1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 454,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu đề xuất phương pháp dùng bộ điều khiển mờ PID2, đây chính là bộ điều khiển tự chỉnh mờ PID nhưng có kết hợp thêm luật điều khiển tham số PID theo hàm e mũ.

Trang 1

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(84).2014, QUYỂN 2 41

ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU

Đinh Văn Nhượng 1 , Nguyễn Văn Tiệp 1 , Trần Hoàng Vũ 2

1 Trường Đại học Sao Đỏ; Email: nhuongdv2000@gmail.com

2 Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà Nẵng; Email: tranhoangvu_university@yahoo.com.vn

Tóm tắt - Đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng các phương pháp vào

điều khiển PMSM, tuy nhiên PMSM có tính phi tuyến phức tạp nên

việc điều khiển gặp nhiều khó khan, đặc biệt khi tham số động cơ

thay đổi Kỹ thuật điều khiển thông minh như logic mờ đã được

phát triển và ứng dụng vào cải thiện chất lượng điều chỉnh tốc độ

động cơ điện Có nhiều nghiên cứu so sánh hoạt động bộ điều

khiển fuzzy logic với bộ điều khiển PI kinh điển và đều đi đến một

kết luận là sử dụng bộ điều khiển fuzzy logic cho chất lượng cao

hơn Tuy nhiên vấn đề tham số động cơ thay đổi vẫn là bài toán

khó cho quá trình điều khiển Bài báo này đề xuất phương pháp

dùng bộ điều khiển mờ PID2, đây chính là bộ điều khiển tự chỉnh

mờ PID nhưng có kết hợp thêm luật điều khiển tham số PID theo

hàm e mũ Với tốc độ điều chỉnh tham số theo hàm e mũ vào điều

khiển tốc độ PMSM, kết quả cho thấy chất lượng điều khiển tốt, độ

tin cậy cao

Abstract - There have been many studies on the application of

PMSM control methods; however, the motor has complicated non-linear characteristics so that it is difficult to control it, especially when there are changes in parameters of the motor Intelligent control techniques such as fuzzy logic have been developed and applied to improving the quality of motors speed control There are many comparative studies between fuzzy logic and classical PI controller and all of these studies come to a conclusion that it is better to use fuzzy logic controller However, the changes in motor parameter is difficult in control process and control quality In this paper, writers propose a method of using PID2 fuzzy logic control This is the PID fuzzy self control but having PID exponential control With the application of the exponent speed of parameter control to controlling the speed of PMSM, as a result, the control quality is good and the reliability is high

Từ khóa - logic mờ; bộ điều khiển PI; bộ điều khiển PID; PMSM;

chất lượng điều khiển

Key words - fuzzy logic, PI control, PID control, PMSM, Quality

of control

1 Đặt vấn đề

Động cơ đồng bộ kích từ nam châm vĩnh cửu có một vị

trí quan trọng trong công nghiệp Lớp động cơ này đạt được

hiệu quả tốt, và có phần vượt trội hơn nhiều các loại động cơ

cảm ứng khác trong công nghiệp Đã có rất nhiều đề tài

nghiên cứu ứng dụng các phương pháp vào điều khiển động

cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM), tuy nhiên động cơ

đồng bộ nam châm vĩnh cửu có tính phi tuyến phức tạp nên

việc điều khiển gặp nhiều khó khăn đặc biệt khi tham số

động cơ thay đổi Kỹ thuật điều khiển thông minh như logic

mờ đã được phát triển và nghiên cứu ứng dụng vào cải thiện

chất lượng điều chỉnh tốc độ động cơ cũng như thiết bị điện

nói chung Có rất nhiều nghiên cứu so sánh giữa hoạt động

bộ điều khiển fuzzy logic với bộ điều khiển PI kinh điển và

đều đi đến một kết luận là sử dụng bộ điều khiển fuzzy logic

cho chất lượng cao hơn [1,2,3] Tuy nhiên vấn đề tham số

động cơ thay đổi vẫn là bài toán khó cho quá trình điều

khiển, khiến chất lượng điều khiển còn nhiều hạn chế [4],

bài báo đề xuất phương pháp dùng bộ điều khiển mờ PID2

với tốc độ điều chỉnh tham số theo hàm e mũ vào điều khiển

tốc độ PMSM Ý nghĩa của ký hiệu PID2 ở đây đó là sử dụng

bộ điều khiển tự chỉnh mờ PID nhưng có kết hợp thêm luật

điều khiển tham số PID theo hàm e mũ

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý hệ điều khiển động cơ PMSM

2 Mô hình toán học PMSM

2.1 Sơ đồ nguyên lý hệ điều khiển PMSM

Trên Hình 1 là sơ đồ điều khiển PMSM theo kiểu điều

khiển vector PMSM được cung cấp bởi nguồn áp V dc cùng với bộ điều khiển tốc độ, dòng điện và bộ chuyển đổi PWM

2.2 Mô hình toán học trong hệ tọa độ d-q

Khi chuyển sang hệ tọa độ dq, từ thông được tách ra

thành 2 thành phần dọc trục (I d ), thành phần ngang trục (I q)

Khi I ds là hằng số thì PMSM giống như động cơ một chiều [5] Lúc này phương trình điện áp của động cơ như sau:

d

d s d d s q q

di

dt

q

q s q q s d d f

di

V s + L i s = R +L s = + s (3)

V s − L i s + = R +L s= + s (4)

Trong đó R s là điện trở stator, L d là điện cảm dọc trục,

q

L là điện cảm ngang trục,  là tốc độ góc dòng điện, s  là f

s

s s

Phương trình momen:

3

L d =L q nên (5) được viết lại như sau:

3

Chuyển đổi laplace phương trình (6)

Trang 2

42 Đinh Văn Nhượng, Nguyễn Văn Tiệp, Trần Hoàng Vũ

q

T s

p là số đôi cực của động cơ

Phương trình cân bằng momen

L

d

dt

Chuyển đổi Laplace phương trình (8)

s

=

L

T là momen tải, J là momen quán tính, B hệ số ma sát

2.3 Sơ đồ khối cấu trúc mạch vòng điều khiển tốc độ

Từ các phương trình (1-9) có thể mô tả cấu trúc PMSM

theo sơ đồ khối được trình bày trên hình 2

3 Thiết kế bộ điều khiển mờ PID 2

Cấu trúc bộ điều khiển mờ PID2 dạng số bởi 4 tín hiệu

đầu vào xuất phát từ sai lệch e và tín hiệu đầu ra được biểu

diễn bởi các phương trình sau:

2

0

n

i

=



 (10)

Trong đó: các biến trạng thái sai lệch e định nghĩa bởi:

*

2

e n e n e n

s

T- thời gian lấy mẫu

*

( )n

 - tốc độ đặt

( )n

 - tốc độ thực tế

( )

e n- sai lệch

( )

e n

 - vi phân sai lệch

2

( )

e n

 - vi phân bậc 2 của sai lệch

K p - hệ số tỉ lệ

K I - hệ số tích phân

K D - hệ số vi phân

Nếu đặt:

2

0

n

i

=



 (12) Thì u n( )=u n1( )+u n2( ) với:

3.1 Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển

Trên Hình 3 biểu diễn cấu trúc bộ điều khiển tốc độ

động cơ PMSM sử dụng điều khiển mờ kết hợp với bộ PID

(P+I+D+D2) và chỉnh định tham số PID theo hàm e mũ

Với các biến đầu vào bộ mờ FC1 gồm sai lệch tốc độ

e(kt) và vi phân bậc 1 e d1 (kt); biến đầu vào của bộ điều

khiển mờ FC2 gồm vi phân bậc 2 e d2 (kt) và tích phân e i (kt)

Tín hiệu đầu ra của bộ điều khiển sẽ là:

u kt =u kt +u kt

3.2 Xây dựng quy tắc mờ cho bộ điều khiển

Xác định tín hiệu vào ra của bộ điều khiển mờ:

- Tín hiệu vào của bộ điều khiển mờ FC1 là e(kt),

e d1 (kt); của FC2 là e d2 (kt), e i (kt) Gọi tập mờ đầu vào của

FC1 và FC2 tương ứng là {âm nhiều, zero, dương nhiều}, hay viết tắt là {NB, ZO,PB}

- Tín hiệu ra của bộ điều khiển mờ FC1 là u FC1 (kt) ; của

FC2 là u FC2 (kt) Gọi tập mờ đầu ra của FC1 và FC2 đương

ứng là {âm nhiều, zero, dương nhiều}, hay viết tắt là {NB, ZO,PB}

Lựa chọn hàm liên thuộc tín hiệu vào và ra hình tam giác (trimf), sử dụng hàm suy luận logic mờ Mamdani Xác định quy tắc điều khiển mờ:

- Đối với bộ điều khiển mờ FC1 có 4 quy tắc mờ:

R1: if e(kt) is N and e d1 (kt) is N, then u FC1 (kt) is N;

R2: if e(kt) is N and e d1 (kt) is P, then u FC1 (kt) is Z;

R3: if e(kt) is P and e d1 (kt) is N, then u FC1 (kt) is Z;

R4: if e(kt) is P and e d1 (kt) is P, then u FC1 (kt) is P;

- Đối với bộ điều khiển mờ FC2 có 4 quy tắc mờ:

R5: if e I (kt) is N and e d2 (kt) is N, then u FC2 (kt) is N;

R6: if e I (kt) is N and e d2 (kt) is P, then u FC2 (kt) is Z;

R7: if e I (kt) is P and e d2 (kt) is N, then u FC2 (kt) is Z;

R8: if e I (kt) is P and e d2 (kt) is P, then u FC2 (kt) is P

4 Ưu điểm của việc kết hợp điều chỉnh các tham số theo hàm mũ e với bộ điều khiển PID mờ

- Phương pháp tận dụng được các ưu điểm của các phương pháp thiết kế bộ điều khiển PID đã có sẵn, phép chỉnh định thực hiện ngay trong hệ thống kín như vậy có khả năng ứng dụng cao trong thực tế

- Phương pháp này không đòi hỏi việc phải nhận dạng chính xác đối tượng điều khiển hay hệ thống

- Phương pháp này cũng dễ thực hiện và lập trình để chỉnh định tự động trên máy tính trong các hệ thống thực

5 Kết quả mô phỏng

Bài báo sử dụng phần mềm Matlab-Simulink mô phỏng với đối tượng là động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu có các tham số như sau:

P = 1kW, Vd = 300V, Rs = 1.4, Ls = 9.5mH,

Jmin=0.03kgm2, Jmax=0.23kgm2B = 0.4*10-3 kgm2/s Các kết quả mô phỏng được trình bày trên các hình: từ Hình 4 đến Hình 8

Từ Hình 4, Hình 5 và Hình 6 cho thấy đáp ứng tốc độ,

dòng điện (I d , I q) nhanh ổn định, độ bám theo quỹ đạo đặt tốt, lượng quá điều chỉnh khi thay đổi mô men tải nhỏ và thời

gian quá độ (t qđ < 1s) nhỏ Hình 7 và Hình 8 thể hiện đáp

ứng tốc độ khi thay đổi các tham số như mô men tải, điện trở

R s Mặc dù thay đổi các tham số khác nhau nhưng đáp ứng đầu ra vẫn nhanh ổn định và bám theo quỹ đạo đặt trước Trong giai đoạn giảm tốc (do tải thay đổi) bắt đầu từ thời gian t = 1.6, chúng ta cũng nhận thấy các kết luận tương tự

đó là đầu ra vẫn nhanh ổn định và bám theo quỹ đạo đặt

Trang 3

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(84).2014, QUYỂN 2 43

trước

Hình 2 Sơ đồ khối cấu trúc điều khiển PMSM

Hình 3 Cấu trúc bộ điều khiển mờ PID 2

Hình 4 Đáp ứng tốc độ (tại t=0.4, TL=4Nm; t=0.8,

ngắt tải; t=1.2 giảm tốc độ)

Trang 4

44 Đinh Văn Nhượng, Nguyễn Văn Tiệp, Trần Hoàng Vũ

Hình 5 Đáp ứng sai lệch e (tại t=0.4, TL=4Nm; t=0.8,

ngắt tải; t=1.2 giảm tốc độ)

Hình 6 Đáp ứng dòng I d và I q (tại t=0.4, T L =4Nm; t=0.8,

ngắt tải; t=1.2 giảm tốc độ)

Hình 7 Đáp ứng tốc độ (tại t=0.4, T L =4Nm; t=0.8,

T L =6Nm; t=1.2 ngắt tải)

Hình 8 Đáp ứng tốc độ(khi thay đổi tham số

R s1 =1.4; R s2 =2.4)

6 Kết luận

Từ kết quả mô phỏng trên Matlab-Simulink cho thấy thuật toán bộ điều khiển tự chỉnh mờ PID2 là hoàn toàn chính xác, cho được kết quả điều khiển có chất lượng cao,

có khả năng thích nghi được với những thay đổi của tham

số của đối tượng phi tuyến là PMSM Với sự điều chỉnh

các tham số K p , K d , K I , K d2 theo hàm e mũ và đặc biệt là có thêm thành phần xác định gia tốc biến đổi tín hiệu K d2 kết hợp với luật điều khiển mờ PI, làm cho đáp ứng đầu ra luôn

ở trạng thái tăng tốc nhanh khi hệ thống còn ở trạng thái quá độ Do đó đã rút ngắn được thời gian quá độ của hệ thống Kết quả cho thấy các thông số về chất lượng điều chỉnh như sai lệch tĩnh, độ quá điều chỉnh, thời gian quá độ của quá trình đều đáp ứng tốt được yêu cầu của hệ thống điều khiển tự động Có thể nói điều khiển tự chỉnh mờ PID2

hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng cao cho đối tượng là PMSM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] S.Z.HE, S.Tan, and F.L.Xu, “Fuzzy gain scheduling of PID

controller”, IEEE Trance Syst, Man, Cybern, Vol 23, pp

1392-1398, Oct 1993

[2] M Cheng, Q Sun, and E Zhou, “New self-tuning fuzzy PI control

of anovel doubly salient permanent - magnet motor drive”, IEEE Trans Ind Electron., Vol 53, No 3, pp 814-821, Jun 2006

[3] M N Uddin, T S Radwan, M A Rahrans, “Perfornabces of fuzzy

logic based indirect vector for induction motor drive”, IEEE Trans Ind Electron., Vol 38, pp 1219 - 1225, Sept./Oct 2002

[4] Jin-Woo Jung, Han Ho Choi, and Tae-Heoung Kim, “Fuzzy PD Speed Controller for Permanent Magnet Synchronous Motors”,

Journal of Power Electronics, Vol 11, No 6, Nov 2011

[5] K Hakiki, A Meroufel, V Cocquempot, M Chenafa, “A New Adaptive Fuzzy Vector Control for Permanent Magnet Synchronous

Motor Drive”, IEEE Trans Ind Electron., Vol 58, pp 922 - 927,

Jun 2010

(BBT nhận bài: 10/03/2014, phản biện xong: 02/04/2014)

Ngày đăng: 11/10/2022, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Mơ hình toán học PMSM - Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
2. Mơ hình toán học PMSM (Trang 1)
Hình 1. Sơ đờ ngun lý hệ điều khiển động cơ PMSM - Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
Hình 1. Sơ đờ ngun lý hệ điều khiển động cơ PMSM (Trang 1)
Hình 2. Sơ đờ khối cấu trúc điều khiển PMSM - Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
Hình 2. Sơ đờ khối cấu trúc điều khiển PMSM (Trang 3)
Hình 3. Cấu trúc bộ điều khiển mờ PID2 - Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
Hình 3. Cấu trúc bộ điều khiển mờ PID2 (Trang 3)
Hình 5. Đáp ứng sai lệc he (tại t=0.4, TL=4Nm; t=0.8, - Nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển mờ PID2 vào điều khiển tốc độ động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu
Hình 5. Đáp ứng sai lệc he (tại t=0.4, TL=4Nm; t=0.8, (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm