BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG HOÀNG MẠNH HÀ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 20.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
HOÀNG MẠNH HÀ
BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC HẢI PHÒNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
HOÀNG MẠNH HÀ
BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC HẢI PHÒNG GIAI
ĐOẠN 2021-2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 8.31.01.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đan Đức Hiệp
HẢI PHÒNG - 2022
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn ” Biện pháp đẩy mạnh chuyển đổi số tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2021-2025 “ là công trình nghiên cứu nghiêm túc, độc lập của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Đan Đức Hiệp
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong luận văn là trung thực, chưa được công bố trước đây Những số liệu, thông tin trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc và trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định
Hải Phòng, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Hoàng Mạnh Hà
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: "Biện pháp đẩy mạnh chuyển đổi số tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2021-2025 ", tác giả đã gặp phải rất nhiều khó khăn, xong nhờ có sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo ở phòng quản lý sau đại học của trường Đại học Hải Phòng đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình viết luận văn thạc
sĩ
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - PGS.TS Đan Đức Hiệp đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy
cô giảng
Bên cạnh đó , xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty, các phòng ban chuyên môn đã giúp đỡ tôi
trong giai đoạn tìm kiến, phân tích đánh giá số liệu
Trong bài luận, chắc hẳn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tác giả mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu đến từ các quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực
áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng năm 2022
Tác giả luận văn
Hoàng Mạnh Hà
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ………… ii
MỤC LỤC ………….iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH……… vi
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DOANH NGHIỆP……… 3
1.1 Khái niệm và đặc điểm số hóa, chuyển đổi số 3
1.1.1 Khái niệm chuyển đổi số : 3
1.1.2 Các công cụ để thực hiện chuyển đổi số : 5
1.2 Phân biệt số hóa và chuyển đổi số : 7
1.3 Nội dung chuyển đổi số trong các lĩnh vực và doanh nghiệp tại Việt Nam 11
1.3.1 Chuyển đổi số đối với Chính phủ 11
1.3.2 Chuyển đổi số trong Doanh nghiệp 16
1.3.3 Chuyển đổi số đối với người tiêu dùng, khách hàng ………16
1.4 Một số bài học kinh nghiệm 17
1.4.1.Một số hiểu lầm cơ bản về chuyển đổi số:……….17
1.4.2 Một số ví dụ về chuyển đổi số thành công trong doanh nghiệp………17
1.4.3 Một số nguyên nhân thất bại trong quá trình chuyển đổi số tại doanh nghiệp ……….20
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÔNG
TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HẢI PHÒNG … ……….22
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng………… 22
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty……… ……….22
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thoát nước
Hải Phòng……… 22
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động………23
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý……… 24
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Thoát
nước Hải Phòng giai đoạn 2017-2021……….……… 26
2.2 Thực trạng công tác chuyển đổi số tại công ty TNHH MTV Thoát nước
Hải Phòng ……… ……… 29
2.2.1 Công tác chuyển đổi số tại doanh nghiệp nói chung………… 30
2.2.2 Thực trạng công tác chuyển đổi số tại công ty TNHH MTV Thoát nước
Hải Phòng ……… 30 CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THOÁT NƯỚC
HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 46
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải
Phòng giai đoạn 2021-2025………46 3.2 Định hướng đẩy mạnh chuyển đổi số của Công ty TNHH MTV Thoát
nước Hải Phòng giai đoạn 2021-2025……… ……… 47
3.2.1 Đổi mới, nâng cao hiệu quả và năng suất lao động cho công ty bằng
việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại 48
Trang 83.2.2 Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số đối với người đứng đầu lãnh
đạo doanh nghiệp ……… ………50
3.2.3 Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo chuyển
đổi số và năng lực vận hành của người lao động tại doanh nghiệp … … 51
3.3 Biện pháp đẩy mạnh chuyển đổi số tại Công ty TNHH MTV Thoát nước
Hải Phòng giai đoạn 2021-2025……… 56
3.3.1 Nâng cao nhận thức của Doanh nghiệp từ cấp lãnh đạo cao nhất đến
toàn thể cán bộ, công nhân viên người lao động công ty cũng như xây dựng
một chương trình CĐS cho đến năm 2025, định hướng 2030….… 56
3.3.2 Một số hình thức triển khai thực hiện để nâng cao nhận thức của doanh
nghiệp, khách hàng : ……… ……… 58 3.3.3 Xây dựng chương trình CĐS cho công ty TNHH MTV Thoát nước Hải
Phòng ………59
3.3.4 Thiết kế quy trình công hệ, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước,
xử lý nước thải đồng bộ, hiện đại gắn với số hóa và quản trị tự động.… 60
3.3.5 Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các phần mềm, công nghệ kinh
doanh, quản trị trên cơ sở số hóa, chuyển đổi số ……….63 3.3.6 Đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu
chuyển đổi số của công ty ………65 3.3.7 Hoàn thiện bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV Thoát nước Hải
Phòng trong công tác chuyển đổi số ……….… 66 KẾT LUẬN ……… ……… 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 69
Trang 910 AI Trí tuệ nhân tạo ( Artificial intelligence)
11 IoT Internet vạn vật ( Internet of Things)
22 VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
1.1 Tiêu chí so sánh Số hóa và chuyển đổi số 8
1.3 So sánh, phân biệt các khái niệm số hóa, tin học hóa, CĐS 10
2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn
Trang 12MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển đổi số là xu thế tất yếu không chỉ ở riêng nước ta mà trên bình diện toàn thế giới, nhất là trong bối cảnh các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi phải có sự thay đổi, thích ứng để theo kịp sự phát triển của thời đại Chuyển đổi số với 3 trụ cột chính là Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số có tác động đến mọi cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp
Trong bối cảnh đó, chuyển đổi số là một trong những mục tiêu được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp tại Việt Nam Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm đến vấn để chuyển đổi số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả to lớn do chuyển đổi số mang lại đối với sự phát triển của đất nước trong mọi lĩnh vực, từ công tác điều hành đất nước của Chính phủ, các hoạt động kinh tế xã hội, Thủ tướng chính phủ đã ký ban hành quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 phê duyệt chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Đối với các doanh nghiệp, chuyển đổi số thực sự mang lại rất nhiều lợi ích cho mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp: từ điều hành quản lý đến nghiên cứu, kinh doanh…Tận dụng các nền tảng công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện được nhiều lĩnh vực và hướng đến 5 mục đích cuối cùng của chuyển đổi số : Tăng tốc độ ra thị trường; Tăng cường vị trí cạnh tranh trên thị trường; Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu; Tăng năng suất của nhân viên;
Mở rộng khả năng thu hút và giữ chân khách hàng, cũng như nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ công ích
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tác giả đề xuất và lựa chọn đề tài
"Đẩy mạnh chuyển đổi số tại công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2021-2025 " làm luận văn tốt nghiệp
Trang 132.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đẩy mạnh chuyển đổi số tại các doanh nghiệp Nghiên cứu đề xuất các biện pháp để đẩy mạnh chuyển đổi số
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chuyển đổi số tại Công ty TNHH Một thành viên thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2021-2025
- Đề xuất các biện pháp nhằm đẩy mạnh quy trình chuyển đổi tại Công ty TNHH Một thành viên thoát nước Hải Phòng
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số tại doanh nghiệp và Công
ty TNHH MTV thoát nước Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: luận văn nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng
- Về thời gian giai đoạn 2017-2021 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới
4.Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu vai trò và sự ảnh hưởng của chuyển đổi số trong môi trường doanh nghiệp hiện nay
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: khảo sát tinh hình thực tế, tìm ra và đánh giá các biện pháp để đẩy nhanh và nâng cao hiệu quả công tác chuyển đổi số
- Các nguyên lý kinh tế, thống kê, các mô hình áp dụng
5.Kết cấu của luận văn gồm 3 phần
Phần I : Mở đầu
Phần II : Nội dung nghiên cứu dự kiến ( gồm 3 chương )
- Chương 1 : Cơ sở lý luận về chuyển đổi số trong các lĩnh vực nói chung và Doanh nghiệp nói riêng tại Việt Nam hiện nay
- Chương 2: Thực trạng công tác chuyển đổi số tại công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2017-2021
- Chương 3: Một số biện pháp đẩy mạnh chuyển đổi số tại công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2021-2025
Trang 14CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1.Khái niệm và đặc điểm số hóa, chuyển đổi số
1.1.1 : Khái niệm chuyển đổi số
Trên thế giới, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vào khoảng năm 2015, phổ biến từ năm 2017 Ở Việt Nam, chuyển đổi số bắt đầu được nhắc đến nhiều vào khoảng năm 2018 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia vào ngày 03/6/2020
Tin học hóa, hay còn gọi là ứng dụng công nghệ thông tin, là việc số hóa quy trình nghiệp vụ đã có Thông thường, tin học hóa không làm thay đổi quy trình đã có hoặc mô hình hoạt động đã có Khi tin học hóa ở mức cao, dẫn đến thay đổi quy trình hoặc thay đổi mô hình hoạt động, thì gọi là chuyển đổi số
Chuyển đổi số là bước phát triển tiếp theo của tin học hóa, có được nhờ
sự tiến bộ vượt bậc của những công nghệ mới mang tính đột phá, nhất là công nghệ số
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân,
tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên công nghệ số ( bao gồm trí tuệ nhân tạo AI, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn Bigdata, điện toán đám mây…) [3,Tr.21]
Theo FPT : Chuyển đổi số là 1 quá trình chuyển hóa một tổ chức từ mô hình thông thường sang mô hình vận hành dựa trên dữ liệu gần với thời gian thực (near real-time), thông qua việc sử dụng các công nghệ số Quá trình này nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh doanh, tối ưu hóa vận hành và tăng trải nghiệm cho khách hàng [6,Tr.6]
Theo Gartner công ty nghiên cứu và tư vấn công nghệ thông tin hàng đầu thế giới : Chuyển đổi số là bất kỳ công việc gì, từ hiện đại hóa hệ thống CNTT, hay tối ưu hóa vận hành sử dụng công nghệ số, cho tới việc sáng tạo
Trang 15ra các mô hình kinh doanh số mới Khi khái niệm chuyển đổi số được sử dụng với các tổ chức Chính phủ, thực chất là tham chiếu tới việc chuyển các hoạt động vận hành lên online hay hiện đại hóa các hệ thống cũ [6,Tr.6]
Theo FSI – doanh nghiệp chuyển đổi số hàng đầu Việt Nam: Chuyển đổi số (Digital Transformation) là quá trình thay đổi từ mô hình truyền thống sang doanh nghiệp số, bằng cách áp dụng công nghệ mới như điện toán đám mây (Cloud), dữ liệu lớn (Big data), Internet vạn vật (IOT), …thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty…[8]
Theo Microsoft, chuyển đổi số là một sự đổi mới kinh doanh được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT), cung cấp những cách mới để hiểu, quản lý và chuyển đổi cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [8]
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp được định nghĩa là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả quản lý, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và tạo ra các giá trị mới
Các hoạt động chuyển đổi số có thể bao gồm từ việc số hóa dữ liệu quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp, áp dụng công nghệ số để tự động hóa, tối ưu hóa các quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh, quy trình báo cáo, phối hợp công việc trong doanh nghiệp cho đến việc chuyển đổi toàn bộ mô hình kinh doanh, tạo thêm giá trị mới cho doanh nghiệp Chuyển đổi số trong doanh nghiệp không chỉ đơn giản là đưa công nghệ số vào, mà cần kết hợp với chuẩn hóa quy trình kinh doanh, quy trình quản trị doanh nghiệp [5,Tr.8]
Như vậy có thể hiểu đơn giản về khái niệm chuyển đổi số như sau: Chuyển đổi số (Digital Transformation) là quá trình thay đổi từ mô hình truyền thống sang Chính phủ số, doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám
Trang 16mây (Cloud), trí tuệ nhân tạo AI…nhằm thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty
1.1.2 Các công cụ để thực hiện chuyển đổi số
Chuyển đổi số hiện nay được thực hiện chủ yếu trên nền tảng các công nghệ
cơ bản sau :
a)Trí tuệ nhân tạo ( AI )
Con người nỗ lực làm cho máy móc có những năng lực trí tuệ của con người và gọi đó là trí tuệ nhân tạo Xét theo nghĩa này, thì trí tuệ nhân tạo còn phải tiếp tục phát triển lâu dài nữa để tới gần hơn điều đó Nhưng xét theo nghĩa hẹp hơn, là trí tuệ nhân tạo nhằm “tăng cường năng lực trí tuệ của con người”, thì đã có những bước tiến lớn trong vòng 2 thập kỷ vừa qua Máy học
là một nhánh của trí tuệ nhân tạo, có mục tiêu làm cho máy móc có khả năng học tập như con người Biết học là sẽ tự có được kiến thức mới Máy học dựa trên dữ liệu Do dữ liệu ngày càng nhiều, năng lực tính toán ngày càng mạnh, nên đã tạo ra những phát triển đột phá trong máy học Học sâu là một hướng phát triển lớn, đột phá, quan trọng của máy học Học sâu dựa trên mô phỏng cấu trúc mạng nơ-ron và hoạt động của bộ não con người để xử lý, phân tích
dữ liệu lớn, bao gồm cả dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc Có thể ví trí tuệ nhân tạo như là hệ thần kinh của con người [3,Tr.30]
b)Internet vạn vật ( IoT)
Internet vạn vật (IoT) là một công nghệ nền tảng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Nếu như Internet là mạng lưới kết nối các thiết bị như máy tính, điện thoại thông minh… với nhau để trao đổi, chia sẻ dữ liệu, Internet vạn vật là mạng lưới kết nối vạn vật với nhau để làm việc tương tự Nhờ có các cảm biến thông minh và kết nối mạng, lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, những vật vô tri vô giác, vật dụng gia đình, như chiếc quạt điện, lò
vi sóng, hay cành cây, ngọn cỏ “cất tiếng nói” và giao tiếp với nhau và với con người Internet vạn vật đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa môi trường thực và môi trường số Có thể ví Internet vạn vật như là các giác quan của con người [3,Tr.31]
Trang 17c)Dữ liệu lớn ( Big Data )
Dữ liệu được sinh ra từ hàng tỷ điện thoại thông minh, thiết bị cảm biến kết nối vạn vật và hoạt động của con người trên môi trường mạng Mỗi một ngày dữ liệu sinh ra có thể lên đến tương đương dữ liệu lưu trữ trong một tỷ đĩa DVD trước đây Nếu công nghệ trước kia cần một thời gian rất dài để xử
lý dữ liệu như vậy thì công nghệ số hiện nay cho phép xử lý, phân tích trong khoảng thời gian ngắn hơn rất nhiều để trích rút ra thông tin, tri thức hoặc đưa
ra quyết định một cách phù hợp Nếu công nghệ trước kia xử lý dữ liệu có cấu trúc thì công nghệ số hiện nay chủ yếu xử lý và phân tích dữ liệu phi cấu trúc
Dữ liệu phi cấu trúc chiếm tới 70-80%, do vậy, chứa nhiều thông tin hơn dữ liệu có cấu trúc Có thể ví dữ liệu lớn như bộ não của con người. [3,Tr.32]
d)Điện toán đám mây ( Cloud)
Điện toán đám mây là công nghệ cho phép năng lực tính toán nằm ở các máy chủ ảo, gọi là đám mây trên Internet của các nhà cung cấp thay vì trong máy tính gia đình và văn phòng trên mặt đất, để mọi người kết nối, sử dụng như là dịch vụ khi họ cần Một cách nôm na, điện toán đám mây cũng giống như điện lưới Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp thay vì đầu tư máy chủ tính toán của riêng mình, giống như máy phát điện, thì sử dụng dịch vụ điện toán đám mây giống như điện lưới, sử dụng đến đâu trả chi phí đến đó mà không phải bận tâm tới việc vận hành, quản lý Có thể ví điện toán đám mây như là
cơ bắp của con người. [3,Tr.33]
e)Chuỗi khối ( Blockchain)
Chuỗi khối, như tên gọi, là một chuỗi dữ liệu phân tán trên mạng, gồm các khối thông tin được liên kết với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian Vì mã hóa nên bảo mật Vì phân tán nên không ai có thể kiểm soát toàn
bộ Vì liên kết nên bất cứ sự sửa đổi nào đều để lại dấu vết, chống chối bỏ Vì
Trang 18tất cả yếu tố như vậy nên bảo đảm sự an toàn, tin cậy và minh bạch Với các đặc điểm như vậy, các giao dịch trong mạng chuỗi khối diễn ra tự động mà không cần bên thứ ba chứng nhận Công nghệ chuỗi khối sẽ giảm dần và xóa
bỏ vai trò của trung gian trong các giao dịch. [3,Tr.36]
1.2 Phân biệt số hóa và chuyển đổi số
Chuyển đổi số là khái niệm ra đời trong thời đại internet bùng nổ đang phổ biến trong giai đoạn gần đây, mô tả việc ứng dụng công nghệ ở tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp Chuyển đổi số không đơn giản chỉ là số hóa và
áp dụng công nghệ vào doanh nghiệp, mà chuyển đổi số nói đến quá trình sử dụng công nghệ để tạo ra hoặc sửa đổi quy trình kinh doanh, văn hóa và trải nhiệm khách hàng hiện nay Số hóa là việc chuyển đổi các giá trị thực sang dạng số Còn chuyển đổi số là sử dụng các số liệu được số hóa rồi, sau đó chúng ta sử dụng các công nghệ như AI, Big data để phân tích dữ liệu, chuyển đổi nó để tạo ra các giá trị khác, có thể là một quyết định trong kinh doanh, hoặc là một chiến lược mới trong kinh doanh
“Chuyển đổi số” (Digital Transformation) có thể dễ bị nhầm lẫn với khái niệm “Số hóa” (Digitizing) Để phân biệt hai khái niệm này, có thể hiểu rằng “Số hóa” là quá trình hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang
hệ thống kỹ thuật số (chẳng hạn như chuyển từ tài liệu dạng giấy sang các file mềm trên máy tính, số hóa truyền hình chuyển từ phát sóng analog sang phát sóng kỹ thuật số ); trong khi đó, “Chuyển đổi số” là khai thác các dữ liệu có được từ quá trình số hóa, rồi áp dụng các công nghệ để phân tích, biến đổi các
dữ liệu đó và tạo ra các giá trị mới hơn Có thể xem “Số hóa” như một phần của quá trình “Chuyển đổi số”
Số hóa và chuyển đổi số không phải là 2 tên gọi khác của 1 khái niệm Đây là 2 khái niệm độc lập và có những điểm giống và khác nhau như sau:
Điểm giống nhau:
Ứng dụng công nghệ vào việc phát triển các quy trình vận hành của tổ chức, tăng hiệu suất và chất lượng cho các công việc
Trang 19Mối liên quan giữa số hóa, số hóa quy trình và chuyển đổi số
doanh nghiệp
- Cần nhân sự sử dụng thành thạo công nghệ thông tin để nhập thông tin lên hệ thống và quản lý
- Cần sự tham gia của toàn bộ nhân sự trong doanh nghiệp, không phải chỉ cấp quản lý mới tham gia vào quá trình này
toàn bộ nhân sự
Chuyển đổi số cần nghiên cứu
kỹ lưỡng vào có kế hoạch chi tiết trước khi thực thi Như vậy, sự khác biệt giữa số hóa và chuyển đổi số thể hiện rõ nhất ở điểm: số hóa là bước đầu tiên trong quá trình chuyển đổi số, nhằm đưa các thông tin lưu trữ ở dạng vật lý sang kỹ thuật số Chuyển đổi số việc thay đổi
tư duy và mô hình kinh doanh để ứng dụng những lợi ích mà số hóa và số hóa quy trình mang lại, để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu suất công việc Từ đó có thể tạo ra nhiều giá trình mới cho doanh nghiệp
(Nguồn: vnpt.com.vn)
Trang 20Bảng 1.2 Ví dụ về số hóa và chuyển đổi số
Scan tài liệu giấy và lưu
chúng dưới dạng tài liệu số
(file mềm)
Phân tích số liệu thu thập bằng các thiết bị có liên kết với Internet để tìm các doanh thu mới
Chuyển đổi báo cáo giấy
sang file kỹ thuật số, như
Tải bản PDF của một báo cáo quan trọng lên ổ đĩa đám mây của công ty và chia sẻ nó với các nhóm liên quan để cho phép họ sử dụng dữ liệu trong công việc hàng ngày;
Chuyển đổi checklist bằng
giấy sang checklist bằng ứng
dụng, như ứng dụng nhắc
nhở của Apple
Chuyển đổi tệp bảng tính được lưu trên ổ cứng của một máy tính sang định dạng đám mây có thể được sử dụng đồng thời bởi nhiều người dùng (ví dụ: thông qua Office 365 hoặc Google Documents);
Ghi âm thuyết trình hay cuộc
gọi
Tải các tệp video từ ổ cứng lên các dịch vụ phát trực tuyến video của công ty (sử dụng nội bộ hoặc bên ngoài)
Trang 21Bảng 1.3 : So sánh, phân biệt các khái niệm số hóa, tin học hóa, CĐS
Cách thức thực
hiện
Chuyển đổi dữ liệu Xử lý thông tin Tận dụng tri thức
Mục đích Đổi tín hiệu analog
sang tín hiệu số
Tự động hóa nghiệp vụ và quy trình hiện có
Thay đổi cách quản
lý điều hành của Chính phủ, doanh nghiệp, nhận thức của người dân Hoạt động Chuyển đổi dữ liệu
giấy ảnh, phim, băng VHS sang định dạng
số
Các quy trình làm việc được số hóa hoàn toàn
Tạo mới hay chuyển đổi thành một doanh nghiệp số
Công cụ Máy tính và các thiết
bị chuyển đổi/mã hóa
Hệ thống CNTT
và các ứng dụng phần mềm
Các công nghệ số mới như dữ liệu lớn Bigdata,điện toán đám mây Cloud, internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo AI Thách thức,
Trang 221.3 Nội dung chuyển đổi số trong các lĩnh vực nói chung và chuyển đổi số đối với doanh nghiệp
1.3.1 Chuyển đổi số đối với Chính phủ
Chuyển đối số sử dụng dữ liệu và hệ thống công nghệ số nhằm thay đổi trải nghiệm người sử dụng với các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp Việc thay đổi hệ thống công nghệ cũng làm thay đổi nghiệp vụ, mô hình và phương
thức hoạt động của bộ máy cơ quan nhà nước
- Chuyển đổi số cơ quan nhà nước tập trung vào phát triển hạ tầng số
phục vụ các cơ quan nhà nước một cách tập trung, thông suốt;
- Tạo lập dữ liệu mở dễ dàng truy cập, sử dụng, tăng cường công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, thúc đẩy phát triển các dịch vụ số trong nền kinh tế;
- Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, cả trên thiết bị di động
để người dân, doanh nghiệp có trải nghiệm tốt nhất về dịch vụ, nhanh chóng, chính xác, không giấy tờ, giảm chi phí
1.3.2 Chuyển đổi số đối với doanh nghiệp
Dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi
số là xu hướng tất yếu, vấn đề sống còn đối với các quốc gia, tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng trên toàn thế giới Những sự thay đổi to lớn về năng suất lao động, nhu cầu, tâm lý, thói quen của người dùng và các mô hình sản xuất, kinh doanh mới đang được hình thành cho thấy vai trò và tác động
to lớn của chuyển đổi số đến đời sống xã hội và mọi ngành nghề hiện nay
Mặc dù xuất hiện từ giữa thế kỷ XX trên thế giới, nhưng chỉ đến khi Cách mạng công nghiệp lần thứ tư bùng nổ, chuyển đổi số (Digital
Trang 23Transformation) mới trở nên phổ biến Chuyển đổi số là thay đổi phương thức làm việc, sản xuất thông qua sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động của mỗi đơn vị, doanh nghiệp nhằm thay đổi cách thức vận hành, mô hình kinh doanh và đem đến những hiệu quả cao hơn, những giá trị mới hơn Chuyển đổi số còn là sự thay đổi về văn hóa của đơn vị, doanh nghiệp, đòi hỏi
sự liên tục cập nhật cái mới, hiện đại và phải chấp nhận cả thất bại bên cạnh những thành công do đổi mới đem lại
Chương trình Chuyển đổi số quốc gia xác định tập trung thúc đẩy phát triển bốn loại hình doanh nghiệp công nghệ số Các tập đoàn thương mại, dịch
vụ lớn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội chuyển hướng hoạt động sang lĩnh vực công nghệ số, đầu tư nghiên cứu công nghệ lõi Các doanh nghiệp công nghệ thông tin đã khẳng định được thương hiệu đảm nhận các sứ mệnh tiên phong nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ số và chủ động sản xuất Các doanh nghiệp tư vấn ứng dụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch
vụ mới trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội Các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo về công nghệ số
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp có thể hiểu là quá trình thay đổi mô hình cũ, mô hình truyền thống sang dạng doanh nghiệp số, dựa trên những ứng dụng công nghệ mới, như: Big data, IoT, điện toán đám mây,… nhằm thay đổi phương thức điều hành, quy trình làm việc và văn hóa lao động trong doanh nghiệp Mục đích mà các doanh nghiệp chuyển đổi số thường hướng tới bao gồm: Tăng tốc độ thị trường, tăng vị trí cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, tăng năng suất lao động, mở rộng khả năng thu hút và giữ chân khách hàng
Việt Nam đang từng bước xây dựng và áp dụng hệ thống các chính sách phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong doanh nghiệp hiện nay Bên cạnh đó, cũng khuyến khích các ngành nghề, doanh nghiệp áp dụng chuyển
Trang 24đổi số, nhất là chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng, giáo dục, truyền thông,… Đồng thời, Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và đẩy mạnh thực thi chiến lược chuyển đổi số quốc gia nhằm định hướng sự phát triển kinh tế - xã hội số Trên cơ sở đó, xây dựng các chiến lược chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng doanh nghiệp,… góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó Nhà nước - doanh nghiệp
- trường đại học, viện nghiên cứu giữ vai trò nòng cốt
Chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích đối với doanh nghiệp Khi ứng dụng chuyển đổi số, sự liên kết thông tin giữa các bộ phận trong doanh nghiệp được kết nối trên nền tảng một hệ thống công nghệ đồng nhất, giúp cho các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp được giải quyết ngay khi xảy ra và sự vận hành không bị tắc nghẽn, gây tác động xấu đến hoạt động của doanh nghiệp, như: phục vụ khách hàng bị chậm trễ, lượng hàng bán được giảm sút,…
Tham gia quá trình chuyển đổi số, người điều hành sẽ có thể chủ động
và dễ truy xuất báo cáo về các hoạt động của doanh nghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp, như: nhân viên ghi nhận doanh số, biến động nhân sự, tệp khách hàng tìm hiểu sản phẩm… sẽ được thể hiện trên các phần mềm quản trị doanh nghiệp, giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả và minh bạch hơn
Chuyển đổi số giúp doanh nghiệp khai thác được tối đa năng lực làm việc của nhân viên trong công ty Bởi, những công việc có giá trị gia tăng thấp, hệ thống có thể tự động thực hiện mà doanh nghiệp không tốn chi phí, đồng thời cũng giúp nhân viên có thêm thời gian để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các công việc quan trọng khác Chuyển đổi số cũng giúp người quản lý dễ dàng đánh giá chất lượng công việc của từng nhân viên qua
số liệu báo cáo kịp thời
Trang 25Nếu sở hữu nền tảng số hóa sẽ có thể triển khai và vận hành doanh nghiệp hiệu quả, chính xác và chất lượng Bởi các giải pháp quản trị và vận hành số hóa sẽ tăng tính hiệu quả và chính xác trong các quyết định của doanh nghiệp Đồng thời, chuyển đổi số giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác nhờ việc tối ưu hóa quản trị, chi phí, lợi nhuận, tương tác nhanh chóng với khách hàng, chính sách chăm sóc và phục
vụ khách hàng,…
Việc chuyển đổi số tác động đến tất cả các ngành công nghiệp, các doanh nghiệp và trong cuộc đua hướng tới số hóa, chỉ những doanh nghiệp có thể thích nghi và chủ động, tích cực nhất mới có thể tồn tại và phát triển
Chuyển đổi số thực sự mang lại rất nhiều lợi ích cho mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp từ điều hành quản lý đến nghiên cứu, kinh doanh…Những lợi ích dễ nhận biết nhất của chuyển đổi số đối với doanh nghiệp đó là cắt giảm chi phí vận hành, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn trong thời gian dài hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn nhờ hệ thống báo cáo thông suốt kịp thời, tối ưu hóa được năng suất làm việc của nhân viên… những điều này giúp tăng hiệu quả hoạt động và tính cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp được nâng cao
Tận dụng các nền tảng công nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện được nhiều lĩnh vực và hướng đến 5 mục đích cuối cùng của chuyển đổi số
Nhìn chung, theo các chuyên gia phân tích và nghiên cứu thị trường thì 5 mục đích cuối cùng mà các doanh nghiệp chuyển đổi số hướng đến bao gồm:
Tăng tốc độ ra thị trường;
Tăng cường vị trí cạnh tranh trên thị trường;
Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu;
Trang 26 Tăng năng suất của nhân viên;
Mở rộng khả năng thu hút và giữ chân khách hàng
Có thể thấy chuyển đổi số đóng vai trò lớn trong các doanh nghiệp hiện nay
Giúp kết nối, thu ngắn khoảng cách của các bộ phận trong doanh nghiệp
Thúc đẩy hiệu quả trong quản trị doanh nghiệp; tối ưu năng suất làm việc của nhân viên
Gia tăng chất lượng sản phẩm
Nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Có thể tóm tắt quá trình chuyển đổi số tại doanh nghiệp sẽ gồm 5 bước độc lập :
Bước 1 Lập kế hoạch
Trước khi bắt tay vào các giải pháp chuyển đổi số cụ thể, cấp lãnh đạo, quản lý công ty phải cùng nhau bàn bạc để đưa ra một kế hoạch chi tiết nhất bao gồm: mục tiêu của CĐS là gì, những việc cần làm, thời gian thực hiện cho mỗi công việc, thời gian hoàn thành dự kiến,…
Bước 2 Lập chiến lược
Sau khi có kế hoạch, bước tiếp theo trong quy trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp là xác định chiến lược đúng đắn bằng cách tham khảo tài liệu của Bộ TT&TT hoặc tìm hiểu các doanh nghiệp đã CĐS thành công
Sau đó, dựa vào những đặc thù riêng của mình mà chủ thể DN sẽ xây dựng chiến lược chuyển đổi số phù hợp
Bước 3 Số hóa tài liệu, quy trình
Số hóa là công cuộc quan trọng đầu tiên trong toàn bộ quá trình CĐS trong doanh nghiệp Đầu ra của số hóa sẽ là đầu vào, là nguyên liệu không thể thiếu cho CĐS
Trang 27Bước 4 Chuẩn bị về nhân lực
Trên thực tế, từ các tấm gương doanh nghiệp CĐS thành công có thể dễ dàng nhận thấy bên cạnh việc tập trung vào chuyên môn, họ còn rất chú ý đến công tác đào tạo nguồn nhân lực ứng phó nhanh với sự thay đổi và rủi ro
Đầu tiên, nhân lực chủ chốt của quy trình chuyển đổi số phải là những thành viên quản lý cấp cao, có vị thế và tầm ảnh hưởng nhất định để chịu trách nhiệm chính
Bước 5 Đầu tư vào công nghệ
Sau khi khảo sát thì có tới 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ (lực lượng chiếm 97% tổng số doanh nghiệp Việt Nam) gặp khó khăn trong việc xây dựng hạ tầng công nghệ phục vụ quá trình CĐS Mặc dù các nền tảng công nghệ phục
vụ CĐS ngày càng trở nên phổ biến thì việc lựa chọn nền tảng phù hợp với
DN không hề dễ Hãy đảm bảo rằng nền tảng công nghệ đó phù hợp với đặc thù của DN mình và thân thiện với nhân viên của mình
1.3.3 Chuyển đổi số đối với người tiêu dùng, khách hàng
Đối với người tiêu dùng, chuyển đổi số cũng đang dần tác động vào trong cuộc sống khi có thể trải nghiệm các dịch vụ công hay các dịch vụ được cung cấp từ các doanh nghiệp ngày càng thuận tiện, nhanh chóng Các giao dịch như: ngân hàng, mua sắm,… hoàn toàn có thể thực hiện qua mạng mà không cần phải đến tận nơi thực hiện
Dịch Covid-19 cũng giúp người tiêu dùng nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số, bởi trong thời gian cách ly xã hội, người tiêu dùng buộc phải hạn chế ra đường, mọi giao dịch, việc học, các cuộc họp và xử lý công việc đều được thực hiện qua máy tính Điều này bắt buộc người tiêu dùng phải có máy tính và hệ thống truyền tải mạng dữ liệu ổn định mới đáp ứng được nhu cầu của công việc
Trang 281.4.Một số bài học kinh nghiệm
1.4.1.Một số hiểu lầm cơ bản về chuyển đổi số:
Thứ nhất là làm nhanh, làm nhiều đồng nghĩa với hiệu quả: Không phải tất cả các vấn đề của doanh nghiệp đều cần số hóa Tâm lý nóng vội, ứng dụng nhiều xu hướng công nghệ vào doanh nghiệp lại là nguyên nhân lớn khiến doanh nghiệp bị thất bại, doanh nghiệp khi đó sẽ bị sa đà, không đủ nguồn lực và thời gian để giải quyết các vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp Thứ hai là chuyển đổi số sẽ thành công ngay khi áp dụng công nghệ: Công nghệ chỉ là công cụ, bản thân việc áp dụng công nghệ không đủ để đảm bảo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Sự thành công của chuyển đổi số phải nằm ở tư duy số hóa cởi mở, văn hóa doanh nghiệp và cách thức giải
Thứ ba là chuyển đổi số chỉ là công việc của các ông lớn công nghệ: Đây lại là một sai lầm trong việc chuyển đổi số Chuyển đổi số là sân chơi công bằng cho tất cả các doanh nghiệp, mà từ đó bất kỳ ai chủ động, nhanh nhạy có khả năng tìm được miếng bánh phù hợp với mình
1.4.2 Một số ví dụ về chuyển đổi số thành công trong doanh nghiệp
Bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số từ 1 số DN thành công trên Thế giới
Chuyển đổi số trong doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ bắt đầu trở nên mạnh mẽ trong vài năm trở lại đây nhưng trên Thế giới, rất nhiều doanh nghiệp đã hái quả ngọt từ chuyển đổi số Dưới đây là bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số đến từ các doanh nghiệp chuyển đổi thành công mô hình kinh
doanh từ truyền thống sang kỹ thuật số (Nguồn : FPT Group )
a)Lego: Mở rộng hình thức kinh doanh hướng tới cộng đồng
Kể từ khi thành lập vào năm 1932 cho tới nay, những mảnh ghép của nó đã trở thành biểu tượng mang tính toàn cầu và không thể nhầm lẫn Mặc dù
Trang 29thành công và cực kỳ nổi tiếng trên toàn thế giới nhưng Lego đã phải trải qua những thời kỳ khó khăn
Lego tiến hành mở rộng quy mô vào những năm 1970 và đến những năm
1990 thì doanh thu bắt đầu giảm dần cho đến đỉnh điểm là năm 2004 khi đứng trên bờ vực phá sản Đây đã trở thành kỷ niệm khó quên và cũng là lúc công
ty này bắt đầu tái cấu trúc và chuyển đổi kỹ thuật số
Lego đã chọn đa dạng hóa mô hình kinh doanh của mình Và kể từ thời điểm
đó trở đi, doanh nghiệp này bắt đầu phát triển kinh doanh bằng các sản phẩm của thế giới kỹ thuật số như phim ảnh, trò chơi điện tử, trò chơi di động, ứng dụng…
Một trong những ứng dụng mà họ đã phát triển thành công là Lego Digital Designer – ứng dụng cho phép người chơi thiết kế các cấu trúc lego của riêng mình Khách hàng có thể xây dựng các “công trình” mang đậm dấu ấn cá nhân của mình và chia sẻ với những người chơi khác
Ứng dụng Lego Digital Designer cho phép người chơi thiết kế các cấu trúc lego của riêng mình
Ngoài ra, Lego còn hướng tới lĩnh vực giáo dục bằng cách xuất bản ứng dụng Lego Serious Play – một công cụ được thiết kế để nâng cao sự đổi mới và hiệu quả trong kinh doanh hay tổ chức cuộc thi First Lego League – cuộc thi tài năng robot dành cho học sinh trung học trên toàn thế giới
b)L’Oréal: Tận dụng tối đa sức mạnh của các giải pháp & công nghệ kỹ thuật số
Một công ty mỹ phẩm có tuổi đời hàng thế kỷ như L’Oréal cũng có khả năng thích ứng với thế giới kỹ thuật số mà không làm mất đi bản chất của nó
Trang 30Công ty mỹ phẩm của Pháp này đã tận dụng những lợi ích của môi trường kỹ thuật số để tạo ra không gian gặp gỡ mới với khách hàng của mình
Trong chiến lược chuyển đổi số của mình, thương hiệu mỹ phẩm lâu đời này
đã tạo ra một ứng dụng trang điểm cho phép các khách hàng hình dung mình trông như thế nào với một lớp trang điểm cụ thể bằng cách sử dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường
Hay như dự án miếng dám My UV Patch mà L’Oréal phát hành năm 2016 để
đo mức độ tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Và mới đây nhất vào năm 2018, công ty này đã tiến một bước xa hơn trên con đường chuyển đổi số khi phát hành UV Sense – một thiết bị đeo không dùng pin có khả năng đo bức xạ tia cực tím Cùng với một ứng dụng cùng tên, nó sẽ thông báo cho người dùng biết khi nào cần tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và thoa lại kem chống nắng
c)BMW: Hợp tác để thúc đẩy thành công!
BMW là một minh chứng sống động về bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số khi một thương hiệu xe hơi huyền thoại có thể leo lên vị trí dẫn đầu của nền kinh tế hợp tác Sau khi hợp tác cùng hãng chuyên cho thuê xe Sixt, BMW đã tung ra thị trường dịch vụ cho thuê xe hiện đại mang tên DriveNow Dịch vụ này hướng đến cung cấp cho khách hàng dịch vụ hoàn hảo hơn với những mẫu xe nhỏ sang trọng, đặc biệt là dòng BMW 1 Series và MINI thông qua ứng dụng thẻ thông minh
Dịch vụ này đã thành công ở Đức , nơi nó hiện đang hoạt động ở 5 thành phố Bên cạnh đó, nó đã được sử dụng ở các thành phố châu Âu khác như Vienna, London, Copenhagen, Brussels, Milan, Helsinki, Lisbon và Budapest
Trang 31Ý tưởng đằng sau nó khá đơn giản: nhận xe ở bất cứ đâu và trả lại ở bất cứ nơi nào Khách hàng có thể tìm được một chiếc xe ưng ý trong hệ thống dịch
vụ DriveNow thông qua Internet, ứng dụng smartphone hoặc đơn giản ngay tại bãi đậu xe trên đường Họ có thể ngay lập tức sử dụng xe hoặc có thể đặt trước, cũng thông qua Internet hoặc ứng dụng Smartphone
Mỗi một ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh đều có thể gặt hái quả ngọt thành công khi áp dụng bài học kinh nghiệm về chuyển đổi số một cách nghiêm túc và triệt để Tuy nhiên, để đối mặt với những khó khăn trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật số, doanh nghiệp phải tuân theo các nguyên tắc chính: thay đổi bắt đầu từ tư duy, hợp lý hóa các quy trình của bạn và đặt khách hàng là trung tâm của quy trình bán hàng
1.4.3 Một số nguyên nhân thất bại trong quá trình chuyển đổi số tại doanh nghiệp
Thứ nhất: Doanh nghiệp không thực sự đầu tư nhân lực trong quá trình chuyển đổi Lưu ý rằng phần mềm chỉ là công cụ, không giúp doanh nghiệp chuyển đổi số thực sự, bạn vẫn cần đưa ra đường hướng đúng đắn và vận dụng số liệu từ phần mềm một cách linh hoạt để đưa ra các quyết định sáng suốt cho doanh nghiệp của mình
Thứ hai: Lãnh đạo không quyết liệt trong quá trình chuyển đổi số Một trong những nguyên nhân dẫn đến không thành công là do lãnh đạo thỏa hiệp với nhân viên của mình, việc thay đổi có thể khiến nhân viên của mình không vừa ý, tuy nhiên việc lựa chọn chuyển đổi số để bứt phá hay lựa chọn mối quan hệ giữa bạn và nhân viên sẽ là điểm tiên quyết để dẫn đến thành bại trong quá trình chuyển đổi số này
Thứ ba: Không loại bỏ hết các thủ tuc, giấy tờ của doanh nghiệp Việc
có quá nhiều tủ tục rườm rà sẽ làm cho nhân viên của bạn nản chí và không
có thời gian để tập trung áp dụng những điều mới vào công việc
Thứ tư: Kết quả của nhân viên không được ghi nhận trên phần mềm Nếu như bạn không xem xét đánh giá nhân viên dựa trên những thông tin trên phần mềm thì nhân viên sẽ hoàn toàn không có động lực để sử dụng phần
Trang 32mềm đó Thêm vào đó, Ban lãnh đạo cũng không thể đánh giá khách quan về hiệu quả công việc của nhân viên do đó rất dễ dẫn đến sai sót
Cuối cùng là sai lầm khi nghĩ rằng phần mềm có thay thế được con người Phần mềm không thể thay thế được con người, nó chỉ là công cụ để hỗ trợ con người có thể hoàn thành và quản lý công việc một cách tốt hơn Có thành công hay không phụ thuộc vào cách thức và thái độ sử dụng của từng cá nhân trong doanh nghiệp Phần mêm chỉ là công cụ cung cấp dữ liệu, còn việc sử dụng dữ liệu đó như thế nào phụ thuộc vào chủ doanh nghiệp và các thành viên trong doanh nghiệp đó
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI
CÔNG TY TNHH MTV THOÁT NƯỚC HẢI PHÒNG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên chính thức của công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thoát Nước Hải Phòng
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTVsố: 0200149705
do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/06/2010
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1, Đường Lý Tự Trọng, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
- Chủ tịch công ty: Ông Phạm Quang Quỳnh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng
Công ty Thoát nước Hải Phòng là một Doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số 1493/QĐ-TCCQ ngày 29/8/1995 của UBND Thành phố và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 1/1996
Ngày 30/3/1999, UBND thành phố đã có quyết định số 524/QĐ-UB chuyển Công ty Thoát nước thành Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích với chức năng nhiệm vụ là quản lý, duy tu, vận hành, sửa chữa, nạo vét bùn toàn
bộ hệ thống thoát nước của thành phố bao gồm mạng lưới đường ống, các hố ga, các trạm bơm, hệ thống mương hồ điều hòa, cống ngăn triều, hệ thống bể phốt; Quản lý vốn đầu tư xây dựng và thi công các công trình thoát nước của thành phố; Sản xuất cấu kiện bê tông, vật tư thiết bị phục vụ việc xây dựng, sửa chữa, cải tạo các công trình thoát nước
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty Thoát nước Hải Phòng đã không ngừng phát triển về mọi mặt Từ một đơn vị ban đầu chỉ có hơn 100 lao động nguyên được tách ra từ một Xí nghiệp Thoát nước thuộc Công ty Môi trường đô thị với 04 phòng ban nghiệp vụ, 04 đội sản xuất, 01 đội Kiểm tra quy tắc, quản
Trang 34lý toàn bộ hệ thống thoát nước 3 quận nội thành bao gồm khoảng 180 km cống các loại; 62 km mương thoát nước bẩn; 50,5 ha hồ điều hoà, 5.000 bể tự hoại…trong khi đó kinh phí cấp cho toàn bộ hoạt động là trên dưới chục tỷ đồng
Hiện nay Công ty đang quản lý 894,4 km cống các loại từ D200 đến D2000; 74,94 ha hồ điều hoà; 269,78 km mương thoát nước; quản lý điều hành
24 trạm bơm trong đó có 21 trạm bơm thoát nước thải và 3 trạm thoát nước mưa; 18 cống ngăn triều; 151 cánh phai, van ngăn nước thủy triều tại các miệng
xả ra song; 15 cột thủy trí; 01 bãi xử lý bùn tại phường Tràng Cát và 103 van một chiều xả ra mương hồ điều hoà và 01 nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Tư vấn: Chuẩn bị thủ tục, lập và thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực thoát
nước đô thị bằng các nguồn vốn trong nước và quốc tế
Thiết kế: Các công trình thoát nước như: Hệ thống đường ống, kênh, mương,
các loại ga, cửa triều, van một triều, trạm bơm nước mưa, trạm bơm nước thải,
hệ thống bể phốt, trạm xử lý bùn, trạm xử lý nước thải v.v Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Giám sát: Các công trình Thoát nước và các công trình Hạ tầng kỹ thuật khác Xây lắp:
Các công trình đường ống có kích thước từ D300 – D2000
Các loại ga thu, thăm, giếng tách
Các trạm bơm nước mưa, nước thải
Trang 35 Hút bùn, hút phốt
Thông rửa đường ống
Kiểm tra nghiệm thu đường ống bằng thiết bị Camera
Xử lý bùn, phốt
Cung cấp đất bùn đã qua sử lý để trồng cây xanh
Mua bán, gia công và lắp đặt các thiết bị chuyên ngành thoát nước
Thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý
Ngày 28 tháng 6 năm 2010, Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 998/QĐ- UBND của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng “Về việc chuyển Công ty Thoát nước thành Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Hải Phòng ” Đến nay Công ty đã có tổng số trên 565 cán bộ-công nhân viên chức với 07 phòng ban chức năng, 12 xí nghiệp trực thuộc, 01 đội quản lý chuyên ngành thoát nước, 01 Ban quản lý dự án và 01 trung tâm xây dựng công trình Trong đó số có trình độ trên Đại học là 10 người (Thạc sĩ), trình độ Đại học là 123 người, trình độ trung cấp, cao đẳng là 5 người,
số còn lại 427 người là các lao động trực tiếp với đủ các chức danh nghề nghiệp đảm bảo phục vụ tốt cho mọi nhu cầu về chuyên ngành thoát nước
Trang 36Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức
KIỂM SOÁT VIÊN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC
LÊ CHÂN
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC NGÔ QUYỀN
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC HỒNG BÀNG
SỰ
PHÒNG
KẾ HOẠCH
- VẬT
TƯ
PHÒNG KINH
TẾ - KỸ THUẬT
PHÒNG DỊCH
VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG
KẾ TOÁN - THỐNG
KÊ
BAN QUẢ
SX CẤU KIỆN BÊ TÔNG
VÀ XÂY DỰNG
VÀ XÂY LẮP
XÍ NGHIỆP
XỬ LÍ NƯỚC THẢI,
XD &
CƠ KHÍ
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC HẢI AN
ĐỘI THOÁT NƯỚC MINH ĐỨC
CHỦ TỊCH CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI VĨNH NIỆM
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC
AN LÃO
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC VĨNH BẢO
XÍ NGHIỆP THOÁT NƯỚC
AN DƯƠNG
Trang 372.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng giai đoạn 2017-2021
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2021 ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn : Báo cáo tài chính đã kiểm toán hằng năm của Công ty)
Mức tăng giảm hàng năm 2018/2017 2019/2018 2020/2019 2021/2020
Trang 38Nhận xét :
1- Chỉ tiêu Doanh thu : Doanh thu của Công ty tăng đều qua các năm, DT
năm 2018 tăng so với năm 2017 là 24,34% đạt giá trị 24,285 tỷ đồng; DT năm
2019 tăng so với năm 2018 là 5,82% đạt giá trị 7,222 tỷ đồng; DT năm 2020 giảm so với năm 2019 là 12,63% đạt giá trị 16,588 tỷ đồng; và năm 2021 tăng so với 2020 là 19,28% đạt giá trị 22,116 tỷ đồng;
Tổng doanh thu bình quân của Công ty qua các năm đạt 121,314 tỷ đồng; Điều này cho thấy Công ty làm ăn có hiệu quả và tình hình tài chính của công ty khả quan
2- Chỉ tiêu lợi nhuận : Lợi nhuận của Công ty tăng đều qua các năm, LN
trước thuế năm 2018 tăng so với năm 2017 là 16,26% đạt giá trị 0,306 tỷ đồng;
LN trước thuế năm 2019 tăng so với năm 2018 là 7,95% đạt giá trị 0,174 tỷ đồng;
LN trước thuế năm 2020 giảm so với năm 2019 là 54,97% tương đương 1,298 tỷ đồng; và LN trước thuế năm 2021 tăng so với 2020 là 125,77% đạt giá trị 1,337
tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế bình quân của công ty qua các năm đạt 1,9784 tỷ đồng Điều này cho thấy Công ty làm ăn có hiệu quả và tình hình tài chính của công ty khả quan
3- Chỉ tiêu nộp ngân sách : Nộp ngân sách của Công ty tăng, giảm qua các
năm, nhưng xu hướng tăng là chủ yếu Nộp ngân sách năm 2018 giảm so với năm
2017 là 13,0995 % đạt giá trị 1,098 tỷ đồng; Nộp ngân sách năm 2019 tăng so với năm 2018 là 105,17 % đạt giá trị 7,661 tỷ đồng; Nộp ngân sách năm 2020 giảm
so với năm 2019 là 46,46 % đạt giá trị 6,944 tỷ đồng; và Nộp ngân sách năm
2021 tăng so với 2020 là 87,47 % đạt giá trị 6,999 tỷ đồng
Nộp ngân sách bình quân của công ty qua các năm đạt 10,7224 tỷ đồng Điều này cho thấy Công ty làm ăn có hiệu quả và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
4- Chỉ tiêu lao động : tổng số lao động của Công ty tăng, giảm qua các năm
Tổng số lao động năm 2018 giảm so với năm 2017 là 0,185% tương ứng 1 lao
Trang 39động; Tổng số lao động năm 2019 tăng so với năm 2018 là 4,841 % tương ứng 26 lao động; Tổng số lao động năm 2020 tăng so với năm 2019 là 3,552% tương ứng
20 lao động; và Tổng số lao động năm 2021 tăng so với 2020 là 11,835 % tương ứng 69 lao động
Tổng số lao động bình quân của công ty qua các năm là 574 lao động
Tổng số lao động trong công ty có xu hướng tăng qua các năm là do Công
ty đã mở rộng địa bàn hoạt động tại các huyện ngoại thành như An Dương, Vĩnh Bảo và thành lập thêm các đơn vị trực thuộc như Xí nghiệp Xử lý nước thải Vĩnh Niệm
5- Chỉ tiêu quỹ lương: Tổng quỹ lương của Công ty tăng, giảm qua các
năm; Tổng quỹ lương năm 2018 tăng so với năm 2017 là 3,4% đạt giá trị 1,113 tỷ đồng; Tổng quỹ lương năm 2019 giảm so với năm 2018 là 2,499 % đạt giá trị 0,846 tỷ đồng; Tổng quỹ lương năm 2020 tăng so với năm 2019 là 19,521 % đạt giá trị 6,442 tỷ đồng; và Tổng quỹ lương năm 2021 tăng so với 2020 là 28,31% đạt giá trị 2,558 tỷ đồng
Tổng quỹ lương bình quân của công ty qua các năm đạt 36,2042 tỷ đồng
Từ năm 2017, với cách áp dụng mức tính lương mới tại công ty thì tổng mức lương đã tăng lên, đến năm 2019 với việc mở rộng địa bàn quản lý và thành lập thêm các đơn vị trực thuộc đã làm cho tổng quỹ lương của Công ty tăng
6- Chỉ tiêu thu nhập bình quân năm : Bên cạnh đó thu nhập bình quân
tăng từ 61 triệu đồng 1 năm năm 2017 lên 70 triệu đồng 1 năm năm 2021, bình quân của người lao động cũng có sự cải thiện rõ rệt Tuy đây chưa thực sự là mức thu nhập bình quân cao, nhưng nó cũng cho thấy sự nỗ lực của Ban lãnh đạo công
ty trong việc cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động
Trang 402.2 Thực trạng công tác chuyển đổi số tại công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng
2.2.1 Công tác chuyển đổi số tại doanh nghiệp nói chung
Đến nay, chuyển đổi số đã trở thành một thực tế bắt buộc các doanh nghiệp phải tham gia để có thể phát triển và tránh tụt hậu Điều này có thể thấy thông qua thực tế ngày càng có nhiều doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số và coi trọng giá trị của của dữ liệu doanh nghiệp
Theo kết quả khảo sát “Thực trạng chuyển đổi số trong doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19” do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện năm 2020, khảo sát trên 400 doanh nghiệp, cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu nhận thức và ứng dụng các công nghệ số vào các khâu, như quản trị nội bộ, mua hàng, logistics, sản xuất, marketing, bán hàng và thanh toán Trong một thời gian ngắn, tỷ lệ các doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số tăng nhanh so với trước đây, cụ thể như trong việc quản lý nhân sự từ xa, hội nghị trực tuyến, học trực tuyến, phê duyệt nội bộ…
Trong lĩnh vực quản trị nội bộ, điện toán đám mây là công cụ kỹ thuật được nhiều doanh nghiệp Việt Nam sử dụng nhất, với 60,6%, tăng 19,5% so với thời điểm trước đại dịch COVID-19 Tiếp theo là hệ thống hội nghị trực tuyến, hệ thống quản lý công việc và quy trình với xấp xỉ 30% số doanh nghiệp đã ứng dụng các công cụ này trước khi có đại dịch COVID-19 và xấp xỉ 19% số doanh nghiệp đã bắt đầu sử dụng các công cụ này từ khi có dịch bệnh
Đồng thời, khảo sát trên cho thấy kỳ vọng lớn của đại bộ phận doanh nghiệp Việt Nam đối với quá trình chuyển đổi số Có tới 98% số doanh nghiệp kỳ vọng có sự thay đổi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh khi thực hiện chuyển đổi số, trong đó lớn nhất là khả năng giúp giảm chi phí (chiếm tỷ lệ hơn 71%), giúp doanh nghiệp hạn chế giấy tờ (61,4%) đưa thêm giá trị gia tăng vào trong sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ (45,3%)