Hàng hoá nhập khẩu để: viện trợ; quà tặng theo mức quy định; được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; tiêu chuẩn hành lý miễn thuế... Hàng hoá nhập khẩu để bán tại các cửa h
Trang 1Giảng viên: TS Nguyễn Thị Mỹ Linh
Trang 23.1 Khái niệm và mục đích
3.2 Đối tượng chịu thuế, nộp thuế
3.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế
3.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
Trang 34
- Luật số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/04/2009
- Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011, sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009
- Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ
Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số
113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011
Trang 4- Là loại thuế gián thu
-Thu vào các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt (là hàng hóa, dịch vu không thiết yếu, thậm chí là xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư hiện nay) theo danh mục do Nhà nước qui định
- Đặc điểm: mức thuế suất cao, nhằm điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội
Trang 54
- Thu ngân sách Nhà nước
- Quản lý hàng hóa và dịch vụ đặc biệt
- Hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều tiết thu nhập, phân phối lại thu nhập công bằng hơn
Trang 64) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;
5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3
6) Tàu bay
7) Du thuyền
Trang 81) Kinh doanh vũ trường
2) Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê
3) Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng
4) Kinh doanh đặt cược
5) Kinh doanh gôn
6) Kinh doanh xổ số
Trang 94
(1) Sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài
(2) Bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài
(3) Hàng hoá nhập khẩu để: viện trợ; quà tặng theo mức quy định; được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
Trang 10(5) Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu.
(6) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm
(7) Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, trừ
ô tô dưới 24 chỗ ngồi
(8) Hàng hoá nhập khẩu để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế
(9) Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch
Trang 114
trí, thể thao không tham gia giao thông; các loại xe đặc biệt: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ;…(11) Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở
xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên
phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu,
thuyền, tàu bay
Trang 123
4
3
3.2.2- Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Là tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của
cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng khơng xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước
Trang 134
phải nộp = thuế TTĐB x thuế TTĐB
3.3.1- Giá tính thuế TTĐB
3.3.1.1- Đối với hàng sản xuất trong nước
- Là giá bán chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB và khơng loại trừ giá trị vỏ bao bì (nếu có)
Giá bán chưa có thuế GTGT
Trang 15Là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu
3
4Giá tính
thuế TTĐB =
Giá tínhthuế nh p ậ
kh u ẩ
+ Thuế nhập khẩu
Trang 16Giá tính thuế nhập khẩu là 12.000 đồng/lít.
Thuế suất NK: 65%; thuế suất TTĐB là 50%, thì:
Trang 19420.000.000
Giá tính thuế TTĐB =
Trang 203
4
3
3.3.2- Thuế suất thuế TTĐB
Thuế suất thuế TTĐB được áp dụng theo thông tư số 64/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009, có hiệu lực từ 1/4/2009
Thuế suất thuế TTĐB khơng phân biệt hàng hố NK hay hàng hố sản xuất trong nước
Trang 223
4
3
3.4.2- Kê khai thuế
3.4.2.1- Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ:
Theo mẫu: Tờ khai 01/TTĐB, Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán
- Thời gian: không quá ngày 20 của tháng sau
- Riêng cơ sở sản xuất HH lớn phải kê khai định kỳ 05 ngày hoặc 10 ngày một lần (xem tài liệu)
Kỳ khai thuế TTĐB: khai theo tháng
3.4.2.2- Đối với cơ sở nhập khẩu hàng hóa:
Trang 23-Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ
trong kỳ
Trang 24+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước
+ Đã nộp thuế TTĐB khi NK 250 triệu đồng
+ Xuất kho 8.000 lít để sản xuất 12.000 chai rượu
+ Xuất bán 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phải nộp của
9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng
Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nước rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng
Số thuế TTĐB cơ sở A phải nộp trong kỳ là:
350 triệu đồng - 150 triệu đồng = 200 triệu đồng
Trang 254
doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế
suất khác nhau thì phải:
- Kê khai đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ;
- Nếu không phải nộp thuế theo mức cao nhất
3.4.2.5 Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất
Trang 263
4
3
3.4.3- Nộp thuế: bằng đồng Việt Nam và:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vu: ngày cuối cùng của ngày nộp thời khai (ngày 20 tháng sau)
- Đối với cơ sở kê khai thuế theo định kỳ 05 ngày hoặc 10
ngày một lần phải nộp thuế TTĐB ngay sau khi kê khai
- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa: theo từng lần nhập khẩu tại nơi
kê khai nộp thuế nhập khẩu Thời hạn nộp thuế TTĐB theo
thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu
Trang 274
3.4.4.1- Đối với hàng hóa nhập khẩu:
Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất khẩu
được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu
Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng
thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo;
Trang 294
nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế TTĐB nộp thừa, sẽ hoàn lại số thuế TTĐB nộp thừa
3.4.4.3- Cơ sở sản xuất, kinh doanh được hoàn thuế TTĐB theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền