Bảo vệ máy điện nối trực tiếp với NG 9 : BẢO VỆ CHỐNG SÉT MÁY ĐIỆN ờng dây qua máy biến áp BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP ờng dây qua máy biến áp iện nối trực tiếp với đường dây... Mức
Trang 1CHƯƠNG 9 BẢO VỆ CHỐNG SÉT MÁY
9.1 Mở đầu 9.2 Bảo vệ máy điện nối với đường dây qua máy biến áp
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
9.2 Bảo vệ máy điện nối với đường dây qua máy biến áp 9.3 Bảo vệ máy điện nối trực tiếp với
NG 9 : BẢO VỆ CHỐNG SÉT MÁY ĐIỆN
ờng dây qua máy biến áp
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
ờng dây qua máy biến áp iện nối trực tiếp với đường dây
Trang 2Tham số Thiết bị
Mở đầu
Bảo vệ máy điện (máy phát, mô tơ) chống quá trạm biến áp
Mức cách điện của máy điện thường thấp hơ bảo vệ chúng được quan tâm và cẩn thận hơn nhiều
Mức cách điện xung kích hay BIL (Basic Impulse Level)
Máy biến áp Máy điện
PBBM (*) PPM
Chúng ta thấy bảo vệ máy biến áp cấp điện áp từ 3
điện áp dư của chống sét van thấp hơn đáng kể mức cách
cũng như thế khi tiến hành bảo vệ máy điện chống quá
Đẻ đảm bảo độ tin cậy bảo vệ, cần phải hạn chế khả n
máy điện trực tiếp với đường dây trên không
) chống quá điện áp được thực hiện theo nguyên tắc bảo vệ
ơn nhiều so với mức cách điện củamáy biến áp, do đó
n nhiều
Máy biến áp
iện
36,5 10
49,5 21
65 32,5 PBBM (*)
14,5 12 9,5
27 23 18
45 38 30
iện áp từ 3 đến 10 kV bằng các chống sét van được bảo đảm bởi vì áng kể mức cách điện xung kích Nhưng điều này không có nghĩa là iện chống quá điện áp
ộ tin cậy bảo vệ, cần phải hạn chế khả năng xúất hiện quá quá điện áp bằng cách không nối
Trang 3Các máy phát của các nhà máy điện lớn thường
ở phía điện áp cao, máy biến áp được bảo vệ bằng chống sét van nh
Quá điện áp xuất hiện ở phía này thường không v
của máy điện phải chịu một phần điện áp do sự truyền sóng qua cuộn dây phía
về phía cuộn dây điện áp thấp
Bảo vệ máy điện nối với đường dây qua máy
ờng được nối với các đường dây trên không qua máy biến áp
ợc bảo vệ bằng chống sét van như chúng ta thấy trong chương trước ờng không vượt quá điện áp thí nghiệm của máy biến áp Cách điện iện áp do sự truyền sóng qua cuộn dây phía điện áp cao của máy biến áp
máy biến áp
~
Trang 4K1
Quá điện áp lan truyền qua điện dung
khi có quá điện áp, điện áp trong cuộn dây của máy biến áp biến thiên với thời gian theo các giao động riêng Trong thời gian như trường hợp khởi đầu, do đó trong khoảng thời gian này ta có thể thay thế máy biến áp bằng dung đầu vào
K2
Trong các máy biến áp hai cuộn dây K, ngoài điện dung ngang, cần phải ính
cuộn dây so với đất và giữa hai cuộn dây Các điện dung này là những
tương đương của máy biến áp có dạng
C1 Cuén CA
iện áp trong cuộn dây của máy biến áp được xác định bởi của cuộn dây và
ộng riêng Trong thời gian đầu sóng, phân bố điện áp tương tự
ó trong khoảng thời gian này ta có thể thay thế máy biến áp bằng điện
C12
C2
Cuén HA
iện dung ngang, cần phải ính đến điện dung C của các iện dung này là những điện dung phân bố rải, do đó sơ đồ
Trang 5Nếu cho rằng các điện dung ngang K2 của cuộn dây thể bỏ qua, điện áp tại điểm bầt kỳ K xác định theo biểu thức sau
Trong thực tế, do sự tồn tại của các điện dung giữa các phần tử của cuộn dây điện áp trong cuộn dây này có sự khác biệt phân bố trong cuộn dây
Các đường cong này có được trong trường hợp cuộn dây được nối cuộn dây này, cần phải tính điện dung máy
được thể hiện bằng một điện dung phụ C ghép song song với Nếu chúng ta coi rằng các điện dung C2 và C12 cũng là các tham số rải, ta sẽ có:
2(x) U
U
12 2
12
1( )
C C
C x
iện dung ngang K2 của cuộn dây điện áp thấp của máy biến áp rất bé và có
ịnh theo biểu thức sau
iện dung giữa các phần tử của cuộn dây điện áp thấp K2, phân bố iện áp trong cuộn dây này có sự khác biệt phân bố trong cuộn dây điện áp cao
ờng hợp cuộn dây điện áp thấp để hở mạch Khi một máy điện iện dung máy điện và thanh cái hoặc đường cáp Các điện dung iện dung phụ C ghép song song với điện dung C2 của cuộn dây điện áp thấp iện dung C2 và C12 cũng là các tham số rải, ta sẽ có:
12 2
12
1( )
C C C
C x
U
Trang 61,0 0,8 0,6 0,4
Um u
2
0,2
0
x/l
1 - cuộn dây điện áp cao;
2 - cuộn dây điện áp thấp, tính theo phươ
3 - cuộn dây điện áp thấp tính gần đúng C1=2000pF; C2=6000pF; C12=300pF; K1=20ppF; K2=30pF
1
2
3
ương pháp chính xác; úng
C1=2000pF; C2=6000pF; C12=300pF; K1=20ppF; K2=30pF
Trang 7Phân bố thực tế của điện áp dọc theo cuộn dây nằm giữa hai tr nghiên cứu bản chất phân bố điện áp trong một số tr
5 phần tử (n=5) và C=K
Thực tế, ảnh hưởng của điện dung phụ C còn rõ nét h
không giảm đến 2 lần mà ít nhất là 5-6 lần
Sơ đồ bảo vệ khi máy điện được nối với đường dây trên không qua máy biến áp, cần thiết phải láp
Sơ đồ bảo vệ khi máy điện được nối với đường dây trên không qua máy biến áp, cần thiết phải láp đặt một đoạn cáp ngắn (khoảng vài chục mét)
iện áp dọc theo cuộn dây nằm giữa hai trường hợp này Bây giờ chúng ta
iện áp trong một số trường hợp đặc biệt Giả thiết cuộn dây cao áp có
iện dung phụ C còn rõ nét hơn Ví dụ với C=(C2+C12), điện áp U2
ờng dây trên không qua máy biến áp, cần thiết phải láp
Trang 8Quá điện áp lan truyền dọc theo cuộn dây máy
Truyền sóng điện áp qua các điện dung xác truyền sóng qua con đường điện từ xảy ra trong quá trình quá trọng nhất Để nghiên cứu hiện tượng này, chúng ta sử dụng s
C
LM
n
U
Nếu C=0 và khi có quá điện áp vuông gócq biên cuộn dây điện áp thấp với LM>>L1+L2
máy biến áp
iện dung xác định phân bố điện áp ban đầu trong các cuộn dây Với iện từ xảy ra trong quá trình quá độ mà các sóng hài bậc nhất là quan ợng này, chúng ta sử dụng sơ đồ tương đương
L1, L2 - điện cảm cuộn dây,
LM - điện cảm mạch từ,
C - điện dung tổng ở phía điện áp thấp máy điện,
Z C - điện dung tổng ở phía điện áp thấp máy điện,
Z - tổng trở sóng của cuộn dây máy điện
T
t
e
Z
L L
iện áp vuông gócq biên độ Um xuất hiện ở phía điện áp cao, điện áp trên
bằng
Trang 9e L
31
2
1
Điện cảm của máy biến áp quy về phía điện áp thấp bằng
U là điện áp định mức, kV
Điện áp ở phía điện áp cao gồm điện áp dư của chống sét van xếp chồng lên thành phần giao
chu kỳ giao động khoảng vài s, có nghĩa là rất bé so với hằng số thời gian T Khi truyền sóng qua cuộn chu kỳ giao động khoảng vài s, có nghĩa là rất bé so với hằng số thời gian T Khi truyền sóng qua cuộn dây của máy biến áp, các giao động này sẽ giảm dần, do
chống sét van
P
U
4 , 31
iện áp thấp bằng
ịnh mức, kVP ; công suất định mức, kVA
của chống sét van xếp chồng lên thành phần giao động với
s, có nghĩa là rất bé so với hằng số thời gian T Khi truyền sóng qua cuộn ộng này sẽ giảm dần, do đó có thể lấy giá trị Um bằng điện áp dư của
Trang 10L 1 L
C
C
L L
2
giao động này xếp chồng lên thành phần Um/n 2Um/n, nhưng do tổng trở sóng xủa cuộn dây, giao
Với C0, tần số giao động riêng ,
C
Z
2
Kết luận : Khi máy điện được nối với đường dây trên không qua máy biến áp, thì không cần thiết bảo vệ chống quá điện áp khí quyển Chỉ trong tr
điện dung của thanh cái rất lớn thì cần bảo vệ bằng chống sét van
Nếu các giao động trong mạch phụ bị triệt tiêu
vệ bởi chống sét van PBM, thì không cần thiết máy biến áp 110/10 kV - 315000 kVA, được bảo
= 265 kV Điện áp tác dụng lên cuộn dây máy hiểm cho cách điện máy điện.
2
L
/n Giới hạn điện áp tác dụng lên máy điện có thể đạt trị số giao động này sẽ tắt dần rất nhanh
nó sẽ bị triệt tiêu
ờng dây trên không qua máy biến áp, thì không cần thiết iện áp khí quyển Chỉ trong trường hợp khi công suất của máy điện bé và iện dung của thanh cái rất lớn thì cần bảo vệ bằng chống sét van
tiêu và nếu phía điện áp cao của máy biến áp được bảo thiết bất kỳ bảo vệ nào ở phía điện áp máy phát.
bảo vệ bằng chống sét van PBM với mức điện áp dư U máy phát bằng 265/11=24 kV, điều này không gây nguy
Trang 11Bảo vệ máy điện nối trực tiếp đường dây trên không
áp : trên thanh góp của máy phát người ta đặt chống cột thu sét.
Tuy vậy, sơ đồ bảo vệ có các đặc điểm sau:
sử dụng chống sét van có điện áp dư thấp, ví dụ nh đoạn đường dây đến máy điện phải được bảo vệ dây khuất tránh sét đánh trực tiếp ví dụ như lấp d
Bảo vệ máy điện nối trực tiếp với đường dây
dây khuất tránh sét đánh trực tiếp ví dụ như lấp d
thì đoạn này được bảo vệ bằng dây chống sét, và
nếu nó được láp đặt trên các cột cùng với đường
mức cách điện đường dây
láp đặt các tụ điện trên thanh góp máy phát với trị
Sơ đồ bảo vệ máy điện nối trực tiếp với đường dây
Để điện áp dư không vượt qua giá trị định mức, cần
trở nối đất của các khe hở phóng điện đặt ở đoạn
Trong thực tế, máy điện nối với đường dây trên
này, điều kiện bảo vệ máy điện chống quá điện khí
không chống quá điện áp tương tự như bảo vệ trạm biến chống sét van và bảo vệ đạon gần trạm biến áp bằng các
như loại chống sét van PBM thay vì dùng PBC
vệ chống sét đánh trực tiếp bằng cách xây dựng đường dưới các công trình cao, trong thung lũng Nếu không
dây
dưới các công trình cao, trong thung lũng Nếu không
và dây chống sét cần được cách điện với đường dây và ờng dây cần phải tránh phóng điện ngược bằng cách tăng
trị số 0,5F/pha để giảm độ dốc của sóng tới
dây trên không
cần hạn chế dòng điện ở mức 5kA bằng cách giảm điện oạn vào trạm
không qua một đoạn cáp Với sự có mặt của đoạn cáp khí quyển thuận lợi
Trang 12Paratonnerres
Éclateurs
Éclateurs
~
C P
~