1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp

118 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Bài Tập Làm Giàu Vốn Từ Cho Học Sinh Lớp 3 Theo Quan Điểm Tích Hợp
Tác giả Nguyễn Thị Thiết
Người hướng dẫn GS.TS. Lê Phương Nga
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Giáo Dục Học (Giáo Dục Tiểu Học)
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ THIẾT HỆ THỐNG BÀI TẬP LÀM GIÀU VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO D.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

NGUYỄN THỊ THIẾT

HỆ THỐNG BÀI TẬP LÀM GIÀU VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HẢI PHÒNG - 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

NGUYỄN THỊ THIẾT

HỆ THỐNG BÀI TẬP LÀM GIÀU VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 3

THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC ( GIÁO DỤC TIỂU HỌC)

MÃ SỐ: 8 14 01 01

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Phương Nga

HẢI PHÒNG - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “ Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp” là công trình nghiên cứu độc lập

của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của Giáo sư – Tiến sĩ Lê Phương Nga Toàn bộ số liệu sử dụng trong bài và kết quả nghiên cứu là do tôi tự nghiên cứu, phân tích rất khách quan, trung thực, nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố dưới mọi hình thức

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về bất kỳ sự không trung thực nào với thông tin được sử dụng trong luận văn này

Hải Phòng, tháng 6 năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thiết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo - GS.TS Lê Phương Nga

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô, tôi đã có thể hệ thống hóa những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu, khoa Giáo dục Tiểu học và Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Hải Phòng

đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi học tập và viết luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các đồng nghiệp Trường Tiểu học Vinschool Imperia đã động viên, giúp đỡ và tham gia vào buổi dạy thử nghiệm

Mặc dù bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, tháng 6 năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thiết

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1.2 Mức độ làm giàu vốn từ cho học sinh của hệ thống bài

tập trong sách giáo khoa lớp 3

24

1.3 Tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài tập là,

giàu vốn từ cho học sinh lớp 3

24

1.4 Nguồn bổ sung tài liệu các bài tập làm giàu vốn từ cho

học sinh lớp 3

25

1.5 Những khó khăn khi xây dựng hệ thống bài tập làm giàu

vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp

26

1.6 Mức độ phát triển vốn từ cho học sinh của các dạng bài

tập làm giàu vốn từ lớp 3

27

1.7 Tần suất xây dựng các bài tập làm giàu vốn từ cho học

sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp

Số hiệu

2.1 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ 37

3.1 Đánh giá kết quả học tập của học sinh trước thực nghiệm 96 3.2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau thực nghiệm 98 3.3 Đánh giá mức độ hứng thú của học sinh sau thực nghiệm 99

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……….i

LỜI CẢM ƠN……… ………ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ……… ……… iii

MỤC LỤC ……… v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài………1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề………2

3 Mục đích nghiên cứu………3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Phương pháp nghiên cứu……… …4

7 Giả thuyết khoa học……… 5

8 Cấu trúc của luận văn……… ….5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 6

1.1 Cơ sở lí luận 6

1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ học 6

1.1.2 Bản chất hệ thống của từ và việc làm giàu vốn từ ……… 8

1.1.3 Cơ sở tâm lí - ngôn ngữ học 11

1.1.4 Cơ sở tâm lí - giáo dục học 13

1.1.5 Quan điểm tích hợp trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

Trang 7

1.2.1.Vấn đề dạy học Ngữ Văn trong Chương trình GDPT 2018 17

1.2.2 Vốn từ được cung cấp cho học sinh và các dạng bài tập dạy từ trong sách giáo khoa lớp 3 19

1.2.3 Thực trạng dạy và học, làm giàu vốn từ học sinh lớp 3 22

Tiểu kết chương 1……… …………30

CHƯƠNG 2: MÔ TẢ HỆ THỐNG BÀI TẬP LÀM GIÀU VỐN TỪ CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO NGUYÊN TẮC TÍCH HỢP 31

2.1 Quan điểm xây dựng bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh 31

2.1.1 Quan điểm đảm bảo mục tiêu 31

2.1.2 Quan điểm giao tiếp 33

2.1.3 Quan điểm tích hợp 34

2.1.4 Quan điểm tính đến đặc điểm nhận thức và hứng thú của học sinh 37 2.2 Mô tả hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 35

2.2.1 Sơ đồ hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 36

2.2.2 Mô tả hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp ……… 39

2.3 Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo nguyên tắc tích hợp……… …………49

Hệ thống bài tập chủ điểm 1: Mùa hè………51

Hệ thống bài tập chủ điểm 2: Trường học……… 54

Hệ thống bài tập chủ điểm 3: Thư viện……… 57

Hệ thống bài tập chủ điểm 4: Người thân……….61

Hệ thống bài tập chủ điểm 5: Bạn trong nhà……… ….63

Hệ thống bài tập chủ điểm 6: Nghề nghiệp……… 67

Trang 8

Hệ thống bài tập chủ điểm 7: Thành thị và nông thôn……… 70

Hệ thống bài tập chủ điểm 8: Các hiện tượng tự nhiên………72

Hệ thống bài tập chủ điểm 9: Núi rừng……… 75

Hệ thống bài tập chủ điểm 10: Giao tiếp……….….78

Hệ thống bài tập chủ điểm 11: Đất nước……….…… 81

Hệ thống bài tập chủ điểm 12: Lễ hội……… ……….84

Hệ thống bài tập chủ điểm 13: Trái đất……… ……87

Tiểu kết chương 2: ……….94

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95

3.1 Giới thiệu quá trình thực nghiệm 95

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 95

3.1.2 Thời gian, địa điểm thực nghiệm 95

3.1.3 Nội dung thực nghiệm 95

3.1.4 Phương pháp thực nghiệm 95

3.2 Tổ chức thực nghiệm 95

3.2.1 Chuẩn bị thực nghiệm 95

3.2.2 Tiến hành thực nghiệm………97

3.2.3 Nhận xét kết quả thực nghiệm……….97

Tiểu kết chương 3……….101

KẾT LUẬN……… 102

KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT……….103

TÀI LIỆU THAM KHẢO………104

Trang 9

có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ sự giàu có trong sáng của tiếng Việt Đặc biệt, đội ngũ tri thức đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy sự giàu đẹp của tiếng Việt

Để thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng của thể giới, sự hội nhập quốc

tế cùng với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Đây là chương trình có nhiều nét mới cả về hình thức và nội dung, nhằm giáo dục con người phát triển toàn diện về “đạo đức, trí tuệ, vóc dáng và sắc đẹp”; hài hòa về thể chất

và tinh thần; xây dựng nhà trường phù hợp với xã hội đáp ứng được các yêu cầu phù hợp với sự thay đổi tâm sinh lý lứa tuổi học sinh các cấp Có nhiều quan điểm khác nhau để đạt được các mục tiêu đã nêu, nhưng đặc biệt nhất phải kể đến quan điểm tích hợp liên môn môn Tiếng Việt Nhờ dạy học tích hợp mà học sinh tổng hợp được kiến thức, kĩ năng trên lớp, nâng cao năng lực, phẩm chất của học sinh giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức ngày càng nhiều và quỹ thời gian cố định Thông qua những thay đổi trên, học sinh có thể mở rộng vốn từ, hiểu nghĩa của từ, biết cách sử dụng từ trong quá trình học và trong giao tiếp hàng ngày

Từ có một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ tiếng Việt Để hiểu được nghĩa từ cũng như dùng từ trong học tập và giao tiếp vẫn đang là một vấn đề khó khăn đối với rất nhiều học sinh Mặc dù, các thầy cô giáo đã

sử dụng rất nhiều hình thức tổ chức dạy học cũng như đổi mới về nội dung

Trang 10

nhưng dạy từ hiện nay chưa đạt được mục tiêu đề ra Hiện nay đa số giáo viên vẫn chỉ tập trung dạy nhận biết và phân loại từ chứ chưa chú ý dạy cho học sinh cách sử dụng từ trong học tập để ứng dụng vào thực tế cuộc sống Việc dạy từ còn rời rạc chưa được liên kết, tích hợp liên môn khác của tiếng Việt Việc dạy học làm giàu vốn từ vẫn chưa đạt hiệu quả như mục tiêu ban đầu đề

ra Đây là một trong những nguyên nhân khiến vốn từ của học sinh còn rất kém, vốn từ mà học sinh có thể nắm vững trong mỗi bài học rất ít, dùng từ sai, dùng từ không phù hợp với tình huống giao tiếp hoặc sử dụng, và sử dụng vốn từ vựng khi đặt câu, viết văn còn hạn chế Ngoài ra, năm học 2022-2023, lớp 3 bắt đầu thực hiện kế hoạch giáo dục mới 2018 nên việc giúp học sinh lớp 3 làm giàu vốn từ theo nguyên tắc tích hợp là vô cùng quan trọng Đối với

cả phụ huynh, học sinh và giáo viên, điều đó không chỉ hình thành năng lực xây dựng sách giáo khoa Tiếng Việt cho giáo viên trong thời đại mới mà còn giúp mở rộng vốn từ tham gia học tập và cuộc sống của học sinh Đây cũng là nguồn tài liệu mà các bậc phụ huynh có thể thao khảo cho con ôn tập sau mỗi chủ điểm Đó là các lí do để chúng tôi chọn đề tài luận văn:

“Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ những năm 60 của thế kỉ XX tư tưởng dạy học tích hợp đã xuất hiện và

đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới Ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu

và vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học đã trở thành một đề tài quen thuộc và nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Có rất nhiều tài liệu đề cập đến vấn đề dạy học kiến thức tiếng Việt theo quan điểm tích hợp nhưng ấn tượng nhất với chúng tôi là một số tài liệu sau:

Trong “ Dạy và học môn Tiếng Việt theo hướng đổi mới” của Nhà xuất bản Giáo dục – Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Trí đã nêu rõ quan điểm: việc dạy học theo hướng tích hợp, hướng giao tiếp, hướng tích cực là nhiệm vụ cấp thiết trong dạy học Tiếng Việt hiện nay

Trang 11

Trong các tài liệu “ Hỏi đáp về dạy Tiếng Việt” từ lớp 2 đến lớp 5 và “ Tài liệu bồi dưỡng giáo viên” – Nhà xuất bản Đại học sư phạm các tác giả đã nêu rất rõ quan điểm tích hợp trong việc dạy học Tiếng Việt

Tác giả Nguyễn Minh Thuyết nêu rõ trong “ Hỏi đáp Tiếng Việt 5”: Tích hợp là tổng hợp một đơn vị học, thậm chí một tiết học hoặc một bài tập được thực hành nhiều kiến thức, kỹ năng liên quan nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học tập cho người học

Trong bài "Đào tạo - dạy học theo quan điểm tích hợp: Chúng ta đang ở đâu?", đã chia sẻ tổng quan về tích hợp, tích hợp và học tập, chương trình giáo dục tích hợp, phân tích chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở một

số nước trên thế giới và Việt Nam từ năm 2000 đến sau 2015

Nhờ tham khảo các tài liệu trên mà chúng tôi tiếp thu được những kiến thức bổ ích và dựa trên cơ sở đó để xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn

từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy kiến thức tiếng Việt trong nhà trường, để việc dạy và học của giáo viên và học sinh trở nên gần gũi và ứng dụng cao hơn

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về việc giảng dạy kiến thức tiếng Việt ( từ và câu) của giáo viên và vấn đề sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp của học sinh lớp 3, đề tài chúng tôi nghiên cứu và đưa ra các nguyên tắc và xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp để hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực chung và năng lực đặc thù môn Tiếng Việt

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp

- Phạm vi nghiên cứu: nội dung Tiếng Việt lớp 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và tìm hiểu về đặc điểm dạy học theo quan điểm tích hợp

Trang 12

- Phân tích, nhận xét nội dung, hệ thống bài tập và thực trạng việc dạy và học Luyện từ và câu lớp 3

- Nêu một số quan điểm xây dựng hệ thống bài tập luyện từ và câu nói chung và làm giàu vốn từ nói riêng theo quan điểm tích hợp

- Xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp

- Thiết kế một số bài học và tổ chức dạy học thực nghiệm tại một số lớp Bước đầu đưa ra đánh giá về khả năng thực thi và hiệu quả của hệ thống bài tập làm giàu vốn từ theo quan điểm tích hợp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nhóm này bao gồm các phương pháp phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa và tổng hợp các tài liệu liên quan nhằm xác lập cơ sở lý luận cho đề tài

- Nghiên cứu tài liệu tham khảo, sách giáo khoa, giáo trình, tạp chí, báo mạng để thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp hệ thống vấn đề lý thuyết

về xây dựng, hệ thống bài tập làm phong phú vốn từ của học sinh lớp ba

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, điều tra - khảo sát, quan sát, phỏng vấn, thực nghiệm sư phạm, thống kê từ thực tiễn, cụ thể:

- Phân tích, tổng hợp: Nghiên cứu lý thuyết và tổng hợp kinh nghiệm nhằm xác định được mục đích, nhiệm vụ và đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề

- Điều tra - Khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra thực trạng việc xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3

- Quan sát, phỏng vấn: Quan sát học sinh trong giờ học, tham gia một số khóa học, phỏng vấn và trao đổi với giáo viên và học sinh lớp 3 trong quá trình điều tra, thực nghiệm thực tế

- Phương pháp thực nghiệm dạy học: áp dụng vào việc tổ chức thực nghiệm các dạng bài tập đã trình bày trong luận văn

Trang 13

- Thống kê toán học: Thu thập và xử lý dữ liệu thu thập được thông qua các cuộc điều tra để đưa ra kết luận

7 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3

theo quan điểm tích hợp ( chú trọng vào bài đọc, luyện từ và câu và viết đoạn)

thì học sinh lớp 3 sẽ có một vốn từ phong phú, đa dạng và vận dụng tốt vào

trong học tập cũng như cuộc sống

8 Cấu trúc của luận văn

- Phần Mở đầu

- Phần Nội dung

Chương 1:Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương 2:Xây dựng hệ thống bài tập giúp làm giàu vốn từ cho học sinh

lớp 3 theo quan điểm tích hợp

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

- Phần Kết luận

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ học

1.1.1.1 Từ Tiếng Việt

Theo cuốn Từ và từ vựng học tiếng việt của Nguyễn Thiện Giáp thì khoảng

300 định nghĩa về từ Điều này chứng tỏ việc định nghĩa về từ không hề đơn giản và vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể nào để thỏa mãn tất các quan điểm của các nhà nghiên cứu

Trong các tài liệu nghiên cứu về ngôn ngữ học hiện đại đã có miêu tả bản chất của từ và chia nó thành ba khuynh hướng cơ bản:

1) Từ chỉ được nghiên cứu theo quan điểm ngôn ngữ học trong một phần nhỏ, chủ yếu việc nghiên cứu về từ được chuyển sang các khoa học cơ bản như triết học, tâm lí học và logic

2) K Buhler đã định nghĩa về mặt ngữ âm của từ: "Từ là những kí hiệu âm thanh của một ngôn ngữ được cấu tạo từ các âm vị và có thể tạo thành trường”.Trong đó, từ được xác định bằng một mặt nào đó của từ hoặc được

xác định một cách chung chung, không cụ thể

Theo định nghĩa của FF.Fortunatov: “Một từ là bất kỳ âm thanh lời nói nào có nghĩa khác trong lời nói với ý nghĩa của các âm thanh khác cũng là các từ khác.” một cấu trúc thống nhất về nội dung và ý nghĩa của âm thanh

”.Các tác giả trong nước cũng đưa ra một số định nghĩa về từ như sau: Là một định nghĩa sơ bộ với thao tác giả định

Theo Nguyễn Thiện Giáp trong Giáo trình Ngữ văn đã đưa ra định nghĩa như sau: “Từ là đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ, không phụ thuộc vào nghĩa và hình thức” Trong cuốn Nhập môn ngôn ngữ học, các tác giả cho rằng: “Từ tiếng Việt là một chỉnh thể có nghĩa nhỏ nhất dùng để tạo thành câu Nó có dạng một âm tiết, một chữ viết ”

Tác giả Đỗ Hữu Châu cho rằng: “Từ tiếng Việt là một hay nhiều âm tiết cố định, bất biến về mặt hình thái và cú pháp trong một câu, trong một kiểu cấu

Trang 15

trúc nhất định, với những đặc điểm ngữ pháp nhất định tương ứng với những

ý nghĩa nhất định và dùng được cho mọi thành phần trong xã hội Việt Nam.”

Vì vậy chúng ta thấy từ có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng hiểu một cách đơn giản và khái quát nhất: “Từ là đơn vị có nghĩa nhỏ nhất, có cấu tạo vỏ ngữ âm ổn định và hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, được sử dụng độc lập

và tự do kết xuất trong lời nói để tạo thành câu

Tính bất di bất dịch và bất biến về thanh âm là điều kiện mấu chốt giúp ta phát hiện từ dễ dàng Nhưng cũng chính bởi tính yên ổn và bất biến này mà chính mình cách thức ngữ âm của từ tiếng việt không có những biểu hiện chỉ

rõ đặc tính ngữ pháp của chúng Nói cách khác , ở tiếng việt , đặc tính ngữ pháp của từ không thể hiện trong nội bộ từ mà thể hiện hầu hết ở phía bên ngoài từ, trong tương quan của chúng với các từ khác trong câu

“ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ” hay đơn vị để cấu tạo từ tiếng Việt là các tiếng Từ tiếng Việt được cấu tạo gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng

1.1.1.2 Vốn từ Tiếng Việt

Tập hợp các từ trong một ngôn ngữ mà người đó quen hoặc biết tới được gọi là vốn từ vựng hay từ vựng của một người Vốn từ của từng người là cụ thể, không ai giống ai Vốn từ vựng nhiều hay ít , giản dị hay phong phú tùy vào kinh nghiệm sống , trình độ hiểu biết, sự trò chuyện, trao đổi phong tục tập quán của mỗi chúng ta Bình thường, lượng từ vựng của con người liên tục được tăng lên theo tuổi ( vì thời kỳ giao tiếp và sự trò chuyện của con người nâng lên ) , nó là dụng cụ chủ đạo và quan trọng trong trò chuyện, tư duy và tiếp nhận vốn hiểu biết Với mỗi người, việc có một vốn từ vựng đa dạng là rất mấu chốt Ta thấy rằng vốn từ vựng của con người càng đa dạng bao nhiêu thì có thể diễn đạt của người đó càng tinh tế, chuẩn xác, có thể suy nghĩ của người đó càng sắc sảo, rành mạch chừng đó

Vốn từ vựng được con người tích lũy được tiến hành thành một hệ thống gồm nhiều đơn vị ngôn ngữ có nét chung về nội dung và hình thức khiến con người đứng trước một tổ chức nào đó nhiều khả năng hình dung tới những cơ

Trang 16

quan khác cùng chuỗi với chúng Ta có thể khẳng định rằng, từ được hiện hữu trong đầu óc con người như một hệ thống ( từng đơn vị có mối quan hệ với nhau, nằm trong một hệ thống chung) do đó từ vừa được tích lũy nhanh đồng thời áp dụng dễ dàng

Theo tìm hiểu của các nhà tâm lý nghiên cứu ngôn ngữ học, người có trình

độ hiểu biết bình quân có vốn từ vựng khoảng 25000 từ Bằng những số lần dùng từ, nhiều người xác định hai loại kho từ vựng là chủ động và thụ động Kho từ vựng chủ động là các từ được ứng dụng hằng ngày, có số lần dùng cao, được con người nắm rõ đồng thời áp dụng văn nói và văn viết một cách thành thục Kho từ vựng thụ động gồm các từ không áp dụng hoặc ít dùng chúng trong văn nói hoặc viết Trong thời gian hoàn thiện và phát triển ngôn ngữ, một số từ mới có nghĩa vừa được phát sinh, nhưng cũng có nhiều từ cũ

bị loại bỏ , mất dần được ứng dụng Ví dụ trước đó họ thường sử dụng các từ như : máy bay, máy bay, xa hỏa, Tuy nhiên hôm nay những từ này ít nảy sinh, ít được ứng dụng và có rủi ro bị loại bỏ Những từ cũ này từ từ được gạt

đi ra khỏi kho từ vựng chủ động, còn những từ mới xuất hiện thì chưa thể thành kho từ vựng chủ động, ta cần tập trung làm việc hóa những từ đó bằng khả năng áp dụng vào công tác trò chuyện một cách liên tục và hữu hiệu Do

đó, để bồi dưỡng văn hóa về phương diện ngôn ngữ của con người mọi người cần phát huy vốn từ vựng bằng kỹ thuật làm giàu vốn từ vựng một cách tích cực

1.1.2 Bản chất hệ thống của từ và việc làm giàu vốn từ cho học sinh

1.1.2.1 Bản chất của hệ thống của từ

Các nhà ngôn ngữ học cho rằng từ không tồn tại một cách rời rạc, riêng lẻ

mà tồn tại thành hệ thống Không thể tách giá trị của mỗi yếu tố ra khỏi hệ thống mà chỉ khi nó được tồn tại trong hệ thống thì mới có giá trị

Xét về cấu tạo, từ tiếng Việt có hệ thống cấu tạo được biểu hiện như sau:

Trang 17

Xét về đặc điểm ngữ pháp, các từ tạo nên hệ thống từ loại Hệ thống từ vựng tiếng Việt bao gồm: danh từ, động từ, tính từ, số lượng từ, đại từ, động

từ bổ trợ, quan hệ từ, bổ ngữ

Xét về mặt ngữ nghĩa, các từ cũng tạo nên những hệ thống ngữu nghĩa với các mức độ lớn nhỏ, cao thấp khác nhau Ở mức độ nhỏ nhất, mỗi ý nghĩa của

từ là một hệ thống mà yếu tố của nó là những nét nghĩa Ở mức cao hơn, các

ý nghĩa trong một từ nhiều nghĩa hợp thành một hệ thống trên cơ sở duy trì một nét nghĩa cốt lõi Cao hơn nữa là hệ thống nghĩa của các từ thuộc cùng một trường nghĩa, nhất là các từ gần nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa

Về mặt phạm vi sử dụng, các từ cũng hình thành các hệ thống với các sắc thái và giá trị khác nhau: từ toàn dân, từ địa phương, các từ nghề nghiệp, các thuật ngữ, các từ cổ, từ thuần Việt, từ vay mượn…

Xuất phát từ đặc trưng từ ngữ trong hệ thống ngôn ngữ, khi nói đến mở rộng vốn từ phải tuân theo quy luật hệ thống Có thể mở rộng vốn từ theo nhiều hệ thống khác nhau như: mở rộng vốn từ trên cơ sở lí thuyết về trường nghĩa, theo yếu tố cấu tạo từ, theo hệ thống từ loại…

Trường nghĩa từ vựng là tập hợp các từ ngữ cố định trong từ vững có sự đồng nhất về ngữ nghĩa Các đơn vị từ vựng có hai nghĩa là nghĩa biểu vật và nghĩa biểu niệm nên từ cũng có hai trường nghĩa là trường nghĩa biểu vật và trường nghĩa biểu niệm

Trường nghĩa biểu vật là tập hợp các từ cùng biểu thị các đối tượng, các hoạt động, các trạng thái, các tính chất đặc điểm … thuộc cùng một phạm vị của hiện thực

Trang 18

Ví dụ 1: Trường nghĩa “sách vở” có thể bao gồm các trường nghĩa nhỏ hơn

như sau: Tên các loại sách: sách giáo khoa; sách tham khảo; sách tiếng anh…; Tên các loại vở: vở ô li; vở tập viết; vở bài tập …; Các từ chỉ trạng thái: cũ, mới, rách …; Các từ chỉ đặc điểm: đắt, rẻ, đẹp, xấu…

Trường nghĩa biểu niệm là sự tập hợp các từ có cấu trúc biểu niệm giống nhau Hay nói cách khác các từ trong trường nghĩa này có một nét nghĩa đồng nhất nào đấy trong nghĩa biểu niệm của chúng Dựa vào nét nghĩa đồng nhất

đó, ta có thể lập một trường nghĩa biểu niệm

Ví dụ2 : Các từ có nét nghĩa chung là “ngừng vĩnh viễn mọi hoạt động sống

( không thể phục hồi) của một cơ thể” tạo thành trường nghĩa: chết, mất, qua đời, ra đi, hi sinh, từ trần, tử vong, bỏ mạng…

Việc dạy từ ngữ theo các chủ đề, chủ điểm từ ngữ hiện nay ở các trường Tiểu học thực chất là dạy từ ngữ theo các trường biểu vật hoặc trường biểu niệm, cũng có nghĩa là dạy từ theo hệ thống Đây là cách dạy phù hợp với đặc trưng và tính hệ thống của từ tiếng Việt

1.1.2.2 Việc làm giàu vốn từ cho học sinh

Làm giàu vốn từ (còn được gọi là phát triển vốn từ vựng hoặc làm giàu vốn

từ vựng) đề cập đến việc bổ sung các từ mới vào vốn từ hiện có của một cá nhân để làm phong phú thêm vốn từ của một cá nhân Làm giàu vốn từ là cung cấp cho học sinh vốn từ vựng với nhiều nghĩa đa dạng: nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa “văn tự” Chúng tôi nhận thấy rằng những cá nhân có vốn từ vựng phong phú có khả năng tham gia vào các hoạt động giao tiếp một cách

tự tin và hiệu quả nhất Việc tổ chức phát triển vốn từ của học sinh tiểu học chủ yếu dựa trên những cơ sở sau: một là dựa trên vốn từ đặc biệt của trẻ em

và quy tắc tiếp nhận từ vựng của người bình thường; hai là dựa trên quy tắc liên kết cụ thể của con người dựa trên sự liên kết giữa các từ trong não người

Từ những luận điểm trên, người ta chủ trương đưa ra hai hướng để làm giàu vốn từ của học sinh là liên tưởng trực tuyến và liên tưởng tuyến tính

Trang 19

Làm giàu vốn từ vựng ( còn có tên gọi là phát triển vốn từ vựng hay đa dạng hóa vốn từ vựng ) tức là trên căn cứ vốn từ vựng đã có , cấp thêm những

từ ngữ mới, khiến vốn từ vựng của cá nhân thêm phần nhiều hơn đa dạng hơn Làm giàu vốn từ vựng là đem đến cho học trò vốn từ vựng với các nét nghĩa tính tế, phong phú : nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa văn chương Mọi người thấy rằng , khi có một vốn từ vựng đa dạng thì đối tượng có thể có điều kiện tốt nhất để cùng hòa mình vào các công việc trò chuyện một cách tin tưởng bản thân và có hữu hiệu

Việc tổ chức phát triển vốn từ vựng cho học trò tiểu học được tạo bằng những các cơ sở hầu hết sau :Thứ nhất là bằng những quy định thu nhận từ ngữ của trẻ thơ nói riêng, con người nói chung ; thứ hai bằng những luật lệ hình dung của con người rõ ràng bằng những giao hợp hình dung giữa các từ trong não bộ của con người Từ những ý kiến trên , mọi người chính sách làm giàu vốn từ vựng cho học trò theo hai hướng : theo hình dung online và hình dung hình tuyến đó cũng chính là căn cứ lí luận của nhóm bài tập luyện làm giàu vốn từ vựng

1.1.3 Cơ sở tâm lí – ngôn ngữ học

1.1.3.1 Quy luật tiếp nhận và sử dụng từ ngữ của học sinh

Tác giả Phan Thiều đã cho biết : lúc con người học từ, đầu tiên là cần tìm hiểu trong thực tế, trong tiến trình học tập , trò chuyện hàng ngày với những người xung quanh Lúc dùng từ vào tiến trình trò chuyện, những từ ngữ này không đứng riêng lẻ mà nó hiện hữu trong câu, trong một đoạn văn, một tài liệu ( là câu, là bài ) gắn với những chủ điểm, trường hợp thực tế nhất định Chính văn cảnh, trường hợp trong đó, từ ngữ mới sẽ nảy sinh và thôi thúc thính giả, độc giả tìm tòi từ ngữ mới đó ( nghĩa của từ, từ ngữ thuộc chủ điểm nào, cách dùng từ ) Song song đó làm cơ sở mà vào đó mà thính giả, bạn đọc dần liệu phát hiện thông tin từ ngữ, qua đó mà tiếp nhận, chiếm giữ từ ngữ mới của chính mình và biết cách dùng từ trong bối cảnh trò chuyện sao cho thỏa đáng Ngoài ra, chuyên gia Đỗ Hữu Châu cũng cho biết cụ thể : từ sẽ mất

đi sức sống nếu tách nó khỏi hoạt động giao tiếp Như thế là, ta thấy rằng để

Trang 20

nhận được vốn từ vựng đa dạng thì người dạy và người học phải gắn với các công việc trò chuyện hàng ngày Về quá trình lĩnh hội từ ngữ của con người , theo LS Vygotski, ông quả quyết, tư tưởng của con nhiều người không phải được bày tỏ trong từ mà nó được hoàn thiện trong chính bản thân từ đó

Theo các nhà tâm lý học , có hai con đường để học trò tiếp nhận và tích lũy từ ngữ, làm đa dạng vốn từ vựng của bản thân : con đường đầu tiên là duy trì dựa trên quy luật tiếp nhận từ ngữ của con người, con đường thứ hai là bằng những các quan hệ liên tưởng của con người Rõ ràng là các từ xuất hiện trong đầu óc con người được bằng những một quan hệ liên tưởng nhất định Lúc ta nghĩ ngợi hay nói đến một từ nào đó thì cùng lúc có hàng chục từ khác cũng xuất hiện trong đầu óc của người đó Giới khoa học gọi là vì từ phản xạ,

từ phản xạ được gợi nhớ từ một từ đầu tiên là từ kích động Hai từ này có thể

có mối liên hệ theo hàng ngang hoặc mối liên hệ theo hàng dọc Do đó, khi có

từ kích động thì từ phản ứng nảy sinh nhiều từ mới theo liên tưởng hàng dọc hoặc theo liên tưởng hàng ngang Trong dạy học , để phát triển vốn từ vựng cho học trò thì việc sử dụng quan hệ tiếp nhận đồng thời dùng từ ngữ là cực

kỳ quan trọng

1.1.3.2 Việc rèn kĩ năng sử dụng từ cho học sinh

Từ ngữ được hiểu là nội dung của đối tượng vật chất, là sự phản ánh trong nhận thức về đối tượng thực (hiện tượng, mối quan hệ, tính chất hoặc quá trình), được ghi lại thông qua một tổ hợp âm thanh xác định Khi học nhiều môn học, vốn từ vựng và ngữ pháp của học sinh được cải thiện nhanh chóng, khả năng tiếp xúc rộng hơn và cách diễn đạt ngày càng phong phú hơn Tuy nhiên, đối với học sinh tiểu học, đặc biệt là học sinh tiểu học đầu cấp, các em rất dễ mắc các lỗi về phát âm, cách dùng từ trong câu, lỗi chính tả,… và thường xảy ra nhầm lẫn khi trình bày bài văn với từ Tâm lý học và ngôn ngữ học tâm lý đã khẳng định: “Trẻ mầm non tích lũy vốn mẹ một cách tự phát trong các hoạt động ở nhà, nhà trẻ, mẫu giáo,….Sau giờ học, các em tiếp tục học tiếng Việt ở trường phổ thông với vốn từ vựng đó, có những yếu tố đơn

Trang 21

giản và những yếu tố tự nhiên về tiếng mẹ đẻ, không mang tính “đặc hữu của ngôn ngữ” do thuần phong mỹ tục

Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học nên các em thường rất

vô tư, hồn nhiên trong quá trình giao tiếp Họ nói những gì họ nghĩ, mà không chú ý đến thái độ, logic và quy tắc giao tiếp của người giao tiếp Do đó, học sinh thường gặp khó khăn và lúng túng khi tham gia vào các hoạt động học tập và giao tiếp đòi hỏi nội dung, mục đích và cách giao tiếp

1.1.4 Cơ sở tâm lí – giáo dục học

1.1.4.1 Sự hình thành kĩ năng và yêu cầu xây dựng bài tập

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết thành công các nhiệm vụ lý thuyết hoặc thực tiễn cụ thể Các kỹ năng của học sinh tiểu học được phát triển thông qua sự kết hợp của các hành động, nhận thức về mục tiêu của hành động và mức độ hành động được thực hiện Cụ thể, nó được hình thành qua hai loại bài học sau: Thứ nhất là bài học thực hành: học sinh đượcthực hiện các bài tập củng cố nhằm khắc sâu những kiến thức đã học; Thứ hai là bài học hình thành: nhằm hình thành ở học sinh cái mới, cái chưa

có, cái mới cả về nội dung và hình thức - cách thức, hay nói cách khác là hình thành những điều mà học sinh chưa biết Chúng tôi thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kỹ năng này là: khả năng xác định một vấn đề đã cho, khả năng khám phá các giả thiết đặt ra trong vấn đề; khám phá các mối quan hệ tự nhiên chịu ảnh hưởng của nội dung, nhiệm vụ của vấn đề

Điều này dẫn đến một mô hình chung để giải quyết các dạng bài toán và nhiệm vụ giống nhau, thiết lập mối quan hệ giữa các bài tập và các kiến thức

đã biết tương ứng Từ đó hình thành mô hình chung để giải các dạng bài tập, nhiệm vụ giống nhau và thiết lập mối liên hệ giữa bài tập với kiến thức đã biết tương ứng

1.1.4.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học và tính vừa sức trong việc làm giàu vốn từ

Trang 22

Thường từ 6 đến 11 tuổi là lứa tuổi của học sinh Tiểu học Từ lứa tuổi mầm non đến học sinh cấp 3 với muôn vàn điều mới lạ cần khám phá, tâm lý của trẻ cũng có nhiều thay đổi Quá trình nhận thức của học sinh tiểu học có bước phát triển mới Khác với mẫu giáo, yêu cầu của bậc học phổ thông đòi hỏi trẻ phải có những kỹ năng về quá trình nhận thức nhất định Về quá trình tri giác,

từ khi trẻ bước vào cấp 3, khả năng tri giác của trẻ cũng phát triển tốt Trẻ có khả năng phân biệt tốt các hình dạng và màu sắc khác nhau Nhưng nhận thức này chỉ dừng lại ở việc xác định và gọi tên các hình dạng và màu sắc Trẻ chưa biết cách phân tích một cách có hệ thống các thuộc tính và phẩm chất của bản thân đối tượng tri giác Sau trung học phổ thông, khả năng phân tích, phân biệt các đối tượng tri giác được phát triển mạnh mẽ, hình thành một loại hoạt động mới đó là quan sát Trong giờ học, trẻ có thể tiếp nhận thông tin và diễn đạt lại thông tin đó tương đối chính xác Quá trình này dần dần được hoàn thiện khi trẻ lớn lên Một số công trình nghiên cứu của L.X Zankov đã chỉ ra rằng phẩm chất quan trọng này đã được phát triển đáng kể trong dạy học ở trường tiểu học Từ chỗ trẻ chưa biết phân tích một cách có hệ thống các thuộc tính của sự vật, hiện tượng, đến khi biết phân biệt các thuộc tính

của sự vật, hiện tượng, biết nhận thức một cách có ý thức theo ý mình

1.1.5 Quan điểm dạy học tích hợp trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học

1.1.5.1 Khái niệm tích hợp

Tích hợp là sự hợp nhất, sự hòa nhất, sự kết hợp Đó là sự hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận không giống nhau để trở nên một đối tượng mới như là một thể thống nhất bằng những những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng đơn giản những thuộc tính của các thành phần ấy (Theo từ điển bách khoa “le petit larousse illustrée” 2002) Theo từ điển tiếng France thì nghĩa của từ tích hợp ( intégrer ) là kết hợp lại với nhau, sáp nhập vào thành một tổng thể

Trang 23

Theo từ điển Anh – Anh( Oxford Advanced Learner’s Dictionary ) từ intergation là sự phối hợp các bộ phận với nhau trong một tổng thể nhất quán

Bên cạnh các quan điểm trên cũng còn có rất nhiều ý kiến của các tác giả, các nhà nghiên cứu khác nhưng nhìn chung các ý kiến đều đồng nhất với khái niệm tích hợp được nêu trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản được liên hệ mật thiết với nhau

và quy định lẫn nhau là do tính kết nối và tính vẹn toàn

1.1.5.2 Dạy học theo quan điểm tích hợp

Dạy học tích hợp là sự kết nối hữu cơ và có hệ thống các đối tượng nghiên cứu và học tập ở một số môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất trên cơ sở các mối quan hệ lý luận và thực tiễn trong các môn học này nhằm hình thành các năng lực cần thiết của học sinh

Tích hợp trong dạy học là sự thống nhất liên kết giữa các phân môn trong một môn, giữa các bộ môn có liên quan, hỗ trợ nhau tạo thành một thể thống nhất nhằm tránh tình trạng dạy tách biệt Qua đó giúp người học phát huy được khả năng sáng tạo, tư duy tổng hợp

Do đó: “Dạy học tích hợp là quan điểm dạy học trong đó người học cần huy động (mọi) nguồn lực để giải quyết các tình huống có vấn đề phức tạp nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của cá nhân”

Trang 24

- Tích hợp liên môn: dạy nội dung kiến thức liên quan đến hai hoặc nhiều môn.“ Tích hợp” là nói đến cách thức, mục tiêu của hoạt động dạy học, còn “ liên môn” đề cập đến nội dung dạy học

- Tích hợp xuyên môn: là cách tiếp cận những vấn đề từ thực tế cuộc sống

và có ý nghĩa với học sinh mà không cần phải xuất phát từ khoa học tương ứng, từ đó thiết lập một bộ môn mới khác với các bộ môn truyền thống.Nó khác với tích hợp liên môn ở chỗ xuất phát từ ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của học sinh

1.1.5.4 Dạy học tích hợp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học

Tích hợp là một nguyên tắc rất quan trọng trong việc dạy học phát triển năng lực của người học Khi bàn đến dạy học tích hợp, chúng ta có tích hợp liên môn, xuyên môn và nội môn Trong dạy học tiếng Việt lớp 3 Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, quan điểm tích hợp được thể hiện ở hai dạng: tích hợp theo chiều dọc và tích hợp theo chiều ngang

Theo yêu cầu tích hợp theo chiều ngang, tài liệu dạy học kết hợp kiến thức tiếng Việt với kiến thức văn học, thiên nhiên, con người, xã hội Việt Nam theo nguyên tắc đồng tâm Định hướng tích hợp này được thực hiện thông qua hệ thống bài tập của các chủ điểm

Tích hợp dọc là tích hợp một đơn vị kiến thức, kỹ năng đã học với kiến thức, kỹ năng chưa học theo nguyên tắc đồng tâm Kiến thức, kỹ năng của các lớp trên bao gồm cả kiến thức và kỹ năng của các lớp dưới nhưng cao hơn và sâu hơn kiến thức, kỹ năng của các lớp dưới

Trong môn tiếng Việt, mức độ tích hợp chủ yếu được sử dụng là tích hợp nội môn Các phương diện được đề cập khi dạy tiếng Việt là:

- Dạy tiếng Việt với bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm thẩm mĩ và nhân cách học sinh tiểu học

- Tích hợp dạy ngôn ngữ với việc mở rộng hiểu biết về tự nhiên, xã hội, văn hóa và con người

Trang 25

Tóm lại: Những kiến thức về ngôn ngữ học, tâm lí – ngôn ngữ học, tâm lí – giáo dục học và dạy học tích hợp trong các giờ học tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Vấn đề dạy học Ngữ Văn trong Chương trình GDPT 2018

* Những điểm mới trong Chương trình Ngữ văn - Chương trình GDPT

2018 và chương trình Tiếng Việt lớp 3 - 2018

Chương trình Ngữ Văn - Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể năm

2018 đặt ra mục tiêu chuyển đổi cách dạy và học nhằm phát triển kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh Chương trình tập trung vào các kỹ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) qua ba cấp độ học tập để đáp ứng định hướng năng lực và đảm bảo tính toàn vẹn và liên tục của mỗi cấp độ

So với chương trình hiện hành, chương trình ngữ văn mới phát triển hơn nữa ý tưởng dạy học tích hợp, thể hiện ở việc thống nhất trục tích hợp, yêu cầu học sinh tích hợp càng nhiều càng tốt, giữa ngữ liệu và văn học, giữa các kiểu văn bản và giữa các ngôn ngữ giao tiếp

Ngoài ra, chương trình ngữ văn còn chú ý đến việc tích hợp hợp lý các nội dung liên môn Tôn trọng yêu cầu khác biệt dựa trên khả năng và sở trường của từng người học Các môn học văn được xây dựng theo định hướng “mở” Theo đó, chương trình môn ngữ văn mới không quy định nội dung giảng dạy, tài liệu cụ thể dạy mà chỉ quy định yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của từng lớp, quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về văn học và ngôn ngữ Việt Nam như một số văn bản có vị thế quan trọng và ý nghĩa văn học dân tộc, là nội dung thống nhất, bắt buộc hoặc tự chọn đối với học sinh cả nước, dù là sách giáo khoa hay học sinh toàn quốc

Nội dung của khóa học ngôn ngữ học được phân bổ hợp lý theo hai giai đoạn:

Trang 26

Giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình thiết kế mạch chính dựa trên các

kỹ năng đọc, viết, nói và nghe Các kiến thức Ngữ văn và Tiếng Việt của chương trình mới được lồng ghép trong quá trình dạy đọc, viết, nói, nghe Nhờ có giai đoạn này đã giúp học sinh sử dụng thành thạo tiếng Việt, giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tốt các môn học khác từ đó thành và phát triển năng lực văn học, phát triển nhân cách cho con người Việt Nam

Ở giai đoạn giáo dục hướng nghiệp, môn học củng cố và phát triển những

thành tựu của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao kỹ năng ngôn ngữ, yêu cầu cao hơn về cảm thụ văn học, đặc biệt là cảm thụ tác phẩm văn học; củng cố kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận, phân môn phức hợp hơn thông tin văn bản và kĩ năng Làm văn, trang bị một số kiến thức về lịch sử văn học và lí luận văn học có ý nghĩa thiết thực cho học sinh trong việc đọc

và viết văn học

* Ở tiểu học, kiến thức tiếng Việt tập trung vào một số hiểu biết cơ bản về phát âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, sự thay đổi ngôn ngữ (ngôn ngữ có kết hợp hình ảnh, chữ số, v.v.); có khả năng nhận biết và bước đầu hiểu được ngôn ngữ có liên quan hiện tượng và áp dụng chúng vào khả năng giao tiếp Kiến thức văn học tập trung vào những hiểu biết cơ bản

về truyện và thơ, tiểu thuyết và phi hư cấu; nhân vật, cốt truyện, thời gian, không gian, ngôn từ, nhịp điệu, nhịp điệu, hình ảnh, lời nói của nhân vật, đối thoại trong văn bản văn học Nội dung kiến thức của sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 có cấu trúc xoay quanh 13 chủ đề chính, đó là:

Trang 27

Chủ điểm 7: Thành thị và nông thôn

Chủ điểm 8: Các hiện tượng tự nhiên

* Mục tiêu của chương trình môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 như sau:

- Xây dựng và phát triển các kỹ năng tiếng Việt của học sinh (bao gồm 4

kỹ năng đọc, viết, nói, nghe) để học tập và giao tiếp trong các môi trường lứa tuổi khác nhau

- Việc dạy tiếng Việt giúp rèn luyện các thao tác tư duy và nâng cao kỹ năng giao tiếp của trẻ

- Cung cấp các kiến thức về ngôn ngữ, tự nhiên, xã hội, văn hóa, con

người Việt Nam cho học sinh

- Nuôi dưỡng cho học sinh lòng yêu mến, ý thức và bản sắc dân tộc đối với tiếng Việt, hình thành thói quen giữ tiếng Việt trong sáng, giàu đẹp

1.2.2 Vốn từ ngữ được cung cấp cho học sinh và các dạng bài tập dạy từ ngữ trong sách giáo khoa Tiếng Việt 3

Thực tiễn giảng dạy cho thấy để phát triển ngôn ngữ của học sinh, trẻ cần phải nắm vững vốn từ vựng và học nói thông qua môi trường học và giao tiếp Trường là một môi trường học tập phù hợp, tạo cơ hội thư giãn cho việc phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của học sinh Vì vậy, việc làm giàu vốn từ của học sinh là Phù hợp với đối tượng học sinh Chương trình, sách giáo khoa hiện hành sắp xếp các môn học, môn học, chủ đề phù hợp với tình hình và mục tiêu giáo dục hiện nay Các từ và câu được thực hành theo các chủ đề, và lịch trình bài học được liên kết với các chủ đề và tuần học Điều này giúp học viên

áp dụng và huy động vốn từ vựng được hình thành và tích lũy trong khóa học

Trang 28

Thông qua việc luyện tập có hệ thống, cung cấp cho học sinh nhiều vốn từ hơn, giúp học sinh nắm vững nghĩa của từ, hiểu sâu nghĩa của từ, hệ thống hóa vốn từ một cách có ý thức

Từ đó, học sinh áp dụng và thực hành sử dụng từ khi học và giao tiếp Có thể nói, giáo trình và tài liệu giảng dạy mới đã tạo ra cơ chế, phương pháp giảng dạy gắn lý thuyết với thực hành Dưới góc độ thực tiễn và toàn diện, các tác giả của bộ giáo trình đã lựa chọn những phương án tối ưu và thuận lợi nhất để xây dựng các bài tập nhằm làm giàu vốn từ cho học sinh

* Khái niệm bài tập

- Theo nghĩa chung nhất, thuật ngữ "bài tập" (trong tiếng Anh) là

“Exercise” , tiếng Pháp là "“Exercise”" và tiếng Nga là "Uprêjnière", dùng

để chỉ một hoạt động được thiết kế để rèn luyện cơ thể và trí óc

- Theo các nhà lý luận sư phạm Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi

và câu hỏi, trong đó học sinh tiếp thu hoặc hoàn thiện một kiến thức, kỹ năng nhất định bằng cách trả lời câu hỏi, câu trả lời bằng văn bản hoặc kèm theo thí nghiệm trong khi hoàn thành bài tập

- Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê: “Bài tập là cho học sinh áp dụng những gì đã học ”[10]

Vì vậy, bài tập là những bài toán hay bài toán mà học sinh phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải các bài toán đó, từ đó khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực tư duy và phẩm chất trí tuệ của học sinh Bài tập được lựa chọn phù hợp phải có nội dung cụ thể, rõ ràng: cái

đã biết, cái cần tìm và mối quan hệ giữa chúng và cũng phải biết cách phân loại bài tập để tìm ra cách giải hợp lý, hiệu quả

* Tác dụng của bài tập trong dạy học

Trong quá trình dạy học làm giàu vốn từ, bài tập đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó không chỉ giúp học sinh tiếp cận tri thức, tiếp thu kiến thức, củng cố và vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống mà còn

Trang 29

giúp các em làm giàu vốn từ vựng của mình Ngoài ra, các bài tập có thể khiến người học cảm thấy thích thú và vui vẻ khi tìm được câu trả lời đúng và viết được một câu, đoạn văn hay với vốn từ vựng phong phú

Cụ thể, bài tập có những tác dụng sau:

- Giúp học sinh hiểu chính xác khái niệm, xác định bản chất của từng loại

từ và tiểu loại từ, nhớ mẫu câu, hiểu các mối quan hệ

- Giữa các từ loại, mẫu câu hay nói cách khác là bài tập giúp học sinh củng

cố và khắc sâu những gì đã học

- Hình thành và phát triển các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết: Kỹ năng chỉ được hình thành trong và thông qua các hoạt động khi tham gia một sự kiện

- Khi làm bài, học sinh phải đọc, suy nghĩ, suy luận, phân tích, tổng hợp…

để giải và yêu cầu luyện tập Do đó, các kỹ năng tương ứng cũng được rèn luyện và phát triển một cách hiệu quả

- Phát triển kĩ năng nhận thức, rèn luyện trí thông minh, tư duy, cảm nhận của học sinh để tìm từ ghép các cụm từ bằng tư duy, dùng từ đặt câu, viết đoạn văn, bài văn, bài báo về chủ đề cho trước

- Giúp học sinh phát triển tư duy, khả năng suy luận, sức sống, óc sáng tạo, hình thành phương pháp tự học hợp lý

- Bài tập là công cụ để các thầy cô giáo có thể kiểm tra kiến thức, kĩ năng của học sinh trong suốt quá trình học tập

* Các dạng bài tập dạy từ cho học sinh lớp 3 đó là:

- Nhóm bài tập dạy nghĩa của từ

+ Bài tập giải nghĩa trực quan

+ Bài tập giải nghĩa bằng cách đối chiếu với các từ khác

+ Bài tập giải nghĩa bằng cách phân tích từ

+ Bài tập giải nghĩa theo định nghĩa

- Nhóm bài tập hệ thống hóa vốn từ (mở rộng vốn từ)

+ Bài tập tìm từ

+ Bài tập phân loại từ

- Nhóm bài tập tích cực hóa vốn từ (sử dụng từ)

Trang 30

+ Bài tập điền từ

+ Bài tập thay thế từ

+ Bài tập tạo ngữ

+ Bài tập dùng từ đặt câu

+ Bài tập viết đoạn văn

+ Bài tập chữa lỗi dùng từ

1.2.3 Thực trạng dạy và học làm giàu vốn từ

Để tìm hiểu thực trạng việc làm giàu vốn từ của học sinh lớp 3, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng, quan sát phỏng vấn giáo viên và học sinh tiểu học Cụ thể, quá trình điều tra và kết quả thu được như sau:

1.2.3.1 Mục đích khảo sát

Mục đích của khảo sát là nhằm tìm hiểu thực trạng của việc xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ của học sinh lớp 3 Từ đó thiết lập hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 phù hợp và hiệu quả

1.2.3.2 Đối tượng khảo sát

Chúng tôi đã tiến hành làm bài khảo sát cho giáo viên và học sinh một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Hải Phòng:

- Trường Tiểu học An Dương

- Trường Tiểu học Thực Hành

- Trường Tiểu học Vinschool Imperia

1.2.3.3 Phương pháp khảo sát

Chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khảo sát:

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp quan sát, trò chuyện, phỏng vấn

- Phương pháp thống kê

1.2.3.4.Nội dung khảo sát

Trang 31

- Giáo viên xây dựng hệ thống bài tập về từ vựng phong phú cho học sinh khối 3

- Những khó khăn giáo viên gặp phải trong việc xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 và vận dụng vào giảng dạy

- Làm thế nào để giáo viên có thể sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học

để làm giàu vốn từ của học sinh lớp ba

1.2.3.5 Kết quả khảo sát

Sau quá trình điều tra khảo sát thực trạng tại một số trường Tiểu học trên địa phận quận Kiến An, quận Hồng Bàng, huyện An Dương với 35 giáo viên giảng dạy lớp 3, chúng tôi đã thu được kết quả thể hiện qua các bảng sau:

Bảng 1.1: Quan niệm của giáo viên về các nguyên tắc

xây dựng nội dung dạy học tích hợp

STT

Các nguyên tắc

Số lượng

ý kiến

Tỷ lệ (%)

1 Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển 11 31 các năng lực cần thiết cho người học

2 Tăng tính thực hành và vận dụng, tính thực tiễn, quan 7 20 tâm đến những vấn đề mang tính xã hội

3 Kết hợp giữa các phân môn, các môn học giáo dục 6 17,1 khác

Đảm bảo mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình,

4 tích hợp các bài học, môn học, đảm bảo tính khoa 32 91,4 học, vừa sức

Qua bảng 1 có thể thấy, giáo viên khối 3 hiểu đầy đủ các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học toàn diện nhưng chưa toàn diện, dẫn đến việc dạy một số lượng lớn các từ ngữ làm giàu vốn từ theo góc độ toàn diện là không

Trang 32

đủ và gặp nhiều nỗi khó khăn Đa số giáo viên hiểu đúng về nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợp, đảm bảo mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình, tích hợp chương trình, đảm bảo khoa học, phù hợp 91,4% Tuy nhiên, vẫn còn giáo viên chưa hiểu hết nguyên tắc khi cho rằng nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học toàn diện chỉ cần đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết của người học (31%), hoặc tăng tính thực hành, ứng dụng tính thực tế , quan tâm đến các vấn đề xã hội (20%), tích hợp môn học với các môn học giáo dục khác (17,1%).Có thể thấy, mặc dù việc xây dựng các nguyên tắc dạy học toàn diện cho học sinh

đã được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu và trở thành mục tiêu dạy học ngày nay nhưng bản thân giáo viên là người trực tiếp thực hiện quá trình dạy học vẫn chưa thực sự được hiện thực hóa, hoàn toàn hiểu và chú ý đến vấn đề này

Bảng 1.2: Mức độ làm giàu vốn từ cho học sinh của hệ thống

bài tập trong sách giáo khoa lớp 3

Bảng 1.3: Tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài tập

làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3

Trang 33

Bảng 1.4: Nguồn bổ sung tài liệu các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3

Trang 34

Bảng 1.5: Những khó khăn khi xây dựng hệ thống bài tập làm giàu

vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp

Số

Tỉ lệ lượng

Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc

1 xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ theo 20 57,1 nguyên tắc tích hợp cho học sinh

2

Trình độ, khả năng học tập của học sinh còn

Học sinh chưa tự giác, tích cực học tập, tìm tòi

3 để làm giàu vốn từ, ỷ lại vào sự hướng dẫn của 22 62,8 giáo viên

Việc xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ

4 cho học sinh lớp 2 theo nguyên tắc tích hợp mất 24 68,5

nhiều thời gian, công sức

từ vựng phong phú, ỷ lại vào sự hướng dẫn của giáo viên (62,8%); giáo viên thiếu kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ vựng theo nguyên tắc tích hợp của học sinh (57,1%)

Qua trao đổi, nhiều giáo viên cho rằng do học sinh lớp 32 tuổi còn nhỏ, khả năng tiếp thu chưa nhanh, vốn từ và khả năng hiểu bài còn hạn chế nên đã xây dựng bộ câu hỏi luyện tập nhiều lúc Việc tích hợp đòi hỏi giáo viên phải

Trang 35

dành nhiều thời gian nên thông thường, giáo viên thường lựa chọn các bài tập trong sách tham khảo và các đề thi trên mạng để học sinh làm Những khó khăn này cần được khắc phục thì việc xây dựng hệ thống làm giàu vốn từ của học sinh lớp 3 trên phương diện toàn diện sẽ có hiệu quả hơn

Bảng 1.6: Mức độ phát triển vốn từ cho học sinh của các dạng

bài tập làm giàu vốn từ lớp 3

Dạng bài tập

Số lượng

Tỉ lệ (%)

%

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Bài tập giải nghĩa bằng trực

Bài tập giải nghĩa bằng cách đối

chiếu so sánh với từ khác 8 22,8 19 54,2 8 22,8 Bài tập giải nghĩa từ bằng các từ

đồng nghĩa, trái nghĩa 10 28,5 20 57,1 5 14,2 Bài tập giải nghĩa bằng phân

tích từ thành các thành tố và

giải nghĩa từng thành tố 10 28,5 20 57,1 5 14,2 Bài tập giải nghĩa bằng định

Trang 36

Bài tập viết đoạn văn 1 1 1,4 20 3 7,1 4 5 1,4 1

Qua khảo sát tôi nhận thấy từ lớp 3, mức độ phát triển vốn từ của học sinh thuộc loại vốn từ thực hành khá tốt, chiếm tỉ lệ rất cao Chỉ một số giáo viên cho điểm trung bình: bài tập tìm từ, điền từ, thay thế từ, tạo cụm từ (8,5%); bài tập giải nghĩa từ, dùng từ đặt câu và viết đoạn văn (11,4%); bài tập giải nghĩa từ với từ đồng nghĩa, trái nghĩa, phân tích từ thành các yếu tố và giải thích từng yếu tố, phân loại từ (14,2%); bài tập giải nghĩa bằng cách so sánh

và đối chiếu các từ khác (22,8%)

Bảng 1.7: Tần suất xây dựng các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh

lớp 3 theo quan điểm tích hợp

Mức độ Thường Không thường Tùy thuộc vào từng thời điểm,

xuyên xuyên nội dung, yêu cầu cụ thể

Bảng 1.8: Các quan điểm xây dựng bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh

Trang 37

Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy giáo viên có ý kiến về việc xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ hiệu quả cho học sinh lớp 3 Hầu hết thời gian, giáo viên xây dựng bài tập theo bốn góc độ khi xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ: đảm bảo mục tiêu (74%), giao tiếp (80%), tích hợp (85%, 7%), có tính đến đặc điểm của học sinh và nhận thức của học sinh (71,4%) Những quan điểm này cần đƣợc phổ biến để giáo viên có thể xây dựng hệ thống thực hành làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 một cách hiệu quả nhất

có thể

Trang 38

Tiểu kết chương 1

Chương đầu tiên đã sắp xếp một cách có hệ thống một số vấn đề như nền tảng ngôn ngữ, nền tảng tâm lý-ngôn ngữ học và nền tảng tâm lý-giáo dục Qua kết quả khảo sát, tôi nhận thấy rằng việc làm giàu vốn từ cho học sinh là vấn đề quan trọng được nhiều rất nhiều nhà giáo dục quan tâm Trong quá trình dạy học, giáo viên cần trang bị đầy đủ kiến thức từ vựng, quan điểm giàu vốn từ cho học sinh tiểu học, nhất là học sinh lớp 3, đồng thời hình thành

hệ thống từ vựng thực hành phong phú Cũng trong chương này, tôi trình bày

và phân tích kết quả khảo sát về thực trạng xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh, nội dung khảo sát như sau:

- Quan điểm của giáo viên về việc làm giàu vốn từ cho học sinh

- Tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài tập làm phong phú vốn từ của học sinh lớp 3

- Khó khăn trong việc xây dựng hệ thống bài tập làm phong phú vốn từ của học sinh lớp 3 theo góc độ toàn diện

- Mức độ phát triển vốn từ của học sinh lớp 3 thông qua dạng bài tập làm giàu vốn từ

- Các nguyên tắc để xây dựng được hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh

Qua quá trình khảo sát, tôi nhận thấy hầu hết giáo viên đều hiểu rõ tầm quan trọng của vốn từ và việc làm giàu vốn từ đối với học sinh thông qua việc xây dựng hệ thống thực hành làm giàu vốn từ trên phương diện toàn diện Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong việc thiết lập hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 từ góc độ toàn diện Vì vậy, khi xây dựng hệ thống bài luyện tập cần có quan điểm và phương pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả và làm phong phú vốn từ cho học sinh một cách toàn diện

Trang 39

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP LÀM GIÀU VỐN TỪ

CHO HỌC SINH LỚP 3 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 2.1 Các quan điểm xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ

Để bồi dưỡng sự yêu thích tiếng Việt, làm giàu vốn từ cho học sinh, nâng cao chất lượng học tập, các thầy cô giáo thường xây dựng nên hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh Tiểu học Các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh thường gắn liền với cuộc sống, hoạt động học tập và sinh hoạt hàng ngày Từ đó khơi dậy trí tò mò, hứng thú học tập, làm giàu vốn từ của trẻ Vì vậy, việc xây dựng hệ thống bài tập đòi hỏi phải có nội dung phù hợp, cách diễn đạt phong phú, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh tiểu học Khi

sử dụng và xây dựng hệ thống bài tập cần đảm bảo các điểm sau:

2.1.1 Quan điểm đảm bảo mục tiêu

Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ ở lớp 3 phải đạt được mục tiêu về kiến thức, kĩ năng giải nghĩa từ, hệ thống hóa vốn từ và sử dụng từ Đồng thời các bài tập phải chú ý đến các yêu cầu mới có tính chất phân hóa theo từng đối tượng học sinh Đây là định hướng có tác động tích cực tới việc làm giàu vốn

từ của học sinh thông qua câu hỏi, hệ thống bài tập Học sinh Tiểu học chung

và học sinh lớp 3 nói riêng cần được định hướng phương pháp học tập chủ động, tích cực ngay trong lớp cũng như ở nhà Tuy nhiên, các bài tập được thiết kế để thúc đẩy và yêu cầu học sinh tích cực thực hành là đặc biệt quan trọng Trong quá trình đó, học sinh sẽ tự mình khám phá, tiếp thu và hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, đồng thời phát triển trí tuệ Để đạt được những mục đích trên, hệ thống bài tập cần được xây dựng bằng các biện pháp sau:

- Cấu trúc bài tập cần thống nhất, chỉ khác nhau về mức độ yêu cầu giữa các lớp và đặc điểm nội dung dạy học

- Theo tiến độ từng bài đảm bảo nội dung bài tập phức hợp, đảm bảo mối quan hệ hỗ trợ, kế thừa kiến thức, kĩ năng

Trang 40

- Hệ thống thực hành yêu cầu nâng cao dần mức độ kiến thức và kỹ năng Bài tập gồm nhiều đáp án sẽ giúp các em học sinh mở rộng vốn từ một cách hiệu quả Trong thực tế, học sinh thường dễ dàng mở rộng vốn từ quen thuộc của mình bằng các từ Được sử dụng phổ biến nhưng khó gặp những dạng bài tập mới, những từ ngữ ít được sử dụng trong quá trình học tập và giao tiếp

Chúng ta thấy rằng, khi xây dựng các bài tập theo cách này, đáp án và đáp

án hoàn toàn không phải là một từ, một cụm từ, một đáp án Học sinh có thể suy luận và sử dụng vốn từ vựng của mình để tìm những từ phù hợp với yêu cầu luyện tập để trả lời Vì vậy, giáo viên nên bổ sung các bài tập có nhiều đáp án và đáp án để học sinh có thể tận dụng tối đa vốn từ trong việc giải các bài tập làm giàu vốn từ

a) Làn da mẹ trắng như tuyết/ trứng gà bóc…

b) Hàm răng mẹ đều như hạt ngô/ hạt bắp…

c) Mái tóc mẹ mềm như dải lụa/ dòng suối…

Ví dụ 2: Quan sát tranh, chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô trống

( tím; nhỏ; vui vẻ; hạnh phúc)

Ngày đăng: 11/10/2022, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ( Ban hành kèm Thông tƣ số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
2. Lê A, Thành Thị Yên Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí ( 1994), Phương pháp dạy tiếng Việt, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
3. Bùi Mạnh Hùng ( Tổng chủ biên), Bộ sách giáo khoa, sách giáo viên Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 3, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách giáo khoa, sách giáo viên Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 3
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
4. Lê Phương Nga (Chủ biên) – Lê A – Đặng Kim Nga – Đỗ Xuân Thảo, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học tập 1 (4/2017), NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học tập 1
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
5. Lê Phương Nga (Chủ biên) – Lê A – Đặng Kim Nga – Đỗ Xuân Thảo, Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học tập 2 (4/2017), NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học tập 2
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
8. Lê Phương Nga (2009), Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, tập 2, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, tập 2
Tác giả: Lê Phương Nga
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
9. Lê Phương Nga (Chủ biên) (2009), Bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Việt ở tiểu học, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng Việt ở tiểu học
Tác giả: Lê Phương Nga (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
13. Nguyễn Thiện Giáp, Giáo trình Ngôn ngữ học, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
14. Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên) – Đoàn Thiện Thuật – Nguyễn Minh Thuyết, Dẫn luận Ngôn ngữ học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận Ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Giáo dục
15. Tô Ngọc Hiến, Âm thanh thành phố, https://vndoc.com/tap-doc-lop-3-am-thanh-thanh-pho-138614 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Âm thanh thành phố
16. Nguyễn Phan Hách, Kì diệu rừng xanh, https://vndoc.com/tap-doc-lop-5-ki-dieu-rung-xanh-132128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kì diệu rừng xanh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Số hiệu - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
hi ệu (Trang 5)
Về mặt phạm vi sử dụng, các từ cũng hình thành các hệ thống với các sắc thái và giá trị khác nhau: từ toàn dân, từ địa phƣơng, các từ  nghề nghiệp, các  thuật ngữ, các từ cổ, từ thuần Việt, từ vay mƣợn… - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
m ặt phạm vi sử dụng, các từ cũng hình thành các hệ thống với các sắc thái và giá trị khác nhau: từ toàn dân, từ địa phƣơng, các từ nghề nghiệp, các thuật ngữ, các từ cổ, từ thuần Việt, từ vay mƣợn… (Trang 17)
Bảng 1.1: Quan niệm của giáo viên về các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợp - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 1.1 Quan niệm của giáo viên về các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợp (Trang 31)
Bảng 1.2: Mức độ làm giàu vốn từ cho học sinh của hệ thống bài tập trong sách giáo khoa lớp 3 - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 1.2 Mức độ làm giàu vốn từ cho học sinh của hệ thống bài tập trong sách giáo khoa lớp 3 (Trang 32)
Bảng 1.4: Nguồn bổ sung tài liệu các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 1.4 Nguồn bổ sung tài liệu các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 (Trang 33)
Bảng 3 cho thấy hầu hết giáo viên nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài luyện tập theo nguyên tắc tích hợp để làm giàu vốn từ  cho học sinh (không giáo viên nào cho rằng không quan trọng), và 34,2%  giáo viên cho rằng việc xây dựng - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 3 cho thấy hầu hết giáo viên nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài luyện tập theo nguyên tắc tích hợp để làm giàu vốn từ cho học sinh (không giáo viên nào cho rằng không quan trọng), và 34,2% giáo viên cho rằng việc xây dựng (Trang 33)
Bảng 1.5: Những khó khăn khi xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 1.5 Những khó khăn khi xây dựng hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp (Trang 34)
Bảng 1.6: Mức độ phát triển vốn từ cho học sinh của các dạng bài tập làm giàu vốn từ lớp 3 - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 1.6 Mức độ phát triển vốn từ cho học sinh của các dạng bài tập làm giàu vốn từ lớp 3 (Trang 35)
Bảng 7 cho thấy việc xây dựng các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 từ góc độ tồn diện đƣợc thực hiện thƣờng xuyên (25,7%) và hiếm  (22,8%) - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
Bảng 7 cho thấy việc xây dựng các bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 từ góc độ tồn diện đƣợc thực hiện thƣờng xuyên (25,7%) và hiếm (22,8%) (Trang 36)
Thứ nhất: Hệ thống bài tập đƣợc hình thành phải phù hợp với điều kiện tự - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
h ứ nhất: Hệ thống bài tập đƣợc hình thành phải phù hợp với điều kiện tự (Trang 41)
Về phơng thức hạch toán: Công ty sử dụng trình tự ghi sppr kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ. - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
ph ơng thức hạch toán: Công ty sử dụng trình tự ghi sppr kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 49)
11. Sắp xếp các từ trong ngoặc đơn có trong đoạn văn trên vào bảng sau: - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
11. Sắp xếp các từ trong ngoặc đơn có trong đoạn văn trên vào bảng sau: (Trang 63)
53. Đặt câu với một từ em vừa tìm đƣợc ở bài tập 52 - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
53. Đặt câu với một từ em vừa tìm đƣợc ở bài tập 52 (Trang 76)
54. Tìm các từ ngữ thích hợp phù hợp với các cột trong bảng: - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
54. Tìm các từ ngữ thích hợp phù hợp với các cột trong bảng: (Trang 76)
78. Nối các tiếng sau thành từ chỉ hiện tƣợng tự nhiên. - Hệ thống bài tập làm giàu vốn từ cho học sinh lớp 3 theo quan điểm tích hợp
78. Nối các tiếng sau thành từ chỉ hiện tƣợng tự nhiên (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w