1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1

145 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Công Nghệ Chế Tạo Máy 1
Tác giả Th.S Phạm Năm
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ** Mục tiêu: sau khi học xong chương này học sinh có khả năng - Kiến thức: Mô tả được quá trình sản xuất và quá trình công nghệ

Trang 1

UBND TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

Trang 2

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

** Mục tiêu: sau khi học xong chương này học sinh có khả năng

- Kiến thức:

Mô tả được quá trình sản xuất và quá trình công nghệ

Phân tích được các thành phần của quá trình công nghệ

Xác định dạng sản xuất đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối

- Kỹ năng:

Chọn lựa được dạng sản xuất phù hợp đạt được yêu cầu kinh tế kỹ thuật

1.1 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ

1.1.1 Quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên

để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Quá trình sản xuất bao gồm mọi giai đoạn từ tài nguyên biến thành sản phẩm, ví dụ như quặng sắt được khai thác từ mỏ, chuyển đến nhà máy luyện kim, nấu chảy thành phôi kim loại Phôi đó được đưa đến các nhà máy cơ khí, qua quá trình gia công cơ, nhiệt tạo thành các chi tiết Các chi tiết qua quá trình kiểm tra, lắp ráp tạo thành sản phẩm và phục vụ một mục đích nhất định

Theo nghĩa hẹp, quá trình sản xuất của nhà máy cơ khí là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích của con người để biến nguyên liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm của nhà máy Quá trình tổng hợp đó bao gồm chế tạo phôi; gia công cắt gọt; gia công nhiệt; hóa; kiểm tra; lắp ráp và hàng loạt quá trình phụ khác như chế tạo dụng cụ, chế tạo đồ gá, vận chuyển, chạy thử, điều chỉnh ,sơn, bao bì, đóng gói, bảo quản trong kho…

1.1.2 Quá trình công nghệ

Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất, trực tiếp làm thay đổi hình dáng kích thước , tính chất lý hóa của bản thân chi tiết và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong sản phẩm

Gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để làm thay đổi kích thước và hình dạng của chi tiết gia công

Gia công nhiệt làm thay đổi tình chất vật lý và hóa học của vật liệu chi tiết

Trang 3

Quá trình lắp ráp làm thay đổi vị trí tương quan giữa các chi tiết thông qua mối lắp ghép

Xác định quá trình công nghệ hợp lý, rồi ghi thành văn kiện công nghệ thì các văn kiện công nghệ đó được xem là quy trình công nghệ Quá trình công nghệ được thể hiện tại chỗ làm việc

Chỗ làm việc là một phần của phân xưởng sản xuất do một hoặc một nhóm công nhân làm việc, nó được trang bị thiết bị công nghệ, dụng cụ đồ gá, giá để phôi và chi tiết

1.2 THÀNH PHẦN CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ

Quá trình công nghệ được chia thành: nguyên công, gá, vị trí, bước, đường

chuyển dao, động tác

1.2.1 Nguyên công :

Là môt phần của quá trình công nghệ, được hoàn thành liên tục, tại một chỗ

làm vi ệc do một hoặc một nhóm công nhân thực hiện

Khi thay đổi một trong các điều kiện trên sẽ chuyển sang nguyên công khác Nguyên công là thành phần cơ bản của quy trình công nghệ Việc chia quá trình công nghệ thành các nguyên công có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế

Ý nghĩa kỹ thuật thể hiện ở chỗ không thể thực hiện được tiện và phay chi tiết trục (hình 1.1) ở cùng một chỗ làm việc Tiện trục sẽ được thực hiện trên máy tiện, phay rãnh sẽ được thực hiện trên máy phay

Ý nghĩa kinh tế là tùy theo sản lượng và yêu cầu kỹ thuật mà phân chia nguyên công Ví dụ: nên chia việc gia công thô và tinh thành hai nguyên công khác nhau Vì nguyên công thô được thực hiện trên máy tiện có công suất lớn, năng suất cao, máy không cần chính xác, rẻ tiền, còn tiện tinh thực hiện trên máy tiện chính xác và đắt tiền Việc sử dụng máy như vậy sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

Ví dụ: Gia công chi tiết trục (hình 1.1) tiện cổ trục 1, 2 xong, quay lại tiện cổ trục 3 ngay, thì đó là một nguyên công Nhưng nếu ta gia công cổ trục 1, 2 hết một loạt chi tiết, sau đó mới quay sang gia công một loạt chi tiết cổ trục 3 thì đó

là hai nguyên công Hoặc gia công cổ trục 1, 2 trên một máy, gia công cổ trục 3 trên một máy khác thì đó cũng là hai nguyên công

Trang 4

1.2.2 Gá:

Là một phần của nguyên công được hoàn thành trong một lần gá đặt Một

nguyên công có thể có một hoặc nhiều lần gá

Ví dụ: gia công cổ trục 1,2 (hình 1.1) là một lần gá; gia công cổ trục 3 là một lần gá thứ hai

1.2.3 Vị trí :

Là một phần của nguyên công được xác định bởi vị trí tương quan giữa các

chi tiết gia công và máy hoặc giữa chi tiết gia công và đồ gá hay dụng cụ cắt Chi tiết được gá trên bàn máy tại vị trí 1(hình1.3) , khi bàn máy quay chi tiết chuyển sang vị trí 2 để khoan, vị trí 3 khoét, vị trí 4 doa và quay về vị trí 1

để tháo ra và lắp chi tiết mới Như vậy, chi tiết được gá trên bàn máy một lần duy nhất trong suốt quá trình gia công

Hình 1.2 Gia công trên máy khoan 3 trục 1-Vị trí gá, tháo chi tiết 2- Khoan;

3- Khoét; 4 –Doa 5-Bàn máy

Trang 5

1.2.4 Bước :

Là một phần của nguyên công để tiến hành gia công một bề mặt (hoặc

nhiều bề mặt) bằng một dao (hoặc nhiều dao) với chế độ cắt không đổi

a.) b.)

