1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử

85 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Tác giả Trần Quốc Trung
Trường học Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Chuyên ngành Điện tử công suất
Thể loại sách
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH: Giả thiết T1 dẫn điện mạnh hơn, tụ C2 nạp điện qua R4 làm cho dòng IB1 tăng cao nên T1 tiến đến bão hoà.. Tụ C bắt đầu nạp điện áp trên tụ tăng dần khi tới

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Tài liệu giảng dạy Điện tử công suất có mã học phần là CNC112012, gồm 2 tín chỉ (Lý thuyết: 1; Thực hành: 1), số giờ: 45 (Lý thuyết: 15; Thực hành: 30), loại học phần: bắt buộc Tài liệu này thuộc nhóm các học phần chuyên môn ngành, nghề và học phần chuyên môn trong khung chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Về nội dung tài liệu cung cấp khối kiến thức cơ sở về linh kiện điện tử công suất

TP HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2018

Tham gia biên soạn Chủ biên

Trần Quốc Trung

Trang 3

A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AC: Alternating Current

DC: Direct Current

PWM: Pulse Width Modulation

B DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU

-

C DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch dao động phi ổn dùng BJT 10

Hình 2: Sơ đồ nguyên lý mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT 12

Hình 3: Dạng sóng mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT 12

Hình 4: Sơ đồ nguyên lý mạch điều chế PWM dùng IC 555 13

Hình 5: Dạng sóng ngõ ra mạch điều chế PWM dùng IC 555 14

Hình 6: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 1 pha 15

Hình 7: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 3 pha 16

Hình 8: Mạch dao động dùng BJT 20

Hình 9: Mạch dao động dùng IC 555 21

Hình 10: Mạch dao động tạo xung kích SCR dùng UJT 22

Hình 11: Mạch tạo xung dùng IC 8038 23

Hình 12: Mô tả cấu tạo diode 24

Hình 13: Mô tả ký hiệu diode 24

Trang 4

Hình 15: Mô tả cấu tạo Transistor 26

Hình 16: Mô tả ký hiệu Transistor 26

Hình 17: Đặc tuyến của transistor 27

Hình 18: Mô tả cấu tạo SCR 28

Hình 19: Mô tả ký hiệu SCR 29

Hình 20: Đặc tuyến V- A của SCR 29

Hình 21: Sơ đồ nguyên lý mạch phân cực SCR 30

Hình 22: Mô tả cấu tạo Diac 31

Hình 23: Mô tả ký hiệu Diac 31

Hình 24: Đặc tuyến V- A của diac 32

Hình 25: Mô tả cấu tạo triac 33

Hình 26: Mô tả ký hiệu triac 33

Hình 27: Đặc tuyến V- A của triac 34

Hình 28: Mạch báo động 35

Hình 29: Mạch tự động đóng mở đèn 36

Hình 30: Mạch đảo chiều quay động cơ 39

Hình 31: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn 40

Hình 32: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn 41

Hình 33: Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ 42

Hình 34: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 44

Hình 35: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha tòan kỳ hình cầu 45

Hình 36: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 46

Hình 37: Dạng sóng mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 46

Hình 38: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ 47

Hình 39: Dạng sóng mạch chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ 47

Trang 5

Hình 40: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ hình tia 48

Hình 41: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 3 pha toàn kỳ hình cầu 49

Hình 42: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ hình tia 50

Hình 43: Dạng sóng vào ra mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ có điều khiển 50

Hình 44: Dạng sóng vào ra mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ có điều khiển 51

Hình 45: Dạng sóng vào ra mạch chỉnh lưu 3 pha toàn kỳ có điều khiển toàn phần 51

Hình 46: Mach chỉnh lưu 1 pha tồn kỳ hình tia 54

Hình 47: Mach chỉnh lưu 1 pha tồn kỳ hình cầu 55

Hình 48: Mach chỉnh lưu 3 pha tồn kỳ hình cầu 56

Hình 49: Mach chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 57

Hình 50: Mach chỉnh lưu 1 pha tồn kỳ hình cầu 58

Hình 51: Mạch Inverter dòng 1 pha 60

Hình 52: Mạch Inverter ap 1 pha 62

Hình 53: Mạch Inverter dòng 3 pha gián tiếp 64

Hình 54: Đường biểu diễn dòng biến áp pha cấp cho tải 66

Hình 55: Mạch Inverter áp 3 pha gián tiếp 67

Hình 56: Mạch Converter dùng một transistor 70

Hình 57: Mạch Converter dùng 2 transistor với nguồn đơn 71

Hình 58: Mạch Converter dùng hai transistor với nguồn đối xứng 73

Hình 59: Mạch converter dùng 4 transistor NPN 74

Hình 60: Mạch converter dùng 2 transistor NPN và 2 transistor PNP 76

Hình 61: Dạng xung kích vào cực B của các transistor 77

Hình 62: Mạch nghịch lưu dùng BJT 80

Hình 63: Mạch nghịch lưu dùng 81

Hình 64:Mạch nghịch lưu dùng IC555 82

Trang 6

Hình 66: Mạch nghịch lưu dùng 4047 84

Trang 7

D PHẦN NỘI DUNG

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

Tên học phần: Điện tử công suất

kỳ, chỉnh lưu với các tải khác nhau; các mạch chỉnh lưu toàn cầu, chỉnh lưu hình tia, hình cầu; các bộ chuyển đổi nguồn, các bộ biến tần

Trang 8

-Đo kiểm được các thông số của mạch Inverter-Converter sử dụng các tải trở, tải cảm

-Lắp đặt tốt sơ đồ mạch điện tử công suất

-Vận hành tốt mạch điện đã lắp đặt

3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

-Có tinh thần học tập, rèn luyện và nâng cao kiến thức, kỹ năng một cách tích cực

Trang 9

Nội dung của học phần:

Trang

CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT THÔNG DỤNG 24

3.1.1 Chỉnh lưu 1 pha không điều khiển 44

3.2.1 Chỉnh lưu 3 pha không điều khiển 47

4.1.Bộ chuyển đổi nguồn DC-AC (Inverter) 59

4.2.Bộ chuyển đổi nguồn DC-DC (Converter) 69

Trang 10

CHƯƠNG 1: CÁC MẠCH TẠO XUNG ĐIỀU KHIỂN

1.1.Mạch tạo xung vuơng

*SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ:

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch dao động phi ổn dùng BJT

Trang 11

*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH:

Giả thiết T1 dẫn điện mạnh hơn, tụ C2 nạp điện qua R4 làm cho dòng IB1 tăng cao nên T1 tiến đến bão hoà

Khi T1 bão hoà, dòng IC1 tăng cao và VC1  VCP sat  0,2 V  Vra1  0, tụ C1 xả điện qua R2 và qua T2

Khi tụ C1 xả điện , điện áp âm trên tụ C1 đưa vào cực B2 làm T2 ngưng  VC2 

VCC  Vra2  VCC

Thời gian ngưng dẫn của T2 chính là thời gian tụ C1 xả điện qua R2 Sau khi tụ

C1 xả xong, cực B2 lại được phân cực nhờ R2 nên T2 dẫn bão hoà làm VC2 = VCEsat 

Thời gian ngưng dẫn của T1 chính là thời gian tụ C2 xả điện qua R3 Sau khi tụ

C2 xả điện xong, cực B1 lại được phân cực nhờ R3 nên T1 trở lại trạng thái dẫn bão hòa, như trạng thái giả thiết ban đầu Hiện tượng này được lặp đi lặp lại tuần hoàn

1.2.Mạch tạo xung răng cưa :

*SƠ ĐỒ MẠCH:

Trang 12

Hình 2: Sơ đồ nguyên lý mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT

Hình 3: Dạng sóng mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT

*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH:

Khi vừa cấp nguồn, điện áp trên tụ C là VC = VE = 0 do tụ C chưa nạp nên điện áp Va > VE diode phân cực ngược không dẫn, dòng IB1 là dòng điện ngược

Tụ C bắt đầu nạp điện áp trên tụ tăng dần khi tới trị số VE = Va + 0,6V thì diode chuyển sang trạng thái phân cực thuận và dẫn điện

Trang 13

Điện áp trên tụ C giảm dần, khi VE giảm tới trị số nhỏ hơn Va, diode lại phân cực ngược ngưng dẫn Tụ C lại nạp, điện áp trên R1  0

Khi điện áp trên tụ tăng thì quá trình được lặp lại theo chu kỳ như ban đầu

1.3.Một số mạch tạo xung điều khiển khác

MẠCH ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG PWM DÙNG IC 555:

Thực chất quá trình điều chế độ rộng xung PWM trong IC555 thực chất là ta thay đổi thời gian nạp và xả của tụ điện Như vậy chỉ cần điều chỉnh hằng số thời gian nạp xả

là cĩ thể điều chỉnh được PWM

Xét mạch nguyên lý điều chế độ rộng xung PWM dùng IC555 sau:

Hình 4: Sơ đồ nguyên lý mạch điều chế PWM dùng IC 555

Nguyên lý nạp và xả của tụ điện:

+Khi tụ nạp điện thì chân 2 ở mức 0 và xung đầu ra ở mức cao

Trang 14

Chu kì dao động là : T = t 1 + t 2 = ln2.C 1 (R 1 +2R 2 ) (s)

+Thời gian xung dương (tụ nạp) là: t 1 = ln2.C 1 (R 1 +R 2 )

+Thời gian xung âm (tụ xả) là: t 2 = ln2.C 1 R 2

Khi điều chỉnh giá trị R2 (hoặc thay đổi giá trị R1, C1) thì tần số đầu ra thay đổi, điều chỉnh được PWM

Hình 5: Dạng sóng ngõ ra mạch điều chế PWM dùng IC 555

Ví dụ: Trong mạch đơn giản trên thì ta tính được các giá trị như sau:

+ Chu kì dao động là max:

Trang 15

Hình 6: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 1 pha

MẠCH NGUYÊN LÝ ĐIỀU CHẾ SPWM 3 PHA:

Trang 16

Hình 7: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 3 pha

Trang 17

*BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1:

1.Vẽ dạng sĩng vuơng và sĩng răng cưa?

2.Giải thích chức năng các chân của IC 555?

3.Nêu nguyên tắc hoạt động của IC555?

4.Giải thích nguyên lý hoạt động mạch dao động phi ổn dùng BJT?

5.Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch dao động phi ổn dùng transistor cĩ sơ đồ nguyên lý như sau:

C2 100uF

C1 100uF

+V 12Vdc

Led2

Led1

R7 1k Q4

C1815

Q3 C1815 Q2

R4 1k

R3 3.3k

R2 3.3k

R1

1k

6.Nêu nguyên lý hoạt động mạch dao động phi ổn dùng IC555?

7.So sánh dạng sóng ngõ ra của mạch dao động phi ổn dùng BJT và mạch dao động phi ổn dùng IC555?

Trang 18

8.Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch dao động phi ổn dùng IC 555 cĩ sơ đồ nguyên lý như sau:

Q1 C1815

D2 LED1

D1 DIODE

R5 1k R4

12k

+

C2 1uF

R3 1k

9.Giải thích nguyên lý hoạt động mạch dao động tạo xung dùng UJT?

10.Thiết kế mạch dao động tạo xung dùng UJT với chu kỳ 1s?

11.Nêu cách thay đổi độ rộng xung của mạch dao động tạo xung dùng UJT?

12.Giải thích nguyên lý điều chế độ rộng xung PWM?

13.Giải thích nguyên lý điều chế độ rộng xung SPWM?

14.Cho điều chế độ rộng xung PWM sau có R1 = 10K, biến trở R2 = 50K và C1 = 47uF

a Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch?

b Tính chu kỳ max, min?

Trang 19

c Tính R2 khi điều chế 25% độ rộng xung của mạch?

15 Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch:

16.Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch:

Trang 20

*BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 1:

1.Giải thích nguyên lý hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:

C2 100uF

C1 100uF

+V 12Vdc

Led2

Led1

R7 1k Q4

C1815

Q3 C1815 Q2

C1815

Q1

1k

R5 1k

R4 1k

R3 3.3k

R2 3.3k

R1 1k

Hình 8: Mạch dao động dùng BJT

Kết quả khảo sát:

Trang 21

2.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:

8 7

4

2

3

6

+V 12Vdc

Q1 C1815

D2 LED1

D1 DIODE

R5 1k R4

12k

+

C2 1uF

R3 1k

C1

4,7uF

R2

100k

R1

18k

Hình 9: Mạch dao động dùng IC 555

Kết quả khảo sát:

Trang 22

3.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:

Hình 10: Mạch dao động tạo xung kích SCR dùng UJT Kết quả khảo sát:

Trang 23

4.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:

Hình 11: Mạch tạo xung dùng IC 8038 Kết quả khảo sát:

Trang 24

CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠNG SUẤT

THƠNG DỤNG

2.1.Diode cơng suất

Diode (di electrode: nghĩa là 2 điện cực): cấu tạo của diode gồm hai lớp bán

dẫn P và N tiếp xúc với nhau

Hình 12: Mô tả cấu tạo diode

Hình 13: Mô tả ký hiệu diode

Trang 25

Hình 14: Đặc tuyến V- A của diode (loại Ge và Si)

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

Khi chưa cấp nguồn: tại miền tiếp xúc P-N tồn tại hiệu điện thế vách ngăn

khoảng 0,2V-0,3V (đối với germani) hoặc 0,6V-0,7V (đối với silic) Hiệu thế này ngăn

dòng khuếch tán của các hạt dẫn chuyển động qua tiếp giáp, hình thành nên vùng nghèo

Khi có điện trường ngoài Phân cực ngược (V AK < 0 ): làm tăng hiệu điện thế

vách ngăn, nên vùng nghèo nới rộng ra, làm dòng khuếch tán của các hạt dẫn gần bằng không Diode không dẫn điện

Trang 26

Khi có điện trường ngoài Phân cực thuận (V AK > 0 ): làm giảm hiệu điện thế

vách ngăn, nên vùng nghèo thu hẹp lại, làm dòng khuếch tán của các hạt dẫn đa số

(I DS ) tăng nhanh theo điện áp V AK Diode dẫn điện

2.2.Transistor cơng suất

Transistor là linh kiện gồm 3 lớp bán dẫn ghép xen kẽ nhau, lớp giữa khác loại

2 lớp ngoài Như vậy ta được 2 loại transistor là NPN và PNP

Cịn gọi là BJT ( transis tor có 2 mặt tiếp giáp: Bipolar Junction Trans), 3 lớp bán dẫn cho ta 3 cực là cực phát E (Emitter), cực gốc B (Base), cực thu C (Colector)

Hình 15: Mô tả cấu tạo Transistor

Hình 16: Mô tả ký hiệu Transistor

Trang 27

Hình 17: Đặc tuyến của transistor

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

Khi xét đặc tính đóng ngắt của transistor ta quan tâm đến quan hệ giữa dòng điện IC và điện áp UCE khi IB không đổi

Đường biểu diễn quan hệ này có dạng như các đường cong 1, 2, 3 trên đồ thị Đường biểu diễn quan hệ này là đường thẳng ΔC trên đồ thị Điểm cắt của ΔC với các đường 1, 2, 3,

Từ đồ thị ta thấy rằng khi IB càng tăng thì điểm làm việc càng đến gần điểm uốn của các đường cong 1, 2, 3…

Δc

K

Trang 28

Điểm cắt K của đường ΔC với đường cong 1 tương ứng với IB = 0 được gọi là điểm khóa Còn điểm cắt M của ΔC với đường cong 3 tương ứng với IB = IBbh được gọi là điểm mở bảo hòa

Khi transistor làm việc ở điểm khóa K thì IB = 0 và IC gần = 0, ta nói transistor khóa, còn khi transistor làm việc ở điểm mở bão hòa M

2.3.Thyristor

Thyristor còn được gọi là SCR (Silicon Controlled Rectifier : Bộ chỉnh lưu có

điều khiển làm bằng silic) hay còn được gọi là diode bán dẫn có điều khiển SCR gồm

có 4 lớp bán dẫn khác loại ghép liên tiếp với nhau, hình thành nên 3 tiếp giáp PN bên trong Ba lớp bán dẫn này được nối ra ngoài với các dây kim loại tạo thành 3 điện cực Trong đó:

A: Anode – cực dương

K: Cathode – cực âm

G: Gate – cực cổng (điều khiển)

Hình 18: Mô tả cấu tạo SCR

Trang 29

Hình 19: Mô tả ký hiệu SCR

Hình 20: Đặc tuyến V- A của SCR

Trang 30

* NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

Hình 21: Sơ đồ nguyên lý mạch phân cực SCR

*Trường hợp phân cực thuận:

Khi VCC < VBO thì SCR chưa dẫn nên VAK của SCR tăng theo VCC , còn dòng IA

rất nhỏ

Khi VCC đạt đến giá trị VBO thì VAK = VBO làm cho SCR dẫn điện, điện áp VAK

giảm nhanh về V đồng thời dòng IA tăng nhanh khỏi giá trị IH

Nếu dòng điện kích càng tăng IG2 > IG1 thì điện áp nguồn VAK làm SCR dẫn điện càng giảm, hay SCR dễ dẫn điện hơn

Khi SCR đang dẫn nếu ngắt bỏ dòng IG, SCR sẽ tiếp tục dẫn (với dòng tải IA > dòng duy trì IH (Holding current))

*Trường hợp phân cực ngược:

SCR không dẫn điện, chỉ có dòng điện ngược rất nhỏ qua SCR

Trang 31

2.4.Triac – Diac

*DIAC:

DIAC – Diode AC Semiconductor Switch – gọi là công tắc bán dẫn xoay chiều 2 cực được cấu tạo tương tự như TRIAC nhưng không có cực điều kiển G Các cực của DIAC gọi là MT2 và MT1 và không có sự khác biệt giữa chúng

Hình 22: Mô tả cấu tạo Diac

Hình 23: Mô tả ký hiệu Diac

Trang 32

Hình 24: Đặc tuyến V- A của diac

*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

Khi giá trị VCC chưa đủ lớn (VCC < VBO ) thì DIAC không dẫn, dòng điện qua DIAC là dòng điện rò rất nhỏ

Khi tăng điện áp VCC tới giá trị đủ lớn (VCC = VBO) sẽ làm cho DIAC dẫn điện nên dòng điện qua DIAC tăng rất nhanh và điện áp VT2-T1 giảm nhỏ

VBO được gọi là điện áp “ngập” của DIAC hay còn gọi là điện áp mở DIAC Tương tự như TRIAC, DIAC dẫn điện theo hai chiều nhưng khác ở chỗ là DIAC không cần kích điều khiển

Trang 33

*TRIAC:

TRIAC – Triode AC Semiconductor Switch – gọi là công tắc bán dẫn xoay chiều 3 cực, được cấu tạo tương tự như SCR nhưng dẫn theo hai chiều

Hình 25: Mô tả cấu tạo triac

Hình 26: Mô tả ký hiệu triac

Trang 34

Hình 27: Đặc tuyến V- A của triac

*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:

Vì TRIAC tương đương 2 SCR khác loại mắc song song ngược chiều nên khi xét hoạt động của TRIAC ta xét trên hoạt động của 2 SCR

Trang 35

Khi sử dụng TRIAC trong nguồn AC thì ở bán kỳ (+) thì cực G được kích xung (+), ở bán kỳ (-) thì cực G được kích xung (-) Như vậy, phải sử dụng xung kích trong cả 2 bán kỳ để TRIAC dẫn điện cả 2 chiều

2.5.Mạch ứng dụng linh kiện điện tử cơng suất

*Mạch báo động dùng SCR

Sử dụng SCR với nguồn DC làm mạch báo động khi có kẻ lạ đột nhập vào nhà

Hình 28: Mạch báo động

S là nút ấn báo động khẩn cấp khi phát hiện kẻ lạ K là công tắc tự

động để phát hiện kẻ lạ Cũng có thể là tiếp điểm loại nhỏ (micro contact)

dùng phát hiện quá nhiệt độ, áp suất, …

Bình thường các tiếp điểm đều hở mạch nên SCR tắt, còi không kêu

Khi có sự cố, một trong các tiếp điểm sẽ đóng lại cấp dòng kích chân G làm SCR dẫn điện và còi hú báo động

Trang 36

*Mạch tự động tắt mở đèn dùng triac

Khi trời sáng, quang trở R1 có giá trị nhỏ (dòng điện qua R1 lớn) nên

dòng điện nạp cho tụ C nhỏ Điện áp trên tụ C không đủ cho DIAC dẫn,

không có dòng kích TRIAC, đèn tắt

Nếu trời tối, quang trở R1 sẽ có giá trị lớn (dòng điện qua R1 nhỏ) nên dòng nạp cho tụ C lớn Khi tụ C nạp tới giá trị điện áp đủ lớn bằng điện thế

“ngập” VB0 sẽ làm DIAC dẫn, tạo dòng điện kích IG nên TRIAC dẫn, đèn

sáng

Tùy vào giá trị thay đổi theo ánh sáng của R1 và giá trị điện trở R2 mà dòng điện nạp qua tụ C sẽ khác nhau, làm cho đèn sẽ tắt mở theo nhiều độ

sáng tối khác nhau

Hình 29: Mạch tự động đóng mở đèn

Trang 37

*BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 2:

1.Giải thích nguyên lý hoạt động của diode?

2.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của diode?

3.Vẽ đặc tuyến V-A của diode ?

4.Nêu một số ứng dụng của diode?

5.Nêu các thông số của diode D3001N, 1N4007?

6.Giải thích nguyên lý hoạt động của BJT?

7.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của BJT?

8.Nêu các thông số của transistor 2SA1015, H1061?

9.Giải thích nguyên lý hoạt động của SCR? Vẽ đặc tuyến V-A của diode ?

10.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của SCR?

11.Giải thích nguyên lý hoạt động của diac?

12.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của diac?

13.Vẽ đặc tuyến V-A của diac ?

14.Giải thích nguyên lý hoạt động của triac?

15Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của triac?

16.Vẽ đặc tuyến V-A của triac ?

17.Nêu một số ứng dụng của triac?

18.Giải thích nguyên lý hoạt động của các mạch sau:

a Mạch tắt mở sáng đèn dùng Triac:

Trang 38

R1 100k

D 220V-75W

Cds

VR2 100k 40%

VR1 50k 40%

R2 1k

C 104

Diac BTA06

220 Vac

b Mạch điều chỉnh độ sáng đèn dùng SCR:

+V

V1 5V

DC Den DC

C1 10uF

SCR

BT151

R5 100 D3

R4

C1815

Q1 C1815

D2 DIODE

R3 2,2k

VR

100k 40%

R2 5,6k D1

R1 22k

c Mạch tự động ngắt phụ tải dùng SCR:

Trang 39

*BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2:

1.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:

Motor

S2 S1

Q3 H1061

Q2 H1061Q1

R3 10k

R2 4,7k

R1 4,7k

R4 10k

+V 12VDC

Hình 30: Mạch đảo chiều quay động cơ

Kết quả khảo sát:

Trang 40

2.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:

D

220V-75W

D1 DIODE

D2 DIODE

VR 100k 40%

R2 56k

R3 3,3k

R1 3,3k

BT151 SCR 2

BT151

SCR 1

Hình 31: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn Kết quả khảo sát:

Ngày đăng: 11/10/2022, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch dao động phi ổn dùng BJT. - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch dao động phi ổn dùng BJT (Trang 10)
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT (Trang 12)
Hình 6: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 1 pha - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 6 Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 1 pha (Trang 15)
MẠCH NGUYÊN LÝ ĐIỀU CHẾ SPWM 3 PHA: - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
3 PHA: (Trang 15)
Hình 10: Mạch dao động tạo xung kích SCR dùng UJT - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 10 Mạch dao động tạo xung kích SCR dùng UJT (Trang 22)
Hình 14: Đặc tuyến V-A của diode (loại Ge và Si). - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 14 Đặc tuyến V-A của diode (loại Ge và Si) (Trang 25)
Hình 17: Đặc tuyến của transistor - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 17 Đặc tuyến của transistor (Trang 27)
Hình 24: Đặc tuyến V-A của diac - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 24 Đặc tuyến V-A của diac (Trang 32)
Hình 27: Đặc tuyến V-A của triac - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 27 Đặc tuyến V-A của triac (Trang 34)
Hình 30: Mạch đảo chiều quay động cơ - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 30 Mạch đảo chiều quay động cơ (Trang 39)
Hình 31: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 31 Mạch điều chỉnh độ sáng đèn (Trang 40)
Hình 32: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 32 Mạch điều chỉnh độ sáng đèn (Trang 41)
Hình 34: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 34 Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ (Trang 44)
Hình 37: Dạng sóng mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 37 Dạng sóng mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ (Trang 46)
Hình 36: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ - Tài liệu giảng dạy học phần Điện tử công suất Công nghệ kỹ thuật điện điện tử
Hình 36 Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm