BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐINH THỊ HOÀI PHƯƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC LÊ CHÂN – DƯƠNG KINH, THÀN.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
ĐINH THỊ HOÀI PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC LÊ CHÂN – DƯƠNG KINH,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG – 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
ĐINH THỊ HOÀI PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC LÊ CHÂN – DƯƠNG KINH,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8.31.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Mỵ
HẢI PHÒNG - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do chính bản thân tôi nghiêm túc nghiên cứu, tìm hiểu thực tế, tài liệu để hoàn thiện Các số liệu
và nội dung nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 30 tháng 5 năm 2022
Người thực hiện
Đinh Thị Hoài Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Hải Phòng và qua quá trình nghiên
cứu viết luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng”,
tác giả đã hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học trường Đại học Hải Phòng Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết
ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Thị Mỵ đã giành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp và ban Lãnh đạo Chi cục thuế khu vực Lê Chân-Dương Kinh, thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tác giả khảo sát thu thập để có dữ liệu viết luận văn, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quận đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, xong đây là một đề tài khá phức tạp, thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tuy nhiên, em hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp phần nào vào công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân-Dương Kinh nói riêng, của Cục thuế TP Hải Phòng và ngành Thuế Việt Nam nói chung
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả các thầy giáo, cô giáo và các bạn Đồng thời, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Hải Phòng, ngày 30 tháng 5 năm 2022
Người thực hiện
Đinh Thị Hoài Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỔ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm cơ bản thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2 Quản lý thuế TNDN 12
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của quản lý thuế TNDN 12
1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNDN 15
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN 24
1.3 Nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế TNDN 25
1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách của nhà nước 25
1.3.2 Nhân tố thuộc nhận thức của doanh nghiệp 25
1.3.3 Nhân tố thuộc về công tác tổ chức bộ máy quản lý thuế và cán bộ quản lý thuế 26
1.3.4 Nhân tố thuộc về cơ sở vật chất để thực hiện quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp 27
1.3.5 Nhân tố thuộc ảnh hưởng khác 27
1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế ở các địa phương 28
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục thuế khu vực Quận 7- huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh 28
Trang 61.4.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê –Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng 29
1.4.3 Bài học ra về quản lý thuế TNDN cho Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN 30
2.1 Tổng quan về Quận Lê Chân,Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh 30
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội quận Lê Chân 30
2.1.2 Bộ máy quản lý thuế của Chi cục thuế khu vực Lê Chân - Dương Kinh 31
2.2.Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn quận Lê Chân 33
2.2.1.Tình hình đăng ký thuế 33
2.2.2.Tổ chức quản lý thuế TNDN 36
2.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn quận Lê Chân 55
2.3.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế 55
2.3.2 Hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN 56
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN 61
QUẬN LÊ CHÂN 61
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Lê Chân đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và kế hoạch thực hiện quản lý thuế TNDN trên địa bàn quận Lê Chân 61
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội quận Lê Chân 61
3.1.2 Quan điểm, mục tiêu quản lý thuế TNDN của Chi cục thuế 62
3.2 Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn quận Lê Chân đến năm 2025 66
Trang 73.2.1 Hỗ trợ người nộp thuế, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền thuế,
đa dạng hóa hình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 66
3.2.2 Đẩy mạnh công tác thu thuế, thu hồi nợ đọng thuế 68
3.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về mọi mặt nhằm chống thất thu về căn cứ tính thuế 69
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý người nộp thuế 71
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và kiện toàn bộ máy tổ chức của ngành thuế 72
3.2.6 Đẩy mạnh việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý thuế 74
3.2.7 Tổ chức dịch vụ tư vấn hỗ trợ đối với người nộp thuế 74
3.2.8 Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành trên địa bàn quận trong công tác quản lý thuế TNDN 75
3.3 Kiến nghị 75
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6 ĐTNT Đối tượng nộp thuế
7 KK-KT &TH Kê khai – kế toán thuế và tin học
8 QLN&CC Quản lý nợ và cưỡng chế
23 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
24 TMĐT Thương mại điện tử
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Số lượng DN quản lý trên địa bàn quận Lê Chân 35 2.2 Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền 38 2.3 Số liệu kê khai quyết toán thuế TNDN gia đoạn 2017-2021 40 2.4 Kết quả xử lý DN chậm nộp tờ khai quyết toán TNDN 41
2.6 Tình hình nộp thuế TNDN theo ngành nghề kinh doanh 43
2.8 Tỷ lệ nợ đọng thuế TNDN so với số phải nộp 47 2.9 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 48 2.10 Bảng xác định thuế TNDN theo mẫu 02/TNDN chính thức 55 2.11 Bảng xác định thuế TNDN theo mẫu 02/TNDN điều chỉnh 55
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỔ
Danh mục Hình
Danh mục sơ đồ
2.1 Luân chuyển tờ khai trong quản lý thuế của Chi cục
Danh mục biểu đồ
Số biểu đồ Tên biểu đồ Trang
2.1 Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân 36
2.2 Theo dõi tình hình nợ đọng thuế TNDN các năm
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Có thể nói, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì các khoản thu ngày càng gia tăng Một trong những khoản thu quan trọng, hợp pháp theo quy định của nhà nước là thu từ thuế Nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh
Đổi mới đồng bộ hệ thống chính sách thuế để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng ngành Thuế Việt Nam hiện đại, tập trung, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Đó là hai mục tiêu chính trong chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021-2030 Công cuộc đổi mới đáp ứng tốt yêu cầu chủ động hội nhập và hội nhập kinh tế quốc tế; khuyến khích thu hút
cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Hệ thống chính sách thuế tiếp tục được hoàn thiện theo hướng nâng cao hơn nữa tính minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu,
dễ thực hiện Phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu lại theo hướng tăng nguồn thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) đến năm
2025 đạt trên 85% tổng thu NSNN và đến năm 2030 đạt 90% tổng thu NSNN Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp trong ngành thuế vẫn chưa thực sự hoàn thiện, phân bổ về cơ cấu tổ chức quản lý còn chưa phù hợp Lĩnh vực tuyên truyền hỗ trợ chính sách thuế cho người nộp thuế tuy được coi
là chìa khóa góp phần đưa pháp luật thuế vào cuộc sống, tăng thu NSNN nhưng chưa thực sự sâu rộng, tuân thủ pháp luật thuế của một số doanh nghiệp chưa cao Công tác thanh tra, kiểm tra thuế còn bỏ sót nhiều sai phạm Kế hoạch
tổ chức truy thu về thuế TNDN luôn ở mức hoàn thành vượt mức và đạt tốc độ tăng cao nhưng chưa thực sự xứng với sự phát triển tiềm năng kinh tế của thành phố;chưa khai thác triệt để các nguồn thu Bên cạnh đó, chưa khắc phục hiệu quả tình trạng các doanh nghiệp đăng kí hoạt động kinh doanh, không đăng kí
kê khai, nộp thuế theo đúng yêu cầu Vì thế, việc quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê
Trang 12Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng là vấn đề đang được các cấp lãnh đạo, các cán bộ quản lý thuế quan tâm, nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp
và làm rõ những ưu nhược điểm của công tác này qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân là một yêu cầu cấp thiết trong điều kiện hiện nay của thành phố Để đáp ứng nhu cầu CNH- HĐH đất nước, mở rộng phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội trong thời gian tới
Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng” cho luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản lý kinh tế
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN
đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng Đưa ra những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp
+ Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
+ Đề xuất những biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh
nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13+ Về không gian: Quận Lê Chân
+ Về thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2021
+ Về nội dung: Các nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế TNDN bao gồm quản lý thuế qua công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý đăng ký thuế, quản lý thuế TNDN qua công tác kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế nợ
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
+ Phương pháp thu thập tài liệu : tổng hợp những thông tin có sẵn từ các nguồn như: Công văn trả lời, thông báo của ngành thuế và các ngành liên quan, báo cáo kết quả hoạt động và thu ngân sách nhà nước của Chi cục thuế khu vực
Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng; tham khảo những bài luận văn, bài nghiên cứu có liên quan đến thuế TNDN và quản lý thuế TNDN,
+ Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp, đối tượng nộp thuế
+ Phương pháp thống kê mô tả kết hợp với phương pháp phân tích số liệu
từ kết quả điều tra thu thập số liệu để đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng từ năm 2017 đến năm 2021
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận:
Bài luận văn hệ thống hóa những cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản
lý thuế TNDN và chỉ ra những thực trạng trong công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp Qua đó tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết hợp vận dụng các lý luận liên quan đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, các công văn hướng dẫn cùng với các biện pháp đề xuất để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân thuộc Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh
Trang 146 Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quận Lê Chân thuộc Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
Chương 3: Phương hướng và biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng
Trang 15CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cơ bản thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
“Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác theo quy định của pháp luật” [17]
“Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian nhất định ”[17]
1.1.1.2 Hệ thống văn bản pháp luật thuế TNDN
Hệ thống văn bản pháp luật thuế TNDN:
- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ban hành ngày 02/6/2008
- Luật số 32/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013
- Luật số 71/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
- Luật số 38/2019/QH14 ban hành ngày 16/3/2019
- Thông tư số 119/2014/TT - BTC ngày 25/8/2014
- Thông tư số 151/2014/TT - BTC ngày 10/10/2014
- Thông tư số 78/2014/TT - BTC ngày 18/6/2014
- Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
- Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015
- Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018
Trang 16- Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021
1.1.1.3 Đặc điểm thuế TNDN
Xét về tính chất, thuế TNDN mang những đặc điểm sau:
Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế trong kỳ của các doanh nghiệp.Tính chất trực thu được
Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp xác định phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi doanh nghiệp kinh doanh có
Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN Từ các hoạt động đầu tư mà cá nhân nhận được bao gồm tiền lãi gửi ngân hàng, góp vốn kinh
1.1.1.4 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Bất kì loại thuế nào đều thể hiện tính chất và đặc điểm khác nhau, cũng có vai trò khác nhau điều tiết kinh tế xã hội, ổn định ngân sách nhà nước Do vậy, Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có vai trò mật thiết và được thể hiện như sau:
Thứ nhất, Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng trong việc
thực hiện các khoản thu quan trọng của NSNN, tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng nền kinh tế xã hội
khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Thứ ba, Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để nhà
nước bảo đảm công bằng xã hội, tái phân phối thu nhập Việc áp dụng thuế TNDN vào các loại hình doanh nghiệp góp phần đảm bảo chính xác, công bằng trên phương diện về chiều ngang và chiều dọc Bên cạnh đó, áp dụng các chính sách thuế ưu đãi giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa về các khoản thu, chịu thuế,
1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 171.1.2.1 Đối tượng nộp thuế
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, tại điều 2 quy định về: “Người
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này sau đây gọi là doanh nghiệp”.[9]
- Các tổ chức khác thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập
1.1.2.2 Thu nhập chịu thuế
“Thu nhập chịu thuế được tính theo năm (được xác định theo ngày dương lịch hoặc năm tài chính) bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kể cả thu nhập chịu thuế ở nước ngoài về từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác”.”[9]
Nếu đơn vị có trích quỹ phát phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức như sau:
Trang 18Thuế TNDN
phải nộp =
Thu nhập tính thuế -
Phần trích lập quỹ KH&CN x
Thuế suất thuế TDN
1.1.2.4 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế như sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản
lỗ được kết chuyển
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế như sau:
a Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN
Theo Điều 8 Chương II Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:
“Doanh thu là khoản thu về toàn bộ như tiền bán hàng hóa, dịch vụ và 1
số khoản tiền thu khác mà doanh nghiệp được hưởng Đơn vị tính doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì sẽ
ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ”.[9]
Cách xác định thời điểm doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
+ Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua là lúc thời điểm giao dịch đối với hàng hóa được bán ra
+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
b Những khoản chi phí được trừ và không được trừ để xác định thu nhập
chịu thuế:
Trang 19Theo Điều 9 Chương II Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Điều 1 Luật 32/2013/QH13 sửa bổ sung Luật 14/2008/QH12 về thuế Thu nhập doanh nghiệp có quy định rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1 Tại khoản 2 điều này trừ các khoản chi quy định, Để đáp ứng đủ các điều kiện khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh thực hiện liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Theo quy định của pháp luật, các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ Những hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật
2 Một số những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Tại khoản 1 điều này, những khoản chi không đáp ứng các điều kiện quy định; trừ phần giá trị tổn thất do hạn hán, thiên tai, phòng chống dịch bệnh
và một số trường hợp không được bồi thường bất khả kháng khác;
b) Tiền phạt cho những hành vi vi phạm hành chính
c) Nguồn chi được phân bổ bù đắp nguồn kinh phí khác;
d) Doanh nghiệp nước ngoài phân bổ phần chi phí quản lý kinh doanh cho những cơ sở thường trú tại Việt Nam;
đ) Về trích lập dự phòng những phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật
e) Chi trả tiền vay vốn của đối tượng( không phải là tổ chức tín dụng hoặc
tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất)
Trang 20g) Những khoản trích khấu hao tài sản cố định thực hiện không đúng với quy định của pháp luật;
h) Những khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
i) Tiền lương của người sáng lập viên, chủ doanh nghiệp không tham gia trực tiếp sản xuất
k) Tiền chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ của doanh nghiệp còn thiếu;
l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
m) Phần chi cho các hoạt động tổ chức như: Marketing, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ
n) Những khoản được tài trợ, trong đó trừ những khoản về giáo dục, y tế, theo quy định của pháp luật
o) Những phần trích từ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người lao động theo quy định của pháp luật
p) Theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính những khoản chi của hoạt động kinh doanh như xổ số, chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng,
3 Những khoản chi giao dịch bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và được thực hiện theo quy định của pháp luật ”[10]
Trang 21c Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Theo Luật số 14/2008/QH12 ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008, thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ các trường hợp sau:
Trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi
“Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% Tài nguyên quý hiếm khác bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm”.[9]
- Năm 2013 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%, mức thuế suất thuế
TNDN năm 2013 là 20% áp dụng với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống; còn lại áp dụng thuế suất 22% từ 1/1/2014
“Đối với các hoạt động tìm kiếm, khai thác thăm dò dầu, khí và tài nguyên quý hiếm ở mức 32% - 50% theo thuế suất TNDN tương ứng với từng dự án
và mọi cơ sở kinh doanh Thủ tướng chính phủ đã quyết định mức thuế suất cụ thể đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo quy định của sở tài chính Áp dụng thuế suất 50% đối với các loại các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm; trong trường hợp địa bàn được ưu đãi
Trang 22thuế TNDN được giao ở mức 70% ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%”.[10]
1.2 Quản lý thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của quản lý thuế TNDN
1.2.1.1 Khái niệm
Theo tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế: “Quản lý thuế
TNDN là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm
1.2.1.2 Đặc điểm quản lý thuế TNDN
- Thứ nhất, Quản lý thuế TNDN là việc quản lý bằng hệ thống pháp luật
Trong đó, được thể hiện về quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan
có thẩm quyền quản lý Quản lý thuế quy định rõ trong: Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019
- Thứ hai, Phương pháp quản lý thuế chủ yếu là phương pháp hành chính
Trong công tác quản lý thuế sử dụng một số các phương pháp như: phương pháp cưỡng chế, phương pháp quản lý giáo dục thuyết phục, phương pháp kinh
tế và phương pháp hành chính Ngày nay, phương pháp hành chính được coi là cốt yếu, được sử dụng nhiều trong công tác quản lý thuế Vận dụng hiệu quả phương pháp hành chính thể hiện sự tuân thủ, kỉ cương từ quyết định của cấp trên Từ đó, việc quản lý thuế bởi đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định quản lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế; sử dụng mức phạt hành chính với những đối tượng không chịu nộp thuế theo quy định
- Thứ ba, hoạt động quản lý thuế mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ
Việc vận dụng chuyên môn, nghiệp vụ, kết hợp với kĩ thuật cao trong công tác quản lý thuế là một trong những yếu tố quan trọng thiết yếu khi tổ chức thực thi nhiệm vụ Qua đó, đòi hỏi mỗi cán bộ kiểm tra thuế phải nắm vững kĩ thuật
Trang 23chuyên môn, quy trình nghiệp vụ để kiểm tra, giám sát, xử lý đúng theo quy định pháp luật của nhà nước
1.2.1.3 Vai trò của quản lý thuế TNDN
Việc đảm bảo quản lý thu thuế TNDN là một trong những khâu quan trọng nhất, có tính chất quyết định, điều tiết ổn định nền kinh tế xã hội, được thể hiện trong vai trò của quản lý thuế:
- Thứ nhất, Đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung thường xuyên, chính xác, kịp thời và ổn định vào ngân sách nhà nước
Để tiến hành hiệu quả công tác quản lý thuế nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện thì việc đảm bảo về các nguyện vọng và yêu cầu của nhân dân được đặt lên hàng đầu Thường xuyên và cân đối thu các nguồn thu hợp lý góp phần ổn định phát triển nền kinh tế xã hội, mang lại lợi ích tối đa cho xã hội, lợi ích cho đất nước
- Thứ hai, Góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật nói riêng cũng như các quy định về quản lý thuế nói chung
Trong công tác quản lý thuế có thể có những quy định, yêu cầu phù hợp với điều kiện thực tế nhưng cũng có những quy định không được khả thi Việc quản lý là quá trình lưu trữ thông qua các chủ thể và đối tượng quản lý Để đạt hiệu quả công tác quản lý chính xác, hợp lý và công bằng cần có những quy
định chung, đánh giá chung của hệ thống pháp luật
- Thứ ba, Tăng cường điều tiết và kiểm sáot các hoạt động kinh tế - xã hội
Trên mọi lĩnh vực hoạt động khác nhau, nhà nước đã có nhiều sắc thuế khác nhau để kìm hãm và kiểm soát sự tăng trưởng phát triển của các hoạt động
đó Việc vận dụng quản lý thuế trong thời kỳ lạm phát gia tăng, nhà nước có những biện pháp quản lý như tăng các nguồn thuế ưa đãi, cắt giảm nguồn chi tiêu và ngược lại Thực hiện việc tăng thuế sẽ làm giảm thiểu đi các hoạt động sản xuất kinh doanh và thi giảm thuế việc triển khai lại các hoạt động được tăng lên đáng kể Từ đó, quản lý thuế là công tác điều tiết ổn định các hoạt động
kinh tế xã hội hiệu quả
Trang 241.2.1.4 Ý nghĩa của công tác quản lý thuế TNDN
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần hiện nay thuế là một công
cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Trong trường hợp có lạm phát do cầu kéo thì việc tăng thuế giảm chi tiêu Chính phủ là một giải pháp lập lại sự cân đối cung cầu, ổn định giá cả Nếu là lạm phát do chi phí đẩy thì giảm thuế đầu vào sẽ kích thích tăng cung cấp tạo
sự cân bằng cung - cầu
Nhà nước có thể hạ thấp mức thuế, tạo ra những ưu đãi về thuế để kích thích tiêu dùng và đầu tư mở rộng sản xuất trong thời kỳ khủng hoảng và suy thoái kinh tế, thất nghiệp tăng Đồng thời mở rộng các khoản chi tiêu để tăng tổng cầu và việc làm, từ đó có thể đưa nền kinh tế thoát ra khỏi khủng hoảng Ngược lại trong nền kinh tế quá nóng, chính phủ có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư, đảm bảo nền kinh tế phát triển ổn định Nhà nước cũng có thể sử dụng
thuế để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm thất nghiệp
Thông qua sự phân biệt ưu đãi và những định hướng rõ ràng khi xây dựng chính sách thuế cũng như chính sách chi tiêu sẽ góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ Bằng việc tăng, giảm thuế chính phủ sẽ thực hiện được phân phối lại của cải xã hội thực hiện mục
tiêu công bằng xã hội
Như vậy, cùng với chính sách tiền tệ, chính phủ có thể sử dụng thuế như
một công cụ đắc lực để có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Để thuế thực sự là một công cụ có hiệu quả thì cần phải có một chính sách
quản lý phù hợp
Thuế TNDN là một công cụ đắc lực để Nhà nước điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua chính sách miễn, giảm thuế cho các cơ sở kinh doanh mới thành lập trong một thời gian nhất định sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt những khó khăn khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh Mặt khác, thông qua công tác hoàn thuế TNDN, khấu trừ chi phí hợp lý, ban hành các mức thuế suất ưu đãi… nhà nước đã góp phần khuyến khích các doanh nghiệp
Trang 25đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo một cơ cấu kinh tế hợp lý theo ngành và theo địa bàn Cũng thông qua các chính sách này nhà nước đã định hướng đúng đắn
sự phát triển của khối doanh nghiệp theo đường lối của Đảng và Nhà nước
1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNDN
1.2.2.1 Tổ chức quản lý thuế
- Chức năng quản lý xác định trình tự, khối lượng công việc của quá trình
quản lý Để hoạt động quản lý hiệu quả cần thực hiện chức năng quản lý một cách thống nhất, hợp lý dưới sự phân công chuyên môn hóa đáp ứng mục tiêu chung của công tác quản lý Quản lý quá trình công việc xảy ra liên tục qua các
bước, các khấu tất yếu phải thực hiện
- Chức năng quản lý thuế: Là trình tự công việc cơ bản được quy định tất
yếu phải thực hiện nhằm quản lý và thu thuế vào ngân sách nhà nước Như nhiệm vụ tuyên truyền chính sách pháp luật thuế, quy trình kiểm tra, quy trình
quản lý và cưỡng chế nợ thuế
- Hệ thống thuế: Có hệ thống quản lý thuế và hệ thống chính sách thuế
Hệ thống quản lý thuế bao gồm tổ chức bộ máy quản lý thuế ( cơ cấu tổ chức, cán bộ công chức thuế) bao gồm cơ quan Thuế và cơ quan Hải Quan Hệ thống chính sách thuế gồm chính sách thuế ( chính sách thuế nội địa và xuất khẩu) và
các cơ chế thực hiện
- Một trong những khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế là xây
dựng tổ chức bộ máy quản lý thuế Việc phân bổ nguồn lực và xây dựng cơ cấu
tổ chức bộ máy để hình thành xây dựng lên hệ thống quản lý thuế mang tính thống nhất, khoa học và đảm bảo hiệu quả Qua đó thực thi chính sách pháp luật thuế một cách nghiêm minh, bảo đảm thu đúng thu đủ, thu kịp thời, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình sẽ tạo nên sự phối hợp đồng bộ trong việc thực
hiện mục tiêu hoàn thành kế hoạch thu của Nhà nước
Trang 26Hình 1.1 Bộ máy tổ chức ngành thuế
1.2.2.2 Quy trình quản lý thuế nói chung
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhằm thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính thuế đi đôi với việc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 có hiệu lực từ ngày 1/2/2020 được ban hành nhằm góp phần tăng cường quản lý, giám sát công tác quản lý thuế
và đảm bảo quá trình thu đúng, thu đủ các khoản thuế mà NNT phải nộp Trong đó, nội dung QLT bao gồm các nội dung sau:
(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
(2) Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
(3) Thủ tục xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
(4) Quản lý thông tin về người nộp thuế
(5) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
(6) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Trang 27(7) Xử lý vi phạm về thuế
(8) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Kể từ khi Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 thì cơ quan thuế đã thực hiện quản lý các nội dung quản lý thuế trên theo mô hình chức năng thay vì quản lý theo đối tượng nộp thuế như trước đây, thể hiện qua bốn chức năng:
+ Chức năng kê khai - kế toán thuế (KK-KTT&TH)
+ Chức năng tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế (TT-HT NNT)
+ Chức năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (QLN&CC nợ thuế)
+ Chức năng thanh tra, kiểm tra thuế
Qua các nội dung QLT nêu trên, mỗi nội dung đều có vị trí, vai trò, tác dụng quan trọng trong quá trình vận hành hoạt động QLT hiệu quả
1.2.2.3 Nội dung công tác quản lý thuế TNDN
Với sự phân cấp doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu, cơ quan thuế đã thực hiện quản lý tốt được tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, kiểm soát được tình hình chấp hành nghĩa
vụ thuế của tất cả người nộp thuế, các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn nói riêng
Nhằm phân bổ cải tiến hệ thống quy trình thủ tục quản lý thuế, chuẩn hóa
rõ ràng về công tác quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy quản lý thuế, kinh nghiệm năng lực chuyên môn làm việc của đội ngũ cán bộ thuế Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về thuế, cần ban hành và áp dụng đúng quy trình quản lý thuế đối với người nộp thuế
Bên cạnh đó, cần có cơ chế thực hiện chấp hành đầy đủ chính sách pháp luật về thuế, xóa bỏ những quy trình thủ tục không cần thiết đối với các doanh nghiệp
Tổng cục thuế cụ thể hóa bằng các quy trình quản lý theo mô hình chức năng cụ thể như sau:
a Quản lý đăng ký thuế
Trang 28Trường hợp NNT chuyển hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế qua đường bưu chính: sau khi nhận hồ sơ đăng ký thuế, bộ phận đăng ký thuế thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của các hồ sơ đăng ký thuế theo quy định Trường hợp NNT nộp hồ sơ qua trang điện tử ngành thuế, hệ thống điện
tử ngành thuế theo lập trình sẽ tự động nhận hồ sơ và trả kết quả cho NNT
Trường hợp NNT nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế (Được thực hiện theo Quy trình tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" QT01-TTHT)
Trường hợp NNT nộp hồ sơ đăng ký thuế không đầy đủ, không đúng quy định, bộ phận đăng ký thuế phải gửi thông báo cho NNT về việc hồ sơ đăng ký thuế chưa đúng thủ tục theo quy định hoặc liên hệ qua điện thoại để yêu cầu NNT lập hồ sơ đăng ký thay thế hoặc bổ sung
Sơ đồ 1.2 Quy trình đăng ký thuế
Trang 29b Quản lý kê khai kế toán thuế
* Nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ khai thuế:
- Nhận tờ khai:
+ Đội TT-HT-NNT tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT, đóng dấu nhận vào hồ sơ, chuyển hồ sơ khai thuế cho đội kê khai - kế toán thuế và đội kiểm
tra trực tiếp quản lý doanh nghiệp
+ Từ quý 4/2014, nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp đóng trụ sở tại các tỉnh, thành phố có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin bắt buộc phải kê khai thuế qua mạng Đến nay hình thức giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan thuế là hình thức bắt buộc Khi nhận được hồ sơ kê khai thuế qua mạng do doanh nghiệp gửi đến, đội kê khai
- kế toán thuế tiếp nhận và hạch toán hồ sơ khai thuế vào phần mềm, ứng dụng ngành thuế Quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế định kỳ đội Kê khai – kế toán thuế gửi hồ sơ đôn đốc và thực hiện lập biên bản xử lý hành vi kê khai chậm, không kê khai hồ sơ khai thuế đúng quy định và trả kết quả biên bản đã lập vào địa chỉ email của doanh nghiệp đã cung cấp với cơ quan thuế
- Kiểm tra hồ sơ khai thuế: Cán bộ thuộc đội kiểm tra trực tiếp quản lý doanh nghiệp tiến hành kiểm tra hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp Sau ngày
22 tự động chốt hồ sơ nhận vào hệ thống và chạy rà soát, kết suất, đồng bộ, phân tích dữ liệu của hồ sơ khai thuế Căn cứ kết quả của hệ thống phân tích, cùng với nghiệp vụ rà soát kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ doanh nghiệp từ rủi ro cao đến rủi ro vừa và rủi ro thấp
* Thực hiện xử lý lỗi kê khai thuế:
Đội kê khai – Kế toán thuế và tin học:
Sau khi hồ sơ khai thuế được hệ thống tự động tiếp nhận qua kê khai trực tuyến và được hạch toán vào ứng dụng ngành thuế,
- Phát hiện lỗi hồ sơ khai thuế tự động gửi thông báo cầu giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế tới địa chỉ email NNT đã đăng ký,
Trang 30- Gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp kê khai điều chỉnh vào hồ sơ khai tháng tiếp theo nếu tờ khai thay thế đã quá thời hạn nộp thuế
- Rà soát danh sách các hồ sơ khai lỗi để đôn đốc doanh nghiệp sửa lỗi kê khai thuế Đề xuất phối hợp tới đội kiểm tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh đối với các doanh nghiệp thường xuyên kê khai sai, điều chỉnh nhiều
* Căn cứ ấn định thuế đối với trường hợp không nộp tờ khai thuế:
- Đội kê khai - Kế toán thuế và tin học theo dõi việc nộp hồ sơ khai thuế
để kịp thời đôn đốc các doanh nghiệp nộp đầy đủ, đúng hạn
- Trường hợp doanh nghiệp nộp chậm hoặc không nộp hồ sơ khai thuế thì thực hiện thủ tục phạt hành chính và ghi nhận quyết định phạt hành chính vào máy tính để theo dõi việc nộp phạt của doanh nghiệp
- Sau khi phát hành Quyết định phạt vi phạm hành chính thuế, nếu doanh nghiệp vẫn không nộp tờ khai thuế hoặc tờ khai thay thế cho tờ khai lỗi thì Đội kiểm tra thuế lập danh sách ấn định thuế đối với doanh nghiệp
* Nhập và xử lý chứng từ nộp thuế:
Bộ phận kế toán thuế thuộc Đội kê khai – Kế toán thuế và tin học nhận kết quả nộp thuế từ KBNN của từng doanh nghiệp, nhập vào chương trình quản lý thuế tập trung (TMS- Tax Managment System) qua đó chương trình sẽ hạch toán thu, nộp và tự động tổng hợp để lập sổ theo dõi tình hình nộp thuế của từng doanh nghiệp theo từng khoản nợ, khoản phát sinh Tất cả chứng từ nhận
về được tự động định khoản số thuế thu được theo nguyên tắc kế toán nội địa
* Phân tích hồ sơ kê khai thuế:
Đội kiểm tra thuế khai thác, tra cứu các tờ khai thuế trên trang Thuế điện
tử, kết xuất dữ liệu tổng hợp của hồ sơ khai thuế trên hệ thống quản lý thuế tập trung, kết nối dữ liệu ứng dụng phân tích rủi ro phát hiện rủi ro cao, rủi ro vừa, rủi ro thấp sau đó bằng nghiệp vụ của cán bộ thuế phân tích thông tin kê khai thuế và phân loại, xử lý dấu hiệu kê khai sai thuế Nếu phát hiện NNT không ghi chép, phản ánh đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo đề xuất Chi cục trưởng ban hành Thông báo yêu cầu
Trang 31NNT giải trình, bổ sung thông tin các chỉ tiêu chưa phản ánh đúng, đủ trong
hồ sơ khai thuế hoặc mời doanh nghiệp đến giải trình tại cơ quan thuế Đồng thời mở sổ theo dõi việc xử lý các hồ sơ khai có dấu hiệu kê khai sai theo doanh nghiệp, theo kỳ kê khai, theo dấu hiệu kê khai sai
Sơ đồ 1.3 Quy trình quản lý kê khai thuế
c Quản lý thu nợ thuế
Việc đối chiếu số nợ thuế với đội kê khai- kế toán thuế được thực hiện diễn ra hàng tháng, khi khóa sổ thuế và chậm nhất 5 ngày làm việc Công tác phân loại theo nhóm nợ, khoản nợ được căn cứ vào các tiêu thức theo quy định
và một số giấy tờ liên quan như: hồ sơ, tài liệu liên quan đến người nợ thuế, Thực hiện đôn đốc thu nộp đối với nhóm nợ có khả năng thu theo tình hình cụ thể, gọi điện thoại, nhắn tin, gửi email, fax cho người đại diện pháp luật của người nộp thuế hoặc trực tiếp với người nộp thuế yêu cầu nộp tiền thuế nợ, đồng thời, nắm thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm nộp tiền thuế
Thông tư số 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 của BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC hướng
dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp trích tiền
Trang 32từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng;
yêu cầu phong tỏa tài khoản:“ Sau ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày: Số tiền
thuế, tiền chậm nộp tiền thuế hết thời hạn nộp thuế; hết thời hạn cho phép nộp dần tiền thuế nợ theo quy định của pháp luật”… Quyết định cưỡng chế phải
được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế trước khi tiến hành cưỡng chế theo phương thức điện tử đối với trường hợp đối tượng bị cưỡng chế đã có tài khoản giao dịch thuế điện tử Những đối tượng chưa có tài khoản giao dịch thuế điện
tử của các đối tượng bị cưỡng chế thì quyết định cưỡng chế thực hiện giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện cho đối tượng
Sơ đồ 1.4 Quy trình quản lý nợ
Trang 33d Kiểm tra thuế
Công tác kiểm tra thuế là một trong những hoạt động giám sát của cơ quan thuế thực hiện đối với các hoạt động, các giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện quy trình thủ tục hành chính thuế, đảm bảo
ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nghiêm chỉnh và chính xác Công tác kiểm tra được tiến hành theo hai bước:
Bước 1: Việc kiểm tra thuế thực hiện theo đúng quy trình, trình tự; khi phát hiện ra sai phạm trong quản lý thuế, cán bộ thuế thực hiện công tác kiểm tra về hồ sơ khai thuế, phân tích hồ sơ tại cơ quan nhận định sai phạm, báo cáo
và thực hiện yêu cầu giải trình Trong thuế thu nhập doanh nghiệp , đến định kì hàng tháng, quý sau khi thông báo các doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế, cán
bộ kiểm tra thuế tiến hành thực hiện các bước kiểm tra hồ sơ như: các chỉ tiêu
kê khai thuế, đối chiếu doanh thu, lợi nhuận các năm, toàn ngành, Trong quá trình kiểm tra, cán bộ kiểm tra thuế phát hiện những sai phạm chưa hợp lý phải báo ngay và yêu cầu doanh nghiệp giải trình cụ thể Nếu doanh nghiệp không giải trình được những vấn đề không hợp lý thì tiến hành thực hiện bước 2 Bước 2: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Bộ phận kiểm tra thực hiện công tác kiểm tra phải trình Lãnh đạo Chi cục
để ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế Khi được phê duyệt quyết định kiểm tra, cán bộ thuế tiến hành kiểm tra xác minh lại những yếu tố sai phạm, những khoản thu - chi không hợp lý; xác định lại những khoản thuế được ưu đãi, miễn giảm trong thuế thu nhập doanh nghiệp, khi xác định lại những yêu tố sai phạm đó, những nội dung được kiểm tra được ghi lại vào biên bản khi kết thúc quá trình kiểm tra Trong công tác kiểm tra thuế, các doanh nghiệp có hành vi vi phạm như gian lận thuế, trốn thuế, cán bộ kiểm tra thuế báo cáo cấp trên để xin hướng giải quyết, ra quyết định xử lý những hành vi trên nhằm tránh thất thoát, gian lận thuế
Trang 341.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN
Việc xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế của nước ta hiện nay chưa được quan tâm sâu rộng, đặc biệt về quản lý thuế thu nhập cá nhân Việc đánh giá hiệu quả quản lý thuế không chỉ dựa trên số thu được bao nhiêu trong tổng số thu hay tỷ trọng thu thuế trong tổng số thu mà cũng phải đánh giá dựa trên các tiêu thức chất lượng như tác động của công tác thu thuế đến việc quản lý thuế trên địa bàn, tình trạng nợ thuế tốt hay xấu,… để đánh giá hiệu quả của nguồn thu đó Đối với thuế TNDN, để đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN, cụ thể dựa trên một số chỉ tiêu sau:
a) Vi phạm đăng ký thuế và kê khai thuế
Các doanh nghiệp nộp tờ khai đúng quy định, vi phạm về chậm đăng ký
và kê khai thuế ngày càng giảm thiểu thể hiện công tác quản lý ngày càng tốt
vì có quản lý tốt số doanh nghiệp hoạt động đăng ký, kê khai thuế thì các công việc tiếp theo để triển khai công tác thu thuế mới tiến hành được tốt
b) Tình hình nộp thuế TNDN
Tỷ lệ số thuế TNDN phải nộp của các doanh nghiệp so với dự toán Về cơ bản, tỷ lệ thuế TNDN ngày càng cao so với dự toán thể hiện hiệu quả thu thuế càng cao
c) Tình hình nợ thuế
Tỷ lệ nợ thuế TNDN so với số thuế TNDN phải nộp Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đôn đốc thu thuế TNDN đối với các DN của cơ quan thuế Nếu chỉ tiêu này càng thấp thể hiện hiệu quả thu thuế TNDN càng cao và ngược lại
d) Số thuế truy thu qua kiểm tra
Chi cục chú trọng việc kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ, đặc biệt là tại trụ sở doanh nghiệp Số thuế TNDN tăng thêm do quá trình kiểm tra ngày càng tăng cho thấy chất lượng các cuộc kiểm tra ngày càng được nâng cao, làm giảm thất thu cho NSNN
Trang 351.3 Nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế TNDN
1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách của nhà nước
Việc ban hành nhất quán hệ thống chính sách pháp luật nói chung và hệ thống chính sách pháp luật về thuế nói riêng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới quy trình quản lý thuế Chính sách pháp luật càng hoàn thiện thì càng tạo ra một cơ sở pháp lý rõ ràng, đầy đủ, vững chắc, làm cho hoạt động quản lý thuế được thuận lợi, thực hiện thống nhất Chính sách pháp luật thiếu minh bạch, hay thay đổi sẽ làm cho việc thực thi pháp luật không nhất quán, ảnh hưởng đến việc thực hiện công bằng, xã hội phải chịu sự giảm sút của những hoạt động
đang hoạt động kinh tế hiệu quả
1.3.2 Nhân tố thuộc nhận thức của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phát triển với tốc độ rất nhanh dưới nhiều loại hình khác nhau với các ngành nghề, lĩnh vực hoạt động đa dạng, phong phú Các doanh nghiệp thường hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như: Xây dựng cơ bản, kinh doanh dịch vụ, chế biến lâm sản, kinh doanh xăng dầu vận tải, Mỗi một lĩnh vực kinh doanh lại có đặc thù riêng, đồng thời có nhiều phương thức khác nhau để trốn lậu thuế mà cơ quan thuế rất khó kiểm soát được
Hiện nay, đa phần các doanh nghiệp hình thành trên quy mô nhỏ, doanh nghiệp nhỏ lẻ, việc hiểu biết về pháp luật của nhà quản lý doanh nghiệp còn nhiều bất cập như pháp luật, trình độ hiểu biết, Có nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ về pháp luật thuế, chế độ kế toán chưa được quan tâm, có doanh nghiệp chỉ thuê kế toán làm báo cáo thuế hoặc thuê kế toán mang về nhà làm báo cáo,
sổ sách kế toán Có những doanh nghiệp thuê kế toán làm sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán chỉ để chống đối với cơ quan thuế Do vậy mà dẫn đến kế toán làm sai hồ sơ khai thuế hoặc không phản ánh đúng tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 361.3.3 Nhân tố thuộc về công tác tổ chức bộ máy quản lý thuế và cán bộ quản
lý thuế
Tại Chi cục thuế, trình độ cán bộ do quá trình đào tạo còn chưa đồng đều nên nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu, việc tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, trao đổi thông tin còn ít Những tồn tại trong công tác xử lý số liệu theo dõi chưa có sự đồng nhất, đồng bộ , chặt chẽ với các bộ phận với nhau, đặc biệt là số đối tượng quản lý thuế, số thuế nợ ảo và xác định tình trạng nợ thuế qua đó làm cho công tác chỉ đạo điều hành thực hiện gặp khó khăn khi phân tích tình trạng chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế
Bộ máy hành thu về cơ bản đã được sắp xếp theo mô hình quy định của Tổng cục thuế, Bộ Tài Chính, song số lượng cán bộ không tăng, mặt khác số lượng doanh nghiệp tăng nhanh, dẫn đến khó khăn trong công tác giám sát quản
lý địa bàn, dẫn đến việc không nắm bắt kịp thời tình hình biến động về số lượng doanh nghiệp cũng như biến động về SXKD của ĐTNT Việc xây dựng các dữ liệu thông tin về NNT chưa kịp thời và đầy đủ nên việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế còn bị hạn chế
Bố trí sắp xếp lực lượng cán bộ theo trình độ, năng lực trong đó cần tập trung bố trí đủ cán bộ cho các bộ phận chức năng như Kê khai - kế toán thuế
và tin học; Tuyên truyền - hỗ trợ - Ấn chỉ; Thanh tra - Kiểm tra thuế…
Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý theo Luật quản lý thuế Từ đó nâng cao được kỹ năng giao tiếp của cán bộ thuế khi tiếp xúc với NNT
Xây dựng cơ cấu, tiêu chuẩn cán bộ theo từng chức danh, vị trí công việc nhằm đào tạo được một đội ngũ cán bộ có kỹ năng, có nghiệp vụ chuyên sâu theo từng chức năng quản lý thuế Đồng thời thực hiện việc phân quyền, phân cấp năng lực cán bộ và trình độ chuyên môn hiệu quả trong công việc
Trang 371.3.4 Nhân tố thuộc về cơ sở vật chất để thực hiện quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp
Cơ sở vật chất là nhân tố ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý thuế, đó là trụ sở công việc, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ cùng với sự phát triển của đất nước, cơ sở vất chất phục vụ cho công tác quản lý thuế phải tiến tới khang trang, hiện đại Một mặt để bộ máy quản lý thuế hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, tiêu cực Mặt khác, để phục vụ NNT một cách nhanh gọn, chính xác, giảm thiểu những phiền hà không đáng có Một trong những cơ sở vật chất quan trọng đó là việc triển khai ứng dụng các công nghệ tin học trong CQT Thông qua việc ứng dụng công nghệ tin học sẽ giảm thiểu được thời gian, công sức của cán bộ thuế cũng như NNT Qua vận dụng những ưu thế của công nghệ tin học sẽ giúp việc quản lý thuế được chính xác tình trạng hoạt động cũng như tính chính xác của công tác dự báo nguồn thu cũng như các báo cáo, thống
kê thuế
Đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng các ứng dụng tin học để sử dụng và khai thác thông tin cho đội ngũ cán bộ thuế Trước mắt cần đào tạo chuyên sâu cho lực lượng cán bộ làm công tác xác định giá trị tính thuế và công tác công nghệ tin học
1.3.5 Nhân tố thuộc ảnh hưởng khác
Ngoài các nhân tố ảnh hưởng trên còn có các ảnh hưởng từ tự nhiên Trong những năm gần đây do dịch bệnh COVID-19 kéo dài, diễn biến phức tạp
đã tác động tới mọi mặt đời sống, kinh tế - xã hội, trong đó cộng đồng doanh nghiệp bị ảnh hưởng lớn, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Dịch bệnh COVID-19 đã ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của hầu hết các DN ở các lĩnh vực, nhiều DN bị hạn chế tiếp cận khách hàng Các chuỗi cung ứng bị gián đoạn, doanh thu giảm mạnh, lao động phải nghỉ việc Điển hình như các lĩnh vực dệt may, vận tải, xây dựng, sản xuất thiết bị cơ khí, điện
tử, bán lẻ, du lịch, nhà hàng, khách sạn, ăn uống
Trang 381.4 Kinh nghiệm quản lý thuế ở các địa phương
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục thuế khu vực Quận 7- huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
Dự báo được những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý thu thuế hàng năm, điều kiện nguồn nhân lực thiếu hụt lớn, thời gian qua Chi cục Thuế khu vực quận 7 – huyện Nhà Bè là một trong những Chi cục có số thu thuế lớn
ở Cục Thuế TP Hồ Chí Minh Chi cục này đã rất chú trọng đến công tác cải cách hành chính đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theo lộ trình cải cách, hiện đại hóa ngành thuế giai đoạn 2010 – 2020, 2021- 2030 Với việc chuẩn bị được kế hoạch tốt sẽ triển khai đồng bộ với nhiều giải pháp được thực hiện, song song với sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Chi cục thuế khu vực quận 7 – huyện Nhà
Bè, Cục thuế TP Hồ Chí Minh và các cấp chính quyền địa phương
Nắm bắt tình hình kinh tế và phát triển của doanh nghiệp tại Quận 7 và Huyện Bè, lãnh đạo chi cục thuế đã đưa ra dự toán thu ngân sách với các chỉ tiêu thu thuế năm nay cao hơn năm trước, hoàn thành vượt mức kế hoạch giao Xây dựng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đã giúp chi cục xây dựng được cơ sở dữ liệu về hệ thống văn bản đến, đi Ưu điểm lớn nhất là lãnh đạo các phòng, đội có thể nắm bắt, chỉ đạo, điều hành công việc bất cứ khi nào, ở đâu, công chức làm việc, trao đổi, phối hợp chặt chẽ, rõ ràng qua hệ thống internet một cách chuyên nghiệp khoa học
Triển khai Cổng giao dịch điện tử hỗ trợ người nộp thuế gửi văn bản qua mạng internet thay thế cho hình thức trực tiếp đến nộp văn bản tại cơ quan thuế Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế được coi là giải pháp tăng cường tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, giảm áp lực công việc cho
cơ quan thuế trong tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực hiện nay và làm tốt công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước theo chỉ đạo của Thành phố thông qua nhiều hình thức phong phú qua điện thoại, qua mạng, qua hội nghị đối thoại, trả lời trực tiếp và trả lời bằng văn bản; qua báo Đào tạo, bồi dưỡng công chức
Trang 39về quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng chuyên sâu về thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, tin học, ngoại ngữ, … Các giải pháp trên đã góp phần để Chi cục Thuế khu vực quận 7 – huyện Nhà Bè luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao nhiều năm liền
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê – Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Qua công tác quản lý thu tốt đã giúp Chi cục hoàn thành nhiệm vụ thuế năm 2021 Trong đó, tổng thu NSNN trong cân đối thực hiện năm 2021 là 1.879,3 tỷ đồng đạt 120,3% dự toán năm 2021 và bằng 135,5% so với cùng kỳ năm 2020
Lãnh đạo chi cục thuế chỉ đạo cán bộ thuế các đội nắm bắt tình hình, phân tích hồ sơ khai thuế tháng, quý, báo cáo tài chính qua các năm Áp dụng các ứng dụng khoa học kỹ thuật phân tích, khảo sát kết quả hoạt động của doanh nghiệp đưa ra các phương án thu ngân sách hợp lý Đề xuất kiểm tra, thu thuế kịp thời nhằm tăng thu ngân sách nhà nước
Do thành phố Đà Nẵng là thành phố biển, thành phố du lịch nên công tác kiểm tra thuế TNDN chuyên sâu theo chuyên đề xây dựng, ăn uống, nhà nghỉ, khách sạn được thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả cao
1.4.3 Bài học ra về quản lý thuế TNDN cho Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh
Một là, hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế TNDN
Hai là, hoàn thiện tổ chức công tác quản lý thu thuế TNDN
Ba là, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN
2.1 Tổng quan về Quận Lê Chân,Chi cục thuế khu vực Lê Chân – Dương Kinh
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội quận Lê Chân
b) Tình hình kinh tế - xã hội
Hết 11 tháng năm 2021 tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 105,712 tỷ đồng, bằng 10% kế hoạch thành phố giao; thu cân đối ngân sách quận ước đạt 1.248,754 tỷ đồng, bằng 129% kế hoạch thành phố giao, bằng 115% kế hoạch quận xây dựng và bằng 174% so với cùng kỳ Tổng mức bán
lẻ hàng hóa tháng 11 ước đạt 2.137,6 tỷ đồng, tăng 20,7% so với cùng kỳ Giải ngân vốn đầu tư công đến hết 30/11 ước đạt 71,849/141,973 tỷ đồng, bằng 50,6%
Đến hết tháng 12 năm 2021 thu ngân sách đạt 1.432,926 tỷ đồng, bằng 148% kế hoạch giao và bằng 132% kế hoạch xây dựng, 129% so với cùng kỳ
Ba tháng đầu năm 2022, thu cân đối ngân sách quận 189,555 tỷ đồng đạt 25% kế hoạch giao, 23% kế hoạch xây dựng, 20 % kế hoạch so với cùng kỳ Khi dịch bệnh Covid-19 bùng phát, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ
“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”, đến ngày 25/11/2021, toàn quận Lê Chân đã tiêm được 194.768 mũi (trong đó: 116.799 trường hợp tiêm mũi 1; 77.969 trường hợp tiêm mũi 2) Triển khai tiêm vắc xin