TUYẾN GIÁP Vị trí, nguyên nhân, phân loại, xác định cấu trúc khối trong tuyến, cấu trúc tuyến lân cận BT Nhu mô mịn, đồng nhất, tăng âm nhẹ, mạch máu phân bố đều TG to Mặt trước – ngoài mất lõm mà lồi.
Trang 1TUYẾN GIÁP
Vị trí, nguyên nhân, phân loại, xác định cấu trúc khối trong tuyến, cấu trúc tuyến lân cận
BT Nhu mô mịn, đồng nhất, tăng âm nhẹ, mạch máu phân bố đều
TG to Mặt trước – ngoài mất lõm mà lồi ra, đk trước sau >2cm, chiều dày eo
>5mm, thể tích mỗi thùy >10cm3
Bẩm
sinh
Bất sản tuyến giáp; thiểu sản tuyến giáp; tuyến giáp lạc chỗ
Lan
tỏa
Bướu cổ
đơn thuần
-Nn: thiếu iod => tăng sản cấu trúc tuyến -Tăng thể tích >12cm3, có thể tăng âm, âm đồng đều Viêm
tuyến giáp
tự miễn
Viêm TG tự miễn mạn tính:
-VTG im lặng: Kháng thể kháng peroxidase tuyến giáp và kháng thể thyroglobulin cao, sự xâm nhập tb lympho vào các nang gây tổn thương nhiễm độc và suy giáp, sau đó chức năng tuyến giáp bình thường SA: tăng nhẹ kích thước, giảm
âm nhẹ, đồng nhất Chụp xạ hình giáp thấy sự suy giảm rõ rệt trong sự hấp thu tuyến giáp
-VTG sau sinh: 5%, thường sau sinh 2-6 tháng, sau 2-6 tuần suy giáp SA: tuyến giáp to nhẹ, giảm âm lan tỏa Chụp xạ hình tương tự VTG im lặng
+VTG Hashimoto: Hay gặp, gd đầu phì đại nhẹ tuyến; gd sau teo nhỏ, xơ hóa, bờ tuyến không đều, nhu mô ko đồng nhất, thô, giảm âm lan tỏa, tăng sinh mạch trên doppler
-Bệnh Graves (cường giáp) Basedow -Nữ > nam Tuyến to ra trên nền giảm âm, có thể thấy nhiều ổ
nhỏ, tăng mạch tưới máu, Doppler giãn và tăng sinh mạch lan tỏa, PD có Vp tăng
VTG cấp
tính hóa
mủ
-Hiếm gặp, do vi khuẩn gây áp xe trong tuyến -SA: Khối dịch đặc, dải âm mảnh bên trong, vỏ rõ, có thể có khí, tăng sinh mạch ngoại vi trên CD
VTG dạng
u hạt bán
cấp
-Viêm TG De Quervain, khá hay gặp, ls sưng đau, thường ko đối xứng
-SA: Giảm âm, thường 2 bên, thường khu trú cùng ngoại vi dạng bản đồ, mạch bt hoặc ít
VTG xơ
hóa xâm
nhập
-Viêm mạn tính Riedel, hiếm gặp, nữ>nam 5 lần, trung niên -TG phì đại lan tỏa, cấu trúc âm không đồng nhất, thường kèm theo xơ hóa sau PM, trung thất, viêm đường mật xơ hóa
Trang 2khu
trú
Lành tính
Nang -Nang đơn thuần: tròn hay bầu dục, bờ rõ, chứa
dịch trong, có bóng tăng cường phía sau -Nang tuyến: Gồm nhiều nang to nhỏ khác nhau, cách nhau bằng vách mỏng
-Nang chảy máu: có mô tăng âm cố định hay lơ lửng trong dịch nang
-Nang keo: Có mô đậm âm ko bám thành -Nang thoái hóa ác tính rất ít
U tuyến (Adenoma)
5-10% khu trú, nữ >nam 7 lần, 10% có cường giáp, thường đơn độc
-SA: Có vòng halo dày, đều, Doppler mạch máu
từ ngoại vi vào trung tâm giống nan hoa bánh xe Abces Ổ dịch ko trong, thành dày ko đều chứa cấu trúc
sinh âm to nhỏ khác nhau
Ác tính
K biểu mô -K BM nhú 75-90%: nữ>nam, đi căn bạch
huyết, ít di căn xa SA: Giảm âm, vi vôi hóa, tăng sinh mạch, hạch cổ giảm âm – vôi hóa – hoại tử
-K BM tuyến nang
K ko biệt hóa
-<5%, thường >60t, có thể phối hợp k bm nhú
và tuyến nang, tiên lượng xấu nhất, phát triển nhanh, di căn sớm, xâm lấn lân cận
-SA: Khối giảm âm, thường kích thước lớn, bờ
ko đều, ranh giới ko rõ, xâm lấn
U lympho -4% k giáp, hay gặp non-Hodgkin, nữ> nam,
70-80% phát triển từ nền VTGTMMT tăng lympho -SA: Khối giảm âm khu trú, nằm gần các mạch máu, nhiều thùy múi, thoái hóa nang, hoại tử, khối u lớn, ôm quanh các mạch vùng cổ lân cận, nhu mô còn lại ko đồng nhất
Dấu hiệu ác tính 1.Có thành phần đặc 2 Giảm âm hoắc rất giảm âm 3 Có múi
nhỏ hay bờ không đều 4 Vi vôi hóa 5 Chiều cao lớn hơn chiều rộng
Tổn thương lành
tính
Nang đơn thuần, nang hỗn hợp dạng “bọt”, vôi hóa lớn đơn độc, viêm tuyến giáp bán cấp
Tuyế
n
nước
bọt
Lành tính U hỗn hợp
– u đa hình
-Thường gặp tuyến mang tai 70%, một bên, tái phát nếu mổ ko hết
-SA: Khối đặc, giảm âm, ko tăng sinh mạch Trong khối có thể có chảy máu hay thoái hóa
Trang 3nang, chuyển ác tính hiếm U
Wharthin
U lành, gặp nhiều nam giới hút thuốc lá, thường
1 khối, 1 bên, ít chuyển ác -SA: Khối hình bầu dục, giới hạn rõ, giảm âm, thường có nhiều vùng trống âm, tăng sinh mạch Nang Bẩm sinh từ khe mang, mắc phải từ u thượng bì
lympho, viêm tuyến, chấn thương hay do sỏi ,
dễ nhiễm trùng, tạo đường dò -SA: Nang bờ rõ, trống m -Nang giáp lưỡi là di tích của ông giáp lưỡi, chứa cả chất keo, chất nhầy
-Nang bạch huyết trẻ em <2 tuổi, ở 2 bên cổ, hình nang nhiều ổ, ngách, có thể thành dày nhẹ
ko đều -Nang bì: Hay ở đường giữa vùng xương móng, cấu trúc vừa dịch vừa mô đậm âm, có hạt đậm
âm của canxi VTNB -Do virus tuyến to, có nhiều nốt giảm âm nhỏ rải
rác, tăng tưới máu -Do vi khuẩn tuyến to, có khối giảm âm và ổ tăng âm của mủ, ấn đau kèm hạch cổ
-VT mạn tính tái phát có thể thấy ống tuyến giãn PB hc Sjogren và lymphoma non-Hogkin
Ác tính
<30% u mang tai, 50% u dưới hàm, u dưới lưỡi thường là ác tính
Carcinoma Khối giảm âm, bờ ko đều, xâm lấn
Di căn Hiếm gặp, có thể do melanoma, u vú, phổi Lymphom
a
Khó phân biệt với các u khác
Tuyế
n cận
giáp
Cường
cận giáp
Nhược cơ, mất cân, thưa xương…
SA: quá phát tuyến, tăng kích thước, giảm âm Carcinom
a
Tăng canxi mạnh trên 140mg/l SA: tuyến to ra, có thể nang hóa, giàu mạch
Nang Chứa thanh dịch
TUYẾN VÚ
Cấu
tạo
Da dày ở ngoại vi + quầng vú quanh núm vú do tc xơ, cơ, tuyến bã và tuyến vú tạo thành + núm vú gồm 2 lớp cơ > tc mỡ dưới da > tc tuyến:
Trang 4các thùy và tổ chức liên kết > lớp mỡ sau tuyến > lớp cơ thành ngực và xương sườn
Birads
1.Bình thường
2.Lành tính
3.hầu như chắc chắn lành tính <=2% nguy cơ ác tính
4.Nghi ngờ ác tính
5.Ác tính >=90%
Dấu
hiệu
Lành
tính
Tăng âm mạnh, Hình elip, 2 hoặc 3 thùy, vỏ giả mảnh
Trung
gian
Đường kính tối đa, đồng âm, giảm âm nhẹ, tăng âm phía sau trung bình, tăng âm, cấu trúc ko đồng nhất hoặc đồng nhất
Ác
tính
Hình gai, các bờ góc cạnh, giảm âm rõ, bóng cản âm phía sau, vôi hóa, ống kéo dài, hình nhánh, bờ thùy múi
Nang
Nang
đơn
thuần
Thành mỏng, bờ đều, ranh giới rõ, bóng lung bên mảnh, trống
âm, tăng âm phía sau, có thể đè ép được
Nang
biến
chứng
Vẩn tăng âm đọng ở thấp, có thể do chảy máu, nhiễm trùng hoặc nang sữa cô đặc, vách ngăn mỏng, gồm nang sữa, nang bã
Nang
phức
hợp
Khối chứa cả phần đặc và phần nang, vỏ dày, ko đều, đa thùy, phần đặc dạng polyp lồi vào lòng nang Khối lành tính: u sợi tuyến, tăng sản mô đệm giả u mạch và u diepj thể, ổ áp xe hoặc khối máu tụ Ác tính: IDC hoại tử, u diệp thể ác tính, dic căn, carcinoma nhầy
U Lành
tính
U xơ tuyến
Thường phụ nữ 20-30t, SA khối hình tròn hoặc bầu dục hoặc bờ thùy múi lớn, bờ đều, ranh giới rõ, đôi khi thấy giả vỏ bao quanh, thường thuôn dài và chiều rộng lớn hơn chiều dày, thường giảm âm đều, đồng nhất và đôi khi có vách mỏng bên trong, bóng cản âm phía sau khi
có vôi hóa
U mỡ u nằm nông, cứng mềm, di động, SA: u bờ rõ nét, giảm
âm hoặc tăng âm, đồng nhất Hoại tử mỡ: nguyên nhân chấn thương hoặc phẫu thuật SA phụ thuộc vào giai đoạn, ha các đám hoặc đường bờ viền tăng âm, kết hợp xung quanh có thể thay đổi U mô thừa: gọi là u sợi tuyến mỡ, bao giả trong là hỗn hợp các thành phần: mỡ, tuyến, sợi gọi là vú trong vú, SA cấu trúc âm hỗn hợp và
có thể phân biệt với mô tuyến xung quanh
U : là u sợi biểu mô, SA: tương tự u xơ tuyến, ít có vôi hóa,
Trang 5diệp thể
#có tính chất âm ko đồng nhất u>3cm thường gợi ý ác tính, có thể gặp biến đổi nang hóa
U mạch máu
gồm u mạch hang, u mạch mao mạch, u quanh tiểu thùy,
SA u tăng âm kèm bóng cản dạng vôi hóa bên trong
Vú xơ hóa
phụ nữ tiền mãn kinh có biểu hiện mơ hồ, SA ha khối cản âm mạnh, bờ rõ hoặc ko do phần phía trước cản âm,
có thể đa cung
Viêm nhiễm tuyến vú
Giai đoạn sớm là ha khối đặc, ranh giới rõ hoặc ko, lớp
da lân cận dày lên và mô tuyến phù nề
Ác
tính
Tính chất:bờ tua gai 87%, tạo góc, bờ đa cung nhỏ hoặc rang cưa, bóng cản âm phía sau, giảm âm kém rõ rệt, ko đồng nhất, vi vôi hóa vôi hóa lan rộng ống tuyến có phân nhánh, trục lớn thẳng đứng 74%, lan rộng của ống tuyến và phân nhánh ống tuyến tương ứng với tình trạng tổn thương trong ống tuyến kéo dài tới núm vú, viền tăng âm dày bao quanh u thể hiện sự phản ứng mô đệm ngoại biên và xâm lấn 74%, ung thư tròn thường hướng tổn thương thẳng đứng,
Vai trò -Sàng lọc khi kết hợp Xquang tuyến vú, phát hiện, theo dõi bệnh lý, cấy
ghép vú
LÁCH
Giải
phẫu
Cắt dọc Trên là vòm hoành, sau dưới là thận
Cắt
ngang
Thận ở trong
Bất
thường
số
lượng
lách(3)
Lách phụ Khối tròn, bờ đều, đồng âm lách, hay gần rốn lách, phân biệt hạch Lách lạc
chỗ
Dây chằng treo lách không có hoặc lỏng, xoắn cuống gây đau bụng
Đa lách hoặc không có lách: Bất thường về trục cơ thể
Trang 6Lách to
Chẩn
đoán
Dọc lách > 13cm, Dày > 6cm, vượt quá cực dưới thận trái
Nguyên
nhân
Bệnh máu ác tính, RL cấu tạo hồng cầu, thâm nhiễm u lymphoma Tăng áp lực TMC, Viêm, nhiễm trùng, KST, RL chuyển hóa Chấn
thương
lách
1.Tụ máu dưới bao lách 2 Đụng giập, tụ máu trong nhu mô 3.Vỡ lách 4.Tổn thương cuống mạch của lách.5 Các tổn thương phối hợp: gan, thận, xương sườn, dịch màng phổi, dịch ổ bụng
SA FAST: tìm dịch hố lách thận, gan thận, túi cùng dougla, màng tim
Nang
và tổn
thương
dạng
nang
Nguyên
phát
Hiếm gặp
Thứ phát Sau chấn thương, nhồi máu, viêm, nhiễm trùng
Phân biệt U dạng nang, u hoại tử, viêm, áp xe, nang biến chứng
U lách
Lành
tính
Hemangioma Lymphangioma: Giãn các ống bạch huyết do bẩm sinh hay mắc phải
Hamartoma: u tuyến hay tăng sản dạng nốt
Ác tính Lymphoma: (4) Lách to lan tỏa, nhu mô đều, các tổn thương dạng
nốt nhỏ <3cm, nốt to >3cm, khối đặc khu trú
U di căn vào lách: thường đa ổ
U nguyên phát: ít gặp
Tắc
mạch
lách
Nhồi
máu lách
Ổ giảm âm ở ngoại vi, hình tam giác, không có tín hiệu mạch
Ổ tăng âm tạo ngấn lõm ở bờ lách
Tắc TM
lách
Hình khuyết trong lòng mạch, hay gặp trong viêm tụy cấp
TỤY
Giải
phẫu
Tạng sau phúc mạc, không có vỏ bao
Cắt ngang: Đầu, thân, đuôi tụy, mỏm móc Kích thước, cấu trúc âm thay đổi theo tuổi: Đầu, đuôi: 20-25mm, thân: 15-20mm
TM mạc treo tràng trên: đầu tụy ở ngoài, cổ tụy ở trước, mỏm móc ở sau
Thân TM cửa và TM chủ dưới: TMC chạy chếch, phía trước TMCD, đầu tụy
ở phía dưới, thân TMC ở trước TMCD, giới hạn của bờ trên đầu tụy
Đm mạc treo tràng trên: Phía trước và // ĐMC, bao quanh bởi tổ chức mỡ tăng âm, mốc xác định thân tụy, tạo góc hẹp với ĐMC <15 độ
Trang 7ĐM lách: chạy dọc bờ trên của thân và đuôi tụy, phía trên TM lách, chạy uốn khúc, trong – ngoài nhu mô tụy
ĐM lách: Các câu trúc dạng nang trông và quanh tụy nên được kiểm tra thêm bằng siêu âm doppler
TM lách: Thân và đuôi tụy trên mặt phẳng ngang Dưới tm lách là tổn thương ngoài tụy
Mỏm móc tụy: Phía sau bó mạch MTTT, có thể giảm âm hơn so với nhu mô tụy
Bệnh
Viê
m
tụy
cấp
Định nghĩa Quá trình viêm cấp tính của nhu mô tụy và tổ chức quanh tụy Tiến triển Cấp, có thể phục hồi hoàn toàn (phân độ trên siêu âm A-E)
XN Amylase, lipase, CECT
SA Tăng kích thước, thay đổi cấu trúc âm, thay đổi đường bờ, thâm
nhiễm mỡ và dịch quanh tụy Biến chứng VTC hoại tử nhiễm trùng: nhu mô tụy hoại tử hoặc tổ chức mỡ
quanh tụy hoại tử, bội nhiễm Nặng vào tuần 2-4, Dấu hiệu các bóng khí trọng / quanh tụy CĐ: chọc hút dịch
VTC hoại tử trung tâm: phần nhu mô hoại tử ở thân tụy gây mất liên tục ống tụy
Tụ dịch trong/quanh tụy Giả phình mạch, huyết khối TM Viê
m
tụy
mạn
tính
Định nghĩa Bệnh tiến triển thành nhiều đợt,tổn thương không phục hồi của
nhu mô tụy, 70-90% do nghiện rượu, LS: đau thượng vị, rối loạn hấp thu, ĐTĐ
SA Thay đổi về hình thái: kích thước, đường bờ …, ống tụy giãn
không đều, vôi hóa trong nhu mô và trong ống tụy Cđ: SA nội soi, MRCP
Ung
thư
tụy
YTNC Thuốc lá, rượu, tuổi cao
LS Tắc mật, thay đổi tình trạng toàn thân
SA Hay gặp ở đầu tụy 75%
HA trực tiếp khối “hypo”, đường mật, ống tụy, xâm lấn mạch máu, di căn …
Còn cđ
phẫu thuật
Thâm nhiễm mỡ, hạch quanh tụy Xâm lấn tá tràng, ĐM vị tá tràng Bao quanh <1/2 chu vi TMC, TM MTTT
Không còn
cdpt
Xâm lấn dạ dày, đại tràng, mạc treo tt, TMCD, ĐMC Di căn gan, phúc mạc, hạch cạnh ĐMC, hạch mạc treo xa, xấm lấn ĐM thân tạng, ĐM gan, ĐM MTTT
Trang 8tụy
Nang thanh
dịch
Lành tính, hay ở đầu tụy, gồm nhiều nang nhỏ, thường có sẹo
xơ và vôi hóa trung tâm Phân biệt: IPMN thể nhánh phụ
<2cm theo dõi, >4cm can thiệp Nang nhày Nguy cơ thoái triển ác tính, hay gặp phụ nữ trung niên, số lượng
nang ít, có vách dày, hay gặp thân và đuôi tụy
U nhày nhú
nội ống
tuyến
(IPMN)
Thông với ống tụy do nguồn gốc từ lớp lót thượng bì của ống tuyến tụy, không có sẹo hóa hay vôi hóa ?dấu hiệu ống tụy giãn?
(IPMN thể nhánh phụ phân biệt)
ỐNG TIÊU HÓA
Bình
thường
Nhu mô đồng đều, liên tục, chiều dày thành ruột <4mm, ruột non
<3mm, đại tràng < 5mm, ko dịch ổ bụng, ko thâm nhiễm mỡ
Các lớp trên SA: Đường mảnh tăng hồi âm là mặt phân cách giữa mt chất chứa và lớp niêm mạc, lớp niêm mạc và cơ niêm giảm hồi âm
<=1mm, lớp dưới niêm mạc tăng hồi âm <=1mm, lớp cơ <=2mm giảm hồi âm, thanh mạc và mặt phân cách giữa thanh mạc và mô liên kết tăng âm
Viêm
ống
tiêu
hóa
SA Dày thành ống tiêu hóa, ấn ko xẹp, còn tồn tại hay mờ
ranh giới các lớp thành ống tiêu hóa, tăng tưới máu, thâm nhiễm vùng xung quanh
Nguyên
nhân
Nhiễm trùng Lao, KST, virus, tự miễn, tia xạ Biến
chứng
Abces trong thành ống tiêu hóa, thủng (viêm phúc mạc khu trú – abces, VPM lan tỏa), tắc ruột
Viêm RT 1.ĐK >6mm 2 Ấn ko xẹp 3 Tăng sinh mạch 4.Thâm
nhiễm viêm xung quanh
PB viêm phần phụ, sỏi niệu quản (P)
Trang 9U ống
tiêu
hóa
Lành tính Polyp, leiomyoma, schwannoma, lipoma, hemangioma
Lớp dưới niêm mạc, bờ đều, xu hướng phát triển trong lòng ÔTH
Ác tính -VT: dạ dày, đại tràng (góc đt), trực tràng, thực quản, hiếm
gặp ở tá tràng, hồi tràng, hỗng tràng -DD: phát triển vào trong ống tiêu hóa gây hẹp, tắc ruột -Di căn hạch
Tắc
ruột
Khẩu kính lòng ruột lớn, trong chứa dịch, hơi, các chất chứa khác; tăng nhu động trên vị trí tắc
-Hoại tử: Doppler giảm hoặc mất dòng chảy đm trong mạc treo và trên thành ruột tương ứng, phù nề thành, dịch ổ bụng, mất nhu động
Lồng
ruột
-Mặt cắt ngang thấy nhiều vòng tròn hình nhẫn lồng vào nhau, thành ruột giảm âm, mạc treo của quai ruột lồng tăng âm
-Mặt cắt dọc xen kẽ nhiều lớp ruột xen kẽ nhau và xen kẽ mạc treo tăng
âm (hình nĩa, bánh sandwich)
-Vị trí hay gặp hồi-đại tràng, nguyên nhân thường viêm hồi tràng, hạch mạc treo, polyp hoặc u, túi thừa meckel
TUYẾN TIỀN LIỆT
Túi
tinh
Dài 30mm, dày 15mm
TLT Cao: 30mm, dày 20mm, rộng 40mm, thể tích 15-20cm3
Phì
đại
lành
tính
Quá sản lành tính của mô tuyến, thường >40t, vị trí: vùng chuyển tiếp, SA giai đoạn sớm cá nhân tăng sản nhỏ giảm âm nằm trong vùng chuyển tiếp, kích thước tăng chưa đáng kể, ggd sau biến đổi hình dạng TLT, lồi vào lòng bang quang, giảm âm đồng nhất hoặc ko đồng nhất, đôi khi có vôi hóa
Viêm
tiền
Cấp tính: ổ giảm âm khu trú ở vùng ngoại vi tiền liệt tuyến, tăng tưới máu trên Doppler
Trang 10tuyến
Mán tính: Nốt tăng âm khu trú ở vùng ngoại vi hoặc chuyển tiếp
Nang
TLT
-Nang Muller: >15mm, ở cao, vượt quá đáy TLT
-Nang bầu dục: <7mm, ở giữa gần ụ núi, ko vượt quá đáy TLT
-Nang túi tinh
-Nang ống phóng tinh (nang Wolff): hiếm gặp, thứ phát do tắc ống, giảm khả năng sinh sản, rối loạn xuất tinh, xuất tinh ra máu, cấu trúc dạng nang
ở vị trí ông sphongs tinh + giãn túi tinh
Ung
thư
TLT
-K ở ngoại vi thường giảm âm, ranh giới rõ, hiệu ứng khối và xâm lấn xung quanh
-K ở chuyển tiếp giảm âm, ranh giới ko rõ
-Doppler tăng sinh mạch
TINH HOÀN
Bìu -Da, mạc nông, cơ bìu, mạc ngoài, mạc trong, màng tinh hoàn có vài ml
dịch <5mm
Tinh
hoàn
-Trẻ sơ sinh dài 1cm, rộng 1,5cm <12 tuổi: 1-2cm3 Người lớn: 15cm3 ~ 5x3x2 Teo <10gr VN: 7-12cm3, teo <7gr
-Đm từ mặt trược ĐM chủ bụng giữa Đm thận và MTTT qua ống bẹn, TM
đổ vào TMCD và thận trái
-Trước dậy thì giảm âm đền, sau dậy thì tăng âm nhẹ đều có thể thấy ống dẫn tinh
Mào
TH
Đầu hình tháp 5-12mm, thân 2-4mm, đuôi 2-5mm
Bệnh
Có
khối
ở bìu
Tổn
thương
tinh
hoàn
lành
tính
Nang tinh hoàn cần phân biệt nang màng trắng ở vị trí góc tạo bởi
vỏ nang và tinh hoàn ( góc nhọn – góc tù) Giãn ống lưới tinh:Ống sinh tinh bị tắc nghẽn, Doppler (-) Loạn
sản nang
Hiếm, khiếm khuyết mô phôi làm cản trở nối thông giữa các lưới tinh ở rốn TH với các ống xuất trong MT SA các nang dịch vùng rốn TH, thong nhau, có vách giữa các nang U
nang bì
Nguồn gốc từ tb mầm, lành, SA nang dịch đặc, giảm âm, hiếm khi tăng, có vỏ tăng âm đều xung quanh
Abces Nhồi máu bán phần