Nhỡn lại lịch sử của mỡnh,ngành dệt may Việt Nam đó trải qua khỏ nhiều thăng trầm.Song đến những năm gần đây, cựng với sự phỏt triển của ngành cụng nghiệp dệt may thế giới và khu vực,ngà
Trang 1Sau hơn 20 năm đổi mới,đất nước ta đó giành được những thành tựu to lớn và rất quan trọng,nhất là trên lĩnh vực kinh tế.Ở tất cả các ngành kinh tế quốc dân,chúng ta có thể thấy được tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh liên tục đổi mới và phát triển.Hiện nay,ngành dệt may Việt Nam được coi là ngành có lực lượng sản xuất hùng hậu,giữ vị trí quan trọng trong các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ lực của Việt Nam
Nhỡn lại lịch sử của mỡnh,ngành dệt may Việt Nam đó trải qua khỏ nhiều thăng trầm.Song đến những năm gần đây, cựng với sự phỏt triển của ngành cụng nghiệp dệt may thế giới và khu vực,ngành dệt may Việt Nam thực
sự bước sang thời kỡ phỏt triển mới với tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng
và kim ngạch xuất khẩu.Tuy nhiên,trong bối cảnh cạnh tranh thương mại thế giới và khu vực,đũi hỏi chất lượng sản phẩm để nâng cao sự cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết.Vỡ vậy,cỏc doanh nghiệp Việt Nam phải nhanh chóng có được chiến lược đầu tư,đổi mới tất cả các khâu từ tổ chức quản lý,sản xuất,tiếp thị,quảng cỏo sản phẩm cho cỏc doanh nghiệp dệt may trong toàn ngành để vươn ra chiếm lĩnh thị trường,chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới.Với tính chất quan trọng của chất lượng sản phẩm và đặc điểm của ngành may mặc thì ta thấy rằng vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm ngành may mặc cần được quan tâm nghiên cứu
và giải quyết
Trong khuôn phép thời gian cũng như nguồn kiến thức cũn hạn chế,em
mạnh dạn nghiên cứu đề tài mang tên: “Xõy dựng hệ thống quản lý chất lượng theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.”
Trong khi làm đề tài em đó nhận được sự quan tâm của thầy giáo:TS Trần Việt Lâm giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I:Cơ sở lý luận về chất lượng,quản lý chất lượng và hệ thống
Quan niệm siêu việt về chất lượng : chất lượng là sự tuyệt hảo của sản phẩm so với sản phẩm cùng loại
Quan niệm chất lượng sản phẩm theo hướng sản phẩm: đứng trên góc độ này người ta cho rằng chất lượng sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính phản ánh tính năng tác dụng của sản phẩm đó
Quan niệm chất lượng hướng theo người sản xuất: đứng trên góc độ người sản xuất thì họ cho rằng chất lượng sản phẩm là sự phù hợp và đạt được của một sản phẩm so với một tập hợp các yêu cầu và hệ thống tiêu chuẩn đã được thiết kế từ trước
- Quan niệm chất lượng theo thị trường cho rằng chất lượng sản
phẩm là sự phù hợp với mục đích và yêu cầu của người sử dụng (xuất phát từ nhu cầu của thị trường)
- + Xuất phát từ giá cả (mối quan hệ giữa lợi ích của sản phẩm với
chi phí phải bỏ ra ) chất lượng là cung cấp những sản phẩm dịch vụ ở mức giá
mà khách hàng có thể chấp nhận được
- + Xuất phát từ cạnh tranh ta lại có định nghĩa : chất lượng đó là
cung cấpnhững đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh
Trang 3- Mỗi định nghĩa trên đều xuất phát từ một khía cạnh nhất định vì
vậy tuy ở mỗi cách đêù có những ưu điểm nhất định song cũng đều không tránh khỏi những hạn chế nhất định để đưa ra một định nghĩa dễ hiểu, loại bỏ được những hạn chế trên thì tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) có định nghĩa trong ISO 9000 như sau: ” chất lượng là một tập hợp các tính chất và đặc trưng của sản phẩm có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoạc tiềm ẩn”
1.2 Các yếu tố cấu thành chất lƣợng sản phẩm
- Trong một sản phẩm có nhiều nhóm thuộc tính thể hiện chất lượng sản
phẩm như:
- - Các thuộc tính phản ánh chức năng tác dụng của sản phẩm thể
hiện khả năng của sản phẩm có thể thực hiện chức năng hoạt động như mong muốn
- - Tuổi thọ sản phẩm thể hiện khả năng giữ được tính năng tác
dụng trong điều kiện hoạt động bình thường trong khoảng thời gian nhất định
- - Tính thẩm mĩ của sản phẩm : là các thuộc tính thể hiện sự gợi
cảm thu hút khách hàng như hình dáng màu sắc kích thước, cách trang trí, tính thời trang…
- - Độ tin cậy của sản phẩm : là khả năng thực hiện đúng tính năng
hoạt động như thiết kế và hoạt động chính xác
- - Tính kinh tế của sản phẩm thể hiện ở tiết kiệm chi phí tổng sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm
- -Tính tiện dụng của sản phẩm thể hiện ở khả năng dễ bảo quản, dễ
vận chuỷên, dễ sửa chữa, dễ sử dụng
- - Tính an toàn của sản phẩm khác với các thuộc tính trên đối với
tính an toàn của sản phẩm do nhà nước qui định các sản phẩm phải tuân thủ qui định về tính an toàn sản phẩm
- - Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm do các tổ chức các quốc gia
qui định
- - Các dịch vụ kèm theo như bảo hành vận chuyển hướng dẫn
- 1.3 Đặc điểm của chất lƣợng sản phẩm
Trang 4- Chất lượng sản phẩm được cấu thành bởi nhiều yếu tố vì vậy nó sẽ
có rất nhiều đặc điểm khác nhau Dưới đây là một vài đặc điểm chung nhất
- - Chất lượng sản phẩm là một phạm trù tổng hợp các yếu tố kinh tế
xã hội kĩ thuật vì vậy nó được thể hiện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật văn hoá của sản phẩm
- - Chất lượng có ý nghĩa tương đối có nghĩa là chất lượng thường
xuyên thay đổi theo không gian và thời gian
- Có thể ở giai đoạn này sản phẩm có chất lượng được đánh giá là
cao nhưng ở giai đoạn sau thì không chắc đã cao do khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và nhu cầu của con người cũng ngày càng cao hơn Vì vậy chất lượng chỉ được đánh giá theo từng thời điểm Các nhà sản xuất phải nắm chắc đặc điểm này để luôn luôn đổi mới và cải tiến công nghệ để ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường
- - Chất lượng chỉ phù hợp ở từng thị trường cụ thể do nhu cầu và
sở thích của người dân ở mỗi vùng là khác nhau Vì vậy khi đưa sản phẩm mới vào thi trường thì doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường đó
- - Chất lượng vừa mang tính trừu tượng vừa mang tính cụ thể
Tính trừu tượng thông qua sự phù hợp, nó phản ánh mặt chủ quan của sản phẩm và phụ thuộc vào nhận thức của khách hàng Nâng cao chất lượng loại này sẽ có tác dụng tăng khả năng hấp dẫn thu hút khách hàng nhờ đó tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm Chất lượng phải thông qua các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật, cụ thể được thể hiện thông qua chất lượng tuân thủ thiết kế, thông qua tính khách quan của sản phẩm Nâng cao chất lượng loại này làm giảm chi phí
và tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng thực hiện chính sách giá cả linh hoạt
- - Chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong điều kiện tiêu
dùng cụ thể, phù hợp với mục đích sử dụng nhất định
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù tổng hợp kinh tế kĩ thuật xã hội
Trang 5hội Vì vậy nhà sản xuất cần quan tâm đến các yếu tố đó để ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu về chất lượng sản phẩm của thị trường
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài
- Tình hình thị trường : tình hình thị trường tác động đến sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến định hướng xác định sản phẩm thông qua
Thứ nhất là đặc điểm của nhu cầu thị trường, đây là căn cứ để xác định đặc điểm của sản phẩm Có xác định được đặc điểm của nhu cầu thị trường thì sản phẩm sản xuất ra mới phù hợp với thị trường có như vậy sản phẩm mới dược thị trường chấp nhận
Thứ hai là sự cạnh tranh trên thị trường tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp phải đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tiến bộ khoa học công nghệ: tiến bộ khoa học công nghệ tác động toàn diện nhất đến chất lượng sản phẩm: khoa học công nghệ tạo khả năng để nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua:
Thứ nhất thông qua việc tạo ra được các nguyên vật liệu mới thay thế nguyên vật liệu truyền thống tạo ra đầu vào có chất lượng cao hơn
Thứ hai là tạo ra thiết bị sản xuất mới có khả năng sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu hơn, có tính chính xác hơn nên tạo ra sản phẩm có thuộc tính chỉ tiêu chất lượng cao hơn
- Cơ chế và chính sách quản lý : cơ chế hoạt động và chính sách quản lý
có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp thông qua:
+ Tạo ra môi trường bình đẳng bảo vệ lợi ích của những nhà sản xuất trong việc đầu tư nghiên cứu để nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Tạo ra môi trường cạnh tranh, đây là điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm
+Tạo ra môi trường thuận lợi để kích thích và định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp
1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
doanh nghiệp là người trực tiếp tạo ra sản phẩm vì vậy tất cả khâu các giai đoạn của quá trình sản xuất các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất đều có tác động đến chất lượng sản phẩm Nói đến các nhân tố bên trong
Trang 6doanh nghiệp tác động đến chất lượng sản phẩm người ta thường nghĩ đến nguyên tắc 4M
-Con người(Men): con người là chủ thể của mọi hoạt động, của quá trình san xuất vì vậy con người là yếu tố quan trọng trong việc quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua: tay nghề, lòng nhiệt tình, tính sáng tạo…
- Máy móc thiết bị (Machinezy): là công cụ phương tiện để tạo ra sản phẩm vì vậy chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào trình độ kĩ thuật và tính đồng
bộ của máy móc thiết bị của doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu(Materials): là thứ cấu thành sản phẩm nên chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng nguên vật liệu, thời gian cung ứng nguyên vật liệu, bảo quản nguyên vật liệu …
- Quản lý( Management): trong doanh nghiệp nếu có 3 điều kiện trên đã tốt mà khâu quản lý kém, sự kết hợp giữa các khâu không tốt thì chất lượng sản phẩm cũng không cao Vì vậy khâu quản lý cũng có vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản vô hình (uy tín) của doanh nghiệp trên thị trường…
- Tổ chức tiờu chuẩn húa quốc tế ISO 9000 cho rằng:Quản lý chất lượng
là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách,mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,kiểm soát chất lượng,đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
Trang 7- 2.1.2.Quan điểm của các học giả hàng đầu
Trong mỗi giai đoạn mỗi thời kì phát triển của sản xuất công nghiệp người ta lại có những quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng và ở mỗi thời kì lại nổi lên những tên tuổi lớn đại diện cho những phương pháp quản lý chất lượng hay (theo những quan điểm về quản lý chất lượng nhất định )
*W.Edward Deming : ễng cho rằng
- Quản lý chất lượng là một hoạt động cải tiến liên tục được thực hiện theo vòng tròn chất lượng :hoạch định chất lượng ,thực hiện chất lượng kiểm tra chất lượng điều chỉnh cải tiến chất lượng
- Quản lý chất lượng là trách nhiệm trước tiên là của cán bộ quản lý cấp cao của doanh nghiệp
- Giảm sự lệ thuộc vào các biện pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng
- Xây dựng các trương trình đào tạo giáo dục khuyến khích người lao động tham gia vào quá trình quản lý chất lượng
*P Crosby: quan điểm của ông về quản lý chất lượng -Phòng ngừa là biện pháp cơ bản để thực hiện quản lý chất lượng trong doanh nghiệp Tiêu chuẩn để đánh giá tình hình quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp là không sai lỗi
-Tất cả mọi vấn đề chất lượng đều có thể đánh giá đo đếm được thông qua chi phí nhờ đó căn cứ để đưa các quyết định cải tiến chất lượng
*Feigenbaun: ông là người đầu tiên đề xuất phương pháp quản lý chất lượng toàn diện Tức là quản lý chất lượng phải được thực hiện ở tất cả mọi khâu, mọi hoạt động trong doanh nghiệp và quản lý chất lượng là trách nhiệm của mọi thành viên trong doanh nghiệp, quản lý chất lượng cần có sự phối hợp chặt chẽ với khách hàngvà người cung ứng
*K Ishikawa: ông là người đề xuất việc sử dụng sơ đồ nhân quả (sơ đồ xương cá) trong quản lý chất lượng và ông cũng là người đề xuất cũng như trực tiếp tổ chức nhóm chất lượng trong các doanh nghiệp
2.2 Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lƣợng
Trang 8Cho đến nay quản lý chất lượng đã chải qua ba giai đoạn phát triển khácnhau
*Giai đoạn 1 (từ đầu thập kỉ 20 dến 1939) :đây là quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng ở giai đoạn này chưa có khái niện về quản
lý chất lượng mà chỉ có khái niệm kiểm tra chất lượng Đây là giai đoạn mà người ta đòng nghĩa quản lý chất lượng và kiểm tra chất lượng, quản lý chất lượng được hiểu theo nghĩa hẹp vì vậy chức năng chủ yếu là kiểm tra chất lượng
Mục đích của quản lý chất lượng ở giai đoạn này là phát hiện sản phẩm không đạt tiêu chuẩn ,tách ra khỏi những sản phẩm tốt để đảm bảo sản phẩm cuối cùng khi xuất xưởng luôn đạt tiêu chuẩn
Xuất phát từ mục đích quản lý chất lượng ở giai đoạn này mà nhiệm vụ quản lý chất lượng được giao cho các cán bộ kĩ thuật, bộ phận kiểm tra chất lượng được tăng cường củng cố, với những doanh nghiệp lớn thường thành lập phòng kiểm tra chất lượng riêng
Vì phương pháp thực hiện quản lý chất lượng ở giai doạn này là kiểm tra chất lượng nên ở giai đoạn này quản lý chất lượng kém hiệu quả, chỉ thực hiện trong khâu sản xuất
Cho đến cuối giai đoạn này một số doanh nghiệp đã bước đầu sử dụng công cụ thống kê đơn giản trong quản lý chất lượng
*Giai đoan 2 (từ 1947 đến cuối những năm 60) ở giai đoạn này quản lý chất lượng có những đặc đIểm sau:
- Đã có sự thay đổi về nhận thức trong quản lý chất lượng, khái niệm quản lý chất lượng ra đời thay cho khái niệm kiểm tra chất lượng Quản lý chất lượng được hiểu theo nghĩa rộng hơn, nó bao gồm bốn chức năng chủ yếu: hoạch định chất lượng, thực hiện chất lượng kiểm tra chất lượng, điều chỉnh cải tiến chất lượng (thể hiện bằng vòng tròn chất lượng
- Quản lý chất lượng trở thành trách nhiệm cơ bản của cán bộ quản lý đồng thời có phân định rõ ràng về nhiệm vụ quản lý chất lượng giữa cán bộ kĩ thuật cán bộ quản lý và người lao động
Trang 9- Các hoạt dộng quản lý tập chung vào các biện pháp phòng ngừa, làm giảm vai trò của kiểm tra chất lượng
- Tiếp tục mở rộng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng
*Giai đoạn 3 (từ 1970 đến nay) : ở giai doạn này quản lý chất lượng có những đặc điểm nổi bật sau
- Chuyển từ quản lý chất lượng thông thường sang quản lý chất lượng toàn diện (TQM): đây là phương pháp quản lý chất lượng mà quá trình quản
lý chất lượng được thực hiện ở tất cả mọi khâu mọi hoạt động trong doanh nghiệp
- Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp
- quản lý chất lượng cần có sự phối hợp chặt chẽ với khách hàng và người cung ứng
2.3.Vai trũ,nguyờn tắc của quản lý chất lƣợng
2.3.1.Vai trũ của quản lý chất lƣợng
*Nõng cao hiệu quả trong cụng tỏc quản lý
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 giúp cho các doanh nghiệp có cơ cấu quản lý hiệu quả hơn bằng việc đảm bảo nhu cầu về số lượng cán bộ hành chính phù hợp, chức năng không chồng chéo lên nhau Từ
đó dẫn đến việc tạo ra cơ cấu làm việc đạt hiệu quả giảm chi phí nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm Bên cạnh đó cũn giỳp cho doanh nghiệp nõng cao được chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ vỡ quyền hạn của từng bộ phận rừ ràng trỏnh tỡnh trạng “ cha chung khụng ai khóc” như trước kia công việc không có ai đảm trách cụ thể đến khi mắc lỗi thỡ đổ lỗi cho nhau khó có
cơ hội sữa chữa hay tỡm ra nguyờn nhõn gõy lỗi đó Công việc được giao cho từng bộ phận phũng ban và cỏn bộ từng bộ phận phũng ban đó phải tự chịu trách nhiệm về công việc được giao đó làm như vậy có thể nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên phũng ban, bộ phận phỏt huy được năng lực từ mỗi người và bên cạnh đó cũn giỳp cụng tỏc điều chỉnh của phũng ban bộ phận được kịp thời khắc phục nhưng sai lỗi không để lan rộng
ra và kéo dài trong thời gian dài Về phía lónh đạo cấp cao thỡ giỳp họ cú cỏi
Trang 10nhỡn tổng quỏt về tỡnh hỡnh của từng bộ phận phũng ban và mối quan hệ của từng bộ phận phũng ban để đưa ra được những quyết định đúng đắn điều khiển kịp thời phự hợp với cỏc bộ phận khỏc trong doanh nghiệp
*Đảm bảo chất lượng hàng hoá dịch vụ luôn đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Theo Juran “ chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” Do nhu cầu của con người luôn không ngừng biến đổi nên việc xác định nhu cầu là điều hết sức cần thiết nó đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được
Trọng tâm định hướng vào khách hàng luôn được các hệ thống quản lý ưu tiên số một vỡ họ nhỡn thấy được tầm quan trọng của khách hàng đối với doanh nghiệp của mỡnh Trong đó với việc khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thỡ nhu cầu ở mức thấp sẽ khụng cũn phự hợp nữa mà phải đạt ở mức có chất lượng cao hơn nhu cầu ở mức cơ sở và rừ ràng ngày càng là một yếu tố khụng thể thiếu được mà muốn thành công chiếm lĩnh thị phần doanh nghiệp phải tỡm ra được nhu cầu tiềm ẩn của họ
*Điều kiện cần giúp cho doanh nghiệp tham gia vào thị trường khu vực và thế giới
Với đà toàn cầu hoá như hiện nay thỡ đến năm 2006 thỡ hàng hoỏ ngoại nhập sẽ bị đánh thuế rất thấp 0-5% điều này thúc đẩy mạnh việc doanh nghiệp tham gia áp dụng vào một hệ thống quản lý chất lượng nào đó chứ không quản lý theo kiểu cũ được Vỡ nú tạo ra hàng hoỏ cú chất lượng cao hơn tiêu chuẩn thống nhất hơn, giữa các sản phẩm có thể lắp lẫn cho nhau
Có thể thay thế cho nhau ở nhiều nước khác nhau cùng sản xuất một loại sản phẩm Hơn thế nữa sản phẩm muốn xuất sang một thị trường nước ngoài thỡ điều kiện cần thống nhất xem xét đầu tiên đó là được cấp chứng chỉ ISO
9000 Sau đó rồi mới đi vào chi tiết kiểm tra từng đặc tính cụ thể nào đó của sản phẩm xem có thoả món yờu cầu hay khụng? Do đó tham gia áp dụng ISO
9000 là điều kiện quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tham gia thị trường khu vực và thế giới nếu làm tốt thỡ đây cũng là điều kiện đủ
*Tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý nhà nước
Trang 11Khi xem xét đến hiệu quả vấn đề quản lý chất lượng của nhà nước đối với các doanh nghiệp thỡ việc cỏc doanh nghiệp ỏp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 tạo ra sự ro ràng rành mạch trong cơ cấu quản lý của nộibộ tổ chức vả lại cơ sở thanh tra kiểm tra của nhà máy thường xuyên được tiến hành đảm bảo hiệu quả cao phù hợp với yêu cầu mà khách hàng mong muốn và thuận lợi cho các thanh tra viên khitiến hành kiểm tra Tài chính thu chi rừ ràng rành mạch giỳp cho cơ quan thuế và các cơ quan quản lý khác đánh giá doanh nghiệp doanh nghiệp có độ chính xác hơn
2.3.2.Nguyờn tắc của quản lý chất lƣợng
Quản lý chất lượng là một lĩnh vực quản lý có đặc thù riêng.Nó đũi hỏi phải thực hiện cỏc nguyờn tắc chủ yếu sau:
*Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng
*Coi trọng con người trong quản lý chất lượng
*Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ
*Quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo
và cải tiến chất lượng
*Quản lý chất lượng theo quỏ trỡnh
*Nguyờn tắc kiểm tra
3.Hệ thống quản lý chất lƣợng và hệ thống quản lý chất lƣợng ISO
9000 3.1.Hệ thống quản lý chất lƣợng
*Theo nội dung:
- QS 9000 là hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô
- Hệ thống quản lý chất lượng tổng hợp (TQM)
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Trang 12- Hệ thống quản lý chất lượng HCCAD áp dụng cho doanh nghiệp chế biến thực phẩm
- Hệ thống quản lý chất lượng GMP áp dụng cho các doanh nghiệp dược phẩm
- Hệ thống quản lý chất lượng Q Bass áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 14000 là hệ thống quản lý chất lượng môi trường
*Theo chu kỳ sống của sản phẩm:
-Phõn hệ thiết kế sản phẩm mới -Phõn hệ sản xuất
-Phõn hệ tiờu dựng sản phẩm(sử dụng)
*Theo cấp quản lý:
-Các tổ chức nhà nước về quản lý -Các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng
và phấn đấu v ợt sự mong đợi của khách hàng.”
-Vai trũ lónh đạo Lónh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và ph ương hướng thống nhất cho tổ chức của mỡnh Họ cần phải tạo và duy trỡ mụi tr
Trang 13ờng nội bộ mà ở đó mọi ng ời tham gia tích cực vào việc đạt đ ợc các mục tiêu của tổ chức”
- Sự tham gia của mọi người Con ng ười ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tổ chức Thu hỳt được sự tham gia tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc mang lại lợi ích cho tổ chức”
- Định h ướng quá trỡnh
“ Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực
và các hoạt động liên quan đ ợc quản lý nh một quỏ trỡnh
- Tiếp cận theo hệ thống Việc xác định, nắm vững và quản lý một hệ thống bao gồm nhiều quỏ trỡnh liờn quan lẫn nhau nhằm đạt tới mục tiêu đó định giúp nâng cao hiệu quả và hiệu lực của tổ chức”
- Liờn tục cải tiến Cải tiến liên tục phải được coi là một mục tiêu thường trực của tổ chức”
- Ra quyết định dựa trên dữ kiện Quyết định chỉ có hiệu lực khi dựa trên kết quả phân tích thông tin và dữ liệu”
- Mối quan hệ cựng cú lợi với nhà cung ứng
Tổ chức và các nhà cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ hai bên cùng
có lợi tạo điều kiện cho việc nâng cao khả năng của cả hai bên trong việc tạo giá trị
3.2.2.Nội dung của Bộ tiờu chuẩn ISO 9000
*Bộ tiờu chuẩn ISO 9000 bao gồm
1 ISO 9000: 2005 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
2 ISO 9001: 2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
3 ISO 9004: 2000 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cải tiến hiệu quả
4 ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
Trang 14
LỊch sử soỏt xột cỏc phiờn bản của bộ ISO 9000
Phiờn bản năm 1994
Phiờn bản năm 2000
Phiờn bản năm 2008 Tờn tiờu chuẩn ISO
9000:1994
ISO 9000: 2000 ISO 9000: 2005 HTQLCL – Cơ sở &
từ vựng ISO 9001:
1004 ISO 9001: 2000
(bao gồm ISO 9001/ 9002/
9003)
ISO 9001: 2008
Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) – Các yêu cầu
ISO 9002:
1994 ISO 9003:
1994 ISO 9004:
1994
ISO 9004: 2000 Chưa có thay
đổi
HTQLCL - Hướng dẫn cải tiến
*Cỏc yờu cầu của Bộ tiờu chuẩn ISO 9000:
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 bao gồm 20 yêu cầu của hệ thống chất lượng :
1 Trỏch nhiệm của lónh đạo Trong 3 vấn đề chính :
- Chính sách chất lượng : người điều hành phải lập hồ sơ và sự cam kết thực hiện, chính sách Chính sách này phải được lập thành văn bản Chính sách chất lượng phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức và các bên quan tâm khác
- Tổ chức:
+ Trách nhiệm và quyền hạn: xác định được quyền hạn và trách nhiệm
Trang 15+ Nguồn lực : đảm bảo được các nguồn lực cần thiết cho tiến độ sản xuất kinh doanh và đặc biệt là các nguồn lực được đảm bảo bằng hồ sơ
+ Đại diện của lónh đạo: nhiệm vụ để duy trỡ đảm bảo và áp dụng theo
hồ sơ Sau đó báo cáo việc thực hiện đến lónh đạo cấp cao để xem xét và làm
cơ sở để cải tiến hệ thống chất lượng
- Xem xột của lónh đạo : ban lónh đạo phải xem xét định kỳ hệ thống chất lượng để đảm bảo nó luôn phù hợp và có hiệu quả đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn và chính sách, mục tiêu chất lượng đó được công bố
2 Hệ thống chất lượng
3 Xem xét hợp đồng
4 Kiểm soỏt thiết kế
5 Kiểm tra tài liệu
6 Mua sản phẩm
7 Kiểm soỏt sản phẩm do khỏch hàng cung cấp
8 Nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm
9 Kiểm soỏt quỏ trỡnh
10 Kiểm tra thử nghiệm
11 Kiểm soỏt thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm
12 Trạng thỏi kiểm tra và thử nghiệm
13 Kiểm soỏt sản phẩm khụng phự hợp
14 Hành động khắc phục phũng ngừa
15 Xếp dỡ lưu kho bao gói bảo quản và giao hàng
16 Kiểm soát hồ sơ chất lượng
17 Xem xét đánh giá chất lượng nội bộ
18 Đào tạo
19 Dịch vụ kỹ thuật
20 Kỹ thuật thống kờ Đây là 20 yêu cầu về hệ thống chất lượng do bộ tiêu chuẩn ISO 9000 :1994 ban hành Nêu lên những công việc phải làm khi áp dụng ISO 9000 :1994
Trang 16Sau khi sửa đổi ISO 9000 :1994 thành ISO 9000:2000 được phân lại nhóm theo hoạt động và cách tiếp cận quá trỡnh thành:
- Cỏc yờu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng gồm cả yêu cầu về
hệ thống văn bản, tài liệu và hồ sơ
- Trỏch nhiệm của lónh đạo: trách nhiệm của lónh đạo cấp cao đối với hệ thống quản lý chất lượng gồm cam kết của lónh đạo, định hướng vào khách hàng, hoạch định chất lượng và thông tin nội bộ
- Quản lý nguồn lực: cung cấp nguồn lực cần thiết cho hệ thống quản lý chất lượng trong đó có các yêu cầu về đào tạo
- Tạo sản phẩm: gồm các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ trong đó có xem xét hợp đồng, mua hàng, thiết kế, sản xuất đo lường và hiệu chuẩn
- Đo lường phân tích và cải tiến: gồm các yêu cầu cho hoạt động đo lường trong đó có việc đo lường sự thỏa món của khỏch hàng, phõn tớch dữ liệu và cải tiến liờn tục
-Các tổ chức đánh giá hoặc kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng để xác định mức độ phù hợp của nó đối với bộ tiêu chuẩn ISO 9001
-Các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn hoặc đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng thích hợp cho tổ chức đó
3.2.4.Vai trũ,lợi ớch của Bộ tiờu chuẩn ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 đem đến một số lợi ích quan trọng như sau:
-Cung ứng cho xó hội cỏc sản phẩm cú chất lượng tốt
-Tăng năng suất và giảm giá thành
-Tăng tính cạnh tranh của công ty
Trang 17CHƯƠNG II:Quản lý chất lượng bằng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000 trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay
1.Khỏi quỏt chung tỡnh hỡnh cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam
1.1.Nhận xột chung:
Ngành may mặc Việt Nam-những đột phỏ mới: Ngành cụng nghiệp dệt may Việt Nam là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 20% Năm 2006, mức tăng trưởng của ngành là 22% và 31%
trong 9 thỏng đầu năm 2007 Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may chiếm 15%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đứng sau dầu thụ Ngoài ra, đõy là một trong những ngành giải quyết việc làm lớn nhất cho người dõn (theo thống kờ, khoảng hơn 2 triệu người) và là ngành thu về ngoại tệ đứng thứ hai cho đất nước Từ ngành xuất khẩu đứng thứ hai sau dầu thụ, trong 9 thỏng đầu năm 2007, lần đầu tiờn ngành dệt may chớnh thức vượt dầu thụ và trở thành mặt hàng xuất khẩu dẫn đầu của cả nước với tổng giỏ trị 5,805 tỉ USD, tăng 31.7% so với cựng kỳ năm ngoỏi Dệt may Việt Nam đó đặt nền móng vững chói trờn trường quốc tế Năm 2006, xuất khẩu dệt may đứng vị trớ thứ
16 trờn 153 quốc gia trờn thế giới Và theo kế hoạch của bộ Cụng Nghiệp, Việt Nam sẽ lọt vào danh sỏch 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất vào 2010
Tuy nhiờn, theo
số liệu của Phũng Thương Mại Biella (í) mới đưa ra, Việt Nam đó chớnh thức trở thành một trong 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là Mỹ, EU, Nhật, trong đú thi trường Mỹ chiếm hơn 55% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
Tuy nhiờn, nhập khẩu hàng dệt may tăng tỉ lệ thuận với xuất khẩu: Kim ngạch
nhập khẩu hàng dệt may tăng đều qua cỏc năm từ 5.18 tỉ USD năm 2005 lờn 5.69 tỉ USD năm 2006, tăng tương đương khoảng 10% Và chỉ trong 7T2007, tổng giỏ trị nhập khẩu là 4 tỉ USD trong khi tổng giỏ trị xuất khẩu khoảng 4.25 tỉ USD Theo thống kờ của ngành dệt may năm 2007, để đảm bảo sản xuất, cả nước cần phải nhập 95% xơ bụng, 70% sợi tổng hợp, 40% sợi xơ