1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 37,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUYẾN GIÁP Vị trí, nguyên nhân, phân loại, xác định cấu trúc khối trong tuyến, cấu trúc tuyến lân cận BT Nhu mô mịn, đồng nhất, tăng âm nhẹ, mạch máu phân bố đều TG to Mặt trước – ngoài mất lõm mà lồi.

Trang 1

TUYẾN GIÁP

Vị trí, nguyên nhân, phân loại, xác định cấu trúc khối trong tuyến, cấu trúc tuyến lân cận

BT Nhu mô mịn, đồng nhất, tăng âm nhẹ, mạch máu phân bố đều

TG to Mặt trước – ngoài mất lõm mà lồi ra, đk trước sau >2cm, chiều dày eo

>5mm, thể tích mỗi thùy >10cm3

Bẩm

sinh

Bất sản tuyến giáp; thiểu sản tuyến giáp; tuyến giáp lạc chỗ

Lan

tỏa

Bướu cổ

đơn thuần

-Nn: thiếu iod => tăng sản cấu trúc tuyến -Tăng thể tích >12cm3, có thể tăng âm, âm đồng đều Viêm

tuyến giáp

tự miễn

Viêm TG tự miễn mạn tính:

-VTG im lặng: Kháng thể kháng peroxidase tuyến giáp và kháng thể thyroglobulin cao, sự xâm nhập tb lympho vào các nang gây tổn thương nhiễm độc và suy giáp, sau đó chức năng tuyến giáp bình thường SA: tăng nhẹ kích thước, giảm

âm nhẹ, đồng nhất Chụp xạ hình giáp thấy sự suy giảm rõ rệt trong sự hấp thu tuyến giáp

-VTG sau sinh: 5%, thường sau sinh 2-6 tháng, sau 2-6 tuần suy giáp SA: tuyến giáp to nhẹ, giảm âm lan tỏa Chụp xạ hình tương tự VTG im lặng

+VTG Hashimoto: Hay gặp, gd đầu phì đại nhẹ tuyến; gd sau teo nhỏ, xơ hóa, bờ tuyến không đều, nhu mô ko đồng nhất, thô, giảm âm lan tỏa, tăng sinh mạch trên doppler

-Bệnh Graves (cường giáp) Basedow -Nữ > nam Tuyến to ra trên nền giảm âm, có thể thấy nhiều ổ

nhỏ, tăng mạch tưới máu, Doppler giãn và tăng sinh mạch lan tỏa, PD có Vp tăng

VTG cấp

tính hóa

mủ

-Hiếm gặp, do vi khuẩn gây áp xe trong tuyến -SA: Khối dịch đặc, dải âm mảnh bên trong, vỏ rõ, có thể có khí, tăng sinh mạch ngoại vi trên CD

VTG dạng

u hạt bán

cấp

-Viêm TG De Quervain, khá hay gặp, ls sưng đau, thường ko đối xứng

-SA: Giảm âm, thường 2 bên, thường khu trú cùng ngoại vi dạng bản đồ, mạch bt hoặc ít

VTG xơ

hóa xâm

nhập

-Viêm mạn tính Riedel, hiếm gặp, nữ>nam 5 lần, trung niên -TG phì đại lan tỏa, cấu trúc âm không đồng nhất, thường kèm theo xơ hóa sau PM, trung thất, viêm đường mật xơ hóa

Trang 2

khu

trú

Lành tính

Nang -Nang đơn thuần: tròn hay bầu dục, bờ rõ, chứa

dịch trong, có bóng tăng cường phía sau -Nang tuyến: Gồm nhiều nang to nhỏ khác nhau, cách nhau bằng vách mỏng

-Nang chảy máu: có mô tăng âm cố định hay lơ lửng trong dịch nang

-Nang keo: Có mô đậm âm ko bám thành -Nang thoái hóa ác tính rất ít

U tuyến (Adenoma)

5-10% khu trú, nữ >nam 7 lần, 10% có cường giáp, thường đơn độc

-SA: Có vòng halo dày, đều, Doppler mạch máu

từ ngoại vi vào trung tâm giống nan hoa bánh xe Abces Ổ dịch ko trong, thành dày ko đều chứa cấu trúc

sinh âm to nhỏ khác nhau

Ác tính

K biểu mô -K BM nhú 75-90%: nữ>nam, đi căn bạch

huyết, ít di căn xa SA: Giảm âm, vi vôi hóa, tăng sinh mạch, hạch cổ giảm âm – vôi hóa – hoại tử

-K BM tuyến nang

K ko biệt hóa

-<5%, thường >60t, có thể phối hợp k bm nhú

và tuyến nang, tiên lượng xấu nhất, phát triển nhanh, di căn sớm, xâm lấn lân cận

-SA: Khối giảm âm, thường kích thước lớn, bờ

ko đều, ranh giới ko rõ, xâm lấn

U lympho -4% k giáp, hay gặp non-Hodgkin, nữ> nam,

70-80% phát triển từ nền VTGTMMT tăng lympho -SA: Khối giảm âm khu trú, nằm gần các mạch máu, nhiều thùy múi, thoái hóa nang, hoại tử, khối u lớn, ôm quanh các mạch vùng cổ lân cận, nhu mô còn lại ko đồng nhất

Dấu hiệu ác tính 1.Có thành phần đặc 2 Giảm âm hoắc rất giảm âm 3 Có múi

nhỏ hay bờ không đều 4 Vi vôi hóa 5 Chiều cao lớn hơn chiều rộng

Tổn thương lành

tính

Nang đơn thuần, nang hỗn hợp dạng “bọt”, vôi hóa lớn đơn độc, viêm tuyến giáp bán cấp

Tuyế

n

nước

bọt

Lành tính U hỗn hợp

– u đa hình

-Thường gặp tuyến mang tai 70%, một bên, tái phát nếu mổ ko hết

-SA: Khối đặc, giảm âm, ko tăng sinh mạch Trong khối có thể có chảy máu hay thoái hóa

Trang 3

nang, chuyển ác tính hiếm U

Wharthin

U lành, gặp nhiều nam giới hút thuốc lá, thường

1 khối, 1 bên, ít chuyển ác -SA: Khối hình bầu dục, giới hạn rõ, giảm âm, thường có nhiều vùng trống âm, tăng sinh mạch Nang Bẩm sinh từ khe mang, mắc phải từ u thượng bì

lympho, viêm tuyến, chấn thương hay do sỏi ,

dễ nhiễm trùng, tạo đường dò -SA: Nang bờ rõ, trống m -Nang giáp lưỡi là di tích của ông giáp lưỡi, chứa cả chất keo, chất nhầy

-Nang bạch huyết trẻ em <2 tuổi, ở 2 bên cổ, hình nang nhiều ổ, ngách, có thể thành dày nhẹ

ko đều -Nang bì: Hay ở đường giữa vùng xương móng, cấu trúc vừa dịch vừa mô đậm âm, có hạt đậm

âm của canxi VTNB -Do virus tuyến to, có nhiều nốt giảm âm nhỏ rải

rác, tăng tưới máu -Do vi khuẩn tuyến to, có khối giảm âm và ổ tăng âm của mủ, ấn đau kèm hạch cổ

-VT mạn tính tái phát có thể thấy ống tuyến giãn PB hc Sjogren và lymphoma non-Hogkin

Ác tính

<30% u mang tai, 50% u dưới hàm, u dưới lưỡi thường là ác tính

Carcinoma Khối giảm âm, bờ ko đều, xâm lấn

Di căn Hiếm gặp, có thể do melanoma, u vú, phổi Lymphom

a

Khó phân biệt với các u khác

Tuyế

n cận

giáp

Cường

cận giáp

Nhược cơ, mất cân, thưa xương…

SA: quá phát tuyến, tăng kích thước, giảm âm Carcinom

a

Tăng canxi mạnh trên 140mg/l SA: tuyến to ra, có thể nang hóa, giàu mạch

Nang Chứa thanh dịch

TUYẾN VÚ

Cấu

tạo

Da dày ở ngoại vi + quầng vú quanh núm vú do tc xơ, cơ, tuyến bã và tuyến vú tạo thành + núm vú gồm 2 lớp cơ > tc mỡ dưới da > tc tuyến:

Trang 4

các thùy và tổ chức liên kết > lớp mỡ sau tuyến > lớp cơ thành ngực và xương sườn

Birads

1.Bình thường

2.Lành tính

3.hầu như chắc chắn lành tính <=2% nguy cơ ác tính

4.Nghi ngờ ác tính

5.Ác tính >=90%

Dấu

hiệu

Lành

tính

Tăng âm mạnh, Hình elip, 2 hoặc 3 thùy, vỏ giả mảnh

Trung

gian

Đường kính tối đa, đồng âm, giảm âm nhẹ, tăng âm phía sau trung bình, tăng âm, cấu trúc ko đồng nhất hoặc đồng nhất

Ác

tính

Hình gai, các bờ góc cạnh, giảm âm rõ, bóng cản âm phía sau, vôi hóa, ống kéo dài, hình nhánh, bờ thùy múi

Nang

Nang

đơn

thuần

Thành mỏng, bờ đều, ranh giới rõ, bóng lung bên mảnh, trống

âm, tăng âm phía sau, có thể đè ép được

Nang

biến

chứng

Vẩn tăng âm đọng ở thấp, có thể do chảy máu, nhiễm trùng hoặc nang sữa cô đặc, vách ngăn mỏng, gồm nang sữa, nang bã

Nang

phức

hợp

Khối chứa cả phần đặc và phần nang, vỏ dày, ko đều, đa thùy, phần đặc dạng polyp lồi vào lòng nang Khối lành tính: u sợi tuyến, tăng sản mô đệm giả u mạch và u diepj thể, ổ áp xe hoặc khối máu tụ Ác tính: IDC hoại tử, u diệp thể ác tính, dic căn, carcinoma nhầy

U Lành

tính

U xơ tuyến

Thường phụ nữ 20-30t, SA khối hình tròn hoặc bầu dục hoặc bờ thùy múi lớn, bờ đều, ranh giới rõ, đôi khi thấy giả vỏ bao quanh, thường thuôn dài và chiều rộng lớn hơn chiều dày, thường giảm âm đều, đồng nhất và đôi khi có vách mỏng bên trong, bóng cản âm phía sau khi

có vôi hóa

U mỡ u nằm nông, cứng mềm, di động, SA: u bờ rõ nét, giảm

âm hoặc tăng âm, đồng nhất Hoại tử mỡ: nguyên nhân chấn thương hoặc phẫu thuật SA phụ thuộc vào giai đoạn, ha các đám hoặc đường bờ viền tăng âm, kết hợp xung quanh có thể thay đổi U mô thừa: gọi là u sợi tuyến mỡ, bao giả trong là hỗn hợp các thành phần: mỡ, tuyến, sợi gọi là vú trong vú, SA cấu trúc âm hỗn hợp và

có thể phân biệt với mô tuyến xung quanh

U : là u sợi biểu mô, SA: tương tự u xơ tuyến, ít có vôi hóa,

Trang 5

diệp thể

#có tính chất âm ko đồng nhất u>3cm thường gợi ý ác tính, có thể gặp biến đổi nang hóa

U mạch máu

gồm u mạch hang, u mạch mao mạch, u quanh tiểu thùy,

SA u tăng âm kèm bóng cản dạng vôi hóa bên trong

Vú xơ hóa

phụ nữ tiền mãn kinh có biểu hiện mơ hồ, SA ha khối cản âm mạnh, bờ rõ hoặc ko do phần phía trước cản âm,

có thể đa cung

Viêm nhiễm tuyến vú

Giai đoạn sớm là ha khối đặc, ranh giới rõ hoặc ko, lớp

da lân cận dày lên và mô tuyến phù nề

Ác

tính

Tính chất:bờ tua gai 87%, tạo góc, bờ đa cung nhỏ hoặc rang cưa, bóng cản âm phía sau, giảm âm kém rõ rệt, ko đồng nhất, vi vôi hóa vôi hóa lan rộng ống tuyến có phân nhánh, trục lớn thẳng đứng 74%, lan rộng của ống tuyến và phân nhánh ống tuyến tương ứng với tình trạng tổn thương trong ống tuyến kéo dài tới núm vú, viền tăng âm dày bao quanh u thể hiện sự phản ứng mô đệm ngoại biên và xâm lấn 74%, ung thư tròn thường hướng tổn thương thẳng đứng,

Vai trò -Sàng lọc khi kết hợp Xquang tuyến vú, phát hiện, theo dõi bệnh lý, cấy

ghép vú

LÁCH

Giải

phẫu

Cắt dọc Trên là vòm hoành, sau dưới là thận

Cắt

ngang

Thận ở trong

Bất

thường

số

lượng

lách(3)

Lách phụ Khối tròn, bờ đều, đồng âm lách, hay gần rốn lách, phân biệt hạch Lách lạc

chỗ

Dây chằng treo lách không có hoặc lỏng, xoắn cuống gây đau bụng

Đa lách hoặc không có lách: Bất thường về trục cơ thể

Trang 6

Lách to

Chẩn

đoán

Dọc lách > 13cm, Dày > 6cm, vượt quá cực dưới thận trái

Nguyên

nhân

Bệnh máu ác tính, RL cấu tạo hồng cầu, thâm nhiễm u lymphoma Tăng áp lực TMC, Viêm, nhiễm trùng, KST, RL chuyển hóa Chấn

thương

lách

1.Tụ máu dưới bao lách 2 Đụng giập, tụ máu trong nhu mô 3.Vỡ lách 4.Tổn thương cuống mạch của lách.5 Các tổn thương phối hợp: gan, thận, xương sườn, dịch màng phổi, dịch ổ bụng

SA FAST: tìm dịch hố lách thận, gan thận, túi cùng dougla, màng tim

Nang

và tổn

thương

dạng

nang

Nguyên

phát

Hiếm gặp

Thứ phát Sau chấn thương, nhồi máu, viêm, nhiễm trùng

Phân biệt U dạng nang, u hoại tử, viêm, áp xe, nang biến chứng

U lách

Lành

tính

Hemangioma Lymphangioma: Giãn các ống bạch huyết do bẩm sinh hay mắc phải

Hamartoma: u tuyến hay tăng sản dạng nốt

Ác tính Lymphoma: (4) Lách to lan tỏa, nhu mô đều, các tổn thương dạng

nốt nhỏ <3cm, nốt to >3cm, khối đặc khu trú

U di căn vào lách: thường đa ổ

U nguyên phát: ít gặp

Tắc

mạch

lách

Nhồi

máu lách

Ổ giảm âm ở ngoại vi, hình tam giác, không có tín hiệu mạch

Ổ tăng âm tạo ngấn lõm ở bờ lách

Tắc TM

lách

Hình khuyết trong lòng mạch, hay gặp trong viêm tụy cấp

TỤY

Giải

phẫu

Tạng sau phúc mạc, không có vỏ bao

Cắt ngang: Đầu, thân, đuôi tụy, mỏm móc Kích thước, cấu trúc âm thay đổi theo tuổi: Đầu, đuôi: 20-25mm, thân: 15-20mm

TM mạc treo tràng trên: đầu tụy ở ngoài, cổ tụy ở trước, mỏm móc ở sau

Thân TM cửa và TM chủ dưới: TMC chạy chếch, phía trước TMCD, đầu tụy

ở phía dưới, thân TMC ở trước TMCD, giới hạn của bờ trên đầu tụy

Đm mạc treo tràng trên: Phía trước và // ĐMC, bao quanh bởi tổ chức mỡ tăng âm, mốc xác định thân tụy, tạo góc hẹp với ĐMC <15 độ

Trang 7

ĐM lách: chạy dọc bờ trên của thân và đuôi tụy, phía trên TM lách, chạy uốn khúc, trong – ngoài nhu mô tụy

ĐM lách: Các câu trúc dạng nang trông và quanh tụy nên được kiểm tra thêm bằng siêu âm doppler

TM lách: Thân và đuôi tụy trên mặt phẳng ngang Dưới tm lách là tổn thương ngoài tụy

Mỏm móc tụy: Phía sau bó mạch MTTT, có thể giảm âm hơn so với nhu mô tụy

Bệnh

Viê

m

tụy

cấp

Định nghĩa Quá trình viêm cấp tính của nhu mô tụy và tổ chức quanh tụy Tiến triển Cấp, có thể phục hồi hoàn toàn (phân độ trên siêu âm A-E)

XN Amylase, lipase, CECT

SA Tăng kích thước, thay đổi cấu trúc âm, thay đổi đường bờ, thâm

nhiễm mỡ và dịch quanh tụy Biến chứng VTC hoại tử nhiễm trùng: nhu mô tụy hoại tử hoặc tổ chức mỡ

quanh tụy hoại tử, bội nhiễm Nặng vào tuần 2-4, Dấu hiệu các bóng khí trọng / quanh tụy CĐ: chọc hút dịch

VTC hoại tử trung tâm: phần nhu mô hoại tử ở thân tụy gây mất liên tục ống tụy

Tụ dịch trong/quanh tụy Giả phình mạch, huyết khối TM Viê

m

tụy

mạn

tính

Định nghĩa Bệnh tiến triển thành nhiều đợt,tổn thương không phục hồi của

nhu mô tụy, 70-90% do nghiện rượu, LS: đau thượng vị, rối loạn hấp thu, ĐTĐ

SA Thay đổi về hình thái: kích thước, đường bờ …, ống tụy giãn

không đều, vôi hóa trong nhu mô và trong ống tụy Cđ: SA nội soi, MRCP

Ung

thư

tụy

YTNC Thuốc lá, rượu, tuổi cao

LS Tắc mật, thay đổi tình trạng toàn thân

SA Hay gặp ở đầu tụy 75%

HA trực tiếp khối “hypo”, đường mật, ống tụy, xâm lấn mạch máu, di căn …

Còn cđ

phẫu thuật

Thâm nhiễm mỡ, hạch quanh tụy Xâm lấn tá tràng, ĐM vị tá tràng Bao quanh <1/2 chu vi TMC, TM MTTT

Không còn

cdpt

Xâm lấn dạ dày, đại tràng, mạc treo tt, TMCD, ĐMC Di căn gan, phúc mạc, hạch cạnh ĐMC, hạch mạc treo xa, xấm lấn ĐM thân tạng, ĐM gan, ĐM MTTT

Trang 8

tụy

Nang thanh

dịch

Lành tính, hay ở đầu tụy, gồm nhiều nang nhỏ, thường có sẹo

xơ và vôi hóa trung tâm Phân biệt: IPMN thể nhánh phụ

<2cm theo dõi, >4cm can thiệp Nang nhày Nguy cơ thoái triển ác tính, hay gặp phụ nữ trung niên, số lượng

nang ít, có vách dày, hay gặp thân và đuôi tụy

U nhày nhú

nội ống

tuyến

(IPMN)

Thông với ống tụy do nguồn gốc từ lớp lót thượng bì của ống tuyến tụy, không có sẹo hóa hay vôi hóa ?dấu hiệu ống tụy giãn?

(IPMN thể nhánh phụ phân biệt)

ỐNG TIÊU HÓA

Bình

thường

Nhu mô đồng đều, liên tục, chiều dày thành ruột <4mm, ruột non

<3mm, đại tràng < 5mm, ko dịch ổ bụng, ko thâm nhiễm mỡ

Các lớp trên SA: Đường mảnh tăng hồi âm là mặt phân cách giữa mt chất chứa và lớp niêm mạc, lớp niêm mạc và cơ niêm giảm hồi âm

<=1mm, lớp dưới niêm mạc tăng hồi âm <=1mm, lớp cơ <=2mm giảm hồi âm, thanh mạc và mặt phân cách giữa thanh mạc và mô liên kết tăng âm

Viêm

ống

tiêu

hóa

SA Dày thành ống tiêu hóa, ấn ko xẹp, còn tồn tại hay mờ

ranh giới các lớp thành ống tiêu hóa, tăng tưới máu, thâm nhiễm vùng xung quanh

Nguyên

nhân

Nhiễm trùng Lao, KST, virus, tự miễn, tia xạ Biến

chứng

Abces trong thành ống tiêu hóa, thủng (viêm phúc mạc khu trú – abces, VPM lan tỏa), tắc ruột

Viêm RT 1.ĐK >6mm 2 Ấn ko xẹp 3 Tăng sinh mạch 4.Thâm

nhiễm viêm xung quanh

PB viêm phần phụ, sỏi niệu quản (P)

Trang 9

U ống

tiêu

hóa

Lành tính Polyp, leiomyoma, schwannoma, lipoma, hemangioma

Lớp dưới niêm mạc, bờ đều, xu hướng phát triển trong lòng ÔTH

Ác tính -VT: dạ dày, đại tràng (góc đt), trực tràng, thực quản, hiếm

gặp ở tá tràng, hồi tràng, hỗng tràng -DD: phát triển vào trong ống tiêu hóa gây hẹp, tắc ruột -Di căn hạch

Tắc

ruột

Khẩu kính lòng ruột lớn, trong chứa dịch, hơi, các chất chứa khác; tăng nhu động trên vị trí tắc

-Hoại tử: Doppler giảm hoặc mất dòng chảy đm trong mạc treo và trên thành ruột tương ứng, phù nề thành, dịch ổ bụng, mất nhu động

Lồng

ruột

-Mặt cắt ngang thấy nhiều vòng tròn hình nhẫn lồng vào nhau, thành ruột giảm âm, mạc treo của quai ruột lồng tăng âm

-Mặt cắt dọc xen kẽ nhiều lớp ruột xen kẽ nhau và xen kẽ mạc treo tăng

âm (hình nĩa, bánh sandwich)

-Vị trí hay gặp hồi-đại tràng, nguyên nhân thường viêm hồi tràng, hạch mạc treo, polyp hoặc u, túi thừa meckel

TUYẾN TIỀN LIỆT

Túi

tinh

Dài 30mm, dày 15mm

TLT Cao: 30mm, dày 20mm, rộng 40mm, thể tích 15-20cm3

Phì

đại

lành

tính

Quá sản lành tính của mô tuyến, thường >40t, vị trí: vùng chuyển tiếp, SA giai đoạn sớm cá nhân tăng sản nhỏ giảm âm nằm trong vùng chuyển tiếp, kích thước tăng chưa đáng kể, ggd sau biến đổi hình dạng TLT, lồi vào lòng bang quang, giảm âm đồng nhất hoặc ko đồng nhất, đôi khi có vôi hóa

Viêm

tiền

Cấp tính: ổ giảm âm khu trú ở vùng ngoại vi tiền liệt tuyến, tăng tưới máu trên Doppler

Trang 10

tuyến

Mán tính: Nốt tăng âm khu trú ở vùng ngoại vi hoặc chuyển tiếp

Nang

TLT

-Nang Muller: >15mm, ở cao, vượt quá đáy TLT

-Nang bầu dục: <7mm, ở giữa gần ụ núi, ko vượt quá đáy TLT

-Nang túi tinh

-Nang ống phóng tinh (nang Wolff): hiếm gặp, thứ phát do tắc ống, giảm khả năng sinh sản, rối loạn xuất tinh, xuất tinh ra máu, cấu trúc dạng nang

ở vị trí ông sphongs tinh + giãn túi tinh

Ung

thư

TLT

-K ở ngoại vi thường giảm âm, ranh giới rõ, hiệu ứng khối và xâm lấn xung quanh

-K ở chuyển tiếp giảm âm, ranh giới ko rõ

-Doppler tăng sinh mạch

TINH HOÀN

Bìu -Da, mạc nông, cơ bìu, mạc ngoài, mạc trong, màng tinh hoàn có vài ml

dịch <5mm

Tinh

hoàn

-Trẻ sơ sinh dài 1cm, rộng 1,5cm <12 tuổi: 1-2cm3 Người lớn: 15cm3 ~ 5x3x2 Teo <10gr VN: 7-12cm3, teo <7gr

-Đm từ mặt trược ĐM chủ bụng giữa Đm thận và MTTT qua ống bẹn, TM

đổ vào TMCD và thận trái

-Trước dậy thì giảm âm đền, sau dậy thì tăng âm nhẹ đều có thể thấy ống dẫn tinh

Mào

TH

Đầu hình tháp 5-12mm, thân 2-4mm, đuôi 2-5mm

Bệnh

khối

ở bìu

Tổn

thương

tinh

hoàn

lành

tính

Nang tinh hoàn cần phân biệt nang màng trắng ở vị trí góc tạo bởi

vỏ nang và tinh hoàn ( góc nhọn – góc tù) Giãn ống lưới tinh:Ống sinh tinh bị tắc nghẽn, Doppler (-) Loạn

sản nang

Hiếm, khiếm khuyết mô phôi làm cản trở nối thông giữa các lưới tinh ở rốn TH với các ống xuất trong MT SA các nang dịch vùng rốn TH, thong nhau, có vách giữa các nang U

nang bì

Nguồn gốc từ tb mầm, lành, SA nang dịch đặc, giảm âm, hiếm khi tăng, có vỏ tăng âm đều xung quanh

Abces Nhồi máu bán phần

Ngày đăng: 11/10/2022, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-SA: Khối hình bầu dục, giới hạn rõ, giảm âm, thường   có   nhiều   vùng   trống   âm,   tăng   sinh mạch - Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội
h ối hình bầu dục, giới hạn rõ, giảm âm, thường có nhiều vùng trống âm, tăng sinh mạch (Trang 3)
Tăng âm mạnh, Hình elip, 2 hoặc 3 thùy, vỏ giả mảnh Trung - Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội
ng âm mạnh, Hình elip, 2 hoặc 3 thùy, vỏ giả mảnh Trung (Trang 4)
Ổ giảm âm ở ngoại vi, hình tam giác, khơng có tín hiệu mạch Ổ tăng âm tạo ngấn lõm ở bờ lách - Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội
gi ảm âm ở ngoại vi, hình tam giác, khơng có tín hiệu mạch Ổ tăng âm tạo ngấn lõm ở bờ lách (Trang 6)
Giả phình mạch, huyết khối TM Viêm - Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội
i ả phình mạch, huyết khối TM Viêm (Trang 7)
-Mặt cắt ngang thấy nhiều vịng trịn hình nhẫn lồng vào nhau, thành ruột giảm âm, mạc treo của quai ruột lồng tăng âm - Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội
t cắt ngang thấy nhiều vịng trịn hình nhẫn lồng vào nhau, thành ruột giảm âm, mạc treo của quai ruột lồng tăng âm (Trang 9)
SA: nhiều cấu trúc hình ống, giảm âm và giãn ngoằn ngoèo, đk &gt; 2,5mm, rõ nhất vị trí trên và bên TH, valsava có dịng trào ngược Thoát - Tổng hợp kiến thức siêu âm tổng quát lớp 3 tháng Y Hà Nội
nhi ều cấu trúc hình ống, giảm âm và giãn ngoằn ngoèo, đk &gt; 2,5mm, rõ nhất vị trí trên và bên TH, valsava có dịng trào ngược Thoát (Trang 12)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w