Nhóm công cụ tạo vùng chọn và cắt hình ảnh Nhóm công cụ tô màu, cọ vẽ và hiệu chỉnh hình ảnh Nhóm công cụ tạo văn bản và đối tượng vecto Nhóm công cụ zoom điều hướng hiển thị Chế độ
Trang 2I Ảnh số: 2
II Tập tin ảnh: 2
III Màu sắc của ảnh: 3
IV Kỹ năng tạo ảnh số cơ bản: 8
V Bản quyền ảnh: 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ADOBE PHOTOSHOP 10
I Giới thiệu Photoshop 10
II Khởi động chương trình 10
III Giao diện Photoshop 10
IV Quản lý tập tin: 13
V Các thiết lập khác: 14
CHƯƠNG 3: VÙNG CHỌN 15
I Các công cụ tạo vùng chọn: 15
II Công cụ Pen: 16
III Vẽ path theo mẫu 18
IV Các lệnh điều khiển vùng chọn: 18
CHƯƠNG 4: LÀM VIỆC VỚI LAYER 21
I Khái niệm Layer: 21
II Thao tác trên layer : 21
III Hiệu ứng trên layer (Layer style): 26
IV Mặt nạ lớp (Layer mask): 32
CHƯƠNG 5: VĂN BẢN 34
I Công cụ văn bản: 34
II Định dạng văn bản: 35
III Các lệnh liên quan đến văn bản: 36
CHƯƠNG 6: HIỆU ỨNG 39
I Giới thiệu: 39
II Các nhóm hiệu ứng: 39
CHƯƠNG 7: HIỆU CHỈNH SẮC ĐỘ HÌNH ẢNH 52
I Các lệnh hiệu chỉnh sáng tối hình ảnh: 52
II Các lệnh hiệu chỉnh màu sắc hình ảnh: 55
CHƯƠNG 8: CÔNG CỤ TÔ MÀU VÀ CỌ VẼ 65
I Công cụ tô màu 65
II Công cụ Brush: 67
III Công cụ Pencil: 70
IV Công cụ Eraser 71
CHƯƠNG 9: KẾT XUẤT ẢNH 72
I Lưu ảnh trong Photoshop 72
II Lưu file cho việc in ấn: 72
III In ấn trong Photoshop: 73
BÀI TẬP THỰC HÀNH: 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 3I Ảnh số:
1 Khái niệm:
Ảnh số là tập hợp hữu hạn các điểm ảnh với mức xám phù hợp dùng để
mô tả ảnh gần với ảnh thật Số điểm ảnh xác định độ phân giải của ảnh Ảnh có
độ phân giải càng cao thì càng thể hiện rõ nét các đặt điểm của tấm hình, càng
làm cho tấm ảnh trở nên thực và sắc nét hơn
2 Điểm ảnh (Pixel):
Điểm ảnh là một phần tử của ảnh số tại toạ độ (x, y) với độ xám hoặc màu nhất định Kích thước và khoảng cách giữa các điểm ảnh đó được chọn thích hợp sao cho mắt người cảm nhận sự liên tục về không gian và mức xám (hoặc màu) của ảnh số gần như ảnh thật Mỗi phần tử trong ma trận được gọi là một phần tử ảnh
Chất lượng của bức ảnh khi được in hay hiển thị trên màn hình phụ thuộc một phần vào số lượng các pixels tạo nên bức ảnh Số lượng các pixels càng nhiều thì các chi tiết càng được hiển thị rõ, mức độ sắc nét càng tăng đồng nghĩa với việc độ phân giải cũng lớn hơn Nếu như phóng đại bức ảnh số đủ lớn thì mắt người sẽ nhận ra được các pixels này Kích cỡ của ảnh số có thể được biểu thị theo một trong hai cách sau – theo chiều dài và chiều rộng tính bằng đơn vị pixel hoặc theo tổng số pixel tạo nên bức ảnh
3 Độ phân giải (Resolution):
Độ phân giải của ảnh là mật độ điểm ảnh được ấn định trên một ảnh số được hiển thị
Theo định nghĩa, khoảng cách giữa các điểm ảnh phải được chọn sao cho mắt người vẫn thấy được sự liên tục của ảnh Việc lựa chọn khoảng cách thích hợp tạo nên một mật độ phân bổ, đó chính là độ phân giải và được phân bố theo trục x và y trong không gian hai chiều
Ví dụ: Độ phân giải của ảnh trên màn hình CGA (Color Graphic Adaptor)
là một lưới điểm theo chiều ngang màn hình: 320 điểm chiều dọc * 200 điểm ảnh (320*200) Rõ ràng, cùng màn hình CGA 12” ta nhận thấy mịn hơn màn hình CGA 17” độ phân giải 320*200 Lý do: cùng một mật độ (độ phân giải) nhưng diện tích màn hình rộng hơn thì độ mịn (liên tục của các điểm) kém hơn
II Tập tin ảnh:
Các định dạng tập tin ảnh khác nhau có ý nghĩa khác nhau về chất lượng hình ảnh cũng như dung lượng ổ đĩa cần cho việc lưu trữ
1 JPEG
Trang 4JPEG là viết tắt của cụm từ Joint Photographic Expert Group JPEG là một dạng tập tin ảnh được sử dụng rất phổ biến Khi chụp bằng JPEG thẻ nhớ sẽ chứa được nhiều ảnh hơn, lưu ảnh vào máy và xem ảnh nhanh hơn
Tuy nhiên, JPEG sử dụng các thuật toán nén để lưu hình ảnh chứ không quan tâm nhiều đến thông tin ảnh nên sẽ khó khăn trong việc khắc phục ảnh bị
hư JPEG thường đạt tỷ lệ nén 10:1 đến 20:1 nên chất lượng hình ảnh sẽ giảm đi
Khi sử dụng định dạng JPEG có thể điều chỉnh mức độ nén, do đó có thể kiểm soát chất lượng hình ảnh và kích thước tập tin JPEG loại bỏ rất nhiều thông tin ảnh nên sẽ khó khăn trong việc điều chỉnh hình ảnh (Ví dụ: điều chỉnh màu sắc, độ sắc nét hoặc tăng kích thước của hình ảnh)
Ngoài ra, khi chỉnh sửa ảnh JPEG thì sẽ làm giảm đi chất lượng ảnh so với ảnh cũ JPEG hoàn toàn tiện lợi trong việc xem lại ảnh ngay lập tức vì có dung lượng nhỏ
2 TIFF
TIFF là viết tắt của cụm từ Tagged Image File Format TIFF là định dạng file chuẩn trong nhiếp ảnh Bởi vì TIFF là một định dạng rất linh hoạt, sử dụng thuật toán nén mà không làm mất dữ liệu nên chất lượng hình ảnh trong quá trình nén không bị giảm đi
Không giống như JPEG, một tập tin TIFF có thể được chỉnh sửa và lưu lại
mà không mất bất kỳ chi tiết nào của ảnh, kể cả khi sử dụng một phần mềm bên thứ ba như Photoshop
Có hai loại cấu hình TIFF: 16-bit và 8-bit 16-bit cung cấp nhiều thông tin ảnh hơn để dễ chỉnh sửa ảnh hơn (ví dụ: thay đổi màu sắc, độ bão hòa, cân bằng màu sắc, độ sáng, độ tương phản, v.v ) 8-bit tốt cho việc lưu trữ và in ấn
Các tập tin TIFF có dung lượng dao động từ 48Mb cho mỗi hình ảnh Với kích thước tập tin lớn như vậy nên có thể phóng lớn kích cỡ ảnh trong việc in ấn
Nhược điểm của TIFF là phần lớn các máy ảnh kỹ thuật số không chụp được định dạng tập tin này
3 RAW
Tập tin RAW về cơ bản chỉ là những dữ liệu thô chưa qua xử lý, hình ảnh còn nguyên thuỷ RAW giống như phim âm bản của dòng máy cơ thời trước
Cũng giống như phim âm bản, RAW cần được xử lý sang một định dạng
có thể xem được như TIFF hoặc JPEG
Ngoài ra, tập tin RAW có sẵn tất cả các dữ liệu màu, bạn có thể phục hồi hình ảnh, sửa chữa tất cả để có một bức ảnh đẹp
III Màu sắc của ảnh:
1 Mô hình màu (colour model):
Mô hình màu là một hệ thống có thứ tự nhằm tạo ra một loạt các màu sắc
từ một tập nhỏ các màu cơ bản Có hai loại mô hình màu cơ bản: mô hình màu
Trang 5là kết quả của sự truyền ánh sáng Màu sắc được nhận thấy trong các mô hình màu trừ là kết quả của sự phản xạ ánh sáng
a Mô hình màu RGB:
RGB là từ viết tắt tiếng Anh của cơ chế hệ màu cộng, thường được sử dụng để hiển thị màu trên các màn hình TV, monitor máy tính và những thiết bị điện tử khác (chẳng hạn như camera kỹ thuật số) Nó bao gồm các màu sau :
R = Red (đỏ)
G = Green (xanh lá)
B = Blue (xanh dương)
Nguyên lý làm việc của hệ RGB là phát xạ ánh sáng, hay còn gọi là
mô hình ánh sáng bổ sung (các màu được sinh ra từ 3 màu RGB sẽ sáng hơn các màu gốc)…Ví dụ, khi màn hình TV tắt thì nó tối đen, khi bạn bật nó lên nó sẽ thêm các màu đỏ, xanh lá cây, xanh dương, cộng thêm hiệu ứng tích lũy là màu trắng, để từ đó phát ra ánh sáng và hình ảnh
Chế độ màu RGB có một gam màu lớn hơn nhiều so với CMYK, đặc biệt trong vùng các màu huỳnh quang sáng Do đó, đối với các nội dung mà bạn muốn hiển thị trên web hoặc trong video, RGB là chế độ màu mà bạn nên chọn
b Mô hình màu CMYK:
CMYK là không gian màu được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp in ấn.Ý tưởng cơ bản của hệ không gian này là dùng 4 màu sắc
cơ bản để phục vụ cho việc pha trộn mực in Trên thực tế, người ta dùng 3 màu là C=Cyan: xanh lơ, M=Magenta: hồng, và Y=Yellow: vàng để biểu diễn các màu sắc khác nhau Nếu lấy màu hồng cộng với vàng sẽ ra màu đỏ, màu hồng kết hợp với xanh lơ sẽ cho xanh lam
Sự kết hợp của 3 màu trên sẽ cho ra màu đen, tuy nhiên màu đen ở
Trang 6đây không phải là đen tuyệt đối và thường có độ tương phản lớn, nên trong ngành in, để tiết kiệm mực in người ta thêm vào màu đen để in những chi tiết có màu đen thay vì phải kết hợp 3 màu sắc trên Và như vậy ta có hệ màu CMYK, chữ K ở đây là để kí hiệu màu đen (Black) Nguyên lý làm việc của hệ màu này như sau: trên một nền giấy trắng, khi mỗi màu này được in lên sẽ loại bỏ dần đi thành phần màu trắng
Ba màu C, M, Y khác nhau in theo những tỉ lệ khác nhau sẽ loại bỏ đi thành phần đó một cách khác nhau và cuối cùng cho ta màu sắc cần in Khi cần in màu đen, thay vì phải in cả 3 màu người ta dùng màu đen
để in lên Nguyên lý này khác với nguyên lý làm việc của hệ RGB ở chỗ hệ RGB là sự kết hợp của các thành phần màu, còn hệ CMYK là
sự loại bỏ lẫn nhau của các thành phần màu
Không gian màu CYMK
c Mô hình màu HSB:
Không gian màu HSB, còn gọi là không gian màu HSV và cũng gần tương tự như HSL là không gian màu được dùng nhiều trong việc chỉnh sửa ảnh, phân tích ảnh và một phần của lĩnh vực thị giác máy tính Hệ không gian này dựa vào 3 thông số sau để mô tả màu sắc:
S: (Saturation) Độ bão hòa màu
B (hay V): (Bright hay Value) Độ sáng Không gian màu này thường được biểu diễn dưới dạng hình trụ hoặc hình nón
Không gian màu HSV
Trang 7(Hue) Trường này bắt đầu từ màu đỏ đầu tiên (red primary) tới màu xanh lục đầu tiên (green primary) nằm trong khoảng 00-1200, từ 1200 - 2400 là màu xanh lục tới xanh lơ (green primary - blue primary) Từ 2400 - 3600 là từ màu đen tới lại màu đỏ
Hình tròn biểu diễn màu sắc (Hue)
Theo như cách biểu diễn không gian màu theo hình trụ như trên, đi từ giá trị độ sáng (V) được biểu diễn bằng cách đi từ dưới đáy hình trụ lên và nằm trong khoảng từ 0 -1 Ở đáy hình trụ V có giá trị là 0, là tối nhất và trên đỉnh hình trụ là độ sáng lớn nhất (V = 1) Đi từ tâm hình trụ ra mặt trụ là giá trị bão hòa của màu sắc (S) S có giá trị từ 0 - 1 0 ứng với tâm hình trụ là chỗ mà màu sắc là nhạt nhất S = 1 ở ngoài mặt trụ, là nơi mà giá trị màu sắc là đậm đặc nhất
Như vậy với mỗi giá trị (H, S, V) sẽ cho ta một màu sắc mà ở đó mô tả đầy đủ thông tin về máu sắc, độ đậm đặc và độ sáng của màu đó
2 Bảng màu (colour palette):
Trong các màn hình video của máy tính, đây là các màu mà hệ thống máy
có thể hiển thị Các màn hình màu VGA có bảng màu gồm 262 144 màu, mặc dù mỗi màn hình chỉ có thể hiển thị tối đa 256 màu đồng thời Trong các chương trình vẽ và họa, trên màn hình có hiển thị các khả năng tự chọn như các màu, và các dụng cụ vẽ
3 Độ sâu màu (colour depth):
Đây là khái niệm dùng để biểu thị bao nhiêu bits được sử dụng nhằm thể hiện thông tin của mỗi loại màu Hầu hết máy ảnh đều hỗ trợ độ sâu màu 24-bit (8-bit cho màu đỏ, 8-bit cho màu lam và 8-bit cho màu lục), tuy nhiên một số máy đã hỗ trợ 30-bit màu Chỉ có máy ảnh số chuyên nghiệp mới hỗ trợ 36-bit màu Số lượng bit được sử dụng càng nhiều thì màu sắc càng phong phú Ví dụ như máy ảnh hỗ trợ 24-bit màu (8-bit cho màu đỏ, 8-bit cho màu lam, 8-bit cho màu lục) thì mỗi màu sẽ có 256 (28) sắc thái màu khác nhau Sự phối hợp giữa 3 màu cơ bản này được mã hoá dưới dạng 8, 10, 12 bit sẽ tạo ra những bức ảnh với
độ sâu màu tương ứng 24, 30, 32 bit màu
4 Tông màu (tone):
Trang 8Tông màu dùng để chỉ sắc thái từ đậm sang nhạt của ảnh Tông màu rất quan trọng cả khi chụp ảnh có nhiều màu sắc hoặc màu trắng – đen, cũng như với các đối tượng có nhiều màu đen, xám hoặc màu rất nhẹ Một bức ảnh tuyệt vời có thể chỉ có một màu duy nhất, chỉ với tông màu từ đậm đến nhạt đã tách các cấu trúc và đối tượng một cách nhẹ nhàng nhưng chính xác Tông màu thường gắn liền với tâm trạng, do đó, nếu muốn diễn tả một tâm trạng thông qua các bức ảnh, hãy tìm hiểu và khám phá về lĩnh vực tông màu để thể hiện tâm trạng trong ảnh
5 Độ bão hòa màu:
Độ bão hòa màu thể hiện độ thuần khiết của màu Khi có độ bão hòa cao, màu sẽ sạch và rực rỡ Khi có độ bão hòa thấp, màu sẽ đục và xỉn Độ bão hòa thay đổi từ 0% (xám) đến 100%
6 Sự cân bằng màu:
nh sáng trắng là sự trộn lẫn các loại ánh sáng mầu, mỗi loại là một mầu nguyên chất hay nói cách khác ánh sáng trắng là hỗn hợp của các loại ánh sáng mầu Tuy nhiên tỷ lệ của hỗn hợp các loại ánh sáng mầu tạo nên ánh sáng trắng trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau là rất khác nhau Một trong những cách
để miêu tả sự khác biệt này là sử dụng khái niệm nhiệt độ mầu (Color temperature) và độ Kelvin được sử dụng làm đơn vị đo nhiệt độ mầu (đừng lầm lẫn với độ Kelvin dùng để đo nhiệt độ) Theo Kelvin thì thang nhiệt độ mầu có bậc thấp nhất ứng với mầu đỏ, và tăng dần qua các mầu: cam, vàng, trắng, lam Nguồn sáng càng ngả về lam thì nhiệt độ mầu càng cao và càng ngả sang mầu đỏ thì nhiệt độ mầu càng thấp
Trong các tình huống chiếu sáng khác nhau, nhiệt độ mầu sẽ khác nhau do
đó hình ảnh chụp cũng sẽ có mầu sắc khác nhau Khi nguồn sáng là đ n dây tóc
sẽ cho nhiệt độ mầu thấp vì vậy ảnh chụp sẽ thiên sang mầu đỏ Khi nguồn sáng
là đ n hùynh quang nhiệt độ mầu thường ở mức cao (so với ánh sáng mắt trời) do vậy ánh chụp sẽ thiên sang mầu xanh nh sáng ban ngày vào lúc bầu trời trong xanh thường được coi là ánh sáng trắng có nhiệt độ mầu chuẩn
đ n dây tóc thường có nhiệt độ màu thấp nên tông màu thường ngả về màu đỏ Việc lựa chọn đúng chế độ cân bằng trắng sẽ hạn chế, loại trừ được ảnh hưởng của hiện tượng này
Trang 9cân bằng trắng (white balance) thực chất là việc điều chỉnh mức độ cảm nhận đối với từng thành phần ánh sáng màu của bộ cảm nhận sao cho phù hợp với nhiệt độ màu thực tế trong môi trường Trong máy ảnh kỹ thuật số có khá nhiều kiểu cân bằng trắng để người dùng tự do lựa chọn:
Auto: Máy tự động lựa chọn kiểu cân bằng trắng
Manual: Cho phép người sử dụng thiết lập mức độ cân bằng trắng thông qua việc hướng ống kính máy ảnh tới một miếng bìa màu trắng hay bất cứ vật thể trắng nào, rồi thiết lập chế độ cân bằng trắng
Sunny: Chế độ cân bằng trắng phù hợp khi chụp ngoài trời dưới ánh nắng
Incadescent: Chế độ cân bằng trắng thích hợp khi chụp trong nhà được chiếu sáng bởi đ n dây tóc
Fluorescent: Thích hợp khi chụp dưới ánh sáng đ n huỳnh quang
Cloudy: Thích hợp khi chụp ngoài trời có mây mù
Flash: Thích hợp khi chụp có sử dụng đ n flash, lấy cân bằng trắng
Trang 10 Đầu tiên, khởi động máy tính
Tiếp theo, khởi động máy ảnh
Kết nối máy ảnh với máy tính bằng cáp USB
Chọn ảnh từ máy ảnh và chép vào máy tính
3 Lưu từ thư viện ảnh:
Tải phần mềm có chức năng chuyển thư viện ảnh từ thiết bị khác vào máy tính
Kết nối thiết bị với máy tính và khởi động phần mềm đó lên
Chọn hình ảnh từ thiết bị và di chuyển vào máy tính
V Bản quyền ảnh:
Tranh, ảnh, tập tin video và âm thanh, cũng giống như tác phẩm viết, cũng
là đối tượng của bản quyền Chắc chắn có ai đó giữ bản quyền chúng trừ khi chúng được công khai đặt vào phạm vi công cộng Hình ảnh, tập tin video và âm thanh trên Internet cần phải được cấp phép trực tiếp từ người giữ bản quyền hoặc một ai khác có thể cấp phép trên danh nghĩa của họ Trong một số trường hợp, các hướng dẫn về sử dụng hợp lý có thể cho phép chúng được dùng bất kể đã có tuyên bố bản quyền rồi
Bất cứ khi nào bạn tải lên một hình, bạn nên thỏa mãn những điều kiện cơ bản tối thiểu sau:
Luôn luôn ghi k m vào hình ảnh của bạn một trong những thẻ quyền cho hình ảnh Nếu bạn còn nghi ngờ, xin đừng tải những hình có bản quyền
Luôn luôn ghi rõ tại trang mô tả, rằng hình đó từ đâu mà có (nguồn gốc), như quét từ một bản sao, hoặc một địa chỉ URL, hoặc tên/bí danh và cách để liên lạc với người chụp ảnh Đối với các hình chụp màn hình, điều này có nghĩa là hình này là hình chụp màn hình của cái gì (càng chi tiết càng tốt) Xin đừng ghi tên người có công tạo ra bức hình đó ngay trên chính bức hình
Trang 11I Giới thiệu Photoshop
Adobe Photoshop là chương trình xử lý ảnh chuyên nghiệp Photoshop hiện nay không chỉ là công cụ thiết yếu cho các chuyên gia thiết kế đồ họa và xử lý ảnh, mà nó còn thật sự cần thiết cho tất cả các bạn muốn tạo ra các tranh nghệ thuật cho riêng mình
II Khởi động chương trình
1 Khởi động:
Chọn một trong các cách sau:
Menu Start > Programs > Adobe > Adobe Photoshop
Double click vào biểu tượng Photoshop trên nền Desktop
2 Thoát:
Chọn một trong các cách sau để thoát:
Click vào nút Close ở góc phải trên màn hình
Vào Menu File > Exit
Double click biểu tượng của chương trình ở góc trái trên màn hình
Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
III Giao diện Photoshop
1 Thanh trình đơn (Menu bar): Gồm các menu lệnh
File: chứa các lệnh về đóng mở tập tin, tạo ảnh mới…
Edit: chứa lệnh về copy, cut, paste, tô màu hay xoay ảnh
Image: Chứa các lệnh để thay đổi thuộc tính hay chỉnh sửa
Pallets
Menu Bar Option bar
Toolbox
Trang 12 Layer: chứa các lệnh thao tác với layer
Select: thao tác với vùng chọn, lưu, hủy chọn…
Filter: chứa các nhóm bộ lọc của Photoshop
View: Chứa các lệnh xem ảnh
Window: Bật/tắt các Palette
2 Thanh tùy chọn (Option bar):
Tất cả các công cụ đều có các tuỳ chọn riêng của nó, và các tuỳ chọn này được thể hiện trên thanh tuỳ chọn của công cụ
Thanh tuỳ chọn luôn thay đổi để phù hợp với từng công cụ đang được chọn, một vài tuỳ chọn cho phép bạn nhập vào các giá trị số hoặc sử dụng thanh trượt, hoặc lựa chọn các giá trị có sẵn
3 Hộp công cụ (Toolbox)
Hộp công cụ là hộp chứa các nhóm công cụ chọn, công cụ vẽ, và chỉnh sửa, hộp chọn màu Foreground và màu Background, các chế độ hiển thị vùng làm việc Với mỗi công cụ được xác lập những thông số riêng trên Option Bar
Cách chọn các công cụ ẩn:
Nhấn giữ chuột trên công cụ có chứa công cụ ẩn, sau đó di chuyển chuột chọn công cụ mong muốn từ danh sách công cụ
Nhóm công cụ tạo vùng chọn và cắt hình ảnh
Nhóm công cụ tô màu, cọ vẽ và hiệu chỉnh hình ảnh
Nhóm công cụ tạo văn bản và đối tượng vecto Nhóm công cụ
zoom điều hướng hiển thị
Chế độ mặt nạ
Chế độ hiển thị vùng làm việc
Nhóm công cụ tạo vùng chọn và cắt hình ảnh
Nhóm công cụ tô màu, cọ vẽ và hiệu chỉnh hình ảnh
Nhóm công cụ tạo văn bản và đối tượng vecto Nhóm công cụ
zoom điều hướng hiển thị
Chế độ mặt nạ
Chế độ hiển thị vùng làm việc Hộp chọn màu
Trang 13đến khi xuất hiện công cụ mà bạn muốn chọn
Nhấn giữ Alt và click vào công cụ Mỗi lần click các công cụ bị ẩn
kế tiếp sẽ xuất hiện
4 Các bảng (Palette):
Mỗi bảng có một chức năng khác nhau, và sắp xếp theo từng nhóm
Ẩn hiện các bảng: vào meu Window chọn tên bảng cần hiển thị hoặc ẩn đi
Nhấn phím Tab để ẩn hoặc hiện tất cả các bảng có trên màn hình và hộp công cụ
Nhấn phím Shift + Tab để ẩn hoặc hiện tất cả các bảng có trên màn hình
Để di chuyển một bảng nào đó ra khỏi nhóm (hoặc trở lại nhóm) thì click vào bảng và kéo bảng đó ra khỏi nhóm (hoặc kéo vào trong nhóm)
Click nút tam giác nhỏ bên phải của bảng để mở một menu con
Click vào nút trừ góc trên phải của bảng để thu nhỏ bảng hoặc click vào dấu vuông để mở rộng bảng
5 Chế độ xem ảnh:
a Phóng to hoặc thu nhỏ
Menu View:
Phóng lớn: View > Zoom in (Ctrl + dấu +)
Thu nhỏ: View > Zoom out (Ctrl + dấu -)
Phóng vừa màn hình: View > Fit on Screen (Ctrl + số 0)
Standard Screen Mode: Chế độ chuẩn
Maximized Screen mode: hiển thị hình ảnh đầy màn hình với thanh tiêu đề, thanh menu, thanh option
Trang 14 Full Mode with Menu Bar: hiển thị hình ảnh đầy màn hình với thanh thanh menu
Full Screen Mode: hiển thị chỉ có hình ảnh
c Xem một vùng khác của ảnh
Chọn một trong các cách sau:
Sử dụng các thanh cuộn của cửa sổ
Chọn công cụ Hand và rê dịch chuyển đến vùng cần làm việc trên ảnh
IV Quản lý tập tin:
1 Tạo một tập tin mới: Chọn menu File > New
Hộp thoại New xuất hiện:
Nhập các thông số thích hợp cho một tập tin mới:
Name: Tên tập tin
Preset: Chọn các kích thước có sẵn
Width: Nhập chiều rộng
Height: Nhập chiều cao
Resolution: Nhập độ phân giải (pixel > inch)
Color mode: Chọn hệ màu
Background Contents: Chọn màu nền cho tập tin
2 Mở một tập tin hình ảnh:
Chọn menu File > Open
Tập tin Photoshop có dạng PSD lưu trữ tất cả các Layers trong quá trình xử lý ảnh Các dạng tập tin sau đây có thể mở trong Photoshop: PSD , GIF, BMP , EPS , JPG , TIF , TGA…
Trang 15 Chọn menu File > Save đặt tên và chọn kiểu mở rộng cho tập tin
Tập tin Photoshop có dạng PSD lưu trữ tất cả các Layers trong quá trình xử lý ảnh
V Các thiết lập khác:
1 Thay đổi đơn vị đo trong References:
Menu Edit > Preferences > Units & Ruler
Thay đổi đơn vi trong Rulers
Thay đổi màu của Guides, kiểu đường
Thay đổi màu của Smart Guides
Thay đổi cách chia lưới (Subdivision) trong kích thước xác định
2 Thay đổi không gian làm việc:
Menu Window > Workspace > Reset Essential để đặt các bảng vào vị trí mặc định ban đầu
Có thể thay đổi không gian tùy theo các công việc thường làm ví dụ Painting, Photography, Motion
Trang 16CHƯƠNG 3: VÙNG CHỌN
I Các công cụ tạo vùng chọn:
NHÓM CÔNG CỤ MARQUEE
1 Công cụ Rectangular Marquee:
Cho phép tạo một vùng chọn là hình chữ nhật hay hình vuông
Thao tác:
Click và drag mouse để tạo vùng chọn hình chữ nhật
Giữ Shift để tạo vùng chọn hình vuông
Giữ Alt để tạo vùng chọn từ tâm
Giữ Shift + Alt để tạo vùng chọn hình vuông từ tâm
Xác lập thuộc tính công cụ:
2 Công cụ Eliptical Marquee:
Cho phép tạo một vùng chọn là hình chữ elip hoặc hình tròn
Thao tác và thuộc tính công cụ tương tự công cụ Rectangular Marquee
3 Công cụ Single Row Marquee và Single column Marquee:
Cho phép tạo một vùng chọn là một dòng cao 1 pixel và một cột rộng 1
pixel Điều kiện: Feather = 0
NHÓM CÔNG CỤ LASSO
4 Công cụ Lasso:
Click và drag mouse tạo một vùng chọn tự do, điểm cuối cùng trùng điểm
đầu tiên để tạo nên một vùng chọn khép kín
5 Công cụ Polygon Lasso:
Click từng điểm để tạo vùng chọn tự do, click vào điểm đầu hoặc double
click để kết thúc vùng chọn Nếu click sai thì xóa bằng phím Delete
6 Công cụ Magnetic Lasso:
Click điểm đầu trên biên đối tượng, thả nút chuột và di chuyển chuột dọc
theo biên đối tượng cần chọn
Xác định thuộc tính cho công cụ:
Width: Khoảng cách lớn nhất mà đường Lasso di chuyển
Frequency: Tần số xuất hiện các điểm neo
Trang 17 NHÓM CÔNG CỤ MAGIC
7 Công cụ Magic Wand:
Cho phép chọn một phần ảnh dựa trên độ tương đồng về màu sắc của các
pixel kề nhau
Xác định thuộc tính cho công cụ:
Tolerance: Dung sai của vùng chọn, dung sai càng lớn thì vùng chọn càng rộng
Anti-aliased: Khử răng cưa
Contiguous: Chỉ chọn những vùng màu liên tục nhau
Use All Layers: Chọn trên tất cả các layer Nếu không kiểm nhận thì chỉ chọn trên layer hiện hành
8 Công cụ Quick selection:
Tạo nhanh vùng chọn bằng cách rê chuột hoặc click từng vùng
II Công cụ Pen:
1 Công dụng:
Công cụ Pen được dùng như công cụ chọn hoặc công cụ tô vẽ
Công cụ tạo vùng chọn chuẩn cho việc tạo những vùng chọn phức tạp
Click điểm đầu
Click điểm thứ hai đồng thời drag mouse để chỉnh đoạn cong Thao tác này làm xuất hiện hai tiếp tuyến ở hai bên nút và đoạn path tiếp theo sẽ cong theo tiếp tuyến đó Vì vậy trong khi còn giữ mouse có thể nhấn giữ phím Alt và drag mouse để chỉnh tiếp tuyến về hướng đoạn cong sắp vẽ
Tiếp tục thao tác trên cho đến khi hết đường path cần vẽ, click vào điểm đầu tiên để khép kín đường path
b Hiệu chỉnh đường path:
Trang 18 Dùng công cụ Direct Selection (A) chọn đường path click vào node
để hiệu chỉnh
Ngoài ra còn sử dụng các công cụ trong công cụ pen
Việc hiệu chỉnh đường path bao gồm các việc sau:
Click vào đoạn cong để hiện hai tiếp tuyến của đoạn cong, click và drag mouse vào tiếp tuyến để chỉnh đoạn cong
Chuyển đoạn thẳng thành đoạn cong: click và drag mouse tại nút thuộc đoạn thẳng đó
Chuyển đoạn cong thành đoạn thẳng: click vào nút thuộc đoạn cong đó
Thêm nút: click phải vào vị trí cần thêm nút, chọn Add Anchor Point hoặc dùng công cụ Add Anchor Point click vào vị trí cần thêm nút
Xóa nút: click phải vào nút cần xóa, chọn Delete Anchor Point hoặc dùng công cụ Delete Anchor Point click vào nút cần xóa
Di chuyển nút: giữ Ctrl, click vào nút và drag mouse
c Tạo vùng chọn:
Nhấp chuột phải sau khi tạo vùng chọn bằng Pen, chọn Make Selection
Hoặc sử dụng bảng Path: menu Window > Path
Bảng Path là nơi lưu trữ tất cả các đường path có trên tập tin ảnh
Trang 19cho path
Stroke path with brush: Dùng cọ brush đang chọn tô đường viền cho path
Load path as a selection: Chuyển path thành vùng chọn
Make work path from selection: Chuyển vùng chọn thành đường path
Add a Mask: Tạo mặt nạ lớp
Create new path: Tạo lớp mới chứa path sắp tạo
Delete current path: Xóa path đang chọn
III Vẽ path theo mẫu
Chọn dạng đường path cần vẽ trên thanh tùy chọn
Rectangle Tool: Vẽ hình chữ nhật hoặc hình vuông
Round Rectangle Tool: Vẽ hình chữ nhật hoặc hình vuông bo góc với độ bo góc được xác định bởi giá trị Radius
Ellipse Tool: Vẽ hình elip hoặc hình tròn
Polygon Tool: Vẽ đa giác với số cạnh được xác định bởi giá trị Sides
Line Tool: Vẽ đoạn thẳng
Custom Shape Tool: Vẽ các hình đặc biệt có trong danh sách Shape
IV Các lệnh điều khiển vùng chọn:
Trang 20 Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn
All Layers (Alt + Ctrl + A): Chọn tất cả các layer trừ layer background
Deselect Layers: Bỏ chọn layer
Color Range: Chọn vùng tương tự công cụ Magic Wand nhưng có
ưu điểm hơn nhờ có chức năng tăng giảm và quan sát trước vùng cần chọn Chọn Selection để hiển thị hình ảnh ở dạng trắng đen, vùng màu trắng là vùng được chọn, vùng màu đen là vùng không được chọn
Feather (Ctrl + Alt + D): Định độ nhòe biên cho vùng chọn đã có
Grow: Nới rộng vùng chọn có vùng màu gần nhất
Similar: Tìm và chọn trên toàn tập tin các mẫu màu trùng với màu
đã chọn
Transform Selection: Phóng to, thu nhỏ, xoay, kéo nghiêng, … vùng chọn bằng cách click phải vào khung bao chọn lệnh và tác động vào các nút xuất hiện xung quanh vùng chọn
Load Selection: Tải vùng chọn đã lưu trước đó
Document: Chọn tập tin chứa vùng chọn cần tải
Channel: Chọn kênh chứa vùng chọn cần tải
New Selection: Tải vùng chọn mới
Add to Selection: Lấy vùng chọn sắp tải cộng với vùng chọn đang có
Trang 22CHƯƠNG 4: LÀM VIỆC VỚI LAYER
I Khái niệm Layer:
Layer dùng để quản lý từng thành phần trên một tập tin Photoshop Mỗi file của Photoshop chứa một hoặc nhiều Layer riêng biệt Một file mới thường là một Background chứa màu hoặc ảnh nền mà có thể nhìn thấy được thông qua phần trong suốt của các Layer tạo thêm sau
II Thao tác trên layer :
(1) Opacity: Giảm giá trị để làm giảm độ mờ đục của layer hiện hành
(2) Fill: Giảm giá trị để làm giảm độ mờ đục của layer hiện hành nhưng không ảnh hưởng đến hiệu ứng Layer Style
(3) Blending Mode: Chế độ hòa trộn lớp
(4) Lock: Các chế độ khóa layer
(5): Ẩn hoặc hiện layer
(6): Nội dung layer
(12): Tạo một group chứa các layer bên trong
(13): Tạo layer mới
(14): Xóa layer, xóa hiệu ứng layer style, xóa mặt nạ
1 Tạo layer mới:
Thực hiện một trong các cách sau:
(1) (2)
(3) (4)
(6)
(7) (5)
(8)
(9) (10) (11) (12) (13)
(14)
Trang 23 Menu: Layer > New > Layer
Phim tắt: Shift+Ctrl+N
Click vào biểu tượng Create a new layer phía dưới bảng Layer
2 Chọn 1 layer:
Thực hiện một trong các cách sau:
Click vào layer cần chọn trên bảng layer
Click phải vào đối tượng cần chọn trên tập tin hình ảnh, chọn tên của layer cần chọn
Kiểm nhận tùy chọn Auto Select Layer trên thanh tùy chọn, click vào hình ảnh của layer cần chọn
Thực hiện một trong các cách sau:
Menu: Layer > Delete > Layer
Click phải trên tên layer chọn Delete Layer
Chọn layer cần xóa, nhấn phím Delete
Chọn layer cần xóa, click vào biểu tượng Delete layer phía dưới bảng Layer, OK
Click và drag layer cần xóa thả vào biểu tượng Delete layer phía dưới bảng Layer
5 Copy layer:
Thực hiện một trong các cách sau:
Menu Layer > Duplicate Layer
Click phải vào tên layer cần copy chọn Duplicate Layer
Click và drag layer cần copy thả vào biểu tượng Create a new layer phía dưới bảng Layer
6 Biến đổi layer:
Chọn layer cần biến đổi
Vào menu Edit > Transform > chọn lệnh cần thao tác hoặc vào menu Edit > Free Transform (Ctrl + T) > click phải vào khung bao chọn lệnh cần thao tác:
Trang 24 Scale: Thay đổi kích thước đối tượng
Rotate: Xoay đối tượng
Skew: Kéo nghiêng đối tượng
Distort: Biến dạng đối tượng
Perspective: Biến dạng đối tượng theo phối cảnh
Warp: Uốn cong đối tượng
Rotate 180o: Xoay đối tượng 180o
Rotate 90o CW: Xoay đối tượng 90o theo chiều kim đồng hồ
Rotate 90o CCW: Xoay đối tượng 90o ngược chiều kim đồng hồ
Flip Horizontal: Lật đối tượng theo chiều ngang
Flip Vertical: Lật đối tượng theo chiều dọc
Thực hiện thao tác biến đổi bằng cách tác động vào các handle hoặc nhập thông số chính xác vào các tùy chọn trên thanh tùy chọn
7 Sắp xếp các layer:
Trên bảng Layer, nếu hình ảnh của 2 layer nằm cùng vị trí thì layer nằm trên sẽ che layer nằm dưới Trong trường hợp bạn muốn thay đổi thứ tự xếp lớp của các layer thì thực hiện như sau:
Chọn layer cần thay đổi thứ tự xếp lớp
Vào menu Layer > Arrange chọn:
Bring to Front (Shift + Ctrl + ]) để đưa layer lên trên cùng
Bring Forward (Ctrl + ]) để đưa layer lên trên 1 layer khác
Send to Back (Shift + Ctrl + [ ) để đưa layer xuống dưới cùng
Send Backward (Ctrl + [ ) để đưa layer xuống dưới 1 layer khác
8 Liên kết các layer:
Việc liên kết các layer lại với nhau sẽ rất cần thiết khi bạn muốn canh hàng, phân bố khoảng cách giữa các layer mà trong đó có một layer được chọn làm chuẩn (cố định vị trí), hoặc khi bạn muốn di chuyển hay biến đổi cùng lúc nhiều layer
a Tạo liên kết:
Chọn các layer cần liên kết
Click vào biểu tượng (Link layer) phía dưới bảng Layer
Trang 25b Bỏ liên kết:
Chọn các layer đang liên kết với nhau
Click vào biểu tượng (Link layer) phía dưới bảng Layer
9 Canh hàng các layer:
Để các đối tượng thẳng hàng một cách tuyệt đối, bạn thực hiện như sau:
Liên kết các layer cần canh hàng
Chọn layer làm chuẩn (đứng yên khi canh hàng)
Menu Layer > Align > chọn kiểu canh hàng Hoặc chọn công cụ Move rồi chọn kiểu canh hàng trên thanh tùy chọn:
Top Edges: Canh bằng nhau trên đỉnh
Vertical Centers: Canh giữa theo phương ngang
Bottom Edges: Canh bằng nhau dưới đáy
Left Edges: Canh trái
Horizontal Centers: Canh giữa theo phương dọc
Right Edges: Canh phải
10 Phân bố khoảng cách giữa các layer:
Chọn các layer cần phân bố khoảng cách (chọn từ 3 layer trở lên)
Menu Layer > Distribute > chọn kiểu phân bố khoảng cách Hoặc chọn công cụ Move rồi chọn kiểu phân bố khoảng cách trên thanh tùy chọn:
Top Edges: Phân bố đều theo đỉnh
Vertical Centers: Phân bố đều theo tâm (tính theo phương dọc)
Bottom Edges: Phân bố đều theo đáy
Left Edges: Phân bố đều theo cạnh trái
Trang 26 Horizontal Centers: Phân bố đều theo tâm (tính theo phương ngang)
Right Edges: Phân bố đều theo cạnh phải
11 Hợp nhất các layer:
Khi hoàn tất công việc cho một tập tin ảnh, để làm giảm dung lượng tập tin bạn có thể hợp nhất tất cả các layer lại thành một layer Hoặc khi bạn chỉ muốn hợp nhất một số layer để có thể thực hiện tiếp các công việc khác
Hợp nhất tất cả layer: Menu Layer > Flatten Image
Hợp nhất một số layer: Thực hiện một trong các cách sau đây:
Liên kết các layer cần hợp nhất -> menu Layer > Merge Layers (Ctrl + E)
Chỉ hiển thị các layer cần hợp nhất -> menu Layer > Merge Visible (Shift + Ctrl + E)
12 Lồng ghép layer:
Việc lồng ghép layer được thực hiện khi bạn muốn nội dung của layer này hiển thị bên trong hình dạng của layer khác Để thực hiện việc lồng ghép, bạn phải có ít nhất hai layer
Tạo lồng ghép layer:
Đặt layer hình ảnh nằm trên layer dùng làm khung chứa
Menu Layer > Create Clipping Mask (Ctrl + Shift + G)
Để gỡ bỏ chế độ lồng ghép:
Chọn layer đã lồng ghép
Menu Layer > Release Clipping Mask
Ví dụ: Lồng ghép layer
Đặt layer hình nằm trên layer text
Menu Layer > Create Clipping Mask (Ctrl + Shift + G)
Kết quả sau khi lồng ghép
Trang 27
III Hiệu ứng trên layer (Layer style):
Layer style có thể tạo các hiệu ứng đặc biệt cho hình ảnh trên layer đang chọn nhưng không làm thay đổi hình dạng ban đầu của layer Khi sử dụng các hiệu ứng này, chương trình sẽ tự động tạo một lớp chứa hiệu ứng nằm độc lập với layer hình ảnh
Trang 28Các thông số cho hiệu ứng:
Blend Mode: Các chế độ hòa trộn màu của bóng đổ với layer phía dưới
Opacity: Độ mờ đục của bóng
Angle: Góc chiếu sáng để hình thành hướng của bóng
Use Global Light: Sử dụng nguồn ánh sáng chung cho các layer có hiệu ứng này
Distance: Khoảng cách giữa bóng và đối tượng
Spread: Độ sắc nét của bóng
Sixe: Độ lớn của bóng
Contour: Các kiểu hiệu ứng viền cho bóng
Noise: Tạo hạt cho bóng
2 Inner shadow:
Tạo bóng đổ vào bên trong đối tượng với các thông số tương tự các thông
số của hiệu ứng Drop Shadow
Trang 293 Outer Glow:
Tạo sự tỏa sáng ra bên ngoài đối tượng
Các thông số riêng cho hiệu ứng:
Technique: Kiểu quầng sáng
Range: Phạm vi lan tỏa của quầng sáng
Jitter: Có tác dụng với quầng sáng chuyển sắc
4 Inner Glow:
Tạo sự tỏa sáng vào bên trong đối tượng với các thông số tương tự các thông số của hiệu ứng Outer Glow
Trang 305 Bevel and Emboss:
Tạo hiệu ứng chạm nổi và vát cạnh cho đối tượng
Các thông số của hiệu ứng:
Style: Các kiểu hiệu ứng
Outer Bevel: Vát cạnh bên ngoài đối tượng
Inner Bevel: Vát cạnh bên trong đối tượng
Emboss: Chạm nổi đối tượng
Pillow Emboss: Khắc chìm đối tượng
Stroke Emboss: Chạm nổi đường viền đối tượng (chỉ thấy được khi đối tượng sử dụng hiệu ứng đường viền Stroke)
Technique: Các kỹ thuật chạm nổi
Smooth: Khối nổi trơn nhẵn
Chisel Hard: Khối nổi sắc cạnh một mặt
Chisel Soft: Khối nổi sắc cạnh hai mặt
Depth: Độ sâu của khối nổi hoặc vết khắc chìm
Direction: Hướng của khối
Size: Độ lớn của khối
Soften: Độ mềm của khối
Gloss Contour: Các kiểu bóng của khối
Highlight Mode: Các chế độ hòa trộn màu của phần sáng trên khối
Opacity: Độ mờ đục của phần sáng
Shadow Mode: Các chế độ hòa trộn màu của phần tối trên khối
Opacity: Độ mờ đục của phần tối
Contour: Các kiểu viền cho khối
Trang 31chất liệu
6 Satin:
Tạo độ bóng láng cho đối tƣợng
Các thông số của hiệu ứng:
Opacity: Độ mờ đục của màu ánh trên đối tƣợng
Distance: Khoảng cách giữa màu ánh và đối tƣợng
Size: Độ lớn của dãy màu ánh trên đối tƣợng
Contour: Các kiểu hiệu ứng viền cho dãy màu ánh trên đối tƣợng
7 Color Overlay:
Phủ một màu đơn sắc lên đối tƣợng
Các thông số của hiệu ứng:
Blend Mode: Các chế độ hòa trộn màu giữa màu phủ và màu gốc của đối tƣợng
Chọn màu phủ lên đối tƣợng
Opacity: Độ mờ đục cho màu phủ
8 Gradient Overlay:
Phủ một dãy màu chuyển sắc lên đối tƣợng
Trang 32Các thông số của hiệu ứng:
Gradient: Định dãy màu chuyển sắc để phủ lên đối tượng
Style: Các kiểu chuyển sắc
Linear: Chuyển sắc thẳng
Radial: Chuyển sắc tỏa tròn
Angle: Chuyển sắc kiểu hình nón
Reflected: Chuyển sắc kiểu phản chiếu
Diamond: Chuyển sắc kiểu hình vuông
Angle: Góc xoay của dãy chuyển sắc
Scale: Tỉ lệ dãy chuyển sắc
9 Pattern Overlay:
Phủ một mẫu họa tiết lên đối tượng
Các thông số của hiệu ứng:
Pattern: Danh sách các mẫu họa tiết
Snap to Origin: Đưa về đúng mẫu họa tiết gốc
Scale: Tỉ lệ mẫu họa tiết
Link with Layer: Liên kết mẫu họa tiết vào đối tượng
10 Stroke:
Tạo đường viền xung quanh đối tượng bằng một màu đơn sắc hay bằng một dãy chuyển sắc hay bằng một mẫu họa tiết
Trang 33Các thông số của hiệu ứng:
Size: Độ dày của đường viền
Position: Vị trí của đường viền so với đối tượng
Fill Type: Các kiểu tô màu đường viền
Color: Đường viền đơn sắc
Gradient: Đường viền chuyển sắc
Pattern: Đường viền là một mẫu họa tiết
Ngoài việc bạn sử dụng các hiệu ứng trên để tạo hiệu ứng cho đối tượng, bạn còn có thể dùng bảng Styles để áp các hiệu ứng có sẵn cho đối tượng
Chọn layer cần áp hiệu ứng
Click vào mẫu hiệu ứng nào mà bạn muốn trong danh sách
Với mẫu đã chọn bạn có thể thay đổi thông số cho hiệu ứng bằng cách double click vào layer chứa tên hiệu ứng
Nếu bạn muốn tải thêm mẫu hiệu ứng thì click vào biểu tượng
và chọn các nhóm hiệu ứng phía dưới danh sách
IV Mặt nạ lớp (Layer mask):
Trang 34Sử dụng mặt nạ để che khuất tạm thời một phần hình ảnh trên layer mà vẫn bảo toàn hình ảnh gốc Mặt nạ sử dụng hai màu trắng và đen Vị trí nào tô màu trắng là được hiển thị, vị trí nào tô màu đen là bị che khuất
1 Cách tạo mặt nạ cho layer:
Chọn layer cần áp mặt nạ
Click vào biểu tượng (Add layer mask) phía dưới bảng Layer
Thực hiện một trong hai thao tác sau:
Dùng công cụ Brush (định các tùy chọn thích hợp), Foreground màu đen tô lên những vị trí cần che khuất Và có thể đổi Foreground màu trắng tô lên những vị trí cần lấy lại
Dùng công cụ Gradient tô chuyển sắc đen trắng hoặc đen trong suốt drag mouse lên mặt nạ
2 Xóa mặt nạ:
Click và drag mặt nạ thả vào biểu tượng Delete Layer phía dưới bảng Layer, chọn Discard nếu muốn xóa mặt nạ trả hình ảnh về trạng thái ban đầu, chọn Apply nếu muốn cập nhật mặt nạ vào hình ảnh
Trang 35CHƯƠNG 5: VĂN BẢN
I Công cụ văn bản:
1 Tạo văn bản dạng Artistic:
Chọn công cụ để tạo văn bản ngang, công cụ để tạo văn bản dọc
Định các tùy chọn trên thanh tùy chọn
Click vào vị trí bất kỳ trên tập tin và nhập văn bản Chương trình tự tạo
layer chứa văn bản
2 Tạo văn bản dạng Paragraph (đoạn):
Định các tuỳ chọn trên thanh tuỳ chọn
Click và drag mouse tạo khung chứa văn bản và nhập văn bản
Chương trình tự tạo layer chứa văn bản
(6)
Trang 363 Tạo văn bản dạng vùng chọn:
văn bản dọc
Định trước các tùy chọn cho văn bản
Click vào vị trí bất kỳ trên tập tin và nhập văn bản Thao tác này tạo ra vùng chọn trên layer đang được chọn
II Định dạng văn bản:
1 Định dạng văn bản Artistic:
Chọn layer chứa văn bản cần định dạng
Menu Window > Character
(3) (4) (7) (8) Phần Định dạng văn bản
Trang 37 (6): Khoảng cách với đường nền ban đầu
(7): Co dãn văn bản theo chiều ngang
(8) Color: Định màu cho chữ
Phần định dạng văn bản:
: In đậm văn bản
: In nghiêng văn bản
: Chuyển văn bản thành chữ hoa lớn
: Chuyển văn bản thành chữ hoa nhỏ
: Chuyển kí tự đang chọn thành chữ nhỏ và đưa lên trên
: Chuyển kí tự đang chọn thành chữ nhỏ và đưa xuống dưới : Gạch dưới văn bản
: Gạch ngang văn bản
2 Định dạng văn bản dạng Paragraph:
Chọn layer chứa đoạn văn bản cần định dạng
Menu Window > Paragraph
(1): Thụt lề trái tất cả các đoạn trên layer
(2): Thụt lề phải tất cả các đoạn trên layer
(3): Thụt dòng đầu tiên trong mỗi đoạn
(4): Khoảng cách giữa đoạn đang chọn và đoạn phía trên
(5): Khoảng cách giữa đoạn đang chọn và đoạn phía dưới
III Các lệnh liên quan đến văn bản:
1 Chuyển layer văn bản thành layer hình ảnh:
Thực hiện một trong các cách sau:
Chọn layer văn bản cần chuyển, vào menu Layer > Rasterize > Type
Click phải vào layer văn bản cần chuyển, chọn Rasterize Type
2 Uốn cong văn bản:
Thực hiện một trong các cách sau:
Chọn layer văn bản cần chuyển, vào menu Layer > Type > Wrap Text
(1) (3) (4)
(2)
(5)
Trang 38 Click phải vào layer văn bản cần chuyển, chọn Wrap Text
Chọn layer chứa văn bản cần uốn cong Chọn công cụ văn bản Chọn tùy chọn trên thanh tùy chọn
Style: Chọn kiểu uốn cong
Horizontal: Cong theo chiều ngang
Vertical: Cong theo chiều dọc
Bend: Mức độ uốn cong
Horizontal Distortion: Phối cảnh theo chiều ngang
Vertical Distortion: Phối cảnh theo chiều dọc
3 Cho văn bản chạy theo đường path:
Tạo đường path
Chọn công cụ văn bản đặt gần đường path, con trỏ thành hình
click và nhập văn bản
Dùng công cụ (Direct Selection Tool) hoặc công cụ
(Convert Point Tool) hiệu chỉnh văn bản trên đường path
Trang 39Thực hiện một trong các cách sau:
Chọn layer văn bản cần chuyển, vào menu Layer > Type > Create Work Path
Click phải vào layer văn bản cần chuyển, chọn Create Work Path
5 Đổi hướng chữ:
Thực hiện một trong các cách sau:
Chọn layer văn bản cần chuyển -> vào menu Layer > Type > Horizontal (Vertical)
Click phải vào layer văn bản cần chuyển, chọn Horizontal (Vertical)
Trang 40CHƯƠNG 6: HIỆU ỨNG
I Giới thiệu:
Filter là một công cụ rất mạnh và thú vị của chương trình Photoshop, vì thế nó có một sức hấp dẫn với các nhà thiết kế Với các hiệu ứng người sử dụng chương trình sẽ thực hiện được rất nhiều các mẫu ảnh đẹp và mang tính nghệ thuật cao
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều bộ lọc, người dùng có thể cài đặt thêm hiệu ứng bên ngoài vào Photoshop Khi cài đặt, hiệu ứng hiển thị ở cuối menu Filter và làm việc theo cách giống như hiệu ứng trong chương trình
Những điều cần lưu ý khi sử dụng hiệu ứng:
Hiệu ứng chọn sau cùng xuất hiện ở đầu menu Filter
Muốn thực hiện hiệu ứng vừa sử dụng nhấn Ctrl + F
Muốn hiện hộp thoại của hiệu ứng vừa sử dụng nhấn Ctrl + Alt + F
Muốn giảm bớt tác dụng của hiệu ứng vừa sử dụng nhấn Ctrl + Shift + F
Hiệu ứng được áp dụng cho lớp hiện hành (kể cả background)
Không thể áp dụng được hiệu ứng cho hình ảnh ở chế độ bitmap hoặc chế độ Indexed Color
Một số hiệu ứng chỉ làm việc trên ảnh RGB
Một số hiệu ứng chiếm dụng toàn bộ RAM để xử lý
Các hiệu ứng chuẩn của Photoshop được chia thành các nhóm nằm trong menu Filter