Hình 1.3:Gia công chi tiết trục

Ví dụ: Gia công hai đoạn trục 1,2 (hình 1.3) theo hai phương án:

_ Gia công hai đoạn trục 1, 2 đồng thời bằng hai dao trên một bàn xe dao

đó là một bước (hình 1.3a)

_ Gia công hai đoạn trục 1,2 bằng một dao ( gia công lần lượt thực hiện trên từng đoạn trục ) đó là hai bước (hình 1.3b)

1.2.5 Đường chuyển dao

Là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và cùng

một dao cắt

Ví dụ: để gia công cổ trục 1 không thể cắt cùng một lần vì lớp kim loại cần cắt đi lớn, nên cần phải chia làm hai lần hay nói cách khác là hai đường chuyển dao Như vậy một bước có thể có nhiều đường chuyển dao

Trang 6

- Tuỳ theo sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà người ta chia ra 3 dạng sản xuất: đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối

1.3.1 Dạng sản xuất đơn chiếc

Sản xuất đơn chiếc là sản xuất có số lượng sản phẩm hàng năm rất ít (thường

từ một đến vài chục chiếc) sản phẩm không ổn định, không có chu kỳ sản xuất lại

Sản xuất đơn chiếc có các đặc điểm sau:

_ Các trang thiết bị, dụng cụ vạn năng

_ Máy công cụ được bố trí theo loại

_ Tài liệu công nghệ dưới dạng phiếu tiến trình công nghệ

_ Trình độ thợ có tay nghề cao

_ Năng suất lao động thấp, giá thành cao

Dạng sản xuất đơn chiếc dùng cho các sản phẩm chế thử hoặc sửa chữa

1.3.2 Dạng sản xuất hàng loạt

Sản xuất hàng loạt là sản xuất có sản lượng sản phẩm hàng năm tương đối lớn, sản phẩm được chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định, sản phẩm ổn định

Sản xuất hàng loạt có đặc điểm sau:

_ Các máy công cụ được bố trí theo quy trình công nghệ

_ Có quy trình công nghệ tỉ mỉ

_ Sử dụng máy vạn năng, đồ gá chuyên dùng

_ Công nhân có bậc thợ trung bình

Sản xuất hàng loạt là dạng sản xuất phổ biến nhất trong ngành công nghệ chế tạo máy Tùy theo sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm chia thành: sản xuất loạt nhỏ, vừa và lớn

Sản xuất loạt nhỏ thường gần với sản xuất đơn chiếc Sản xuất loạt lớn gần với sản xuất hàng khối

1.3.3 Dạng sản xuất hàng khối

Sản xuất hàng khối là sản xuất có sản lượng lớn, sản phẩm ổn định trong thời gian dài

Sản xuất hàng khối có đặc điểm sau:

_ Thời gian thực hiện một nguyên công bằng nhịp sản xuất hoặc bổi số của nhịp sản xuất

Trang 7

_ Các máy bố trí theo thứ tự quy trình công nghệ

_ Có trình độ chuyên môn hoá cao

_ Trang thiết bị, dụng cụ chuyên dùng

_ Trình độ thợ đứng máy thấp, nhưng cần đội ngũ thợ điều chỉnh giỏi

Dạng sản xuất hàng khối có thể chế tạo ô tô, xe máy, vòng bi Trong sản xuất hàng khối có đủ điều kiện để áp dụng các phương pháp tổ chức sản xuất tiên tiến nhất để đạt năng suất cao nhất và giá thành sản phẩm hạ

trong đó: T – khoảng thời gian làm việc (phút)

N – số đối tựơng sản xuất ra trong khoảng thời gian T

m : số chi tiết trong một sản phẩm;

Trang 8

Câu hỏi ôn tập :

1 Quá trình công nghệ là gì ? Hãy nêu các thành phần của quá trình công nghệ, định nghĩa từng thành phần?

2 Các yếu tố đặc trưng cho dạng sản xuất ? yếu tố nào là quan trọng nhất ? Hãy nêu cách xác định sản lượng chi tiết cần chế tạo trong 1 năm của 1 nhà máy

3 Có mấy loại dạng sản xuất, đặc điểm của từng loại ?

4 Nhịp sản xuất là gì, cách tính ?

Trang 9

Chương 2 THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

** Mục tiêu: sau khi học xong chương này học sinh có khả năng

- Kiến thức:

Phát biểu được ý nghĩa tác dụng của đồ gá trong gia công cơ khí

Trình bày được phương pháp thiết kế đồ gá

Tính toán được sai số chuẩn cho những kích thước gá đặt thông thường Phân tích được những đồ gá mẫu trong tiện, phay, bào, mài

- Kỹ năng:

Chọn lựa được đồ gá phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của chi tiết và điều kiện sản xuất cụ thể

Chọn được chuẩn hợp lý để sai số chuẩn là nhỏ nhất

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐỒ GÁ

2.1.1 Khái niệm về trang bị công nghệ

Trong quá trình sản xuất của ngành cơ khí chế tạo máy, toàn bộ các phụ tùng kèm theo máy gia công, để giúp cho máy đó thực hiện có hiệu quả quá trình công nghệ gia công các đối tượng sản xuất, đều được gọi là trang bị công nghệ Như vậy trang bị công nghệ nói chung bao gồm các loại đồ gá trên máy cắt

đồ gá lắp ráp, đồ gá đo lường, các dụng cụ cắt, các dụng cụ phụ, các cơ cấu cấp phôi, các loại khuôn đúc, rèn , dập, ép ……

Việc thiết kế toàn bộ các trang thiết bị công nghệ để sản xuất một loại sản phẩm có thể chiếm 80 - 90% khối lượng lao động trong công tác chuẩn bị sản xuất Giá thành chế tạo trang bị công nghệ chiếm tới 15- 20% giá thành các thiết

bị Do đó muốn đạt hiệu quả kinh tế cao, thì việc nghiên cứu các phương pháp trang bị cho sản xuất là điều kiện rất cần thiết

* Phương pháp trang bị cho quá trình sản xuất

Hiệu quả kinh tế của việc trang bị công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào dạng sản xuất của một nhà máy

Sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn thường dùng các tranh thiết bị công nghệ hiện đại hơn so với sản xuất nhỏ và vừa Tuy vậy, các trang thiết bị đắt tiền này sẽ được hoàn vốn nhanh chóng từ lợi nhuận của các chi tiết gia công thu được

Trang 10

Sử dụng trang bị công nghệ chuyên dùng hiện đại cho sản xuất hàng loạt bé

và vừa, các đối tượng gia công luôn thay đổi thường xuyên, sẽ bất lợi về mặt

hiệu quả kinh tế, vì khi chưa hoàn đủ vốn đã phải bỏ đi, trước khi chúng bị hao

mòn

Vì vậy trang bị cho sản xuất hàng loạt nhỏ và phải tìm các phương pháp kéo

dài thời gian sử dụng các trang thiết bị công nghệ trong tình trạng các chi tiết gia

công tồn tại tương đối ngắn trong sản xuất, phương pháp cơ bản để giải quyết

vấn đề đó là các thiết bị công nghệ phải hoàn toàn hoặc một phần được lặp đi

lặp lại trong gia công các chi tiết khác, tức là phải có khả năng điều chỉnh được

Các vấn đề đó được giải quyết bằng các tiêu chuẩn hóa các trang bị công

nghệ, trên cơ sở phân loại các chi tiết và các bộ phận chủ yếu của các trang thiết

bị công nghệ và điển hình hóa quá trình công nghệ chế tạo chúng

Với khái niệm như trên, trang bị công nghệ có phạm vi rất rộng Trong phạm

vi tài liệu này chúng ta chỉ nghiên cứu các loại đồ gá trên máy cắt (hay còn gọi

là đồ gá gia công cơ) còn các dụng cụ cắt, dụng cụ đo … thuộc phạm vi các tài

liệu tương ứng

2.1.2 Cấu tạo tổng quát của đồ gá:

Đồ gá được cấu tạo bởi các bộ phận chính sau đây:

- Bộ phận định vị

- Bộ phận kẹp chặt

- Các cơ cấu truyền lực từ nơi bị tác động đến vị trí bị kẹp chặt

- Các cơ cấu hướng dẫn cắt như: phiến dẫn, bạc dẫn, then dẫn,dưỡng so dao…

- Các cơ cấu quay và phân độ

- Thân đồ gá và đế đồ gá để lắp ráp các bộ phận trên tạo thành bộ đồ gá

hoàn chỉnh

- Cơ cấu định vị và kẹp chặt đồ gá vào máy cắt kim loại

2.1.3 Tác dụng của đồ gá:

1- Nâng cao năng suất và độ chính xác gia công vì vị trí chi tiết so với máy,

dao được xác dịnh bằng các đồ gá định vị, không phải rà gá mất nhiều thời gian

Độ chính xác gia công được bảo đảm nhờ phương án chọn chuẩn, độ chính xác

của đồ gá và đặc biệt là không phụ thuộc vào tay nghề người công nhân Vị trí

của dao so với đồ định vị (quyết định kích thước gia công) đã được điều chỉnh

sẵn

Trang 11

2- Mở rộng khả năng công nghệ cuả thiết bị: nhờ đồ gá mà một số máy có thể đảm nhận công việc của máy khác chủng loại; ví dụ có thể mài trên máy tiện, có thể tiện trên máy phay hoặc phay trên máy tiện …

3- Đồ gá giúp cho việc gia công nguyên công khó nếu mà không có đồ gá thì không thể gia công được Ví dụ: khoan lỗ nghiêng trên mặt trụ Đồ gá phân độ

để phay bánh răng, gia công nhiều lỗ…

4- Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân; không cần sử dụng đến dụng cụ cao cấp

Nhờ những tác dụng trên mà việc sử dụng đồ gá đúng loại, đúng lúc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

Đồ gá trên máy cắt kim loại phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1- Kết cấu phải phù hợp với công dụng Nếu đồ gá chỉ có công dụng là

mở rộng khả năng công nghệ của máy thì kết cấu đồ gá phải chọn sao cho giá thành chế tạo là rẻ nhất Nếu đồ gá được dùng cho nâng cao năng suất lao động thì phải giải quyết việc gá đặt và tháo phôi nhanh Đồ gá chuyên dùng phải có kết cấu đơn giản tới mức tối đa Tuy nhiên trong mọi trường hợp, hiệu quả kinh

tế vẫn chỉ là chỉ tiêu để lựa chọn phương án kết cấu cho đồ gá

2- Đảm bảo được độ chính xác gia công đã cho Sai số khi gia công chi tiết trên đồ gá phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có đồ gá Người thiết kế đồ

gá phải hiểu được sai số nào của đồ gá sẽ ảnh hưởng đến sai số gia công chi tiết Cần khống chế sai số của đồ gá và các sai số có liên quan ở mức cho phép để đảm bảo sai số cho phép của chi tiết gia công

3- Sử dụng thuận tiện và an toàn khi làm việc Để sử dụng thuận tiện, đồ

gá phải đảm bảo cho việc gá đặt và tháo chi tiết gia công nhanh, dễ dàng, tay gạt kẹp chặt dễ thao tác, dễ dàng làm sạch phoi trên đồ gá và gá đặt đồ gá trên máy phải đơn giản

An toàn lao động là một chỉ tiêu quan trọng đối với đồ gá đặc biệt là đồ gá quay cùng với trục chính máy trong quá trình làm việc như trên máy tiện, máy mài tròn … các đồ gá này không nên có phần lồi nhô ra lớn và khi làm việc cần

có bộ phận che chắn bảo vệ

2.1.5 Phân loại đồ gá:

1 Phân lọai theo nhóm máy :

- Đồ gá trên máy tiện, máy tiện rơvonve

Trang 12

- Đồ gá trên máy phay

- Đồ gá trên máy bào

- Đồ gá trên máy mài

- Đồ gá trên máy khoan

- Đồ gá trên máy dao

- Đồ gá trên máy chuốt

- Đồ gá tên máy gia công bánh răng

2 Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa :

a Đồ gá vạn năng thông dụng

Đồ gá vạn năng thông dụng còn có thể gọi là đồ gá vạn năng không điều chỉnh Khi sử dụng đồ gá vạn năng thông dụng cần phải lắp bổ sung thêm các chi tiết và bộ phận khác vào đồ gá Loại đồ gá này dùng để định vị và kẹp chặt các chi tiết có kích thước và hình dạng khác nhau trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ Các đồ gá vạn năng thông dụng thường được chế tạo như loại thiết bị phụ kèm theo máy của các nhà máy chế tạo máy công cụ được chế tạo như loại thiết bị phụ kèm theo máy của các nhà máy chế tạo máy công cụ Ví dụ, mâm cập vạn năng,êto vạn năng và đầu phân độ vạn năng…

b Đồ gá vạn năng điều chỉnh

Đồ gá này gồm có bộ phận cố định và bộ phận thay đổi Bộ phận cố định là phần cơ sở dùng cho mọi chi tiết gia công khác nhau Bộ phận thay đổi là những chi tiết của đồ gá được sử dụng tùy theo hình dạng và kích thước của chi tiết gia công

Ví dụ: Các loại êtô khí nén dùng để phay, có má êto là thay đổi còn đế êto là phần cố định

c Đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh

Đồ gá này dùng để định vị và kẹp chặt nhóm các chi tiết có kích thước, có kết cấu công nghệ gần giống như nhau, phương pháp gia công và đặc tính của các bề mặt định vị tương đương nhau

Đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh gồm hai bộ phận : bộ phận vạn năng và bộ phận thay thế Bộ phân vạn năng thường không đổi và gồm: thân đồ gá, truyền dẫn… Bộ phận thay thế gồm các chi tiết thay thế được chế tạo thích hợp với hình dạng và kích thước của nhóm chi tiết gia công trên đồ gá

Trên đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh các chi tiết định vị để gá đặt các chi tiết cùng kiểu nhưng có kích thước khác nhau Việc sử dụng các chi tiết thay thế

sẽ mỡ rộng khả năng công nghệ của đồ gá, giảm số lượng các đồ gá chuyên

Trang 13

dùng, do đó rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang sản xuất loại sản phẩm mới Đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh được dùng phổ biến trong sản xuất hàng loạt và hàng loạt lớn

Ưu điểm này càng thể hiện rõ trong sản xuất hàng loạt lớn và khối

Tuy nhiên, trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, sử dụng đồ gá chuyên dùng sẽ không kinh tế vì chi phí cho thiết kế chế tạo đồ gá làm cho giá thành sản phẩm cao, không rút ngắn được thời gian chuẩn bị sản xuất

e Đồ gá tổng hợp

Đồ gá tổng hợp là đồ gá được tổng hợp lại từ những chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn hóa đã được chế tạo sẵn và được dùng lại nhiều lần để gá đặt nhiều loại chi tiết khác nhau Đồ gá này được dùng trong sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn và hàng khối So với đồ gá vạn năng và đồ gá chuyên dùng,

sử dụng đồ gá tổng hợp có hiệu quả kinh tế cao bởi vì chi phí về thiết kế và chế tạo đồ gá loại này cho sản phẩm cụ thể tương đối thấp, rút ngắn được thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang sản xuất loạt sản phẩm mới

2.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỒ GÁ

2.2.1 Phương hướng chung :

Ngày nay, sản phẩm cơ khí rất da dạng và thay đổi mẫu mã liên tục Trong sản xuất song song tồn tại nhiều loại hình khác nhau gồm, sản xuất hàng loạt nhỏ, loạt lớn, loạt vừa và đơn chiếc, trong đó sản xuất hàng loạt nhỏ chiếm tỷ lệ khá lớn Để đáp ứng với mọi loại hình sản xuất, đồ gá cần định hướng phát triển như sau:

* Tiêu chuẩn hóa kết cấu của từng chi tiết, từng cụm chi tiết để có thể dễ dàng lắp thành đồ gá

* Dùng các phương tiện tác dụng nhanh như: dầu ép, khí nén, điện tử, điện

cơ và chân không

* Tự động hóa khâu gá đặt để nâng cao năng suất và phù hợp với các thiết bị

tự động

Trang 14

* Có thể sử dụng đồ gá điều chỉnh để gia công nhóm chi tiết nếu cần

Tùy theo từng loại hình sản xuất mà mức độ ứng dụng có khác nhau

Sản xuất hàng loạt lớn thì yêu cầu chính là năng suất vì vậy cần cơ khí hóa

và tự động hóa đồ gá nhằm nâng cao năng suất đồng thời nâng cao độ chính xác gia công Ơ đây sử dụng rộng rãi các phương tiện tác dụng nhanh; đồ gá nhiều vị trí, phân độ và kẹp chặt tự động…

Sản xuất hàng loạt vừa cũng cần cơ khí hóa và bán tự động đồ gá, sử dụng cơ cấu tác động nhanh

Sản xuất nhỏ cần sử dụng loại đồ gá tháo lắp nhanh trên cơ sở các chi tiết và các bộ phận tiêu chuẩn hóa Đồng thời cơ khí hóa việc kẹp chặt để giảm nhẹ sức lao động của công nhân Ngoài ra cũng nên dùng đồ gá điều chỉnh gia công nhóm để nâng cao tính hàng loạt trong sản xuất

2.2.2 Tài liệu ban đầu của thiết kế đồ gá :

1 Bản vẽ chi tiêt gia công với đầy đủ kích thước,và các điều kiện kỹ thuật

2 Sơ đồ nguyên công đang thiết kế đồ gá với kích thước dung sai độ

bóng,lượng dư và phương án định vị kẹp chặt

3 Bảng thiết bị, các bước gia công,chế độ cắt s,v,t…

4 Sản lượng hàng năm (chiếc/năm)

5 Các sổ tay công nghệ, sổ tay tiêu chuẩn đồ gá và kết cấu đồ gá

2.2.3 Phương pháp thiết kế đồ ga :

Khi thiết kế đồ gá phải trải qua bốn bước cơ bản sau:

B ước 1 : thiết kế nguyên lý

Dựa trên phương án định vị và kẹp chặt đã có ở sơ đò công nghệ,người thiết

kế vẽ phác thảo sơ đồ nguyên lý của đồ gá như : đồ định vị đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng, sơ bộ về thân bộ gá,bộ phận định vị đồ gá vào máy… thể hiện ở vài hình chiếu

B ước 2: thiết kế kết cấu cụ thể (bản vẽ lắp)

Sau khi tham khảo các chi tiết tiêu chuẩn,bộ phận tiêu chuẩn, người thiết kế tiến hành vẽ bản vẽ lắp.Các chi tiet1 trong đồ gá hầu hết là chọn ,riêng cơ cấu kẹp chặt phải tính toán sức bean

Bản vẽ này thường theo tỉ lệ 1/2,1/1 hoặc 2/1 Trên bản vẽ ghi đầy đủ các chế độ lắp ghép cho các mối lắp quan trọng Đánh số thứ tự ,đặt tên và chọn vật liệu cho từng chi tiết, ghi những yêu cầu kỹ thuật quan trọng như: độ vuông góc , độ song song , độ đồng tâm

Trang 15

Số hình chiếu của bản vẽ có thể là một, hai, ba sao cho thể hiện hết các chi tiết của đồ gá, thường vẽ hình chiếu ở vị trí gia công trước tiên, rồi vẽ tiếp các hình chiếu khác

Một số kích thước cần ghi cụ thể là:

* Kích thước cao, dài, rộng của đồ gá

* Khoảng cách giữa đồ định vị và cơ cấu dẫn hướng

* Bề dày miếng căn

Những kích thước thẳng không có dung sai của chi tiết gia công thì kích thước tương ứng của đồ gá có dung sai là±0.1mm, còn kích thước góc tương ứng lấy dung sai là ±10’

Những kích thước của chi tiết gia công có dung sai thì kích thước tương ứng của đồ gá có dung sai bằng 1/2 ÷1/3 dung sai của kích thước gia công (hoặc phải tính sai số chuẩn)

Khi thực hiện bản vẽ này cần theo nguyên tắc từ trong ra ngoài, nghĩa là vẽ chi tiết trước, rồi đến cơ cấu định vị, đến cơ cấu kẹp, đến thân đồ gá, rồi cơ cấu dẫn hướng…

B ước 3: vẽ tách chi tiết, từ bản vẽ lắp, vẽ tách chi tiết trên các bản vẽ riêng,

mỗi chi tiết thường thể hiện trên một khổ A4, những chi tiết tiêu chuẩn thì có thể không cần vẽ, nhưng chi tiết tiêu chuẩn thì vẽ đầy đủ các hình chiếu, ghi đầy đủ

kích thước, nếu chi tiết nào không vẽ tách được, chứng tỏ bản vẽ lắp còn thiếu

B ước 4: Hiệu chỉnh bản vẽ lắp; trên cơ sở các bản vẽ chi tiết hiệu chỉnh lại

bản vẽ lắp cho chính xác, cả về kích thước lẫn vị trị tương quan

Khi đem cho phân xưởng chế tạo, cần đem các bản vẽ chi tiết kèm theo bản

vẽ lắp để người công nghệ tham khảo khi gia công và dùng khi lắp ráp đồ gá

2.2.4 Những tính toán cần thiết khi thiết kế đồ gá :

Trang 16

3 Tính l ực kẹp do cơ cấu kẹp tạo ra được: W=Wct Trong công thức tính

lực kẹp do cơ cấu kẹp tạo ra, thay W=Wct từ đó rút ra các thông số cần thiết của

cơ cấu kẹp

4 Tính toán s ức bền của cơ cấu chịu lực

Các cơ cấu này thường là đòn kẹp, bulong và cần piston…

Xiết mâm cập thêm để giữ chặt chi tiết, không cho chi tiết trượt trong mâm cặp khi cắt đó là quá trình kẹp chặt Vậy là quá trình định vị bao giờ cũng tiến hành trước quá trình kẹp chặt, không bao giờ xảy ra đồng thời hoặc sau quá trình kẹp chặt

Việc chọn lựa phương án gá đặt tùy thuộc vào dạng sản xuất, mức độ phức tạp của chi tiết gia công Chọn phương án gá đặt hợp lý là yêu cầu cơ bản của việc thiết lập quá trình công nghệ gia công cắt gọt

Các phương án gá đặt

1 Phương án rà gá:

Có hai cách rà gá: rà trực tiếp trên máy và theo dấu vạch sẳn

Phương pháp này người công nhân dùng mắt kết hợp với các dụng cụ như: bàn rà, mũi rà, đồng hồ so… để xác định vị trí của chi tiết so với máy hoặc dụng cụ cắt

Ưu điểm của phương pháp này là đạt độ chính xác cao khi dùng đồng hồ so

Có thể tận dụng những phôi đúc kém chính xác bằng cách linh động phân bố lượng dư khi vạch dấu

Trang 17

Nhưng nhược điểm là tốn nhiều thời gian để rà hoặc vạch dấu dẫn đến năng suất thấp Độ chính xác phụ thuộc vào tay nghề người công nhân Thường dùng trong sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ

2 Phương pháp không rà gá

Phương pháp này chi tiết được kẹp chặt và định vị bằng đồ gá Vì vậy vị trí của chi tiết được quyết định bởi các cơ cấu định vị thay vì vạch dấu như phương pháp rà gá.Gá đặt theo phương pháp này rất nhanh và chính xác do đó được dùng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối

vị là A và B, sau đó kẹp chặt là được, không cần thêm thao tác khác

Việc định vị chi tiết gia công, dù bằng phương pháp rà gá hay không rà gá đều phải tuân theo nguyên tắc 6 điểm khi định vị

Hình 2.1

* Nguyên tắc sáu điểm khi định vị

Như đã biết trong cơ học chất rắn, mỗi vật thể trong không gian đều có thể

có sáu chuyển động cơ bản xác định bằng 3 tọa độ: OX, OY và OZ

Sáu chuyển động đó là:

- Tịnh tiến theo phương OX,kí hiệu là: OX

- Tịnh tiến theo phương OY,kí hiệu là: OY

- Tịnh tiến theo phương OZ,kí hiệu la: OZ

- Quay quanh trục OX, kí hiệu là: OX

- Quay quanh trục OY, kí hiệu là: OY

- Quay quanh trục OZ, kí hiệu là: OZ

Hình 2.1

Trang 18

Hình 2.2

Vì thế muốn xác định được vị trí

cố định nào đó trong không gian thì phải khống chế sáu chuyển động nói

trên, nghĩa là sáu chuyển động tự do của vật thể đều bị hạn chế ở vị trí nào đó thì

vật thể có vị trí trong không gian và chỉ một vị trí mà thôi Nếu chỉ cần để một

chuyển động tự do thì vật thể sẽ có vô số vị trí và do đó trong không gian vật thể

không được xác định ở vị trí cố định Đó là nguyên tắc sáu điểm khi định vị

Trong quá trình gia công, không nhất thiết phải hạn chế đủ 6 bậc tự do, mà

tùy theo yêu cầu kích thước đạt được của bề mặt gia công, có thể chỉ cần hạn

chế 1 bậc, 2 bậc, 3 bậc, 4 bậc, 5 bậc hoặc cả 6 bậc tự do

Hình 2-2 biểu diễn các dạng định vị khác nhau

Trang 19

Hình 2-3

Hình 2-3a, khi gia công mặt phẳng trên chi tiết cầu, về nguyên tắc chỉ cần hạn chế 1 bậc tự do, lúc đó chi tiết được đặt trên mặt phẳng Tương tự hình 2-3b, khi gia công mặt phẳng trên hình trụ dài, chỉ cần hạn chế 2 bậc tự do, đó là tịnh tiến theo phương Oz và quay quanh truc Ox

Trang 20

Hình 2-3c, thể hiện việc định vị khi phay mặt phẳng không có biên, gờ; lúc này chỉ cần hạn chế 3 bậc tự do, đó là tịnh tiến theo Oz, quay quanh trục Ox, Oy Khi phay mặt phẳng có gờ để đạt hai kích thước a,b trên chi tiết hình khối như hình 2-3d, thì cần hạn chế 5 bậc tự do, bậc tự do duy nhất không cần hạn chế đó là tịnh tiến theo phương Oy

Nếu phay rãnh then suốt chiều dài hình trụ thì chỉ cần khống chế 4 bậc: tịnh tiến theo phương Oz, Ox và quay quanh trục Oz, Ox Hai bậc tự do còn lại: tịnh tiến theo Oy và quay quanh Oy là không cần khống chế Nhưng rãnh then phay cần đạt chiều dài l thì phải khống chế thêm bậc tự do tịnh tiến theo phương Oy (hình 2-3 e, f)

Điều cần chú ý khi định vị là: bậc tự do không bị khống chế nhiều lần Đó là trường hợp siêu định vị Siêu định vị sẽ gây ra sai số gia công, khó lắp chi tiết vào đồ gá, có thể làm hư hỏng đồ định vị

Hình 2-4 là ví dụ về siêu định vị

Ơ hình 2-4a đã hạn chế 7 bậc tự do, như vậy có một bậc tự do bị khống chế hai lần là tịnh tiến theo Ox, còn hình 2-4b mặc dù định vị 6 bậc tự do nhưng vẫn siêu định vị do 2 bậc tự do bị khống chế hai lần đó là quay quanh trục Oz và Oy

Trang 21

2.4 CHUẨN VÀ SAI SỐ CHUẨN :

2.4.1 Định nghĩa

Chuẩn là tập hợp các điểm, đường hoặc bề mặt căn cứ vào đó để xác định vị trí các điểm, đường hoặc bề mặt khác của chi tiết đó hoặc của các chi tiết khác trong quá trình thiết kế, gia công đo lường, lắp ráp…

2.4.2 Phân loại chuẩn

Có hai loại chuẩn: chuẩn thiết kế và chuẩn công nghệ

a) Chuẩn thiết kế : Chuẩn thiết kế là chuẩn dùng trong quá trình thiết kế, nghĩa là tập hợp những bề mặt, đường, điểm căn cứ vào đó để xác định vị trí của

bề mặt, đường điểm của chi tiết đó hoặc của những chi tiết khác trong quá trình thiết kế

- Chuẩn thiết kế có thể là chuẩn thực hoặc chuẩn ảo

b) Chuẩn công nghệ

Chuẩn công nghệ được chia thành 4 loại

+ Chuẩn định vị (chuẩn gia công)

+ Chuẩn đo lường (gốc kích thước)

+ Chuẩn điều chỉnh

Trang 22

Hình 2.6

Trang 23

1 Khái ni ệm : sai số chuẩn là lượng biến động lớn nhất của gốc kích thước

chiếu lên phương kích thước cần thực hiện Sai số này phát sinh khi chuẩn định

vị không trùng gốc kích thước

Trang 24

h2- kích thước cần đạt được khi gia công

Nhận xét: kích thước h2 phụ thuộc vào vị trí của bề mặt C (gốc kích thước )

vị trí bề mặt C biến động một khoảng h1 (tính cho cả loạt chi tiết gia công)

Trong đó: ∆L sai số của kích thước cần thực hiện

∆dh sai số do biến dạng đàn hồi

∆đc sai số do điều chỉnh máy

∆m sai số do mòn dụng cụ cắt

∆n sai số do biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ

εgd sai số gá đặt

Σ ∆hd sai số hình học của máy-gá-dao do chế tạo

Hệ thống công nghệ phải đảm bảo

∆L<δL(δL dung sai kích thước cần đạt)

Trang 25

Trong các sai số tạo nên ∆L, có sai số có thể điều chỉnh để khử được, có sai

số do ngẫu nhiên người công nghệ không thể khắc phục được Đối với loại sai

số gá đặt (gđ) cũng được coi là dạng sai số ngẫu nhiên, có trị số bằng

thì kích thước gia công sẽ trong phạm vi dung sai, nghĩa là

∆L<δ L

Người công nghệ khi thiết kế quy trình công nghệ phải chọn chuẩn định vị

và các phương án định vị, tính toán sai số chuẩn Nếu thỏa điều kiện trên thì việc chọn chuẩn đạt yêu cầu, còn nếu không thỏa mãn thì người công nghệ phải chọn lại cho thỏa điều kiện trên

2.4.4 Phương pháp tính sai số chuẩn bằng chuỗi kích thước công nghệ

Chuỗi kích thước công nghệ gồm 4 khâu cơ bản

+ Khâu 1: từ dụng cụ cắt đến chuẩn điều chỉnh (kích thước điều chỉnh): a + Khâu 2: từ chuẩn kích thước đến chuẩn định vị: x1

+ Khâu 3: từ chuẩn định vị đến gốc kích thước x2

+ Khâu 4: từ gốc kích thước đến bề mặt dao (mặt gia công): L(kích thước gia công)

Sự dao động của khâu 2(x1)và khâu 3(x2) gây ra sai số chuẩn

Tức là: εc (L)= ∆X1+ ∆X2

Nếu số khâu biến động càng nhiều thì sai số chuẩn càng lớn

Trình tự để tính sai số chuẩn cho kích thước gia công như sau:

+ Vẽ sơ đồ gá đặt khi gia công

+ Xác định rõ chuẩn định vị.,chuẩn điều chỉnh và gốc kích thước

+ Vẽ chuỗi kích thước công nghệ trên sơ đồ gá đặt, kích thước trong chuỗi này có gốc và có hướng

+ Viết chuỗi kích thước công nghệ

Tìm các lượng biến động của khâu x2 và khâu x2

Sai sốchuẩn của kích thước gia công chính là tổng của lượng biến động

∆X1 và ∆X2

Trang 27

Hình 2-11

Có thể thấy chuẩn điều chỉnh và chuẩn định vị trùng nhau còn gốc kích thước trong trường hợp này nằm ở đường sinh cao nhất của lỗ Vì vậy chuổi kích thước công nghệ sẽ như sau:

Trang 28

Đối với kích thước H có gốc kích thước là đường sinh thấp nhất của chi tiết gia công, chuỗi kích thước công nghệ sẽ như sau:

2 2sin

2 1

2 sin 2

) (

α

δ

εc h = D

Trang 29

Hình 2.13

Ví d ụ 4: Đây là sơ đồ định vị chi tiết gia công trên trục gá hoặc chốt ngắn,có

chuẩn điều chỉnh trùng với chuẩn định vị Tính sai số chuẩn cho các kích thước:

(e- độ lệch tâm giữa lỗ và trụ ngoài)

Đối với kích thước h có gốc kích thước là tâm 0 của lỗ, chuổi kích thước công nghệ như trên (nếu h là kích thước tính từ tâm trụ ngoài thì cộng thêm 2e)

Ví d ụ 5:

Trang 31

Hình 2.15 Đối với kích thước H có gốc kích thước là đường sinh thấp nhất của chi tiết gia công, chuỗi kích thước công nghệ như sau:

Trang 32

(e- độ lệch tâm giữa lỗ và trụ ngoài)

Đối với kích thước h có gốc kích thước là đường sinh trên cùng lỗ, chuỗi kích thước công nghệ như sau:

Trang 33

δ δε

xuống dưới) là khác nhau Tính sai số chuẩn cho kích thước H có gốc kích thước

là đường sinh thấp nhất của phần trụ lớn

Trang 34

δ δε

Các chi tiết và cơ cấu định vị được chia theo hai loại: định vị chính và định vị phu

Chi tiết định vị chính là những chi tiết có thể khử được một số hoặc toàn bộ bậc tự do của chi tiết gia công, đảm bảo cho chi tiết có vị trí xác định trong đồ

gá, cơ cấu định vị phụ là những cơ cấu dùng để tăng thêm độ cứng vững của chi

Trang 35

tiết gia công mà không có tác dụng khử bậc tự do Cơ cấu định vị phụ không được làm thay đổi vị trí chi tiết gia công đã được xác định, cơ cấu định vị phụ thường là điều chỉnh và di động được

Các chi tiết định vị phụ không hạn chế nhưng không nên quá nhiều làm cho

Chốt tỳ đầu phẳng khía nhám (Hình2.19c) dùng định vị các mặt phẳng thô, diện tích tiếp xúc lớn hơn mặt chỏm cầu, ma sát tiếp xúc tăng nhiều và lâu mòn hơn

a) b) c)

Hình 2.19 Loại cuốn chốt có bạc lót được dùng để khi chốt mòn hư hỏng có thể thay thế một cách dễ dàng mà không làm hư hỏng vỏ đồ gá, loại này được dùng trong

đồ gá sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối

Các chốt tỳ cố định được lắp vào vỏ đồ gá bằng cuống, theo chế độ lắp H7/r6 hoặc H7/n6 (hình 2.21 a, b, c)

Trang 36

Lỗ lắp chốt nên làm suốt để dễ gia công và thay thế khi chốt mòn Trên vai của chốt có cắt rãnh để dễ gia công tinh cuống chốt và mặt gờ Kích thước của rãnh được ghi trên hình 2.19.a

Chốt có bạc lót thì mặt ngoài bạc lắp với đồ gá theo mối lắp H7/r6 còn lỗ bạc lắp với chốt theo mối lắp h7/j6 hoặc H7/h6 để đảm bảo độ phẳng, sau khi lắp các ống lót phải đem mài lại tất cả các mặt cầu

Các kích thước của chốt tỳ cố định trong giới hạn

Chốt tỳ điều chỉnh lắp đặt trên mặt đứng của đồ gá (Hình2.20d)

Chốt tỳ tự lựa dùng để định vị mặt chuẩn thô của những chi tiết có trọng lượng lớn Dùng chốt tỳ tự lựa để thay thế điểm định vị thành 2 hoặc 3 điểm, như vậy sẽ làm tăng độ cứng vững của chi tiết gia công và giảm áp lực trên các điểm tỳ

Trang 37

Hình 2.22b là phiến tỳ bậc có chỗ bắt vít lõm xuống thấp hơn mặt định vị

1÷2 mm nên dùng để quét phoi nhưng kết cấu lớn hơn nên thục tế ít dùng

Trang 38

Hình 2.22c là phiến tỳ có rãnh nghiêng thường hay dùng vì dễ quét phoi Rãnh làm sâu hơn mặt định vị 0,8 ÷3mm vì vậy chế tạo phức tạp

Phiến tỳ cố định được bắt chặt vào thân đồ gá bằng các vít M6÷M12 chổ lắp phiến tỳ trên thân đồ gá phải làm lồi lên chừng 1÷3mm và phải gia công chính

Phiến tỳ thường được chế tạo từ thép 15,20 và phải thấm cacbon cho mặt định vị có độ sâu 0,8÷1,2mm và nhiệt luyện đạt độ cứng 55÷60HRC

Các kích thước của phiến tỳ trong khoảng

Khoảng cách giửa các lỗ có dung sai: 0,1 mm

2 Chi ti ết định vị của mặt trụ ngoài

a Kh ối V

chi tiết dùng để định vị vào mặt trụ ngoài được dùng phổ biến là khối V khối

V được phân loại theo góc hợp giữa 2 mặt định vị(α =600, α =900 và α =1200) khối V thường dùng có 3 loại:Khối V ngắn,khối V dài và khối V vát mép Hình 2.23a là khối V dùng để định vị các trục ngắn hạn chế 2 bậc tự do Hình 2.23b là khối V dùng để định vị các trục dài

Hình 2.23c là khôí V dài được ghép từ 2 khối V ngắn dùng để định vị các trục dài

Hình 2.23

Trang 39

Vị trí của khối V quyết định vị trí của chi tiết gia công,cho nên cần phải định

vị chính xác khối V trên thân đồ gá Khối V được định vị trên thân đồ gá bằng hai chốt (lắp ghép theo H7/r6)và dùng vít để bắt chặt (Hình2.23a)

Khối V định vị được chế tạo bằng thép 20X,20 mặt định vị thấm cacbon sâu 0,8 ÷1,2mm, tôi đạt độ cứng 58 ÷62HRC Khối V dùng để định vị các trục có đường kính D>120mm được được đúc bằng gang hoặc hàn, trên mặt định vị được lắp các tấm thép tôi cứng, khi mòn có thể thay thế được

Khi thiết kế khối V trước hết xác định kích thước C, suy ra kích thước H và ghi lên bản vẽ

Quan hệ giữa H,D và C như sau:

Hình 2.24 1.Êcu xiết 2.Ống kẹp đàn hồi

Trang 40

Tùy theo yêu cầu sử dụng mà dùng chốt trụ hay chốt trám

Trong sản xuất hàng loạt vừa và nhỏ thường dùng loại chốt tỳ cố định và lắp vào thân đồ gá theo chế độ lắp H7/h6 (Hình 2.25.a,b) Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, để dễ thay thế chốt được lắp qua bạc trung gian (Hình 2.25 c) Bạc trung gian lắp vào thân đồ gá theo chế độ lắp H7/h6 còn chốt lắp vào bạc theo chế độ mối lắp H7/j6 hay H7/n6

Chốt có đường kính d≤16 thường được chế tạo từ thép CD70A tôi đạt độ cứng 50 ÷55 HRC Khi chốt có đường kính >16mm thì được chế tạo từ thép 20Cr, mặt định vị thấm cacbon sâu 0,8÷1,2mm, tôi đạt độ cứng 50÷55HRC

b.Tr ục gá

Trục gá có hai loại: trục gá cứng ( Hình 2.26) và trục gá bung (Hình 2.26) Trục gá thường được chế tạo từ thép 45 hoặc thép 40X nhiệt luyện và mài đạt độ nhám Ra ≤ 0,63µm

Ngày đăng: 11/10/2022, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Văn Linh – Trần Thế San – Nguyễn Ngọc Đào HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KỸ THUẬT TIỆN; nhà xuất bản Đà Nẵng – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ươ"ng V"ă"n Linh – Tr"ầ"n Th"ế" San – Nguy"ễ"n Ng"ọ"c "Đ"ào
Nhà XB: nhà xuất bản Đà Nẵng – 2000
2. Hồ Viết Bình – Lê Đăng Hoành – Nguyễn Ngọc Đào Giáo trình ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ : TIỆN-PHAY-BÀO-MÀI; nhà xuất bản Đà Nẵng – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ồ" Vi"ế"t Bình – Lê "Đă"ng Hoành – Nguy"ễ"n Ng"ọ"c "Đ"ào
Nhà XB: nhà xuất bản Đà Nẵng – 2000
3. Lê Văn Tiến – Nguyễn Đắc Lộc - … CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY, tập 1 và 2; nhà xuất bản giáo dục – 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ă"n Ti"ế"n – Nguy"ễ"n "Đắ"c L"ộ"c - …
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục – 1994
4. Phó Trọng Hão – Nguyễn Thanh Mai Giáo trình CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY; nhà xuất bản giáo dục – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ọ"ng Hão – Nguy"ễ"n Thanh Mai
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục – 2004
5. Phùng Rân – Trương Ngọc Thục – Nguyễn Ngọc Đào Giáo trình CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY, phần 1 và 2; trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ươ"ng Ng"ọ"c Th"ụ"c – Nguy"ễ"n Ng"ọ"c "Đ"ào

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đổi hình dáng kích thước , tính chất lý hĩa của bản thân chi tiết và vị trí tương - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
i hình dáng kích thước , tính chất lý hĩa của bản thân chi tiết và vị trí tương (Trang 2)
Ví dụ: gia cơng cổ trục 1,2 (hình 1.1) là một lần gá; gia cơng cổ trục 3 là  một lần gá thứ hai - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
d ụ: gia cơng cổ trục 1,2 (hình 1.1) là một lần gá; gia cơng cổ trục 3 là một lần gá thứ hai (Trang 4)
Hình 1.2 Gia cơng trên máy khoan 3 trục   1-Vị trí gá, tháo chi tiết                        2- Khoan; - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 1.2 Gia cơng trên máy khoan 3 trục 1-Vị trí gá, tháo chi tiết 2- Khoan; (Trang 4)
Ví dụ:  Gia cơng hai đoạn trục 1,2 (hình 1.3) theo hai phương án: - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
d ụ: Gia cơng hai đoạn trục 1,2 (hình 1.3) theo hai phương án: (Trang 5)
Hình 2.1 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2.1 (Trang 17)
Hình 2-3 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2 3 (Trang 19)
Hình 3.36. Sự thay đổi áp suất tại điểm gãy theo nhiệt độ - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 3.36. Sự thay đổi áp suất tại điểm gãy theo nhiệt độ (Trang 20)
Hình 2-3c, thể hiện việc định vị khi phay mặt phẳng khơng cĩ biên, gờ; lúc  này chỉ cần hạn chế 3 bậc tự do, đĩ là tịnh tiến theo Oz, quay quanh trục Ox, Oy - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2 3c, thể hiện việc định vị khi phay mặt phẳng khơng cĩ biên, gờ; lúc này chỉ cần hạn chế 3 bậc tự do, đĩ là tịnh tiến theo Oz, quay quanh trục Ox, Oy (Trang 20)
Hình 2.6 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2.6 (Trang 22)
Hình 2.7 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2.7 (Trang 23)
Hình 2.9 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2.9 (Trang 24)
Hình 2-10 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2 10 (Trang 26)
Hình 2.12 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2.12 (Trang 27)
Hình 2-11 - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
Hình 2 11 (Trang 27)
a y h ha y - Giáo trình công nghệ chế tạo máy 1
a y h ha y (Trang 29)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm