a Viết ký hiệu và xác định số lượng NST trong các trường hợp: b Một thể đột biến dạng thể một của loài trên sẽ có bao nhiêu NST ở các giai đoạn: 1.. Hãy phân biệt các loại biến dị không
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG IV – BIẾN DỊ
Câu 1: Về ĐBG:
a) ĐBG là gì? Có mấy dạng ĐBG?
-Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuleotit
-Có 3 dạng đột biến gen :
+ Thêm một hoặc một số cặp nu
+ Mất một hoặc một số cặp nu
+ Thay thế một hoặc một số cặp nu
b)Trong các dạng ĐBG, dạng nào làm thay đổi chiều dài của gen? Dạng nào không làm thay đổi chiều dài của gen? Dạng nào có thể gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Giải thích
- Trong các dạng đột biến gen , dạng thêm một hoặc một số cặp nu và mất một hoặc một số cặp nu làm thay đổi chiều dài của gen , dạng thay thế một hoặc một số cặp nu không làm thay đổi chiều dài của gen
- Dạng mất một hoặc một số cặp nu gây nguy hiểm nhất vì nó làm mất vật chất di truyền
c ) Tại sao ĐBG thường có hại? Tại sao nói tính có hại của đb gen chỉ là tương đối? Nêu vai trò của ĐBG -Đột biến gen thường có hại vì chúng phá vỡ sự thống nhất hì hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy
trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên
-Vai trò : đbg đôi khi có lợi cho con người -> có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
d ) Muốn gây ĐBG nhân tạo, nên xử lý tác nhân gây ĐB vào giai đoạn nào trong chu kỳ TB?
Nên xử lý các tác nhân gây đột biến vào giai đoạn kì trung gian hoặc kì sau của nguyên phân
Câu 2: Về ĐB cấu trúc NST:
a) - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST
- Gồm những dạng chủ yếu là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
b) - Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng nào làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn, lặp đoạn
- Dạng nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất? Vì sao?
Mất đoạn vì sẽ làm mất vật chất di truyền
c) - Nguyên nhân gây ra ĐB cấu trúc NST?
Do ảnh hưởng phức tạp của mt trong và mt ngoài tới NTS
+) Mt ngoài: Các tác nhân vật lí, hoá học
+) Mt trong: Là những rối loạn trong hđ sinh lí, sinh hoá của tb
Trang 2- Muốn gây ĐB cấu trúc NST nên tác động vào giai đoạn nào trong chu kỳ TB? Vì sao?
Tác động vào kì trung gian vì trong quá trình nhân đôi, cấu trúc AND không bền vững và dễ lắp ráp nhầm
d) - Tại sao ĐB cấu trúc NST thường có hại cho con người và sinh vật?
Vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã đc sắp xếp hài hoà trên NTS, biến đổi cấu trúc NTS làm thay số lượng và cách sắp xếp số lượng NTS dẫn đến thường gây hại
Câu 3:
a) Thể dị bội là gì? Có những dạng nào thường gặp? Nêu cơ chế phát sinh thể dị bội Phân biệt thể ba nhiễm
và thể một nhiễm.
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
- Cơ chế : trong giảm phân , một bên bố hoặc mẹ phát sinh giao tử bình thường cho giao tử (n) và một bên phát sinh giao tử không bình thường có 1 hoặc một số cặp NST không phân ly cho 2 loại giao tử bị đột biến ( n-1) và (n+1) + Sự kết hợp giữa giao tử (n) với giao tử (n-1) được hợp tử (2n-1) gọi là thể một nhiễm
+ Sự kết hợp giữa giao tử (n) với giao tử (n+1) được hợp tử (2n+1) gọi là thể ba nhiễm
* Thể ba nhiễm và thể một nhiễm :
+ Thể một nhiễm: Một trong các cặp NST tương đồng bị đột biến làm thiếu mất 1 chiếc, kí hiệu là 2n−1 + Thể ba nhiễm: Một trong các cặp NST tương đồng bị đột biến làm thừa mất 1 chiếc, kí hiệu là 2n+1
b) Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24, có thể tạo ra bao nhiêu thể ba nhiễm? Kết quả đó có luôn đúng với mọi loài sinh vật hay không?
- Có thể tạo ra 12 thể ba nhiễm Kết quả đó không luôn đúng với mọi loài sinh vật
Câu 4: a) Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NTS là bội số của (nhiều hơn 2n)
b) -Đặc điểm của thể đa bội?
+Tb đa bội có số lượng NTS tăng gấp bội, hàm lượng AND cùng tang tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn dẫn tới kích thước tb của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt
+ Khả năng sinh sản hữu tính giảm, đa bội lẻ bất thụ
-Thể đa bộị lẻ có gì khác so với thể đa bội chẵn?
Vấn đề phân
biệt
Khái niệm Bộ NTS trong tb sinh dưỡng là 1 bội số chẵn của
bộ đơn bội lớn 2n (4n, 6n, )
Bộ NTS trong tb sinh dưỡng là 1 bội số lẻ của bộ đơn bội lớn 2n (3n, 5n,…)
Trang 3Cơ chế phát
sinh
-Trong quá trình GF: Ở tb sinh dục (2n), bộ NTS không phân li -> giao tử 2n Giao tử 2n + giao tử
2n -> thể tứ bội (4n) -Trong quá trình NF: Ở tb sinh dưỡng (2n), bộ
NTS không phân li -> thể tứ bội (4n)
-Trong quá trình GF: Ở tb sinh dục (2n), bộ NTS không phân li -> giao tử 2n Giao tử 2n + giao tử n -> thể tam bội 3n
-Cây 4n giao phấn với cây 2n -> thể tam bội 3n
Đặc điểm -Lượng AND tăng gấp đôi, quá trình tổng hợp
các chất diễn ra mạnh mẽ -Tb to, cơ quan sinh dưỡng lớn, cơ thể khoẻ, chống chịu tốt,…
-Thể đa bội chẵn sản sinh hữu tính đc vì tạo đc giao tử
-Thể đa bội lẻ thường gặp ở những cây ăn quả không hạt (dưa hấu, chuối,…)
-Thể đa bội lẻ không sinh sản hữu tính đc vì không có khả năng tạo giao tử bình thường
c) Phương pháp nhận biết thể đa bội.
- Nhận biết bằng mắt thường qua các dấu hiệu hình thái, sinh lí của cơ thể vì thể đa bội thường có
kích thước tb to, các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn dạng lưỡng bội, tuy nhiên phương pháp này không thực sự chính xác
-Làm tiêu bản, đếm số lượng NTS trong các tb sinh dưỡng rồi so sánh với bộ NTS lưỡng bội của loài, nếu thấy số lượng NTS trong các tb đều là bội số của n và lớn hơn 2n thì khẳng định đó là thể đa bội, phương
pháp này chắn chắn giúp ta nhận biết đc thể đa bội
d) Có thể ứng dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống cây trồng như thế nào?
- Tăng kích thước thân, cành làm tăng sản lượng gỗ, cây trồng
- Tăng kích thước thân, lá, củ làm tăng sản lượng rau, hoa màu
- Sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt để tạo giống có năng suất cao
Câu 5: Một loài có bộ NST 2n = 14
a) Viết ký hiệu và xác định số lượng NST trong các trường hợp:
b) Một thể đột biến dạng thể một của loài trên sẽ có bao nhiêu NST ở các giai đoạn:
1 Kỳ giữa của nguyên phân 2 Kỳ sau của nguyên phân3 Kỳ giữa của giảm phân I 4 Kỳ sau của giảm phân II
Câu 6: Một loài, trong TB lưỡng bội bình thường có cặp alen kí hiệu Aa.
a) Trong 1 TB của loài có KG AAa, TB đó có thể thuộc loại ĐB nào? Cách xác định?
- Thuộc ĐB số lượng NTS
Trang 4b) Trong TB của loài có KG 0a, TB đó có thể thuộc loại ĐB nào? Cách xác định?
Câu 7: So sánh đột biến gen và đột biến NST.
*Giống nhau
- Đều là những biến đổi trong vật chất di truyền
- Có thể do các tác nhân hóa học, vật lí, sinh học, gây ra
- Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Cấp độ Biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan
đến một hoặc một số cặp nucleotit
Biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST , có liên quan đến một hoặc một số gen
Cơ chế phát sinh Do sự sai sót trong quá trình nhân đôi của
ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể
Do NST bị phá vỡ cấu trúc hoặc ảnh hưởng tói sự tự nhân đôi , phân li tiếp hợp không bình thường hoặc do sự trao đổi chéo ,sự chuyển đoạn của các NST
Cơ chế biểu hiện Thường xuất hiện ở trạng thái lặn nên chi
biểu hiện ra kiểu hình khi ở dạng đơn bội
Còn ở thể lưỡng bội phải qua nhiều thế
hệ ĐBG mới thể hiện ở trạng thái đồng hợp lặn
Được thể hiện ngay trong đời cá thể (nếu xảy ra lúc hợp tử mới phân chia ) hoặc thể hiện ở đời sau ( nếu xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử )
Tính chất Làm câu trúc một gen thay đổi dẫn tới sự
thay đổi trong cấu trúc một phân tử
protein , biểu hiện ở sự thay đổi một vài tính trạng trên cơ thể sinh vật
Thường làm thay đổi cả một bộ phận một cơ quan của cở thể hoặc toàn bộ cơ thể
Vai trò Ít ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể , là
nguồn nguyên liệu chính của quá trình tiến hoá và chọn giống
Thường gây chết hoặc giảm sức sống , giảm khả năng sinh sản cho sinh vật nhưng vẫn tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Câu 8: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa cơ thể đa bội và cơ thể lưỡng bội
- Bộ NTS có dạng 3n, 4n, 5n,… do đó hàm lượng AND trong tb nhiều hơn
- Bộ NTS có dạng 2n do đó hàm lượng AND trong tb ít hơn
- Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tb diễn ra mạnh mẽ hơn
- Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tb diễn ra bình thường
- Kích thước tb to hơn do đó các cơ quan sinh dưỡng cũng lớn hơn
- Kích thước tb nhỏ hơn do đó các
cơ quan sinh dưỡng cũng nhỏ hơn
- Thời gian sinh trưởng và phát triển kéo dài hơn
- Thời gia sinh trưởng và phát triển ngắn hơn
Trang 5- Khả năng chống chịu với các yếu tố của mt tốt hơn
- Khả năng chống chịu với các yếu tố của mt kém hơn
- Xuất hiện ở động vật, hiếm gặp ở động vật bậc cao và con người
- Là dạng tồn tại chủ yếu của thế giới sinh vật
Câu 9: So sánh thể đa bội và thể dị bội.
Giống nhau :
-Đều là những thể do đột biến số lượng NST tạo ra
- Đều phát sinh từ các tác từ môi trường ngoài và trong
- Đều biểu hiện kiểu hình không bình thường, có thể gây hại cho sinh vật
- Cơ chế tạo ra đều do sự phân li không bình thường của NST trong quá trình phân bào
- Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng đều sai khác với 2n
- Ở thực vật, thể đa bội và thể dị bội đều được ứng dụng trong trồng trọt
Khác nhau :
Trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST
nào đó bị thay đổi về số lượng
Trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n và nhiều hơn 2n
Gồm các dạng chủ yếu như ( 2n +1 ) , ( 2n -1 )… Gồm các dạng chủ yếu là thể đa bội chẵn ( 4n , 6n ) và
thể đa bộ lẻ ( 3n , 5n ) Thường được phát sinh do sự không phân ly của một
hay một số cặp NST trong quá trình GF kết hợp với thụ
tinh tạo hợp tử
Được phát sinh do sự không phân li của tất cả các cặp NST trong quá trình NF hoặc GF kết hợp với thụ tinh tạo hợp tử
Cơ thể có kiểu hình thay đổi ở một bộ phận nào đó ,
thường là những dị tật , có thể giẩm sức sống , giảm khả
năng sinh sản
Cơ thể có tế bào to , cơ quan sinh dưỡng lớn , sinh trưởng và phát triển mạnh , chống chịu tốt
Cơ thể xuất hiện ở thực vật , động vật và người Xuất hiện khá phổ biến ở thực vật , hiếm gặp ở động vật
bậc cao và người
Câu 10: a) Phân biệt biến dị tổ hợp và thường biến (Hãy phân biệt các loại biến dị không làm thay đổi đột ngột vật
chất di truyền)
Câu 11: Trong thực tế hoa của những cây trồng bằng hạt thường cho nhiều biến dị về màu sắc hơn hoa của những cây trồng theo p/p giâm, chiết, ghép Giải thích tại sao.
-Hạt ( chứa phôi ) phát triển từ hợp tử
-Hợp tử là kết quả sự kết hợp giữa 2 quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính
-Trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
-Sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử trong thụ tinh tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau là nguyên nhân làm xuất hiện các biến dị tổ hợp phong phú
Trang 6-Giâm , chiết , ghép là hình thức sinh sản vô tính dựa vào cơ chế nguyên nhân của tế bào , trong đó có sự tự phân đôi của ADN và NST nên đặc điểm di truyền đc sao chép nguyên vẹn nên ít có khả năng tạo ra biến dị
Câu 11: Về mức phản ứng hãy trình bày các ND sau:
- Khái niệm : Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi
trường khác nhau
- Khả năng di truyền : không di truyền
- Biểu hiện KH : Mỗi kiểu gen chi có thể điều chinh kiểu hình của mình trong 1 phạm vi nhất định
- Nhân tố quyết định : môi trường
Câu 12: Phân biệt đột biến và thường biến về khái niệm, nguyên nhân, tính chất và vai trò
một KG phát sinh trong đời cá thể
dưới ảnh hưởng trực tiếp của mt
Là những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử
(AND, gen) hoặc cấp độ tb (cấu trúc và số lượng NTS)
NGUYÊN NHÂN Do sự thay đổi của đk mt đã tác
động vào sự biểu hiện KH của KG nhưng không làm biến đổi KG
Do những tác nhân vật lí, hoá học trong ngoại cảnh hoặc những rối loạn trong trao đổi chất nội bào đã tác động tới cấu trúc và cơ chế di truyền
đổi trong KG nên không di truyền đc
- Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với đk ngoại cảnh
- Liên quan tới những biến đổi trong
KG nên di truyền đc
- Xuất hiện ngẫu nhiên, riêng lẻ và không theo hướng xác định
thích nghi với đk mt
- Thường có hại, một số có lợi hoặc trung tính
Câu 13: Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình trong qúa trình hình thành nên tính trạng?
- Mối quan hệ : kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen với môi trường Như vậy bố mẹ không
di truyền cho con các tính trạng có sẵn ( kiểu hình ) mà chi truyền kiểu gen quy định kiểu hình đó
Trang 7Câu 14: Vận dụng kiến thức về mqh giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường Hãy giải thích vai trò của các nhân
tố nước, phân, cần, giống trong việc nâng cao năng suất cây trồng Để có năng suất cao cần chú ý tới nhân tố nào? Tại sao?
“Nhất Nước”: Thứ nhất là Nước Nước không chi là nước mà phải được hiểu là mảnh đất hay thửa ruộng được cầy bừa cẩn thận và có nước tưới đầy đủ
“Nhị Phân”: Thứ nhì là Phân Bón Phân Bón càng được bón đúng loại, đầy đủ và đúng lúc thì càng tốt
“Tam Cần”: Thứ ba là Cần tức là Lao động Lao động càng tiên tiến và càng cao về mặt kỹ thuật thì càng bảo đảm
“Tứ Giống”: Thứ bốn là Giống tức là Hạt giống Hạt giống càng có năng xuất cao, có sức đề kháng sâu rầy càng mạnh càng tốt
+ Yếu tố nội tại bên trong: giống (gen di truyền)
+ Điều kiện kỹ thuật bên ngoài: nước, phân, cần (chăm sóc cần mẫn)
==>>> Trong đó, yếu tố nội tại bên trong (giống) lại đóng vai trò quyết định đến năng suất của cây trồng Vì cây trồng chỉ có thể cho năng suất tối đa trong giới hạn quy định của giống Tuy nhiên, nếu giống tốt nhưng điều kiện kỹ thuật không đảm bảo thì cũng không thể nào đạt được năng suất tối đa Như vậy có thể thấy rằng yếu tố bên trong (giống cây trồng) là điều kiện cần và điều kiện kỹ thuật bên ngoài là điều kiện đủ để có được vụ mùa bội thu.
Câu 15: Người ta đã vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng và ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt kiểu hình tối đa (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…)
- Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất
- Áp dụng các kĩ thuật trồng trọt hiện đại, thích hợp với từng loại giống
- Thay thế các giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn, phù hợp với từng điều kiện môi trường khác nhau
Câu 16: Một loài sinh vật có bộ NST 2n=14, tuy nhiên người ta lại thấy bộ NST ở 1 số cá thể trong loài này có
số lượng là 15 Những cá thể nói trên có kiểu hình giống nhau hay không? Giải thích Nêu cơ chế hình thành
cá thể có 15 NST từ dạng bình thường.
- Những cá thể đều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 15 thường có kiểu hình khác nhau
- Vì các cá thể 2n = 15 là thể đột biến dị bội Với bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 thì chi tính riêng dạng đột biến 2n + 1 (2n = 15) đã có tới 7 kiểu hình khác nhau
- Cơ chế hình thành
Trang 8+ Trong quá trình giảm phân, một cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li còn các cặp khác phân li bình thường tạo thành 2 loại giao tử đột biến (7 + 1) và loại giao tử (7 – 1)
+ Trong thụ tinh loại giao tử (7 + 1) kết hợp với loại giao tử bình thường (n = 7) sẽ tạo nên hợp tử 2n + 1 = 15
Câu 17: Ở lúa, cho lai giữa 2 cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa đời F1 xuất hiện một cây có kiểu gen Aaa Kết quả phân tích hóa sinh cho thấy hàm lượng ADN trong nhân TB sinh dưỡng của cây này gấp 1,5 lần so với TB sinh dưỡng ở cây lưỡng bội 2n Cây Aaa thuộc dạng đột biến nào? Giải thích cơ chế tạo thành thể đột biến trên.
- Cây AAa thuộc dạng đột biến số lượng NST ( thể dị bội )
- Cơ chế : trong giảm phân , một bên bố hoặc mẹ phát sinh giao tử bình thường cho giao tử (n) và một bên phát sinh giao tử không bình thường có 1 hoặc một số cặp NST không phân ly cho 2 loại giao tử bị đột biến ( n-1) và (n+1)
+ Sự kết hợp giữa giao tử (n) với giao tử (n-1) được hợp tử (2n-1) gọi là thể một nhiễm
+ Sự kết hợp giữa giao tử (n) với giao tử (n+1) được hợp tử (2n+1) gọi là thể ba nhiễm
* Thể ba nhiễm và thể một nhiễm :
+ Thể một nhiễm: Một trong các cặp NST tương đồng bị đột biến làm thiếu mất 1 chiếc, kí hiệu là 2n−1 + Thể ba nhiễm: Một trong các cặp NST tương đồng bị đột biến làm thừa mất 1 chiếc, kí hiệu là 2n+1
Câu 18: Cho lai cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen AA với cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen aa ở đời con xuất hiện 1 cây cà chua có kiểu gen Aaa.
Hãy giải thích cơ chế phát sinh cây cà chua có kiểu gen Aaa xuất hiện trong phép lai trên.
Theo bài ra, ta có:
- Trong TH bình thường: P: AA x aa -> Đời con 100% có KG là Aa
- Đời con xuất hiện 1 cây có KG Aaa = giao tử A x giao tử aa = giao tử Aa x giao tử a -> Đã xảy ra đột biến trong quá trình phát sinh giao tử của cây P có KG aa, còn cây P-AA GF tạo giao tử bình thường (A)
Cơ chế hình thành cây cà chua có KG Aaa có thể là 1 trong các TH sau:
- TH1: Xảy ra đột biến cấu trúc NST ở dạng lặp đoạn
+) Trong quá trình phát sinh giao tử của cây P aa đã xảy ra đột biến lặp đoạn NTS mang gen a dẫn đến tạo ra giao tử chứa NST mang 2 gen a (giao tử aa)
+) Sự kết hợp giữa giao tử aa với giao tử A của cây P-AA trong quá trình thụ tinh đã tạo ra hợp tử Aaa từ đó phát triển thành cây cà chua Aaa ở thế hệ con
- TH2: Xảy ra đột biến dị bội -> Cây Aaa là thể dị bội 2n + 1
+) Trong GF tạo giao tử của cây P-aa đã xảy ra sự không phân li của NTS ở cặp NST mang cặp gen aa dẫn đến tạo
ra giao tử dị bội n + 1 mang cả 2 alen trong cặp aa
Trang 9+) Sự thụ tinh giữa giao tử dị bội aa với giao tử bình thường A, tạo ra hợp tử dị bội 2n + 1 có KG Aaa -> phát triển thành cây dị bội Aaa (2n + 1)
- TH3: Xảy ra đột biến đa bội -> Cây Aaa là thể tam bội
+) Trong GF tạo giao tử của cây P-aa đã xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST dẫn đến tạo ra giao tử lưỡng bội 2n có KG aa
+) Sự thụ tinh giữa giao tử lưỡng bội aa với giao tử bình thường A, tạo ra hợp tử tam bội 3n có KG Aaa -> phát triển thành cây dị bội (3n) có KG Aaa
Câu 19:Nếu người bố trong q/t giảm phân, một số tế bào có hiện tượng cặp NST giới tính không phân li Xác định
NST giới tính của các loại tinh trùng mà người đó có thể tạo ra trong trường hợp:
a) Không phân li trong GFI : XY và O
b) Không phân li trong GFII : XX YY và O
Các loại tinh trùng có thể được tạo ra: X và Y
Câu 20: Cho rằng trong quá trình gây đột biến ở lúa, người ta đã dùng tia phóng xạ tác động vào giai đoạn giảm
phân của một tế bào mẹ hạt phấn, kq cho thấy có 1 cặp NST không phân li về 2 cực của tế bào Cặp NST này được qui ước là Aa Những loại giao tử nào có thể được hình thành từ tế bào mẹ hạt phấn trên đây?
Câu 21: Người ta sử dụng tác nhân gây đột biến số lượng NST tác động vào quá trình giảm phân ở cây cà chua, kết quả cho thấy 1cặp NST (mang cặp gen Aa) phân li không bình thường Cây cà chua trong thí nghiệm nói trên có thể phát sinh cho tối đa mấy loại giao tử về cặp gen Aa? Viết kí hiệu của những loại giao
tử đó Biết rằng hiệu quả của việc sử lí tạo ra các giao tử đột biến không đạt 100%.
-Trường hợp 1 : tác nhân đột biến tác động vào quá trình GP1 ,GP2 bình thường
-> Cây cho tối đa 2 loại G : Bb , (0)
-Trường hợp 2 : tác nhân đột biến tác động vào quá trình GP2 ,GP1 bình thường
+ Nếu cả 2 NST đều không phân li cây cho tối đa 3 loại G : BB , bb , (0)
+ Nếu NST BB không phân li ,NST bb pli cây cho tối đa 3 loại G : BB , b , (0)
+ Nếu NST bb không phân li ,NST BB pli cây cho tối đa 3 loại G : B ,bb,(0)
-Trường hợp 3 : tác nhân gây đb tác động vào cả 2 quá trình GP
-> Cây cho tối đa 2 loại G : BBbb ,(0)
Câu 22: a) Ở người bệnh Tơc nơ (xuất hiện ở nữ) do cặp NST giới tính gồm 1 chiếc (OX) Bệnh tơc nơ thuộc loại
đột biến gì? Nêu cơ chế hình thành của căn bệnh này?
* Cơ chế:
- Trong quá trình GF – tạo giao tử của bố hoặc mẹ, do xảy ra sự không phân li của NST ở cặp NST giới tính dẫn đến tạo thành các giao tử không có NST giới tính (giao tử 22A + O)
Trang 10- Trong quá trình tụ tinh, nếu tinh trùng 22A + O kết hợp đc với trứng bình thường 22A + X hoặc nếu trứng 22A +
O kết hợp đc với tinh trùng bình thường 22A + X sẽ tạo thành hợp tử có bộ NST 44A + XO, từ đó phát triển thành
ng con gái bị bệnh Tơcnơ
c) Phân biệt bệnh Tơcnơ và bệnh Đao
- Do đột biến số lượng xảy ra ở cặp NST số 21 trong
quá trình GF tạo giao tử và thụ tinh bố, mẹ tạo ra
- Do đột biến số lượng xảy ra ở cặp NST giới tính trong quá trình GF tạo giao tử và thụ tinh của bố, mẹ tạo ra
- Bệnh nhân có 3 NST số 21 -> Bộ NST trong các tb
sinh dưỡng của bệnh nhân có 47 NST (thể tam
nhiễm)
- Bệnh nhân chi có 1 NST giới tính X -> Bộ NST trong các tb sinh dưỡng của bệnh nhân có 45 NST (thể 1 nhiễm)
- Bệnh nhân có 1 số đặc điểm bề ngoài không bình
thường khác như má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè
ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa
nhau, ngón tay ngắn
- Bệnh nhân còn có 1 số đặc điểm không bình thường như tuyến vú không phát triển, tử cung nhỏ, không có kinh nguyệt
Câu 23: Ở người, tế bào lưỡng bội có 2n = 46 NST Có 3 bệnh nhân thuộc các đột biến khác nhau (kí hiệu là a,b,c).
Phân tích tế bào học các thể đột biến này thu được kết quả như sau:
Thể đột biến Số NST đếm được trong cặp số 21 và 23
a Tên gọi của 3 thể đột biến trên là gì? Nêu đặc điểm biểu hiện của thể đột biến (a)
- Đặc điểm : trong tế bào lưỡng bội có 1 cặp NST có 3 chiếc
b Vì sao hội chứng Đao phổ biến nhất trong số các bệnh do đột biến số lượng NST đã được phát hiện ở người?
- HỘi chứng Đao phổ biến nhất trong số các bện do đột biến số lượng NST đã được phát hiện ở người vì : hội chứng Đao là do đột biến NST số 21 gây nên Mà NST số 21 chưa ít gen nên khi bị đột biến sẽ không gây nguy hiểm và không bị đào thải trong quá trình tạo phôi
Câu 24:Trong giờ thực hành, 1 HS đếm được số NST trong tế bào xôma của 1 con châu chấu là 23.
a Con châu chấu này có bị đột biến không? Nếu có thì là dạng đột biến nào?
- Do ở châu chấu, cặp NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XO, nên ở châu chấu cái bộ NST là 2n=24 (NST), còn ở châu chấu đực bộ NST là 2n=23 (NST)
Vì vậy:
- Nếu con châu chấu này là con chấu chấu đực thì đó là cơ thể bình thường