Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập học phần tài chính doanh nghiệp chưa như mong muốn và tác giả đã chọn nguyên nhân là sinh viên chưa biết hỗ trợ nhau trong quá trình học
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NĂM HỌC 2016 - 2017
TÊN ĐỀ TÀI
VẬN DỤNG HÌNH THỨC BÀI TẬP NHÓM NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 CỦA SINH VIÊN BẬC CAO ĐẲNG
Trang 21
MỤC LỤC
Contents
1 TÓM TẮT 6
2 GIỚI THIỆU 7
2.1 Lý do thực hiện việc nghiên cứu 7
2.2 Nguyên nhân và lựa chọn nguyên nhân 10
2.3 Các nghiên cứu trước 10
2.3.1 Nghiên cứu 1: 11
2.3.2 Nghiên cứu 2: 11
2.3.3 Nghiên cứu 3: 12
2.4 Mục tiêu nghiên cứu 12
2.4.1 Mục tiêu chung 12
2.4.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 12
2.5 Vấn đề nghiên cứu 13
2.6 Giả thuyết nghiên cứu 13
2.7 Giải pháp thay thế 13
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Khách thể nghiên cứu 14
3.2 Thiết kế nghiên cứu 15
3.3 Quy trình nghiên cứu 16
3.3.1 Trước tác động: 16
3.3.2 Sau tác động: 17
3.4 Nội dung, cách thức triển khai 17
3.4.1 Cách thức tiến hành 17
3.4.2 Nội dung tiến hành 18
3.5 Đo lường 20
Trang 32
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 20
4.1 Kết quả kiểm tra trước tác động 20
4.2 Kết quả kiểm tra sau tác động 21
4.3 Kết quả các kiểm tra, so sánh khác 23
4.4 Bàn luận kết quả 26
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 28
5.1 Kết luận 28
5.2 Khuyến nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 54
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả học tập học phần TCDN 2 ……… 6 Bảng 2: Điểm trung bình kết quả học tập học phần Tài chính doanh nghiệp 1 của lớp thực nghiệm (16111CSC11015203) và lớp đối chứng (16111CSC11015204)
……… 11 Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu………12 Bảng 4: Thống kê mô tả và so sánh điểm trung bình kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệp và lớp đối chứng ……… 16 Bảng 5: Thống kê mô tả và so sánh điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệp và lớp đối chứng……… 18 Bảng 6: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của lớp đối chứng ……… 19 Bảng 7: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm ……… 19 Bảng 8: Thống kê mô tả và so sánh điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệp và lớp đối chứng ……… 20
Trang 65
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: So sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ……….20
Trang 76
1 TÓM TẮT
Về mặt bản chất, đổi mới phương pháp dạy và học là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của người dạy và người học Như vậy, mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy và học là làm thế nào để học sinh và giảng viên phải thực
sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội và chuyển giao tri thức; lĩnh hội và chuyển giao cả cách thức để
có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình
Học phần Tài chính doanh nghiệp 2 là học phần thuộc chương trình đào đạo ngành kế toán bậc cao đẳng Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, học phần này bố trí giảng dạy ở HK I năm thứ 3 Học phần Tài chính doanh nghiệp 2 được tách ra từ học phần tài chính doanh nghiệp và kết quả học tập học phần Tài chính doanh nghiệp qua các năm là không đạt như mong muốn của tác giả Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập học phần tài chính doanh nghiệp chưa như mong muốn và tác giả đã chọn nguyên nhân là sinh viên chưa biết hỗ trợ nhau trong quá trình học tập đặc biệt là kỹ năng hoạt động nhóm là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả trên Với nguyên nhân đã lựa chọn thì tác giả lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động nhóm cho sinh viên là phương pháp cần thiết để nâng cao kết quả học tập học phần tài chính doanh nghiệp nói chung và học phần tài chính doanh nghiệp 2 nói riêng
Nghiên cứu được tác giả tiến hành thực hiện trên hai lớp tương đương là lớp thực nghiệm (16111CSC11015203) và lớp đối chứng (16111CSC11015204) Giảng viên tiến hành giảng dạy bài 1 + bài 2 theo phương pháp truyền thống và sau đó tiến hành kiểm tra lần 1 (kiểm tra trước tác động) Sau đó tác giả thực hiện giảng dạy bài 3, bài 4, bài 5 và bài 6 ở lớp đối chứng vẫn theo phương pháp truyền thống còn lớp thực nghiệm thì tác giả giảng dạy theo phương pháp truyền thống kết hợp tổ chức hoạt động nhóm Sau khi giảng dạy xong phương pháp mới thì tác giả tiến hành kiểm tra lần 2 (kiểm tra sau tác động)
Trang 87
Kết quả nghiên cứu cho thấy có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên Kết quả bài kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm 6,81 và của lớp đối chứng là 6,95 với giá trị kiểm tra T-test p = 0,24037 > 0,05 có nghĩa là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, tức là điểm kết quả trung bình bài kiểm tra trước tác động là tương đồng nhau Khi tác giả tiến hành theo phương pháp tổ chức hoạt động nhóm sau đó cho làm bài kiểm tra sau tác động thì kết quả kiểm tra của lớp thực ngiệm là 7,56 còn của lớp đối chứng là 6,18, tức là cao hơn 1,39 tương đương 22,44% Kết quả kiểm tra T - test p = 0,00000 < 0,05 có nghĩa là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, tức là điểm kết quả trung bình bài kiểm tra sau tác động là có sự khác biệt nhau Điều này cho thấy giả thuyết mà tác giả đưa ra
“Việc tổ chức hoạt động nhóm trong học phần Tài chính doanh nghiệp 2 có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 14 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức.” đã được kiểm chứng
2 GIỚI THIỆU
2.1 Lý do thực hiện việc nghiên cứu
Sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi đất nước phải có những con người năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường
Thế giới đã chuyển sang thời kì kinh tế tri thức, cho nên đầu tư vào chất xám sẽ là cách đầu tư hiệu quả nhất cho sự hưng thịnh của mỗi quốc gia Cũng vì
lí do này mà nhu cầu học tập của người dân ngày càng nhiều, trình độ dân trí ngày một tăng, xã hội học tập đang hình thành và phát triển Do đó việc thay đổi hiệu quả của quá trình học và dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các phương pháp dạy và học là thật sự cần thiết
Về mặt bản chất, đổi mới phương pháp dạy và học là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của người dạy và người học Như vậy, mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy và học là làm thế nào để học sinh và giảng viên phải thực
sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong
Trang 98
quá trình lĩnh hội và chuyển giao tri thức; lĩnh hội và chuyển giao cả cách thức để
có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình
Trong chương trình giảng dạy bậc cao đẳng ngành kế toán của Trường cao đẳng Công nghệ Thủ Đức (CĐ CNTĐ) thì học phần Tài chính doanh nghiệp 2 (TCDN 2) là một học phần bắt buộc và được bố trí học vào học kỳ I của năm thứ
3 (tức là học kỳ 5 trong chương trình học bậc Cao đẳng ngành kế toán)
Thực tế tại khoa Tài chính – kế toán thì bắt đầu từ khóa 14 bậc Cao đẳng ngành Kế toán thì học phần Tài chính doanh nghiệp được tách ra thành 2 học phần là:
+ Tài chính Doanh nghiệp 1: Bố trí giảng dạy ở HK II năm thứ 2 (tức là học kỳ 4 trong chương trình học bậc cao đẳng ngành Kế toán
+ Tài chính Doanh nghiệp 2: Bố trí giảng dạy ở HK I năm thứ 3 (tức là học kỳ 5 trong chương trình học bậc cao đẳng ngành Kế toán
Như vậy, từ khóa 13 bậc Cao đẳng ngành Kế toán trở về trước thì học phần TCDN 2 thuộc học phần TCDN Chính vì điều này nên tác giả sẽ sử dụng thực trạng kết quả học tập của sinh viên của học phần Tài chính doanh nghiệp từ khóa 13 bậc cao đẳng ngành kế toán qua các năm làm cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu đề tài này
Trong suốt những năm qua thì thực trạng về kết quả học tập của học phần Tài chính doanh nghiệp của sinh viên là tương đối đạt yêu cầu nhưng chưa được như sự kỳ vọng của bản thân tác giả là giảng viên trực tiếp đứng lớp
Điểm trung bình học phần TCDN của các lớp bậc cao đẳng ngành kế toán tại trường CĐ CNTĐ các năm gần đây có kết quả không như mong đợi của tác giả, điểm thi kết thúc học phần của sinh viên các khóa gần đây rất thấp, có sinh viên còn đạt 0 điểm, dẫn đến kết quả học tập cả học phần bị ảnh hưởng theo
(PHỤ LỤC 1) Cụ thể thống kê điểm trung bình học phần Tài chính doanh
nghiệp của sinh viên các lớp qua các năm mà tác giả trực tiếp giảng dạy và cả không trực tiếp giảng dạy như sau:
Trang 1013111CSC11008006 13 - 14 51 6.68 2 10 6.99
N u n Tác iả tự tính toán và tổn hợp
Kết quả bảng 1 cho thấy điểm trung bình thi kết thúc học phần Tài chính doanh nghiệp của các lớp qua các khóa lần lƣợt là 4,35; 5,76; 6,09 và 6,68 Còn lớp có sinh viên có điểm thi kết thúc học phần tài chính doanh nghiệp thấp nhất
là lớp 15111CSC11016003 có sinh viên thi đạt 0 điểm, kế đến là lớp 15111CSC11016005 đạt 0,3 điểm, còn hai lớp còn lại là 14111CSC11008003
và 13111CSC11008006 đều đạt 2 điểm Nhƣng bên cạnh đó thì cũng có sinh viên thi kết thúc học phần Tài chính doanh nghiệp đạt điểm tối đa là 10 điểm nhƣng số sinh viên này rất ít Với kết quả thi kết thúc học phần nhƣ thế nên dẫn đến điểm trung bình chung cho cả học phần Tài chính doanh nghiệp cũng chƣa đạt nhƣ mong đợi của tác giả Theo kết quả bảng 1 cho thấy điểm trung bình kết quả học tập đạt thấp nhất là lớp 15111CSC11016003 đạt 5,67 điểm,
kế đến là lớp 15111CSC11016005 đạt 6,28 điểm, lớp 14111CSC11008003 đạt 6,67 điển và cao nhất là lớp 13111CSC11008006 đạt 6,99 điểm
Trang 1110
2.2 Nguyên nhân và ự chọn nguyên nhân
Bản thân tác giả đã trực tiếp tham gia giảng dạy học phần Tài chính doanh nghiệp cũng như Tài chính doanh nghiệp 2 bậc cao đẳng qua nhiều khóa liền và
đã xem xét, phân tích thì thấy có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc kết quả học tập của học phần tài chính doanh nghiệp cũng như học phần Tài chính doanh nghiệp 2 bậc cao đẳng không được như sự kỳ vọng của bản thân tác giả Trong
đó có rất nhiều nguyên nhân về cả phía bản thân sinh viên và bản thân giảng viên nhưng theo tác giả thì nổi bật nhất là các nguyên nhân sau đây:
- Sinh viên còn thụ động trong quá trình học tập
- Sinh viên còn thiếu tính chuyên cần trong học tập
- Sinh viên chưa chăm chỉ, siêng năng trong quá trình học tập
- Sinh viên chưa biết hỗ trợ nhau trong quá trình học tập đặc biệt là kỹ năng hoạt động nhóm
- Sinh viên chưa dành nhiều thời gian trong thời gian biểu của mình cho vấn
đề tự học
Sau khi xem xét, phân tích các nguyên nhân và đưa ra các phương pháp để nâng cao kết quả học tập học phần tài chính doanh nghiệp 2 thì tác giả quyết định lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động nhóm cho sinh viên là phương pháp cần thiết Mặt khác, đối với sinh viên chuyên ngành kế toán thì học phần tài chính doanh nghiệp 2 là một học phần quan trọng và thật sự cần thiết cho sinh viên trong việc trang bị kiến thức chuyên ngành cho hành trang vào đời Chính vì
những lý do trên nên tác giả đã quyết định chọn đề tài “Thực hiện hoạt động nhóm để nâng c o ết quả học tập học phần tài chính do nh nghiệp 2 củ sinh viên ậc c o đẳng ngành ế toán hó 14.” làm đề tài nghiên cứu khoa
học trong năm học 2016 – 2017
2.3 Các nghiên cứu trước:
Vấn đề nâng cao kết quả học tập cho sinh viên liên quan đến hoạt động
nhóm đã có một số tác giả nghiên cứu đề cập đến Cụ thể như sau:
Trang 1211
2.3.1 N hiên cứu 1
Nghiên cứu “Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thảo luận
nhóm trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ các học phần Lý luận chính trị tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh” của thạc sĩ Nguyễn Công An, khoa Lý
luận chính trị Tác giả đề cập đến thực trạng đánh giá hoạt động thảo luận nhóm của SV khi học các học phần Lý luận chính trị tại trường ĐHSPKT Vinh hầu hết việc đánh giá của các nhóm còn mang tính hình thức, thiếu khách quan không dựa trên sự đóng góp của các thành viên mà với hình thức “cào bằng” người tham gia hiệu quả cũng bằng điểm người không tham gia Thực trạng này làm giảm động lực và sự cống hiến của các thành viên vì họ không được đánh giá theo sự cống hiến một cách công bằng Tác giả đề xuất cần đánh giá trên mức độ đóng góp của từng cá nhân để tăng hiệu quả hoạt động nhóm
2.3.2 N hiên cứu 2
Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho sinh viên Trường
Đại học Sư phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả TS Võ Thị
Ngọc Lan Trong nghiên cứu này, theo tác giả thì đối với Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSPKT TPHCM), kết quả học tập của sinh viên (SV) luôn là mối quan tâm hàng đầu, vì đây là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo và thương hiệu của Trường Trên cơ sở lí luận dạy học đại học và kết quả của các đề tài nghiên cứu đã công bố, bài viết đề xuất 4 giải pháp nâng cao kết quả học tập cho SV của Trường; trong đó, giải pháp 1
“Xác định phương pháp tiếp thu trong mối quan hệ phương pháp dạy học là phương pháp quyết định chi phối phương pháp học trong sinh viên” và 2 “Tự tìm kiếm và vận dụng phương pháp tự học phù hợp ở từng sinh viên” dành cho SV là giải pháp quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định, tạo nội động cơ học tập cho
SV, giải pháp 3 “Vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực trong các môn do giảng viên đảm trách” và 4 “Tạo điều kiện cho giảng viên tổ chức dạy học theo kĩ thuật tích cực từ phía nhà trường” chỉ là điều kiện khách quan
Trang 13Các nghiên cứu trước đã nêu ở trên đều đề cập đến vấn đề nâng cao kết quả học tập, phương pháp học tập hiệu quả và hiệu quả của hoạt động nhóm trong quá trình học tập Trong nghiên cứu này của mình tác giả sẽ đề cập đến việc thực hiện hoạt động nhóm nhằm mục đích nâng cao kết quả học tập học phần Tài chính doanh nghiệp 2 trong quá trình giảng dạy của mình
2.4 Mục tiêu nghiên cứu
2.4.1 Mục tiêu chun
Trong đề tài này tác giả sẽ đưa ra giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập học phần Tài chính doanh nghiệp 2 của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 14 thông qua việc thực hiện hoạt động nhóm
2.4.2 Mục tiêu n hiên cứu cụ thể
+ Nghiên cứu và vận dụng phương pháp hoạt động nhóm nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong học phần Tài chính doanh nghiệp 2
+ Nghiên cứu làm rõ chiều hướng cũng như mức độ ảnh hưởng của phương pháp hoạt động nhóm nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong học phần Tài chính doanh nghiệp 2
Trang 1413
+ Đề xuất một số khuyến nghị nhằm vận dụng phương pháp hoạt động nhóm nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong học phần Tài chính doanh nghiệp 2 để đạt được kết quả cao
2.5 Vấn đề nghiên cứu
Việc tổ chức hoạt động nhóm trong học phần Tài chính doanh nghiệp 2
có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 14 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức không ?
2.6 Giả thuyết nghiên cứu
Với vấn đề nghiên cứu mà tác giả đã trình bày thì tác giả tiến hành xây dựng giả thuyết nghiên cứu là “Việc tổ chức hoạt động nhóm trong học phần Tài chính doanh nghiệp 2 có nâng cao kết quả học tập của sinh viên ngành kế toán bậc cao đẳng khóa 14 Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức.”
Phươn pháp thay thế
Để thay thế cho phương pháp giảng truyền thống thì tác giả sẽ chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ theo hình thức ngẫu nhiên hoặc theo số thứ tự trong danh sách lớp, sau khi chia nhóm thì yêu cầu các thành viên trong nhóm phải ngồi chung với nhau hoặc ngồi gần nhau, giảng viên tiến hành cung cấp tình huống (hoặc bài tập) và yêu cầu các nhóm họp nhóm giải quyết tình huống (bài tập) đã được cung cấp, sau đó tác giả sẽ yêu cầu một sinh viên bất kỳ trong nhóm lên trình bày kết quả của nhóm Mục đích của tác giả là muốn sinh viên trong quá trình thảo luận thì các thành viên trong nhóm sẽ hỗ trợ nhau tìm ra vấn đề
Trang 1514
Sau đó tác giả sẽ tiến hành kiểm tra kiến thức của 2 lớp (lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng) với cùng một đề kiểm tra giống nhau để kiểm tra kết quả của phương pháp thay thế có đạt hiệu quả hay không
Từ số liệu thu thập được thì tác giả sẽ tiến hành xử lý dữ liệu, bàn luận kết quả và đưa ra kết luận và một số khuyến nghị liên quan đến đề tài nghiên cứu
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Tác giả lựa chọn trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) và là nơi tác giả trực tiếp giảng dạy học phần nghiên cứu
Giản viên: Học kỳ I năm học 2016 – 2017 này tác giả được phân công
giảng dạy 03 lớp học phần Tài chính doanh nghiệp 2 của sinh viên khóa 14, từ các lớp được giảng dạy, tác giả sẽ chọn ra 2 trong 3 lớp phù hợp để tiến hành nghiên cứu
Sinh viên: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có điểm tương đồng
nhau về trình độ học lực thông qua việc khảo sát kết quả học tập học phần Tài
chính doanh nghiệp 2 (Phụ ục 02, 03) Cụ thể như sau:
Bảng 2: Điểm trung nh ết quả học tập học phần Tài chính do nh nghiệp
1 củ ớp thực nghiệm (16111CSC11015203) và ớp đ i chứng
(16111CSC11015204)
Lớp 16111CSC11015203
Lớp 16111CSC11015204
Trang 1615
Nhìn kết quả ở bảng 2 ta thấy là điểm trung bình kết quả học phần Tài chính doanh nghiệp 1 của lớp 16111CSC11015203 và lớp 16111CSC11015204 đều là 7,19 điểm, rõ ràng là hai lớp tham gia nghiên cứu có sự tương đồng với nhau
3.2 Thiết ế nghiên cứu
Tác giả chọn hai lớp tương đương (làm 2 nhóm tương đương) trong ba lớp học phần Tài chính doanh nghiệp 2 mà mình trực tiếp giảng dạy và tiến hành xác định tác động:
giảng dạy truyền thống kết hợp tổ chức hoạt động nhóm
Bảng 3: Thiết ế nghiên cứu
Kiểm tr
s u tác động Lớp đ i chứng
O4
Giảng viên tiến hành phân chia nhóm cho lớp thực nghiệm (16111CSC11015203) Lớp thực nghiệm tổng công có 39 sinh viên, tác giả chọn mỗi nhóm có 4 thành viên ngồi 2 bàn, 2 thành viên ngồi bàn trên và 2 thành viên ngồi bàn dưới Khi tiến hành thảo luận nhóm thì 2 thành viên bàn trên sẽ quay xuống ngồi đối mặt với 2 thành viên bên dưới và tiến hành thảo luận theo yêu cầu của giảng viên dưới sự chỉ huy của nhóm trưởng của nhóm Lớp thực nghiệm
Trang 17Bài 1: Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
Bài 2: Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Sau khi giảng xong bài 1 và bài 2 cho cả 2 lớp không tổ chức hoạt động nhóm thì giảng viên tiến hành cho 02 lớp làm bài kiểm tra cá nhân trước tác động với kiến thức là nội dung bài 1 và bài 2 và lấy kết quả bài kiểm tra này làm cơ sở kiểm tra trước tác động
Trang 1817
3.3.2 Sau tác độn
Giảng viên tiếp tục giảng dạy tiếp bài 3, 4, 5 và 6 theo chương trình chi tiết
và lịch giảng dạy đã được phê duyệt nhưng phương pháp giảng dạy sẽ khác nhau
ở 2 lớp, cụ thể như sau:
Lớp đối chứng (16111CSC11015204): Giảng viên giảng dạy bài 3, 4, 5 và 6 theo chương trình chi tiết và lịch giảng dạy đã được phê duyệt và phương pháp giảng dạy sẽ là phương pháp truyền thống, không tổ chức hoạt động nhóm
Lớp thực nghiệm (16111CSC11015203): Giảng viên giảng dạy bài 3, 4, 5
và 6 theo chương trình chi tiết và lịch giảng dạy đã được phê duyệt và phương pháp giảng dạy sẽ là phương pháp truyền thống kết hợp phương pháp tổ chức hoạt động nhóm theo yêu cần của giảng viên
Sau khi giảng xong bài 3, 4, 5 và 6 theo chương trình chi tiết và lịch giảng dạy đã được phê duyệt giảng viên sẽ tiến hành cho 02 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng làm bài kiểm tra cá nhân sau tác động và lấy kết quả bài kiểm tra này làm
cơ sở kiểm tra sau tác động
Với cách thức như vậy thì mỗi lớp sẽ có 1 cột điểm số trước tác động và 1 cột điểm số sau tác động
3.4 Nội dung, cách thức triển h i
3.4.1 Cách thức tiến hành
Đối với lớp thực nghiệm (16111CSC11015203) giảng viên tiến hành chia nhóm theo số thứ tự, sau khi chia nhóm xong giảng viên sẽ sắp xếp lại chỗ ngồi cho sinh viên theo cách đã trình bày ở trên và ổn định chỗ ngồi này ở lớp thực nghiệm cho đến khi kết thúc học phần này
Sau khi sắp xếp xong chỗ ngồi cho từng nhóm thì giảng viên sẽ yêu cầu các nhóm tiến hành bầu nhóm trưởng để điều hành nhóm trong thời gian hoạt động nhóm (PHỤ LỤC 5)
Sau bài 3 giảng viên sẽ xem xét xem trong nhóm có phân bổ đều giữa thành viên yếu và thành viên khá, trung bình (nhóm vừa có thành viên yếu vừa có thành viên khá, trung bình), nếu nhóm nào chỉ có thành viên yếu hoặc chỉ có
Trang 1918
thành viên khá hoặc chỉ có thành viên trung bình thì giảng viên sẽ tiến hành điều chỉnh nhóm cho phù hợp với ý đồ của mình, còn những nhóm nào đạy yêu cầu nhƣ mong đợi thì sẽ giữ nguyên thành viên của nhóm
Tài liệu cun cấp cho sinh viên
Ở mỗi bài học, sau khi giảng viên giảng xong lý thuyết thì giảng viên sẽ cung cấp cho sinh viên một tài liệu thảo luận, cụ thể nhƣ sau:
Bài 3: Tài liệu thảo luận 1
Bài 4: Tài liệu thảo luận 2
Bài 5: Tài liệu thảo luận 3
Bài 6: Tài liệu thảo luận 4
Nhiệm vụ của sinh viên
Sau khi nhận đƣợc tài liệu thảo luận do giảng viên cung cấp thì các nhóm
sẽ tiến hành hoạt động nhóm trao đổi, thảo luận để giải quyết tài liệu thảo luận
mà giảng viên cung cấp tron khoản thời ian quy định cụ thể và phải đảm
bảo tất cả các thành viên trong nhóm phải làm đƣợc và hiểu rõ vấn đề
Thực hiện
Sau khi các nhóm thảo luận xong và giải quyết xong yêu cầu của giảng viên thì giảng viên sẽ yêu cầu một thành viên bất kỳ của nhóm bất kỳ nào đó lên trình bày kết quả của nhóm mình, sau khi thành viên trình bày kết quả xong thì giảng viên sẽ yêu cầu tiếp thành viên bất kỳ của những nhóm còn lại nhận xét và phản biện và cứ lần lƣợt nhƣ vậy theo thời gian cho phép Sau khi các nhóm trình bày, nhận xét, phản biện xong thì giảng viên sẽ tiến hành nhận xét, chốt lại vấn
đề và tiến hành chấm điểm công hoặc trừ cho từng thành viên của những nhóm
có liên quan
3.4.2 Nội dun tiến hành
Bài 3: Chính sách cổ tức công ty cổ phần
Giảng viên giảng dạy lý thuyết bài 3
Cung cấp tài liệu thảo luận 1 (PHỤ LỤC 6) cho sinh viên các nhóm
Tiến hành cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu
Trang 20Bài 4: Quản trị dòng tiền củ do nh nghiệp
Giảng viên giảng dạy lý thuyết bài 4
Cung cấp tài liệu thảo luận 2 (PHỤ LỤC 8) cho sinh viên các nhóm
Tiến hành cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu
Yêu cầu sinh viên bất kỳ trình bày kết quả và sinh viên nhận xét, phản biện
Giảng viên nhận xét, chốt lại vấn đề và tiến hành chấm điểm cộng hoặc trừ cho các nhóm liên quan (PHỤ LỤC 9)
Bài 5: Giá trị do nh nghiệp
Giảng viên giảng dạy lý thuyết bài 5
Cung cấp tài liệu thảo luận 3 (PHỤ LỤC 10) cho sinh viên các nhóm
Tiến hành cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu
Yêu cầu sinh viên bất kỳ trình bày kết quả và sinh viên nhận xét, phản biện
Giảng viên nhận xét, chốt lại vấn đề và tiến hành chấm điểm cộng hoặc trừ cho các nhóm liên quan (PHỤ LỤC 11)
Bài 6: Tài chính trong sát nhập, h p nhất và phá sản do nh nghiệp
Giảng viên giảng dạy lý thuyết bài 6
Cung cấp tài liệu thảo luận 4 (PHỤ LỤC 12) cho sinh viên các nhóm
Tiến hành cho các nhóm thảo luận theo yêu cầu
Yêu cầu sinh viên bất kỳ trình bày kết quả và sinh viên nhận xét, phản biện
Giảng viên nhận xét, chốt lại vấn đề và tiến hành chấm điểm cộng hoặc trừ cho các nhóm liên quan (PHỤ LỤC 13)
Trang 214 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Giảng viên sử dụng các phương pháp thống kê sau nhằm phân tích vấn đề nghiên
cứu đã trình bày Cụ thể:
- Mô tả dữ liệu: tính Mốt, trung vị, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
- So sánh dữ liệu: Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập, t-test phụ
thuộc, tính độ lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD); Xác định mức độ ảnh hưởng (ES) trên cơ sở bảng tiêu chí Cohen (1998)
- Liên hệ dữ liệu: Đánh giá hệ số tương quan của lớp thực nghiệm, lớp đối
chứng và kết luận dựa vào bảng tiêu chí của Hopkins
4.1 Kết quả iểm tr trước tác động
Tác giả tiến hành cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng kiểm tra trước tác
động sau đó chấm bài thu được kết quả kiểm tra (PHỤ LỤC 18) Sau đó tác giả
tiến hành sử dụng kết quả bài kiểm tra trước tác động và xử lý bằng phần mềm excel đã thu được kết quả như bảng 4 dưới đây
Trang 22Tác giả tiến hành kiểm tra T-test độc lập kết quả bài kiểm tra thứ nhất – Trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng cho giá trị p = 0,24037 > 0,05, điều này cho thấy giá trị trung bình về kiểm tra trước tác động của 2 lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là chênh lệch không có ý nghĩa, hay nói cách khác
là trung bình kết quả kiểm tra trước tác động của 2 lớp thực nghiệm và đối chứng
Trang 23Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Số liệu bảng 5 cho ta thấy kết quả trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7,56 còn của lớp đối chứng là 6,18 Điều này cho ta thấy là điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệp lớn hơn của lớp đối chứng là 1,39 tương đương là 22,44% Ngoài ra ta thấy độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệp là 0,99 còn của lớp đối chứng là 1,01 Giá trị p của kiểm định T-test độc lập giữa kết quả kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng p = 0,00000 < 0,05, điều này cho thấy giá trị trung bình kiểm tra sau tác động của hai lớp thực nghiệm và đối chứng là sự chênh lệch có ý nghĩa Hay nói cách khác là kết quả trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đới chứng
có sự khác biệt về mặt ý nghĩa Điều này có thể kết luận rằng chênh lệch điểm trung bình kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự chênh lệch (thay đổi không phải do ngẫu nhiên)
Trang 2423
4.3 Kết quả các iểm tr , so sánh khác
Sau khi tác giả kiểm tra sau tác động thì tiếp đến tác giả tiến hành so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của lớp đối chứng, kết quả thu được như bảng 6 dưới đây
Bảng 6: So sánh điểm trung nh ài iểm tr trước tác động và s u tác
động củ ớp đ i chứng Lớp đ i chứng Trước tác động S u tác động
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Kết quả bảng 6 dưới đây cho ta thấy rằng điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của lớp đối chứng là 6,95 (SD = 0,86) sau tác động của lớp đối chứng là 6,18 (SD = 1,48)
Nhận xét Giá trị p kiểm định t-test phụ thuộc giữa kết quả kiểm tra trước tác
động và sau tác động của lớp đối chứng là p = 0,00169 < 0,05 Kết luận chênh lệch giữa điểm kiểm tra trung bình trước tác động và sau tác động của lớp đối chứng có ý nghĩa về mặt thống kê
Mặt khác tác giả tiếp tục tiến hành so sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm, kết quả thu được như bảng 7 dưới đây
Trang 2524
Bảng 7: So sánh điểm trung nh ài iểm tr trước tác động và s u tác
động củ nhóm thực nghiệm Lớp thực nghiệm Trước tác động S u tác động
Nguồn: Kết xuất từ phần mềm excel
Bảng 7 cho ta thấy điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm là 6,81 (SD = 0,93) sau tác động của lớp đối chứng là 7,56 (SD = 1,19) Nhận xét: Giá trị p kiểm định t-test phụ thuộc giữa kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm p = 0,00075 < 0,05 Kết luận chênh lệch giữa điểm kiểm tra trung bình trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm có ý nghĩa về mặt thống kê
Trang 28Phép kiểm chứng t-test độc lập giữa điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có giá trị p = 0.00000 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm thực nghiệm
Hạn chế
+ Một số sinh viên còn thụ động, chưa tự giác trong học tập
+ Thời lượng cho phép giải quyết vấn đề trên lớp không nhiều, còn hạn chế nên chưa thể giải quyết triệt để và sâu sắc về vấn đề nêu ra
+ Đề tài chưa sử dụng điểm kiểm tra kết thúc học phần và điểm tổng kết toàn học phần nguyên lý kế toán giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm để tạo sự khách quan cho kết quả của đề tài (do thời gian nghiên cứu của đề tài kết thúc trước khi điểm kiểm tra kết thúc học phần và điểm tổng kết toàn học phần Tài chính doanh nghiệp 2 được hoàn thiện nên chưa thể sử dụng)
Trang 295.2 Khuyến n hị
Việc tổ chức hoạt động nhóm cho sinh viên bậc cao đẳng ngành kế toán khóa 14 của giảng viên bước đầu có hiệu quả trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên Tuy nhiên, để phương pháp thay thế này phát huy hiệu quả tốt hơn thì giảng viên giảng dạy cần lưu ý một số điểm sau:
+ Tiến hành cho thảo luận nhiều hơn, thường xuyên hơn, chuyên sâu hơn, mở rộng đối tượng kiểm tra nhiều hơn sau khi thảo luận nhóm xong trong quá trình giải quyết vấn đề trên lớp
+ Cần tăng thời lượng học phần tài chính doanh nghiệp 2 thêm nữa để giảng viên
có nhiều thời gian hơn và đào sâu hơn về vấn đề mà mình đề ra và có thời gian kiểm tra, giám sát kết quả nghiên cứu thảo luận nhóm của sinh viên hơn
Trang 3029
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tài liệu hội thảo tập huấn: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Dự
án Việt-Bỉ, tháng 3/2010
2 Lan, V T N (2015) Giải pháp nâng cao kết quả học tập cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.Tạp chí Khoa học, (3 (68)), 131
3 Trần Thị Thùy Trang (2010), Một số phương pháp học tập hiệu quả khi học theo tín chỉ
4 Nguyễn Thị Minh Phượng, Nguyễn Thị Thúy, Cẩm nang phương pháp sư phạm, Nhà Xuất bản Tổng hợp TP.HCM, 2013
5 Nguyễn Văn Tuấn, Võ Thị Ngọc Lan, Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM, 2012
6 Dương Văn Tiển, Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà Xuất bản Xây dựng, 2006
Trang 31ĐIỂM TỔNG KẾT
GHI CHÚ
1 1451KT2321 Nguyễn Hoàng Anh 03/11/1996 9.5 8.7
Trang 3227 1351kt0886 Nguyễn Thị Thanh Nguyệt 20/10/1995 6 7
28 1451KT2210 Nguyễn Thị Diễm Nhung 03/09/1996 1.3 3.5
29 1351kt1735 Huỳnh Thị Mai Phương 06/07/1994 4 5.9
35 1451kt2300 Nguyễn Thị Thu Thảo 28/08/1995 3.5 5.4
36 1351KT1727 Lê Bảo Trang 10/02/1994 6 6.9
37 1351kt1345 Nguyễn Thu Trang 01/10/1995 6 7
38 1351kt1343 Nguyễn Thị Trường 07/05/1995 10 9.4
39 1451KT1534 Huỳnh Thùy Vân 09/08/1996 6.5 6.7
40 1351kt1649 Đậu Thị Yến 27/12/1995 7 7.6
41 1351kt1166 Phạm Thị Kim Yến 20/05/1995 3.8 5.7
Trang 33ĐIỂM TỔNG KẾT
GHI CHÚ
8 1351kt0177 Trương Thị Thùy Dung 03/10/1995 3 4.6
9 1351kt1728 Nguyễn Huỳnh Thùy Duyên 17/12/1995 2.8 4.4
10 1351kt1054 Nguyễn Thị Anh Đào 05/10/1995 8 7.6
21 1351kt0564 Đào Thị Thu Huyền 15/09/1995 6.8 6.9
22 1351kt0710 Hoàng Thị Thanh Lan 03/12/1995 8.5 8.3
Trang 3433
23 1351KT0798 Phan Thị Loan 11/09/1995 8.3 8
24 1251kt0284 Mai Kiều Mai 20/11/1994 8.8 8.2
25 1351kt0082 Nguyễn Thị Thúy Nga 31/03/1995 1.8 4
26 1251KT0239 Lê Thị Thủy Ngân 26/01/1994 6.5 6.9
40 1351kt0202 Nguyễn Thị Hoài Thương 24/08/1995 5.5 6
41 1351KT0380 Nguyễn Thị Kiều Trang 04/05/1995 8.3 7.9
Trang 35ĐIỂM TỔNG KẾT
GHI CHÚ
9 1251KT0030 Nguyễn Thụy Thanh Hiền 06/08/1994 9.5 9.2
10 1251kt0260 Lê Thị Kiều Hoanh 28/03/1994 7.5 7.8
20 1251kt0266 Nguyễn Thị Hoàng Oanh 20/10/1994 7 7.1
21 1251kt0268 Bùi Nguyễn Kim Phụng 06/12/1994 5.5 6.2
22 1251KT0088 Nguyễn Thị Tín 24/12/1994 5.5 6.4
Trang 3635
23 1251KT0283 Đỗ Thị Thanh Tuyền 24/07/1994 5.5 5.9
24 1251KT0144 Nguyễn Phương Thảo 10/07/1994 7 7.2
25 1251kt0003 Nguyễn Thị Thanh Thảo 25/10/1994 6.5 6.9
Trang 37ĐIỂM TỔNG KẾT
GHI CHÚ
Trang 3846 1151KT0736 Lê Thị Kim Thuyền 28/12/1993 8.3 8.3
47 1151KT0801 Cao Thị Thanh Thúy 07/01/1993 7.5 7.6
48 1151KT0460 Trần Thị Thúy 01/11/1992 6 6.3
49 1151KT0665 Trần Thị Thúy 08/03/1992 6.5 6.8
50 1151kt0458 Ngô Thị Hồng Thương 18/08/1993 4 5.2
51 1151KT0813 Đặng Thị Hồng Vân 02/05/1993 4.5 5.6
Trang 39GHI CHÚ
1 1451KT2321 Kế toán 6 Nguyễn Hoàng Anh 03/11/1996 8.7
8 1451kt1584 Kế toán 4 Đỗ Thị Hoa Hương 18/07/1996 7.8
9 1451KT1522 Kế toán 4 Nguyễn Thị Kiều 20/03/1996 8.9
10 1451KT0483 Kế toán 1
Trương Thị Quỳnh Lan 09/09/1996 6.1
11 1451kt2130 Kế toán 6 Tô Thị Kim Liên 14/08/1996 7.1
12 1451kt2244 Kế toán 6 Lê Thị Hồng Loan 10/04/1996 4.6
13 1451KT1749 Kế toán 4 Nguyễn Thị Mừng 06/09/1995 9.1
14 1451kt1545 Kế toán 4
Nguyễn Thị Kiều My 28/02/1995 8.3
15 1451kt0612 Kế toán 2 Hoàng Tuyết Ngân 02/01/1996 7.2
16 1451KT1481 Kế toán 5 Võ Thị Tuyết Ngân 14/09/1996 7.6
22 1451kt0248 Kế toán 1
Nguyễn Thị Thu Phượng 10/04/1995 5
23 1451kt2251 Kế toán 6
Nguyễn Thị Như Quỳnh 30/11/1996 6.1
24 1451kt1909 Kế toán 4
Phạm Thị Phương Quỳnh 16/02/1996 5.5
Trang 4039
25 1451kt2431 Kế toán 5 Lê Thị San 01/12/1995 8.7
26 1451kt1967 Kế toán 5
Nguyễn Thị Thanh Thảo 09/10/1995 5.4
27 1451KT0234 Kế toán 1 Đặng Thị Thắm 20/11/1996 5.9
28 1451kt1754 Kế toán 4 Lê Thị Kim Thoa 16/08/1996 6.8
29 1451kt0565 Kế toán 2 Lê Thị Kim Thu 08/02/1996 6.7
30 1451kt2307 Kế toán 6 Trần Thị Diễm Thu 15/04/1996 7.5
31 1451kt0319 Kế toán 1 Nguyễn Thị Lân Trang 03/07/1995 4.5
32 1451KT2064 Kế toán 5
Nguyễn Thị Mai Trang 13/04/1996 8.3
33 1451KT1126 Kế toán 5 Võ Thị Thùy Trang 07/02/1996 7.9
34 1451kt2379 Kế toán 4 Vũ Thùy Trang 27/03/1995 7.5
35 1451kt2308 Kế toán 6 Trần Thị Bảo Trân 18/04/1996 8
36 1451kt1539 Kế toán 4 Đặng Thị Việt Trinh 10/06/1996 6.2
37 1451kt1776 Kế toán 4
Nguyễn Thị Kim Tuyến 13/02/1995 8
38 1451kt0658 Kế toán 2 Bùi Thị Kim Xin 11/10/1996 9.1
39 1451kt1595 Kế toán 4 Bế Thị Mai Xuân 19/04/1996 4.6