- Để đảm bảo hiệu quả quản lý trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn, tháng 9 năm 2002, Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập với chức năng sản xuất kinh doanh bánh k
Trang 1PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG NGÀNH – LỢI THẾ CẠNH TRANH – TIỀM NĂNG TĂNG
TRƯỞNG DOANH THU CỦA KDC
-
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ – KDC
Trang 3Nội dung :
Trang 4- Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế
biến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số
216 GP-UB ngày 27/02/1993 của Chủ tịch UBND Tp Hồ Chí Minh và
Giấy phép Kinh doanh số 048307 do Trọng tài Kinh tế Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 02/03/1993 Những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 1.000m2 tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack - một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trong nước
- Đến năm 1994, sau hơn một năm kinh doanh thành công với sản phẩm
bánh snack, Công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật Thành công của bánh snack
I Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Kinh Đô
1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cty Cổ phần KDC
Trang 5dùng trong nước đã trở thành bước đệm quan trọng cho sự phát triển không ngừng của Công ty Kinh Đô sau này
- Năm 1996, Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc lộ
13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức và đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệu USD Lúc này, số lượng công nhân của Công ty đã lên tới 500 người
- Năm 1997 và 1998, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mì, bánh
bông lan công nghiệp trị giá 1,2 triệu USD với công suất 25 tấn bánh/ngày
Cuối năm 1998, Công ty đưa dây chuyền sản xuất kẹo chocolate vào khai thác với tổng đầu tư là 800.000 USD
- Năm 1999, Công ty nâng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập
trung tâm thương mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của Kinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo Cũng trong năm 1999, Công ty khai trương hệ thống bakery đầu tiên,
Trang 6mở đầu cho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này
- Năm 2000, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện
tích nhà xưởng lên hơn 40.000 m2 Tiếp tục chiến lược đa dạng hóa sản
phẩm, Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh crackers từ châu Âu
trị giá trên 2 triệu USD, đây là một trong số các dây chuyền sản xuất bánh crackers lớn nhất khu vực
- Năm 2001, Công ty nhập một dây chuyền sản xuất kẹo cứng và một dây
chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệu USD Cũng
trong năm 2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm crackers lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3 triệu USD Ngày 5/1/2001, Công ty nhận Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chức BVQI cấp Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu
Trang 7mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Camphuchia, Thái Lan,
- Để đảm bảo hiệu quả quản lý trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh
ngày càng lớn, tháng 9 năm 2002, Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành
lập với chức năng sản xuất kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu Công ty Cổ phần Kinh Đô có vốn điều lệ là
150 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô là 50 tỷ đồng Trước đó, vào năm 2001, Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc tại Hưng Yên cũng đã được thành lập để sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị trường các tỉnh phía Bắc
- Cũng trong năm 2002, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh
chóng hội nhập với các nước khu vực và thế giới, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 được thay thế bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001:2000
Trang 8- Năm 2003, Công ty Cổ phần Kinh Đô nhập dây chuyền sản xuất
chocolate trị giá 1 triệu USD và tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng
- Tháng 8 năm 2005, Công ty phát hành thêm 5.000.000 cổ phiếu và nâng
vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng
- Tháng 5 năm 2006, Công ty phát hành thưởng 4.999.980 cổ phiếu cho cổ
đông hiện hữu nâng tổng vốn điều lệ lên 299.999.800.000 đồng
a Cỏc nhúm sản phẩm chớnh:
- Bánh cookies : Kinh Đô hiện chiếm 45% thị phần tại Việt Nam , với sản
lượng 10 tấn /ngày , đây là mặt hàng truyền thống của cty
- Bánh Cracker : Với công suất 50 tấn ngày , Kinh Đô là nhà sản xuất lớn
nhất mặt hàng này tại thị trường Việt Nam với 52% thị phần , sản phẩm chủ lực là AFC , được xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn , khắt khe : Mỹ , châu Âu
2 Tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9b Chi phớ nguyờn vật liệu
- Chi phớ nguyờn vật liệu chiếm khoảng 60-75% giỏ thành sản phẩm , vỡ vậy
biến động về chi phí nguyên vật liệu trong ngắn hạn sẽ tác động lớn đến doanh thu , lợi nhuận của cty nhưng trong dài hạn khi đồng loạt thị trường điều chỉnh
Trang 10giá thỡ cỏc tỏc động của giá nguyên vật liệu sẽ bị triệt tiêu Ngoài ra ,hiện tại công ty đó ký kết cỏc hợp đồng và tỡm kiếm được các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định cho đầu vào , vỡ vậy cụng ty khụng cũn bị tỏc động quá lớn bởi biến động giá thành nguyên vật liệu
c Chi phớ sản xuất
- Cụng ty thực hiện kiểm soỏt chi phớ bằng cỏch kiểm soỏt quỏ trỡnh sản
xuất , quy trỡnh sản xuất của Kinh Đô được thiết lập cụ thể , rừ ràng, đồng
bộ , đảm bảo thực hiện đúng công việc ở mọi khâu vỡ vậy cú tỏc dụng hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại do sai sót gây ra
Trang 11- Dây chuyền sản xuất của công ty được nhập ngoại , trỡnh độ công nghệ
tiên tiến từ các nước phương Tây vỡ vậy mức tiờu hao nguyờn vật liệu cũng thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của ngành
d Trỡnh độ công nghệ:
- Từ năm 1997 đến nay Kinh Đô tiến hành mua sắm và lắp đặt hàng loạt
dây chuyền công nghệ hiện đại , đưa vào sản xuất Hiện tại cty đang sở hữu dây chuyền công nghệ thuộc loại hiện đại nhất trong ngành bánh kẹo Việt Nam
* 2 dõy chuyền sản xuất bỏnh Cracker :
+ 1 dây chuyền nhập khẩu từ châu Âu trị giá 2triệu USD , đưa vào sản xuất năm 2000
+ 1 dõy chuyền nhập khầu từ Mỹ , Hà Lan , Đan Mạch trị giá 3 triệu USD , đưa vào sản xuất năm 2003
* Dõy chuyền sản xuất bỏnh mỡ của Phỏp trị giỏ 1 triệu USD, đưa vào
sử dụng năm 2004
Trang 12* Năm 2004 Kinh Đô đưa vào sử dụng dây chuyền sản xuất bánh bôn
lan của Italia trị giá 3 triệu USD v….v…
e Đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm :
- Công ty CP Kinh Đô rất chú trọng vào công tác R&D với đội ngũ 20
chuyên gia chuyên nghiên cứu và phát triển các loại sản phẩm mới , nắm bắt xu hướng của thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng các dây chuyến công nghệ hiện đại
- Nhờ sự đầu tư đúng mức , từ năm 2002 đến nay cty đó tung ra thị trường
hơn 100 loại sản phẩm mới
f Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Công ty hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 do tổ chức BVQI của Vương quốc Anh chứng nhận tháng 12/2002
II Vị thế của cụng ty so với cỏc cụng ty trong ngành
Trang 13- Kinh Đô hiện là công ty lớn nhất trong làng sản xuất bánh kẹo Việt Nam ,
với thị phần ước lượng khoảng 40% .Kinh Đô hiện đang sở hữu 1 trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam , thương hiệu Kinh Đô hiện nay được ước lượng trị giá khoảng 50 tỷ VNĐ , liên tục từ năm 1997 đến nay Kinh Đô luôn được bỡnh chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao
- Mặt mạnh của Tập đoàn Kinh Đô là hệ thống phân phối rất lớn, với
khoảng 200 nhà phân phối và gần 65.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc, hệ thống siêu thị và hệ thống Bakery Việc triển khai mô hỡnh nhượng quyền kinh doanh từ tháng 4.2005 đem lại triển vọng phát triển mạnh hệ thống Bakery Kinh Đô trong những năm tới
- Về thị trường xuất khẩu, sản phẩm của Kinh Đô đó cú mặt ở hơn 30 nước
và vùng lónh thổ, chủ yếu là Mỹ, Phỏp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật, Malaysia Năm 2005, công ty được bỡnh chọn là một trong 500 cụng ty cú hệ thống bỏn lẻ hàng đầu khu vực châu á - Thái Bỡnh Dương
Trang 14- Với kế hoạch sáp nhập với Cty cổ phần Kinh Đô miền Bắc ( NKD) , cty
cổ phần Kinh Đô sẽ đạt quy mô và thị phần rất lớn tại Việt Nam , củng cố
vị trí số 1 trong ngành sản xuất bánh kẹo Sau khi sáp nhập Kinh Đô sẽ đạt được nhiều lợi ích kinh tế từ việc gia tăng quy mô , chi phí sản xuất hợp lý hơn, hạn chế được sự chồng chéo về quản lý, chi tiờu , thống nhất được hệ thống phân phối trên phạm vi toàn quốc …đảm bảo đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập ngay trên sân nhà và mở rộng ra thị trường thế giới
- Hiện nay trên thế giới , ngành bánh kẹo là một ngành có mức tăng trưởng
ổn định với tốc độ bỡnh quõn là 2%/ năm , trong đó khu vực châu Á – Thái Bỡnh Dương là khu vực phát triển năng động và mạnh mẽ nhất, không ngoài xu thế chung đó , thị trường bánh kẹo tại Việt Nam trong những năm qua cũng đạt được những con số tăng trưởng ấn tượng Tại thị trường Việt
III Triển vọng phát triển của ngành trong giai đoạn tới :
Trang 15Nam luôn đạt tốc độ tăng trưởng ngoạn mục và cao hơn nhiều so với thị
trường thế giới
- Tính đến thời điểm năm 2005 , doanh thu ngành bánh kẹo tại thị trường
Việt Nam đạt con số 2000 tỷ ,Việt Nam trở thành 1 trong 3 thị trường tiêu thụ bánh kẹo lớn nhất trong khu vực cùng Indonesia và Thailand , theo dự tớnh thỡ doanh số sẽ đạt 4000 tỷ vào năm 2010.Với lợi thế về quy mô , thị phần , thương hiệu , công nghệ ….Kinh Đô đang đứng trước cơ hội rất lớn
để phát triển và tăng trưởng về doanh số , lợi nhuận và thị phần trong nước cũng như đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường thế giới
Dự đoán tốc độ tăng trưởng thị trường
bánh kẹo Việt Nam
0 1000 2000 3000 4000 5000
Trang 16- Sau khi thực hiện lộ trỡnh giảm thuế theo AFTA , và gia nhập WTO thị
trường Việt Nam sẽ có thêm nhiều sự cạnh tranh đến từ các sản phẩm bánh kẹo các nước Thailand, Malaysia và đặc biệt là Trung Quốc Tuy nhiên hiện tại hàng nội vẫn lấn át hàng ngoại trên lĩnh vực kinh doanh bánh kẹo, với thị phần chiếm khoảng 60-70% thị trường Việt Nam
Thị phần thị trường bánh kẹo
Việt Nam
Hàng nội 70%
Hàng ngoại nhập 30%
Trang 17- Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 , nền kinh tế nước ta đó
cú những bước chuyển biến mạnh mẽ , liên tục từ năm 2000 đến nay tốc độ
tăng trưởng GDP của Việt Nam liên tục đạt từ 6-8% , là quốc gia có tốc độ tăng trưởng thứ 2 khu vực năng động châu Á – Thái Bỡnh Dương và theo
dự báo tốc độ này sẽ tiếp tục được duy trỡ và nõng cao trong những năm tới Kinh tế ngày càng phát triển , thu nhập và đời sống của người dân ngày càng được nâng cao , chính vỡ vậy dẫn đến sự tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ bánh kẹo tại Việt Nam
Trang 18- Tỷ lệ tiờu thụ bỏnh kẹo hiện nay tại Việt Nam hiện khỏ là thấp, thuộc loại
thấp nhất thế giới , chỉ khoảng 1.25kg/người/năm , trong khi các nước phương Tây có mức tiêu thụ cao hơn gấp nhiều lần : Đan Mạch : 16.3kg/năm , Anh : 14.5kg/năm Do đó tiềm năng tại thị trường Việt Nam
là rất lớn
- Sự gia tăng dân số khoảng 1.49% /năm , cùng với tốc độ đô thị hoá khá
nhanh tại Việt Nam ( 21% năm 1990 – 28% năm 2007 ) cũng góp phần làm gia tăng nhu cầu về bánh kẹo tại Việt Nam trong thời gian tới
0 5 10 15 20
Việt Nam
Đan Mạch
Anh
Khối lượng bánh kẹo tiêu thụ bình
quân /người ( kg )
Khối lượng bánh kẹo tiêu thụ bình quân /người
Trang 19→ Từ những thông tin kinh tế vĩ mô trên cho phép chúng ta tin tưởng rằng : Thị trường Việt Nam sẽ tiếp tục duy trỡ tốc độ phát triẻn cao so với thị trường thế giới và trở thành một trong những thị trường tiêu thụ bánh kẹo lớn tại khu vực châu Á – Thái Bỡnh Dương , triển vọng phát triển của ngành sản xuất bánh kẹo tại Việt Nam là rất khả quan
Lĩnh vực thực phẩm- bánh kẹo – đồ uống :
- Công ty tập trung cải tiến công nghệ sản xuất đối với nhiều sản phẩm
truyền thống từ thủ công sang bán tự động và tự động, giúp tăng năng suất lao động và đảm bảo ổn định chất lượng cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm Đặc biệt trong khâu cải tiến này, công ty đó xõy dựng thành cụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 và thông qua tư vấn kiểm toán quốc tế, ỏp dụng hệ thống cỏc phần mềm quản lý rất
IV Định hướng phát triển của tập đoàn Kinh Đô :
3 Định hướng phát triển của tập đoàn Kinh Đô đến 2010 :
Trang 20hiệu quả , liờn tục nõng cao chất lượng quản lý theo tiờu chuẩn ISO,HACCP và cỏc hệ thống quản lý tiờn tiến nhất
- Để tăng thêm năng lực hoạt động, từ năm
2003, công ty đó hợp tỏc và nhận được sự đầu
tư của nhiều tập đoàn lớn như Vietnam Ventured Limited, VinaCapital, Prudential, Temasek, Asia Value Investment Ltd, Quỹ Đầu tư chứng khoán VFI Tháng 7/2006, công ty liên kết với tập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới là Cabury Schweppes, chưa kể trước đó đó mua lại thương hiệu kem Wall’s của Tập đoàn Unilever, liên kết với Sài Gũn - Tribeco Mới đây nhất, Citigroup Global Market Ltd & Citigroup Market Financial Products Ltd đó thụng bỏo tăng tỉ lệ nắm giữ với cổ phiếu này
Trang 21- Nắm bắt xu thế phỏt triển cụng nghệ sản xuất bỏnh kẹo của thế giới, tỡm
hiểu nhu cầu người tiêu dùng, ban lónh đạo công ty đó đề ra chiến lược phát triển thích hợp: Xây dựng thương hiệu và các nhón hiệu cho từng dũng sản phẩm khỏc nhau Cỏc nhón hiệu như bánh mặn AFC, bánh mỡ Scotti, bỏnh bụng lan Solite đó được nhiều người biết đến, dần chiếm lĩnh thị phần trong nước và quốc tế
- Từ năm 2003, Công ty CP Kinh Đô đó hợp tỏc và nhận được sự đầu tư
của nhiều tập đoàn lớn như Vietnam Ventured Limited, VinaCapital, Prudential, Temasek (Singapore), Asia Value Investment Ltd, Qũy Đầu tư chứng khoán (VFI)…, mua lại thương hiệu kem Walls từ Tập đoàn Unilever, liên kết với Sài Gũn - Tribeco… Thỏng 7/2006, cụng ty liờn kết với tập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới là Cadbury Schweppes chuẩn bị cho chiến lược phát triển lâu dài khi Việt Nam là thành viên WTO
Trang 22- Theo các chuyên gia, thành công của hệ thống Kinh Đô nói chung, của
Công ty CP bánh kẹo Kinh Đô nói riêng, dựa vào hai chiến lược chính là thực hiện chiến thuật sáp nhập, liên doanh, liến kết, hợp tác và mở rộng, đa dạng hóa ngành nghề
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản – Đầu tư tài chính :
- Mục đích đầu tư bất động sản của Công ty là tham gia vào các dự án cao
ốc, chung cư, căn hộ,… nhằm tham gia thiết lập hệ thống phân phối mới hiện đại, đó là các Trung tâm thương mại, siêu thị tại các dự án Công ty có tham gia đầu tư
- Trước tỡnh hỡnh trờn, trong năm 2007 Công ty có kế hoạch đầu tư xây
dựng 2 dự án sau:
Trang 23+ Một là, Dự án cao ốc văn phũng Lờ Lợi : NPV : 1.648 tỷ đồng , IRR: 18%
+ Hai là , dự án căn hộ Thủ Đức : NPV : 508 tỷ đồng , IRR : 142%
- Ngoài ra Kinh Đô cũn cú kế hoạch tham gia gúp vốn tham gia vào 1 số dự
ỏn đầu tư bất động sản lớn , do cty cổ phần Địa ốc Kinh Đô , một thành viên chuyên nghiệp về đầu tư bất động sản trong hệ thống Kinh Đô thực hiện : Dự án Cộng Hũa Complex Plaza ( Tổng đầu tư 911 tỷ VNĐ , được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu 300 tỷ trong đó Cty cổ phần Kinh Đô đóng góp
90 tỷ )
4 Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2005 – 2010 :