1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 487,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6 giới thiệu một kiến trúc của bộ giao tiếp mạng trong NoC có hiệu năng cao, hoạt động ổn định. Phương pháp tiếp cận của chúng tôi là sử dụng quá trình ghi và đọc dữ liệu trong bộ đệm một cách song song giúp tăng tốc độ ghi và đọc dữ liệu.

Trang 1

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(84).2014, QUYỂN 2 19

THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN BỘ GIAO TIẾP MẠNG CÓ HIỆU NĂNG CAO CHO

MẠNG TRÊN CHIP TRÊN FPGA SPARTAN - 6

DESIGNING AND IMPLEMENTING A HIGH PERFORMANCE NETWORK INTERFACE

FOR THE SPARTAN - 6 FPGA NETWORK ON CHIP

Nguyễn Văn Cường 1 , Phạm Ngọc Nam 1 , Trần Hoàng Vũ 2

1 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Email: cuong.nguyenvan@hust.edu.vn

2 Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng; Email: tranhoangvu_university@yahoo.com.vn

Tóm tắt - Thực hiện một hệ thống có hiệu năng cao, hoạt động ổn

định dựa trên kiến trúc mạng trên chip (NoC) là một vấn đề cần

thiết, đáp ứng yêu cầu cho các ứng dụng nhúng hiện đại Bộ giao

tiếp mạng trong kiến trúc NoC dùng để kết nối giữa bộ định tuyến

và tài nguyên đóng vai trò rất quan trọng góp phần vào cải thiện

hiệu năng cho toàn hệ thống Trong bài báo này chúng tôi giới thiệu

một kiến trúc của bộ giao tiếp mạng trong NoC có hiệu năng cao,

hoạt động ổn định Phương pháp tiếp cận của chúng tôi là sử dụng

quá trình ghi và đọc dữ liệu trong bộ đệm một cách song song giúp

tăng tốc độ ghi và đọc dữ liệu Mô hình bộ giao tiếp mạng này được

chúng tôi mô tả bằng ngôn ngữ Verilog và thực hiện trên Xilinx

Spatan6 board Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng, kiến trúc bộ

giao tiếp mạng của chúng tôi đề xuất hoạt động ổn định, hiệu năng

cao về các tiêu chuẩn như diện tích, năng lượng tiêu thụ, trễ và

thông lượng

Abstract - Implementing a high performance system with stable

operation based on the architecture of network on chip (NoC) is an issue of necessity that meets the requirements of modern embedded applications The interface network in NoC architecture used to connect between the router and the resource makes an imprtant contribution to the improvement of the system performance In this paper we present an interface network architecture for NoC which shows high performance and stable operation Our approach is to employ in parallel the writing and reading data processes in buffer to help increase the speed of writing and reading the data The interface network model is described by means of the Verilog language and implemented on the Xilinx Spatan-6 board The experimental results show that our network interface architecture proposes stable operation, high performance in terms of such standards as area, power consumption, latency and throughput

Từ khóa - hệ thống trên chip; mạng trên chip; giao tiếp mạng; trễ;

thông lượng Key words - systems on chip; network on chip; network interface; latency; throughput

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, xu hướng công nghệ về kiến

trúc thiết kế Chip đã đạt đến mức độ tích hợp rất cao Do

các bóng bán dẫn liên tục thu hẹp, mật độ năng lượng trên

một centimet vuông đạt đến giới hạn trên Vì điều này, các

nhà thiết kế Chip đã quyết định ngừng cải thiện hiệu năng

các thiết kế của họ bằng phương pháp mở rộng tần số mà

thay vào đó bằng hệ thống đa lõi Hệ thống này cung cấp

hiệu năng tốt hơn so với kiến trúc đơn lõi, bằng cách thực

hiện các xử lý song song Các hệ thống trên chip (Systems

on chip: SoC), các thiết bị nhúng ngày càng xử lý nhiều

thông tin hơn, các ứng dụng tích hợp lên hệ thống này ngày

càng nhiều hơn Vì thế, các SoC ngày nay có nhiều hơn các

thành phần chuyên dụng tốc độ cao và cũng có nhiều lõi vi

xử lý trên nó Đối với các ứng dụng cụ thể kiến trúc SoC

mang lại hiệu năng tăng bằng cách sử dụng bộ vi xử lý

không đồng nhất thay vì các bộ vi xử lý đồng nhất Theo

HiPEAC [1], hiện nay các nhà thiết kế các thiết bị truyền

thông rất quan tâm đến hiệu năng động Do đó mạng kết

nối bên trong có tầm quan trọng cao trong vấn đề này Các

hệ thống SoC dựa trên kiến trúc Bus là không phù hợp cho

yêu cầu này, bởi vì chúng có nhiều hạn chế như được trình

bày trong [2], [3]

Kiến trúc NoC (Network on Chip) đã được đề xuất và

kiến trúc này xem như là một giải pháp thay thế cho kiến

trúc Bus Mô hình NoC cung cấp một cơ sở hạ tầng truyền

thông có hiệu năng cao NoC thích hợp cho việc tích hợp

một số lượng lớn các lõi IP lên một SoC [4],[5] Các thành

phần trong NoC được chỉ ra như Hình 1 gồm: Bộ định

tuyến (Router)thực hiện chức năng định tuyến, điều khiển

luồng cho dòng dữ liệu trong mạng Bộ định tuyến được xem như hạt nhân của NoC, với mỗi mô hình NoC khác nhau thì bộ định tuyến sẽ được thiết kế riêng để thực hiện thuật toán định tuyến, cơ chế điều khiển luồng riêng biệt Các liên kết (Links) thực hiện kết nối các bộ định tuyến lại với nhau trong mạng NoC Tài nguyên mạng (Resource) thực hiện xử lý dữ liệu trong mạng, khối này có thể là một lõi vi xử lý, một bộ biến đổi FFT, một lõi xử lý DSP hay một bộ điều khiển DDRAM Bộ giao tiếp mạng (Network Interface: NI) thực hiện kết nối giữa tài nguyên và bộ định tuyến trong NoC NI làm nhiệm vụ chuyển đổi các giao diện tín hiệu giữa tài nguyên và bộ định tuyến [6] Chức năng của của NI tương tự như chức năng của card mạng kết nối giữa máy tính và mạng internet [6],[7] NI thực hiện cung cấp các dịch vụ tại lớp vận chuyển trong mô hình tham chiếu ISO-OSI [8]

Hình 1 Một NoC 3x3 mesh điển hình

Resource (0,0)

Router NI

Resource (0,1)

Router NI

Resource (0,2)

Router NI

Resource (1,0)

Router NI

Resource (1,1)

Router NI

Resource (1,2)

Router NI

Resource (2,0)

Router NI

Resource (2,1)

Router NI

Resource (2,2)

Router NI

Trang 2

20 Nguyễn Văn Cường, Phạm Ngọc Nam, Trần Hoàng Vũ

Hiện nay, có rất nhiều công trình công bố về thiết kế

kiến trúc của NoC, trong đó có một số công trình nghiên

cứu về kiến trúc của NI như: Trong [9] các tác giả đã thực

hiện và trình bày một NI cho NoC sử dụng kỹ thuật chia sẻ

bộ nhớ Tuy nhiên, bộ giao tiếp này có độ trễ rất cao Các

tác giả trong [10] trình bày một kiến trúc NI sử dụng kỹ

thuật tắt xung đồng hồ cho những khối không hoạt động để

tối ưu về mặt năng lượng Các tác giả trong [11],[12] đã

trình bày một kỹ thuật chia sẻ cho bộ giao tiếp để tối ưu

diện tích của NoC Trong [13] một NI tốc độ cao cũng đã

được đề xuất bằng cách sử dụng bộ đệm Ping Pong với bốn

mô đun bộ nhớ để tăng thông lượng Các tác giả trong [14]

đã đề xuất một NI nhằm cải thiện hiệu quả bộ nhớ và giảm

trễ trong bộ nhớ, bộ giao tiếp này cũng tương thích với các

IP chuẩn AXI đang tồn tại Tuy nhiên các đề xuất trên chưa

thực sự nhắm đến cải thiện độ trễ trong quá trình ghi/đọc

dữ liệu tại các bộ đệm

Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một kiến trúc mới

cho bộ giao tiếp mạng tương thích với NoC 2D dạng lưới

Bộ giao tiếp này có độ trễ nhỏ, thông lượng cao nhờ sử

dụng hai bộ đệm và sử dụng kỹ thuật pipeline quá trình ghi

và đọc dữ liệu từ tài nguyên đến bộ định tuyến và ngược

lại Phần còn lại của bài báo được tổ chức như sau: Mục 2

trình bày kiến trúc của bộ giao tiếp mạng Mục 3 là kết quả

thực nghiệm, cuối cùng là kết luận và công việc tiếp theo

được thể hiện trong mục 4

2 Đề xuất kiến trúc cho bộ giao tiếp mạng

2.1 Tổng quan mạng trên chip

2.1.1 Cấu hình mạng

Một vấn đề quan trọng khi thiết kế NoC là để xác định

cấu hình mạng Như mạng máy tính, trong NoC thường sử

dụng các cấu hình mạng như: 2D mesh, torus, cube, fat tree

and butterfly, …Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng cấu

hình mạng 2D mesh như Hình 1 để thiết kế cho NoC của

chúng tôi vì lý do cấu hình mạng 2D mesh có tính linh hoạt

cao và dễ dàng thực hiện với công nghệ bán dẫn hiện tại

Bộ định tuyến có 5 cổng là Đông (E), Tây (W), Nam (S),

Bắc (N) được nối với các bộ định tuyến lân cận và cổng

Nội bộ (L) được nối với NI dùng để kết nối giữa bộ định

tuyến với tài nguyên Sơ đồ tổng quát của bộ định tuyến

được thể hiện như Hình 2

Hình 2 Kiến trúc tổng quát của Router

2.1.2 Cơ chế truyền thông

Cơ chế truyền thông được sử dụng trong thiết kế NoC này là chuyển mạch gói với cơ chế điều khiển luồng Whormhole kết hợp kênh ảo và thuật toán định tuyến XY Mỗi gói tin được chia thành nhiều flit trước khi truyền vào mạng Trong thiết kế này chúng tôi chia gói tin thành các flit như: flit mào đầu (header flit), flit thân (body flit) và flit kết thúc (end flit) Mỗi flit có độ dài 34 bit trong đó 32 bit được

sử dụng cho dữ liệu, 2 bit còn lại sử dụng cho mục đích điều khiển Cấu trúc của các flit được mô tả như Hình 3

Payload Sour_Add Packet Seq

Number

Un

00/ 01

34 Bits Header Flit

34 Bits Body Flit

34 Bits End Flit

(a) Flit mào đầu

(b) Flit thân

(c) Flit kết thúc

Hình 3 Cấu trúc của các flit

2.1.3 Kiến trúc của bộ định tuyến

Trên cơ sở lựa chọn cấu hình mạng, các cơ chế truyền thông, kiến trúc của bộ định tuyến được đề xuất như Hình

4 Kiến trúc bộ định tuyến có 5 cổng (Đông, Tây, Nam, Bắc

và Nội bộ) vào/ra hai hướng được kết nối đến bốn bộ định tuyến lân cận và bộ tài nguyên gần nhất Bộ định tuyến đã được thiết kế với 5 khối chính là FIFO queue, Flit decode, Switch, Virtual Channel và Abiter

• Khối FIFO queue: Lưu trữ flit đầu vào trong khi chờ đến lượt được xử lý

• Khối Flit decode: Xử lý địa chỉ trong headflit, đưa

ra tín hiệu điều khiển tìm đường đi đến đầu ra

• Khối Switch: Chuyển tiếp dữ liệu đến đầu ra tương ứng theo tín hiệu điều khiển từ khối Flit decode

• Khối Virtual Channel: Đưa ra tín hiệu yêu cầu kênh truyền vật lý, lưu trữ flit tạm thời trong khi chờ được cấp kênh vật lý

• Khối Abiter: Lựa chọn kênh ảo có yêu cầu truyền

để cấp phát kênh vật lý truyền dữ liệu

FIFO

Switch

VC 0

VC 1

VC 2

VC 3

Arbiter 4to1

S

L

VC 0

VC 1

Arbiter

W

ack

VC 0

VC 1

VC 2

VC 3

Arbiter 4to1

VC 0

VC 1

Arbiter 2to1

VC 0

VC 1

VC 2

VC 3

Arbiter 4to1

N Flit decode

FIFO

S

S Flit decode

FIFO

E

E Flit decode

FIFO

W

W Flit decode

FIFO

L

L Flit decode

Hình 4 Kiến trúc tổng quát của Router

Trang 3

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(84).2014, QUYỂN 2 21

2.2 Kiến trúc của bộ giao tiếp mạng

Bộ giao tiếp mạng là khối logic rất quan trọng trong cấu

trúc của NoC làm nhiệm vụ kết nối tài nguyên vào mạng

tại các vị trí giao diện dữ liệu vào ra của bộ định tuyến [15]

Do sự khác biệt về kích thước dữ liệu, giao diện tín hiệu

điều khiển của các tài nguyên với mạng NI có thể thay đổi

tùy theo tài nguyên được kết nối với mạng Kiến trúc NI

có thể chia ra làm 2 phần như sau: Phần thứ nhất là phần

giao tiếp với bộ định tuyến được xem như phần không phụ

thuộc vì dữ liệu vào bộ định tuyến là các flit có kích thước

dữ liệu cố định theo thiết kế Phần thứ 2 là phần giao tiếp của NI với tài nguyên, tùy thuộc vào loại tài nguyên mà kích thước dữ liệu có thể thay đổi vì vậy có thể gọi phần này là phần phụ thuộc Giao thức bắt tay được sử dụng cho việc truyền gói tin giữa tài nguyên và bộ định tuyến

Sơ đồ kiến trúc tổng quát của bộ giao tiếp mạng được chúng tôi đề xuấtnhư hình 5, bao gồm các khối: FIFO A, FIFO B, InFSM, OutFSM, InstructionFIFO mỗi khối thực hiện một chức năng riêng Chức năng của mỗi khối sẽ được được giải thích cụ thể dưới đây:

NI ARCHITECTURE

32 bits

FIFO A

FFA_full FFA_empty FFA_read releaseA_inFSM

releaseA_inFSM data_router read_IF

OutFSM req_router Instructions

router_ack IF_empty

FFB_full FFB_empty FFB_read

FFA_write FFA_empty FFA_full

releaseA_OutFSM releaseB_OutFSM pkt_size

write_IF Core_req InFSM

Instructions ack_core

IF_full FFB_write FFB_empty FFB_full

Instructions FIFO

FIFO B

32 bits

router_ack

req_router ack_core

core_req

Router_Data Core_Data

34 bits

FIFO A

FFA_full FFA_empty FFA_write releaseA_OutFSM

releaseB_OutFSM A/B_select

router_data write_IF

InFSM ack_router Instructions

req_router IF_empty

FFB_full FFB_empty FFB_write

FFA_read FFA_empty FFA_full

releaseA_InFSM releaseB_InFSM Core_data

read_IF ack_core OutFSM

Instructions req_core

IF_empty FFB_read FFB_empty FFB_full

Instructions FIFO

FIFO B

router_req ack_router

Router_Data Core_Data

req_core

core_ack

FFA_data

32 bits

FFA_data

32 bits

FFB_data

32 bits

FFB_data

32 bits

FFA_data

32 bits

FFA_data

32 bits

FFB_data

32 bits

FFB_data

32 bits

Hình 5 Kiến trúc tổng quát của bộ giao tiếp mạng

Trang 4

22 Nguyễn Văn Cường, Phạm Ngọc Nam, Trần Hoàng Vũ

FIFO A và FIFO B là bộ đệm dữ liệu dạng FIFO được

kết nối với đầu vào của NI từ phía bộ tài nguyên hoặc bộ

định tuyến Bộ đệm này có 8 ô nhớ dữ liệu và kích thước

của mỗi ô nhớ là 32 bit, bằng với kích thước của một flit

dữ liệu Các FIFO này sẽ đảm nhận việc lưu trữ dữ liệu

đến từ tài nguyên hoặc đến từ bộ định tuyến Khi một trong

hai FIFO được nạp đầy dữ liệu, bộ xử lý sẽ tự động đẩy dữ

liệu tiếp theo sang FIFO còn lại, đồng thời việc đọc dữ liệu

ra cũng thực hiện song song cùng quá trình này Vị trí ghi

và đọc dữ liệu vào/ra trong các FIFO được thực hiện bởi

InFSM và OutFSM Việc sử dụng hai khối FIFO như trên

sẽ cho phép hoạt động đọc/ghi gói tin diễn ra cùng lúc Do

đó, độ trễ của quá trình đọc/ghi dữ liệu tại bộ đệm được

giảm xuống đến mức tối thiểu Đây cũng chính là điểm mới

của kiến trúc này so với các kiến trúc công bố trước đây

Hầu hết, các kiến trúc NI trước đây chỉ sử dụng duy nhất

một bộ FIFO cho quá trình ghi đọc dữ liệu

Khối InFSM và OutFSM xem như là các khối điều

khiển trung tâm trong bộ giao tiếp mạng Khối này tạo ra

các tín hiệu để điều khiển chính xác luồng gói tin từ bộ tài

nguyên đến bộ định tuyến hoặc các flit từ bộ định tuyến

đến tài nguyên và đưa ra các tín hiệu điều khiển, chuyển

flit hoặc gói tin vào FIFO A hoặc FIFO B đúng địa chỉ tùy

theo trạng thái của FIFO A hoặc FIFO B InFSM sau khi

nhận được flit mào đầu từ tài nguyên hoặc từ bộ định tuyến

sẽ đọc kích thước gói tin và quyết định chế độ ghi Có 4

chế độ ghi: 01- chỉ ghi vào FIFO A; 10- chỉ ghi vào FIFO

B; 11- ghi vào FIFO A rồi ghi vào FIFO B; 00 - ghi vào

FIFO B rồi ghi vào FIFO A Bốn chế độ ghi này cùng với

kích thước gói tin sẽ được đẩy vào InstructionFIFO để báo

cho OutFSM thứ tự đọc của gói tin hiện tại Sau khi thiết

lập các thông số InFSM điều khiển quá trình nhận dữ liệu

bằng các tín hiệu bắt tay ack/req Ngược với quá trình ghi

dữ liệu là quá trình đọc dữ liệu ra của OutFSM Khối này

có chức năng nhận lệnh từ InstructionFIFO rồi sau đó đẩy

dữ liệu ra ngoài

Khối Flitizer và De-Flitizer là hai khối ghép/tách thông

tin kiểu flit (flit type) cho gói tin đến từ tài nguyên hoặc flit

đến từ bộ định tuyến Khối Flitizer có nhiệm vụ ghép 2 bit

kiểu flit vào dữ liệu đến từ bộ tài nguyên thành 34 bit để

đưa đến bộ định tuyến Ngược lại De-Flitizer thực hiện tách

2 bit kiểu flit từ bộ định tuyến thành 32 bit để đưa đến bộ

tài nguyên Khối Flitizer và De-Flitizer được tích hợp sẵn

trong InFSM và OutFSM nó hoạt động đồng bộ theo xung

đồng hồ và được điều khiển bởi InFSM và OutFSM

3 Kết quả thực nghiệm

Trong mục này kết quả tổng hợp và mô phỏng sẽ được

trình bày Ngoài ra chúng tôi cũng phân tích đánh giá các

thông số như tài nguyên sử dụng, năng lượng tiêu thụ, tốc

độ, trễ và thông lượng của kiến trúc NI đã đề xuất NI đã

được chúng tôi mô hình hóa bằng ngôn ngữ Verilog, tổng

hợp và mô phỏng bằng ISE Design Suite 14.1 và đã được

thực hiện trên Xilinx Spatan-6 board Kết quả tổng hợp

được chỉ ra ở Bảng 1 Nhìn vào Bảng 1 chúng ta có thể thấy

rằng tài nguyên sử dụng của NI là rất nhỏ so với tài nguyên

hiện có của FPGA

Cũng từ kết quả tổng hợp cho thấy tần số hoạt động tối

đa của NI có thể lên đến 298Mhz Để đánh giá độ trễ và

thông lượng chúng tôi tiến hành truyền nhiều gói tin gồm

có 16 flits mỗi flit chứa 32 bits cho NI Kết quả độ trễ và thông lượng được chỉ ra cụ thể như Bảng2

Bảng 1 Tài nguyên sử dụng của bộ giao tiếp mạng

Tổng hợp tài nguyên sử dụng Loại logic Sử dụng Sẵn có Sử dụng (%)

No used as

Bảng 2 Trễ và thông lượng của bộ giao tiếp mạng

(Cycle)

Thông lượng

@100Mhz (Mbps)

Nguồn tiêu thụ của NI cũng được chúng tôi chỉ ra tại tần số clock 100Mhz bằng cách sử dụng công cụ Xpower được tích hợp sẵn trong bộ ISE Design Suite 14.1, tại tần

số này nguồn tiêu thụ của NI đã đề xuất là 53mW Một số so sánh về các thông số trễ và thông lượng trong nghiên cứu của chúng tôi với các nghiên cứu của các tác giả đã công bố trước đây được chỉ ra như Bảng 3

Bảng 3.So sánh về trễ và thông lượng

Các nghiên cứu (Chu kỳ) Trễ Thông lượng

@100 Mhz (Mbps)

4 Kết luận

Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một đề xuất mới

về kiến trúc của NI cho mạng trên chip Kết quả mô phỏng

và tổng hợp cho thấy rằng tài nguyên sử dụng của NI là rất

bé, độ trễ khá nhỏ, thông lượng cao và tiêu thụ năng lượng thấp Điều này rất phù hợp để thực hiện một hệ thống mạng trên chip trên FPGA Trong tương lai chúng tôi sẽ cải tiến

độ trễ của NI xuống đến mức tối thiểu và thực hiện cấu hình lại bộ giao tiếp này trên FPGA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] M Duranton et al., “The HiPEAC Vision,” HiPEAC Roadmap,

2014 [Online]

[2] Available: www.hipeac.net/system/files/hipeacvision.pdf [3] J L Hennessy and D A Patterson, Computer Architecture: A Quantitative Approach, 4th Edition, 4th ed Morgan Kaufmann,

2006

[4] J Liang, S Swaminathan, and R Tessier, aSOC: A scalable, single chip communications architecture,in Proc PACT, 2000

[5] L Benini and G De Micheli,Network on Chips: A New SoC Paradigm,IEEE Computer, Jan.2002, Pages: 70-78

Trang 5

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(84).2014, QUYỂN 2 23 [6] S Kumar, ANetwork on Chip Architecture and Design

Methodology, Proc Of IEEE Annual Symposium on VLSI, 2002,

Pittsburgh, USA, Pages: 117-124

[7] Axel Jantsch, Hannu Tenhunen (2004), Networks on Chip, Kluwer

Academic Publishers, U.S

[8] Holsmark R., Johansson A and Kumar S., “On Connecting Cores to

Packet Switched On-Chip Networks: A Case Study with Microblaze

Processor Cores”, in IEEE Workshop on Design and Diagnostics of

Electronic Circuits and Systems, April 18-21, 2004, Slovakia

[9] M T Rose The Open Book: A Practical Perspective on OSI,

Prentice Hall, 1990

[10] A Radulescu, J Dielissen, K Goossens, E Rijpkema, and P

Wielage, An efficient on-chip network interface offering guaranteed

services, shared-memory abstraction, and flexible network

configuration,in Proceedings of the 2004 Design, Automation and

Test in Europe Conference (DATE’04) IEEE, 2004

[11] W Chouchene, B Attia, A Zitouni, N Abid, and R Tourki, R., “A

Low Power Network Interface For Network on Chip”, in IEEE 8th

International Multi-Conference on Systems, Signals & Devices,

2011, pp 37-42

[12] B Attia, W Chouchene, A Zitouni, and R Tourki, “Network interface Sharing for SoCs based NoC”, in International Conference

on Communications, Computing and Control Applications, 2011,

pp 1-6

[13] A Ferrante, S Medardoni, and D Bertozzi, "Network Interface Sharing Techniques for Area Optimized NoC Architectures", in DSD, 2008, pp 10-17

[14] K.Swaminathan, Lakshminarayanan G and Ko Seok-Bum, “High Speed Generic Network Interface for Network on Chip using Ping Pong Buffers,” in International Symposium on Electronic System Design, pp 72-76, 2012

[15] M Daneshtalab et al.,"Memory-Efficient On-Chip Network With

Adaptive Interfaces,” Computer-Aided Design of Integrated Circuits and Systems, IEEE Transactions on, vol.31, no.1, pp.146-159, Jan 2012

[16] K Mori et al., “Advanced Design Issue for OASIS Network-on-

Chip Architecture,” International Conference on Broadband, Wireless Computing, Communication and Applications, 2010 [17] W Jian and Y Zhijia, “Design of network adapter compatible OCP for high-throughput NOC,” vol 314, pp 1341–1346, 2013

(BBT nhận bài: 26/04/2014, phản biện xong: 02/06/2014)

Ngày đăng: 11/10/2022, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Một NoC 3x3 mesh điển hình - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
Hình 1. Một NoC 3x3 mesh điển hình (Trang 1)
Hình 2. Kiến trúc tổng quát của Router - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
Hình 2. Kiến trúc tổng quát của Router (Trang 2)
Hình 3. Cấu trúc của các flit - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
Hình 3. Cấu trúc của các flit (Trang 2)
2.1.1. Cấu hình mạng - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
2.1.1. Cấu hình mạng (Trang 2)
Hình 5. Kiến trúc tổng quát của bộ giao tiếp mạng - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
Hình 5. Kiến trúc tổng quát của bộ giao tiếp mạng (Trang 3)
Bảng 1. Tài nguyên sử dụng của bộ giao tiếp mạng - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
Bảng 1. Tài nguyên sử dụng của bộ giao tiếp mạng (Trang 4)
Bảng2. Trễ và thông lượng của bộ giao tiếp mạng - Thiết kế và thực hiện bộ giao tiếp mạng có hiệu năng cao cho mạng trên chip trên FPGA spartan - 6
Bảng 2. Trễ và thông lượng của bộ giao tiếp mạng (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w