội tâm, hiểu biết nhau, trùng hợp về những giá trị bản thân, những hoài não, quan điểm
lý tưởng tình bạn sống chết có nhau, chia ngọt sẻ bùi
B, bạn khác giới
-có cảm xúc giới tính, các em có sự phát triển nhận thức được giới tính mình và quan tâm ưa thích khác giới, quan tâm đến bề ngoài của mình
_các em gái thường thể hiện quan tâm thụ động kín đáo, các em trai công khai ngang nhiên và có lúc thô bạo
_Các phương thức quan tâm khác giới ban đầu vẫn mang tính trẻ con đặc thù, dần dần mất tính trực tiệp, xuất hiện ngượng ngùng e thẹn, một số bộc lộ trực
Trang 9tiếp, một số thờ ơ giả tạo, hành vi này mang tính chất 2 mặt, quan tâm đến nhau
và phân biệt nam nữ
_tuy hành vi khác nhau nhưng hiện tượng tâm lý giống nhau là chú ý đến bạn khác giới, mong bạn chú ý và ưa thích mình
_trong tình bạn khác giới vừa hồn nhiên vừa thận trọng,kín đáo, những xúc cảm hồn nhiên trong sáng giúp các em hoàn thiện mình Nhưng một số em bị cuốn vào yêu đương, không rõ tình cảm của mình và ảnh hưởng đến học hành
Người làm giáo dục cần tế nhị, khéo léo, hướng dẫn uốn nắn để tình bạn nam nữ lứa tuổi này lành mạnh trong sáng có động lực giúp nhau học tập, tu dưỡng, không can thiệp thô bạo, áp lực, áp đặt
Câu 21: Nêu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc hành vi đạo đức.
ví dụ
_Tri thức đạo đức
_Niềm tin đạo đức
Câu 22: Nêu sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông
_Sự phát triển tự ý thức, nhu cầu tự ý thức phát triển mạnh mẽ:
+Chú trọng đến hình dáng bên ngoài
+Có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm mục đích sống của bản thân
+Sự tự ý thức xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động
+Địa vị mới trong tập thể, những quan hệ mới với thế giới xung quanh buộc các thanh niên mới lớn phải ý thức được những đặc điểm nhân cách của mình
+Nội dung của tự ý thức lứa tuổi này khá phức tạp,các em ko chỉ ý thức được cái tôi của mình trong hiện tại mà còn ý thức được vị trí của mình trong tương lai
+Phạm vi ý thức mở rộng, các phẩm chất bên trong được nhận thức chậm hơn những đặc điểm bên ngoài,các em hay chú ý và coi trọng những phẩm chất bên trong, ý thức rõ ràng hơn về cá tính của mình, về sự khác biệt của mình với người khác Các em cũng hiểu rõ những phẩm chất phức tạp, biểu hiện mối quan
hệ nhiều chiều của nhân cách (tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng…)
+Các em không chỉ đánh giá những cử chỉ, hành vi riêng lẻ mà còn biết đánh giá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ những thuộc tính nhân cách
Trang 10+Các em không chỉ có nhu cầu đánh giá mà còn có khả năng đánh giá sâu sắc và tốt hơn về những mặt mạnh, mặt yếu của những người khác và các em cũng có khuynh hướng độc lập hơn trong sự đánh giá bản thân
+Tuy nhiên các em hay có xu hướng cường điệu trong khi tự đánh giá (đánh giá quá thấp hoặc quá cao bản thân mình), chúng ta không nên chế giễu ý kiến tự đánh giá của các em mà phải khéo léo tế nhị giúp các em hiểu đúng về nhân cách của mình
Câu 23 Sự hình thành ý thức, tự ý thức của học sinh trung học cơ sở diễn
ra như thế nào:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Lenin thì trong lịch sử triết học, vấn đề nguồn gốc, bản chất của ý thức là một trong những vấn đề trung tâm của cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Triết học duy vật biện chứng khẳng định, ý thức của con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng về bản chất, ý thức là sự phản ánh khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: Thể hiện rằng nội dung của ý thức do thế giới khách quan quy định Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì nó nằm trong bộ não con người Ý thức là cái phản ánh thế giới khách quan nhưng nó là cái thuộc phạm vi chủ quan, là thực tại chủ quan Ý thức không có tính vật chất, nó chỉ là hình ảnh tinh thần, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa, có định hướng, có lựa chọn ý thức là sự phản ánh thế giới bởi bộ não con người
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Tuy nhiên, không phải cứ thế giới khách quan tác động vào bộ óc người là tự nhiên trở thành ý thức Ngược lại, ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo về thế giới, do nhu cầu của việc con người cải biến giới tự nhiên quyết định và được thực hiện thông qua hoạt động lao động
Sự hình thành tự ý thức của học sinh trung học cơ sở
Một trong những đặc điểm quan trọng của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi thiếu niên là sự hình thành tự ý thức