MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của chuyên đề Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích lũy được gọi là tiền lương. Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp sử dụng lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình làm việc cho doanh nghiệp. Tiền lương vừa là lợi ích mà người lao động được hưởng, mặt khác lại là chi phí phải chi ra của doanh nghiệp sử dụng lao động, do đó có thể nói tiền lương là mâu thuẫn trong quan hệ lao động. Để giải quyết mâu thuẫn này, các doanh nghiệp phải có chính sách tiền lương hợp lý để một mặt tạo động lực kích thích người lao động hăng say làm việc, mặt khác duy trì được nguồn chi phí ổn định nhằm phát triển doanh nghiệp bền vững. Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn cũng là vấn đề mà các doanh nghiệp hết sức quan tâm. Các khoản trích theo lương được hình thành từ hai nguồn: một phần do đóng góp của người sử dụng lao động và một phần do người lao động đóng góp. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em
Các số liệu, kết quả trong luận văn tốt nghiệp của em là trung thực, xuất phát
từ tình hình thực tế của đơn vị em thực tập
Tác giả luận văn
Vũ Thị Ninh
Trang 2Chương 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG
Vai trò và chức năng của tiền lương 06
1.2 Nguyên tắc và các hình thức trả lương trong doanh
Trang 3Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CP TƯ VẤN MỎ VÀ XẤY DỰNG
Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Tư vấn
mỏ và Xây dựng Trường Xuân
Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Tư vấn mỏ và
Xây dựng Trường Xuân
29
2.1.4.
Chính sách kế toán tại công ty áp dụng 31
2.2.
Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường
Trang 4mỏ và Xây dựng Trường Xuân
2.2.2.
Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường
Xuân
35
2.3.
Đánh giá chung về công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và
Xây dựng Trường Xuân
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN MỎ VÀ XÂY
DỰNG TRƯỜNG XUÂN
52
3.1.
Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và
Xây dựng Trường Xuân
52
3.2.
Yêu cầu hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây
Trang 5khoản trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và
Xây dựng Trường Xuân
Trang 610 TK Tài khoản
Trang 7Sổ chi tiết tài khoản 334 48
Biểu 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 3383 49
Biểu 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 3384 50
Biểu 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 3386 51
Trang 8Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 27
2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 29
2.3
Quy trình luân chuyển chứng từ tính lương
37
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của chuyên đề
Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốttrong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năngsuất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinhcủa mọi quốc gia
Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động
mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao độngđồng thời có thể tích lũy được gọi là tiền lương
Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ doanh nghiệp sửdụng lao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêuhao trong quá trình làm việc cho doanh nghiệp Tiền lương vừa là lợi ích màngười lao động được hưởng, mặt khác lại là chi phí phải chi ra của doanhnghiệp sử dụng lao động, do đó có thể nói tiền lương là mâu thuẫn trong quan
hệ lao động Để giải quyết mâu thuẫn này, các doanh nghiệp phải có chínhsách tiền lương hợp lý để một mặt tạo động lực kích thích người lao độnghăng say làm việc, mặt khác duy trì được nguồn chi phí ổn định nhằm pháttriển doanh nghiệp bền vững
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xãhội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn cũng là vấn
đề mà các doanh nghiệp hết sức quan tâm Các khoản trích theo lương đượchình thành từ hai nguồn: một phần do đóng góp của người sử dụng lao động
và một phần do người lao động đóng góp Đây là các quỹ xã hội thể hiện sựquan tâm của toàn xã hội đối với người lao động
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề:
- Nghiên cứu có hệ thống những lý luận cơ bản về tiền lương và các
khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
- Hệ thống thực trạng tiền lương và các khoản trích theo lương trongdoanh nghiệp nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cơ bản để hoàn thiện hơn nữa môhình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân là công ty chuyênhoạt động trong lĩnh vực về tư vấn khai thác mỏ, xây dựng, xây lắp các côngtrình Với số lượng 16 cán bộ công nhân viên cùng số lượng nhân công thuêngoài, vấn đề kiếm tìm phương thức trả lương phù hợp, hạch toán đúng, thanhtoán đủ lương để thực hiện đúng chức năng của mình là điều kiện tiên quyết
để công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân không ngừng phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiền lương và các khoảntrích theo lương trong công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân,bằng những kiến thức đã học kết hợp với việc tiếp cận thực tế công tác tiềnlương tại công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của Giảng viên - GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và các anh chị trong phòng Tài chính Kế toán của Công ty, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân" làm đề tài tốt nghiệp của mình.
4 Kết cấu của chuyên đề:
Nội dung chuyên đề bao gồm ba phần sau:
Trang 11Chương 1: Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo thực tập của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được quan tâm và những ý kiếnđóng góp chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 12Chương 1:
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Tiền lương và các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
a- Khái niệm về tiền lương
Trong bất kì nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặcthực hiện quá trình kinh doanh đều không tách rời lao động của con người.Lao động là yếu tố cơ bản quyết định việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh Và lao động được đo lường, đánh giá thông qua các hình thức trảlương cho NLĐ của doanh nghiệp
Vậy tiền lương là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao dongười sử dụng lao động trả cho NLĐ để bù đắp lại phần sức lao động mà họ
đã hao phí trong quá trình sản xuất Mặt khác tiền lương còn để tái sản xuấtlại sức lao động của NLĐ, đảm bảo sức khỏe và đời sống của NLĐ Tiềnlương được quy định một cách đúng đắn là yếu tố kích thích sản xuất mạnh
mẽ, nó kích thích NLĐ ra sức sản xuất và lao động, nâng cao trình độ taynghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động
b- Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau nên để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán, kế toán cần thiết phải tiến hành phân loại tiềnlương theo các nhóm sau:
* Phân loại theo hình thức trả lương
Trang 13- Phân loại theo thời gian lao động:
Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làmviệc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ (nếu có) theothang bảng lương quy định của nhà nước Trả lương theo thời gian thườngđược áp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất sản phẩm haycung cấp dịch vụ Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theothời gian (mang bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên đểkhắc phục phần nào hạn chế đó trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độtiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc
+ Thường xuyên: là toàn bộ tiền lương trả cho những lao động thườngxuyên có trong danh sách lương công ty
+ Lương thời vụ: là loại tiền lương trả cho NLĐ tạm thời mang tínhthời vụ
- Trả lương theo sản phẩm : Là hình thức trả lương theo số lượng, chấtlượng sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm đượcthực hiện có nhiều cách khác nhau tuỳ theo đặc điểm, điều kiện sản xuất củadoanh nghiệp
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng : Áp dụng cho công nhân trựctiếp hay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suấtlao động, tiết kiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chấtlượng sản phẩm
+ Tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến : Là tiền lương trả theo sảnphẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thànhđịnh mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động
Trang 14+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc : được áp dụng đối vớikhối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trongmột thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cần kiểm tra tiến
độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với cáccông trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thukhối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
* Phân loại theo tính chất lương: Theo cách phân loại này tiền lương đượcphân thành hai loại:
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian trực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và cáckhoản phụ cấp có tính chất lương
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianthực tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như : nghỉphép, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất
* Phân loại theo chức năng tiền lương : Theo cách phân loại này tiền lươngđược phân thành :
- Tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp sảnxuất hay cung ứng dịch vụ
- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham giagián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại theo đối tượng trả lương : Theo cách này tiền lương đượcphân thành :
- Tiền lương sản xuất : Là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiệnchức năng sản xuất
Trang 15- Tiền lương bán hàng : Là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiệnchức năng bán hàng.
- Tiền lương quản lý : Là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiệnchức năng quản lý
1.1.2 Vai trò và chức năng của tiền lương
a- Vai trò của tiền lương
Về mặt sản xuất và đời sống tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau đây:
* Vai trò tái sản xuất sức lao động:
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tạitrong cơ thể con người, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất.Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sảnphẩm do vậy tiền lương trước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đây
là yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầutiên đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảmbảo tái sản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản xuất xã hội, tiềnlương cần thiết phải đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ Đặc biệt làtrong điều kiện lương là thu nhập cơ bản
Để thực hiện chức năng này, trước hết tiền lương phải được coi là giá
cả sức lao động Thực hiện trả lương theo việc, không trả lương theo người,đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động Mức lương tối thiểu là nền tảngcủa chính sách tiền lương và tiền công, có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hộihọc …
Trang 16Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mứclương tối thiểu do Nhà nước qui định.
* Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy
sự hoạt động của con người, là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xãhội.Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, người lao động thì lợi ích cá nhânngười lao động là động lực trực tiếp và quan trọng trọng đối với sự phát triểnkinh tế
Lợi ích của người lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiềnlương đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố conngười trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội Vì vậy tổ chức tiềnlương và tiền công thúc đẩy và khuyến khích người lao động nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả của lao động, bảo đảm sự công bằng và xã hộitrên cơ sở thực hiện chế độ trả lương Tiền lương phải đảm bảo:
- Khuyến khích người lao động có tài năng
- Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho người lao động
- Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trởthành một động lực thực sự của sản xuất
* Vai trò thước đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến động, baogồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức laođộng, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo lên.Tiền lươngphải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
* Vai trò tích luỹ:
Trang 17Bảo đảm tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộcsống hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khảnăng lao động hoặc xảy ra bất trắc.
b- Chức năng của tiền lương
* Thước đo giá trị
Như trên đã nêu, tiền lương là sự thể hiện bằng tiền của giá trị sức laođộng, được biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của sức lao động Vì vậy tiềnlương chính là thước đo giá trị sức lao động, được biểu hiện như giá trị laođộng cụ thể của việc làm được trả công Nói cách khác, giá trị của việc làmđược phản ánh thông qua tiền lương Nếu việc làm có giá trị càng cao thì mứclương càng lớn
* Duy trì và phát triển sức lao động:
Theo Mác tiền lương là biểu hiện giá trị sức lao động, đó là giá trị củanhững tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì cuộc sống của người có sức laođộng, theo điều kiện kinh tế, xã hội và trình độ văn minh của mỗi nước Giátrị sức lao động bao hàm cả yếu tố lịch sử, vật chất và tinh thần Ngoài ra, đểduy trì và phát triển sức lao động thì người lao động còn phải sinh con (nhưsức lao động tiềm tàng), phải nuôi dưỡng con, cho nên những tư liệu sinh hoạtcần thiết để sản xuất ra sức lao động phải gồm có cả những tư liệu sinh hoạtcho con cái học Theo họ, chức năng cơ bản của tiền lương còn là nhằm duytrì và phát triển được sức lao động
Giá trị sức lao động là điểm xuất phát trong mọi bài tính của sản xuất
xã hội nói chung và của người sử dụng lao động nói riêng Giá trị sức laođộng mang tính khách quan, được quy định và điều tiết không theo ý muốncủa một cá nhân nào, dù là người làm công hay người sử dụng lao động Nó là
Trang 18kết quả của sự mặc cả trên thị trường lao động giữa người có sức lao động
“bán” và người sử dụng sức lao động “mua”
* Kích thích lao động và phát triển nguồn nhân lực:
Tiền lương là bộ phận thu nhập chính đáng của người lao động nhằmthoả mãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động
Do vậy, các mức tiền lương là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để địnhhướng sự quan tâm và động cơ trong lao động của người lao động Khi độ lớncủa tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của công ty nói chung và cánhân người lao động nói riêng thì họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nângcao năng suất và chất lượng công việc
* Thúc đẩy sự phân công lao động xã hội phát triển:
Nâng cao hiệu quả lao động, năng suất lao động suy cho cùng là nguồngốc để tăng thu nhập, tăng khả năng thoả mãn các nhu cầu của người laođộng
Khác với thị trường hàng hoá bình thường, cầu về lao động không phải
là cầu cho bản thân nó, mà là cầu dẫn xuất, tức là phụ thuộc vào khả năng tiêuthụ của sản phẩm do lao động tạo ra và mức giá cả của hàng hoá này Tổngmức tiền lương quyết định tổng cầu về hàng hoá và dịch vụ cần thiết phải sảnxuất cũng như giá cả của nó Do vậy, tiền lương phải dựa trên cơ sở tăng năngsuất lao động Việc tăng năng suất lao động luôn luôn dẫn đến sự tái phân bốlao động Theo quy luật thị trường, lao động sẽ tái phân bố vào các khu vực
có năng suất cao hơn để nhận được các mức lương cao hơn
* Chức năng xã hội của tiền lương:
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động,tiền lương còn là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động.Thực tế cho thấy, việc duy trì các mức tiền lương cao và tăng không ngừng
Trang 19chỉ được thực hiện trên cơ sở hài hoà các mối quan hệ lao động trong cácdoanh nghiệp Việc gắn tiền lương với hiệu quả của người lao động và đơn vịkinh tế sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệuquả cạnh tranh của công ty Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát triển toàndiện của con người và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ và vănminh.
1.1.3 Quỹ tiền lương
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả cho số côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trảlương
* Quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế(tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất tiềnlương như: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm thêm giờ, phụcấp chức vụ )
- Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì cácnguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lương trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm
vi chế độ quy định
* Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán:
Về phương diện kế toán, tiền lương của doanh nghiệp được chia thànhhai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
Trang 20- Tiền lương chính: là khoản tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp.
- Tiền lương phụ: là khoản tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như: thời gian laođộng, nghỉ phép, nghỉ tết, họp, học tập và ngừng sản xuất vì nguyên nhânkhách quan được hưởng theo chế độ
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuấtthường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm.Tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếpvào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liênquan trực tiếp đến sản lượng sản xuất lao động là những khoản chi phí theochế độ quy định
1.1.4 Các khoản trích theo lương
a- Bảo hiểm xã hội
BHXH là sự đảm bảo thay thế, bù đắp một phần thu nhập của người laođộng khi họ bị giảm, mất một phần thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, thất nghiệp, hết tuổi lao động Phần sản phẩm xã hội này hình thànhlên quỹ Bảo hiểm xã hội BHXH là một trong những nội dung quan trọng củachính sách xã hội mà nhà nước đảm bảo cho mỗi người lao động có quyềnđược hưởng phù hợp với quy định và quyền lợi dựa trên các văn hóa pháp lýcủa nhà nước Để hưởng khoản trợ cấp BHXH này, doanh nghiệp sử dụng laođộng và NLĐ phải đồng thời tham gia đóng BHXH theo đúng quy định củaluật bảo hiểm
Trang 21BHXH được hình thành bằng cách trích 25.5%mức lương cơ bản, trong
đó 17.5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu, còn8%trừ vào thu nhập do NLĐ chịu
b- Bảo hiểm y tế
BHYT là loại bảo hiểm áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe choNLĐ, do cơ quan bảo hiểm thực hiện cho các đối tượng tham gia bảo hiểmtheo quy định của Luật y tế
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập 4.5% tính trên mức lương
cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệpchịu, còn 1.5% trừ vào thu nhập của NLĐ
Doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHYT cho cơ quan quản lýquỹ và NLĐ chỉ được hưởng trợ cấp khi có thẻ BHYT
c- Bảo hiểm thất nghiệp
Chính sách BHTN nhằm hỗ trợ NLĐ thất nghiệp trong trường hợp nghỉviệc và chưa tìm được việc làm thay thế, để thay thế hoặc bù đắp một phầnthu nhập khi NLĐ bị mất thu nhập
Mức trích lập BHTN là 2% tiền lương của NLĐ, trong đó doanh nghiệpđóng 1% tính vào chi phí, NLĐ đóng 1%
1.2 Nguyên tắc và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Nguyên tắc chung
* Hệ thống lương của công ty bao gồm:
- Lương cơ bản (có thể tính theo tháng, theo ngày hoặc theo giờ)
Trang 22- Lương theo kết quả kinh doanh (theo doanh thu, theo lợi nhuận, theo
dự án, theo sản phẩm )
- Các hình thức lương khác
* Chính sách này áp dụng cho hình thức lương cơ bản và lương theothâm niên Các hình thức lương khác sẽ được điều chỉnh bởi các chính sáchkhác của công ty
* Lương cơ bản là mức lương cố định nhân viên được hưởng được quyđịnh tại hợp đồng lao động, các quyết định khác về lương (nếu có)
* Quy ước đơn vị chuẩn để tính lương là Lương tháng = Lương cơ bản+ Các khoản phụ cấp
* Lương cơ bản của nhân viên công ty không thấp hơn mức lương tốithiểu do Nhà nước Việt Nam quy định
* Mọi khoản lương đều tính bằng đồng Việt Nam
* Trong thời gian thử việc, lương của nhân viên không thấp hơn 50% sovới lương cơ bản của vị trí làm việc dự kiến của nhân viên đó sau khi hết thờigian thử việc
* Căn cứ để tính lương là lương tháng và bảng chấm công Trong quátrình tính toán, lương tháng có thể được chia ra thành lương ngày, lương giờ
- Lương tính theo ngày được tính bằng lương tháng / số ngày công quyđịnh
- Lương tính theo giờ = lương ngày / 8 giờ
- Cách tính lương ngày và lương giờ nêu trên căn cứ vào định mứcngày công / tháng và 8 giờ công / ngày Trường hợp công ty thay đổi ngày
Trang 23công định mức và giờ công định mức thì các công thức trên sẽ thay đổi tươngứng.
* Bảng lương cơ bản của công ty do Giám đốc phê duyệt trên cơ sở đềnghị của bộ phận nhân sự
* Hàng năm công ty có thể xem xét điều chỉnh bảng lương cơ bản dựatrên kế hoạch kinh doanh và các yếu tố khách quan khác như: lạm phát, biếnđộng thị trường
* Trong quá trình kinh doanh, hội đồng thành viên có thể ban hành cáchình thức lương khác như: lương theo kết quả kinh doanh từng dự án, lươngtheo sản phẩm
1.2.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợpđồng lao động NLĐ phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng laođộng, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động, trong đó
có tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định trong hợp đồng
Việc tính trả lương cho NLĐ trong doanh nghiệp được thực hiện theocác hình thức trả lương như sau:
* Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
- Khái niệm: tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thờigian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lương theo quyđịnh
- Nội dung: tùy theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động củadoanh nghiệp, tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách nhưsau:
Trang 24+ Hình thức tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương được tính theothời gian làm việc và đơn giá lương thời gian Công thức:
Tiền lương
thời gian =
Thời gian làm việc thực tế x
Đơn giá tiền lương thời gian (hay)Mức
lương thời gianTiền lương thời gian giản đơn gồm:
• Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho NLĐ theo thang bậc lương quy địnhgồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như: phụ cấp độc hại, phụ cấpkhu vực (nếu có) Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng cho công nhânviên công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộccác ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
• Tiền lương tuần: là tiền lương cho một tuần làm việc
• Tiền lương ngày: là tiền lương cho một ngày làm việc
+ Hình thức tiền lương thời gian có thưởng: là kết hợp giữa hình thứctiền lương giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất Công thức:
Tiền lương thời gian có
Tiền lương thời gian
Tiền thưởng có tính chất lượngTiền thưởng có tính chất lượng như: thưởng năng suất lao động cao, tiếtkiệm nguyên vật liệu, tỷ lệ sản xuất có chất lượng cao
- Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian
+ Ưu điểm: đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn,
có thể lập bảng tính sẵn
+ Nhược điểm: chưa đảm bảo phân phối theo lao động, chưa gắn liềnvới chất lượng lao động
Trang 25* Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
- Khái niệm: là hình thức tiền lương trả cho NLĐ tính theo số lượng sảnphẩm, công việc chất lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo chấtlượng quy định và đơn giá lượng sản phẩm
- Phương pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lương sảnphẩm giao cùng lệnh sản xuất hoặc đồng thời sản xuất Định mức lao độngđược xây dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh nghiệm Nhànước đề ra quy định nhằm khuyến khích NLĐ làm theo năng lực hưởnglương, khả năng trình độ của NLĐ, khuyến khích sản xuất đơn vị chóng hoànthành kế hoạch được giao NLĐ trực tiếp sản xuất thì Nhà nước có quy địnhtrả theo đơn giá của sản phẩm
- Các phương pháp trả lương theo sản phẩm:
+ Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương choNLĐ được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
và đơn giá tiền lương sản phẩm Công thức:
Tiền lương sản
phẩm = Khối lượng sản phẩm hoànthành X Đơn giá tiền lương sảnphẩm
Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với công nhân trựctiếp sản xuất Trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệhoàn thành định mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lương sản phẩmtrực tiếp không hạn chế
+ Hình thức tiền lương sản phẩm gián tiếp: được áp dụng đối với côngnhân phục vụ cho công nhân chính như: công nhân bảo dưỡng máy móc thiết
bị, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Trang 26kế, căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động đã quy định.
Lương sản phẩm lũy kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất laođộng, nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảosản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng
+ Hình thức tiền lương khoán khối lượng sản phẩm hoặc công việc: làhình thức trả lương cho NLĐ theo sản phẩm Hình thức tiền lương thường ápdụng cho những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuấtnhư khoán bốc vác, vận chuyển
+ Hình thức tiền lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là tiềnlương được tính theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuốicùng Hình thức tiền lương này được áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
+ Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm tập thể: được áp dụng đối vớicác doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân
1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để thực hiện điều hành và quản lý lao động tiền lương trong doanhnghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán đúng, thanh toán kịp thời đầy
đủ tiền lương và các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của người lao
Trang 27động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lươngtrong doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương,tình hình sử dụng quỹ tiền lương.
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ và hạch toánlao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động vềchi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và các chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹlương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trongdoanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động,tiền lương
1.3.2 Chứng từ sử dụng và phương pháp hạch toán ban đầu
* Chứng từ sử dụng
Tại các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh việc tổ chức hạchtoán lao động thường do bộ phận tổ chức lao động, nhân sự của doanh nghiệpthực hiện Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trảlương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động và tài liệu quan trọng
để đánh giá hiệu quả biện pháp quản lý lao động áp dụng tại doanh nghiệp
Do đó, doanh nghiệp phải áp dụng và lập các chứng từ ban đầu về lao độngphù hợp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng
và chất lượng lao động Các chứng từ ban đầu bao gồm :
- Bảng chấm công ( Mẫu số 01 – LĐTL ) : Bảng này do các tổ chức sảnxuất hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công cho từng
Trang 28người lao động theo tháng hoặc theo tuần ( tuỳ theo cách chấm công và trảlương của mỗi doanh nghiệp).
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH ( Mẫu số 02 – BH – LĐTL ) : đây là chứng
từ do các cơ sở y tế lập riêng cho từng các nhân người lao động nhằm cungcấp thời gian người lao động được nghỉ và các khoản trợ cấp BHXH, BHYT
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 06 –LĐTL ) : đây là chứng từ dùng để xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoànthành của đơn vị, hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanhtoán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này do người giaoviệc lập, phòng lao động tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyểnđến kế toán lập chứng từ hợp pháp để trả lương
- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ ( Mẫu 07 – LĐTL )
- Hợp đồng giao khoán ( Mẫu số 08 – LĐTL ) là bản ký kết giữa ngườigiao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc,trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồng thời,phiếu này còn là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhậnkhoán
- Biên bản điều tra lao động ( Mẫu số 09 – LĐTL ) là chứng từ nhằmxác định một cách chính xác và cụ thể tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị cóchế độ bảo hiểm cho người lao động một cách thoả đáng và có biện pháp bảođảm an toàn lao động ngăn ngừa các tai nạn xảy ra tại các đơn vị
Các chứng từ ban đầu được bộ phận tiền lương thu nhập, kiểm tra đốichiếu với chế độ nhà nước và thoả mãn theo hợp đồng lao động, sau đó kýxác nhận chuyển đến cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanhtoán lương, bảng thanh toán BHXH
Trang 29Căn cứ vào chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấpBHXH được duyệt, kế toán lập các bảng sau:
- Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 – LĐTL ) là chứng từ thanhtoán lương và phụ cấp cho người lao động, đồng thời là căn cứ thống kê vềlao động tiền lương
- Bảng thanh toán BHXH ( Mẫu số 04 – LĐTL ) là chứng từ để thanhtoán trợ cấp BHXH cho người lao động Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH
kế toán tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người laođộng, lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên
- Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03 – LĐTL ) là chứng từ xácnhận số tiền thưởng theo lương cho từng người lao động, làm cơ sở để tínhthu nhập của mỗi người và ghi sổ kế toán
- Phiếu thu, phiếu chi
* Phương pháp hạch toán ban đầu:
Trang 30Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng
Trang 31Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép
Trang 32- Nguyên tắc kế toán: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanhnghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trảkhác thuộc về thu nhập của người lao động.
- Nội dung và kết cấu của TK 334:
TK 334 - Phải trả người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
Số dư Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho NLĐ.
* TK335 - Chi phí phải trả
- Nguyên tắc kế toán: tài khoản này phản ánh các khoản phải trả choNLĐ trong kỳ như: phải trả về tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sảnxuất kinh doanh của kỳ báo cáo phải trích trước
- Nội dung và kết cấu của TK 335:
TK 335 - Chi phí phải trả
- Các khoản chi trả thực tế phát sinh đã
được tính vào chi phí phải trả.
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn
hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi
phí.
- Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Trang 33Số dư Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
* TK 338 - Phải trả phải nộp khác
- Nguyên tắc kế toán: tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác như: Tài sản thừa chờ xử lý, KPCĐ,BHXH, BHYT, BHTN, doanh thu chưa thực hiện và các khoản phải trả phải nộp khác
- Nội dung và kết cấu của TK 338:
TK 338 - Phải trả phải nộp khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các
TK liên quan theo quyết định ghi trong
biên bản xử lý.
-KPCĐ chi tại đơn vị.
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý quỹ.
-Doanh thu chưa thực hiện tính cho từng
kỳ kế toán, trả lại tiền nhận trước cho
khách hàng khi không tiếp tục thực hiện
việc cho thuê tài sản.
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên.
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể.
- KPCĐ vượt chi được cấp bù.
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán.
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải trả khác.
Trang 34Số dư Nợ (nếu có):
- Số đã trả đã nộp nhiều hơn số phải trả,
phải nộp hoặc số BHXH đã chi trả công
nhân viên chưa được thanh toán và
KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Số dư Có:
-BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chi hết.
-Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết.
- Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán
- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.
- TK 338 có các tài khoản cấp hai:
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế
+ TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp
1.3.4.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương:
a) Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi:
Nợ TK 154, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 338- Phải trả phải nộp khác
Trang 35b) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ các TK 154, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
c) Tiền thưởng trả cho công nhân viên:
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
Có các TK 111, 112,
d) Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, ) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
e) Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ các TK 154, 642
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341).
f) Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Trang 36Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
h) Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Trang 37l) Xác định và thanh toán các khoản khác phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp như tiền ăn ca, tiền nhà, tiền điện thoại, học phí, thẻ hội viên :
- Khi xác định được số phải trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 154, 642
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348).
- Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,
Kết luận chương 1
Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rấtlớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạch toántốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản
Trang 38lý nhân sự đi vào nền nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chitrả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trongtrường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Đồng thời, tiền lương là
bộ phận cơ bản ( hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động, đồng thời
là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Vậynên tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặtchẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ
để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
Những nội dung Chương 1 đã nêu trên chính là cơ sở, tiền đề để nghiêncứu Chương 2 của chuyên đề
Chương 2:
Trang 39THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN MỎ VÀ XÂY DỰNG
TRƯỜNG XUÂN
2.1 Tổng quan về công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân
* Tên doanh nghiệp: Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng TrườngXuân
* Ngành nghề kinh doanh chính: tư vấn khảo sát, xây dựng, xây lắp
* Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Tư vấn mỏ và Xâydựng Trường Xuân
Trang 40- Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuânđược thành lậpngày 21 tháng 04 năm 2014, chuyên về lĩnh vực tư vấn khảo sát, xây dựng,xây lắp Công ty gồm đội ngũ những chuyên viên kỹ thuật với trình độchuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực, là một tập thể đoànkết, cùng nhau xây dựng công ty với khẩu hiệu vì lợi ích và sự phát triển bềnvững thịnh vượng của khách hàng.
Trong những năm gần đây, công ty không ngừng củng cố vị thế củamình trên thị trường, đồng thời tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường mới và
đã thu được nhiều thành tựu đáng mừng
- Tình hình lao động của công ty luôn ở mức ổn định, ít có sự biến động
về số lao động trong các năm gần đây Số lượng cán bộ có trình độ Đại họctăng, tăng số lượng công nhân lao động trực tiếp đã nói lên trình độ về kỹthuật tổ chức quản lý của cán bộ công ty ngày càng được nâng cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựng Trường Xuân
a- Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty CP Tư vấn mỏ và Xây dựngTrường Xuân
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Kỹ thuật - Thi công dự án Phòng
Tài chính kế toán