Giám định và bồi thường t n thất trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển .... 32 2.2T nh h nh triển khai nghiệp v bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằ
Trang 1MỤC LỤC
ỜI Ở U 1
CHƯƠNG 1: Ý UẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤTNHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ƯỜNG BIỂN 3
1.1.SỰ C N THIẾT CỦA BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỆN BẰNG ƯỜNG BIỂN 3
1.1.1Vai trò xuất nhập khẩu hàng hóa 3
1.1.2Vai trò và đặc điểm vận tải bằng đường biển 4
1.1.2.1Vai trò 4
1.1.2.2Đặc điểm 4
1.1.3 S c n thi t c a bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển 6
1.2 BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ƯỜNG BIỂN 7
1.2.1 R i ro và t n thất đư c bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển 7
1.2.1.1 Các r i ro 7
1.2.1.2 Các t n thất 9
1.2.2 Các điều kiện bảo hiểm 14
1.2.2.2 Theo Bộ Tài Chính ban hành ngày 9/8/1990 16
1.2.3 Nội dung bảo hiểm 16
1.2.3.1 Đối tư ng bảo hiểm 16
1.2.3.2 H p đồng bảo hiểm 18
1.2.3.3 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm 21
1.2.4 Giám định và bồi thường t n thất trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển 23
1.2.4.1 Giám định t n thất 23
1.2.4.2 Bồi thường t n thất 24
CHƯƠNG II: THỰC TR NG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ƯỜNG BIỂN T I C NG TY BẢO HIỂ TOÀN C U 28
Trang 22.1GIỚI THIỆU VỀ C NG TY BẢO HIỂ TOÀN C U 28
2.1.1Giới thiệu chung 28
2.1.2K t quả hoạt động kinh doanh c a GIC 32
2.2T nh h nh triển khai nghiệp v bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại GIC 33
2.2.1 C ng tác khai thác bảo hiểm 34
2.2.2C ng tác giám định và bồi thường t n thất tại GIC 40
2.2.2.1Nhận yêu c u giám định 40
2.2.2.2Ti n hành th c hiệm giám định 41
2.2.2.3Lập biên bản giám định 44
2.2.2.4K t quả c ng tác giám định t n thất BHHHXNK vận chuyển bằng đường biển tại GIC năm 2007 - 2008 45
2.2.3C ng tác giải quy t khi u nại bồi thường t n thất đối với bảo hiểm hh xnk vận chuyển bằng đường biển tại GIC 46
2.2.3.1Giải quy t khi u nại bồi thường 46
2.2.3.2Ti p nhận hồ sơ khi u nại bồi thường 48
2.2.3.3Xét số tiền bồi thường 49
2.2.3.4Thanh toán bồi thường t n thất 49
2.2.3.5C ng việc sau bồi thường 49
2.2.3.6K t quả và hiệu quả giải quy t bồi thường t n thất BHHHXNK vận chuyển bằng đường biển tại GIC năm 2007- 2008 50
2.2.4Đánh giá k t quả và hiệu quả kinh doanh nghiệp v bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại GIC năm 2007- 2008 51
CHƯƠNG III: NH NG KIẾN NGH NHẰ N NG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NGHIỆP VỤ BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ƯỜNG BIỂN T I C NG TY BẢO HIỂ TOÀN C U 49
3.1NH NG THUẬN ỢI VÀ NH NG ẶT CÒN H N CHẾ 49
3.1.1Những thuận l i 49
3.1.2Những mặt còn hạn ch 50
3.2 GIẢI PHÁP 52
Trang 33.2.2 Với c ng tác kinh doanh: 54
3.2.3Với c ng tác giám định 55
3.2.4Với c ng tác bồi thường 56
3.2.5C ng tác nhân s 57
3.3KIẾN NGH 58
3.3.1Đối với nhà nước và các cơ quan chức năng 59
3.3.2Đối với hiệp hội bảo hiểm Việt Nam 60
KẾT UẬN 62
TÀI IỆU THA KHẢO 63
Trang 4ỜI Ở U
Hòa chung với xu th toàn c u hóa, sau nhiều n l c, đ n cuối năm 2006
Việt Nam đ đư c k t nạp là thành viên chính thức c a t chức thương mại th giới WTO S ra nhập đó th c đẩy nền kinh t phát triển nhanh chóng, giao lưu
bu n bán giữa nước ta và các nước trên th giới tăng trư ng kh ng ng ng, kim ngạch xuất nhập khẩu liên ti p tăng lên qua t ng năm Với 3260km đường bờ biển, lại nằm vị trí trung tâm c a Đ ng Nam Á, v vậy vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đ tr thành phương thức vận chuyển ch y u trong hoạt động xuất nhập khẩu Theo báo cáo c a bộ giao th ng vận tải năm 2003 th hàng năm
có khoảng 90 khối lư ng hàng hóa xuất nhập khẩu đư c vận chuyển theo phương thức này, đóng góp kh ng nh vào s phát triển c a nên kinh t nước
ta
Như bất k phương thức vận tải nào khác, vận tải bằng đường biển c ng
kh ng thể nào tránh kh i những r i ro bất ngờ, gây nên t n thất lớn đối với các
ch hàng, đ n nền kinh t quốc gia Đó là lí do mà nghiệp v bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển đ ra đời t rất sớm, s ra đời c a nghiệp v này nhằm gi p các ch hàng đảm bảo đư c s n định về mặt tài chính, d n đ n n định hoạt động sản xuất kinh doanh
Nghiệp v Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển đ phát triển rất mạnh trên th giới, tuy nhiên khi triển khai trong nước v n còn gặp khó khăn Tỷ trọng hàng nhập khẩu đư c bảo hiểm b i các c ng ty bảo hiểm trong nước chỉ chi m 25 , và hàng xuất khẩu chỉ chi m 8 Đây quả là những con số còn khá khiêm tốn
Xuất phát t vấn đề đó, sau thời gian th c tập tại C ng ty Bảo hiểm Toàn
C u (GIC), em đ chọn đề tài : “T
T
C ” để làm chuyên đề th c tập tốt nghiệp M c đích c a đề tài là nghiên cứu,
phân tích đánh giá việc th c hiện bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại c ng ty bảo hiểm Toàn C u trong thời gian qua, t đó r t ra
Trang 5hơn nhu c u c a các ch hàng khi tham gia bảo hiểm và góp ph n vào s phát triển chung c a c ng ty
Do thời gian th c tập kh ng nhiều, tr nh độ còn hạn ch cả về mặt lý luận
c ng như kinh nghiệm th c tiễn nên chuyên đề kh ng tránh kh i thi u sót nhất định Em rất mong s đóng góp ý ki n c a th y c để hoàn thiện chuyên đề hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh bu n bán trên phạm vi quốc t , nó
kh ng phải là hành vi bu n bán riêng lẻ, mà là cả một hệ thống các quan hệ
bu n bán trên nền thương mại có t chức cả trong nước và nước ngoài, nhằm
th c đẩy nền sản xất hàng hóa, chuyển đ i cơ cấu nền kinh t , t ng bước nâng cao đời sống cho người dân, nhờ đó con người có khả năng sử d ng vư t xa khả năng sản xuất c a m nh
Xuất nhập khẩu là th l c to lớn chi phối nền kinh t th giới mang lại giá trị sử d ng cho nền kinh t quốc t th ng qua hoạt động mua bán, nó lam thay
đ i cơ cấu tích l y và tiêu dùng c a các t ng lớp dân cư khác nhau trong x hội
Đồng thời XNK gi p cho thương mại trong nước phát triển, làm tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giảm giá cả hàng hóa dịch v , nâng cao chất lư ng sản phẩm dịch v …
Trang 71.1.2 V ò ặ ằ ờ
1.1.2.1 Vai trò
- Trong xu hướng toàn c u hóa, các nước lu n phải cố gắng duy tr và m rộng thị trường trên toàn th giới, làm cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước và các khu v c m rộng cả chiều rộng và chiều sâu, khối
lư ng hàng hàng hóa đư c lưu chuyển ngày càng lớn Hoạt động xuất nhập khẩu kh ng ng ng phát triển Việc vận chuyển hàng hóa có thể sử d ng nhiều phương thức khác nhau như đường sắt, đường bộ, đường hàng kh ng… nhưng
đ n nay, vận tải bằng đường biển v n đóng vai trà huy t mạch quan trọng nối liền hoạt động th ng thương đó Ngày nay, hơn 90 t ng khối lư ng hàng hóa xuất nhâp khẩu đư c chuyên ch bằng đường biển trên toàn th giới, Việt Nam là hơn 95 t ng khối lư ng HHXNK
- Vận tải bằng đường biển góp ph n th c đẩy nhanh quá tr nh toàn c u hóa
th ng qua các quan hệ trao đ i bu n bán hàng hóa, phát triển ngoại thương, th c hiện đường lối đối ngoại c a Đảng và nhà nước Đồng thời góp ph n tăng thu ngoại tệ cho quốc gia
1.1.2.2 Đặ điểm
- Vận tải bằng đường biển có những ưu th n i bật :
H u h t những tuy n giao th ng đều là t nhiên, kh ng đòi h i nhiều vốn, nguyên vật lieu, sức lao động để xây d ng, duy tr , bảo quản, tr việc xây
d ng các kênh đào, hải cảng
Vận tải đường biển thích h p cho việc vận chuyển h u h t các loại hàng hóa trong thương mại quốc t Đặc biệt thích h p và hiệu quả là các loại hàng rời có khối lư ng lớn và giá trị thấp như than đá, quặng, ng cốc, phốt phát và
d u m
Năng l c chuyên ch c a các phương tiện vận tải biển thường rất lớn,
có thể chuyên ch các loại hàng hóa siêu trường, siêu trọng mà các phương tiện khác khó có thể đáp ứng, lại có thể chạy nhiều tàu trong cùng một thời gian trên cùng một tuy n đường; thời gian tàu nằm chờ tại các cảng giảm nhờ sử d ng container và các phương tiện x p d hiện đại nên khả năng th ng qua c a một cảng là rất lớn
Trang 8 Tiêu th nhiên liệu trên một tấn trọng tải thấp, chỉ cao hơn vận tải đường s ng một ít
Cước phí vận chuyển bằng đường biển thấp hơn nhiều so với các phương tiện vận chuyển khác, chỉ cao hơn phí vận chuyển bằng đường sắt một
ch t Cước vận chuyển bằng đường sắt bằng 1/6 cước vân chuyển bằng hàng
kh ng, bằng 1/3 cước vận chuyển bằng đường bộ
Th t c hải quan và kiểm dịch chỉ phải làm một l n
Tuy nhiên, hoạt động vận chuyển bằng đường biển có một số như c điểm sau:
Các phương tiện vận tải bằng đường biển lưu th ng trên những tuy n đường t nhiên, do đó chịu s tác đ ng rất lớn c a điều kiện t nhiên như: mưa,
b o, sóng th n, th y triều … Các r i ro hàng hải có thể xảy ra như mắc cạn, đắm, cháy, đâm va nhau và đâm va phải đá, mất tích …
Tốc độ tàu biển tương đối thấp, v vậy quá tr nh vận chuyển thường kéo dài, tàu có thể phải d ng lại tại nhiều cảng để bốc d hàng hóa có thể hàng tháng, thậm chí hàng năm, thời gian càng dài, r i do càng cao
Chuy n hành tr nh có thể phải đi qua nhiều quốc gia, điều đó gây ra khó khăn trong việc tuân theo các tập quán, quốc gia đó Ngoài ra, còn phải chịu m i trường chính trị khắc nghiệt như chi n tranh, đ nh c ng, hay cướp bóc có thể gây t n thất lớn đối với tàu và hàng
Cùng với s phát triển kinh t - x hội, m i chuy n tàu thường có giá trị rất lớn bao gồm cả giá trị tàu và hàng hóa trên tàu, n u r i ro xảy ra có thể gây
t n thất rất lớn đối với tài sản và con người Có những chuy n hàng có thể là cả một gia tài c a ch hàng, n u t n thất toàn bộ xảy ra để lại hậu quả rất nặng nề
Hàng hóa đư c ch trên tàu thuộc trách nhiệm c a ch hàng, tuy nhiên trách nhiệm này rất hạn ch về thời gian, phạm vi và mức độ tuy thuộc điều kiện giao hàng và h p đồng vận chuyển
Ngoài ra, các chuy n vận chuyển còn có thể gặp tr c trặc kỹ thuật t những con tàu ch hàng
Do các tàu biển hoạt động tương đối độc lập giữa vùng kh ng gian rộng lớn, do đó n u xảy ra s cố th việc cứu hộ, cứu nạn sẽ rất khó khăn
Trang 91.1.3 Sự ủ
ằ ờ
Quá tr nh vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tuy có nhiều ưu điểm vư t trội, nhưng c ng có nhiều y u tố đe dọa đ n độ an toàn c a tàu và hàng, gây thiệt hại lớn đối với các thương nhân Do đó, các ch hàng thường phải mua bảo hiểm cho hàng hóa để đảm bảo s n định tài chính c a mình
Bảo hiểm là s san sẻ r i ro th ng qua một quỹ tiền tệ tập chung t s đóng góp c a người tham gia bảo hiểm (đư c gọi là phí bảo hiểm), và người bảo hiểm sẽ bồi thường cho người đư c bảo hiểm những t n thất c a hàng hóa hay trách nhiệm liên quan do một r i ro đ th a thuận gây nên
Trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển, người tham gia bảo hiểm có thể là người xuất hoặc người nhập tùy theo t ng điều kiện thương mại và điều kiện giao hàng mà hai bên đ th a thuận với nhau
để bảo hiểm cho hàng hóa đư c chuyên ch trên tàu
V những r i ro có thể xảy ra gây nên thiệt hại lớn đối với tàu và hàng hóa trên biển, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển càng khẳng định đư c vai trò c a m nh:
Theo h p đồng vận tải, người chuyên ch chỉ chịu chịu trách nhiệm về
t n thất c a hàng hóa trong một phạm vi và giới hạn nhất định Trên vận đơn đường biển có rất nhiều r i ro mà các h ng tàu loại tr kh ng chịu trách nhiệm
Ngay cả c ng ước quốc t c ng quy định miễn trách nhiệm rất nhiều cho người chuyên ch V vậy các nhà kinh doanh phải mua bảo hiểm cho hàng hóa để đảm bảo quyền l i khi có r i ro xảy ra
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển ra đời rất sớm, do đó việc mua bán bảo hiểm xuất nhập khẩu vận tải bằng đường biển đ
tr thành tập quán quốc t trong hoạt động ngoại thương
Như vậy, việc tham gia bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển là rất quan trọng và đ khẳng định vai trò trong thương mại
Trang 10quốc t
T dụ :
Bảo hiểm bảo đảm bảo cho s an toàn n định cho các doanh nghiệp yên tâm, nhanh chóng kh i ph c kinh doanh khi kh ng may gặp r i ro
Nâng cao ý thức trách nhiệm c a các bên trong quá tr nh vận chuyển
và thuong mại quốc t , v nhà bảo hiểm đưa ra mức miễn thường, kh ng bồi thường cho những t n thất thấp hơn mức miễn thường, bắt buộc ch tàu phải cùng gánh vác một ph n về tài chính với người bảo hiểm một khi có t n thất xảy ra, như vậy khách hàng mới có trách nhiệm hơn trong c ng tác đề phòng hạn ch t n thất đối với đối tư ng đư c bảo hiểm
Bảo hiểm có tác d ng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả đề phòng, hạn ch t n thất Các nhà bảo hiểm phối h p với người đư c bảo hiểm, người vận chuyển xây d ng những phương án, những thi t bị giảm thiểu r i ro và hạn
ch t n thất
Hàng hóa xuất nhập khẩu thường có giá trị lớn, do đó phí bảo hiểm thu
đư c kh ng phải là nh Đó là một nguồn đ u tư lớn, góp ph n th c đẩy phát triển nền kinh t
Hoạt động bảo hiểm góp ph n tăng nguồn vốn cho ngân sách nhà nước,
và tr c ti p tạo c ng ăn việc làm cho hàng ngàn lao động
Th ng qua hoạt động bảo hiểm, tái bảo hiểm , liên doanh liên k t thi t lập đư c mối quan hệ quốc t rộng r i, học h i đư c nhiều kinh nghiệm t nước ngoài
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển góp ph n th c đẩy s phát triển hoạt động xuất nhập khẩu, và ngư c lại, một quốc gia có hoạt động xuất nhập khẩu phát triển th chắc chắn sẽ có một
tr nh độ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu cao
1.2 BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ƯỜNG BIỂN
1.2.1 Rủ ổ ợ
ằ ờ
1.2.1.1 Cá r i ro
Trang 11R i ro trong hàng hải là những r i ro do thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển gây ra, làm hư h ng hàng hóa và các phương tiện vận chuyển Để thuận tiện trong việc xây d ng các quy tắc bảo hiểm và để hạn ch tối đa những hiện
tư ng tranh chấp, khi u nại trong giám định bồi thường, người ta ti n phân loại các r i ro như sau:
- Rủ ợ : là r i ro đư c bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm
gốc Các r i ro phải mang tính chất bất ngờ, ng u nhiên, xảy ra ngoài ý muốn
c a con người Th ng thường các r i ro đư c bảo hiểm đó là:
+ C ì ắ : là hiện tư ng tàu vận chuyển bị ch m xuống biển chấm dứt
cuộc hành tr nh N u tàu chấm dứt hành tr nh giữa đường nhưng kh ng ch m hẳn xuống nước do chuyên ch các vật thể n i như n t chai g … v n đư c coi
là đắm tàu đắm gây ra t n thất toàn bộ cho hàng hóa Ch m đắm có thể do tàu
th ng, bị sóng đánh…
+ â : có thể tàu đâm va vào những vật thể cố định như c u cảng, đá
ng m, hoặc đâm va với các phương tiện di chuyển như tàu khác, sà lan, phương tiện lai dắt…hàng hóa có thể bị thiệt hại do s đâm va này
+ C ổ: xảy ra có thể do cố ý, s bất cẩn c a con người, cháy có thể
xuất phát t tàu, có thể t phía hàng hóa vận chuyển Th ng thường các con tàu đều có trữ lư ng d u lớn, do đó, khi xảy ra cháy n th thiệt hại mang tính thảm họa, khó có thể cứu chữa
+ ắ : là hiện tư ng tàu sát liền với đáy biển hoặc nằm trên chướng
Trang 12ngại vật nào đó làm tàu kh ng chạy ti p đư c, c n tác động ngoại l c để tàu ti p
t c chạy
- Rủ ợ : là các r i kh ng đư c người bảo hiểm chấp
nhận trong bất cứ điều kiện bảo hiểm nào Đó là những r i ro do hành vi cố ý
c a ch hàng, những hàng vi sai trái c a bất kỳ người nào; các hao h t t nhiên,
t n thất do v khí chi n tranh…
- Rủ ặ : chi n tranh, đ nh c ng, bạo loạn, th ng thường kh ng
đư c bảo hiểm, nhưng n u ch hàng có yêu c u th nhà bảo hiểm v n chấp nhận bảo hiểm theo điều kiện kèm theo với các điều khoản th ng thường, mà kh ng bảo hiểm riêng m nh nó
1.2.1.2 Cá tổn th t
T n thất trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển là những thiệt hại hư h ng c a hàng hóa đư c bảo hiểm ro r i ro gây ra:
, P â l ổ
Căn cứ theo mức độ t n thất có thể chia t n thất ra làm hai loại:
T n thất bộ phận: là một ph n c a đối tư ng bảo hiểm theo một h p đồng bảo hiểm bị mất mát hư h ng, thiệt hại T n thất bộ phận có thể là t n thất về số
lư ng, trọng lư ng, thể tích, phẩm chất hoặc giá trị hàng hóa
- T n thất toàn bộ là toàn bộ hàng hóa bị thiệt hại, hư h ng bi n chất, bi n dạng, kh ng còn giá trị T n thất toàn bộ đư c chia làm 2 loại:
T n thất toàn bộ th c t : là toàn bộ đối tư ng hàng hóa đư c bảo hiểm theo h p đồng bảo hiểm bị hư h ng, mất mát, thiệt hại, bị bi n chất, bi n dạng
kh ng còn như l c đ u đư c bảo hiểm, hoặc bị mất đi, tước đoạt kh ng lấy lại
đư c nữa T n thất toàn bộ th c t xảy ra khi:
- Khi hàng hóa bị h y hoại hoàn toàn Ví d như l hàng gốm sứ xuất khẩu, trên đường đi gặp b o lớn làm l hàng bị đ v toàn bộ
- Hàng hóa bị tước đoạt kh ng lấy lại đư c Ví d hàng hóa bị cướp biển lấy đi toàn bộ
- Hàng hóa bị bi n dạng, bi n chất kh ng còn là vật thể bảo hiểm nữa.Ví
d như Xi măng bị nước vào, toàn bộ xi măng kh ng sử d ng đư c nữa
- Hàng hóa trên tàu đư c tuyên bố là mất tích
Trang 13T n thất toàn bộ ước tính: là hàng hóa đư c bảo hiểm bị t n thất, thiệt hại chưa đ n mức t n thất toàn bộ th c t , nhưng kh ng thể tránh kh i t n thất toàn
bộ th c t , hoặc n u b thêm chi phí cứu vớt có th chi phí cứu vớt bằng hoặc lớn hơn giá trị hàng hóa Và c ng có thể là toàn bộ chi phí mà ch hàng gửi hàng đ n nơi nhận lớn hơn giá trị bản thân l hàng đó tại thời điểm nhất định
Khi gặp trường h p này, tốt nhất các ch hàng nên tuyên bố t b hàng và người bảo hiểm sẽ phải bồi thường t n thất toàn bộ
Víd : Một l hàng gạo đư c xuất t Việt Nam sang Nam Phi, dọc đường hàng bị ngấm nước và bắt đ u mốc thối, n u cố mang sang Nam Phi thi gạo sẽ
hư h ng toàn bộ th c t chắc chắn sẽ xảy ra
Hoặc tàu bị tai nạn c n vào cảng lánh nạn để sửa chữa mới có thể ti p t c lịch tr nh, nhưng thời gian sửa chữa kéo dài, gạo bị ngấm nước có thể sẽ đư c mang ra xử lý hay thanh lý, tuy nhiên chi phí xử lý, thanh lý hàng hóa lại lớn hơn giá trị hàng hóa còn lại th ch hàng nên tuyên bố với người bảo hiểm t b
l hàng này để đư c nhận bồi thường t n thất toàn bộ
- Khi t n thất toàn bộ ước tính, ch hàng có thể t b l hàng, rồi thông báo cho nhà bảo hiểm việc t b mọi quyền l i liên quan đ n hàng hóa, đó là s
t nguyện chuyển quyền s hữu hàng hóa cho nhà bảo hiểm để đòi bồi thường toàn bộ Việc t b phải đư c th a m n điều kiện:
+ Ch hàng phải gửi th ng báo t b l hàng cho người bảo hiểm bằng văn bản
+ Chỉ t b l hàng khi hàng hóa còn dọc đường và chưa bị t n thất toàn
bộ th c s
+ Việc t b phải đư c s chấp thuận c a nhà bảo hiểm Khi người bảo hiểm chấp nhận th sẽ kh ng thay đ i đư c nữa, và l hàng sẽ thuộc quyền s hữu c a nhà bảo hiểm
Căn cứ theo trách nhiệm bảo hiểm th t n thất đư c chia làm hai loại sau:
- T n thất riêng: chỉ gây thiệt hại cho một hay một số quyền l i c a các
ch hàng và ch tàu trên tàu Ngoài thiệt hại vật chất ra, còn phát sinh các t n thất chi phí riêng là các chi phí liên quan đ n t n thất riêng nhằm hạn ch những
hư hại t n thất xảy ra Đó là những chi phí bảo quản hàng hóa để giảm bớt hư
Trang 14hại, hạn ch hư hại thêm bao gồm chi phí x p d , gửi hàng đóng gói lại hàng, thay th bao b … b n kh i hành và dọc đường
T n thất chung: là những hy sinh hay chi phí đặc biệt đư c ti n hành một cách cố ý và h p lý nhằm m c đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trên tàu thoát
kh i s nguy hiểm chung th c s đối với ch ng
Muốn có t n thất chung phải có hành động t n thất chung Hành động
đư c coi là hành động t n thất chung phải th a m n điều kiện:
- Là hành động t nguyện hữu ý c a thuyền trư ng và các thuyền viên trên tàu ;
- Hy sinh và chi phí phải là đặc biệt, bất thường, h p lý, và v an toàn chung cho tất cả các quyền l i tren chuy n hành tr nh;
- Tai họa phải th c s nghiêm trọng;
- Mất mát, thiệt hại hoặc chi phí phải là hậu quả tr c ti p c a hành động
t n thất chung;
- Xảy ra trên biển
- T n thất chung bao gồm hy sinh t n thất chung và chi phí t n thất chung:
+ Hy sinh t n thất chung là những thiệt hại, hậu quả tr c ti p c a hành động t n thất chung như: vứt hàng xuống biển cho tàu n i, đốt hàng làm nhiên liệu, máy tàu hư hại do làm việc quá c ng suất để cứu tàu ra kh i b i cạn
+ Chi phí t n thất chung là những chi phí trả cho người thứ ba trong việc cứu tàu cứu hàng, chi phí thoát nạn, chi phí làm cho tàu ti p t c hành tr nh, bao gồm: chi phí cứu nạn; chi phí làm n i tàu bị mắc cạn, chi phí thuê kéo lai dắt tàu khi bị nạn; chi phí tại cảng lánh nạn như: phí ra vào cảng lánh nạn, chi phí tái
x p lưu kho, tiền lương c a thuyền trư ng và thuyền viên
, Cá l ổ ặ á
T n thất do va chạm với hàng hóa khác
Hàng hóa có thể bị lem d u, ẩm ướt, sâu bọ … do lây lan t hàng hóa khác
Và c n xác định rõ hư h ng đó xảy ra trước hay sau khi x p hàng lên tàu
T n thất do hao mon, rách v , chảy b nh thường
Hao mòn, rách v , chảy là những r i ro miễn bồi thường theo điều khoản
Trang 15th ng thường c a h p đồng bảo hiểm C n phải thận trọng khi ước lư ng và báo cáo về những hàng hóa có thể bị t n thất do những nguyên nhân đó, và phải ghi
rõ ràng là t n thất bộ phận hay toàn bộ là do những nguyên nhân trên
Hàng mất hay hư hòng v hao mòn, rách v , chảy đều kh ng đư c bồi thường tr khi ch hàng mua bảo hiểm đặc biệt do “hiểm họa đường biển” gây
ra Việc x p hàng kh ng đ ng quy cách c ng gây nên v , chảy chất l ng trong chai lọ đều kh ng thuộc m c “hiểm họa đường biển”, nhưng n u hàng x p bị đ xuống biển do biển động mạnh hoặc d n đ n những hư hại tương t th có thể
x p vào những t n thất đó
T n thất do đọng nước hấp hơi
S ngưng đọng hơi nước trong h m tàu xảy ra là do s chênh lệch nhiệt độ giữa các vị trí trong h m và hàng đư c x p trong một khoảng thời gian dài, hàng có chứa th y ph n và do s vận chuyển kh ng khí t nơi này đ n nơi khác trong h m tàu Nguyên nhân s chênh lệch nhiệt độ đó là: Do thay đ i vĩ tuy n,
do bên cạnh nơi chứa hàng có những bề mặt bằng thép đư c làm nóng lên hay lạnh đi, hoặc do đống hàng bị bốc cháy…
T n thất do c n trùng
Các dạng t n thất:
Hư h ng do c n trùng đ c khoét gặm nhấm, chăng tơ vón c c do l n phân côn trùng; mất trọng lư ng và bốc nóng; hư do nước; giảm giá trị do l n c n trùng dù là loại c n trùng kh ng có hại
Một số loài c n trùng tiêu biểu gây hại tiêu biểu như: bọ r y (beetles), bướm đêm (moths) và nhậy (mites), ch ng chuyên gây hư hại cho một số mặt hàng lớn như l a mỳ, hạt cà phê Nguyên nhân là do: Sâu bọ có thể có sẵn trong hàng hóa trước khi x p hàng lên tàu, đây là loại nhiễm c n trùng t ngoài đưa vào; hoặc hàng hóa có thể bị nhiễm c n trùng khi đư c đưa tới nơi; hoặc hàng tốt có thể bị nhiễm c n trùng do để g n các kiện hàng nhiễm c n trùng x p cùng khoang; hay c n trùng có sẵn trên khoang trước khi đống hàng tốt đư c x p lên tàu, là những c n trùng còn sống sót t chuy n hàng trước
T n thất do nấm mốc
Lương th c vải vóc và th c t có rất nhiều nguyên li ệu hữu cơ có thể bị
Trang 16các vi sinh vật làm hại n u th y ph n ch ng lên cao quá mức tối thiểu nào đ n
đó Các vi trùng đó có thể gây nên các t n thất như m c g , nấm gây nên thối hoa quả, mốc trên các nguyên liệu kh bị ẩm… t n thất do mốc gây thiệt hại kinh t lớn hơn là do các loại vi sinh vật khác Nguyên nhân là do: nguồn thức
ăn, nhiệt độ, kh ng khí, m i trường, độ ẩm…
T n thất do hao mòn t nhiên, nội tỳ
Có một số mặt hàng có thể bị mất trọng lư ng trong quá tr nh vận chuyển
do những nguyên nhân t nhiên như giảm th y ph n Điều kiện làm cho hàng
kh đi sẽ làm cho nó giảm h t trọng lư ng, trong khi độ ẩm tăng lên là cho nó
h t thêm hơi nước làm cho trọng lư ng lại tăng lên
T n thất do rỉ sét
Rỉ là s oxi hóa trên sắt thép ch y u là do hơi nước, nước ngọt, nước mặn
và mồ h i Hàng hóa có thể bị rỉ sét do m i trường ẩm, có khí CO2 và một vài tác nhân nào đó, hoặc là do s có mặt c a các hóa chất N u hàng hóa đư c lót vật liệu chống ướt nhưng kh ng có biện pháp th ng gió tốt đ làm ngưng t hơi
T n thất do kh ng nhận đư c rõ ký m hiệu
Việc xác định đư c thi u ký hiệu riêng hay ký riêng bị mất có thể gặp khó khăn Giám định viên phải cố gắng kiểm tra xem hàng có giao đ ng kh ng, hàng thi u có lưu tại kho c a ch hàng hay kho cảng kh ng, n u hàng giao
kh ng đ ng th phải nêu đ y đ trong chứng thư loại hàng thay th đ giao và người yêu c u giám định đ nhận
T n thất do hao h t khối lư ng
Hao h t khối lư ng có thể do nhiều nguyên nhân do đó l c tham khảo giấy chứng nhận khối lư ng, giám định viên kh ng nên xem k t quả ghi trong đó là
Trang 171.2.2 C
Theo bộ điều kiện c a ILU: hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa mang tính quốc t do đó các hoạt động thường đư c tuân theo quy tắc quốc t Các điều kiện bảo hiểm mà các quốc gia đang áp d ng đều d a trên cơ s c a bộ điều kiện này:
, Đ ề C
Theo điều kiện này th những t n thất gây ra b i các r i ro hay nguyên nhân
đư c bảo hiểm là:
- Cháy hoặc n
- Đâm và xà lan bị mắc cạn, ch m đắm, hay lật p
- Tàu đâm va vào nhau, hoặc đâm va vào xà lan, hoặc các vật thể bên ngoài kh ng phải là nước
- R i ro xảy ra tại cảng hoặc một địa điểm lánh nạn
đư c bảo hiểm trong trường h p đâm va hai bên cùng có l i
Loại tr bảo hiểm đối với những trường t n thất do:
- T n thất do hành vi xấu cố ý c a người đư c bảo hiểm
Trang 18- Các hao h t t nhiên về trọng lư ng, thể tích hay các hao mòn th ng thường, các khuy t tật c a đối tư ng bảo hiểm
- Việc đóng gói, chuẩn bị đối tư ng bảo hiểm chưa đ y đ hoặc chưa, hoặc
kh ng thích h p
- T nh trạng kh ng trả đư c n hoặc s thi u thốn về tài chính c a ch tàu,
người thuê tàu, quản lý tàu
- Việc sử d ng bất kỳ một loại v khí chi n tranh g dùng tới phản ng hạt
nhân hoặc đốt nóng hạt nhân…
- Việc phương tiện vận chuyển kh ng đ khả năng đi biển, kh ng an toàn
cho việc chuyên ch đối tư ng
- Do chi n tranh, nội chi n cách mạng n i loạn kh i nghĩa hoặc xung đột
đ nh c ng, c ng nhân cấm xư ng, b xư ng rối loạn lao động, kh ng bố
- Do s chi m bắt giữ, hay ki m ch hay c m giữ ( loại tr cướp biển ) và
hậu quả c a những s việc đó hoặc bất kỳ s mưu toan g
, Đ ề B
Điều kiện bảo hiểm B m rộng hơn điều kiện C, ngoài những r i ro trên, trong điều kiện này còn bảo hiểm cho những t n thất thiệt hại, mát mát do những r i
ro sau:
- Hàng bị nước cuốn tr i kh i tàu
- Nước biển, nước hồ hoặc nước s ng xâm nhập vào tàu, sà lan, phương
tiện vận chuyển container hoặc nơi chứa hàng
- T n thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi mất kh i tàu hoặc rơi trong khi đang x p hàng, hay đang d hàng kh i tàu hoặc xà lan
R i ro loại tr : cơ bản giống r i gi ng điều kiện B, C, tr r i ro “thiệt hại
cố ý hoặc phá hoại” v n đư c bồi thường theo điều kiện A
d, Đ ề ữ ủ ặ :
Trang 19Đây là điều kiện bảo hiểm m rộng theo các h p đ ng bảo hiểm gốc Bao gồm điều kiện bảo hiểm chi n tranh và điều kiện bảo hiểm đ nh c ng Nhà bảo hiểm phải bồi thường cho những t n thất thiệt hại khi xảy ra:
Điều kiện bảo hiểm chi n tranh:
- Chi n tranh, nội chi n, cách mạng, n i loạn, kh i nghĩa hoặc xung đột dân s xảy ra t s bi n cố đó hoặc bất kỳ hành động thù địch
- Chi m đoạt, bắt giữ kiềm ch hoặc c m giữ
- M n th y l i, bom hoặc các v khí chi n tranh khác
- T n thất chung và các chi phí cứu nạn
Điều kiện bảo hiểm đ nh c ng:
- C ng nhân đ nh c ng gây ra, c ng nhân bị cấm xư ng hoặc những người gây rối trật t , gây rối loạn lao động và hậu quả c a những hành động đó
- Hoặc gây ra bất kỳ kẻ kh ng bố nào hành động v lý do chính trị
- T n thất chung và chi phí cứu nạn
1.2.2.2 Theo Bộ Tài Chính b n hành ngày 9/8/1990
, Đ ề C
Ngoài những r i ro đư c bảo hiểm theo bộ điều kiện c a Viện ITL, người bảo hiểm còn phải chịu trách nhiệm về những t n thất và chi phí sau:
- Những chi phí và tiền c ng h p lý mà người đư c bảo hiểm hoặc đại lý
c a họ đ chi nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ t n thất cho hàng hóa đư c bảo hiểm hay những chi phí kiện t ng đòi người thứ ba bồi thường
- Những chi phí cho việc lưu kho hay gửi ti p hàng hóa tại cảng dọc đường, cảng lánh nạn, do hậu quả c a một r i ro đư c bảo hiểm gây ra
- Những chi phí h p lý cho việc giám định hoặc xác định số t n thất mà nhà bảo hiểm phải bồi thường
, Đ ề B, A
Giống điều kiện B, A c a Viện ITL và thêm những điều khoản b sung như điều kiện C
1.2.3 Nộ d
1.2.3.1 Đối tượng bảo hiểm
Đối tư ng bảo hiểm là các hàng hóa xuất nhập khẩu đư c vận chuyển
Trang 20bằng đường biển có chứng t mua bán, h p đồng vận chuyển và chứng t giao nhận Đây là cơ s để phân định trách nhiệm giữa các bên có liên quan, trách nhiệm đó ph thuộc vào điều kiện mua hàng
Theo điều kiện thương mại quốc t “Incoterm 2000” điều kiện giao hàng gồm 13 loại và đư c chia thành nhóm:
- Nhóm E: có một điều kiện EXW(Ex Works) là điều kiện giao hàng tại
xư ng, người bán chịu chi phí tối , giao hàng tại xư ng, tại kho c a m nh là h t nghĩa v
- Nhóm F: là nhóm điều kiện mà người bán kh ng phải trả cước phí vận tải
chính Bao gồm ba điều kiện là FCA (giao hàng cho người vận tải tại nơi quy định nước xuất khẩu); FAS (giao hàng dọc mạn tàu tại cảng x p hàng quy định); FOB (giao hàng lên tàu tại cảng x p hàng quy định)
- Nhóm C: trong nhóm điều kiện này, người bán chịu cước phí vận tải
chính, địa điểm chuyển r i ro về hàng hóa tai nước xuất khẩu Bao gồm 4 điều kiện: CFR(giá trị hàng hóa bao gồm tiền hàng và cước phí); CIF (giá trị hàng hóa gồm tiền hàng, phí bảo hiểm và cước vận chuyển); CPT (người bán chịu cước phí trả tới nơi quy định); CIP (cước phí, bảo hiểm tới nới đích quy định)
- Nhóm D: theo nhóm này, người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng hóa về
nơi quy định, địa điểm chuyển r i ro tại nước d hàng Bao gồm 5 điều kiện DAF(giao hàng tại biên giới); DES ( giao hàng tại tàu cảng quy định); DEQ (giao hàng tại c u cảng đích); DDU (giao hàng chưa tính thu tại nơi đích quy định); DDP (giao hàng đ tính thu tại nơi đích quy định)
Trong xuất nhập khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường biển thường áp
d ng điều kiện FOB, CIF, CFR
Hiện nay, trên khoảng 80 các thương v , doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa thường l a chọn điều kiện FOB và khi nhập khẩu thường
l a chọn điều kiện CFR hoặc CIF Việc l a chọn các điều kiện thương mại này
kh ng hề có l i cho Việt Nam, s dĩ có s l a chọn này do một số nguyên nhân sau:
+ Các điều kiện Incoterm kh ng đư c hiểu rõ, v vậy có một số quan điểm sai l m như: n u theo điều kiện FOB th r i ro sẽ sớm chuyển sang người mua
Trang 21do đó nên xuất khẩu theo điều kiện này; Còn theo điều kiện CIF hay CFR thì người bán phải chịu r i đ n tận cảng nhập khẩu, nên họ thường nhập với giá CIF hoặc CFR Trong th c t , cả 3 điều kiện FOB, CIF, CFR nơi chuyển giao
r i ro đều là lan can tàu tại cảng bốc hàng
+ Việc mua bán c a các doanh nghiệp Việt Nam thường th c hiện qua trung gian nước ngoài, th và l c trong kinh doanh còn y u: vốn thi u, chất
lư ng hàng hóa chưa cao… Đồng thời, tr nh độ ngoại ngữ còn mức thấp đ hạn ch khả năng đàm phán, l a chọn các điều kiện thương mại
+ Do việc kh ng am hiểu về hàng hải, việc thuê tàu vận chuyển c ng là một khó khăn trong quá tr nh thu x p vận chuyển, do đó họ để các doanh nghiệp nước ngoài thu x p việc đó
+ Ngoài ra việc mua bảo hiểm cho hàng hóa c ng là tr ngại lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Việc l a chọn nhập CIF, CFR, xuất FOB khi buôn bán hàng hóa với nước ngoài c a các doanh nghiệp Việt Nam đ kh ng tạo điều kiện gia tăng dịch v đóng tàu và ngành bảo hiểm trong nước phát triển Ngoài ra, còn có một số điều
kh ng có l i như: Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải xuất với giá rẻ, nhập với giá đắt; Bị động với các phương tiện vận chuyển có thể làm tăng những chi phí phát sinh như lưu kho, trả l i suất, phải chịu giá thuê tàu đắt, mất đi những khoản hoa h ng đư c trả b i các h ng vận tải và nhà bảo hiểm khi thuê dịch v
c a họ…
1.2.3.2 Hợp đ ng bảo hiểm
H p đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển
là s th a thuận bằng văn bản giữa người bảo hiểm và người đư c bảo hiểm, theo đó nhà bảo hiểm sẽ cam k t bồi thường cho người đư c bảo hiểm những
t n thất, mất mát c a hàng hóa hay trách nhiệm liên quan do r i ro đ th a thuận gây nên còn người đư c bảo hiểm cam k t trả phí bảo hiểm Đây là h p đồng bảo hiểm hàng hải, mang tính chất là h p đồng bồi thường, h p đồng tín nhiệm và có thể chuyển như ng đư c Có hai loại h p đồng:
- Hợ : là h p đồng bảo hiểm một chuy n hàng t
nơi này đ n nơi khác ghi trên h p đồng bảo hiểm Trách nhiệm c a người bảo
Trang 22hiểm theo h p đồng này bắt đ u và k t th c theo điều khoản “t kho đ n kho”
Loại h p đồng này phù h p với các doanh nghiệp v a và nh , có lư ng hàng xuất khẩu ít, kh ng thường xuyên
H p đồng bảo hiểm chuy n thể hiện bằng đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm do C ng ty bảo hiểm cấp
Đơn bảo hiểm chính là một h p đồng bảo hiểm đ y đ Nội dung gồm hai
ph n: mặt trước và mặt sau c a Đơn bảo hiểm Mặt trước thường ghi các chi ti t
về hàng, tàu, hành tr nh Mặt sau thường ghi các điều lệ hay quy tắc c a C ng ty bảo hiểm Nội dung h p đồng bảo hiểm bao gồm:
- Ngày cấp đơn bảo hiểm
- Nơi ký k t h p đồng bảo hiểm
- Tên và địa chỉ c a người mua bảo hiểm
- Tên khách hàng đư c bảo hiểm
- Qui cách đóng gói, loại bao b và ký m hiệu c a hàng
- Số lư ng, trọng lư ng c a hàng
- Tên tàu hoặc phương tiện vận chuyển hàng
- Cách x p hàng trên tàu
- Ngày tàu kh i hành
- Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
- Điều kiện bảo hiểm
- Cảng kh i hành, cảng chuyển tải và cảng cuối Trong trường h p nơi
đ n c a hàng ghi trong Đơn bảo hiểm là một điểm nằm sâu trong nội địa th phải tăng thêm ph phí bảo hiểm v ngoài r i ro hàng hải còn có thêm r i ro trên đoạn đường ph trong toàn bộ hành tr nh đư c bảo hiểm
Hợ bao: là h p đồng bảo hiểm nhiều chuy n hàng
trong một thời gian nhất định, thường là một năm Đối với các doanh nghiệp v a
và lớn có khối lư ng lớn và n định, xuất nhập khẩu thường xuyên, người tham
Trang 23gia bảo hiểm thường ký k t loại h p đồng này với nhà bảo hiểm, người bảo hiểm
sẽ cam k t bảo hiểm cho tất cả các chuy n hàng xuất nhập khẩu trong năm c a bên tham gia bảo hiểm
Trong h p đồng bảo hiểm bao, hai bên chỉ th a thuận đ n một số vấn đề nhất định như:
- Tên hàng đư c bảo hiểm, loại tàu ch hàng, cách tính giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối đa trong một chuy n, cách thanh toán phí và tiền bồi thường, các chứng t có liên quan…
- Điều kiện x p hạng tàu đư c thuê chuyên ch hàng hóa sẽ đư c bảo hiểm:
+ Tàu phải có cấp hạng cao và n u do 10 h ng đăng kiểm n i ti ng trên
th giới cấp mới đư c chấp nhận một cách tuyệt đối
+ Tàu phải có khả năng đi biển b nh thường và tu i tàu thấp (dưới 15 năm)
- Điều kiện về giá trị bảo hiểm: Người đư c bảo hiểm phải kê khai giá trị hàng theo t ng chuy n về số kiện, giá CIF hoặc giá FOB, số h p đồng mua bán,
số thư tín d ng (L/C), ngày m và trị giá L/C, số vận đơn B/L
- Điều kiện về quan hệ: n u đ mua bảo hiểm bao c a người bảo hiểm nào
th trong thời gian đó người đư c bảo hiểm kh ng đư c phép mua bảo hiểm hàng hóa c a người bảo hiểm khác
Khi ký k t h p đồng bảo hiểm bao ch hàng c n phải lưu ý đ n các vấn
đề sau:
+ M i chuy n hàng đều phải th ng báo cho nhà bảo hiểm bi t bằng văn bản
+ N u ch ng loại hàng hóa có s thay đ i ch hàng c ng phải th ng báo cho nhà bảo hiểm bi t bằng văn bản và phải th a thuận lại tỷ lệ phí bảo hiểm
+ N u ch hàng đ ký h p đồng bảo hiểm bao nhưng sau một khoảng thời gian nào đó, v một lý do nào đó c n phải chuyển như ng cho người khác
th hai bên phải làm th t c chuyển như ng đ ng pháp luật Và ch hàng c phải
ký hậu vào tất cả các đơn bảo hiểm đ ký k t
+ Tất cả những giấy tờ, th ng báo thay đ i, th a thuận phí, đều phải
đư c đính kèm với h p đồng bảo hiểm gốc Sau khi ký k t, nhà bảo hiểm sẽ cấp đơn bảo hiểm cho ch hàng Đơn bảo hiểm là bằng chứng chứng t ch hàng đ
ký k t đ y đ , đ ng qui phạm Đơn này có thể chuyển như ng t người đứng tên trong đơn cho người khác đư c hư ng quyền l i c a đơn bảo hiểm Người
Trang 24chuyển như ng c ng chỉ c n ký hậu vào đơn và chuyển cho người th hư ng quyền l i bảo hiểm mới
H p đồng bảo hiểm bao có l i cho cả hai bên, người bảo hiểm đảm bảo thu
đư c khoản phí bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, người đư c bảo hiểm v n
đư c bồi thường n u t n thất đ xảy ra nhưng chưa kịp th ng báo bảo hiểm, và phí th thấp hơn h p đồng bảo hiểm chuy n
1.2.3.3 Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm
, G á ị
Giá trị bảo hiểm là giá trị c a đối tư ng l c bắt đ u tham gia bảo hiểm, trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu giá trị bảo hiểm thường đư c tính theo giá trị CIF nghĩa là bao gồm giá hàng hóa tại cảng đi C (cost), cộng phí bảo hiểm I (Insuarance), và cước phí vận chuyển tới cảng đích F (Frieght) Ngoài ra
để đảm bảo quyền l i c a m nh, người đư c bảo hiểm có thể bảo hiểm thêm cả khoản l i d tính cho việc xuất, nhập khẩu mang lại
Khi xuất,nhập khẩu theo điều kiện FOB hoặc CFR th giá trị bảo hiểm
đư c tính theo giá CIF c a hàng hóa:
CIF = C + I + F Với : I = R x CIF
CIF = C + R x CIF + F CIF =
R
F C
1
Hay giá trị bảo hiểm: V = CIF =
R
F C
1
Trong đó:
V : Giá trị bảo hiểm c a hàng hóa C: Giá trị hàng hóa tại cảng đi F: cước phí vận chuyển
I: Phí bảo hiểm R: Tỷ lệ phí bảo hiểm, tỷ lệ này do nhà bảo hiểm đề ra tính theo c a giá trị bảo hiểm
N u giá trị bảo hiểm đư c tính thêm l i d ki n th sẽ là:
Trang 25V = CIF + a.CIF = (1+a).CIF = (1+a)
R
F C
1
a là l i d ki n, và theo tập quán quốc t a thường là 10
, Số ề
Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người tham gia đăng ký bảo hiểm cho hàng hóa c a m nh d a trên giá trị bảo hiểm Nó có thể là toàn bộ hay một ph n giá trị bảo hiểm do người bảo hiểm yêu c u và đư c bảo hiểm
- N u số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm đư c gọi là bảo hiểm ngang giá trị hay bảo hiểm toàn ph n
- N u số tiền bảo hiểm nh hơn giá trị bảo hiểm th đư c gọi là bảo hiểm dưới giá trị Trong trường h p này, khi t n thất toàn bộ xảy ra , nhà bảo hiểm sẽ bồi thường cho người đư c bảo hiểm số tiền lớn nhất chỉ bằng số tiền bảo hiểm
N u xảy ra t n thất bộ phận, nhà bảo hiểm sẽ bồi thường số tiền bằng giá trị t n thất nhân tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm
- N u số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm đư c gọi là bảo hiểm trên giá trị th ph n vư t quá đó sẽ kh ng đư c tính Do vậy bảo hiểm trên giá trị là rất hi m
Trường h p đối tư ng bảo hiểm đư c bảo hiểm trùng tức là cùng r i ro cùng giá trị bảo hiểm nhưng đư c bảo hiểm b i nhiều c ng ty bảo hiểm khác nhau th trách nhiệm c a các c ng ty bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm vi c a
m nh đư c tính theo tỷ lệ tham gia các h p đồng bảo hiểm c a các c ng ty
Trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu n u số tiền bảo hiểm chỉ bằng giá trị FOB hay CFR th người đư c bảo hiểm chưa bảo hiểm đ y đ giá trị có nghĩa là bảo hiểm dưới giá trị
, P í
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm phải trả cho nhà bảo hiểm để đư c bồi thường n u kh ng may t n thất do các r i ro đ th a thuận gây nên Phí bảo hiểm đư c tính theo số tiền bảo hiểm
Th ng thường các ch hàng tham gia bảo hiểm ngang giá trị nên I=RxV
N u ch hàng mua bảo hiểm dưới giá trị th phí bảo hiểm I = RxA Với A là số tiền bảo hiểm Tỷ lệ phí bảo hiểm R cao hay thấp ph thuộc vào đặc điểm, vào tính
Trang 26chất hàng hóa; cách thức, bao b đóng gói hàng hóa; xác xuất xảy ra r i ro c a hàng hóa… Ngoài ra R còn ph thuộc vào phương tiện vận chuyển n u là tàu già phải cộng thêm ph phí…
N u theo điều kiện FOB hay CFR th : I = R x CIF= R x
R
F C
1
N u theo giá CIF th I = R x 110 CIF = R x 110
R
F C
1
Việc giám định t n thất nhằm xác định đư c t n thất thuộc trách nhiệm c a các bên có liên quan, có thuộc phạm vi bảo hiểm hay kh ng
Ước tính chính xác mức độ t n thất gi p nhà bảo hiểm xác định đư c số tiền bảo hiểm, đồng thời gi p ch hàng xác định đư c đ y đ quyền l i c a mình (giám định t n thất chính là cơ s để ti n hành khi u nại bồi thường và giải quy t khi u nại)
Giám định t n thất để có biện pháp xử lý và ngăn ng a t n thất lây lan nhằm hạn ch mức độ t n thất có hiệu quả nhất
, Nộ d
khi có yêu c u giám định t n thất, các chuyên viên giám định sẽ ti n hành
Trang 27giám định để :
- Xác định đư c loại t n thất và nguyên nhân t n thất cho hàng hóa là do
hư h ng, đ v , ẩm mốc, hay thi u h t t nhiên Nguyên nhân t n thất là bốc
+ Giấy chứng nhận giám định thường dùng khi người bảo hiểm là các
+ Giám định khách quan, trung th c, kịp thời, chính xác
+ Bám sát hiện trường để phản ánh đư c c thể t nh h nh t n thất c a đối
tư ng đư c bảo hiểm
+ Có ý ki n, tham gia với người nhận hàng trong các khâu : cứu chữa, xử
lý hàng hóa hư h ng, đề phòng và giảm nhẹ t n thất, bốc d , giao nhận hàng
Yêu c u bao b đóng gói hàng hóa, khi u nại người thứ 3 có trách nhiệm đối với hàng hóa bị t n thất
1.2.4.2 B i thường tổn th t
a, Vai trò
Bảo hiểm là một ngành dịch v mà khách hàng kh ng đư c nhận ngay quyền l i c a m nh khi mua sản phẩm bảo hiểm mà chỉ đ n khi đối tư ng đư c bảo hiểm gặp r i ro thuộc phạm vi h p đồng gây t n thất th khách hàng mới nhận đư c quyền l i c a m nh Và bồi thường t n thất chính là c ng tác đảm bảo quyền l i c a khách hàng, đư c san sẻ r i ro, san sẻ tài chính, đảm bảo s
n định sản xuất kinh doanh
Trang 28Khi t n thất xảy ra, người đư c bảo hiểm sẽ đư c nhận số tiền bồi thường
đư c tính toán d a trên mức độ t n thất thuộc phạm vi bảo hiểm và STBH
, Nộ d
Sau khi ti n hành giám định và lập biên bản giám định, người bảo hiểmth c hiện bồi thường t n thất Đây là c ng đoạn nhạy cảm ví nó liên quan tới cả quyền l i người đư c bảo hiểm và người bảo hiểm:
Các c ng ty Bảo hiểm Việt Nam tính toán và bồi thường trên cơ s các nguyên tắc sau:
Bồi thường bằng tiền chứ kh ng phải bằng hiện vật, đồng tiền bồi thường
là đồng tiền đ th a thuận trong h p đồng N u kh ng th a thuận nộp phí bằng đồng tiền nào th bồi thường bằng đồng tiền đó
Về nguyên tắc trách nhiệm bồi thường c a nhà bảo hiểm chỉ nằm trong phạm vi số tiền bảo hiểm, tuy nhiên khi cộng tiền t n thất và các chi phí cứ h k, phí cứu hộ,chi phí giám định, đánh giá và bán hàng hóa bị t n thất, chi phí đòi người thứ ba bồi thường, tiền đóng góp t n thất chung th có vư t quá số tiền bảo hiểm, người bảo hiểm v n phải bồi thường
Khi thanh toán tiền bồi thường, người bảo hiểm có thể khấu tr những khảon thu nhập c a người đư c bảo hiểm trong việc bán hàng hóa và đòi người thứ ba
Cách tính toán bồi thường t n thất:
o T n thất toàn bộ
- T n thất toàn bộ th c t (actual total loss): Người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ STBH hoặc GTBH Số tiền bồi thường P=V (Giá trị bảo hiểm) hoặc P=A (số tiền bảo hiểm) n u STBH < GTBH
- T n thất toàn bộ ước tính (cosntructive total loss): có hai trường h p xảy ra:
+ N u người đư c bảo hiểm có th ng báo t b l hàng và đư c người bảo hiểm chấp nhận th người đư c bảo hiểm phải bồi thường toàn bộ
+ N u người bảo hiểm kh ng t b l hàng hoặc t b nhưng kh ng đư c người bảo hiểm chấp nhận th chỉ đư c bồi thường như t n thất bộ phận
o T n thất bộ phận
Trang 29Về nguyên tắc, số tiền bồi thường đư c xác định:
P =
1
2 1
Tuy nhiên trong th c t , các C ng ty Bảo hiểm Việt Nam h u như kh ng tính toán đ n y u tố bi n động giá cả trên thị trường, tức là coi giá cả kh ng bi n động t l c bảo hiểm cho tới khi tính toán t n thất, mà thường tính toán theo các trường h p sau:
- Bồi thường t n thất do đ v , hư h ng, thi u h t, giảm phẩm chất… có biên bản chứng minh thuộc phạm vi bảo hiểm Số tiền bảo hiểm đư c xác định
P= A × m (với m: tỷ lệ t n thất tức là mức độ giảm giá trị thương mại ghi trên
biên bản giám định)
N u biên bản kh ng ghi mức độ giảm giá trị thương mại mà chỉ ghi số
lư ng, trọng lư ng hàng hóa thi u h t th tiền bồi thường đư c tính như sau:
T : T2 là trọng lư ng hàng hóa bị thi u h t
T1 là trọng lư ng hoặc số hàng hóa theo h p đồng
A là số tiền bảo hiểm
- Bồi thường mất nguyên kiện xảy ra trong các trường h p như tàu giao hàng thi u, tàu kh ng giao hàng, tàu mất tích, các kiện hàng bị t n thất toàn bộ khi x p d hàng hóa… Trường h p này n u hàng có đơn giá th số tiền bồi thường bằng số kiện hàng bị mất nhân với đơn giá N u các kiện hàng t n thất
kh ng có đơn giá th bồi thường như trường h p t n thất về trọng lư ng, số
lư ng
Trang 30Trong các trường h p nhập bằng nhập khẩu theo điều kiện FOB hay CFR,
n u h p đồng kh ng ghi rõ STBH th phải coi STBH bằng GTBH tức A = V = giá CIF =
R
F C
+ Chi phí tố t ng, đề phòng t n thất và các chi phí đư c chi ra nhằm ngăn
ng a hạn ch hoặc để bảo vệ quyền l i c a hàng hóa đư c bảo hiểm hoặc những chi phí có liên quan đ n việc đòi người thứ ba bồi thường
+ Chi phí giám định t n thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm
o Bồi thường t n thất chung :
- Hy sinh t n thất chung: N u toàn bộ hay một ph n hàng hóa phải hy sinh
để cứu tàu và đư c c ng nhận là t n thất chung th người bảo hiểm phải bồi thường giá trị đ hy sinh
- Đóng góp t n thất chung: trên cơ s bảng phân bố t n thất chung do chuyên viên tính toán lập nên, người bảo hiểm sẽ bồi thường ph n đóng góp c a
ch hàng vào t n thất chung dù hàng hóa có hy sinh hay kh ng, dù bảo hiểm theo điều kiện g
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TR NG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BẢO HIỂ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ƯỜNG BIỂN T I C NG
TY BẢO HIỂ TOÀN C U
2.1 GIỚI THIỆU VỀ C NG TY BẢO HIỂ TOÀN C U 2.1.1 G ớ
C ng ty C Ph n Bảo Hiểm Toàn C u thành lập ngày 19/6/2006 theo giấy
- Tập đoàn điện l c Việt Nam ( EVN) nắm giữ 30 vốn điều lệ
- C ng ty bay dịch v Miền Nam (SFC)
- T ng c ng ty CP Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE)
- Ngân Hàng Thương mại C Ph n Đ ng Á (DONGA BANK)
- C ng ty C ph n đ u tư phát triển đ thị và khu c ng nghiệp S ng Đà (SUDICO)
B 1: T ổ
EVN VINARE NHĐA SUDICO SFC
Cá nhân- tập thể
Trang 32 Lĩnh v c hoạt động chính: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm phi nhân thọ; Đ u tư tài chính; Các dịch v tài chính khác
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: cung cấp hơn 20 nhóm sản phẩm bảo hiểm thương mại cho kỹ thuật, tài sản, trách nhiệm con người, xe cơ giới, hàng kh ng, hàng hải, hàng hóa vận chuyển
- Hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ: đây là một c ng c quản
lý r i ro đảm bảo khả năng tài chính cho các h p đồng có giá trị bảo hiểm lớn và tăng doanh thu t phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng t như ng tái bảo hiểm
GIC đ xây d ng đư c mối quan hệ h p tác với h u h t c ng ty tái bảo hiểm có
uy tín trên toàn th giới, như Swiss Re, Murich re, Lububan Re,và Vinare…
- Đ u tư tài chính là một kênh chính tạo ra l i nhuận cho c ng ty, điều hòa nguồn vốn sử d ng và sử d ng tối đâ h p lý nguồn vốn nhàn r i, nhằm nâng cao năng l c tài chính, h tr khả năng khai thác Như đ u tư bất động sản, đ u tư chứng khoán…
Khách hàng tiêu biểu c a c ng ty là: Tập đoàn điện l c Việt Nam (BH tài sản c a các tập đoàn, các c ng tr nh xây d ng, lắp đặt th y điện, nhiệt điện); Hệ thống kho bạc tên toàn quốc; C ng ty bay dịch v miền Bắc; C ng ty bay dịch v miền Nam; C m cảng hàng kh ng miền Nam; C ng ty vận tải d u khí Palcon… và các khách hàng lớn khác
Cơ u tổ hứ
Trang 33
Sơ đ 1: Sơ đ ơ u tổ hứ tại Công ty Bảo Hiểm Toàn Cầu
Chứ năng nhiệm vụ á phòng b n:
- Bộ : có chức năng và nhiệm v như sau:
+ Tr c ti p kinh doanh các nghiệp v bảo hiểm hàng hải Về bảo hiểm tàu:
bảo hiểm thân tàu; bảo hiểm trách nhiệm dân s c a ch tàu Về bảo hiểm hàng
CN
Hà Tây
T ụ sở í
CN Đà Nẵng
CN Bình Dương
CN Đồng Nai
CN
Bà Rịa
V ng Tàu
CN Đắk Lắk
CN
C n Thơ
CN Nghệ
An
CN Hải Phòng
CN Quảng Ninh
CN Sơn
C NG TY CỔ BẢO HIỂ
TOÀN C U
Trang 34hóa: hàng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa; bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
+ H tr các phòng khác kinh doanh các loại h nh bảo hiểm khác có liên quan đ n nghiệp v hàng hải
+ Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề có liên quan đ n nghiệp v hàng hải
- Bộ
+ Tr c ti p kinh doanh các nghiệp v bảo hiểm phi hàng hải: bảo hiểm xe
cơ giới; bảo hiểm toàn diện học sinh, bảo hiểm du lịch…
+ H tr các phòng khác kinh doanh các loại h nh bảo hiểm khác có liên quan đ n nghiệp v phi hàng hải
+ Tham mưu cho Ban Giám Đốc các vấn đề liên quan đ n nghiệp v bảo hiểm phi hàng hải
+ Là đ u mối liên lạc với các Phòng ban chức năng thuộc c ng ty và các cơ quan liên quan khác để giải quy t các vấn đề liên quan đ n nghiệp v bảo hiểm phi hàng hải
+ Phát triển và quản lý hệ thống đại lý hoạt động thuộc bộ phận phi hàng hải quản lý
+ Tham mưu cho ban l nh đạo c ng ty để t chức th c hiện, triển khai các
k hoạch c a C ng ty đối với nghiệp v Tài sản và Kỹ thuật
- Bộ ổ ứ í ổ ợ :
+ T chức th c hiện việc quản lý hành chính t ng h p c a c ng ty Hướng
d n và h tr các chi nhánh về c ng tác t chức nhân s theo chỉ đạo c a C ng
ty
+ Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề liên quan đ n c ng tác t chức
Trang 35hành chính t ng h p c a c ng ty
+ Ph trách các vấn đề về trang thi t bị nhằm đảm bảo hoạt động c a văn phòng
- Bộ ế á :
+ Quản lý tài chính c a c ng ty, k toán thống kê hoạt động c a c ng ty
+ Tham mưu cho ban giám đốc về vấn đề tài chính c a c ng ty Th c hiện báo cáo k t quả kinh doanh, để l nh đạo đưa ra các phương hướng chỉ đạo c thể
Hệ thống á hi nhánh
Ngoài 2 trung tâm đ u n o là Tr s chính tại thành phố Hồ Chí Minh và Hội s phía Bắc tại Hà Nội, GIC đ xây d ng cho m nh một hệ thống mạng lưới rộng khắp 30 tỉnh thành trên cả nước với 12 chi nhánh, các văn phòng kinh doanh tại các trung tâm kinh t quan trọng, và nhiều phòng kinh doanh tại các tỉnh
P í ữ 2,558 55,014 201,10
BT ộ ữ 0,465 10,949 45,861
ợ s (3,647) 5,343 25,34
( N ồ GIC )
T bảng biểu trên cho ta thấy:
- Nă 2006, do c ng ty mới đư c thành lập t tháng 6, và chính thức đi vào
hoạt động tháng 8 nên các hoạt chưa đáng kể
- Nă 2007, là năm đ u tiên GIC chính thức đi vào hoạt động, tuy nhiên
GIC đ t ra là một doanh nghiệp có tiềm l c với doanh thu phí bảo hiểm đạt
Trang 36- Nă 2008, doanh thu phí c ng ty đạt 385,810 tỷ đồng, đạt 341,98 so
với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu c a EVN chi m 5 t ng doanh thu
T ng số tiền bồi thường là 45,861 tỷ đồng, chi m 22,8 doanh thu T nh
h nh bồi thường toàn c ng ty nh n chung là tốt, tuy nhiên một số nghiệp v như Bảo hiểm Hàng hóa, Xe cơ giới, Tai nạn con người có tỷ lệ bồi thường khá cao, trong đó bảo hiểm hàng hóa vận chuyển là 42 doanh thu phí đạt đư c
T ng chi phí quản lý là 65,196 tỷ đồng, chi m 16,9 doanh thu Chi phí quản
lý C ng ty giảm về mặt tương đối so với năm trước là 7 , nguyên nhân ch y u theo đánh giá c a C ng ty là các chi nhánh đ có ti n bộ rất lớn về doanh thu so với năm trước nên các khoản chi cố định đ giảm đi nhiều
- H , GIC là c ng ty thứ 5 cung cấp đư c loại h nh bảo hiểm tàu
biển, và là c ng ty thứ 3 cung cấp đ y đ các sản phẩm c a bảo hiểm hàng không
- Đặc biệt sản phẩm “Bảo hiểm toàn diện hộ gia đ nh” là sản phẩm riêng chỉ có GIC Đây là bảo hiểm h n h p, toàn diện, v a phù h p với s phát triển
c a thị trường, v a mang tính x hội hóa cao, k t h p với mạng lưới cán bộ nhân viên c a ngành điện GIC đ đưa ra sản phẩm này nhằm bảo hiểm cho các
hộ sử d ng điện trên toàn quốc
Thời gian triển khai chương tr nh Bảo hiểm hộ gia đ nh bắt đ u t tháng 03 năm 2008 và tính đ n h t năm 2008 doanh thu phí đạt đư c 430 triệu đồng
Chương tr nh mang tính chất lâu dài nên thời gian đ u doanh thu còn thấp, chi phí triển khai còn cao
2.2 Tì ì ụ