- Học sinh mạnh dạn, tự tin, tích cực và tự tiếp thu kiến thức, đọc đúng các tiếng, từ, câu, đoạn khó; trả lời được các câu hỏi liên quan bài đã đọc.. bày: Mời đại diện nhóm trình bày ch
Trang 1Thứ bảy, ngày tháng 4 năm 2022.
Môn: Tiếng Việt Chủ điểm: Giao tiếp và kết nối - Tuần 27.
Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét (tiết 1;2)
I Mục tiêu chuyên đề:
- Giáo viên chủ động, tự tin vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật
và cách tổ chức các hoạt động trong tiết học, hiểu rõ một số từ ngữ trong bài và cách giải thích ngĩa của các từ đó.
- Học sinh mạnh dạn, tự tin, tích cực và tự tiếp thu kiến thức, đọc đúng các tiếng, từ, câu, đoạn khó; trả lời được các câu hỏi liên quan bài đã đọc.
II Yêu cầu cần đạt/Mục tiêu của bài dạy: Giúp HS hình thành và phát
triển:
1 Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Biết thể hiện tình yêu thương, gắn bó giữa con người thông qua các phương tiện liên lạc thông tin từ xưa đến nay
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thông tin kiến thức từ mạng in-tơ-nét
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm
2 Năng lực
2.1 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác;
Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2 Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng từng câu, đoạn trong bài “Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét”.
Biết ngắt nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu và những cụm từ dài Trả lời được một
số câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Máy tính, bài giảng powerpoint, phiếu bài tập
Học sinh: SGK Tiếng Việt 2, vở, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Tiến trình
tiết dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Tiết 1
1 Khởi
động
Mục tiêu:
Tạo hứng
thú cho HS
trước khi
vào tiết học
* Ôn bài cũ + Em hãy nhắc lại tên bài học trước?
+ Vì sao anh hà mã đưa hai bạn qua sông?
+ Khi được người khác giúp đỡ thì em nói gì?
- GV nhận xét, khen ngợi
- Học sinh trả lời
- NX bạn
- GV chiếu hoạt động 1, yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu yêu cầu của hoạt động
- GVKL: Giả sử các em có người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị ) ở xa Làm cách nào em có thể liên lạc với người ấy?
Hãy thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho đại diện các nhóm trình
- Học sinh trả lời
- NX bạn
- HS lắng nghe
- Đại diện một số nhóm
Trang 2bày: Mời đại diện nhóm trình bày cho cô
và cả lớp biết “Bạn nhỏ trong tranh liên lạc với ông bà ở quê bằng cách nào?”
- GV chốt: Các em có thể liên lạc với người thân ở xa bằng cách gọi điện thoại, gửi thư qua đường bưu điện hoặc dùng các mạng xã hội (Internet) như facebook, zalo,…
Các đồ vật như điện thoại, thư, .là những phương tiện liên lạc, nó được sử dụng phổ biến trong đời sống của chúng
ta Vậy để biết con người sử dụng các vật dụng đó để trao đổi thông tin từ xưa đến nay như thế nào thì tiết Tiếng Việt hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu qua bài
đọc: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét của
tác giả Hải Nam
trả lời câu hỏi; nhận xét, bổ sung (nếu có) + gửi thư qua đường bưu điện
+ Gọi điện thoại + Dùng in-tơ-nét để gọi
facebook, )
- HS ghi tựa bài
2 Đọc văn
bản (Luyện
đọc trơn)
Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ
ràng từng
câu, đoạn
trong bài
Biết ngắt
nghỉ hơi ở
những chỗ
có dấu câu
và những
cụm từ dài
-GV nêu mục tiêu tiết 1; 2
* GV hướng dẫn cả lớp: Bài đọc nói về cách trao đổi thông tin của con người từ xưa đến nay Đọc toàn bài với giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng; ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,
và nghỉ hơi chỗ có dấu chấm Khi đọc các
em lưu ý đọc đúng tên những đồ dùng, vật dụng con người sử dụng để liên lạc với nhau
- GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý nhấn mạnh những từ ngữ chứa đựng thông tin quan trọng của văn bản: bồ câu, chai thủy tinh, trao đổi thông tin, gọi điện, in-tơ-nét
Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Chia đoạn:
+ Các em vừa nghe cô đọc bài “Từ chú
bồ câu đến in-tơ-nét”, bạn nào có thể
nói bài này có mấy đoạn? Nêu cụ thể từng đoạn trong bài
+ GV chốt: Bài này được chia làm 4 đoạn ( Đoạn 1 từ đầu đến ở xa; Đoạn 2 từ xa xưa đến nơi nhận; Đoạn 3 từ những người đến tìm thấy; Đoạn 4 phần còn lại)
- Đọc từ khó Trong bài em thấy từ nào khó đọc?
- GV ghi có chọn lọc
- Bên cạnh những từ các em vừa nêu, chúng ta cần chú ý đọc đúng các từ sau (bổ sung theo dự kiến):
-HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo
- HS trả lời, n xét bổ sung (nếu có)
-HS lắng nghe
- 1 vài học sinh nêu
Cá nhân đọc thầm
- Cá nhân đọc to (nối tiếp nhau 1 từ hoặc 2 từ) trước lớp
- HS đọc đồng thanh
Trang 3Trò chuyện, trực tiếp, huấn luyện, chặng đường, chiếc chai thủy tinh, đất liền, trao đổi, thông tin, in – tơ – nét
-Đọc câu khó (Ngoài những từ khó, còn
có câu dài cần đọc ngắt, nghỉ hơi đúng người nghe mới hiểu đúng nội dung văn bản Vậy lớp nghe cô đọc, phát hiện chỗ
cô ngắt hơi, nghỉ hơi và nêu lại nhé)
Trong đoạn 4 có câu: Nhờ có in-tơ-nét, /bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau/ rất xa
-GV cho học sinh đọc thầm, đọc to trước lớp
-Đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ
GV đọc câu, rút từ cần hiểu nghĩa Em hiểu như thế nào về “in – tơ- nét; huấn luyện.”
* Luyện đọc theo nhóm:
- Cho học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm (Nhóm 4)
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (4 nhóm)
-GV nhận xét
* Đọc cá nhân: (Luyện đọc cả bài) + Cho từng học sinh luyện đọc toàn văn bản (đọc thầm)
- GV gọi 2 em đọc thành tiếng cả văn bản
(- Gv quan sát giúp đỡ hs gặp khó khăn)
-Tổng kết tiết 1: Để đọc tốt bài đọc này,
em cần lưu ý điều gì?
- Lắng nghe gv đọc mẫu
-HS nêu cách đọc ngắt hơi, nghỉ hơi trong câu
- HS đọc thầm
- Cá nhân đọc to trước lớp
-4 HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- HS đọc thầm trong SGK, nêu nghĩa của từ khó trước lớp
- HS đọc nhóm 4(2 lượt)
- HS đọc trước lớp, nhận xét; bình chọn nhóm đọc hay bằng cách vỗ tay (to, nhỏ, nhẩm, thầm)
-NX bạn
- HS luyện đọc toàn bài.(đọc thầm)
- 2 em đọc to
- HS lắng nghe -HSTL: … đọc đúng, phát âm rõ ràng, đọc to, tốc độ vừa phải, ngắt ngắt hơi sau dấu phẩy, cụm từ dài, nghỉ hơi sau dấu chấm
Tiết 2
3 Trả lời
câu hỏi
Mục tiêu:
Biết trả lời
câu hỏi về
chi tiết nổi
bật của văn
GV đọc lại toàn: Trước khi trả lời các câu hỏi, lớp nghe cô đọc lại toàn bài tập đọc nhé
Chiếu câu hỏi, cho học sinh nêu yêu cầu
Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng cách nào?
- HS đọc yêu cầu
- Đọc thầm đoạn 2; đoạn 3 và thảo luận nhóm đôi TLCH
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp
Trang 4bản như vì
sao? bằng
cách nào?
4 Luyện
đọc lại
Mục tiêu:
GV chốt: Thời xưa, người ta đã huấn luyện bồ câu để đưa thư Bỏ thư vào trong những chiếc chai thủy tinh, nhờ sóng biển đẩy những chai thủy tinh vào bờ
Chiếu câu hỏi, cho học sinh nêu yêu cầu
Câu 2: Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
- GVNX
- GV chốt: Vì bồ câu nhớ đường rất tốt
Nó có thể bay qua chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận
Chiếu câu hỏi, cho học sinh nêu yêu cầu
Câu 3: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?
GV chốt: Ngày nay, chúng ta có thể viết thư, gọi điện hoặc trò chuyêhn qua in-tơ-nét
Chiếu câu hỏi, cho học sinh nêu yêu cầu
Câu 4: Nếu cần trò chuyện với người ở
xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?
Dự kiến câu TL của HS: Mình chọn liên lạc bằng điện thoại vì liên lạc bằng điện thoại tiện lợi và nhanh chóng Mình chọn gọi qua ứng dụng zalo, facebook vì mình nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh
-GVNX
GV đưa thêm lợi ích của việc viết thư là
có thể nói được nhiều điều và lưu giữ lại được kỉ niệm
-GV đọc toàn bài trước lớp -GV nhận xét
- NX bạn
-HS đọc yêu cầu
- Cá nhân đọc thầm đoạn 2 và thảo luận nhóm đôi TLCH
-Đại diện nhóm trình bày
-NX bạn
-HS đọc yêu cầu -Cá nhân đọc thầm đoạn 4, thảo luận nhóm đôi TLCH
-Đại diện nhóm trình bày
-NX bạn
-HS đọc yêu cầu -Cá nhân suy nghĩ TLCH
-1HS sắm vai phóng viên phóng vấn các bạn bằng cách nêu câu hỏi
4 HS khác trả lời
-HS lắng nghe -2 HS đọc cả bài, nhận xét
Trang 5Đọc đúng, rõ
ràng toàn
văn bản
5 Luyện
tập theo văn
bản đọc
Mục tiêu:
Xác định
được từ ngữ
chỉ sự vật, từ
ngữ chỉ hoạt
động Nói
tiếp để hoàn
thành câu
Ghi chú: Đổi
lệnh câu 1
Xếp chuyển
thành nối
-Qua bài đọc, em biết các đồ vật như điện thoại, thư, .là những phương tiện liên lạc, nó được sử dụng phổ biến trong đời sống giúp con người thể hiện tình cảm/cảm xúc nào giữa hai người với nhau?
Các em đã trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu nội dung của bài, vậy xác định các
từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động thì thế nào, cô mời chúng ta sang hoạt động 5:
Luyện tập theo văn bản đọc
Chiếu câu hỏi, cho học sinh nêu yêu cầu
Câu 1: Nối các từ ngữ vào 2 nhóm
a Từ ngữ chỉ sự vật
b Từ ngữ chỉ hoạt động
GV chốt và nhận xét, nêu kiến thức về từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động
a Bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại
b Trò chuyện, gửi, trao đổi
Chiếu câu hỏi, cho học sinh nêu yêu cầu
Câu 2: Nói tiếp để hoàn thành câu:
Nhờ có in – tơ –nét, bạn có thể( )
-Khuyến khích hs đưa ra những ý kiến riêng hoặc có thể dựa vào đoạn 4 của bài đọc
GV nhận xét và chốt: Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách nhau rất xa
GV nêu thêm lợi ích và tác hại của việc
sử dụng in-tơ-nét, hướng dẫn cách sử dụng các mạng xã hội đối với học sinh Tiểu học
* Củng cố: Qua tiết học này, em biết được những gì?
-NX tiết học -Dặn dò
-HS trả lời: Thông qua các phương tiện liên lạc thông tin từ xưa đến nay con người thể hiện tình yêu thương, gắn bó với nhau hơn…
-1 HS đọc cả bài HS khác đọc thầm
-HS đọc câu hỏi -Thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu
-Đại diện nhóm trình bày
-Sửa bài trên phiếu lớn -NX bạn
-HS đọc yêu cầu -Cá nhân suy nghĩ để TLCH
-Cá nhân trình bày trước lớp
- HSTL: Thông qua các phương tiện liên lạc thông tin từ xưa đến nay con người thể hiện tình yêu thương, gắn bó với nhau hơn; nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động; nói câu hoàn chỉnh câu (theo chủ đề sử dụng thông tin liên lạc)
Trang 6IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………