PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG SÉT Mức bảo vệ này chủ yếu áp dụng đối với các công trình dễ bị sét các công trình điện bằng cách hướng sét vào những động có điều khiển vào những điểm chính
Trang 1CHƯƠ THIẾT BỊ BẢO VỆ CHỐNG SÉT
6.1 Mở đầu 6.2 Phương tiện bảo vệ chống quá 6.3 Khe hở phóng điện
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
6.4 Chống sét ống 6.5 Chống sét van 6.5 Lắp đặt chống sét van
Trang 2PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG SÉT
Mức bảo vệ này chủ yếu áp dụng đối với các công trình dễ bị sét
các công trình điện bằng cách hướng sét vào những
động có điều khiển vào những điểm chính xác trên mặt
cột chống sét dựa trên nguyên tắc khoảng cách phóng
công trình cần bảo vệ và được nối đất theo các đư
la tốt nếu vật cần bảo vệ nằm trong một hình côn góc nghiêng 45o.
lưới hoặc lồng Faraday Đó là một mạng kín các thanh dẫn ngang và thanh dẫn dọc
Mức thứ nhất : bảo vệ chống sét đánh trực tiếp và
3/31/2014 Page 2
lưới hoặc lồng Faraday Đó là một mạng kín các thanh dẫn ngang và thanh dẫn dọc
vào hệ thống nối đất Kích thước lưới cần nhỏ hơ
lưới ở phần phía trên Phần phủ phía trên tương đươ
kiến tạo màn chắn Dây chống sét thuộc loại này Chúng hình thành bảo vệ an toàn chông sét
cho các đường dây tải điện Nhiệm vụ của nó là thu hút các phóng
học có dòng điện lớn hơn dòng điện tới hạn Bảo vệ chống sét cho
tối ưu opt Khi opt, "sự cố màn chắn" có thể xảy ra Các cú sét có dòng
hạn có thể gây phóng điện vào dây dẫn.
NG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG SÉT
ối với các công trình dễ bị sét đánh, tránh sét đánh trực tiếp vào ớng sét vào những điểm định trước Định hướng sét một cách chủ iểm chính xác trên mặt đất được thực hiện bằng các phương tiện sau : cột chống sét dựa trên nguyên tắc khoảng cách phóng điện : các kim thu sét đặt trên độ cao của
đường ngắn nhất Có thể thấy rằng bảo vệ được xem
la tốt nếu vật cần bảo vệ nằm trong một hình côn góc nghiêng 45o.
ới hoặc lồng Faraday Đó là một mạng kín các thanh dẫn ngang và thanh dẫn dọc được nối đất
và tản dòng điện vào đất tại điểm sét đánh
ới hoặc lồng Faraday Đó là một mạng kín các thanh dẫn ngang và thanh dẫn dọc được nối đất
ơn 15 m, các tanh dẫn đứng được đặt tại vị trí các nút đương với vô số cột thu sét
kiến tạo màn chắn Dây chống sét thuộc loại này Chúng hình thành bảo vệ an toàn chông sét đánh
iện Nhiệm vụ của nó là thu hút các phóng điện sét, mà theo mô hình điện hình
iện tới hạn Bảo vệ chống sét cho đường dây xác định bởi góc bảo vệ opt, "sự cố màn chắn" có thể xảy ra Các cú sét có dòng điện lớn hơn giá trị tới
Trang 3Có nhiệm bảo vệ thiết bị của trạm biến áp hoặc các công trình
Một số thiết bị bảo vệ được dùng để phân tán n kích - BIL Basic Impulse Level) của các thiết bị khác nhau trong trạm biến áp (phối hợp cách điện)
Nguyên lý của bảo vệ này là tạo ra một mạch gây ra phóng điện hoặ dẫn dòng điện xuống điện áp là khe hở phóng điện và chống sét van.
Mức thứ hai : Hạn chế điện áp dư bằng biện
Để hạn chế quá điện áp (biên độ và thời gian)
Suy yếu tự nhiên do tổn hao và hiệu ứng vầng quang Suy yếu do khe hở phóng điện hoặc chống sét van tác
Hạn chế quá điện áp (ví dụ xây dựng đường dây trú
Chuyển hướng hậu quả quá điện áp (sử dụng dây chống sét
dẫn).
Loại bĐ QđA (bảo vệ trạm biến áp bằng hệ thống cột chống sét)
Có nhiệm bảo vệ thiết bị của trạm biến áp hoặc các công trình điện chống quá điện áp
ể phân tán năng lượng (đảm bảo mức cách điện xung BIL Basic Impulse Level) của các thiết bị khác nhau trong trạm biến áp (phối hợp
Nguyên lý của bảo vệ này là tạo ra một mạch điện cho phép tản dòng điện sét bằng cách
iện xuống đất Hai loại thiết bị được sử dụng để hạn chế iện và chống sét van.
biện pháp san phẳng
gian) người ta tác động các biện pháp sau
Suy yếu tự nhiên do tổn hao và hiệu ứng vầng quang
iện hoặc chống sét van tác động
ờng dây trú được sét ví dụ trong các thung lũng).
iện áp (sử dụng dây chống sét để tránh sét đánh trực tiếp vào dây
A (bảo vệ trạm biến áp bằng hệ thống cột chống sét)
Trang 4Để bảo vệ một thiết bị cần
thiết bị bảo vệ luôn luôn được láp đặt song song với thiết bị cần bảo vệ
Khi QDA xuất hiện, thiết bị bảo vệ phải phải tác dụng lên thiết bị cần bảo vệ
khi QĐA kết thúc, phải có khả năng cắt đư
trạng thái làm việc ban đầu.
3/31/2014 Page 4
các yêu cầu trên, các thiết bị bảo vệ cần thoả
đường đặc tính điện áp - thời gian chậm trễ phóng phải nằm thấp hơn đặc tính V-S của thiết bị cần bảo vệ
phải có khả năng cắt nhanh hồ quang do dòng
nó tạo ra ngắn mạch xuống đất để tản dòng máy cắt nhảy
cần có điện áp dư bé hơn mức cách điện của thiết bị cần bảo vệ
không được tác động khi có quá điện áp nội bộ
ặt song song với thiết bị cần bảo vệ
Khi QDA xuất hiện, thiết bị bảo vệ phải phải tác động trước tiên, phải hạn chế điện áp tác
được hồ quang do dòng điện kế tục sinh ra, phục hồi
thoả mãn các điều kiện sau
thời gian chậm trễ phóng điện (gọi là đường đặc tính volt-giây V-S)
S của thiết bị cần bảo vệ
ng cắt nhanh hồ quang do dòng điện kế tục gây nên Khi thiết bị bảo vệ tác động,
ể tản dòng điện sét : hồ quang cần phải được dập tắt trước khi
iện của thiết bị cần bảo vệ iện áp nội bộ
Trang 5iển nhất gồm hai điện cực mũi nhọn trong đó một được
ợc dùng chủ yếu ở các mạng điện áp thấp và trung áp, được láp đặt trong
iện áp và ở đoạn gần trạm biến áp trung áp Vai trò của
ng trong mạng điện được kiểm soát để phóng điện có thể
T hêi gi an
Trang 6Để cải tiến hoạt động của các khe hở khi có quá
tinhs V-S bằng phẳng, người ta sửa đổi hình dáng
thường được sử dụng là loại chống sét sừng cho phép kéo dài hồ quang
hồ quang
Điện áp phóng điện và thới gian trễ phóng điện của khe hở phóng
khoảng cách giữa hai điện cực, cực tính và độ dốc, bị ảnh h
điện cực cũng như khoảng cách giữâ các điện cực vớí các vật thể xung quanh nối với
với đất
3/31/2014 Page 6
hồ quang
ộng của các khe hở khi có quá điện áp với độ dốc rất lớn và tạo ra đường đặc
ổi hình dáng điện cực mũi nhon - mũi nhọn Mô hình hiện nay
ợc sử dụng là loại chống sét sừng cho phép kéo dài hồ quang điện tạo điều kiện để dập tắt
iện của khe hở phóng điện phụ thuộc chủ yếu vào
ộ dốc, bị ảnh hưởng của hình dạng và cách bố trí các iện cực vớí các vật thể xung quanh nối với điện áp hoặc
Trang 7để giảm số lần tác động và số lần cắt điện, thì cần phải chọn khoảng cách khe hở không khí lớn nhất theo đièu kiện bảo vệ cách điện
Tham sè
Kho¶ng c¸ch b¶o vÖ, mm
Kho¶ng c¸ch phô, mm Kho¶ng c¸ch phô, mm
51 53
66 68
121 134
195 220
466 510
735 817
106 5 119 0
Trang 8đường cong đặc tính điện áp - thời gian phóng dạng uốn cong rất nhiều so với đặc tính của thiết bị cần bảo vệ nh
Do hình dạng rất uốn cong của đường đặc tính V điện áp thường rất bé, một vài milimét
3/31/2014 Page 8
thời gian phóng điện xung kích của khe hở phóng điện thường có
ặc tính của thiết bị cần bảo vệ như máy biến áp và cáp
ặc tính V-S, khoảng cách bảo vệ đối với tất cả các quá
Trang 9Khe hở phóng điện không thể chấp nhận đư mặt của chúng làm tăng số lần sự cố
Khi xảy ra phóng điện khe hở, quá trình ion hoá vẫn tiếp tục, hồ quang
áp làm việc và tạo ra dòng điện kế tục tần số công nghiệp, dòng thành hồ quang ổn định dẫn đến cắt điện thiết bị
Ngoài ra còn cần chú ý việc bố trí các khe hở phóng hạn chế các nguy cơ lan rộng hồ quang sang các pha bên cạnh, biến sự cố một pha thành sự cố ba pha Khoảng cách phóng điện cũng có thể thay
thành hồ quang ổn định dẫn đến cắt điện thiết bị
được theo quan điểm cung cấp điện liên tục vì sự có
iện khe hở, quá trình ion hoá vẫn tiếp tục, hồ quang được duy trì bởi điện
iện kế tục tần số công nghiệp, dòng điện xung kích có thể chuyển
iện thiết bị điện hoặc một phần lưới điện
Ngoài ra còn cần chú ý việc bố trí các khe hở phóng điện ở mỗi pha được chọn sao cho có thể
lan rộng hồ quang sang các pha bên cạnh, biến sự cố một pha thành sự cố ba
iện cũng có thể thay đổi theo mức bảo vệ
iện thiết bị điện hoặc một phần lưới điện
Trang 10Người ta chế tạo khe hở phóng điện dưới dạng chiêc sừng, do dạng khe hở này d lực điện động và dòng chuyển động nhiệt của không khí, hồ quang sinh ra bị kéo dài ra và có thể bị dập tắt Hồ quang tự dập tắt đối với loại chống sét này nếu nh
dây máy điện.
ối với loại chống sét này nếu như dòng điện hồ quang không vượt quá
iện này rất đơn giản, khá hiệu quả và rất kinh tế nhưng cũng có
iện chậm trễ theo điện áp tới.
iện nhạy cảm với các yếu tố bên ngoài, điều kiện khí hậu xung quang.
ộ dốc đầu sóng lớn có thể gây nguy hiểm cho các cuộn
ợc dùng khá phổ biến cho lưới điện cấp điện áp thấp Đối với các đường dây cao áp và siêu cao áp, một số biện pháp đặc biệt được áp dụng nhằm hạn chế quá điện áp nội
ể phối hợp bảo vệ cùng với chống sét van, có tác dụng hạn chế iện áp truyền vào trạm và giảm dòng điện qua chống sét van
Trang 11CHỐNG SÉT ỐNG
chống sét ống là một ống làm bằng vật liệu sinh khí 1, một
đầu có náp kim loại giữ điện cực thanh 2, đầu kia hở và
cực hình xuyến 3 Khoảng cách khe hở l1 giữa điện cực thanh
và điện cực hình xuyến gọi là khe hở trong (khe hở dập hồ
quang) Thân ống cách ly với đường dây bằng khe hở l2
không bị hư hỏng do dòng điện rò (vật liệu sinh khí sẽ phát
nóng, sản sinh khí dưới tác dụng của dòng điện rò)
Tác dụng bảo vệ của chống sét ống đặc trưng bởi đất Đặc tính vôn giây phụ thuộc vào khe hở trong và ngoài của chống sét ống và xác động, còn điện trở nối đất xác định điện áp giáng trên bộ phận nối
ống cần phải nối đất thật tốt đặc tính vôn giây của chống sét có dạng nhkhông đồng nhất Khe hở ngoài được chọ theo điều kiện phối hợp cáh một phạm vi nhất định Khe hở bên trong được chỉnh
ờng dây bằng khe hở l2 để nó iện rò (vật liệu sinh khí sẽ phát
iện rò)
ng bởi đường đặc tính vôn giây của nó và điện trở nối
ất Đặc tính vôn giây phụ thuộc vào khe hở trong và ngoài của chống sét ống và xác định điện áp khởi
iện áp giáng trên bộ phận nối đất Do đó ở các nơi đặt chống sét
ặc tính vôn giây của chống sét có dạng như của khe hở bảo vệ trường rất
iều kiện phối hợp cáh điện và có thể điều chỉnh trong
ợc chỉnh định theo khả năng dập hồ quang và không điều
Trang 12Khi có quá điện áp cả hai khe hở sẽ phóng đxảy ra vì điện áp phóng điện theo bề mặt lớn h
đi vào bộ phân nối đất Sau khi hết dòng điện xung kích,có dòng nghiêp (gọi là dòng điện kế tục) đi qua Dưới tác dụng của hồ quang dòng sinh khí sẽ bị phát nóng và sản sinh rất nhiều khí, áp suất khí ở trong ống thàng chục ata Chất khí thoát ra phía đầu hở tạo thành luồng khí thổi hồ quang về phía ống làm cho hồ quang bị dập tắt khi dòng điện qua trị số không lần
làm việc sẽ kèm theo tiếng xả khí và âm thanh giống nh
3/31/2014 Page 12
Để có thể dập được hồ quang, trong ống cần có điện đi qua Vì thế phải có quy định về giới hạn dnáỹe không đủ khả năng dập tắt hồ quang Ngtạo nên áp suất quá cao gây phá huỷ ống Giới hạn trên và giới hạn dthuộc vào khe hở phóng điện trong Giảm khoảng cách khe hở phóng kính làm cho cả hai giới hạn trên và dưới bị dịch về phía dòng
điện (phóng điện mặt ngoài của thân ống không thể iện theo bề mặt lớn hơn nhiều khoảng cách khe hở trong), dòng điện sét
iện xung kích,có dòng điện chạm đất tần số công
ới tác dụng của hồ quang dòng điện ngắn mạch, chất sinh khí sẽ bị phát nóng và sản sinh rất nhiều khí, áp suất khí ở trong ống tăng và có thể lớn đến
ầu hở tạo thành luồng khí thổi hồ quang về phía đầu hở của
iện qua trị số không lần đầu tiên Khi chống sét ống làm việc sẽ kèm theo tiếng xả khí và âm thanh giống như phát đạn bắn đi
ợc hồ quang, trong ống cần có đủ khí, điều này phụ thuộc vào trị số của dòng
ịnh về giới hạn dưới của dòng điện, nếu dòng điện bé hơn trị số
ng dập tắt hồ quang Ngược lại dòng điện cũng không được quá lớn vì có thể tạo nên áp suất quá cao gây phá huỷ ống Giới hạn trên và giới hạn dưới của dòng điện cắt phụ
iện trong Giảm khoảng cách khe hở phóng điện trong và tăng đường
ới bị dịch về phía dòng điện lớn
Trang 13Các loại chống sét ống của Liên xô là PT dùng chất sinh khí là phibro bakelit, còn loại PTB và PTBY dùng chất sinh khí là viniplast (thuỷ tinh hữu c
phần ngoài của ống được bọc thêm giấy bakelit có quýet sđược tính chất cách điện khi làm việc ngoài trời và do có loại chống sét ống PTB có giới hạn trên cắt dòng
Khi đặt chống sét ống tại bầt kỳ một điểm nào trong lmạch chạm đất tại điểm đó để đảm bảo chống sét ông có thể tự dập tắt hồ quang mà không bị hKhi hống sét ống tác động nhiều lần, chất sinh khí sẽ bị hao mòn, thân ống sẽ rỗng h
kính trong của thân ống tăng quá 2030% so với trị số ban kính trong của thân ống tăng quá 2030% so với trị số ban
Khi làm việc chống sét ống thổi ra một luồng khí bị ion hoá, do đó khi láp đặt chống sét ống trên cột phải l
cho khí thoát ra không gây nên phóng điện giữa các pha
Muốn vậy thì trong phạm vi thoát khí của chống sét ống không được có dây dẫn của pha khác hoặc phạm vi thoát khí của ống khác
Do đặc tính vôn giây rất dốc và vùng thoát khí lớn nên các chống sét ông không chống sét thiết bị trạm biến áp Nhiệm vụ chủ yếu của nó là
dùng chất sinh khí là phibro bakelit, còn loại PTB và PTBY dùng chất sinh khí là viniplast (thuỷ tinh hữu cơ hay PMMA) Để tăng độ bền cơ giới cần thiết,
ợc bọc thêm giấy bakelit có quýet sơn chống ẩm Viniplast không hút ẩm và giữ iện khi làm việc ngoài trời và do có độ bền cơ khí cao hơn với các tải đột ngột, loại chống sét ống PTB có giới hạn trên cắt dòng điện lớn hơn
iểm nào trong lưới điện, cần phải kiểm tra dòng điện ngắn
ảm bảo chống sét ông có thể tự dập tắt hồ quang mà không bị hư hỏng ộng nhiều lần, chất sinh khí sẽ bị hao mòn, thân ống sẽ rỗng hơn, và khi đường
30% so với trị số ban đầu thì chống sét xem như mất tác dụng
Khi làm việc chống sét ống thổi ra một luồng khí bị ion
ặt chống sét ống trên cột phải lưu ý sao
iện giữa các pha
Muốn vậy thì trong phạm vi thoát khí của chống sét ống
ợc có dây dẫn của pha khác hoặc phạm vi thoát khí
ặc tính vôn giây rất dốc và vùng thoát khí lớn nên các chống sét ông không được sử dụng để bảo vệ chống sét thiết bị trạm biến áp Nhiệm vụ chủ yếu của nó là để bảo vệ đoạn đường dây tới trạm, thiết bị điện
Trang 14Chñng lo¹i Kho¶ng c¸ch khe hë
100 150 200
100 150
3/31/2014 Page 14
150 200 PT 110/0,4-2,2 350
400 450 500
400 450 500 PTBY 110/7-30 400
450 500
600 700 800
Chó thÝch : Trªn tö sè ®iÖn ¸p phãng ®iÖn xung kÝch cùc tÝnh d-¬ng, mÉu ssè ®iÖn ¸p phãng ®iÖn cùc tÝnh ©m.
Trong nh·n hiÖu cña chèng sÐt èng biÓu thÞ lo¹i chèng sÐt èng, cÊp ®iÖn ¸p vµ giíi h¹n dßng ®iÖn c¾t b»ng kA.
iÖn ¸p phãng ®iÖn xung kÝch 1,2/50ms, kV §iÖn ¸p phãng ®iÖn tÇn sè 50
Hz, kV
60/60 65/65
65/65 68/68
33 42
32 40 160/170
180/190 225/255 270/320
200/200 205/220 250/265 300/310
95 105 130 155
95 83 110 135 135/140
165/165 210/225
145/145 180/180 220/225
100 115 150
100 110 145 210/225
260/285
220/225 275/288
150 180
145 170 410/455
432/495 455/530 475/570
495/560 525/600 550/640 580/680
213 230 240 255
200 225 250 270 380/400
405/440 435/460 460/490
415/435 450/480 485/510 520/575
165 217 310 395
100 145 170 212 405/400
-/460 -/490
450/480 -/505 -/538
217 265 282
212 234 255 -/1050
-/1100 -/1150 -/1200
-/1100 -/1150 -/1200 -/1250
600 700 750 864
550 600 700 838
: Trªn tö sè ®iÖn ¸p phãng ®iÖn xung kÝch cùc tÝnh d-¬ng, mÉu ssè ®iÖn ¸p phãng ®iÖn cùc tÝnh ©m.
Trong nh·n hiÖu cña chèng sÐt èng biÓu thÞ lo¹i chèng sÐt èng, cÊp ®iÖn ¸p vµ giíi h¹n dßng ®iÖn c¾t b»ng kA.
Trang 15CHỐNG SÉT VAN
The application considerations for transmission line surge arresters differ from those normally used for
arresters applied to protect nonself restoring insulation systems, such as transformers Conventional surge arresters are applied to have the lowest possible protective characteristics in order to minimize voltage stress
on nonself restoring systems maximizing their economic life.
CHỐNG SÉT VAN ĐƯỜNG DÂY
Figure shows the unique solid dielectric features of this arrester.
It can be seen that there is no place for air, only zinc oxide or solid dielectric materials There are no internal springs or washers This feature insures that moisture ingress is prevented and that there is no internal corona due to air voids This insures a long life arrester
The application considerations for transmission line surge arresters differ from those normally used for
self restoring insulation systems, such as transformers Conventional surge arresters are applied to have the lowest possible protective characteristics in order to minimize voltage stress
maximizing their economic life.
Trang 163/31/2014 Page 16
Trang 17Temporarily Ungrounded, Impedance Grounded or
Trang 183/31/2014 Page 18
Arrester on a tangent line post insulator
Arrester mounted on a vertical line post insulator
Trang 20TRANSMISSION SYSTEM APPLICATIONS
3/31/2014 Page 20
Arrester on a dead-end insulator
Trang 22CHỐNG SÉT VAN
Chống sét van là thiết bị sử dụng để bảo vệ cách
độ và thời gian tồn tại dòng điện kế tục gây nên bởi phóng điện trở phi tuyến
Hiệu ứng van là tính chất của tất cả các vật liệu mà điện trở thay đổi một cách không tuyến tính với điện áp đặt
Van chống sét
3/31/2014 Page 22
không tuyến tính với điện áp đặt
Tính chất van cho phép thông qua nó một dòng dòng điện rất bé ở điện áp thấp gọi là hiệu ứng van
Trong một khoảng dòng điện xác định quan hệ thức : U=A.I, với A là một hằng số phụ thuộc vào kích th
Tính chất van cho phép thông qua nó một dòng điện rất lớn ở điện áp cao nhưng lại chỉ có một
iện áp thấp gọi là hiệu ứng van
ịnh quan hệ điện áp - dòng điện có thể biểu diễn bởi công , với A là một hằng số phụ thuộc vào kích thước hình học, công nghệ chế tạo, còn
Hiệu ứng van càng thể hiện rõ khi hệ số phi tuyến càng bé Trường hợp lý tưởng với =0, còn một vật liệu tuyến tính có quan hệ I=f(U) thoả mãn định luật với =1
ờng hợp vật liệu phi tuyến thực tế nằm giữa các trường hợp trên.
=0
Trang 23Để bảo vệ cho thiết bị điện của trạm biến áp ng
Gapped (silicon-carbide) and metal-oxide surge There are two types of surge arresters:
• those made of non-linear resistors in series with gaps
• the gapless metal-oxide type comprising a simple stack of metal
strongly non-linear characteristic The metal oxide is usually zinc oxide.
Để bảo vệ cho thiết bị điện của trạm biến áp ng SiC hoặc loại không có khe hở từ ZnO
iện của trạm biến áp người ta sử dụng chống sét van loại có khe hở trên cơ sở
surge arresters
linear resistors in series with gaps - these are the gapped types oxide type comprising a simple stack of metalưoxide disk resistors with a linear characteristic The metal oxide is usually zinc oxide.
iện của trạm biến áp người ta sử dụng chống sét van loại có khe hở trên cơ sở
Trang 25Chống sét van loại có khe hở gồm các điện trở phi tuyến ghép nối tiếp với các khe hở phóng khả năng hạn chế dòng điện khi có sóng xung kích
CHỐNG SÉT VAN CÓ KHE HỞ
Khe hë phãng ®iÖn
®iÖn trë phi tuyÕn
Các điện trở phi tuyến của loại chống sét van có khe hở
từ bột cacbôrun và chất kết dính Loại điện trở không phải nung nóng ở nhiệt độ rất cao (đến 1200 oC), ở nhiết đặc tính không ổn định Loại điện trở phi tuyến dùng chất kết dính bằng thuỷ tinh lỏng chỉ cần nung nóng đến 300 oC
iện trở phi tuyến của loại chống sét van có khe hở được chế tạo dưới dạng các tấm điện trở hình trụ
iện trở không đường thẳng dùng chất kết dính là bằng đất sét nên
ến 1200 oC), ở nhiết độ này lớp màng SiO2 thường bị phá huỷ nên iện trở phi tuyến dùng chất kết dính bằng thuỷ tinh lỏng chỉ cần nung nóng
Trang 26Điện trở phi tuyến trên cơ sở SiC
Điện trở phi tuyến trên cơ sở cacbua silic (SiC) sản xuất từ bột SiC Bề mặt bên ngoài của các hạt SiC được bao phủ bởi một lớp SiO2 (chiều dày khoảng 10
SiC rất bé Nhưng điện trở của SiO2 lại thay đ điện trường bên ngoài rất thấp (điện áp tác dụng bé),
106m và hầu như toàn bộ điện áp đặt lên lớp này vì
2m Khi điện trường bên ngoài tăng cao, điện trở cuae lớp màng SiO2 giảm rất nhanh, của van chống sét bắt đầu xác định bởi điện trở của SiC
3/31/2014 Page 26
Tuy nhiên nếu dòng điện lớn qua điện trở phi tuyến kéo dài có thể dẫn vậy cần thiết phải hạn chế giá trị dòng điện lớn nhất qua chống sét van và thời gian tồn tại của dòng điện này
Hệ số phi tuyến của SiC nằm trong khoảng từ 0,13
và từ 0,28 khoảng 0,32 khi có dòng điện kế tục (vùng I).
sở cacbua silic (SiC) sản xuất từ bột SiC Bề mặt bên ngoài của các
ợc bao phủ bởi một lớp SiO2 (chiều dày khoảng 10mm) Điện trở suất của bản thân
đổi và là hàm phi tuyến của điện áp tác dụng Khi iện áp tác dụng bé), điện trở suất của lớp này khoảng 104-
ặt lên lớp này vì điện trở suất của SiC chỉ vào khoảng
10-iện trở cuae lớp màng SiO2 giảm rất nhanh, đ10-iện trở iện trở của SiC
iện trở phi tuyến kéo dài có thể dẫn đến phá hỏng lớp SiC Do
iện lớn nhất qua chống sét van và thời gian tồn tại của
Hệ số phi tuyến của SiC nằm trong khoảng từ 0,13 đến 0,20 với dòng điện sét nằm trong vùng II
iện kế tục (vùng I).
Trang 27Điện áp định mức của chống sét van ( Maximum Rated Voltage dụng tần số công nghiệp cho phép đặt lên chống sét van mà không gây ra phóng
or as a DC voltage.
The magnitude of the operating voltage is the governing factor for the stressing of the series gaps:
Điện áp làm việc lớn nhất (MCOV - Maximum Continuous Operating Voltage) :
sét van có thể chịu đựng (phải lớn hơn điện áp lớn nhất của l
The magnitude of the operating voltage is the governing factor for the stressing of the series gaps:
•as the recovery voltage after the zero crossing
•especially because it determines the follow current to be quenched Ikt
Therefore, the power-frequency voltage across the surge arrester must never exceed the rated voltage, even temporarily in the event of a fault in the system, otherwise there is a danger of the arrester breaking down.
Maximum Rated Voltage ) : trị số điện áp lớn nhất giá trị hiệu
ặt lên chống sét van mà không gây ra phóng điện nguy hiểm (1,25
có khe hở dùng SiC là
Rated voltage is the maximum powerfrequency voltage across a surge arrester at which the follow current can still be safely interrupted It can be applied across the arrester continuousIy without it having any adverse effect on its operating characteristics It is quoted as a root mean square value ln kV at 48 to 62 Hz The magnitude of the operating voltage is the governing factor for the stressing of the series gaps:
Maximum Continuous Operating Voltage) : điện áp lớn nhất mà chống iện áp lớn nhất của lưới ít nhất là 5 %).
The magnitude of the operating voltage is the governing factor for the stressing of the series gaps:
as the recovery voltage after the zero crossing especially because it determines the follow current to be quenched Ikt - Un).
frequency voltage across the surge arrester must never exceed the rated voltage, even temporarily in the event of a fault in the system, otherwise there is a danger of the arrester breaking down.
Trang 28Điện áp dư (Residual Voltage) là điện áp xuất hiện trên các phần tử phi tuyến chống sét van trong thời gian dòng điện phóng điện đi qua (thường có trị số từ 5
Điện áp dư của chống sét van và gần với nó là phải nhỏ hơn 20 - 25% trị số điện áp phóng đ cách điện).
3/31/2014 Page 28
Sparkover voltages
Sparkover voltages are voltages which cause a surge arrester to discharge, Le causing sparkover
to occur in each of its series gaps The magnitude of the sparkover voltages depends on the time relationship, Le the waveform.
The relationship for the lightning impulse sparkover voltage is illustrated in the impulse sparkover voltage characteristic.
Điện áp phóng điện tần số công nghiêp (Breakdown Voltage) : giá tri hiệu dụng thấp nhất đặt lên vào chống sét van sẽ gây phóng điện ).
iện áp xuất hiện trên các phần tử phi tuyến chống sét van trong
ờng có trị số từ 5 - 10 kA) và được gọi là dòng phối hợp.
của chống sét van và gần với nó là điện áp phóng điện xung kích của khe hở phóng điện
điện xung kích của cách điện cần bảo vệ (khoảng phối hợp
Sparkover voltages are voltages which cause a surge arrester to discharge, Le causing sparkover
to occur in each of its series gaps The magnitude of the sparkover voltages depends on the time The relationship for the lightning impulse sparkover voltage is illustrated in the impulse sparkover
iện tần số công nghiêp (Breakdown Voltage) : giá tri hiệu dụng thấp nhất điện áp
iện ).
Trang 29Power-frequency sparkover voltage
The power-frequency sparkover voltage is quoted as a root mean square value in kV and is the lowest peak value, divided by {2, of a voltage at which a surge arrester will sparkover.
The power-frequency sparkover voltage is of no significance in coordinating the insulation sinee power
voltages of the magnitude of the powerưfrequency sparkover voltage do not occur, and must not be allowed to occur, and overvoltages that do attain the magnitude of the power
Nevertheless, the power-frequency sparkover voltage is still included in ail standards and specifications Its peak value is often used as a substitute for the switching impulse sparkover volt
same.
Since the power-frequency sparkover voltage is easy to measure in any test facility, it is used as a routine test for the Since the power-frequency sparkover voltage is easy to measure in any test facility, it is used as a routine test for the purpose of production control and as an intermediate check for type
the other sparkover voltages through physical design and so reveals any changes in the discharge charac
the surge arrester.
IEC and other standards and specificaưtions only give a lower limit for power
purưpose is to prevent the surge arrester discharging unnecessarily in response to extreme temporary overvoltages and internai overvoltages representing no
danger to the insulation.
frequency sparkover voltage is quoted as a root mean square value in kV and is the lowest peak value, divided by {2, of a voltage at which a surge arrester will sparkover.
frequency sparkover voltage is of no significance in coordinating the insulation sinee power-frequency
frequency sparkover voltage do not occur, and must not be allowed to occur, and overvoltages that do attain the magnitude of the power-frequency sparkover voltage are of higher freưquency.
frequency sparkover voltage is still included in ail standards and specifications Its peak value is often used as a substitute for the switching impulse sparkover voltưage, although the two values are not the
frequency sparkover voltage is easy to measure in any test facility, it is used as a routine test for the purpose of production control and as an intermediate check for type-testưing and acceptance testing It is reưlated to the other sparkover voltages through physical design and so reveals any changes in the discharge characưteristics of
tions only give a lower limit for powerưfrequency sparkover voltage The pose is to prevent the surge arrester discharging unnecessarily in response to extreme temporary overvoltages