1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tiến Phương Pháp Giảng Dạy Để Nâng Cao Kết Quả Học Tập Môn Dung Sai - Kỹ Thuật Đo
Tác giả Nguyễn Văn Dũ
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành Dung Sai - Kỹ Thuật Đo
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực- chủ động có rất nhiều ưu điểm; giúp sinh viên hình thành được tính chủ động trong học tập, hình thành khả năng tư duy, khả năng tự học, tự nghi

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NĂM HỌC 2015-2016

TÊN ĐỀ TÀI

CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN DUNG SAI - KỸ THUẬT ĐO CHO SINH VIÊN BẬC CAO ĐẲNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC

Đơn vị Chủ trì: Khoa Cơ Khí

Chủ nhiệm Đề tài: Nguyễn Văn Dũ

Tp.Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2016

Xác nhận của tác giả: ký tên………

Ghi rõ họ tên:………

Trang 2

TÓM TẮT

Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực-chủ động là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phương pháp giảng dạy Trường cao đẳng Công nghệ Thủ Đức nói chung và các trường khác cần quan tâm đến việc áp dụng phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học vào trong nội dung bài giảng Phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực- chủ động có rất nhiều ưu điểm; giúp sinh viên hình thành được tính chủ động trong học tập, hình thành khả năng tư duy, khả năng tự học, tự nghiên cứu…Ở phương pháp này giảng viên chỉ là người hướng dẫn, gợi mở vấn đề, nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ sáng tạo của sinh viên; Sinh viên là người tự tìm kiếm, khám phá tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm… đề đáp ứng được nội dung của bài học; sau đó giảng viên là người phân xử các ý kiến đối ngược, tổng kết bài giảng, hệ thống hoá các vấn đề, nhấn mạnh những tri thức mới

Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp CSC003 là lớp đối chứng và lớp CST001

là lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi giảng dạy các nội dung chương

1, chương 2, chương 3, chương 4, chương 5 học phần dung sai-kỹ thuật đo Kết quả cho thấy tác động đã ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của sinh viên, lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,97, điểm kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 5,98 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy kết quả p<0,05 có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực-chủ động trong giảng dạy làm nâng cao kết quả học tập cho môn học “Dung sai-

kỹ thuật đo” của sinh viên khoa cơ khí trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

Trang 3

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang bước vào giai đoạn toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế mạnh mẽ, cùng với đó là sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, làm cho nhu cầu về tri thức và cách tiếp cận tri thức thay đổi một cách nhanh chóng Điều đó đòi hỏi các nhà giáo dục luôn tìm cách để đổi mới mình từ chương trình đào tạo đến phương pháp giảng dạy để bắt kịp tốc độ phát triển kinh tế, đào tạo nguồn nhân lực đủ sức đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển để cung ứng cho xã hội Do đó, việc “đổi mới” luôn là giải pháp đầu tiên và lâu dài của mỗi giảng viên, của mỗi trường cao đẳng đại học và của cả chính sách giáo dục của mỗi quốc gia

Nhìn chung, ở nước ta hiện nay, phương pháp giáo dục cũ đã trở thành lối mòn và “ăn sâu bám rễ” vào định hướng giáo dục và phương pháp giáo dục của mỗi giảng viên Do đó, việc thay đổi phương pháp là một quá trình lâu dài và cần thiết Muốn làm được điều

đó cần có một sự quyết tâm để thay đổi tư duy của người làm công tác giảng dạy và có các định hướng thay thế thực sự phù hợp được thể hiện thông qua các công trình nghiên cứu cụ thể và chất lượng

Đề cập đến đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt biệt là trong khối ngành cơ

khí đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: “đề xuất phương pháp và chế

tạo phương tiện dạy học môn công nghệ chế tạo máy theo hướng tích cực hoá người học” của tác giả Hồ Viết Bình Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đã tập tung tìm

hiểu và phân tích ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học mới Đồng thời, đề xuất phương pháp dạy học tích cực dùng cho môn công nghệ chế tạo máy Ngoài ra, tác giả còn thiết kế, chế tạo các phương tiện dạy học phù hợp với phương pháp đã đề xuất Bên cạnh đó, cũng biên soạn một số bài giảng có sử dụng phương tiện dạy học để ứng dụng vào thực tế giảng dạy

Dưới góc độ đổi mới phương pháp giảng dạy chung cho tất cả các chuyên ngành có

bài viết: “phát huy tính tích cực chủ động của sinh viên qua hoạt động tự định hướng

học tập” của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân Trong phạm vi bài viết, tác giả đã chỉ ra một

số đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực và giới thiệu cũng như phân tích rõ phương pháp dạy học tự định hướng học tập

Tuy nhiên, dưới góc độ cụ thể, phương pháp tích cực hoá người học trong khối ngành cơ khí thì hầu như chưa có công trình nào đề cập đến

Trang 4

Hiện nay các trường CĐĐH ở địa bàn thành phố HCM, trong đó có trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã và đang tích cực triển khai chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn CDIO Theo đó, chương trình đào tạo phải có sự thay đổi và tương tác liên tục, đồng bộ giữa 3 yếu tố: các chuẩn đầu ra dự định (Intended learning outcomes), các hoạt động dạy và học (Teaching and learning activities), tiêu chuẩn đánh giá (Assessment)

Khả năng tiếp thu và vận dụng bài học của sinh viên tăng lên khi được học tập chủ động Trong phương pháp dạy học cải tiến, người học - đối tượng của hoạt động dạy học đồng thời là chủ thể của hoạt động học tập - được cuốn hút vào các hoạt động học tập một cách chủ động do giảng viên tổ chức và hướng dẫn, thông qua đó người học tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giảng viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học được trải nghiệm, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, vừa thông qua làm việc cá nhân, vừa phải làm việc theo nhóm, từ đó đạt được kiến thức mới, kỹ năng mới, phát huy tiềm năng sáng tạo

Phương pháp này đảm bảo tính mới trong cách lĩnh hội kiến thức của sinh viên Đồng thời đáp ứng được những tiêu chí mới theo chuẩn CDIO

Thông qua quá trình giảng dạy, tác giả nhận thấy kết quả học tâp môn dung sai -

kỹ thuật đo của sinh viên chuyên ngành cơ khí bậc cao đẳng trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức chưa tốt Điều này sẽ dẫn đến việc sinh viên khó có khả năng thiết kế bản vẽ cho đồ án chi tiết máy và công nghệ chế tạo máy Hay nói cách khác là sinh viên sẽ không đáp ứng được chuẩn đầu ra sau khi hoàn thành chương trình học

Do đó việc cải tiến phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao kết quả học tập môn dung sai-kỹ thuật đo của sinh viên khoa cơ khí trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức là cần thiết

Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao

kết quả học tập môn Dung sai-Kỹ thuật đo cho sinh viên bậc cao đẳng tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức” để làm công trình nghiên cứu khoa học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm giúp cho giảng viên thực hiện phương pháp tích cực hoá người học trong quá trình giảng dạy

Trang 5

Giúp sinh viên phát huy tối đa tính tích cực, năng động, khả năng tư duy logic, năng lực nghiên cứu; sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học, tự nghiên cứu, tự lĩnh hội tri thức và tăng tính chủ động trong học tập

3 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu: Việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá

người học có nâng cao kết quả học tập của sinh viên

Giả thuyết nghiên cứu: Có; việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích

cực hoá người học có nâng cao kết quả học tập của sinh viên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1 Khách thể nghiên cứu

Sinh viên khoa cơ khí trường cao đẳng công nghệ Thủ Đức và kết quả học tập của sinh viên cần nghiên cứu

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp giảng dạy

5 Kế hoạch nghiên cứu

- Xây dựng đề cương

- Nghiên cứu tài liệu, xây dựng cơ sở khoa học

- Lựa chọn đối tượng giảng dạy phù hợp với nội dung bài học

- Xây dựng phương pháp giảng dạy thích hợp theo nội dung đã lựa chọn

- Xác định mục tiêu đạt được từ việc lựa chọn và sử dung các phương pháp giảng dạy

đã lựa chọn

6 Phương pháp nghiên cứu

- Kiểm tra trước và sau tác động của hai lớp sinh viên tương đương

- Phương pháp nghiên cứu, đo lường và thu thập dữ liệu

- Dùng phương pháp kiểm chứng T-Test độc lập

Trang 6

II PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận 1.1 Mục tiêu giáo dục ngày nay

1.1.1 Mục đích hệ thống Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài[1]

“Phát triển giáo dục - đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế, những tiến bộ công nghệ và củng cố quốc phòng, an ninh Coi trọng cả 3 mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả”.[2]

1.1.2 Mục đích nhân cách

“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[3]

Xây dựng những con người và thế hệ thiết tha, gắn bó với lí tưởng độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

Phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức, kỉ luật, có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng Chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Bác Hồ

Mục tiêu giáo dục cho thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được đưa ra trong Nghị quyết Trung ương II có mấy điều đáng chú ý:

Nhấn mạnh đến việc đào tạo con người đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc điều đó rất quan trọng trong điều kiện bước vào một thế giới hòa nhập như hiện nay, từ điểm xuất phát thấp, đất nước nhỏ và nghèo, rất dễ bị hòa tan trong một thế giới rộng lớn và giàu có

Tri thức khoa học và công nghệ hiện đại Điều này phản ánh đặc điểm quan trọng nhất của thời đại, khi loài người đang bước vào một nền văn minh mới

Trang 7

2 Phương pháp giảng dạy 2.1 Phương pháp giảng dạy truyền thống

Một số phương pháp giảng dạy truyền thống Phương pháp dùng lời nói Phương pháp trực quan Phương pháp thực hành Diễn giảng Trình bày vật thật Thực hành xác định vật

mẫu Trần thuật Mô tả vật tượng hình Thực hành quan sát Giảng giải Biểu diễn vật tự nhiên Thực hành quan sát Vấn đáp Biểu diễn thí nghiệm Thực hành thí nghiệm Nghiên cứu tài liệu Chiếu phim, dùng film Thực hành quan sát

trong…

Báo cáo trước lớp Phương pháp giảng dạy truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì nhiều thế hệ Về cơ bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy làm trung tâm Theo Frie-nhà xã hội học, nhà giáo dục nổi tiếng người Braxin đã gọi phương pháp dạy học này là “Hệ thống ban phát kiến thức”, là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy qua đầu trò [4]

Thực hiện phương pháp giảng dạy này, giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng, là “kho tri thức” sống, sinh viên là người nghe, nhớ, ghi chép và nghĩ theo Với phương pháp giảng dạy truyền thống, giảng viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh-sinh viên

là khách thể, là quỹ đạo

Ưu điểm:

- Kiến thức hàn lâm, dễ tổ chức lớp học đông

- Tính hệ thống cao, nếu người học tập trung sẽ dễ nắm được các ý chính

- Tính logic cao, nên có sự liên hệ giữa các bài với nhau

Nhược điểm:

- Học sinh-sinh viên thụ động tiếp thu kiến thức, ít có cơ hội để nêu các ý kiến riêng của mình hoặc làm cách khác thầy Vì thế thầy thiếu thông tin phản hồi từ sinh viên, dẫn đến thầy chủ quan, không nhận thức rõ mặt yếu của chính mình

Trang 8

- Giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, tỉ lệ sinh viên không chú ý bài giảng cao

- Ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học, do đó kỹ năng ứng dụng vào thực tế bị hạn chế

- Kỹ năng làm việc theo nhóm và chia sẽ kiến thức kém

- Thầy độc quyền đánh giá và cho điểm nên dễ mắc sai lầm, không khuyến khích sinh viên sáng tạo

2.2 Phương pháp giảng dạy tích cực-chủ động

Đó là cách thức dạy học theo phương pháp phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên; ở đó, giảng viên giữ vai trò là người hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm…tức là thông qua đối thoại giữa trò - trò, thầy - trò để tìm ra chân lý

Nói cách khác: “tích cực hoá ngượi học là tập hợp các hoạt động nhằm làm

chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập”

Ở phương pháp giảng dạy tích cực này:

- Người thầy có vai trò là người trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy

và học

- Người thầy nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ sáng tạo của sinh viên đồng thời phân xử các ý kiến đối ngược, từ đó tổng kết bài giảng, hệ thống hoá các vấn đề, nhấn mạnh những tri thức mới

- Yêu cầu của phương pháp dạy học tích cực cần có phương tiện dạy học, sinh viên cần chuẩn bị bài trước, giảng viên phải chuẩn bị kỹ nội dung và phương pháp giảng bài Đặc biệt giảng viên phải tiên định được các tình huống có thể xảy ra để điều khiển lớp học một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao

Quan hệ thầy - trò ở phương pháp dạy học tích cực:

- Thầy không còn giữ vai trò là nguồn cung cấp thông tin duy nhất, là người quyết định kết quả đào tạo của trò

- Quan hệ thầy - trò từ hàng dọc chuyển dần sang hàng ngang trong dạy

và học

- Quan hệ thứ bậc trên - dưới chỉ còn tồn tại trong phạm trù văn hoá và đạo đức

Trang 9

- Thầy là người hướng dẫn, chuyên gia giúp trò học tập chứ không đơn giản

là người phát thông tin để trò tiếp thu

- Thầy từ chổ là người truyền thụ kiến thức và thông tin trở thành người thúc đẩy, hỗ trợ hay đồng nghiệp trong quá trình học tập của sinh viên

- Trò có thể lấy thêm nhiều thông tin từ nhiều nguồn phong phú khác nhau, nhiều kênh khác nhau, đặc biệt là internet

- Khi đó trò phải biết đánh giá và lực chọn thông tin, không còn chỉ đơn thuần nhận thông tin một cách thụ động vì nguồn thông tin quá lớn

- Trò phải thật sự chủ động và thích nghi với những đổi thay

Phương pháp giảng dạy tích cực có ưu điểm:

- Giúp sinh viên tự tìm hiểu tri thức mới, đồng thời khơi dậy các sáng kiến của sinh viên

- Thay đổi thái độ và động cơ học tập của sinh viên

- Nâng cao được tính thực tiễn của môn học

- Học cách học, cách giải quyết vấn đề theo hướng chủ động, sáng tạo không bị áp đặt bởi sách vở và ý kiến của thầy

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích, kỹ năng trình bày, bảo

vệ và phản biện ý kiến trước đám đông

- Thầy có nhiều thông tin từ sinh viên (cách nhìn, giải pháp) để hoàn chỉnh bài giảng và hoàn thiện chính mình

- Học sinh-sinh viên tự đánh giá, tự điều chỉnh làm cơ sở cho thầy đánh giá chính xác

Phương pháp giảng dạy tích cực có nhược điểm:

- Khó tổ chức lớp học đông

- Cần nhiều phương tiện dạy học từ đơn giản đến phức tạp

- Cần trình độ tổ chức lớp học vì thế đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy

So sánh hai quan điểm dạy học

Trang 10

Dạy học lấy người thầy làm trung tâm Dạy học lấy người học làm trung tâm

1 Thầy truyền đạt tri thức

2 Thầy độc thoại diễn thuyết

3 Thầy áp đặt những kiến thức có sẵn

4 Trò học thuôc là chính

5 Thầy độc quyền đánh giá điểm

1 Thầy định hướng nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu

2 Trò tự mình tìm ra tri thức bằng tự học, tự nghiên cứu là chính

3 Đối thoại giữa trò với trò, giữa trò với thầy

4 Cùng với thầy khẳng định kiến thức lĩnh hội được hình thành các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, nâng cao tính chủ động, tư duy và giải quyết các vấn đề củ thể

5 Tự đánh giá, tự điều chỉnh để thầy cho điểm

Những biểu hiện của tính tích cực:

- Học sinh có chú ý học tập không?

- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập không? (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép, đặt câu hỏi, tranh luận )

- Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao hay không?

- Có ghi nhớ tốt những nội dung đã được học không?

- Có vận dụng được những kiến thức đã học vào trong thực tiễn không?

- Có đọc thêm, làm thêm những bài tập khác không?

- Tốc độ học tập có nhanh quá không?

- Có hứng thú trong học tập không? Hay vì bị tác động bởi một ngoại lực nào

đó mà phải học?

- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập không?

- Có sáng tạo trong học tập không?

Trang 11

Từ những biểu hiện trên đây của học sinh-sinh viên mà giáo viên điều chỉnh, lựa chọn phương pháp, phương tiện sao cho làm cho tính tích cực của học sinh-sinh viên phát huy tối đa

Một số đặc trưng của phương dạy học tích cực-chủ động

1.) Người học là trung tâm Trong phương pháp dạy học chủ động, người học-đối tượng của hoạt động

"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học"-được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giảng viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giảng viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kỹ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kỹ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này thì giảng viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động

2.) Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học Phương pháp giảng dạy chủ động xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho sinh viên không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão - thì bản thân người thầy cũng không thể thu thập được đầy đủ thông tin và không thể nhồi nhét vào đầu óc sinh viên khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Vai trò của người thầy không còn là “người truyền đạt thông tin” nữa Trái lại, phải quan tâm dạy cho sinh viên phương pháp tự học từ những môn học đầu tiên của chương trình Nói như vậy không có nghĩa vai trò của người Thầy không còn quan trọng mà giờ đây người Thầy sẽ là người hướng dẫn cho người học đi tìm tri thức Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

3.) Phối hợp giữa học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của sinh viên không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp chủ động buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được

Trang 12

thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập Áp dụng phương pháp chủ động ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp giảng viên - sinh viên, sinh viên - sinh viên, tạo nên mối quan

hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh kiến thức Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Điều này phù hợp với môi trường thực tế sau này khi sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm, buộc mọi người phải học tập suốt đời, phối hợp giữa học tập cá nhân và học tập hợp tác

4.) Vai trò của giảng viên trong giảng dạy chủ động: người hướng dẫn, tổ chức hoạt động

Như đã đề cập ở trên, trong giảng dạy chủ động giảng viên không còn đơn thuần đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người hướng dẫn cho sinh viên trên con đường đi tìm tri thức Một cách cụ thể hơn, người thầy còn đóng vai trò thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để sinh viên tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, sinh viên hoạt động là chính, giảng viên chỉ là người hướng dẫn Nhưng trước khi lên lớp, giảng viên phải đầu tư nhiều thời gian để thiết kế bài giảng sao cho đạt được chuẩn đầu ra theo CDIO; chọn lọc phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu và nội dung bài giảng Trong quá trình giảng dạy, ngoài giờ lên lớp, người thầy còn phải theo dõi các hoạt động tự học của sinh viên, giúp đỡ khi cần thiết, trao đổi thảo luận và góp ý

để người học đi đúng hướng Như vậy, người thầy trong giảng dạy và học tập chủ động cần phải đầu tư công sức và thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của sinh viên

5.) Kết hợp đánh giá của giảng viên với tự đánh giá của sinh viên Trước đây giảng viên giữ độc quyền đánh giá sinh viên, nhưng trong phương pháp chủ động thì giảng viên phải hướng dẫn sinh viên phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giảng viên cần tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho sinh viên Một điểm cần chú ý trong việc đánh giá đó là phải đánh giá dựa trên quá trình (formative assessment), tránh tập trung đánh giá vào cuối

Trang 13

học kỳ và đa dạng các hoạt động đánh giá để người học có cơ hội thể hiện sự tiến bộ của mình trong quá trình học

Các biện pháp nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh-sinh viên:

- Nói lên được ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

- Nội dung giảng dạy phải mới, những cái mới ở đây không phải là quá xa lạ với học sinh-sinh viên, cái mới phải liên hệ và phát triển cái cũ Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hằng ngày, thoả mãn nhu cầu nhận thức của học sinh-sinh viên

- Phải dùng các phương pháp đa dạng Nêu vấn đề, thí nghiệm, định hướng hành động, thực hành, làm việc độc lập và phối hợp chung với nhau

- Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với nhau

- Những vấn đề quan trọng, các hiện tượng then chốt có lúc diễn ra một cách đột ngột bất ngờ

- Sử dụng nhiều phương tiện dạy học khác nhau

- Sử dụng các hình thức tổ chức giảng dạy khác nhau: Cá nhân, nhóm tập thể, tham quan, làm việc trong vườn trường, trong phòng thí nghiệm

- Thầy cô, bàn bè động viên, khen thưởng khi có thành tích học tập tốt

- Luyện tập dưới các hình thức khác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vào các tình huống mới

- Kích thích tính tích cực quá thái độ, cách ứng xử giữa thầy cô và học sinh-sinh viên

- Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh-sinh viên trong học tập

3 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh-Sinh viên khoa Cơ khí trường Cao đẳng Công

nghệ Thủ Đức và kết quả học tập của học sinh-sinh viên cần nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp giảng dạy

3.2 Thiết kế nghiên cứu

Trang 14

Thiết kế: kiểm tra trước và sau tác động của hai lớp sinh viên tương đương Trong thiết kế này, người nghiên thực hiện với 2 lớp sinh viên Một lớp là nhóm nghiên cứu (N1) được áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực (có sự can thiệp/tác động thực nghiệm) Một lớp khác (N2) là lớp đối chứng không được áp dụng các can thiệp/tác động thực nghiệm

N1 và N2 là 2 lớp sinh viên được lấy từ 2 lớp học, mỗi lớp gồm có 36 sinh viên Người nghiên cứu thực hiện phép kiểm chứng đối với kết quả kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp kiểm chứng để kiểm chứng sự tương đương

Sau đó người nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test để kiểm chứng điểm trung bình của 2 lớp trước khi tác động

Mô hình thiết kế này cho phép hai lớp tiến hành bài kiểm tra trước tác động sau tác động Kết quả được đo thông qua việc so sánh điểm số giữa hai bài kiểm sau tác động Khi có chênh lệch điểm số (biểu thị bẳng |CST01-CSC03|>0), người nghiên cứu có thể kết luận hoạt động thực nghiệm được áp dụng đã có kết quả

Phép kiểm chứng T-test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng)

có xảy ra ngẫu nhiên hay không Trong phép kiểm chứng T-test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, thông thường hệ số p được quy định

p ≤ 0,05 [5]

Các bước kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giá trị trung bình của hai lớp (thực nghiệm và đối chứng)

1) Tính giá trị trung bình của từng lớp bằng công thức trong phầm mềm Excel:

=Average (number1, number2…) 2) Tính chênh lệch giá trị trung bình của 2 lớp (lấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm trừ đị điểm trung bình của lớp đối chứng: (c = a-b))

3) Kiểm tra xem chênh lệch giá trị trung bình của 2 lớp có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không

Sử dụng công thức tính giá trị p (p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên) trong phép kiểm chứng T-Test ở phần mềm Excel:

P=ttest(array 1,array 2,tail,type) Gia trị p được giải thích như sau:

Trang 15

Khi kết quả Chênh lệch giữa gia trị trung bình của hai nhóm

P ≤ 0,05 Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

P > 0,05 Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

Về mặt kỹ thuật giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) nói đến tỉ lệ phần trăm Ví dụ,

độ giá trị p bằng 0,04 có nghĩa là khả năng chênh lệch giữa hai giá trị trung bình chỉ là 4% Dựa trên giá trị quy ước là 5%, chúng ta coi chênh lệch giá trị đó không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên Khi đó, chênh lệch là có ý nghĩa

Kết quả nghiên cứu được xem xét đánh giá dựa trên việc kiểm tra kết quả học tập trước tác động của sinh viên ở hai lớp CSC10213003 và CST40108001

Bảng 2: Thiết kế nghiên cứu

Nhóm Kiểm tra Tác động Kiểm tra sau

trước tác động tác động N1 CST40108001 Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực CST01

(X) N2 CSC10213003 Giảng dạy theo phương pháp truyền thống CSC03

Trang 16

Ở thiết kế này, người nghiên cứu sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập Trong đó: CSC10213003 là lớp thực nghiệm và CST40108001 là lớp đối chứng, cả 2 lớp đều được phân chia ngẫu nhiên, tránh tác động của ý kiến chủ quan của cá nhân trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu được xem xét đánh giá dựa trên việc kiểm tra kết quả học tập trước tác động của sinh viên ở hai lớp CSC10213003 và CST40108001

| CST01- CSC03| > 0 chứng tỏ tác động X có ảnh hưởng

Quy trình nghiên cứu, đo lường và thu thập dữ liệu

Phương pháp Đo lường Biểu hiện Kiểm tra theo hình thức Kiến thức Số câu đúng sai trắc nghiệm

Cấu trúc bảng câu hỏi kiểm tra gồm 20 câu cho lần kiểm tra sau khi học 4 tuần,

30 câu hỏi cho lần thi kết thúc môn học đối với lớp đối chứng, lớp thực nghiệm kiểm

tra (tuần 8) với các tiêu chí đánh giá kết quả đúng sai (thể hiện ở bảng phụ lục )

4 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả

Căn cứ vào đề tài nghiên cứu: Cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học nhằm để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo cho sinh viên bậc cao đẳng tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, đề tài nghiên cứu áp dụng đối với 2 lớp: 1 lớp có tác động phương pháp giảng dạy mới (lớp thực nghiệm)

và 1 lớp không tác động phương pháp giảng dạy mới (lớp đối chứng) (Danh sách hai

lớp trong phụ lục )

Trước khi tác động, cả hai lớp đều làm bài kiểm tra sau khi học 4 tuần để đánh giá học lực cũng như sự tiếp thu của hai lớp

Bảng 3: Bảng trung bình kiểm tra đầu vào của hai lớp trước tác động

Lớp Số sinh viên Điểm trung bình

Lớp thực nghiệm (CST40108001) 36 6,319 Lớp đối chứng (CSC10213003) 36 6,694

Trang 17

Qua thống kê điểm trung bình kiểm tra của hai lớp thì khả năng tiếp thu bài của hai lớp đồng đều nhau Và sau đó tác động phương pháp giảng dạy mới đối với lớp thực nghiệm và tiến hành bài kiểm tra giữa kỳ (kiểm tra 1 tiết, tuần 8) còn lớp đối chứng vẫn áp dụng phương pháp giảng dạy cũ, được đánh giá qua bài kiểm tra cuối kỳ

(thực hiện ở phụ lục ) Bảng 4: Bảng trung bình kiểm tra đầu vào của hai lớp sau tác động

Lớp Số sinh viên Điểm trung bình

Lớp thực nghiệm (CST40108001) 36 7,972 Lớp đối chứng (CSC10213003) 36 5,986

Bảng điểm trung bình kiểm tra cuối học kỳ của hai nhóm sau tác động có việc

áp dụng cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học cho thấy lớp thực nghiệm có kết quả học môn Dung sai - kỹ thuật đo cao hơn được thể hiện qua bài kiểm tra cuối kỳ đối với lớp đối chứng và kiểm tra giữa kỳ đối với thực nghiệm Tuy nhiên, để tránh nhận định chủ quan thiếu tính chuẩn xác dựa trên cơ sở quan sát,

đề tài áp dụng phương pháp thống kê làm công cụ tính toán cũng như phân tích, so sánh các dữ liệu để đảm bảo kết quả đưa ra có độ tin cậy cao bằng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập

Phương pháp kiểm chứng T-Test độc lập

Bảng 5:So sánh điểm trung bình bàii kiểm tra sau tác động

Trung bình kiểm Trung bình kiểm tra trước tác động tra sau tác động

Lớp thực nghiệm (CST40108001) 6,319 7,972 Lớp đối chứng (CSC10213003) 6.694 5,986 Giá trị chênh lệch (c) 0,375 1,986 Giá trị p của T-test 0,37884 0,000028

Trang 18

Có ý nghĩa (P ≤ 0,05) Không có ý nghĩa Có ý nghĩa Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn

Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động, chưa cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng công thức T-Test cho kết quả p = 0,000028, cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình lớp thực nghiệm cao điểm hơn điểm trung bình lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà lo do có kết quả của tác động việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = = 1,00

Mức độ ảnh hưởng (ES) cho biết được độ lớn ảnh hưởng của tác động Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) chính là công cụ đo mức độ ảnh hưởng Người nghiên cứu áp dụng công thức tính mức độ ảnh hưởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của Cohen (1998) cho sự tính giá trị chênh lệch chuẩn trung bình SMD Theo các tiêu chí của Cohen trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ không đáng kể đến rất lớn

Bảng 5: Bảng tiêu chí Cohen phân ra các mức độ ảnh hưởng

Gía trị mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng

> 1,00 Rất lớn 0,80 - 1,00 Lớn 0,50 - 0,79 Trung bình 0,20 - 0,49 Nhỏ

< 0,20 Rất nhỏ Theo bảng tiêu chí Cohen, độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,00 cho thấy mức độ ảnh hưởng của giảng dạy có việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo

Trang 19

hướng tích cực hoá người học có nâng cao kết quả học tập của sinh viên lớp thực

nghiệm là lớn

Giả thuyết của đề tài “Cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học làm nâng cao kết quả học tập của sinh viên” đã được kiểm chứng

Biểu đồ so sánh điểm trung bình kiểm tra trước tác động và sau tác động

của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Từ giá trị biểu đồ ta thấy được, đối với bài kiểm tra trước tác động độ chênh lệch có thể xảy ra ngẫu nhiên còn đối với bài kiểm tra sau tác động thì giá trị chênh lệch không xảy ra ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động việc áp dụng cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học

Vậy giả thuyết của đề tài: Cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên đã được kiểm chứng

Bàn luận Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có điểm trung bình = 7,972, kết quả bài kiểm tra tương đương của lớp thực nghiệm có điểm trung bình = 5,986 Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là 1,986; điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, chứng tỏ lớp được tác động phương pháp giảng dạy tích cực có điểm trung bình cao hơn hơn lớp đối chứng không có tác động phương pháp giảng dạy tích cực

Trang 20

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,00 Điều này

có nghĩa mức độ ảnh hưởng của việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực là lớn

Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của việc áp dụng cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học của hai lớp là p = 0.000028<0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động của việc cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá người học, nghiêng về lớp thực nghiệm

 Hạn chế:

Do giới hạn về mặt thời gian và một số vấn đề khách quan liên quan như: lớp thực nghiệm được áp dụng trong khoảng thời gian 8 tuần chưa hết một học kỳ; phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn mới khi áp dụng vào trong thực tế còn găp không ít khó khăn; sinh viên còn thụ động trong giờ học, tài liệu tham khảo cho phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dung còn hạn chế dẫn đến người nghiên cứu còn bị động trong quá trình nghiên cứu

5 Kết luận - khuyến nghị và hướng phát triển 5.1 Kết luận:

Việc đổi mới phương pháp giảng dạy học phần Dung sai - kỹ thuật đo bằng cách thay thế phương pháp giảng dạy truyền thống (giảng viên đóng vai trò trung tâm) bằng phương pháp tích cực hoá người học (người học làm trung tâm) đã nâng cao kết quả học tập của sinh viên

5.2 Khuyến nghị:

Đối với các cấp lãnh đạo:

+ Cần trang bị máy chiếu, máy tính cho các phòng học lý thuyết để gỉang viên có thể áp dụng phương pháp dạy học áp dụng công nghệ thông tin thường xuyên

+ Tổ chức các lớp học nâng cao, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, khuyến khích và động viên giảng viên cải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học nhiều hơn

Đối với giáo viên: không ngừng học tập, bồi dưỡng kiến thức không chỉ những môn chuyên ngành giảng dạy mà còn tìm hiểu và áp dụng phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm vào giảng dạy đồng thời áp dụng công nghệ thông tin nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động dạy và học

Trang 21

Với kết quả của đề tài này, người nghiên cứu mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giảng viên giảng dạy những học phần thuộc khối ngành kỹ thuật có thể áp dụng đề tài này vào việc giảng dạy môn học của mình để tao hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho sinh viên

5.3 Hướng phát triển

Nếu có thời gian, đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng sẽ hoàn chỉnh hơn

và là đề tài nghiên cứu được áp dụng rộng rãi trong nhà trường nói chung và làm tài liệu tham khảo cho giảng viên khoa cơ khí nói riêng

Ngoài ra sau khi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này người nghiên cứu mong là sẽ được tiếp tục nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy ở lần nghiên cứu khoa học sau để nhằm bổ sung thêm tư liệu và tài liệu tham khảo cho quá trình giảng dạy sau này ngày càng tốt hơn

Trang 22

III TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Thanh Quang, Lê Văn Tuyên - Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế tri thức ở nước ta hiện nay

2 TS.Trần Hải Linh đổi mới giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam

3 Luật giáo dục 2005

4 Hồ Viết Bình, phương pháp và chế tạo phương tiện dạy học môn cộng nghệ chế tạo máy theo hướng tích cực hoá người học-Đại học sư phạm kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh

5 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng-Nhà xuất bản Đại học Sư phạm

6 Hội thảo giới thiệu một số phương pháp giảng dạy cải tiến giúp sinh viên học tập chủ động và trải nghiệm, đạt các chuẩn đầu ra theo CDIO, Đại học Quốc gia Tp.HCM - Hội thảo CDIO 2010

7 Nguyễn Thành Nhân, Đánh giá kết quả học tập môn học theo định hướng phát triển năng lực sinh viên, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Tp.HCM 2014

8 Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức - Lý luận dạy học Đại học

9 Nguyễn Đức Chính (2009), “Đánh giá thực kết quả học tập trong giáo dục đại học

và đào tạo nguồn nhân lực”, Hà Nội

10 Một số bài báo khoa học trong tạp chí “Đại học và giáo dục chuyên nghiệp”

11 Biggs J (2003), Teaching for Quality Learning At University, 2nd ed., The Society for Research into Higher Education and Open University Press, Berkshire, England

12 Edward F C., Johan M., Sören Ö., and Doris R B (2007), Rethinking Engineering Education - The CDIO Approach Springer Science+Business Media,

p 286

13 Gibbs G (1992), Improving the Quality of Student Learning, TES, Bristol, England 8 Hmelo-Silver C E (2004), Problem-based learning: What and how do students learn? Educational Psychology Review, 16: 235-266

14 Jacoby B (1996), Service-Learning in Today's Higher Education In: Barbara Jacoby and Associates (Eds.), Service-Learning in Higher Education: Concepts and Practices, San Francisco CA: Jossey-Bass

Trang 23

IV PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI

4.1 GIÁO ÁN LÝ THUYẾT 4.1.1 Giáo án lý thuyết 1

Ngày giảng:

Thời gian giảng: 45’

HỌC PHẦN: DUNG SAI KỸ THUẬT ĐO Bậc (TCCN, CĐ): Cao đẳng

TÊN BÀI GIẢNG: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP CÁC BỀ MẶT TRƠN

- Tài liệu giảng dạy:

iáo trình, tài liệu tham khảo môn Dung sai và kỹ thuật đo

- Chuẩn bị phương tiện, đồ dùng dạy học:

Máy chiếu, màn chiếu, phấn, bảng

Một số slide trình chiếu, hình ảnh minh họa

2 Sinh viên:

- Những kiến thức và kinh nghiệm liên quan đến bài học:

Trang 24

Kiến thức về môn Vẽ kỹ thuật, trãi nghiệm thực hành tiện

- Tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập (nếu có)

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số lớp học:

Số sinh viên vắng:… /……

Họ và tên sinh viên vắng:………

- Nội dung nhắc nhở sinh viên (nếu có):……… II

Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

Trả lời: Là lắp ghép trong đó kích thước giới hạn

của chi tiết bao luôn luôn lớn hơn kích thước giới hạn của chi tiết bị bao để tạo thành độ hở trong lắp ghép

Câu hỏi: Thế nào là lắp ghép có độ dôi (lắp chặt)?

Trả lời: Là lắp ghép trong đó kích thước giới hạn

của chi tiết bao luôn luôn nhỏ hơn kích thước giới hạn của chi tiết bị bao để tạo thành độ dôi trong lắp ghép

Điểm

III GIẢNG BÀI MỚI (37 phút)

- Giới thiệu:

- Trình bày bài mới:

Nội dung bài giảng Thời

gian

Phương pháp Hoạt động của giảng viên Hoạt

động của sinh viên

Trang 25

Chương 2: Hệ thống dung sai lắp ghép các bề mặt trơn

4.2 Hệ thống dung sai và lắp ghép

2.2.1 Phân loại

a Quy luật hệ thống lỗ

b Quy luật hệ thống trục

6 Thuyết

trình, trình bày trực quan, phát vấn, thảo luận nhóm

- Mời tập thể lớp quan sát slide 5, 6, 7

- Trình chiếu slide 5, 6, 7 - Nhận xét

- Là hệ thống mà ở đó vị trí miền dung sai của lỗ được giữ nguyên, muốn có đặc tính lắp ghép khác nhau thì ta thay đổi vị trí miền dung sai của trục

so với kích thước danh nghĩa

Đặc tính là:

Sai lệch trên ES = +T D

Sai lệch trên EI = 0

- Là hệ thống mà ở đó vị trí miền dung sai của trục được giữ nguyên, muốn có các đặc tính lắp ghép khác nhau thì ta thay đổi vị trí miền dung sai của lỗ so với kt danh nghĩa

Đặc tính là:

Sai lệch trên es = 0

Sai lệch trên ei = - Td

Quan sát, lắng nghe, thảo luận, trả lời

Quan sát, lắng nghe, ghi nhận

Ngày đăng: 11/10/2022, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.1. Cấu tạo rơ le hiệu áp suất dầu RT55 của Danfoss 1 - Đầu nối với áp suất phía hệ thống dầu bôi trơn (OIL); - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
Hình 10.1. Cấu tạo rơ le hiệu áp suất dầu RT55 của Danfoss 1 - Đầu nối với áp suất phía hệ thống dầu bôi trơn (OIL); (Trang 2)
Trần thuật Mô tả vật tƣợng hình Thực hành quan sát - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
r ần thuật Mô tả vật tƣợng hình Thực hành quan sát (Trang 7)
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập không? (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép, đặt câu hỏi, tranh luận...) - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
h ăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập không? (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép, đặt câu hỏi, tranh luận...) (Trang 10)
Mơ hình thiết kế này cho phép hai lớp tiến hành bài kiểm tra trƣớc tác động và sau tác  động - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
h ình thiết kế này cho phép hai lớp tiến hành bài kiểm tra trƣớc tác động và sau tác động (Trang 15)
Bảng 1: kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
Bảng 1 kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương (Trang 15)
Kiểm tra theo hình thức Kiến thức Số câu đúng sai trắc nghiệm - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
i ểm tra theo hình thức Kiến thức Số câu đúng sai trắc nghiệm (Trang 16)
Cấu trúc bảng câu hỏi kiểm tra gồm 20 câu cho lần kiểm tra sau khi học 4 tuần, 30  câu  hỏi  cho  lần  thi  kết  thúc  môn  học  đối  với  lớp  đối  chứng,  lớp  thực  nghiệm  kiểm   tra (tuần 8) với các tiêu chí đánh giá kết quả đúng sai - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
u trúc bảng câu hỏi kiểm tra gồm 20 câu cho lần kiểm tra sau khi học 4 tuần, 30 câu hỏi cho lần thi kết thúc môn học đối với lớp đối chứng, lớp thực nghiệm kiểm tra (tuần 8) với các tiêu chí đánh giá kết quả đúng sai (Trang 16)
Bảng 4: Bảng trung bình kiểm tra đầu vào của hai lớp sau tác động - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
Bảng 4 Bảng trung bình kiểm tra đầu vào của hai lớp sau tác động (Trang 17)
Bảng điểm trung bình kiểm tra cuối học kỳ của hai nhóm sau tác động có việc áp  dụng  cải  tiến  phƣơng  pháp  giảng  dạy  theo  hƣớng  tích  cực  hoá  ngƣời  học  cho  thấy   lớp  thực  nghiệm  có  kết  quả  học  mơn  Dung  sai  -  kỹ  thuật  đo  cao  hơ - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
ng điểm trung bình kiểm tra cuối học kỳ của hai nhóm sau tác động có việc áp dụng cải tiến phƣơng pháp giảng dạy theo hƣớng tích cực hoá ngƣời học cho thấy lớp thực nghiệm có kết quả học mơn Dung sai - kỹ thuật đo cao hơ (Trang 17)
Bảng 5: Bảng tiêu chí Cohen phân ra các mức độ ảnh hưởng - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
Bảng 5 Bảng tiêu chí Cohen phân ra các mức độ ảnh hưởng (Trang 18)
Theo bảng tiêu chí Cohen, độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SM D= 1,00 cho thấy mức độ ảnh hƣởng của giảng dạy có việc cải tiến phƣơng pháp giảng dạy theo - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
heo bảng tiêu chí Cohen, độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SM D= 1,00 cho thấy mức độ ảnh hƣởng của giảng dạy có việc cải tiến phƣơng pháp giảng dạy theo (Trang 18)
1. Tra bảng tìm sai lệnh giới hạn của lỗ và trục. - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
1. Tra bảng tìm sai lệnh giới hạn của lỗ và trục (Trang 28)
Câu hỏi: Quan sát hình slide 16, sinh viên cho biết D, d, b có  ý nghĩa nhƣ thế nào? - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
u hỏi: Quan sát hình slide 16, sinh viên cho biết D, d, b có ý nghĩa nhƣ thế nào? (Trang 31)
Máy chiếu, màn chiếu, phấn, bảng. - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
y chiếu, màn chiếu, phấn, bảng (Trang 36)
- Thảo luận: Cho hình ví dụ yêu cấu sinh viên nêu  trình tự gia   cơng và xác định khâu khép kín - Cải tiến phương pháp giảng dạy để nâng cao kết quả học tập môn dung sai - kỹ thuật đo
h ảo luận: Cho hình ví dụ yêu cấu sinh viên nêu trình tự gia cơng và xác định khâu khép kín (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w