1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp

150 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Điện Lạnh Ô Tô
Tác giả Bùi Văn Hoàng
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 6,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô Về kỹ năng: - Xác định đƣợc các nguyên nhân hƣ hỏng hệ thống trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.. Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện l

Trang 1

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

KHOA CƠ KHÍ Ô TÔ

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: ĐIỆN LẠNH Ô TÔ NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CNTĐ-CN ngày tháng….năm

của………

TP Hồ Chí Minh, năm 2017

Trang 2

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Trang 3

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Điện lạnh ô tô được biên soạn dựa theo chương trình chi tiết môn Điện lạnh ô tô giảng dạy cho HSSV hệ Cao đẳng Tất cả các chương trong giáo trình đều được biên soạn dựa theo phương pháp tiếp cận năng lực và tuân theo bố cục lý thuyết và thực hành Cấu trúc Giáo trình Gầm Điện lạnh ô tô chia thành 5 chương trình bày hệ thống Điện lạnh ô tô Mỗi chương sẽ có các bài học lý thuyết và thực hành Giúp HSSV có thể vận dụng lý thuyết vào trong thực hành Những bài tập thực hành được chọn lọc từ những tình huống và công việc cụ thể mà người kỹ thuật ô tô phải thực hiện được

Giáo trình Điện lạnh ô tô được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất

Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên tổ biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo trình Điện lạnh ô tô được hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tương lai

Chân thành cảm ơn các thành viên trong ban biên soạn và tập thể Khoa Cơ Khí

Ô Tô đã góp ý chân tình để biên soạn thành công Giáo trình Điện lạnh ô tô

Bùi Văn Hoàng

Trang 4

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

MỤC LỤC

Chương 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE Ô

TÔ: 7

1 Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô: 7

2 Chức năng của hệ thống điều hòa không khí: 8

3 Phân loại điều hòa không khí trên ô tô 10

Chương 2 LÝ THUYẾT CHUNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ 15

1 Lý thuyết điều hòa 15

2 Đơn vị đo nhiệt lượng, môi chất lạnh và dầu bôi trơn 19

BÀI TẬP THỰC HÀNH……….….23

Chương 3 CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG SƯỞI VÀ THÔNG GIÓ TRÊN ÔTÔ: 31

1.Hệ thống sưởi: 31

2.Thông gió 34

BÀI TẬP THỰC HÀNH……….……….35

Chương 4 CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ: 39

1 Sơ đồ cấu tạo: 39

2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ô tô 40

3 Vị trí lắp đặt của hệ thống điện lạnh trên ô tô 41

4 Cấu tạo và làm việc của các chi tiết: 42

5 Điều khiển hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 64

6 Hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô 86

BÀI TẬP THỰC HÀNH……….102

Chương 5.KIỂM TRA CHUẨN ĐOÁN SỬA CHỮA HỆ THỐNG 112

1 Chẩn đoán tình trạng của hệ thống 113

2 Xác định hỏng hóc và sửa chữa 121

3 Thay ga hệ thống điều hòa không khí 125

4 Quy trình tháo ráp máy lạnh 132

5 Kiểm tra các bộ phận của hệ thống điện lạnh ô tô 138

MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN THAM KHẢO 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

Trang 5

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN

Tên học phần: ĐIỆN LẠNH Ô TÔ

Mã học phần: CNK114010

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần:

- Vị trí: Môn học Điện lạnh ô tô được thực hiện sau khi học xong các môn học:

An toàn lao động trong sửa chữa ô tô, Vẽ kỹ thuật, Nhập môn công nghệ ô tô, Điện ô

tô 1, động cơ xăng, diesel… Môn học này được bố trí giảng dạy ở học kỳ IV của khóa học và có thể bố trí dạy song song với các môn học như: điện ô tô 2, Gầm ô tô 2, chuyên đề điện ô tô…

- Tính chất: Môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức về kết cấu và giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống Điện lạnh trên ô tô bao gồm các cụm chi tiết như: Máy nén khí, giàn nóng, giàn lạnh… Hướng dẫn các qui trình thực hành tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các cụm chi tiết nói trên, giúp sinh viên rèn luyện các thao tác và kỹ năng thực hành sửa chữa Điện lạnh ô tô

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Điện lạnh ô tô là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc và duy trì tuổi thọ đáp ứng khả năng, yêu cầu tiện nghi trong quá trình vận tải của ô tô Công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí,điện mà nó còn đòi hỏi sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô Vì vậy công việc Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Điện đã trở thành một nghiệp vụ suốt đời của người thợ sửa chữa ô tô

Trang 6

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Về kỹ năng:

- Xác định đƣợc các nguyên nhân hƣ hỏng hệ thống trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Lập đƣợc quy trình sửa chữa cho từng hƣ hỏng cụ thể

- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dƣỡng và sửa chữa các chi tiết của các bộ phận đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa

- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dƣỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn

Trang 7

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

TRÊN Ô TÔ

MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

- Hiểu được tầm quan trọng của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Xác định được ưu nhược điểm của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Chức năng của hệ thống điều hòa không khí trên ôtô

- Nhận dạng và phân loại được hệ thống điều hòa không khí trên ôtô

- Xác định được vị trí lắp đặt của các bộ phận và các đường ống dẫn môi chất lạnh trong hệ thống điều hòa không khí trên ôtô

1 Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô:

Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe Nó điều khiển nhiệt

độ và tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn

như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe

Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên Do đó ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc

Để làm mát không khí trong xe, hệ thống điện lạnh ô tô hoạt động theo một chu trình khép kín Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô) Bình này chứa và lọc môi chất Môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí - lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp Môi chất dạng khí - lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình

Trang 8

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

được lặp lại như trước

Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp

cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước

Để điều khiển thông khí trong xe, hệ thống điều hòa không khí lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên

Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm Như vậy cửa hút được bố trí

ở những nơi có áp suất dương và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm

Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe

Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm)

2 Chức năng của hệ thống điều hòa không khí:

Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một thiết bị được sử dụng để tạo không gian vi khí hậu thoải mái cho người lái xe và khách ngồi trên ô tô

Hệ thống điều hòa không khí là thuật ngữ chung dùng để chỉ những thiết bị đảm bảo không khí trong phòng ở nhiệt độ và độ ẩm thích hợp Khi nhiệt độ trong phòng cao, nhiệt được lấy đi để giảm nhiệt độ (gọi là “sự làm lạnh”) và ngược lại khi nhiệt độ trong phòng thấp, nhiệt được cung cấp để tăng nhiệt độ (gọi là “sưởi”) Mặt khác, hơi nước được thêm vào hay lấy đi khỏi không khí để đảm bảo độ ẩm trong phòng ở mức

Trang 9

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

 Điều khiển nhiệt độ

 Điều khiển lưu lượng không khí

 Điều khiển độ ẩm

 Lọc sạch không khí

+ Sưởi ấm: Người ta dùng một két sưởi ấm như một bộ trao đổi nhiệt để làm

nóng không khí Két sưởi lấy nước làm mát của động cơ đã được hâm nóng bởi động

cơ và dùng nhiệt độ này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên Do đó ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc như là một bộ sưởi ấm

Hình 1.1: Nguyên lý hoạt động của bộ sưởi ấm

+ Làm mát không khí: Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để

làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe Khi bật công tắc điều hòa không khí, máy nén bắt đầu làm việc đẩy môi chất lạnh (ga điều hòa) tới giàn lạnh Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí đợưc thổi vào trong

xe từ quạt gió Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ

Trang 10

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình 1.2: Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát

+ Hút ẩm: Lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao

hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi nhỏ

Ngoài ba chức năng trên hệ thống điều hòa không khí còn có chức năng điều khiển thông gió trong xe Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm Như vậy cửa hút được bố trí

ở những nơi có áp suất dương và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm)

3 Phân loại điều hòa không khí trên ô tô

Hệ thống điều hòa không khí được phân loại theo vị trí lắp đặt và theo

Trang 11

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

phương thức điều khiển

a Phân loại theo vị trí lắp đặt

+ Kiểu phía trước: Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ

và được nối với giàn sưởi Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt Gió từ bên ngoài hoặc không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy) được đưa vào bên trong

Hình 1.3: Kiểu phía trước

+ Kiểu kép: Kiểu kép là kiểu kết hợp giữa kiểu phía trước với giàn lạnh phía

sau được đặt trong khoang hành lý Cấu trúc này không cho không khí thổi ra từ phía trước hoặc từ phía sau Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe

Hình 1.4: Kiểu kép

Trang 12

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

+ Kiểu kép treo trần: Kiểu này được sử dụng trong xe khách Phía trước bên

trong xe được bố trí hệ thống điều hòa kiểu phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trần phía sau Kiểu kép treo trần cho năng suất lạnh cao và nhiệt độ phân bố đều

Hình 1.5: Kiểu kép treo trần

b Phân loại theo phương pháp điều khiển

+ Kiểu bằng tay: Kiểu này cho phép điều khiển nhiệt độ bằng tay các công tắc

và nhiệt độ đầu ra bằng cần gạt Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc

độ quạt, điều khiển lượng gió, hướng gió

Hình 1.6:Kiểu bằng tay (Khi trời nóng)

Trang 13

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình 1.7: Kiểu bằng tay (Khi trời lạnh)

+ Kiểu tự động: Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn , bằng

cách trang bị bộ điều khiển điều hòa và ECU động cơ Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ không khí ra và tốc độ động cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài xe, và bức xạ mặt trời báo về hộp điều khiển thông qua các cảm biến tương ứng, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độ mong muốn

Hình 1.8: Kiểu tự động (Khi trời nóng)

Trang 14

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

CÂU HỎI Ô TẬP

Câu 1: Trình bày nhiệm vụ của hệ thống điều hòa ô tô?

Câu 2: Hãy cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm lạnh của hệ thống điều hòa ô to?

Trang 15

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Chương 2: LÝ THUYẾT CHUNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

- Trình bày được quy trình làm lạnh của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Trình bày và giải thích được một số trạng thái về nhiệt và sự biến đổi trạng thái của môi chất lạnh trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

- Nhận dang, mô tả được đặc tính và sử dụng của môi chất làm lạnh,dầu bôi trơn trong hệ thống điều hòa không khí ôtô

1 Lý thuyết điều hòa

Để có thể biết và hiểu được hết nguyên lý làm việ c đặc điểm cấu tạo của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô, ta cần phải tìm hiểu kỹ hơn về cơ sở lý thuyết căn bản của hệ thống điều hòa không khí

Ta cảm thấy lạnh sau khi bơi ngay cả trong một ngày nóng Điều đó do nước trên

cơ thể đã lấy nhiệt khí bay hơi khỏi cơ thể

Một bình có khóa được đặt

trong hộp cách nhiệt tốt Bình chứa

một loại chất lỏng dễ bay hơi ở nhiệt

độ thường

Khi mở khóa, chất lỏng trong

bình sẽ lấy đi một lượng nhiệt cần

thiết từ không khí trong hộp để bay

hơi thành khí và thoát ra ngoài

Trang 16

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Lúc đó, nhiệt độ không khí

trong hộp sẽ giảm xuống thấp hơn

lúc trước khi khóa mở

Cũng tương tự như vậy, ta cảm thấy lạnh khi bôi cồn lên cánh tay, cồn lấy nhiệt

từ cánh tay khi nó bay hơi

Quy trình làm lạnh được mô tả như một quá trình tách nhiệt ra khỏi vật thể Đây cũng là mục đích chính của hệ thống làm lạnh và điều hòa không khí

Vì vậy hệ thống điều hòa không khí hoạt động dựa trên nguyên lý cơ bản sau đây:

+ Dòng nhiệt luôn truyền từ nơi nóng đến nơi lạnh

+ Khi bị nén chất khí sẽ làm tăng nhiệt độ

+ Sự giãn nở thể tích của chất khí sẽ phân bố năng lượng nhiệt ra một vùng rộng lớn và nhiệt độ của chất khí sẽ bị giảm xuống

+ Để làm lạnh bất cứ một vật nào thì ta phải lấy nhiệt ra khỏi vật thể đó

+ Một số lượng lớn nhiệt lượng được hấp thụ khi chất lỏng thay đổi trạng thái biến thành hơi

Tất cả các hệ thống điều hòa không khí ô tô đều được thiết kế dựa trên cơ sở

lý thuyết của ba đặc tính căn bản: Dòng nhiệt, sự hấp thụ, áp suất và điểm sôi

Trang 17

Khoa Cơ khớ ụ tụ_ Giỏo trỡnh Điện lạnh ụtụ

- Dũng nhiệt: Nhiệt truyền từ nơi cú

nhiệt độ cao hơn (cỏc phần tử cú chuyển

động mạnh hơn) đến những nơi cú nhiệt độ

thấp hơn (cỏc phần tử cú chuyển động yếu

hơn).Vớ dụ: Một vật núng 300F được đặt

cạnh một vật núng cú nhiệt độ 800

F thỡ vật núng cú nhiệt độ là 800F sẽ truyền nhiệt

cho vật 300F Sự chờnh lệch nhiệt độ càng

lớn thỡ dũng nhiệt lưu thụng càng mạnh

Sự truyền nhiệt cú thể được truyền bằng:

Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hay kết hợp giữa

ba cỏch trờn

Hỡnh 2.1:Truyền nhiệt nhờ sự dẫn nhiệt Nhiệt độ của mỏ hàn đ-ợc truyền

đi trong thanh đồng

+ Dẫn nhiệt: Là sự truyền cú hướng của nhiệt trong một vật hay sự dẫn nhiệt xảy

ra giữa hai vật thể khi chỳng tiếp xỳc trực tiếp với nhau Vớ dụ khi ta nung núng một đầu thanh thộp thỡ đầu kia dần dần ấm lờn do sự dẫn nhiệt

+ Sự đối lưu: Là sự truyền

nhiệt qua sự di chuyển của một

chất lỏng hay một chất khớ đó

được làm núng hay đú là sự truyền

nhiệt từ vật thể này sang vật thể

khỏc nhờ khối khung khớ trung gian

bao quanh nú Khi khối khụng khớ

được đun núng bởi một nguồn

nhiệt, khụng khớ núng sẽ bốc lờn

phớa trờn tiếp xỳc với vật thể nguội

hơn và làm núng vật thể này

Trong một phũng khụng khớ núng

bay lờn trờn, khụn g khớ lạnh di

chuyển xuống dưới tạo thành vũng

luõn chuyển khộp kớn, nhờ vậy cỏc

Hỡnh2.2:Nhiệt được truyền dẫn do sự đối lưu

Khụng khớ trờn bề mặt nung núng,

bay nờn nung chớn gà

Trang 18

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

nóng đều, đó là hiện tượng của sự

đối lưu

+ Sự bức xạ: Là sự phát và

truyền nhiệt dưới dạng các tia hồng

ngoại, mặc dù giữa các vật không

có không khí hoặc không tiếp xúc

với nhau Ta cảm thấy ấm khi đứng

dưới ánh sáng mặt trời hay cả dưới

ánh sáng đèn pha khi ta đứng gần

nó Đó là bởi nhiệt của mặt trời

hay đèn pha được biến thành các

tia hồng ngoại và khi các tia này

chạm vào một vật nó sẽ làm cho

các phần tử của vật đó chuyển

động, gây cho ta cảm giác nóng

Tác dụng truyền nhiệt này gọi là sự

bức xạ

Hình2.3:Truyền dẫn nhiệt do bức xạ Mặt trời

truyền nhiệt nung nóng Trái Đất nhờ tia hồng

ngoại

- Sự hấp thụ nhiệt: Vật chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái: Thể lỏng, thể rắn, thể khí Muốn thay đổi trạng thái của một vật thể, cần phải truyền cho nó một nhiệt lượng nhất định Ví dụ khi ta hạ nhiệt độ của nước xuống 320F (00C) thì nước đóng băng thành đá Nó đã thay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể rắn Nếu nước được đun tới 2120

F (1000C), nước sẽ sôi và bốc hơi (thể khí) Ở đây đặc biệt thú vị khi thay đổi nước đá (thể rắn) thành nước ở thể lỏng và nước thành hơi ở thể khí Trong quá trình thay đổi trạng thái của nước ta phải tác động nhiệt vào

Ví dụ : Khối nước đá đang ở nhiệt độ 320F ta nung nóng cho nó tan ra, nhưng nước đá đang tan vẫn giữ nhiệt độ là 320F Đun nước nóng đến 2120F thì nước sôi, nhưng khi ta tiếp tục đun nữa nước sẽ bốc hơi và nhiệt độ đo được vẫn là 2120F(1000C) chứ không nóng hơn nữa Lượng nhiệt được hấp thụ trong nước sôi, trong nước đá để làm thay đổi trạng thái của nước gọi là ẩn nhiệt

- Áp suất và điểm sôi: Áp suất giữ vai trò quan trọng trong hệ thống điều hòa không khí Khi tác động áp suất trên mặt chất lỏng thì sẽ làm thay đổi điểm sôi của

Trang 19

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

chất lỏng này Áp suất càng lớn điểm sôi càng cao có nghĩa là nhiệt độ lúc chất lỏng sôi cao hơn so với mức bình thường Ngược lại nếu giảm áp suất tác động lên một vật chất thì điểm sôi của vật chất đó sẽ bị giảm xuống Ví dụ điểm sôi của nước ở nhiệt độ bình thường là 1000C Điểm sôi này có thể tăng cao hơn bằn g cách tăng áp suất trên chất lỏng đồng thời cũng có thể hạ thấp điểm sôi bằng cách giảm bớt áp suất trên chất lỏng hay đặt chất lỏng trong chân không Đối với điểm ngưng tụ của hơi nước, áp suất cũng có tác dụng như thế Trong hệ thống điều hòa không khí, cũng như hệ thống điện lạnh ô tô đã áp dụng hiện tượng này của áp suất đối với sự bốc hơi và ngưng tụ của một số loại chất lỏng đặc biệt tham gia vào quá trình sinh lạnh và điều hòa của hệ thống

2 Đơn vị đo nhiệt lượng, môi chất lạnh và dầu bôi trơn

a Đơn vị đo nhiệt lượng:

Để đo nhiệt lượng truyền từ vật này sang vật kia người ta dùng đơn vị BTU Nếu cần nung một Pound nước (0,454 kg) nóng đến 10F (0,3770C) thì phải truyền cho nước 1 BTU nhiệt Năng suất của một hệ thống nhiệt lạnh ô tô được định rõ bằng BTU/giờ, vào khoảng 12000 đến 24000 BTU/giờ.(1BTU = 252 cal = 0,252 kcal), (1 kcal = 4,187 kJ)

Phân loại và kí hiệu môi chất lạnh

- Các freon: Là các cacbuahydro no hoặc chưa no mà các nguyên tử hydro được

Trang 20

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

+ R (refrigerant): Chất làm lạnh, môi chất lạnh

+ Các đồng phân có thêm chữ a, b để phân biệt Ví dụ như R-134a

+ Các olefin có số 1 đứng trước 3 chữ số Ví dụ như C3F6 kí hiệu là R1216 + Các hợp chất có cấu trúc mạch vòng thêm chữ C.Ví dụ như C4H8 là RC138

- Các chất vô cơ: Kí hiệu là R7M, trong đó với M là phân tử lượng làm tròn của chất đó.Ví dụ NH3 kí hiệu là R717

- Môi chất lạnh R-12

Môi chất lạnh R -12 là hợp chất của cacbon, clo và flo có công thức hóa học là CCl2F2 (CFC) Nó là một chất khí không màu nó nặng hơn không khí bốn lần ở

300C, có mùi thơm rất nhẹ, có điểm sôi là 21,7 0C (-29,80C), áp suất hơi của nó trong

bộ bốc hơi là 30 PSI và trong bộ ngưng tụ là 150 -300 PSI, và có nhiệt lượng ẩn để bốc hơi là 70 BTU trên 1 Pound

R-12 rất dễ hòa tan trong dầu khoáng chất, và không tham gia phản ứng với các kim loại, các ống mềm và đệm kín sử dụng trong hệ thống Cùng với đặc tín h có khả năng lưu thông xuyên suốt hệ thống ống dẫn nhưng không bị làm giảm hiệu suất, chính những đặc điểm này đã làm cho R -12 là môi chất lý tưởng sử dụng trong hệ thống điều hòa ô tô

Tuy nhiên R-12 lại có đặc

tính phá hủy tầng ôzôn và gây

ra hiệu ứng nhà kính, do các

phân tử có thể bay lên bầu khí

quyển trước khi phân giải, và

tại bầu khí quyển, nguyên tử clo

đã tham gia phản ứng hóa học

với nguyên tử O3 trong tầng

ôzôn khí quyển Do đó ngày nay

môi chất lạnh R-12 đã bị cấm sử

dụng và lưu hành trên thị trường Hình2.4:Sự phá hủy tầng ôzôn của CFC

Trang 21

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

- Môi chất lạnh R-134a

Môi chất lạnh R134a có công thức hóa học là CF 3-CH2F (HFC) Do trong thành phần hợp chất không có chứa clo nên đây chính là lý do cốt yếu mà ngành công nghiệp ô tô chuyển từ việc sử dụng môi chất lạnh R-12 sang sử dụng môi chất lạnh R134a

Các đặc tính, các mối quan hệ áp suất và nhiệt độ của môi chất R134a có điểm sôi là -15,20F (-26,90C), và có lượng nhiệt ẩn để bốc hơi là 77,74 BTU/Pound Điểm sôi này cao hơn so với môi chất R-12 nên hiệu suất có phần không bằng so với

R -12 Vì vậy hệ thống điều hòa không khí ô tô dùng môi chất lạnh R 134a được thiết

kế với áp suất bơm cao hơn, đồng thời phải tăng khối lượng lớn không khí giải nhiệt thổi xuyên qua giàn nóng (bộ ngưng tụ) R134a có nhược điểm nữa là không kết hợp được với các dầu khoáng dùng để bôi trơn hệ thống

Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ Đồ thị chỉ ra điểm sôi của R134a ở mỗi cặp giá trị nhiệt độ và áp suất Phần diện tích trên đường cong áp suất biểu diễn R134a ở trạng thái khí và phần diện tích dưới đường cong áp suất biểu diễn R134a ở trạng thái lỏng Ga lạnh ở thể khí có thể chuyển sang thể lỏng chỉ bằng cách tăng áp suất mà không cần thay đổi nhiệt độ hoặc giảm nhiệt độ mà không cần thay đổi

áp suất Ngược lại ga lỏng có thể chuyển sang ga khí bằng cách giảm áp suất mà không cần thay đổi nhiệt độ hoặc tăng nhiệt độ mà không cần thay đổi áp suất

Hình2.5:Đường cong áp suất hơi của môi chất lạnh R-134a

Khi thay thế môi chất lạnh R-12 của hệ thống điều hòa không khí bằng môi chất

Trang 22

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

R134a thì phải thay đổi các bộ phận của hệ thống nếu nó không phù hợp với R134a, cũng như phải thay đổi dầu bôi trơn, chất khử ẩm của hệ thống Dầu bôi trơn chuyên dùng cùng với môi chất lạnh R 134a là các ch ất bôi trơn t ổng hợp polyalkalineglycol (PAG) hay polyolester (POE) Hai chất này không hòa trộn với môi chất lạnh R-12 Ta

có thể phân biệt được giữa hai môi chất lạnh R-12 và R134a vì thông thường nó được ghi rõ và dán trên các bộ phận chính của hệ thống

* Đề phòng tai nạn đối với môi chất lạnh:

Tính chất vật lý của môi chất lạnh là không mầu sắc, không mùi vị, không cháy

nổ Nếu tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh có thể bị mù mắt hay hỏng da Môi chất lạnh bắn vào mắt sẽ gây đông lạnh phá hỏng mắt Nếu không may bị môi chất lạnh bắn vào mắt phải nhanh chóng tự cấp cứu như sau:

+ Không được dụi mắt

+ Tạt nhiều nước lã sạch vào mắt để làm tăng nhiệt độ cho mắt

+ Băng che mắt tránh bụi bẩn

+ Đến ngay bệnh viện mắt để chữa trị kịp thời

+ Nếu bị chất lạnh phun vào da thịt, nên tiến hành chữa trị như trên

Không nên xả bỏ môi chất lạnh vào trong một phòng kín, vì môi lạnh làm phân tán khí ôxi gây ra chứng buồn ngủ, bất tỉnh và tử vong Nếu để môi chất lạnh tiếp xúc với ngọn lửa hay kim loại nóng sẽ sinh ra khí độc Nên tuân thủ một số nguyên tắc an toàn sau đây mỗi khi thao tác với môi chất lạnh:

+ Lưu trữ các bình chứa môi chất lạnh vào chỗ thoáng mát Tuyệt đối không được hâm nóng môi chất lạnh lên quá 510

C + Không được va chạm hay gõ mạnh vào bình chứa môi chất lạnh

+ Không được trộn lẫn R – 12 với R – 134a

c Dầu bôi trơn:

+ Tùy theo quy định của Nhà chế tạo lượng dầu bôi trơn vào khoảng 150-200

ml được nạp vào máy nén nhằm đảm bảo các chức năng sau đây : Bôi trơn các chi tiết của máy nén tránh mòn và két cứng , một phần dầu nhờn sẽ h òa trộn với môi chất lạnh và lưu thông khắp nơi trong hệ thống , giúp van giãn nở hoạt động chính xác , bôi

Trang 23

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

trơn cổ trục máy nén

+ Dầu bôi trơn máy nén phải tinh khiết không được sủi bọt, không lẫn lưu huỳnh Dầu bôi trơn máy nén kh ông có mùi, trong suốt màu vàng nhạt Khi bị lẫn tạp chất nó có màu nâu đen Vì vậy nếu phát hiện dầu bôi trơn trong hệ thống điện lạnh đổi sang màu nâu đen, thì dầu đã bị nhiễm bẩn Nó cần được xả sạch và thay dầu mới theo đúng chủng loại và đúng dung lượng quy định

+ Chủng loại và độ nhớt của dầu bôi trơn máy nén tùy thuộc vào quy định của nhà chế tạo máy nén và tùy thuộc vào lượng môi chất lạnh đang sử dụng trong hệ thống Dầu nhờn được hò a ta với môi chất lạnh và lưu thông xuyên suốt hệ thống, do vậy bên trong mỗi bộ phận đều có dầu bôi trơn khi tháo rời các bộ phận đó ra khỏi hệ thống Lượng dầu bôi trơn phải được cho thêm sau khi thay mới bộ phận được quy định do Nhà chế tạo

Trang 24

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình2.6:Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất hệ thống điện lạnh ô tô

Ngược với chiều xoay của kim đồng hồ về phía dưới vạch số 0 là vùng đo chân không màu xanh, nấc chia từ 0 xuống 30 inches ch ân không Chiếc đồng hồ bên phải (2) là đồng hồ cao áp, dung để đo kiểm áp suất bên phía cao áp của hệ thống điều hoà không khí, mặt đồng hồ được chia từ 0 đến 35 kg/cm2 và từ 0 đến 500 PSI

b Bơm hút chân không

Trong tình huống hệ thống bị xì thất thoát mất nhiều môi chất lạnh hoặc phải

xả hết môi chất lạnh ra khỏi hệ thống để thay mới bộ phận, sửa chữa, người thợ điện lạnh phải tiến hành hút chân không, đúng kỹ thuật trước khi nạp lại môi chất lạnh vào

hệ thống

Trang 25

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình2.7:Bơm hút chân không

Quá trình hút chân không hệ thống điện lạnh sẽ thực hiện được hai mục đích quan trọng đó là: Hút hết không khí trong hệ thống để dành chỗ cho môi chất lạnh, làm giảm áp suất trong hệ thống tạo điều kiện cho chất ẩm sôi bốc hơi và sau đó được hút hết ra ngoài Như ta đã biết kẻ thù số một của hệ thống điện lạnh là chất ẩm ướt xâm nhập lẫn lộn vào trong hệ thống, vì nó sẽ gây ra các hậu quả trầm trọng như sau:

+ Làm sút giảm đáng kể khả năng lưu thông cũng như khả năng hấp thụ nhiệt của môi chất lạnh

+ Tạo lên áp suất cao trong hệ thống

+ Cản trở môi chất lạnh thay đổi từ thể hơi ngưng tụ thành thể lỏng

+ Đông l ạnh thành mảng băng đá làm tắc nghẽn van giãn nở ngăn cản môi chất lạnh lưu thông

+ Chất ẩm trong hệ thống còn sản sinh ra axit clohydric khi nó trộn lẫn với môi chất lạnh Axit này làm rỉ sét, gây mòn thủng bên trong hệ thống, và đặc biệt nguy

hiểm đối với tuổi thọ máy nén

c Thiết bị phát hiện dò ga

Kiểm tra hệ thống điện lạnh để phát hiện xì ga là một bước công đoạn quan

Trang 26

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

hệ thống điện lạnh đều bị thất thoát môi chất lạnh Với một hệ thống điện lạnh hoàn hảo, cứ sau mỗi năm, môi chất R-12 bị hao hụt mất 200 gam là chuyện bình thường Nếu bị hao hụt nhiều hơn thông số này cần phải kiểm tra phát hiện và sửa chữa chỗ bị

xì ga

Các yếu tố sau đây giúp ta phát hiện vị trí xì ga:

+ Thường bị xì nơi đầu ống nối tại máy nén, tại các khớp nối, nối ống và tại các gioăng đệm

+ Môi chất lạnh có thể thẩm thấu xuyên qua ống dẫn

+ Axít t ạo nên do trộ n lẫn nước với môi chất lạnh, ăn thủng ống dẫn của giàn lạnh, làm xì mất môi chất

+ Nơi nào có vết dầu bôi trơn là nơi đó bị xì ga, vì ga xì ra mang theo dầu bôi trơn của máy nén

Những vị trí có nguy cơ bị xì ga trên hệ thống điện lạnh ô tô:

8 EPR (Với bộ điều

Trang 27

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

+ Dùng dung dịch lỏng sủi bọt

Những điểm xì ga ở vị trí chật hẹp trên ô tô không thể dùng các thiết bị hiện đại để dò tìm thì dung dịch sủi bọt là phương tiện tốt nhất Nếu không mua được bình dung dịch chuyên dụng ta có thể hoà tan xà phòng với nước Dùng cọ sơn phết lớp nước xà phòng lên vị trí nghi ngờ xì ga, nếu bọt sủi lên có hiện tượng xì ga Lưu ý sau khi thử nghiệm xong phải rửa sạch nước xà phòng chống sét rỉ

+ Nhuộm màu môi chất lạnh

Để có thể phát hiện vị trí bị xì hở ga trầm trọng, người ta nạp vào phía thấp

áp của hệ thống một lượng nhỏ môi chất lạnh đã được nhuộm màu Dùng khăn trắng trùi sạch vị trí nghi ngờ bị xì hở, nếu vải khăn dính vết màu chứng tỏ có xì ga nhiều Hoá chất màu dùng cho khâu thử nghiệm này có màu vàng hay màu đỏ và không gây nguy hại cho hệ thống điện lạnh ô tô

+ Cách dùng đèn cực tím để phát hiện xì ga

Trong phương pháp này, người ta nạp vào trong hệ thống một lượng quy định hoá chất màu cảm ứng với tia cực tím Sau đó khởi động động cơ và bật công tắc A/C cho hệ thống điện lạnh hoạt động trong 10 phút để hoá chất màu lưu thông đều khắp trong hệ thống, tắt máy và chiếu đèn tia cực tím vào vị trí nghi ngờ để xác định điểm xì ga Hoá chất màu xì ra theo ga sẽ cảm ứng với tia cực tím và chiếu sáng long

l anh màu vàng - xanh lá cây

+ Dùng ngọn lửa đèn propan để xác định xì ga

Loại thiết bị này là ngọn đèn ga propan, có khả năng phát hiện chỗ xì hở

ở bất cứ vị trí nào trên hệ thống lạnh Kết cấu của thiết bị gồm hai phần chính: Bộ phận phát hiện xì ga và bình chứa ga propan Bình chứa khoảng 0,5kg ga propan dưới áp suất và chỉ được nạp ga một lần Bộ phận phát hiện xì ga gồm một van mở cho ga propan đến buồng đốt và một ống dò tìm Ống dò tìm dẫn ga môi chất bị xì đến đốt chung với ngọn lửa khí propan, màu sắc của ngọn lửa sẽ thay đổi tuỳ theo lượng ga môi chất xì ra

Trang 28

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình2.9: Thiết bị xác định dò rỉ môi chất lạnh

+ Dùng thiết bị điện tử để phát hiện xì ga

Thiết bị điện tử chuyên

dùng để khám phá vị trí xì ga là

thiết bị cầm tay, hoạt động nhờ

pin, có đoạn dây dò Dây này di

chuyển chậm khoảng 1 inch (2,54

cm) quanh vùng tình nghi có xì ga,

vì ga môi chất nặng hơn không khí

nên phải đặt dây dò phía dưới điểm

thử Nếu gặp chỗ xì ga, chuông sẽ

reo hay đèn sẽ chớp để báo tín hiệu

Đây là loại thiết bị nhạy cảm nhất

Hình2.10: Thiết bị điện tử

Ngoài ra còn một số dụng cụ khác như là: Dụng cụ tháo ly hợp, ống nối, nhiệt

kế

d Dụng cụ chuyên dùng:

Trang 29

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

- Cảo ly hợp

- Chìa khóa tháo ly hợp

- Chìa khóa tháo ốc chặn

- Nhiệt kế

- Bơm hút chân không

Trang 30

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

- Thiết bị phát hiện xì ga

- Ống nối

- Đồng hồ đo áp suất

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Hãy kể tên các đơn vị đo áp suất, nhiệt độ ?

Câu 2: Hãy cho biết các loại môi chất sử dụng trong hệ thống điều hòa ô tô?

Trang 31

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Chương 3: CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG SƯỞI VÀ

THÔNG GIÓ TRÊN ÔTÔ

- Mô tả được cấu tạo của hệ thống sưởi và thông gió trên ôtô

- Giải thích nguyên lý làm việc của hệ thống sưởi và thông gió trên ôtô

- Thực hiện qui trình tháo lắp các bộ phận của hệ thống sưởi và thông gió trên ôtô đúng qui định

- Nguyên lý làm việc:

MỤC TIÊU THỰC HIỆN:

Trang 32

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình 3.2: Quá trình lưu thông gió Trong hệ thống sưởi sử dụng nước làm mát, nước làm mát được tuần hoàn qua két sưởi làm cho đường ống của bộ sưởi nóng lên Sau đó quạt gió sẽ thổi không khí qua két

nước sưởi để sấy nóng không khí

Tất nhiên, do nước làm mát đóng vai trò là nguồn nhiệt nên két sưởi sẽ không nóng lên khi động cơ còn nguội Vì vậy, nhiệt độ không khí thổi qua bộ sưởi sẽ không tăng

- Các loại bộ sưởi:

Có hai loại bộ sưởi dùng nước làm mát phụ thuộc vào hệ thống sử dụng để điều khiển nhiệt độ Loại thứ nhất là loại trộn khí và loại thứ hai là loại điều khiển lưu lượng nước

+ Kiểu trộn khí:

Trang 33

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Kiểu này dùng một van để điều

khiển trộn khí để thay đổi nhiệt độ

không khí bằng cách điều khiển tỉ lệ

lạnh đi qua két sưởi và tỷ lệ khí lạnh

không qua két sưởi Ngày nay, kiểu trộn

khí được sử dụng phổ biến

Hình 3.3:Nguyên lý hoạt động cánh trộn

khí

+ Loại điều khiển lưu lượng nước:

Kiểu này điều khiển nhiệt độ không

khí bằng cách điều chỉnh lưu lượng nước

làm mát động cơ (nước nóng) qua két sưởi

nhờ một van nước, vì vậy thay đổi nhiệt

độ của chính két sưởi và điều chỉnh được

nhiệt độ của không khí lạnh thổi qua két

sưởi

Hình 3.4:Nguyên lý hoạt động bộ

điều khiển lưu lượng nước

Van nước được lắp bên trong mạch

nước làm mát của động cơ và điều khiển

lượng nước làm mát đi qua két sưởi.N

gười lái điều khiển van nước bằng cách di

chuyển cần điều khiển trên bảng táp lô

Trang 34

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình 3.5a.Két sưởi được làm từ các ống

và cánh tản nhiệt

Hình 3.5b.Quạt gió bao gồm môtơ (kiểu

Ferit và kiểu Sirocco) và cánh quạt

2 Thông gió

Bộ thông gió là một thiết bị để thổi khí sạch từ bên ngoài vào trong xe và cũng

có tác dụng làm thông thoáng xe

Có hai loại thiết bị thông gió: thông gió tự nhiên và thông gió cƣỡng bức

Trang 35

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

a Thông gió tự nhiên:

Việc hút không khí bên ngoài

vào trong xe do sự chuyển động

của xe gọi là thông gió tự

nhiên.Sự phân bố áp suất không

khí bên ngoài xe khi chuyển

b Thông gió cưỡng bức:

Trong hệ thống thông gió

cƣỡng bức một quạt điện đƣợc

sử dụng để đẩy không khí vào

trong xe Cửa nạp và cửa thoát

Trang 36

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình 3.7 Các bộ phận hệ thống sưởi

1 Mục tiêu bài thực hành

- Chọn đúng thiết bị và dụng cụ trong quá trình tháo và lắp hệ thống sưởi trên ô tô

- Tập hợp các chi tiết, bộ phận và vật tư tiêu hao

- Kiểm tra tình trạng của hệ thống

2 Các trang thiết bị, dụng cụ và vật tư hỗ trợ cho bài thực hành

Trạng bị - Dụng cụ

2 Mô hình hệ thống sưởi 1 cái / 1 nhóm

3 Tua vít ( dẹp, bake) 1 cái / 1 nhóm

Vật tư

3 Yêu cầu công việc

- Chọn đúng thiết bị và dụng cụ trong quá trình tháo và lắp hệ thống sưởi trên ô tô

Trang 37

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

- Tập hợp các chi tiết, bộ phận và vật tƣ tiêu hao

- Kiểm tra tình trạng vận hành của một hệ thống

4 Hoàn thành các câu hỏi dẫn dắt

HỎNG

ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG

GHI CHÚ

2 Xác định đúng chi tiết Kiểm tra bằng mắt

3 Kiểm tra sơ bộ Kiểm tra bằng mắt

Clê 13

Tháo bảng điều khiển hệ

Clê 10

Trang 38

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

thống sưởi

Tháo các nắp và ống dẫn phía trước và sau

Tô vít 4

cạnh

Tháo bộ phận dàn sưởi ra ngoài

Tô vít 4 cạnh

Trang 39

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Chương 4: CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG

ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN ÔTÔ

- Trình bày được các chức năng của từng bộ phận trong hệ thống điều hòa ô tô

- Thực hiện quy trình tháo lắp các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí thường và tự động trên ô tô

- Thực hiện qui trình kiểm tra sửa chữa các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí thường và tự động trên ô tô

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp

1 Sơ đồ cấu tạo:

Thiết bị lạnh nói chung và thiết bị lạnh ô tô nói riêng bao gồm các bộ phận

và thiết bị nhằm thực hiện một chu trình l ấy nhiệt từ môi trường cần làm lạnh và thải nhiệt ra môi trường bên ngoài Thiết bị lạnh ô tô bao gồm các bộ phận: Máy nén, thiết bị ngưng tụ (giàn nóng), bình lọc và tách ẩm, thiết bị giãn nở (van tiết lưu), thiết

bị bay hơi (giàn lạnh), và một số thiết bị khác nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động

có hiệu quả nhất Hình vẽ dưới đây giới thiệu các bộ phận trong hệ thống điện lạnh ô

Trang 40

Khoa Cơ khí ô tô_ Giáo trình Điện lạnh ôtô

Hình 4.1:Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh ô tô

E Van xả phía cao áp

2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ô tô

Hệ thống điện lạnh ô tô hoạt động theo các bước cơ bản sau đây

+ Môi chất lạnh được bơm đi từ máy nén dưới áp suất thấp và dưới nhiệt độ bốc hơi thấp, giai đoạn này môi chất lạnh được bơm đến bộ ngưng tụ (B) hay giàn nóng ở thể hơi

+ Tại bộ ngưng tụ (B) nhiệt độ của môi chất rất cao, quạt gió thổi mát giàn nóng, môi chất ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp

+ Môi chất lạnh dạng thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc hay bộ hút ẩm (C), tại đây môi chất lạnh được làm tinh khiết hơn nhờ được hút hết hơi ẩm và tạp chất

+ Van giãn nở hay van tiết lưu (F) điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng chảy

Ngày đăng: 11/10/2022, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Kiểu kĩp treo trần - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 1.5 Kiểu kĩp treo trần (Trang 12)
Hình 1.7: Kiểu bằng tay (Khi trời lạnh) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 1.7 Kiểu bằng tay (Khi trời lạnh) (Trang 13)
Hình2.7:Bơm hút chđn không - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 2.7 Bơm hút chđn không (Trang 25)
Hình 4.5:Cấu tạo mây nĩn loại piston - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.5 Cấu tạo mây nĩn loại piston (Trang 44)
Hình 4.7:Van an toăn - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.7 Van an toăn (Trang 45)
Hình 4.14:Cấu tạo của giăn nóng kĩp (Giăn nóng tích hợp) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.14 Cấu tạo của giăn nóng kĩp (Giăn nóng tích hợp) (Trang 51)
Hình 4.17:Sơ đồ cấu tạo của bình lọc - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.17 Sơ đồ cấu tạo của bình lọc (Trang 53)
Hình 4.20:Sơ đồ ngun lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải thấp) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.20 Sơ đồ ngun lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải thấp) (Trang 56)
Hình 4.21:Sơ đồ cấu tạo của van tiết lưu loại thường - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.21 Sơ đồ cấu tạo của van tiết lưu loại thường (Trang 57)
Hình 4.23:Sơ đồ nguyín lý của van tiết lưu loại thường (tải nhiệt thấp) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.23 Sơ đồ nguyín lý của van tiết lưu loại thường (tải nhiệt thấp) (Trang 58)
Hình 4.28:Trạng thâi mơi chất qua cửa sổ kính - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.28 Trạng thâi mơi chất qua cửa sổ kính (Trang 64)
Hình 4.33:Loại thermostat (nhiệt độ giăn lạnh thấp) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.33 Loại thermostat (nhiệt độ giăn lạnh thấp) (Trang 67)
Hình 4.37:Bộ điều chỉnh tốc độ quạt gió (ở vị trí Medium) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.37 Bộ điều chỉnh tốc độ quạt gió (ở vị trí Medium) (Trang 70)
Hình 4.38:Bộ điều chỉnh tốc độ quạt gió (ở vị trí High) - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.38 Bộ điều chỉnh tốc độ quạt gió (ở vị trí High) (Trang 70)
Hình 4.42:Cấu tạo van EPR - Giáo trình Điện lạnh ô tô Trình độ cao đẳng, trung cấp
Hình 4.42 Cấu tạo van EPR (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm