1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận lập trình mạng nâng cao

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 482,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để có được một giải pháp hữu hiệu đáp ứng các yêu cầu đặt ra của việc gắn bó dữ liệu trong môi trường phân tán như Internet/Intranet, thì đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu hoàn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

A.PHẦN LÝ THUYẾT 4

I KH I NI M N V KIẾN TH HUN VỀ H TIN H PH N T N 4

I.1 Khái niệm 4

I.2 Ưu điểm và hạn chế của hệ phân 4

I.3 Vấn đề về trỏ thông tin 5

I.4 Vấn đề hệ thống nhiều bản sao 6

II SỰ ẮN Ó THÔN TIN TRON SỞ DỮ LI U PH N T N 6

II.1 ác điều kiện giả định và thực tế 6

II.2 Tác động và giao dịch 7

II.3 Triển khai giao dịch tôn trọng sự gắn bó 8

II.4 Quản lý gắn bó các giao dịch 9

III THUẬT TO N Đ M O SỰ ẮN Ó DỮ LI U TRON SỞ DỮ LI U PH N T N 10

III.1 Thuật toán cung cấp 10

III.2 Kiểu sắp xếp đóng dấu 10

III.2.1 Nguyên lý 11

III.2.2 Triển khai hệ số ổn định 11

III.2.3 ác hành vi ngoài chế độ bình thường 11

III.3 Thuật toán đảm bảo sự gắn bó yếu nhờ bộ tuần tự tuần hoàn 11

III.3.1 Nguyên lý 11

III.3.2 Triển khai hệ số ổn định 12

III.3.3 ác hành vi ngoài chế độ bình thường 12

III.4 Thuật toán đảm bảo sự gắn bó mạnh 12

III.4.1 Nguyên lý 12

III.4.2 Triển khai hệ số ổn định 13

III.4.3 ác hành vi ngoài chế độ bình thường 13

III.4 4 Phân tán biểu hiện trạng thái và chức năng cung cấp 14

PHẦN I TẬP 16

I ĐẶT VẤN ĐỀ……….16

I.1 iới thiệu bài toán……… 16

I.2 ơ sở lý thuyết để giải quyết bài toán….……… 16

II I I QUYẾT VẤN ĐỀ ……….19

II.1 ác trạng thái khác nhau cần xem sét cho mỗi bản sao.……… 19

II.2 Sơ đồ hoạt động của thuật toán……… ……… 20

II.3 Đánh giá hàm của số lượng bản sao, số lượng thông điệp cần thiết để thực hiện một cập nhật……….21

II.4 Xử lý sự cố trên một trạm……… 22

KẾT LUẬN……… 24

T I LI U THAM KH O 25

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

- -

Hiện nay, việc nghiên cứu phát triển các giải pháp kỹ thuật cơ sở cho các ứng dụng phân tán đã đạt được những thành công nhất định và thể hiện trong các công bố mới nhất Tuy nhiên, để có được một giải pháp hữu hiệu đáp ứng các yêu cầu đặt ra của việc gắn bó dữ liệu trong môi trường phân tán như Internet/Intranet, thì đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các giải pháp hiện hành

Vấn đề gắn bó dữ liệu trong các hệ thống phân tán nói chung và các hệ thống thông tin đăng ký trên mạng nói riêng như việc đăng ký các tua du lịch, mua bán trong các giao dịch thương mại điện tử, đăng ký giữ chỗ trong giao thông vận tải, đăng ký dự thi trong các hệ thống thông tin đào tạo, đã trở thành một lĩnh vực thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu lý thuyết lẫn các nhà sản xuất phần mềm nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu đảm bảo tính gắn bó thông tin trong các cơ sở dữ liệu truy cập ngẫu nhiên với số lượng truy cập lớn

Việc nghiên cứu, phát triển các phương pháp đảm bảo gắn bó dữ liệu trong môi trường phân tán đến nay đã có một số thành công đáng kể Trước hết, phải nói đến sự tích hợp hàng loạt các hàm vào các hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình với phương thức riêng rẽ của từng

hệ cho phép đảm bảo phần cơ bản của việc gắn bó thông tin nói chung trong quá trình đa truy cập thông qua hệ thống viễn thông Việc triển khai phương pháp cho phép gắn bó dữ liệu trong môi trường phân tán trong điều kiện lý tưởng (không có bất kỳ sự cố nào) đã được áp dụng và mang lại những hiệu quả nhất định cho các hệ thống đăng ký Tuy nhiên, trong quá trình triển khai lập trình và vận hành các hệ thống đăng ký, vấn đề gắn bó dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu khi hệ thống bị sự cố đang đặt ra như là vấn đề quan trọng

và có ý nghĩa sống còn trong việc phát triển toàn hệ nói chung Với những lý

do đó nên trong phạm vi tiểu luận của mình, tôi trình bày được những vấn đề sau:

Phần Lý Thuyết

 Trình bày các khái niệm cơ bản và kiến thức chung của hệ tin học phân

tán

 Sự gắn bó thông tin trong cơ sở dữ liệu phân tán

 Thuật toán đảm bảo gắn bó mạnh giữa các CSDL phân tán

Trang 3

Phần Bài Tập

 Áp dụng thuật toán Mullery đảm bảo gắn bó dữ liệu trong các CSDL

phân tán

Xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Văn Sơn và Thầy Đặng Hùng Vỹ đã trang

bị những kiến thức và thông tin về môn học và giới thiệu những tài liệu thiết thực

để tôi có thể hoàn thành tiểu luận này

Với kiến thức có hạn nên tiểu luận này không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của Thầy và các anh chị trong lớp

Học viên thực hiện

Nguyễn Cao Tài

Trang 4

A L T U T

I C C I NI M C N V I N T C C UN V TIN C

P N T N I.1 Khái niệm

Hệ tin học phân tán hay nói ngắn gọn là hệ phân tán là hệ thống xử lý thông tin bao gồm nhiều bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý nằm tại các vị trí khác nhau và được liên kết với nhau thông qua hệ thống viễn thông dưới sự điều hành thống nhất của một hệ điều hành

Từ định nghĩa này, người ta có thể xem hệ phân tán như là một tập hợp bao gồm các bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý với bộ nhớ và đồng hồ nhịp độc lập Điều này đồng nghĩa với việc các bộ xử lý không sử dụng chung bộ nhớ và đồng hồ Như vậy, mỗi một hệ xử lý thông tin thành phần của hệ phân tán bao gồm một hay nhiều bộ xử lý và bộ nhớ cục bộ Hệ xử lý thông tin thành phần phải được thiết kế sao cho về cấu trúc, số lượng và dung lượng có thể cho phép thực hiện một cách trọn vẹn các chức năng mà nó đảm nhận

Hệ phân tán được xây dựng nhằm mục đích phân tán hoá các quá trình xử lý thông tin và thực hiện công việc đó trên các trạm xa nhau Đó là những cơ sở căn bản cho việc xây dựng các ứng dụng lớn như thương mại điện tử, giáo dục điện tử, thư viện điện tử số, xây dựng các cơ sở dữ liệu tìm kiếm…

Ta có thể nói hệ phân tán bao gồm 4 thực thể như hình vẽ

I.2 u v nh i m hệ ph n tán 1) u i m

 hia xẻ tài nguyên: hia xẻ tài nguyên trong hệ thống phân tán cung cấp một cơ chế để chia xẻ tập tin ở vị trí xa, xử lý thông tin trong một cơ sở

dữ liệu phân tán, in ấn tại một vị trí xa, sử dụng những thiết bị ở xa để thực hiện các thao tác…

Hệ thống phần mềm

Hệ thống

dữ liệu

Tập hợp phần cứng

Hệ thống truyền thông

Trang 5

 Tăng tốc độ tính toán: Hệ thống phân tán cho phép phân chia việc tính toán trên nhiều vị trí khác nhau để tính toán song song

 An toàn: Nếu một vị trí trong hệ thống phân tán bị hỏng, các vị trí khác vẫn tiếp tục làm việc mà không ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống

 Thông tin liên lạc với nhau: ó nhiều lúc, chương trình cần chuyển đổi

dữ liệu từ vị trí này sang vị trí khác Khi các vị trí được nối kết với nhau trong một hệ thống mạng, việc trao đổi dữ liệu diễn ra rất dễ

2) ạn hế

 iá phát triển phần mềm cao: Do các khó khăn khi cài đặt một hệ thống phân tán, giá thành sẽ tăng lên

 Dễ mắc lỗi hơn: Vì các trạm trong hệ phân tán làm việc song song, khó

có thể đảm bảo thuật toán được thực hiện đúng trên tất cả các trạm Do

vậy mà số lỗi sẽ tăng lên

 Khối lượng các xử lý tăng: Hệ thống phân tán cần truyền nhiều thông báo, nhiều tính toán phụ Do vậy khối lượng xử lý tăng lên so với hệ

thống tập trung

I.3 Vấn ề trỏ thông tin

Trong hệ phân tán, thời hạn truyền một thông điệp là hiệu số giữa thời điểm nhận và thời điểm truyền Ta giả sử rằng, thời hạn đó đủ lớn so sánh với hệ tập trung, là địa lượng biến thiên và ở cặp máy này khác với ở cặp máy khác Từ đó ta

có hai hệ quả sau đây:

1) Ở một thời điểm cho trước, một bộ xử lý đang thực hiện trên một máy chỉ

có thể biết được trạng thái gần đúng của các máy khác

2) Trật tự nhận các thông điệp trên các máy nhận có thể không giống trật tự phát của chính các thông điệp đó

ác máy trên mạng có thể bị sự cố và các thông điệp có thể bị mất iải pháp cho vấn đề này là máy phát đánh số thứ tự tất cả các gói thông tin gửi đi kèm theo các số đó cho máy nhận Nếu máy phát không đánh số thì máy nhận sẽ không xác đinh được thứ tự các gói tin Ta có hệ quả ba là:

3) Hai máy giống nhau chứa thông tin hoàn toàn giống nhau lại không bao giờ giống nhau về mặt trạng thái

Từ những vấn đề nêu trên, ta rút ra các đặc tính tổng quát của hệ phân tán:

i) Thời gian truyền thông điệp là một biến với giá trị khác nhau, giá trị này

có thể rất lớn

ii) Tần suất xuất hiện các sự cố trong khi vận hành mạng lớn

Trang 6

iii) Việc truy cập tài nguyên, kích hoạt các tiến trình trong mạng không thể

thực hiện bởi một thiết bị duy nhất, mà chức năng này phải được phân tán trên nhiều máy trên mạng

I.4 Vấn ề hệ thống nhiều bản s o

Trong hệ phân tán, quá trình tổ chức, vận hành các hệ thống cho phép đăng ký

từ xa, từng hệ thống cục bộ đều có lưu trữ một bản sao của tất cả các thông tin liên quan đang có ở tất cả các hệ thống cục bộ

Ưu điểm nổi bật của kiểu tổ chức này là:

i) Dễ dàng thực hiện việc truy cập thông tin cần thiết cho các yêu cầu ngay tại

hệ thống cục bộ của mình

ii) ho kết quả truy cập một cách nhanh chóng

Tuy nhiên, chỉ cho kết qủa tương đối chính xác và phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp và thời hạn cập nhật thông tin trong các SDL cục bộ

Sự tồn tại nhiều bản sao trong một hệ phân tán trên nhiều hệ thống cục bộ khác nhau có thể dẫn đến các hệ quả sau đây:

i) ập nhật thông tin diễn ra do đăng ký gần hay từ xa hoặc sự thay đổi thông

tin cục bộ trên một hệ cục bộ nào đó cần phải được tiến hành cho tất cả các hệ thống cục bộ và không được phép bỏ sót hệ thống nào cả trong khoản thời gian làm tươi, thông tin phải đảm bảo sao cho việc truy vẩn dữ liệu cho kết quả kịp thời

hay đặt truy vấn trong trạng thái treo

ii) ần phải tránh trường hợp các thao tác trên hai bản sao khác nhau nhưng

chứa cùng một thông tin được truy cập bởi hai hay nhiều yêu cầu dẫn đến không gắn bó

Hai vấn đề vừa nêu trên xác định về các ràng buộc đối với vấn đề gắn bó dữ liệu Để đảm bảo sự gắn bó này điều kiện đủ là phải bắt buộc tuân thủ trình tự nào

đó cho các bản sao, các cập nhật thông tin

iện pháp hàng đầu nhằm thực hiện việc loại trừ tương hỗ tổng quát trên tập hợp các bản sao khi đăng ký và thực hiện việc đăng ký trước khi trả lại bình thường iện pháp này có mặt hạn chế là không cho phép các chương trình đăng

ký thực hiện song song Tất cả các bản sao đều được khoá chặt trong lúc đăng ký

II SỰ ẮN Ó T ÔN TIN TRON C SỞ DỮ LI U P N T N II.1 Cá iều kiện giả ịnh v thự tế

Ta có một tập thông tin nào đó có thể được truy cập bởi một tập các tiến trình

Số lượng các thông tin có thể truy cập được và các tiến trình có nhu cầu thông tin

là con số cố định Hệ này phát triển rời rạc theo thời gian giữa các điểm quan sát,

ta có thể nhận biết được trạng thái thực của chúng, có nghĩa là các đối tượng và

Trang 7

ngữ cảnh thực hiện các tiến trình, hệ kiểu như vậy hoạt động với độ ổn định tuyệt vời

ác điều kiện giả định này so với hệ thực tế có những điểm khác nhau cơ bản sau đây:

1

- ác đối tượng và các tiến trình có thể

- Được tạo lập và huỷ bỏ có tính chất động trong suốt quá trình tồn tại của hệ

2

- ác đối tượng và các tiến trình có thể được phân tán trên các trạm khác nhau liên hệ với nhau qua hệ thống viễn thông Do vậy, ta không thể xác định trạng thái thời điểm của hệ vì lí do độ trễ đường truyền giữa các trạm và tính không tương thích giữa các điểm quan sát trong trạm đó

3 - Hệ thống viễn thông và các tiến trình là các đối tượng có thể xảy ra

sự cố kỹ thuật

II.2 Tá ộng v gi o dị h

ác đối tượng khác nhau của hệ không phải là các đối tượng độc lập nhau, chúng quan hệ với nhau bởi tập hợp các quan hệ gọi là các ràng buộc toàn vẹn

ác ràng buộc này thể hiện sâu sắc các đặc tính riêng biệt của hệ

Trạng thái của hệ thoả mãn một tập các ràng buộc toàn vẹn gọi là trạng thái gắn bó

ác nhà thiết kế và vận hành hệ mong muốn rằng việc thực hiện các tiến trình phải duy trì cho được hệ trong trạng thái gắn bó Để chính xác hoá đặc tính này, cần phải lưu ý là trạng thái của hệ chỉ được xác định ở mức quan sát cho trước

Ta quan tâm đến hai mức quan sát:

- Tiến trình là một dãy thực hiện các giao dịch iao dịch đó là chương trình duy nhất được thực hiện từ một trạng thái gắn bó dẫn hệ đến một trạng thái gắn bó khác

Trang 8

2 Hệ thống

- Mỗi giao dịch được cấu tạo từ nột dãy các tác động được thể hiện như sau Nếu 2 tác động A và thuộc hai giao dịch khác nhau được thực hiện bởi hai tiến trình thì hiệu ứng tổng quát của chúng sẽ là hiệu ứng của dãy (A; ) hoặc là ( ;A)

ho một tập hợp giao dịch M={T 1 ,T 2 …,T n } lần lượt được thực hiện bởi các

tiến trình độc lập p1,p2…,pn việc thực hiện tuần tự có nghĩa là thực hiện tất cả các giao dịch của M theo kiểu nối đuôi nhau và tuân thủ một trật tự nào đó Sự gắn bó của hệ được bảo toàn

Ở mức hệ thống, ta có thể nói rằng các tác động là phần tử nhỏ nhất không thể

chia cắt được nữa Nếu vì lý do hiệu quả, nhiều giao dịch được thực hiện song

song thì sự gắn bó không còn đảm bảo được nữa Một yêu cầu khác nữa rất quan trọng là trong quá trình thực hiện hệ phải đảm bảo cho các tác động không bị ngắt

quãng

II.3 Tri n kh i gi o dị h tôn trọng sự gắn bó

ho một tập hợp giao dịch M={T 1 ,T 2 …,T n } Một trật tự hóa của tập hợp các

tác động thành phần sẽ tương ứng với việc thực hiện hoàn toàn các giao dịch Việc thu được một trật tự hóa gắn bó chỉ có thể thành công khi áp dụng các ràng buộc trên trật tự thực hiện các tác động Nguyên lý của phương pháp là ở chỗ làm chậm một tác động nào đó cho đến thời điểm mà sự thực hiện của nó không còn có nguy

cơ phá hủy sự gắn bó của trật tự hóa

Để đảm bảo các giao dịch trên tôn trọng sự gắn bó thông tin thì người ta đưa

ra các phương pháp, cơ chế để đảm bảo khi giao dịch vẫn có sự gắn bó thông tin toàn vẹn dữ liệu trên cơ sở dữ liệu phân tán là:

 ơ chế then cài

 Then cài loại trừ tương hỗ

 Then cài lựa chọn đối tượng

 iao dịch hai pha

ây giờ ta tưởng tượng rằng các đối tượng được phân tán trên nhiều trạm khác nhau và được nối với nhau thông qua hệ thống viễn thông và các tiến trình diễn ra trên các trạm khác nhau Hệ thống viễn thông cho phép các tiến trình trên các trạm khác nhau có thể trao đổi các thông điệp với nhau Ta giả định rằng các

Trang 9

tiến trình và các phương tiện truyền thông là các đối tượng có thể rơi vào sự cố

Một hệ quản lý tập hợp thông tin phân tán bao gồm:

1

- ơ chế cho phép sắp xếp một cách tổng quát các tác động của cùng một giao dịch, ngay cả khi các tác động này diễn ra trên các trạm khác nhau

2

- ơ chế điều khiển các tranh chấp truy cập cục bộ vào các đối tượng đảm bảo tôn trọng tính toàn vẹn của các đối tượng truy cập cục bộ này

3 - ơ chế có khả năng xử lý các bế tắc và thiếu thốn vô hạn, hậu quả của việc hủy bỏ các giao dịch

4 - ơ chế phục hồi các giao dịch đã hủy bỏ hay xử lý các sự cố

ơ chế xử lý sự cố

1 iao dịch T bắt buộc phải thực hiện một cách trọn vẹn

2 Nếu có sự cố xảy ra thì phải quay lại điểm xuất phát

Muốn thực hiện những điều vừa nêu ở trên, người ta đòi hỏi giao dịch phải

có các đặc tính toàn vẹn như sau:

1

- Nếu một tiến trình bị sự cố trước khi kết thúc T nhưng lại sau các thao tác thay đổi cần thiết của T, trạng thái của hệ là gắn bó

2 - Nếu một tiến trình bị sự cố trước khi diễn ra các thay

đổi của T, trạng thái của hệ là gắn bó

3 - Nếu một tiến trình bị sự cố giữa các thay đổi của T,

trạng thái của hệ là không gắn bó

Nếu dữ liệu được phân tán trên nhiều server, để bảo đảm dữ liệu sẽ được ghi lên đúng đắn lên mọi cơ sở dữ liệu, đòi hỏi phải có các cơ chế bảo vệ dữ liệu Ví

dụ như việc cập nhật bảng cân đối tài khoản khách hàng ở ba cơ sở dữ liệu khác

Trang 10

nhau Nếu có sự cố kết nối xảy ra trong thời gian ghi giao dịch, cơ sở dữ liệu sẽ mất tính đồng bộ Xử lý giao dịch khắc phục tình trạng này bằng cách giám sát những thay đổi tác động lên các cơ sở dữ liệu liên quan nhằm bảo đảm toàn vẹn dữ liệu một khi có sự cố

II.4 Quản lý gắn bó á gi o dị h

ây giờ ta hãy xem xét một hệ, trong đó các đối tượng được phân tán trên nhiều trạm, không có bản sao mỗi đối tượng chỉ tồn tại có một bản duy nhất Một giao dịch Tj có thể tham chiếu đến các đối tượng nằm trên các trạm khác nhau và

do vậy gồm nhiều tác động thực hiện trên nhiều trạm Như vậy ta phải xác định trên một trạm Si một tiến trình Pji với nhiệm vụ thực hiện các tác động giao dịch Tj

trên Si, các tác động được thực hiện trên các trạm khác nhau có thể tiến hành theo kiểu song song

ác phương pháp để quản lý gắn bó các giao dịch như: Phương pháp dự phòng để chống bế tắc, phương pháp dựa vào việc hạn chế các khả năng diễn ra bằng cách phát hiện bế tắc có tính chất động, điều đó dẫn đến hủy bỏ các giao dịch

III C C T UẬT TO N Đ M O SỰ ẮN Ó DỮ LI U TRON C C

C SỞ DỮ LI U P N T N

III.1 Thuật toán ung ấp:

Vì sự ổn định và hiệu quả mà ta phải phân tán chức năng cung cấp trên nhiều trạm khác nhau Sự hoạt động gắng bó với nhau giữa các chương trình cung cấp là rất cần thiết để bảo đảm cho hoạt động cung cấp được hoàn toàn chính xác

Một sự hoạt động gắn bó dữ liệu của các chương trình cung cấp phân tán quản

lý trên cùng một tập hợp các tài nguyên chỉ đạt được nếu tuân thủ các nguyên tắc sau:

i) ác bộ cung cấp bắt buộc phải thực hiện cùng một giải thuật ii) ác bộ cung cấp đều nhận tất cả các thông điệp phát đi từ các tiến trình iii) ác thông điệp phải được xử lý cùng một trật tự như nhau trong các

chương trình cung cấp Trật tự duy nhất trên tập hợp các thông điệp của hệ, và trật

tự được thực hiện thông qua việt hợp lực giữa các tiến trình cung cấp hay tiến trình phát thông điệp

III.2 Sắp xếp ki u óng dấu

Trạm phát được gắn một giá trị gọi là dấu iá trị này có tính chất thời điểm cho trạm phát thông tin và dựa vào đồng hồ Logíc cục bộ của chính trạm

Trang 11

III.2.1 Nguyên lý:

Tập hợp tất cả các yêu cầu cập nhật được sắp xếp theo cùng một kiểu trên tất

cả các trạm nhờ cơ chế dấu Theo đó mỗi một yêu cầu được phát đi cho tập hợp các trạm, trên mỗi trạm tồn tại một tiến trình server đảm nhận nhiệm vụ tiếp nhận các yêu cầu theo một trật tự về dấu Điều đó cho phép có một sự gắn bó yếu giữa các bản sao

III.2.2 Tri n khi hệ số ổn ịnh:

Các giao dịch cần xét ở đây là các khả năng đọc, ghi hay cập nhật ập nhật được xác định như một dãy các thao tác đọc rồi ghi, thao tác kiểm tra - đọc tức thì trạng thái hiện hành của bản sao

Mỗi một server tiếp nhận các yêu cầu ghi đến các trạm cục bộ ở thời điểm cho trước nó tiếp nhận các yêu cầu và tính toán trên cơ sở dấu theo tiêu chí lâu nhất Điều đó dẫn đến chúng ta cần phải chú ý ở hai trường hợp:

Trường hợp 1: Tập hợp các yêu cầu ghi khi chờ chứa các yêu cầu từ tất cả

các trạm khác Trong trường hợp này các yêu cầu đi qua, nếu chúng tồn tại, là mới hơn so với các yêu cầu đã đi qua Nói cách khác, yêu cầu lâu nhất chính là yêu cầu đang chờ

Trường hợp 2: Tồn tại các trạm mà không có bất kỳ yêu cầu nào được

truyền đến Ta giải quyết bằng cách truyền cho tất cả các trạm một thông điệp yêu cầu và bắt buộc phải xác nhận Do vậy, sau một khoảng thời gian theo giả thiết về

độ ổn định ta sẽ xác nhận: hoặc là các yêu cầu đi qua, hoặc là trả lời các thông điệp yêu cầu Lúc này, ta nói được các thông điệp đến từ tất cả các trạm

III.2.3 Cá h nh vi bên ngo i hế ộ bình th ờng:

ó hai vấn đề mở rộng hơn đối với thuật toán này là cho phép rút ra hay chèn vào tuỳ ý một trạm nào đó Điều đó, dẫn đến hai vấn đề sau chúng ta cần phải tôn trọng:

Vấn đề 1: Việc đột nhiên biến mất một trạm nào đó pahỉ được các trạm khác nhận biết một cách tự động

Vấn đề 2: Việc phát đi một thông điệp là phép toán không thể chia cắt đi được nữa Đó là một thông điệp hoặc là tất cả các trạm đều phải nhận được hoặc là không một trạm nào nhận được cả

Vì vậy, nếu điều kiện đầu tiên được khống chế thì điều kiện thứ hai mới được

Trang 12

chúng ta cần quan tâm ở đây là cơ chế phân phối các số dựa trên nền tảng tổ chức các trạm theo kiểu vòng tròn ảo

III.3.2 Tri n kh i hệ số ổn ịnh:

Bộ tuần tự cung cấp cho mỗi yêu cầu số sắp tới còn chưa dùng, giả sử dó là

T Khi đến phiên của trạm nhận bộ tuần tự, nó yêu cầu một số lượng n số đúng bằng số lượng các yêu cầu cập nhật đang chờ trên trạm này ác số này là:

và đặt cấu hình vòng tròn ảo trở lại theo kiểu tự động

ác giao thức hoạt động trong điều kiện giả định là mạng viễn thông cho phép phát hiện các sự cố của một trạm và cần phải được bổ khuyết một cách đầy

đủ nhằm duy trì trật tự toàn phần cần thiết cho việc gắn bó:

Vấn đề 1: Việc tái sinh bộ tuần tự cần phải tiến hành song song với việc tính

toán số sắp có để dùng

Vấn đề 2: Khi phát hiện có một trạm bị sự cố, ta cần phải xác định các số mà

trạm này đã lấy và các số còn chưa sử dụng, rồi gửi các yêu cầu có mang các số này

Vấn đề 3: Việc cho một trạm hội nhập vào lại trong vòng tròn cần phải tiến

hành song song với việc cập nhật lại các bản sao của nó

Sử dụng các số liên tục cho phép tránh được hiện tượng một vài cập nhật bị mất và các lần mất mà không được phát hiện Việc triển khai bộ tuần tự tuần hoàn cũng làm cho ta gặp phải một số khó khăn khác

III.3.4 Thuật toán ảm bảo sự gắn bó mạnh:

Ngày đăng: 11/10/2022, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ta có thể nói hệ phân tán bao gồm 4 thực thể như hình vẽ. - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
a có thể nói hệ phân tán bao gồm 4 thực thể như hình vẽ (Trang 4)
Hình 7. Hệ truy cập từ xa thông qua máy server - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
Hình 7. Hệ truy cập từ xa thông qua máy server (Trang 17)
Hình 6. Đa xử lý với bộ nhớ chung - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
Hình 6. Đa xử lý với bộ nhớ chung (Trang 17)
ác trường hợp thể hiện trong hình 2.1 và 2.2 xét theo chức năng là giống nhau. Đó là trường hợp một bản duy nhất của đối tượng là một đặc quyền - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
c trường hợp thể hiện trong hình 2.1 và 2.2 xét theo chức năng là giống nhau. Đó là trường hợp một bản duy nhất của đối tượng là một đặc quyền (Trang 18)
Hình 10. Sơ đồ hoạt động của thuật tốn - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
Hình 10. Sơ đồ hoạt động của thuật tốn (Trang 20)
Nếu có nhiều u cầu đưa ra đồng thời trong vịng trịn, thì tình hình đó dễ dàng diễn ra xung đột - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
u có nhiều u cầu đưa ra đồng thời trong vịng trịn, thì tình hình đó dễ dàng diễn ra xung đột (Trang 21)
Hình 12. Ba giai đoạn của một giao dịch - Tiểu luận lập trình mạng nâng cao
Hình 12. Ba giai đoạn của một giao dịch (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w