Kích thước c|c cạnh khổ giấy tính bằng mm Ký hiệu tương ứng c|c khổ giấy sử dụng theo TCVN 193 - 66 Ký hiệu mỗi khổ giấy gồm có hai chữ số: chữ số thứ nhất l{ số thương của kích thước mộ
Trang 1GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: VẼ ĐIỆN NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm Quyết định số: /QĐ - CNTĐ - CN, ngày tháng 6 năm 2018
TP Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN
1.1 TIÊU CHUẨN VỀ KHỔ GIẤY 2
1.1.1 Tiêu chuẩn quốc tế ISO - International Organization for Standardization 2
1.1.2 Tiêu chuẩn Bắc Mỹ 5
1.1.3 Tiêu chuẩn Việt Nam về khổ giấy cho bản vẽ kỹ thuật - TCVN 7285 : 2003 6 1.2 TIÊU CHUẨN VỀ KHUNG BẢN VẼ, KHUNG TÊN - TCVN 7285:2003 6
1.2.1 Tiêu chuẩn về khung bản vẽ 6
1.2.2 Tiêu chuẩn về khung tên 7
1.3 TỈ LỆ BẢN VẼ 7
1.4 TIÊU CHUẨN VỀ ĐƯỜNG NÉT VÀ ĐƯỜNG TRỤC 8
1.4.1 Tiêu chuẩn về đường nét - TCVN 8 - 20:2002 8
1.4.2 Tiêu chuẩn về đường trục - TCVN 5570:2012 9
1.5 GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT - TCVN 7583-1:2006 9
1.5.1 Đường kích thước .1 0 1.5.2 Đường dóng .1 1 1.5.3 Gi| trị kích thước 1 1
1.6 CÁC KÍ HIỆU THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ THÔNG DỤNG .1 2
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM AUTOCAD 2.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD .1 4
2.1.1 Giao diện phần mềm AutoCAD 2012 1 4 2.1.2 Hệ tọa độ trong AutoCAD .1 5 2.1.3 C|c phương thức truy bắt điểm (OBJECT SNAP) 1 7 2.1.4 Thay đổi m{u m{n hình đồ họa .1 8 2.1.5 Thay đổi kích thước con trỏ chuột .2 0
Trang 32.2 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 2 6
2.2.1 Vẽ đoạn thẳng - LINE 2 6 2.2.2 Vẽ hình đa gi|c đều - POLYGON 2 8 2.2.3 Vẽ hình chữ nhật - RECTANGLE .3 0 2.2.4 Vẽ đường tròn - CIRCLE 3 3 2.2.5 Vẽ hình v{nh khăn - DONUT .3 5 2.2.6 Vẽ hình Elip - ELLIPSE 3 7 2.2.7 Vẽ bề mặt vật liệu - HATCH 3 8 2.2.8 Ghi chữ trong AutoCAD (MTEXT) 3 9
2.3 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN 4 1
2.3.1 Lệnh xo| đối tượng - ERASE .4 1 2.3.2 Di chuyển đối tượng - MOVE 4 2 2.3.3 Sao chép đối tượng - COPY .4 3 2.3.4 Tạo đối tượng song song - OFFSET .4 4 2.3.5 Tạo đối tượng đối xứng - MIRROR 4 6 2.3.6 Xoay đối tượng quanh một trục - ROTATE .4 7 2.3.7 Phóng to thu nhỏ đối tượng - SCALE .4 8 2.3.8 Cắt xén đối tượng - TRIM .4 9 2.3.9 Lệnh kéo d{i đối tượng - EXTEND .5 0 2.3.10 Lệnh thay đổi chiều d{i đối tượng - LENGTHEN 5 2 2.3.11 Lệnh tạo khối - BLOCK 5 3 2.3.12 Lệnh ph| vỡ đối tượng - EXPLODE 5 6
Trang 4Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
2.3.13 Lệnh nối c|c đối tượng - JOIN .5 6 2.3.14 Lệnh sao chép d~y - ARRAY .5 7 2.3.15 Lệnh bo tròn góc - FILLET .6 0
2.4 CÁC LỆNH GHI KÍCH THƯỚC 6 1
2.4.1 Tạo v{ chỉnh sửa kiểu đường kích thước - DIMSTYLE 6 1 2.4.2 Lệnh ghi kích thước cho đoạn thẳng - DIMLINEAR 7 2 2.4.3 Lệnh ghi kích thước cho đoạn thẳng bất kỳ - DIMALIGNED .7 3 2.4.4 Lệnh ghi kích thước b|n kính - DIMRADIUS .7 4 2.4.5 Lệnh vẽ đường t}m hoặc dấu t}m - DIMCENTER .7 5 2.4.6 Lệnh ghi kích thước đường kính - DIMDIAMETER .7 6 2.4.7 Lệnh ghi kích thước góc - DIMANGULAR .7 7 2.4.8 Lệnh ghi kích thước theo toạ độ điểm - DIMORDINATE .7 8 2.4.9 Lệnh đo kích thước liên tục - DIMBASELINE .8 0 2.4.10 Lệnh đo kích thước liên tục - DIMCONTINUE 8 0 2.4.11 Lệnh chỉnh sửa kích thước - DIMTEDIT .8 1
2.5 TẠO LAYER VÀ QUẢN LÝ LAYER TRONG BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN 8 3
2.5.1 Mô tả 8 3 2.5.2 C|c phương thức truy cập lệnh .8 3 2.5.3 Thiết lập Layer mới .8 3 2.5.4 Quản lý Layer trong AutoCAD .8 4 2.5.5 B{i tập |p dụng .8 6
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AUTOCAD TRONG VẼ ĐIỆN 3.1 VẼ MẠCH TRANG BỊ ĐIỆN .8 8
3.1.1 Giới thiệu .8 8 3.1.2 Phương ph|p vẽ .8 8 3.1.3 B{i tập |p dụng .8 8
3.2 VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG ĐIỆN .9 0
Trang 53.3.2 Phương ph|p vẽ .9 5 3.3.3 B{i tập |p dụng .9 5
3.4 VẼ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 9 5
3.4.1 Giới thiệu .9 5 3.4.2 Phương ph|p vẽ .9 5 3.4.3 B{i tập |p dụng .9 5
3.5 VẼ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, NỐI ĐẤT BẢO VỆ 9 7
3.5.1 Giới thiệu .9 7 3.5.2 Phương ph|p vẽ .9 7 3.5.3 B{i tập |p dụng .9 8
3.6 VẼ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN TỬ 100
3.6.1 Giới thiệu 100
3.6.2 Phương ph|p vẽ 100
3.6.3 B{i tập |p dụng 100
CHƯƠNG 4: PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE VISIO 4.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE VISIO 2016 103
4.1.1 Giao diện phần mềm VISIO 103
4.1.2 Giới thiệu một số thư viện trong MS VISIO 2016 105
4.2 LÀM VIỆC VỚI BẢN VẼ TRÊN MS VISIO 2016 106
4.2.1 Tạo một bản vẽ mới 106
4.2.2 Thiết lập c|c thông số cho bản vẽ 108
Trang 6Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
4.2.3 Sao lưu v{ định dạng 112
4.3 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 113
4.3.1 Tạo bản vẽ cơ bản 113
4.3.2 Chèn hình ảnh v{o bản vẽ 115
4.3.3 Chèn biểu đồ v{o bản vẽ 117
4.3.4 Chèn bản vẽ AutoCAD v{o MS Visio 120
4.3.5 Kết nối c|c đối tượng bằng công cụ Connector 120
4.3.6 Tạo đường dẫn liên kết trên đối tượng 122
4.3.7 Tô m{u cho đối tượng 124
4.3.8 Chèn chữ v{o mô hình 124
4.3.9 Tạo một nhóm đối tượng mới (Stencil) trong của sổ Shapes 129
4.3.10 Chèn chú thích cho đối tượng với chức năng Callout 131
4.4 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN 133
4.4.1 Di chuyển đối tượng 133
4.4.2 Điều chỉnh kích thước đối tượng 133
4.3.3 Xoay đối tượng 134
4.4.4 Sao chép đối tượng 134
4.4.5 Canh lề v{ khoảng c|ch bằng tính năng Dynamic Grid 134
4.4.6 Tự động canh khoảng c|ch với chức năng Auto - Align & Space 135
4.5 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VISIO 2016 ĐỂ VẼ MỘT SỐ BẢN VẼ THÔNG DỤNG 136 4.5.1 Vẽ sơ đồ tổ chức trong doanh nghiệp 136
4.5.2 Vẽ sơ đồ kiến trúc mặt bằng 142
4.5.3 Vẽ sơ đồ mạch điện 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.3: Kí hiệu v{ kích thước của c|c khổ chính 6 Bảng 1.4: C|c đường nét trong bảng vẽ 8
Trang 8Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Kích thước c|c khổ giấy d~y A theo tiêu chuẩn ISO 3
Hình 1.2 Kích thước c|c khổ giấy d~y B theo tiêu chuẩn ISO 4
Hình 1.3 Kích thước c|c khổ giấy d~y C theo tiêu chuẩn ISO 5
Hình 1.4 Vị trí c|c vùng trên bản vẽ 7
Hình 1.5 Khung tên sử dụng cho môn học Vẽ điện 7
Hình 1.6 Ví dụ ký hiệu đường trục trong hình vẽ 9 Hình 1.7 Ghi kích thước cho đoạn thẳng v{ góc 1 1 Hình 1.8 Ghi kích thước cho v|t góc v{ cung lượn 1 1 Hình 1.9 Hướng ghi gi| trị kích thước .1 2 Hình 2.1 Giao diện phần mềm AutoCAD 2012 1 5 Hình 2.2 Điểm M trong hệ trục toạ độ Đề C|c .1 6 Hình 2.3 Điểm M v{ điểm N trên trục toạ độ XY .1 6 Hình 2.4 Điểm M trên trục toạ độ XY 1 7 Hình 2.5 C|c tuỳ chọn trong Object Snap .1 8 Hình 2.6 Cửa sổ Options .1 9 Hình 2.7 Cửa sổ Drawing Window Colors 2 0 Hình 2.8 Con trỏ chuột trong vùng đồ họa của AutoCAD 2 1 Hình 2.9 Thay đổi kích thước Crosshair 2 1 Hình 2.10 Điều chỉnh kích thước Pickbox .2 2 Hình 2.11: Điều chỉnh độ ph}n giải cho nét vẽ 2 3 Hình 2.12: Điều chỉnh Snap On trong cửa sổ Drafting Settings 2 4 Hình 2.13: Điều chỉnh Grid trong cửa sổ Drafting Settings 2 5 Hình 2.14 Hình văn khăn khi sử dụng lệnh FILL OFF v{ FILL ON .3 6 Hình 2.15 Công cụ tô m{u v{ vẽ bề mặt vật liệu .3 9 Hình 2.16 Chèn văn bản v{o bản vẽ 4 0
Trang 9Hình 2.22 Thiết lập chú thích cho đường kích thước .6 6 Hình 2.23 Điều chỉnh vị trí chữ số kích thước 6 7 Hình 2.24 Thiết lập đơn vị cho đường kích thước .6 9 Hình 2.25 Thêm đơn vị đo liên kết v{o chữ số kích thước 7 0 Hình 2.26 Thiết lập dung sai kích thước .7 1 Hình 2.27 Thiết lập layer mới .8 4 Hình 2.28 C|c thông số của một Layer 8 4
Hình 4.1 Giao diện khi khởi động phần mềm MS VISIO 103
Hình 4.2 Lựa chọn hệ đơn vị cho bản vẽ 104
Hình 4.3 Giao diện l{m việc của phần mềm MS VISIO 104
Hình 4.4 Tạo một bản vẽ mới 106
Hình 4.5 Thiết lập thông số cho bản vẽ 107
Hình 4.6 Thẻ Print Setup 108
Hình 4.7 Điều chỉnh lề cho giấy in 108
Hình 4.8 Thẻ Page Size 109
Hình 4.9 Thẻ Drawing Scale 109
Hình 4.10 Thẻ Page Properties 110
Hình 4.11 Thẻ Layout and Routing 111
Hình 4.12 Điều chỉnh khoảng c|ch giữa c|c đối tượng 111
Hình 4.13 C|c kiểu định dạng khi lưu bản vẽ 112
Hình 4.14 Giao diện đầu tiên khi khởi tạo bản vẽ mới 113
Hình 4.15 Kéo thả c|c đối tượng v{o vùng bản vẽ 113
Hình 4.16 Chèn hình ảnh trên m|y tính v{o bản vẽ 114
Hình 4.17 Chèn hình ảnh trên mạng Internet v{o bản vẽ 114
Trang 10Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Hình 4.18 Chọn hình ảnh trên mạng Internet để chèn v{o bản vẽ 115
Hình 4.19 Menu Format chứa c|c công cụ hiệu chỉnh hình ảnh 115
Hình 4.20 Chèn biểu đồ v{o bản vẽ 116
Hình 4.21 Lựa chọn loại biểu đồ 117
Hình 4.22 Chèn bản vẽ AutoCAD v{o bản vẽ 117
Hình 4.23 Thiết lập Genral trong cửa sổ CAD Drawing Properties 118
Hình 4.24 Thiết lập Layer trong cửa sổ CAD Drawing Properties 119
Hình 4.25 Công cụ Connector trong Menu Home 119
Hình 4.26 Kết nối từ 1 điểm trên hình vuông sang một điểm trên hình tròn 120
Hình 4.27 Định dạng kiểu đường kết nối 121
Hình 4.28 Tạo liên kết đường dẫn cho đối tượng 122
Hình 4.29 Nhập địa chỉ trang web v{ mô tả 123
Hình 4.30 Tô m{u cho đối tượng 123
Hình 4.31 Chèn chữ v{o mô hình 123
Hình 4.32 Định dạng font chữ 124
Hình 4.33 Định dạng character 125
Hình 4.34 Định dạng Paragraph 126
Hình 4.35 Định dạng Text Block 126
Hình 4.36 Định dạng Tabs 127
Hình 4.37 Định dạng Bullets 127
Hình 4.38 Tạo một nhóm đối tượng mới 128
Hình 4.39 Cửa sổ Stencil Properties 129
Hình 4.40 Cửa sổ Master Properities 130
Hình 4.41 Chèn chú thích cho bản vẽ 131
Hình 4.42 Ví dụ chèn chú thích trên bản vẽ 131
Hình 4.43 Thay đổi mẫu chú thích 131
Hình 4.44 Di chuyển đối tượng trên bản vẽ 132
Hình 4.45 Điều chỉnh kích thước đối tượng 132
Hình 4.46 Bảng thông số Size & Position 133
Trang 11Hình 4.52 Thiết lập khổ giấy trước khi vẽ 136
Hình 4.53 Bật c|c chế độ trước khi l{m việc trên bản vẽ 137
Hình 4.54 Ví dụ về sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp 137
Hình 4.55 Chọn công cụ vẽ sơ đồ tổ chức doanh nghiệp trên MS Visio 138
Hình 4.56 Executive Belt 138
Hình 4.57 Định dạng lại biểu mẫu điền thông tin cho Executive Belt 139
Hình 4.58 Tạo biểu mẫu điền thông tin cho Executive Belt 139
Hình 4.59 Đối tượng Manager Belt 138
Hình 4.60 Lựa chọn Layout để trình b{y sơ đồ trên bản vẽ 140
Hình 4.61 Sử dụng công cụ Team Frame để nhóm c|c đối tượng 141
Hình 4.62 Thiết lập tỉ lệ cho bản vẽ 142
Hình 4.63 Nhập gi| trị chiều rộng v{ chiều d{i của căn phòng 142
Hình 4.64 Thiết lập thông số cho đối tượng Door 143
Hình 4.65 Bố trí nội thất bên trong phòng 144
Hình 4.66 Ghi kích thước trên bản vẽ 145
Hình 4.67 Bố trí c|c đối tượng trên bản vẽ 146
Hình 4.68 Dùng công cụ Connector để vẽ d}y dẫn liên kết c|c đối tượng 146
Trang 12CHƯƠNG 1:
NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN
dạng v{ đọc được những kí hiệu thiết bị điện, điện tử thông dụng
Trang 131.1.1 Tiêu chuẩn quốc tế ISO - International Organization for Standardization
Khổ giấy theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216 xuất ph|t từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức (Deutschen Institut für Normung - DIN) đưa ra năm 1922 Đặc điểm kích thước giấy ở tiêu chuẩn n{y như sau:
- Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước
- Tất cả c|c khổ giấy trong d~y A, B v{ C đều l{ c|c hình chữ nhật với tỉ lệ 2 cạnh l{ căn bậc 2 của 2 (xấp xỉ 1,414)
- Diện tích của khổ A0 quy định l{ 1m2 C|c cạnh của khổ A0 do đó được x|c định l{ 841x1189 mm
- C|c khổ trong cùng d~y được xếp theo thứ tự x|c định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng c|ch cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn)
- C|c khổ của d~y B được suy ra bằng c|ch lấy trung bình nh}n c|c khổ kế tiếp nhau của d~y A
- C|c khổ của d~y C được suy ra bằng c|ch lấy trung bình nh}n của c|c khổ d~y A v{ B tương ứng
Bảng 1.1: Kích thước c|c khổ giấy trong d~y A, B v{ C
Khổ A Kích thước (mm)
Trang 14Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
14 A13 9 x 13
Hình 1.1 Kích thước c|c khổ giấy d~y A theo tiêu chuẩn ISO
Trang 15Hình 1.2 Kích thước c|c khổ giấy d~y B theo tiêu chuẩn ISO
Trang 16Bảng 1.2: Kích thước c|c khổ giấy theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ
2 Government - 203,2 x 266,7 Letter
Trang 17Kích thước c|c cạnh khổ giấy tính bằng mm
Ký hiệu tương ứng c|c khổ giấy sử dụng theo TCVN
193 - 66
Ký hiệu mỗi khổ giấy gồm có hai chữ số: chữ số thứ nhất l{ số thương của kích thước một cạnh của khổ giấy chia cho số chia l{ 297 Chữ số thứ hai l{ số thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho số chia l{ 210 Tích của hai chữ số kí hiệu của khổ giấy l{ số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó Ví dụ: khổ 24 gồm có 2 x 4 = 8 lần khổ 11
Cho phép dùng c|c khổ phụ bằng c|ch tăng kích thước c|c cạnh của khổ chính lên một trị số bằng bội số kích thước c|c cạnh của khổ 11, hệ số tăng phải l{
số nguyên
Ký hiệu khổ giấy phụ có ghi một dấu chấm ngăn c|ch hai số hiệu, ví dụ khổ 2.11 nghĩa l{ khổ giấy đó có kích thước 2x297 = 594 mm v{ 11x210 = 2310 mm Trong t{i liệu x}y dựng, cho phép ghi thêm kí hiệu phụ v{o sau ký hiệu khổ giấy Dùng chữ D nếu khổ giấy đặt dọc (khung tên theo cạnh ngắn của khổ giấy), v{ dùng chữ N nếu khổ giấy đặt ngang (khung tên theo cạnh d{i của khổ giấy) Ví
Lề tr|i thường được dùng để đóng bản vẽ th{nh tập C|c lề kh|c rộng 10mm
Khung bản vẽ để giới hạn vùng vẽ được vẽ bằng nét liền
Trang 181.2.2 Tiêu chuẩn về khung tên
Vị trí của khung tên đối với khổ A0 đến A3 được đặt ở góc phải phía dưới của vùng vẽ Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn hơn của vùng vẽ Hướng đọc của bản vẽ trùng với hướng đọc của khung tên
Nội dung v{ hình thức của khung tên do nơi thiết kế quy định
Trong chương trình học phần Vẽ điện d{nh cho bậc Cao đẳng, ng{nh Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, v{ bậc Trung cấp chuyên nghiệp, ng{nh Điện công nghiệp v{ D}n dụng, |p dụng c|ch trình b{y khung tên như Hình 1.6
Hình 1.5 Khung tên sử dụng cho môn học Vẽ điện
Trang 191.4.1 Tiêu chuẩn về đường nét - TCVN 8 - 20:2002
Chiều rộng của nét vẽ phụ thuộc v{o loại v{ kích thước của bản vẽ Chiều rộng d của tất cả c|c loại nét vẽ được chọn theo d~y số sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 D~y số n{y l{ một cấp số nh}n có công bội 1:
Chiều rộng của c|c nét rất đậm, đậm v{ mảnh tu}n theo tỉ số 4:2:1 Chiều rộng nét của bất kỳ một đường n{o phải như nhau trên suốt chiều d{i của đường đó
Trong mọi trường hợp, t}m đường tròn phải được x|c định bằng giao điểm của hai đoạn gạch của nét chấm gạch
Bảng 1.4: C|c đường nét trong bản vẽ
Loại đường nét Nét liền rất đậm Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh Nét gạch d{i chấm mảnh Nét gạch d{i chấm đậm
Nét gạch d{i hai chấm mảnh
- Đường ngắt đoạn
- Ưu tiên vẽ bằng tay để biểu diễn giới hạn của hình chiếu riêng phần, hoặc chỗ cắt lìa, mặt cắt hoặc hình
Trang 20Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
cắt, nếu giới hạn n{y không phải l{ đường trục đối xứng hoặc đường tâm
Chú ý: Chiều rộng của nét vẽ trong Bảng 1.4 |p dụng cho hình vẽ có tỉ lệ 1:50 v{
nhỏ hơn Trường hợp hình vẽ có tỷ lệ lớn hơn 1:50 phải căn cứ tỉ lệ hình vẽ để chọn chiều rộng của nét vẽ
1.4.2 Tiêu chuẩn về đường trục - TCVN 5570:2012
Đường trục của hình vẽ được ghi bằng số hoặc bằng chữ trong vòng tròn đơn (xem Hình 1.7) Số ghi theo số Ả Rập, chữ ghi theo chữ c|i, kiểu chữ in viết hoa, không sử dụng hai chữ I v{ O vì dễ lẫn với chữ số
Trường hợp ký hiệu bằng chữ c|i m{ số chữ không đủ thì tiếp tục ký hiệu bằng hai chữ c|i ghép lại v{ bắt đầu từ AA, BB, …
Trường hợp c|c bộ phần nằm giữa c|c trục chính, khi cần đặt trục trung gian thì ký hiệu trục trung gian theo mẫu trong Hình 1.7b
Chiều rộng của nét chữ v{ số l{ nét liền đậm
Hình 1.6 Ví dụ ký hiệu đường trục trong hình vẽ
Đường kính của vòng tròn ký hiệu phụ thuộc tỷ lệ của hình vẽ v{ được quy định như sau:
- 6mm cho hình vẽ với tỷ lệ nhỏ hơn 1:200
- 8mm cho hình vẽ với tỷ lệ từ 1:200 đến 1:100
- 10mm cho hình vẽ với tỷ lệ lớn hơn 1:100
1.5 GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT - TCVN 7583-1:2006
Quy định chung của việc ghi kích thước:
- Kích thước trên bản vẽ phải l{ kích thước thật, không phụ thuộc v{o tỉ lệ v{
độ chính x|c của hình biểu diễn
- Thông tin về kích thước phải đầy đủ v{ ghi trực tiếp trên bản vẽ
- Mỗi kích thước chỉ được ghi 1 lần
Trang 21Một kh}u kích thước bao gồm 3 yếu tố: Đường kích thước, đường dóng, gi| trị kích thước
1.5.1 Đường kích thước
L{ yếu tố x|c định phần tử cần ghi kích thước
Đối với kích thước đoạn thẳng, đường kích thước l{ đoạn thẳng song song với đoạn thẳng cần ghi kích thước Xem Hình 1.8
Đối với kích thước góc, đường kích thước l{ cung tròn có t}m l{ đỉnh của góc cần ghi kích thước Xem Hình 1.7
Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, bên trong 2 đường dóng, giới hạn 2 đầu có thể l{ mũi tên, gạch xiên, dấu chấm Trường hợp không đủ chỗ có thể vẽ đường kích thước v{ mũi tên ra ngo{i đường dóng
Nếu dùng mũi tên thì mũi tên được vẽ chạm v{o đường dóng sao cho đường dóng vượt qu| mũi tên một khoảng xấp xỉ 8 lần chiều rộng nét C|c mũi tên cần vẽ đúng quy c|ch v{ thống nhất trên to{n bản vẽ
Nếu có nhiều đường kích thước ngắn liên tiếp, cho phép thay mũi tên bằng dấu chấm hoặc bằng gạch nghiêng 450 so với phương đường kích thước C|c gạch nghiêng n{y được vẽ bằng nét liền mảnh Riêng 2 mũi tên ngo{i cùng vẫn phải vẽ Không một đường nét n{o được cắt qua mũi tên, kể cả nét liền đậm
Nếu hình biểu diễn có phần bị cắt lìa thì đường kích thước vẫn vẽ liên tục v{ con số kích thước chỉ chiều d{i to{n bộ
Nên tr|nh để đường kích thước giao nhau với bất kì đường n{o kh|c Nếu không thể tr|nh được, thì đường kích thước vẫn vẽ liên tục
Trang 22Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Hình 1.7 Ghi kích thước cho đoạn thẳng v{ góc
1.5.2 Đường dóng
L{ yếu tố giới hạn phần tử ghi kích thước
Đối với kích thước đoạn thẳng, đường dóng xuất ph|t từ 2 đầu của đoạn thẳng cần ghi kích thước v{ vuông góc với nó Trong trường hợp cần thiết phải vẽ đường dóng xiên thì 2 đường dóng vẫn phải song song nhau, v{ đường kích thước vẫn phải song song với đoạn cần ghi kích thước
Đối với kích thước góc, đường dóng l{ đường kéo d{i 2 cạnh của góc
Đường dóng được vẽ bằng nét liền mảnh, vượt qu| đường kích thước một khoảng xấp xỉ bằng 8 lần chiều rộng của nét vẽ
Cho phép dùng đường bao, đường trục, đường t}m thay thế cho đường dóng
Ở chỗ có v|t góc hay cung lượn, đường dóng được vẽ từ giao điểm c|c đường bao Đường kéo d{i của c|c đường bao phải vượt qu| giao điểm một khoảng xấp xỉ 8 lần chiều rộng nét vẽ
Hình 1.8 Ghi kích thước cho v|t góc v{ cung lượn
1.5.3 Giá trị kích thước
Biểu thị gi| trị độ lớn thật của phần tử cần ghi kích thước
C|c gi| trị kích thước phải đặt song song với đường kích thước, ở gần điểm giữa đường kích thước, v{ ở phía trên đường kích thước Hướng ghi gi| trị kích thước được trình b{y trong Hình 1.9
Không cho bất kì đường n{o cắt hay t|ch đôi gi| trị kích thước Nếu đường kích thước qu| ngắn, cho phép kéo d{i đường kích thước để đưa con số kích thước ra ngo{i, hoặc ghi trên đường chú dẫn
Trang 23Hình 1.9 Hướng ghi giá trị kích thước
1.6 CÁC KÍ HIỆU THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ THÔNG DỤNG
Trong bản vẽ kỹ thuật, tất cả c|c thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng ký hiệu quy ước (theo một tiêu chuẩn n{o đó) Việc nắm bắt, vận dụng v{ khai th|c chính x|c c|c ký hiệu để ho{n th{nh một bản vẽ l{ yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thực hiện bản vẽ
C|c ký hiệu mặt bằng vẽ trên sơ đồ điện phải được thực hiện theo TCVN 7922:2008 Tiêu chuẩn n{y thay thế cho TCVN 185-86; TCVN 1613-75; TCVN 1614-87; TCVN 1616-87; TCVN 1617-87; TCVN 1618-75; TCVN 1619-87; TCVN 1620-75; TCVN 1621-75; TCVN 1622-87; TCVN 1623-87; TCVN 1624-75; TCVN 1625-87; TCVN 1626-87; TCVN 1627-87; TCVN 1628-87; TCVN 1629-75; TCVN 1630-75; TCVN 1631-75; TCVN 1632-75; TCVN 1633-75; TCVN 1634-75; TCVN 1635-87; TCVN 1636-87; TCVN 1637-75; TCVN 1638-75 vµ TCVN 1639-75;
TCVN 7922 : 2008 ho{n to{n tương đương với IEC 60617: 2002 Xem một số ký hiệu thông dụng ở phần Phụ lục
Trang 25AutoCAD hỗ trợ c|c công cụ có khả năng tùy biến cao thông qua ứng dụng lập trình ngôn ngữ C++ Với sự ph|t triển không ngừng của mình, thì Autodesk đ~ giúp AutoCAD ng{y c{ng mạnh mẽ hơn ở nhiều mặt so với phiên bản đầu tiên Từ AutoCAD 2007 đ~ được cải thiện c|c công cụ hỗ trợ người dùng dựng v{ chỉnh sửa c|c mô hình 3D tốt hơn v{ dễ d{ng hơn Đến AutoCAD 2010 thì đ~ ph|t triển thêm chức năng quản lí đối tượng theo tham số v{ mô hình lưới
Ng{y nay, AutoCAD l{ một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, x}y dựng v{ một số lĩnh vực kh|c AutoCAD được dùng để thể hiện c|c bản vẽ kỹ thuật trong c|c ng{nh x}y dựng, cơ khí, kiến trúc, điện… bản vẽ n{o thực hiện được bằng compa, bút chì v{ thước kẻ thì có thể vẽ thiết kế bằng phần mềm AutoCAD AutoCAD hỗ trợ thiết kế c|c bản vẽ hai chiều (2D), mô hình hóa hình học, thiết kế
ba chiều (3D) v{ tạo hình ảnh thực vật thể (Render) Đặc biệt, khi sử dụng phần mềm n{y, người dùng có thể in được bản vẽ chính x|c theo đúng tỉ lệ, có thể thiết lập chế độ in theo lớp được mặc định khi vẽ hoặc thiết lập chế độ in theo m{u
2.1.1 Giao diện phần mềm AutoCAD 2012 (1): Graphic Area (Vùng đồ họa): L{ vùng để thực hiện bản vẽ Mặc định trên
AutoCAD 2012 sẽ hiển thị lưới vẽ Để tắt/mở lưới vẽ n{y, có thể dùng phím tắt F7
(2): Toolbar (Thanh công cụ): Chứa c|c công cụ dùng để vẽ, tùy chỉnh…
(3): Status line (Dòng trạng th|i): Điều chỉnh v{ hiển thị c|c trạng th|i Grip,
Snap, Orthor, Line weight…
Trang 26Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Hình 2.1 Giao diện phần mềm AutoCAD 2012
(4): Command line (Dòng lệnh): Nhập lệnh để vẽ hoặc hiệu chỉnh tại đ}y
(5): Cursor và Crosshair: Con trỏ v{ đường dóng theo phương X,Y Tọa độ của
điểm được hiển thị ở góc tr|i bên dưới
(6): UCS icon (Gốc tọa độ): Tọa độ (0,0) của bản vẽ Có thể thiết lập tọa độ theo ý
Hệ toạ độ Đề c|c được sử dụng phổ biến trong to|n học v{ đồ hoạ v{ được dùng để x|c định vị trí của c|c hình học trong mặt phẳng v{ trong không gian ba chiều
Hệ toạ độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc toạ độ l{ giao điểm giữa hai trục vuông góc: Trục ho{nh nằm ngang v{ trục tung thẳng đứng
Trong AutoCAD, một điểm trong bản vẽ 2D được x|c định bằng ho{nh độ v{ tung độ, c|ch nhau bằng dấu phẩy (X,Y) Điểm gốc toạ độ l{ (0,0) X v{ Y có thể mang dấu }m hoặc dương tuỳ thuộc vị trí của điểm so với trục toạ độ Trong bản vẽ 3D phải nhập thêm cao độ Z
Trang 27Hình 2.2 Điểm M trong hệ trục toạ độ Đề C|c
Toạ độ tuyệt đối: dựa theo gốc toạ độ của bản vẽ để x|c định điểm Gi| trị toạ
độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) nơi m{ trục X v{ trục Y giao nhau Sử dụng toạ độ tuyệt đối khi biết chính x|c gi| trị toạ độ X v{ Y của điểm
Toạ độ tương đối: dựa trên điểm nhập cuối cùng trên bản vẽ Sử dụng toạ độ tương đối khi biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó Để chỉ định toạ độ tương đối, ta nhập v{o trước toạ độ dấu @
Hình 2.3 Điểm M v{ điểm N trên trục toạ độ XY
Ví dụ: Trong Hình 2.5, điểm M có toạ độ tuyệt đối l{ (20,30), điểm N có toạ độ
tuyệt đối l{ (40,15) Điểm N có toạ độ tương đối so với điểm M l{ (20,-15)
Trang 28Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Hình 2.4 Điểm M trên trục toạ độ XY
Ví dụ: Trong Hình 2.6, điểm M có toạ độ cực l{ (50<45)
2.1.3 Các phương thức truy bắt điểm (OBJECT SNAP)
2.1.3.1 Truy bắt điểm thường trú
Trong khi thực hiện c|c lệnh vẽ trên AutoCAD, để truy bắt điểm thuộc c|c đối tượng, ví dụ điểm cuối của đường thẳng, điểm giữa của hình tròn, giao điểm giữa hai đường thẳng…, ta sử dụng Object Snap
Để điều chỉnh c|c phương thức truy bắt điểm, ta thực hiện như sau:
Nhập lệnh OS Enter
Cửa sổ Drafting Settings xuất hiện Chọn hoặc bỏ chọn c|c phương thức truy bắt điểm
- Endpoint: Sử dụng để truy bắt điểm cuối của đối tượng Chọn vị trí gần
điểm cuối cần truy bắt, AutoCAD sẽ ưu tiên bắt điểm cuối n{o gần nhất
- Midpoint: Sử dụng để truy bắt điểm giữa của đối tượng Chọn một điểm
bất kì thuộc đối tượng
- Center: Sử dụng để truy bắt điểm t}m của đường tròn, cung tròn, elip
Chọn một điểm bất kì thuộc đối tượng
- Node: Sử dụng để truy bắt một điểm Cho ô vuông truy bắt đến chạm với
điểm v{ nhấp chuột
- Quadrant: Sử dụng để truy bắt c|c điểm ¼
- Intersection: Sử dụng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng Muốn truy
bắt thì giao điểm phải nằm trong ô vuông truy bắt
- Extension: Sử dụng để truy bắt điểm kéo d{i của đối tượng
- Insertion: Sử dụng để truy bắt điểm chèn của dòng chữ v{ khối (block)
Chọn một điểm bất kỳ của dòng chữ hay block v{ nhấp chọn
Trang 29Hình 2.5 C|c tuỳ chọn trong Object Snap
- Perpendicular: Sử dụng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng
- Tangent: Sử dụng để truy bắt điểm tiếp xúc với đối tượng
- Nearest: Sử dụng để truy bắt điểm gần nhất
- Apparent intersection: Dùng trong 3D
- Parallel: Sử dụng để truy bắt điểm song song
2.1.4 Thay đổi màu màn hình đồ họa
Khi l{m việc ở những điều kiện kh|c nhau, m{u nền của vùng đồ họa có thể không phù hợp khiến chúng ta cảm thấy khó chịu, nhức mỏi mắt Để thay đổi m{u nền của vùng đồ họa, thực hiện như sau:
Nhập lệnh OP Enter
Cửa sổ Options xuất hiện Chọn thẻ Display Chọn tiếp thẻ Colors
Trang 30Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Hình 2.6 Cửa sổ Options
Cửa sổ Drawing Window Colors xuất hiện Trong vùng Context chọn 2D
Model Space, trong vùng Interface Background chọn Unifrom background Chọn
m{u sắc nền mong muốn ở vùng Color Sau đó nhấn Apply & Close
Trang 31Hình 2.7 Cửa sổ Drawing Window Colors
2.1.5 Thay đổi kích thước con trỏ chuột
Con trỏ chuột trong vùng đồ họa của AutoCAD bao gồm 2 phần: Crosshair v{ Pickbox
Theo mặc định trong AutoCAD, Crosshair l{ hai đường thẳng song song với trục X v{ trục Y, giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc x|c định điểm vẽ, điểm tương đối… Gi| trị Crosshair có thể thay đổi trong khoảng từ 1 đến 100% so với m{n hình đồ họa Tại gi| trị 100%, chúng ta sẽ không nhìn thấy được c|c điểm đầu - cuối của 2 đường Crosshair Gi| trị mặc định l{ 5%
Trang 32Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Crosshair
Pickbox
Hình 2.8 Con trỏ chuột trong vùng đồ họa của AutoCAD
Để thay đổi kích thường Crosshair, ta l{m như sau:
Trang 33Hình 2.10 Điều chỉnh kích thước Pickbox
2.1.6 Điều chỉnh độ phân giải (DISPLAY RESOLUTION)
Khi vẽ cung tròn, đường tròn, hay đường cong… đối tượng xuất hiện trên vùng đồ họa lại l{ những đường gấp khúc chứ không phải l{ những cung tròn, đường tròn hay đường cong m{ chúng ta mong muốn Để khắc phục hiện tượng n{y ta l{m như sau:
Nhập lệnh OP Enter
Cửa sổ Options xuất hiện Chọn Thẻ Display Trong ô Display Resolution, thay đổi gi| trị c|c thông số để có được độ ph}n giải mong muốn
- Arc and circle smoothness: Điều chỉnh độ mịn cho vòng tròn, cung tròn
v{ elip Gi| trị c{ng cao thì độ mịn của đối tượng vẽ c{ng cao, tuy nhiên, nếu
Trang 34Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
m|y tính có cấu hình thấp thì khi phóng to hay thu nhỏ đối tượng vẽ sẽ tốn nhiều thời gian để đối tượng phục hồi trên m{n hình Gi| trị có thể thay đổi là
từ 1 đến 20.000 Gi| trị mặc định l{ 1000
Hình 2.11: Điều chỉnh độ ph}n giải cho nét vẽ
2.1.7 Tạo bước nhảy con trỏ (SNAP)
Snap On l{ một công cụ x|c định điểm tương đối chính x|c, thường dùng kết hợp với Grid trong việc hỗ trợ vẽ
Để Tắt/Mở Snap On, ta có thể chọn c|c c|ch sau:
Trang 35Hình 2.12: Điều chỉnh Snap On trong cửa sổ Drafting Settings
2.1.8 Tạo lưới vẽ (GRID)
Trong vùng đồ họa xuất hiện lưới vẽ, giúp x|c định toạ độ dễ d{ng bằng chuột hay b{n phím
Trang 36F6 (Ctrl + D) Bật/tắt hệ trục tọa độ người dùng UCS
F7 (Ctrl + G) Bật/tắt chế độ lưới trong vùng đồ họa
F8 (Ctrl + L) Bật/tắt chế độ cố định phương đứng/ngang của nét vẽ
(Chế độ thẳng góc)
F9 (Ctrl + B) Bật/tắt chế độ bước nhảy Snap
Trang 37Ctrl + A Chọn tất cả c|c đối tượng
Ctrl + C Sao chép đối tượng
Ctrl + X Cắt đối tượng
Ctrl + V D|n đối tượng vừa được sao chép hoặc cắt trước đó
Ctrl + Z Thực hiện lệnh Undo (quay lại)
Ctrl + Y Thực hiện lệnh Redo (khôi phục)
Ctrl + 1 Bật/tắt thuộc tính của đối tượng
Ctrl + 2 Bật/tắt cửa sổ Design Center
Ctrl + 3 Bật/tắt của sổ Tool Palette
Ctrl + 4 Bật/tắt cửa sổ Sheet Palette
Ctrl + 6 Bật/tắt cửa sổ liên kết đến file bản vẽ gốc
Ctrl + 7 Bật/tắt cửa sổ Markup Set Manager
Ctrl + 8 Bật nhanh m|y tính điện tử
Ctrl + 9 Bật/tắt cửa sổ Command
Ctrl + Tab Chuyển đổi qua lại giữa c|c bản vẽ
ESC Hủy bỏ lệnh hiện h{nh
2.2 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 2.2.1 Vẽ đoạn thẳng - LINE
a Mô tả:
Lệnh LINE cho phép tạo một chuỗi những đoạn thẳng liên tiếp nhau Mỗi
đoạn thẳng có thể được chỉnh sửa độc lập
b Các phương thức truy cập lệnh:
Trang 38Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Cách 1:
- Giao diện Drafting & Annotation:
Vào Menu Home Chọn Panel Draw
chọn Line
- Giao diện AutoCAD Classic:
Vào Menu Draw Chọn Line
huỷ bỏ lệnh vừa vẽ
Close để đóng kín một đa gi|c với c|c cạnh vừa vẽ hoặc Undo để huỷ bỏ lệnh vừa vẽ
d Bài tập áp dụng:
Dùng lệnh LINE để thực hiện c|c b{i tập sau:
Trang 40Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018
Lệnh POLYGON dùng để vẽ hình đa gi|c có c|c cạnh bằng nhau
b Các phương thức truy cập lệnh
Cách 1:
- Giao diện Drafting & Annotation:
Vào Menu Home Chọn Panel
Draw Chọn Polygon
- Giao diện AutoCAD Classic:
Vào Menu Draw Chọn Polygon
chọn Edge để vẽ đa gi|c theo kích thước cạnh
Lựa chọn x|c định t}m [Center of polygon] của đa gi|c:
chọn thuộc tính Inscribed hoặc Circumscribed của đường tròn
o Inscribed: Khoảng c|ch từ t}m của đường tròn đến c|c đỉnh của đa
gi|c Hay nói c|ch kh|c, c|c đỉnh của đa gi|c nằm trên đường tròn
o Circumscribed: Khoảng c|ch từ t}m của đường tròn đến trung điểm
của c|c cạnh Hay nói c|ch kh|c, c|c cạnh của đa gi|c sẽ tiếp xúc với đường tròn
Lựa chọn nhập cạnh [Edge] của đa gi|c:
d Bài tập áp dụng
Dùng lệnh POLYGON để thực hiện c|c b{i tập sau: