*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH: Giả thiết T1 dẫn điện mạnh hơn, tụ C2 nạp điện qua R4 làm cho dòng IB1 tăng cao nên T1 tiến đến bão hoà.. Tụ C bắt đầu nạp điện áp trên tụ tăng dần khi tới
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu giảng dạy Điện tử công suất có mã học phần là CNC112012, gồm 2 tín chỉ (Lý thuyết: 1; Thực hành: 1), số giờ: 45 (Lý thuyết: 15; Thực hành: 30), loại học phần: bắt buộc Tài liệu này thuộc nhóm các học phần chuyên môn ngành, nghề và học phần chuyên môn trong khung chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Về nội dung tài liệu cung cấp khối kiến thức cơ sở về linh kiện điện tử công suất
TP HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2018
Tham gia biên soạn Chủ biên
Trần Quốc Trung
Trang 3A DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AC: Alternating Current
DC: Direct Current
PWM: Pulse Width Modulation
B DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU
-
C DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch dao động phi ổn dùng BJT 10
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT 12
Hình 3: Dạng sóng mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT 12
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý mạch điều chế PWM dùng IC 555 13
Hình 5: Dạng sóng ngõ ra mạch điều chế PWM dùng IC 555 14
Hình 6: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 1 pha 15
Hình 7: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 3 pha 16
Hình 8: Mạch dao động dùng BJT 20
Hình 9: Mạch dao động dùng IC 555 21
Hình 10: Mạch dao động tạo xung kích SCR dùng UJT 22
Hình 11: Mạch tạo xung dùng IC 8038 23
Hình 12: Mô tả cấu tạo diode 24
Hình 13: Mô tả ký hiệu diode 24
Trang 4Hình 15: Mô tả cấu tạo Transistor 26
Hình 16: Mô tả ký hiệu Transistor 26
Hình 17: Đặc tuyến của transistor 27
Hình 18: Mô tả cấu tạo SCR 28
Hình 19: Mô tả ký hiệu SCR 29
Hình 20: Đặc tuyến V- A của SCR 29
Hình 21: Sơ đồ nguyên lý mạch phân cực SCR 30
Hình 22: Mô tả cấu tạo Diac 31
Hình 23: Mô tả ký hiệu Diac 31
Hình 24: Đặc tuyến V- A của diac 32
Hình 25: Mô tả cấu tạo triac 33
Hình 26: Mô tả ký hiệu triac 33
Hình 27: Đặc tuyến V- A của triac 34
Hình 28: Mạch báo động 35
Hình 29: Mạch tự động đóng mở đèn 36
Hình 30: Mạch đảo chiều quay động cơ 39
Hình 31: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn 40
Hình 32: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn 41
Hình 33: Mạch điều chỉnh tốc độ động cơ 42
Hình 34: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 44
Hình 35: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha tòan kỳ hình cầu 45
Hình 36: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 46
Hình 37: Dạng sóng mạch chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 46
Hình 38: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ 47
Hình 39: Dạng sóng mạch chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ 47
Trang 5Hình 40: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ hình tia 48
Hình 41: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 3 pha toàn kỳ hình cầu 49
Hình 42: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ hình tia 50
Hình 43: Dạng sóng vào ra mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ có điều khiển 50
Hình 44: Dạng sóng vào ra mạch chỉnh lưu 3 pha bán kỳ có điều khiển 51
Hình 45: Dạng sóng vào ra mạch chỉnh lưu 3 pha toàn kỳ có điều khiển toàn phần 51
Hình 46: Mach chỉnh lưu 1 pha tồn kỳ hình tia 54
Hình 47: Mach chỉnh lưu 1 pha tồn kỳ hình cầu 55
Hình 48: Mach chỉnh lưu 3 pha tồn kỳ hình cầu 56
Hình 49: Mach chỉnh lưu 1 pha bán kỳ 57
Hình 50: Mach chỉnh lưu 1 pha tồn kỳ hình cầu 58
Hình 51: Mạch Inverter dòng 1 pha 60
Hình 52: Mạch Inverter ap 1 pha 62
Hình 53: Mạch Inverter dòng 3 pha gián tiếp 64
Hình 54: Đường biểu diễn dòng biến áp pha cấp cho tải 66
Hình 55: Mạch Inverter áp 3 pha gián tiếp 67
Hình 56: Mạch Converter dùng một transistor 70
Hình 57: Mạch Converter dùng 2 transistor với nguồn đơn 71
Hình 58: Mạch Converter dùng hai transistor với nguồn đối xứng 73
Hình 59: Mạch converter dùng 4 transistor NPN 74
Hình 60: Mạch converter dùng 2 transistor NPN và 2 transistor PNP 76
Hình 61: Dạng xung kích vào cực B của các transistor 77
Hình 62: Mạch nghịch lưu dùng BJT 80
Hình 63: Mạch nghịch lưu dùng 81
Hình 64:Mạch nghịch lưu dùng IC555 82
Trang 6Hình 66: Mạch nghịch lưu dùng 4047 84
Trang 7D PHẦN NỘI DUNG
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
Tên học phần: Điện tử công suất
kỳ, chỉnh lưu với các tải khác nhau; các mạch chỉnh lưu toàn cầu, chỉnh lưu hình tia, hình cầu; các bộ chuyển đổi nguồn, các bộ biến tần
Trang 8-Đo kiểm được các thông số của mạch Inverter-Converter sử dụng các tải trở, tải cảm
-Lắp đặt tốt sơ đồ mạch điện tử công suất
-Vận hành tốt mạch điện đã lắp đặt
3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
-Có tinh thần học tập, rèn luyện và nâng cao kiến thức, kỹ năng một cách tích cực
Trang 9Nội dung của học phần:
Trang
CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT THÔNG DỤNG 24
3.1.1 Chỉnh lưu 1 pha không điều khiển 44
3.2.1 Chỉnh lưu 3 pha không điều khiển 47
4.1.Bộ chuyển đổi nguồn DC-AC (Inverter) 59
4.2.Bộ chuyển đổi nguồn DC-DC (Converter) 69
Trang 10CHƯƠNG 1: CÁC MẠCH TẠO XUNG ĐIỀU KHIỂN
1.1.Mạch tạo xung vuơng
*SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ:
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch dao động phi ổn dùng BJT
Trang 11*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH:
Giả thiết T1 dẫn điện mạnh hơn, tụ C2 nạp điện qua R4 làm cho dòng IB1 tăng cao nên T1 tiến đến bão hoà
Khi T1 bão hoà, dòng IC1 tăng cao và VC1 VCP sat 0,2 V Vra1 0, tụ C1 xả điện qua R2 và qua T2
Khi tụ C1 xả điện , điện áp âm trên tụ C1 đưa vào cực B2 làm T2 ngưng VC2
VCC Vra2 VCC
Thời gian ngưng dẫn của T2 chính là thời gian tụ C1 xả điện qua R2 Sau khi tụ
C1 xả xong, cực B2 lại được phân cực nhờ R2 nên T2 dẫn bão hoà làm VC2 = VCEsat
Thời gian ngưng dẫn của T1 chính là thời gian tụ C2 xả điện qua R3 Sau khi tụ
C2 xả điện xong, cực B1 lại được phân cực nhờ R3 nên T1 trở lại trạng thái dẫn bão hòa, như trạng thái giả thiết ban đầu Hiện tượng này được lặp đi lặp lại tuần hoàn
1.2.Mạch tạo xung răng cưa :
*SƠ ĐỒ MẠCH:
Trang 12Hình 2: Sơ đồ nguyên lý mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT
Hình 3: Dạng sóng mạch dao động tạo xung nhọn dùng UJT
*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH:
Khi vừa cấp nguồn, điện áp trên tụ C là VC = VE = 0 do tụ C chưa nạp nên điện áp Va > VE diode phân cực ngược không dẫn, dòng IB1 là dòng điện ngược
Tụ C bắt đầu nạp điện áp trên tụ tăng dần khi tới trị số VE = Va + 0,6V thì diode chuyển sang trạng thái phân cực thuận và dẫn điện
Trang 13Điện áp trên tụ C giảm dần, khi VE giảm tới trị số nhỏ hơn Va, diode lại phân cực ngược ngưng dẫn Tụ C lại nạp, điện áp trên R1 0
Khi điện áp trên tụ tăng thì quá trình được lặp lại theo chu kỳ như ban đầu
1.3.Một số mạch tạo xung điều khiển khác
MẠCH ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG PWM DÙNG IC 555:
Thực chất quá trình điều chế độ rộng xung PWM trong IC555 thực chất là ta thay đổi thời gian nạp và xả của tụ điện Như vậy chỉ cần điều chỉnh hằng số thời gian nạp xả
là cĩ thể điều chỉnh được PWM
Xét mạch nguyên lý điều chế độ rộng xung PWM dùng IC555 sau:
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý mạch điều chế PWM dùng IC 555
Nguyên lý nạp và xả của tụ điện:
+Khi tụ nạp điện thì chân 2 ở mức 0 và xung đầu ra ở mức cao
Trang 14Chu kì dao động là : T = t 1 + t 2 = ln2.C 1 (R 1 +2R 2 ) (s)
+Thời gian xung dương (tụ nạp) là: t 1 = ln2.C 1 (R 1 +R 2 )
+Thời gian xung âm (tụ xả) là: t 2 = ln2.C 1 R 2
Khi điều chỉnh giá trị R2 (hoặc thay đổi giá trị R1, C1) thì tần số đầu ra thay đổi, điều chỉnh được PWM
Hình 5: Dạng sóng ngõ ra mạch điều chế PWM dùng IC 555
Ví dụ: Trong mạch đơn giản trên thì ta tính được các giá trị như sau:
+ Chu kì dao động là max:
Trang 15Hình 6: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 1 pha
MẠCH NGUYÊN LÝ ĐIỀU CHẾ SPWM 3 PHA:
Trang 16Hình 7: Sơ đồ nguyên lý và dạng sóng mạch điều chế SPWM 3 pha
Trang 17*BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 1:
1.Vẽ dạng sĩng vuơng và sĩng răng cưa?
2.Giải thích chức năng các chân của IC 555?
3.Nêu nguyên tắc hoạt động của IC555?
4.Giải thích nguyên lý hoạt động mạch dao động phi ổn dùng BJT?
5.Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch dao động phi ổn dùng transistor cĩ sơ đồ nguyên lý như sau:
C2 100uF
C1 100uF
+V 12Vdc
Led2
Led1
R7 1k Q4
C1815
Q3 C1815 Q2
R4 1k
R3 3.3k
R2 3.3k
R1
1k
6.Nêu nguyên lý hoạt động mạch dao động phi ổn dùng IC555?
7.So sánh dạng sóng ngõ ra của mạch dao động phi ổn dùng BJT và mạch dao động phi ổn dùng IC555?
Trang 188.Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch dao động phi ổn dùng IC 555 cĩ sơ đồ nguyên lý như sau:
Q1 C1815
D2 LED1
D1 DIODE
R5 1k R4
12k
+
C2 1uF
R3 1k
9.Giải thích nguyên lý hoạt động mạch dao động tạo xung dùng UJT?
10.Thiết kế mạch dao động tạo xung dùng UJT với chu kỳ 1s?
11.Nêu cách thay đổi độ rộng xung của mạch dao động tạo xung dùng UJT?
12.Giải thích nguyên lý điều chế độ rộng xung PWM?
13.Giải thích nguyên lý điều chế độ rộng xung SPWM?
14.Cho điều chế độ rộng xung PWM sau có R1 = 10K, biến trở R2 = 50K và C1 = 47uF
a Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch?
b Tính chu kỳ max, min?
Trang 19c Tính R2 khi điều chế 25% độ rộng xung của mạch?
15 Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch:
16.Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch:
Trang 20*BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 1:
1.Giải thích nguyên lý hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:
C2 100uF
C1 100uF
+V 12Vdc
Led2
Led1
R7 1k Q4
C1815
Q3 C1815 Q2
C1815
Q1
1k
R5 1k
R4 1k
R3 3.3k
R2 3.3k
R1 1k
Hình 8: Mạch dao động dùng BJT
Kết quả khảo sát:
Trang 21
2.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:
8 7
4
2
3
6
+V 12Vdc
Q1 C1815
D2 LED1
D1 DIODE
R5 1k R4
12k
+
C2 1uF
R3 1k
C1
4,7uF
R2
100k
R1
18k
Hình 9: Mạch dao động dùng IC 555
Kết quả khảo sát:
Trang 22
3.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:
Hình 10: Mạch dao động tạo xung kích SCR dùng UJT Kết quả khảo sát:
Trang 234.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:
Hình 11: Mạch tạo xung dùng IC 8038 Kết quả khảo sát:
Trang 24CHƯƠNG 2: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CƠNG SUẤT
THƠNG DỤNG
2.1.Diode cơng suất
Diode (di electrode: nghĩa là 2 điện cực): cấu tạo của diode gồm hai lớp bán
dẫn P và N tiếp xúc với nhau
Hình 12: Mô tả cấu tạo diode
Hình 13: Mô tả ký hiệu diode
Trang 25Hình 14: Đặc tuyến V- A của diode (loại Ge và Si)
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Khi chưa cấp nguồn: tại miền tiếp xúc P-N tồn tại hiệu điện thế vách ngăn
khoảng 0,2V-0,3V (đối với germani) hoặc 0,6V-0,7V (đối với silic) Hiệu thế này ngăn
dòng khuếch tán của các hạt dẫn chuyển động qua tiếp giáp, hình thành nên vùng nghèo
Khi có điện trường ngoài Phân cực ngược (V AK < 0 ): làm tăng hiệu điện thế
vách ngăn, nên vùng nghèo nới rộng ra, làm dòng khuếch tán của các hạt dẫn gần bằng không Diode không dẫn điện
Trang 26Khi có điện trường ngoài Phân cực thuận (V AK > 0 ): làm giảm hiệu điện thế
vách ngăn, nên vùng nghèo thu hẹp lại, làm dòng khuếch tán của các hạt dẫn đa số
(I DS ) tăng nhanh theo điện áp V AK Diode dẫn điện
2.2.Transistor cơng suất
Transistor là linh kiện gồm 3 lớp bán dẫn ghép xen kẽ nhau, lớp giữa khác loại
2 lớp ngoài Như vậy ta được 2 loại transistor là NPN và PNP
Cịn gọi là BJT ( transis tor có 2 mặt tiếp giáp: Bipolar Junction Trans), 3 lớp bán dẫn cho ta 3 cực là cực phát E (Emitter), cực gốc B (Base), cực thu C (Colector)
Hình 15: Mô tả cấu tạo Transistor
Hình 16: Mô tả ký hiệu Transistor
Trang 27Hình 17: Đặc tuyến của transistor
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Khi xét đặc tính đóng ngắt của transistor ta quan tâm đến quan hệ giữa dòng điện IC và điện áp UCE khi IB không đổi
Đường biểu diễn quan hệ này có dạng như các đường cong 1, 2, 3 trên đồ thị Đường biểu diễn quan hệ này là đường thẳng ΔC trên đồ thị Điểm cắt của ΔC với các đường 1, 2, 3,
Từ đồ thị ta thấy rằng khi IB càng tăng thì điểm làm việc càng đến gần điểm uốn của các đường cong 1, 2, 3…
Δc
K
Trang 28Điểm cắt K của đường ΔC với đường cong 1 tương ứng với IB = 0 được gọi là điểm khóa Còn điểm cắt M của ΔC với đường cong 3 tương ứng với IB = IBbh được gọi là điểm mở bảo hòa
Khi transistor làm việc ở điểm khóa K thì IB = 0 và IC gần = 0, ta nói transistor khóa, còn khi transistor làm việc ở điểm mở bão hòa M
2.3.Thyristor
Thyristor còn được gọi là SCR (Silicon Controlled Rectifier : Bộ chỉnh lưu có
điều khiển làm bằng silic) hay còn được gọi là diode bán dẫn có điều khiển SCR gồm
có 4 lớp bán dẫn khác loại ghép liên tiếp với nhau, hình thành nên 3 tiếp giáp PN bên trong Ba lớp bán dẫn này được nối ra ngoài với các dây kim loại tạo thành 3 điện cực Trong đó:
A: Anode – cực dương
K: Cathode – cực âm
G: Gate – cực cổng (điều khiển)
Hình 18: Mô tả cấu tạo SCR
Trang 29Hình 19: Mô tả ký hiệu SCR
Hình 20: Đặc tuyến V- A của SCR
Trang 30* NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Hình 21: Sơ đồ nguyên lý mạch phân cực SCR
*Trường hợp phân cực thuận:
Khi VCC < VBO thì SCR chưa dẫn nên VAK của SCR tăng theo VCC , còn dòng IA
rất nhỏ
Khi VCC đạt đến giá trị VBO thì VAK = VBO làm cho SCR dẫn điện, điện áp VAK
giảm nhanh về V đồng thời dòng IA tăng nhanh khỏi giá trị IH
Nếu dòng điện kích càng tăng IG2 > IG1 thì điện áp nguồn VAK làm SCR dẫn điện càng giảm, hay SCR dễ dẫn điện hơn
Khi SCR đang dẫn nếu ngắt bỏ dòng IG, SCR sẽ tiếp tục dẫn (với dòng tải IA > dòng duy trì IH (Holding current))
*Trường hợp phân cực ngược:
SCR không dẫn điện, chỉ có dòng điện ngược rất nhỏ qua SCR
Trang 312.4.Triac – Diac
*DIAC:
DIAC – Diode AC Semiconductor Switch – gọi là công tắc bán dẫn xoay chiều 2 cực được cấu tạo tương tự như TRIAC nhưng không có cực điều kiển G Các cực của DIAC gọi là MT2 và MT1 và không có sự khác biệt giữa chúng
Hình 22: Mô tả cấu tạo Diac
Hình 23: Mô tả ký hiệu Diac
Trang 32Hình 24: Đặc tuyến V- A của diac
*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Khi giá trị VCC chưa đủ lớn (VCC < VBO ) thì DIAC không dẫn, dòng điện qua DIAC là dòng điện rò rất nhỏ
Khi tăng điện áp VCC tới giá trị đủ lớn (VCC = VBO) sẽ làm cho DIAC dẫn điện nên dòng điện qua DIAC tăng rất nhanh và điện áp VT2-T1 giảm nhỏ
VBO được gọi là điện áp “ngập” của DIAC hay còn gọi là điện áp mở DIAC Tương tự như TRIAC, DIAC dẫn điện theo hai chiều nhưng khác ở chỗ là DIAC không cần kích điều khiển
Trang 33*TRIAC:
TRIAC – Triode AC Semiconductor Switch – gọi là công tắc bán dẫn xoay chiều 3 cực, được cấu tạo tương tự như SCR nhưng dẫn theo hai chiều
Hình 25: Mô tả cấu tạo triac
Hình 26: Mô tả ký hiệu triac
Trang 34Hình 27: Đặc tuyến V- A của triac
*NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG:
Vì TRIAC tương đương 2 SCR khác loại mắc song song ngược chiều nên khi xét hoạt động của TRIAC ta xét trên hoạt động của 2 SCR
Trang 35Khi sử dụng TRIAC trong nguồn AC thì ở bán kỳ (+) thì cực G được kích xung (+), ở bán kỳ (-) thì cực G được kích xung (-) Như vậy, phải sử dụng xung kích trong cả 2 bán kỳ để TRIAC dẫn điện cả 2 chiều
2.5.Mạch ứng dụng linh kiện điện tử cơng suất
*Mạch báo động dùng SCR
Sử dụng SCR với nguồn DC làm mạch báo động khi có kẻ lạ đột nhập vào nhà
Hình 28: Mạch báo động
S là nút ấn báo động khẩn cấp khi phát hiện kẻ lạ K là công tắc tự
động để phát hiện kẻ lạ Cũng có thể là tiếp điểm loại nhỏ (micro contact)
dùng phát hiện quá nhiệt độ, áp suất, …
Bình thường các tiếp điểm đều hở mạch nên SCR tắt, còi không kêu
Khi có sự cố, một trong các tiếp điểm sẽ đóng lại cấp dòng kích chân G làm SCR dẫn điện và còi hú báo động
Trang 36*Mạch tự động tắt mở đèn dùng triac
Khi trời sáng, quang trở R1 có giá trị nhỏ (dòng điện qua R1 lớn) nên
dòng điện nạp cho tụ C nhỏ Điện áp trên tụ C không đủ cho DIAC dẫn,
không có dòng kích TRIAC, đèn tắt
Nếu trời tối, quang trở R1 sẽ có giá trị lớn (dòng điện qua R1 nhỏ) nên dòng nạp cho tụ C lớn Khi tụ C nạp tới giá trị điện áp đủ lớn bằng điện thế
“ngập” VB0 sẽ làm DIAC dẫn, tạo dòng điện kích IG nên TRIAC dẫn, đèn
sáng
Tùy vào giá trị thay đổi theo ánh sáng của R1 và giá trị điện trở R2 mà dòng điện nạp qua tụ C sẽ khác nhau, làm cho đèn sẽ tắt mở theo nhiều độ
sáng tối khác nhau
Hình 29: Mạch tự động đóng mở đèn
Trang 37*BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 2:
1.Giải thích nguyên lý hoạt động của diode?
2.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của diode?
3.Vẽ đặc tuyến V-A của diode ?
4.Nêu một số ứng dụng của diode?
5.Nêu các thông số của diode D3001N, 1N4007?
6.Giải thích nguyên lý hoạt động của BJT?
7.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của BJT?
8.Nêu các thông số của transistor 2SA1015, H1061?
9.Giải thích nguyên lý hoạt động của SCR? Vẽ đặc tuyến V-A của diode ?
10.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của SCR?
11.Giải thích nguyên lý hoạt động của diac?
12.Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của diac?
13.Vẽ đặc tuyến V-A của diac ?
14.Giải thích nguyên lý hoạt động của triac?
15Vẽ hình cấu tạo, ký hiệu và mô hình tương đương của triac?
16.Vẽ đặc tuyến V-A của triac ?
17.Nêu một số ứng dụng của triac?
18.Giải thích nguyên lý hoạt động của các mạch sau:
a Mạch tắt mở sáng đèn dùng Triac:
Trang 38R1 100k
D 220V-75W
Cds
VR2 100k 40%
VR1 50k 40%
R2 1k
C 104
Diac BTA06
220 Vac
b Mạch điều chỉnh độ sáng đèn dùng SCR:
+V
V1 5V
DC Den DC
C1 10uF
SCR
BT151
R5 100 D3
R4
C1815
Q1 C1815
D2 DIODE
R3 2,2k
VR
100k 40%
R2 5,6k D1
R1 22k
c Mạch tự động ngắt phụ tải dùng SCR:
Trang 39*BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2:
1.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:
Motor
S2 S1
Q3 H1061
Q2 H1061Q1
R3 10k
R2 4,7k
R1 4,7k
R4 10k
+V 12VDC
Hình 30: Mạch đảo chiều quay động cơ
Kết quả khảo sát:
Trang 40
2.Giải thích nguyên ly hoạt động, lắp ráp và khảo sát mạch sau:
D
220V-75W
D1 DIODE
D2 DIODE
VR 100k 40%
R2 56k
R3 3,3k
R1 3,3k
BT151 SCR 2
BT151
SCR 1
Hình 31: Mạch điều chỉnh độ sáng đèn Kết quả khảo sát: