1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo xử lý ảnh nhận diện khuon mặt 3d

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 226,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mức độ bảo mật cần thiết, nhận dạng khuôn mặt cổ điển 2D yêu cầu người dùng thực hiện thêm các hành động khác nhưng điều này không tương thích với trường hợp sử dụng để mở kh

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

XỬ LÝ ẢNH

CHỦ ĐỀ:

NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT

3 CHIỀU(3D Face Recognition)

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ HOÀNG THÁI SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN ĐÌNH HOÀNG LONG

MÃ SỐ SINH VIÊN: N18DCCN112 LỚP: D18CQCN01-N

Trang 2

I Đặt vấn đề :

Thiết bị di động cung cấp cho chúng ta ngày càng nhiều dữ liệu và cung cấp quyền truy cập vào một loạt các dịch vụ Người dùng cần một hành động dễ dàng, đơn giản để mở khoá điện thoại thông minh của họ Nhận diện vân tay đã được áp dụng rộng rãi kể từ năm 2013, góp phần vào việc tổng quát hoá việc sử dụng sinh trắc học trong thực tiễn Tuy nhiên việc sử dụng sinh trắc học không đáp ứng được tất cả mong đợi về sự tiện lợi và bảo mật đạt được mức độ bảo mật cần thiết Để đạt được mức độ bảo mật cần thiết, nhận dạng khuôn mặt cổ điển 2D yêu cầu người dùng thực hiện thêm các hành động khác nhưng điều này không tương thích với trường hợp sử dụng để mở khóa điện thoại Nó cũng tỏ ra kém hiệu quả hơn trong môi trường ánh sáng yếu, thay đổi tư thế khuôn mặt hay gặp vật cản trong quá trình nhận diện khuôn mặt bằng 2D Việc sử dụng nhận diện vân tay thì không đem lại độ bảo mật cần thiết trong khi nhận diện khuôn mặt bằng 2D lại gặp một số vấn đề khi trong điều kiện không thực sự phù hợp Vậy đâu là cách giải vừa mang lại độ bảo mật cho thông tin, vừa thực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng mà không gặp bất kỳ trở ngại nào trong quá trình thực hiện

nhận dạng sinh trắc học hiệu quả và bắt đầu phổ biến trong thời gian gần đây.

II Giới thiệu về nhận diện khuôn mặt và nhận diện khuôn mặt

3D.

- Nhận dạng khuôn mặt (Face Recognition) là một phương pháp sinh trắc học để xác định hoặc xác minh một cá nhân nào đó bằng cách so sánh dữ liệu hình ảnh chụp trực tiếp hoặc hình ảnh kỹ thuật số với bản ghi được lưu trữ cho người đó.Nó được xem là một lĩnh vực nghiên cứu của ngành Biometrics (tương tự như nhận dạng vân tay – Fingerprint Recognition, hay nhận dạng mống mắt – Iris Recognition) Xét về nguyên tắc chung, nhận dạng khuôn mặt có sự tương đồng rất lớn với nhận dạng vân tay và nhận dạng mống mắt, tuy nhiên sự khác biệt nằm ở bước trích chọn đặt trưng (feature extraction) của mỗi lĩnh vực Trong khi nhận dạng vân tay và mống mắt đã đạt tới độ chín, tức là có thể áp dụng trên thực tế một cách rộng rãi thì nhận dạng khuôn mặt người vẫn còn nhiều thách thức và vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu thú vị với nhiều người.So với nhận dạng vân tay và mống mắt, nhận dạng khuôn mặt có nguồn dữ liệu phong phú hơn (chúng ta có thể nhìn thấy mặt người ở bất cứ tấm ảnh, video clip nào liên quan tới con người trên mạng) và ít đòi hỏi sự tương tác có kiểm soát hơn (để thực hiện nhận dạng vân tay hay mống mắt, dữ liệu input lấy từ con người đòi hỏi có sự hợp tác trong môi trường có kiểm soát)

- Các hệ thống nhận dạng khuôn mặt thường được sử dụng cho các mục đích an ninh như kiểm soát an ninh tại tòa nhà, sân bay, máy ATM, tra cứu thông tin của tội phạm, phát hiện tội phạm ở nơi công cộng, và ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống

- Bên cạnh những thành công đã được ghi nhận thì nhận dạng khuôn mặt cũng còn gặp nhiều khó khăn như về độ sáng, hướng nghiêng, kích thước hình ảnh, diện mạo, biểu hiện cảm xúc của khuôn mặt hay ảnh hưởng của tham số môi trường

- Nhận dạng 3D là một xu hướng mới nổi lên, tuyên bố cải thiện được độ chính xác khi nhận diện Kỹ thuật này sử dụng các cảm biến 3D để nắm bắt thông tin về hình dạng của khuôn mặt Thông tin này sau đó được sử dụng

Trang 3

để xác định các đặc điểm đặc biệt trên bề mặt của một khuôn mặt, chẳng hạn như các đường viền của hốc mắt, mũi và cằm

- Thành công nhất trong số đó là phương pháp nhận dạng khuôn mặt 3 chiều TrueDepth áp dụng trên dòng điện thoại iPhone X của hãng Apple, hệ thống này tới nay được coi như hoàn hảo nhất trong những phương pháp nhận dạng khuôn mặt

- Lợi thế của kỹ thuật này là không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của ánh sáng như những kỹ thuật khác Nhận dạng khuôn mặt 3D cũng có thể xác định một khuôn mặt từ các góc nhìn khác nhau, trong đó có góc nhìn nghiêng Các đặc điểm dữ liệu ba chiều của khuôn mặt góp phần cải thiện lớn độ chính xác cho nhận dạng khuôn mặt Việc nghiên cứu kỹ thuật 3D được tăng cường bởi sự phát triển của các bộ cảm biến tinh vi giúp nắm bắt hình ảnh chụp khuôn mặt 3D được tốt hơn Các cảm biến hoạt động bằng cách chiếu ánh sáng có cấu trúc lên gương mặt Hàng chục hoặc nhiều hơn nữa các bộ cảm biến hình ảnh này có thể được đặt lên trên cùng một con chip CMOS-mỗi cảm biến sẽ thu một phần khác nhau của hình ảnh

III Bài toán nhận diện khuôn mặt

Để xây dựng một hệ thống nhận dạng khuôn mặt có đầu vào của hệ thống là một hình ảnh kỹ thuật số hay một khung hình video từ một nguồn video Đầu ra là xác định hoặc xác minh người ở trong bức hình hoặc trong video đó là ai Hướng tới mục tiêu này chúng ta thường chia thủ tục nhận dạng khuôn mặt gồm ba bước: Phát hiện khuôn mặt, rút trích đặc trưng và nhận dạng khuôn mặt

Các bước tiến hành nhận dạng khuôn mặt:

- Phát hiện khuôn mặt (Face Detection): Chức năng chính của bước này là phát hiện ra khuôn mặt xem nó có xuất hiện ở trong một bức hình hay một đoạn video hay không? Tỉ lệ phát hiện ra khuôn mặt phụ thuộc nhiều vào điều kiện về độ sáng, hướng khuôn mặt, biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt hay các yếu tố môi trường khác Để hệ thống nhận dạng hoạt động đạt hiệu quả cao thì hình ảnh khuôn mặt sau khi được phát hiện cần chuẩn hóa về kích thước, ánh sáng

- Trích rút đặc trưng (Feature Extraction): Sau khi phát hiện ra khuôn mặt trong bức ảnh, chúng ta tiến hành trích rút những đặc trưng của khuôn mặt Bước này trích xuất ra một vector đặc trưng đại diện cho một khuôn mặt Nó phải đảm

bảo được tính duy nhất của một khuôn mặt

- Nhận dạng khuôn mặt (Face Recognition): Với hình ảnh đầu vào sau khi phát hiện ra khuôn mặt, trích rút các đặc trưng của khuôn mặt và đem so sánh các đặc trưng này với cơ sở dữ liệu khuôn mặt

- Bài toán nhận dạng khuôn mặt được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực đời sống đặc biệt ở những lĩnh vực công nghệ cao, yêu cầu về an ninh, bảo mật Do đó để hệ thống nhận dạng khuôn mặt hoạt động mạnh mẽ với tốc độ và độ tin cậy thì có rất nhiều các phương pháp về nhận dạng khuôn mặt được đưa ra Các phương pháp có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như nhận dạng với dữ liệu ảnh đầu vào là ảnh tĩnh 2D (Elastic Bunch Graph, Active Appearance Model) Phương pháp này là phổ biến nhất và tương lai sẽ là 3D (3D Morphable Model) Tuy nhiên trên thực tế người ta hay chia phương pháp nhận dạng khuôn mặt ra thành 2 loại:

- Nhận dạng dựa trên các đặc trưng của các phần tử trên khuôn mặt (Feature Base Face

Recognition)

Trang 4

- Nhận dạng dựa trên xét tổng thể toàn khuôn mặt (Appearance Based Face Recognition) Nhận dạng dựa trên xét toàn bộ khuôn mặt

- Nội dụng chính của hướng tiếp cận này là xem mỗi ảnh có kích thước R x C là một vector trong không gian có R x C chiều Ta xây dựng một không gian mới có chiều nhỏ hơn sao cho khi biểu diễn trong không gian đó các đặc điểm chính trên khuôn mặt không bị mất đi Trong không gian

đó các ảnh của cùng một người sẽ được tập trung lại thành một nhóm gần nhau và cách xa so với các nhóm khác

- Hai phương pháp thường được sử dụng trong hướng tiếp cận này là:

+ PCA (Principle Components Analysis)

+ LDA (Linear Discriminant Analysis)

1 NHẬN DẠNG KHUÔN MẶT

a Tiền xử lý : Quá trình này giúp nâng cao chất lượng hình ảnh, chuẩn hóa về mặt dữ liệu, kích thước hình ảnh Giúp cho việc trích rút đặc trưng được chính xác hơn

b Rút trích đặc trưng : Rút trích đặc trưng là kỹ thuật sử dụng các thuật toán để lấy

ra những thông tin mang những đặc điểm riêng biệt của một người Principle Components Analysis - PCA là một thuật toán được sử dụng để tạo ra một hình ảnh mới từ hình ban đầu Ảnh mới này có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với ảnh ban đầu

và vẫn mang những đặc trưng cơ bản nhất của ảnh cần nhận dạng Về bản chất, PCA tìm ra một không gian mới theo hướng biến thiên mạnh nhất của một tập hợp các vector trong không gian cho trước Trong không gian mới này người ta hy vọng rằng việc phân loại sẽ mang lại kết quả tốt hơn so với không gian ban đầu.

- Không gian mới được tạo bởi được tạo bởi PCA được cấu thành từ K vector đơn vị có chiều là N Mỗi vector được gọi là Eigenfaces

- Phép biến đổi:

- Theo công thức: W = T.A

- Với T là ma trận chuyển đổi, T có kích thước K x N

- Gọi M là số ảnh đầu vào, mỗi ảnh được chuyển thành vector N chiều Ta có tập hợp đầu vào X = {x1, x2, x3, , xM}

Trang 5

- Trung bình của các vector đầu vào theo công thức:

Tính sai lệch của các ảnh đầu vào so với trung bình:

Tính ma trận hiệp phương sai C:

C sẽ cho kích thước N x N Trong đó: A = [Φ1, Φ2, Φ3, , ΦM] A sẽ có kích thước Φ1, Φ2, Φ3, , ΦM] A sẽ có kích thước

là N x M

Gọi các giá trị riêng của C là λ1, λ2, , λ sắp xếp theo thứ tự giảm dần, tương ứng với

N vector riêng u1,u2, , uN Các vector riêng này trực giao từng đôi một

Mỗi vector riêng ui được gọi là một eigenface Tập hợp các vector ban đầu được biểu diễn trong không gian tạo bởi N eigenface theo mô tả:

Chọn lấy K vector riêng u tương ứng với K giá trị riêng λ lớn nhất:

- Vector các hệ số khai triển [Φ1, Φ2, Φ3, , ΦM] A sẽ có kích thước w1,w2, ,wK] chính là biểu diễn mới của

ảnh được tạo ra trong không gian PCA Ảnh mới vẫn giữ được các đặc điểm chính so với ảnh đầu vào Vector [Φ1, Φ2, Φ3, , ΦM] A sẽ có kích thước w1,w2, ,wK] được tính theo công thức

- Vấn đề cần giải quyết ở đây là ma trận C = A.AT có kích thước N2 Lấy

ví dụ một bức ảnh có kích thước là 100 x 100 thì N = 100 x 100 = 104 Khối

Trang 6

lượng tính toán sẽ rất lớn, yêu cầu các hệ thống xử lý mạnh mẽ và không phù hợp với các bài toán thời gian thực

- Do đó để tính được các eigenfaces mà không cần tính cả ma trận C, người

ta đưa ra phương pháp tính nhanh dựa vào vector riêng (eigenvector) và giá trị

riêng (eigenvalue) của ma trận L = AT.A có kích thước M x M với M là số ảnh đầu vào Ta có thể chứng minh như sau: Gọi υi, i lần lượt là các vector riêng vài, i lần lượt là các vector riêng và giá trị riêng của ma trận L:

Nhân cả 2 vế với A ta có:

- Ta thấy A.vi chính là vector riêng của C = A.AT ứng với giá trị riêng i

- Mỗi bức ảnh về khuôn mặt được coi như là một vector Nếu bức ảnh có

kích thước wx h pixel thì không gian chứa vector này có số chiều N = w x h Mỗi pixel được mã hóa bởi một thành phần của vector

- Khâu quan trọng nhất trong bài toán nhận dạng đó chính là trích chọn

vector đặc tính

- Các bước để trích chọn vector đặc tính phục vụ cho việc nhận dạng:

Bước 1: Tạo một tập S gồm M ảnh (ảnh học) Mỗi ảnh có kích thước RxC Mỗi ảnh được chuyển thành một vector N = RxC chiều Biểu diễn mọi ảnh Mi thành Γi.i

Bước 2: Tính vector khuôn mặt trung bình theo công thức:

Bước 3: Tính sai lệch của các ảnh đầu vào so với trung bình:

Bước 4: Tìm tập gồm M vector trực giao, u, biểu diễn chiều phân bố mạnh nhất của tập dữ liệu S Tập các vector u được gọi là eigenfaces của tập dữ liệu học

Bước 5: Xây dựng các ảnh mới vi theo M vector u

Trang 7

- Trong đó vi = uit.Φt là vector đặc tính của ảnh thứ i trong không gian

mới Ω là tập các eigenfaces, thành phần cơ bản cho bức ảnh cần nhận dạng

c Thuật toán Kernel

Sau khi trích chọn được vector đặc tính, chúng ta cần đối chiếu vector này với cơ sở dữ liệu, từ

đó đưa ra kết quả nhận dạng Để thực hiện việc phân loại có rất nhiều phương pháp như khoảng cách Euclid, Mahalandobis, mạng Noron, SVM, trong đó Euclid là phương pháp đơn giản nhất

Nó cho kết quả tốt đối với trường hợp đối tượng đã được tạo thành các nhóm cách xa nhau Vector đặc tính của đối tượng cần nhận dạng sẽ được so sánh lần lượt với các vector đặc tính của từng ảnh mẫu trong tập các ảnh học Các khoảng cách ngắn nhất sẽ được lưu lại

- Trong đó Ωk là vector của mặt thứ k trong cơ sở dữ liệu Nếu εk nhỏ hơn một threshold được k nhỏ hơn một threshold được xác định trước thì bức ảnh được nhận dạng là mặt thứ k trong cơ sở dữ liệu.

3 Đánh giá thuật toán: Nhìn chung thuật toán mang lại vô cùng hiệu quả cũng như áp dụng vô cùng thành công vào thực tiễn.

 Công nghệ hàng đầu

 Tác động đến quá trình học tập

 Những động thái của thị trường và bước đi chiếm ưu thế ngành

 Mạng lưới nhận diện người dùng mới

 Công nghệ nhận diện khuôn mặt và hệ thống pháp luật

 Chương trình ngăn chặn nhận diện khuôn mặt mới nhất

 Hướng đến các giải pháp kết hợp

 Xác thực danh tính tại cây ATM

 Phục vụ nhu cầu bảo mật

 Mở khóa điện thoại

 Quảng cáo thông minh

 Nhận diện mọi người trên mạng xã hội

 Hỗ trợ điều tra pháp y

 Nhận diện tài xế…

6 Một số phần mềm nhận diện khuôn mặt

 digiKam (KDE)

 iPhoto (Apple)

Trang 8

 OpenCV (Open Source)[Φ1, Φ2, Φ3, , ΦM] A sẽ có kích thước 9]

 Photoshop Elements (Adobe Systems)

 Picasa (của Google)

 Picture Motion Browser (Sony)

 Windows Live Photo Gallery (Microsoft)

- Công nghệ nhận dạng khuôn mặt vẫn đang được các chuyên gia tiến hành nghiên cứu

và phát triển theo nhiều cách thức khác nhau để chỉnh sửa các hạn chế như hiện tại Trong tương lai, công nghệ nhận dạng khuôn mặt sẽ hứa hẹn phát triển mạnh mẽ và là một trong những công cụ hỗ trợ đảm bảo bảo mật, kiểm soát an ninh chặt chẽ

- Trong tương lai, nhận dạng khuôn mặt 3 chiều là sự kết hợp từ tất cả các khía cạnh, giải pháp sinh trắc học khác nhau Điều này sẽ dẫn đến hỗn hợp sinh trắc học có khả năng đảm bảo an ninh tổng thể cho tất cả các bên liên quan trong hệ sinh thái Từ đó có thể tạo

ra sự kết hợp hoàn hảo để xác thực người dùng một cách an toàn cho các dịch vụ ngân hàng trực tuyến hoặc dịch vụ chính phủ

Ngày đăng: 11/10/2022, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để xây dựng một hệ thống nhận dạng khn mặt có đầu vào của hệ thống là một hình ảnh kỹ - Báo cáo xử lý ảnh nhận diện khuon mặt 3d
x ây dựng một hệ thống nhận dạng khn mặt có đầu vào của hệ thống là một hình ảnh kỹ (Trang 3)
liệu, kích thước hình ảnh. Giúp cho việc trích rút đặc trưng được chính xác hơn. - Báo cáo xử lý ảnh nhận diện khuon mặt 3d
li ệu, kích thước hình ảnh. Giúp cho việc trích rút đặc trưng được chính xác hơn (Trang 4)
a. Tiền xử lý: Quá trình này giúp nâng cao chất lượng hình ảnh, chuẩn hóa về mặt dữ - Báo cáo xử lý ảnh nhận diện khuon mặt 3d
a. Tiền xử lý: Quá trình này giúp nâng cao chất lượng hình ảnh, chuẩn hóa về mặt dữ (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w