1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi HSG vat ly 9 quang nam 20 21

9 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 436,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do không liên lạc được với trại nên cứ mỗi ∆t = 0,5 giờ anh ta ném xuống nước một chai đánh số ghi thông tin về chuyến thám hiểm của mình chai đầu tiên được ném sau nửa giờ khởi hành, ch

Trang 1

thuvienhoclieu com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NAM

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

Môn thi : VẬT LÍ

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi : 10/4/2021

Bài 1 (5 điểm)

Một nhà địa chất khởi hành bằng thuyền máy từ trại căn cứ đi ngược dòng sông.

Do không liên lạc được với trại nên cứ mỗi ∆t = 0,5 giờ anh ta ném xuống nước một chai đánh số ghi thông tin về chuyến thám hiểm của mình (chai đầu tiên được ném sau nửa giờ khởi hành, chai thứ hai được ném sau một giờ khởi hành, … cho đến khi trở về trại) Chai đầu tiên được vớt lên ở trại vào thời điểm t = 1,5 giờ sau khi bắt đầu chuyến thám hiểm, cứ mỗi ∆T = 1,5 giờ tiếp theo lần lượt các chai lại được vớt lên ở trại Đi đến cách trại một khoảng X nhất định, nhà địa chất đã nhanh chóng

đặt cố định một máy phân tích tự động thành phần hóa học của nước trong sông (coi

thời gian đặt máy phân tích tự động là không đáng kể) và ném một chai khác xuống

nước rồi khởi hành trở về, tốc độ của thuyền so với nước là không thay đổi Trên đường về, cứ nửa giờ anh ta lại tiếp tục ném các chai có đánh số xuống nước Tại một thời điểm, anh ta để ý thấy chai thứ 16 được ném xuống nước bên cạnh chai thứ 8 đang trôi và từ nơi này đến trại còn phải đi L = 4 km Hãy tính:

1 Vận tốc của dòng chảy vn, vận tốc của thuyền so với mặt nước đứng yên vt.

2 Thời gian T từ khi nhà địa chất khởi hành đến lúc trở về trại.

3 Khoảng cách X từ trại đến vị trí nhà địa chất đã cố định thiết bị phân tích nước.

4 Thời gian từ khi bắt đầu chuyến thám hiểm đến lúc chai cuối cùng được vớt lên ở trại và số lượng chai được vớt ở trại.

5 Số lượng chai đến trại cùng lúc với nhà địa chất

Bài 2 (4 điểm)

Đổ nước vào một cốc thủy tinh cách nhiệt

với tốc độ không đổi, ở đáy cốc có một cục

nước đá bị đóng băng Việc đổ nước được thực

hiện đủ chậm sao cho trong bình luôn có cân

bằng nhiệt Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của

khối lượng nước đá theo thời gian được thể hiện

trên hình bên Xác định nhiệt độ ban đầu của

nước đá, nhiệt độ của nước đổ vào và vẽ đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng của nước

theo thời gian trong khoảng 0-12 phút Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, không có nước chảy ra khỏi bình.

Cho: nhiệt dung riêng của nước Cn = 4200 J/kg.độ, nhiệt dung riêng của nước đá

Cđ = 2100 J/kg.độ, nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 320000 J/kg

Trang 2

Rx R2 R1

Bài 3 (3 điểm)

Mắc Vôn kế có điện trở RV vào mạch điện như hình a Biết khi K đóng và khi K

mở, số chỉ trên Vôn kế thay đổi 1,9 lần Mắc Ampe kế có điện trở RA vào mạch điện như hình b Biết khi K đóng và khi K mở, số chỉ trên Ampe kế thay đổi 12 lần Cho điện trở R = 100Ω, hiệu điện thế U không đổi, các dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể.

Tính điện trở của Vôn kế và điện trở của Ampe kế.

Bài 4 (4 điểm)

Cho mạch điện như hình bên, hai đèn Đ1 và Đ2 giống hệt nhau, Rx là biến trở, các điện trở R1 và R2 cùng giá trị, nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi và các dây nối có điện trở không đáng kể Điều chỉnh Rx ở hai giá trị 1Ω và 4Ω thì công suất tiêu thụ trên Rx đều có giá trị là 25W, khi đó đèn Đ1 có công suất 225W

Tìm giá trị U, R1, R2 và điện trở của đèn.

Trang 3

thuvienhoclieu com

Bài 5 (4 điểm)

Một vật sáng, phẳng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính, phía trước thấu kính và cho ảnh thật rõ nét của vật trên màn Màn được đặt vuông góc với trục chính, cách vật 30 cm và ảnh có độ lớn gấp 2 lần vật Biết rằng A nằm trên trục chính của thấu kính.

a. Thấu kính trên là loại thấu kính gì? Vẽ hình

b. Từ hình vẽ, tính tiêu cự của thấu kính và xác định vị trí đặt thấu kính.

……….Hết………

Họ và Tên :……… SBD:………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NAM TỈNH KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP

NĂM HỌC 2020-2021

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: VẬT LÍ

Bài 1 (5 điểm)

Một nhà địa chất khởi hành bằng thuyền máy từ trại căn cứ đi ngược dòng sông Do không liên lạc được với trại nên cứ mỗi ∆t = 0,5 giờ anh ta ném xuống nước một chai đánh số ghi thông tin về chuyến thám hiểm của mình (chai đầu tiên được ném sau nửa giờ khởi hành, chai thứ hai được ném sau một giờ khởi hành, … cho đến khi trở về trại) Chai đầu tiên được vớt lên ở trại vào thời điểm t = 1,5 giờ sau khi bắt đầu chuyến thám hiểm, cứ mỗi ∆T = 1,5 giờ tiếp theo lần lượt các chai lại được vớt lên ở trại Đi đến cách trại một khoảng X nhất định, nhà địa chất đã nhanh chóng đặt cố định một máy phân

tích tự động thành phần hóa học của nước trong sông (coi thời gian đặt máy phân tích

tự động là không đáng kể) và ném một chai khác xuống nước rồi khởi hành trở về, tốc

độ của thuyền so với nước là không thay đổi Trên đường về, cứ nửa giờ anh ta lại tiếp tục ném các chai có đánh số xuống nước Tại một thời điểm, anh ta để ý thấy chai thứ

16 được ném xuống nước bên cạnh chai thứ 8 đang trôi và từ nơi này đến trại còn phải

đi L = 4 km Hãy tính:

1 Vận tốc của dòng chảy vn, vận tốc của thuyền so với mặt nước đứng yên vt.

2 Thời gian T từ khi nhà địa chất khởi hành đến lúc trở về trại

3 Khoảng cách X từ trại đến vị trí nhà địa chất đã cố định thiết bị phân tích nước

4 Thời gian từ khi bắt đầu chuyến thám hiểm đến lúc chai cuối cùng được vớt lên ở trại và số lượng chai được vớt ở trại

5 Số lượng chai đến trại cùng lúc với nhà địa chất

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM Điểm

1

O là căn cứ, A1, A2, A3, là điểm thả chai thứ nhất, thứ hai, thứ ba :

Vị trí thả chai thứ nhất:

1 ( t n).0,5

OA = vv (1)

Thời gian chai thứ nhất chuyển động từ nơi thả đến trại là 1h, vận tốc chuyển động

của chai bẳng vận tốc nước chảy do đó:

1 n.1

OA =v (2)

So sánh (1), (2) ta được: v t =3v n

0,25

0,25

Thời điểm chai thứ 16 được thả xuống t16=8h, lúc này chai thứ tám chuyển động

được khoảng thời gian ∆ =t8 8h−4h=4h

Vị trí chai thứ 8 được thả cách trại

8 ( t n).8.0,5 4( t n)

0,25 0,25

Quảng đường chai thứ 8 chuyển động A A16 8 =4v n

Từ vị trí chai 16 gặp chai 8 là A16 ở cách trại OA16 = 4 km

OA =OAA A = vvv = v = km

Vân tốc của thuyền và nước lần lượt là v t =3km h v/ , n =1km h/

025 0,25 2

Khoảng thời gian kể từ lúc nhà địa chất xuất phát đến lúc thả chai thứ 16 là t 16 =

8h, khoảng thời gian kể từ lúc thả chai 16 đến lúc về trại

OA

h

+

Thời gian của chuyến thám hiểm là: T = 9h

0,5 0,5

3 Vị trí đặt máy cách trại X:

T

Thay T = 9h, v t =3km h v/ , n =1km h/ vào biểu thức trên ta được X = 12km, tại vị trí

đặt máy ứng với thời điểm t = 6h, chai thứ 12 được thả

0,25 0,25

4

Kể từ lúc xuất phát đến lúc trở về trại nhà thám hiểm đã thả 18 chai, trong đó chai

thứ 12 (được thả vào lúc thuyền quay đầu) chuyển động về trại sau cùng với thời

gian:

Vậy số chai được vớt lên là 18 chai

Thời gian chai cuối cùng được vớt lên

12

1

Khi trở về đến nơi nhà địa chất thả chai 18 tại trại,

0,5

0,5

Goi Cn là chai đến trại cùng nhà địa chất Vận tốc khi đi ngược dòng của thuyền

2 /

v − =v km h, vân tốc khi xuôi dòng của chai bằng vận tốc dòng nước:

1 /

n

v = km h

Tổng thời gian chai Cn ở trên thuyền và trôi bằng thời gian chuyển động của

thuyền, gọi L là khoảng cách từ nơi thả chai Cn đến trại

0,5

0,5

Trang 5

thuvienhoclieu com

5 Tại vị trí cách trại 6km chai thứ 6 được thả và về trại cùng lúc với thuyền

Bài 2 (4 điểm)

Đổ nước vào một cốc thủy tinh cách nhiệt với tốc độ

không đổi, ở đáy cốc có một cục nước đá bị đóng băng

Việc đổ nước được thực hiện đủ chậm sao cho trong

bình luôn có cân bằng nhiệt Đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc của khối lượng nước đá theo thời gian được thể

hiện trên hình bên Xác định nhiệt độ ban đầu của nước

đá, nhiệt độ của nước đổ vào và vẽ đồ thị biểu diễn sự

phụ thuộc khối lượng của nước theo thời gian trong

khoảng 0-12 phút Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi

trường, không có nước chảy ra khỏi bình

Cho: nhiệt dung riêng của nước Cn = 4200 J/kg.độ,

nhiệt dung riêng của nước đá Cđ = 2100 J/kg.độ, nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 320000

J/kg

1 Giai đoạn từ 0 -1 phút khối lượng nước đá tăng thêm, nước đổ vào đông đặc hết,

khối lượng nước đổ vào là 1g trên phút Phương trình cân bằng nhiệt giai đoạn

này là

m Ct = ∆mC t − + ∆λ m

Thay số:

10.2100.(0−t d) 1.4200(= t n − +0) 1.320000(1)

Giai đoạn từ 1 đến 11 phút, nước đá tan dần:

Khối lượng nước thêm vào cốc m n = ∆ =10 m 10g, khối lượng nước đá có trong cốc

ở thời điểm 1 phút là m d + ∆m n =11g, nhiệt độ của nước đá lúc này là 00C

Phương trình cân bằng nhiệt cho cả giai đoạn từ 1 đến 11 phút:

(m d + ∆m).λ =m C t n n(n −0)(2)

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 6

Thay số

0

3520

42

Thay vào (1) được td = -320C

0,25 0,25

1,0

Bài 3(3 điểm).

Mắc Vôn kế có điện trở RV vào mạch điện như hình a Biết khi K đóng và khi K mở,

số chỉ trên Vôn kế thay đổi 1,9 lần Mắc Ampe kế có điện trở RA vào mạch điện như

hình b Biết khi K đóng và khi K mở, số chỉ trên Ampe kế thay đổi 12 lần Cho điện trở

R =100Ω, hiệu điện thế U không đổi, các dây nối và khóa K có điện trở không đáng kể

Tính điện trở của Vôn kế và điện trở của Ampe kế

Hình a

K mở: (R v ntR)

1

Vm

Vm Vm

U

U

U

, đặt

Vm

U a

,

V V

R a

= +

K đóng: (R v //R)nt R

V

Vd

R R

, đặt b=U U Vd , 2

V V

R b

= +

Ta có:

2

1,9

a

+

+

0,5

0,5

0,25

Trang 7

Rx R2 R1

Đ2 Đ1

+ U -

thuvienhoclieu com

K mở: (RntR//R a )

A

Am

A

A

R R

I

R R

+

+ 2

Am

A

U I

= +

K đóng: (R//R a )

2

10

A

R

+

0,5

0,25

0, 25

0,5

Bài 4(4điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ: hai đèn Đ1 và Đ2 giống hệt nhau, Rx là biến trở, các điện trở R1 và R2 cùng giá trị, nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi và các dây nối có điện trở không đáng kể Điều chỉnh Rx ở hai giá trị 1Ω và 4Ω thì công suất tiêu thụ trên

Rx đều có giá trị là 25W,k hi đó đèn Đ1 có công suất 225W

Tìm giá trị U, R1, R2 và điện trở của các đèn

Trang 8

4

4 điể m

Sơ đồ mạch điện: ( (R / /Rx D 2)nt R nt R / /R1 2) D 1

- Khi Rx = 1 Ω

+ Hiệu điện thế hai đầu Rx: U1= P.Rx = 25.1 5V=

+ Cường độ dòng điện qua cụm RxĐ2:

1 1

+ Hiệu điện thế hai đầu mạch:

0,25

0,25 0,25

- Khi Rx = 4 Ω

+ Hiệu điện thế hai đầu Rx: U2 = 25.4 10 V=

+ Cường độ dòng điện qua cụm RxĐ2:

12

+ Hiệu điện thế hai đầu mạch:

0,25

0,25

0,25

Từ (1) và (2) ta có: d d

( )

d

2R

R 1

=

Thay (3) vào (1) ta có: U = 15R (4)

Mặt khác, công suất của đèn Đ1 là 225W

( )

1

U U= = 225.R =15 R 5

Do đó:

2R 15R 15

R 1

=

0,5

0,5

Tính được: R = 2 Ω

U = 15.2 = 30 V

Rd1 = Rđ2 = 4 Ω

0,5 0,5 0,5

Bài 5 (4 điểm)

Một vật sáng, phẳng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, phía trước thấu kính và cho ảnh thật rõ nét của vật trên màn Màn được đặt vuông góc với trục chính, cách vật 30 cm và ảnh có độ lớn gấp 2 lần vật Biết rằng A nằm trên trục chính của thấu kính

c. Thấu kính trên là loại thấu kính gì? Vẽ hình

d. Từ hình vẽ, tính tiêu cự của thấu kính và xác định vị trí đặt thấu kính

Trang 9

B F O F

A N

B’

A’

thuvienhoclieu com

a - Ảnh thật rõ nét trên màn  thấu kính phải là hội tụ 0,5

a

-Hình vẽ

0,5

b

- Các tam giác đồng dạng trên hình vẽ cho ta: 2

' '

AB

B A OB

OB

(1)

0,5

Mà NO = AB

'− =

FO

FO OB

(2)

0,25

0,25

- Khoảng cách từ vật đến màn OB’ + OB = 30(cm) (3) 0,5

- Giải hệ (1), (2), (3) ta được

OB = 10cm, OB’ = 20cm

Vậy thấu kính đặt cách màn 20cm

tiêu cự f = OF ≈ 6,67(cm)

0,5

0,5 0,5 Học sinh giải theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 11/10/2022, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mắc Vôn kế có điện trở RV vào mạch điện như hình a. Biết khi K đóng và khi K mở, số chỉ trên Vôn kế thay đổi 1,9 lần -  de thi HSG vat ly 9 quang nam 20 21
c Vôn kế có điện trở RV vào mạch điện như hình a. Biết khi K đóng và khi K mở, số chỉ trên Vôn kế thay đổi 1,9 lần (Trang 2)
Mắc Vôn kế có điện trở RV vào mạch điện như hình a. Biết khi K đóng và khi K mở, số chỉ trên Vôn kế thay đổi 1,9 lần -  de thi HSG vat ly 9 quang nam 20 21
c Vôn kế có điện trở RV vào mạch điện như hình a. Biết khi K đóng và khi K mở, số chỉ trên Vôn kế thay đổi 1,9 lần (Trang 6)
Cho mạch điện như hình vẽ: hai đèn Đ1 và Đ2 giống hệt nhau, Rx là biến trở, các điện trở R1 và R2  cùng giá trị, nguồn điện có hiệu điện thế U khơng đổi và các dây nối có điện trở khơng đáng kể -  de thi HSG vat ly 9 quang nam 20 21
ho mạch điện như hình vẽ: hai đèn Đ1 và Đ2 giống hệt nhau, Rx là biến trở, các điện trở R1 và R2 cùng giá trị, nguồn điện có hiệu điện thế U khơng đổi và các dây nối có điện trở khơng đáng kể (Trang 7)
c. Thấu kính trên là loại thấu kính gì? Vẽ hình. -  de thi HSG vat ly 9 quang nam 20 21
c. Thấu kính trên là loại thấu kính gì? Vẽ hình (Trang 8)
-Hình vẽ -  de thi HSG vat ly 9 quang nam 20 21
Hình v ẽ (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w