LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế nước ta cũng ngày càng phát triển và tiến tới những thành công mới. Cơ chế kinh tế mở đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế có cơ hội giao lưu, hội nhập và phát triển. Từ đó, sức ép cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh tế khác nhau, từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến các doanh nghiệp nhà nước, cũng ngày càng khốc liệt hơn. Để đảm bảo có đủ sức cạnh tranh trên thương trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hết mình trong việc tạo ra uy tín, thị trường, nâng cao năng lực tài chính cũng như tổ chức quản lý. Muốn vậy doanh nghiệp phải tập hợp được nhiều yếu tố để tạo nên sự thành công của mình, trong đó có một báo cáo tài chính lành mạnh là một điều kiện vô cùng cần thiết. Theo xu hướng hội nhập trong cơ chế thị trường, việc một bên thứ ba ra đời, có đủ trình độ chuyên môn, đủ năng lực và hợp pháp, nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm là vô cùng cần thiết. Từ đó, kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan nhằm cung cấp thông tin trung thực, tin cậy cho mọi đối tượng quan tâm trên thị trường. Kiểm toán Việt Nam tuy mới ra đời nhưng đã dần khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền tài chính nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung. Thông qua việc thực hiện các chức năng, nghiệp vụ của mình, kiểm toán viên còn giúp các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế biết được và khắc phục những sai sót, vi phạm trong quản lý và trong việc chấp hành chính sách, luật lệ kinh tế của nhà nước. Có thể thấy trong thời gian gần đây lĩnh vực kiểm toán phát triển rất đa dạng về loại hình cũng như chất lượng. Trong số các loại hình dịch vụ kiểm toán đang thực hiện, dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính được tiến hành nhiều nhất. Các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm khẳng định tính trung thực, hợp lý và phù hợp với quy định của Nhà nước, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Trong các yếu tố trên BCTC thì tiền lương và các khoản trích theo lương được xem là một trong các yếu tố trọng yếu vì nó có ảnh hưởng lớn đến các khoản mục khác trên BCTC như phải trả người lao động, phải trả, phải nộp khác trên BCĐKT, các loại chi phí trên BCKQHĐKD, nên thông tin liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có thể bị sai lệch do vô tình hay cố ý, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC. Đồng thời, lương và các khoản trích theo lương là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ. Nhận thức được vấn đề trên, và qua quá trình thực tập cùng với việc được trực tiếp thực hiện phần hành Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars, do đó em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars thực hiện”.
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-o0o -TRẦN THỊ THU THỦY
LỚP: CQ54/22.05LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
QUỐC TẾ UNISTARS THỰC HIỆN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : THS HOÀNG THỊ TRANG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Thị Thu Thủy
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD
BCKT
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBáo cáo kiểm toán
BCĐPS Bảng cân đối số phát sinh
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế nước ta cũngngày càng phát triển và tiến tới những thành công mới Cơ chế kinh tế mở đãtạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế có cơ hộigiao lưu, hội nhập và phát triển Từ đó, sức ép cạnh tranh giữa các doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực kinh tế khác nhau, từ doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đến các doanh nghiệp nhà nước, cũng ngày càng khốc liệt hơn Đểđảm bảo có đủ sức cạnh tranh trên thương trường quốc tế đòi hỏi các doanhnghiệp Việt Nam phải nỗ lực hết mình trong việc tạo ra uy tín, thị trường,nâng cao năng lực tài chính cũng như tổ chức quản lý Muốn vậy doanhnghiệp phải tập hợp được nhiều yếu tố để tạo nên sự thành công của mình,trong đó có một báo cáo tài chính lành mạnh là một điều kiện vô cùng cầnthiết
Theo xu hướng hội nhập trong cơ chế thị trường, việc một bên thứ ba rađời, có đủ trình độ chuyên môn, đủ năng lực và hợp pháp, nhằm cung cấpthông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm là vô cùng cần thiết Từ đó,kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan nhằm cung cấp thôngtin trung thực, tin cậy cho mọi đối tượng quan tâm trên thị trường Kiểm toánViệt Nam tuy mới ra đời nhưng đã dần khẳng định vai trò quan trọng củamình trong nền tài chính nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung Thôngqua việc thực hiện các chức năng, nghiệp vụ của mình, kiểm toán viên còngiúp các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế biết được và khắc phục những saisót, vi phạm trong quản lý và trong việc chấp hành chính sách, luật lệ kinh tếcủa nhà nước
Có thể thấy trong thời gian gần đây lĩnh vực kiểm toán phát triển rất đadạng về loại hình cũng như chất lượng Trong số các loại hình dịch vụ kiểm
Trang 8toán đang thực hiện, dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính được tiến hành nhiềunhất Các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm khẳng định tính trung thực,hợp lý và phù hợp với quy định của Nhà nước, chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành Trong các yếu tố trên BCTC thì tiền lương và các khoản trích theolương được xem là một trong các yếu tố trọng yếu vì nó có ảnh hưởng lớn đếncác khoản mục khác trên BCTC như phải trả người lao động, phải trả, phảinộp khác trên BCĐKT, các loại chi phí trên BCKQHĐKD, nên thông tin liênquan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có thể bị sai lệch do vô tìnhhay cố ý, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Đồng thời,lương và các khoản trích theo lương là mối quan tâm hàng đầu của người laođộng trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ.Nhận thức được vấn đề trên, và qua quá trình thực tập cùng với việc được trựctiếp thực hiện phần hành Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars, do đó em đã chọn
đề tài: “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars thực hiện”.
- Thứ nhất, nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quy trình
kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC doKTV độc lập thực hiện
- Thứ hai, làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản
trích theo lương công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars Qua đó làm rõ ưuđiểm và phát hiện một số hạn chế của công ty trong quá trình kiểm toán khoảnmục tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 9- Thứ ba, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
tiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty TNHH Kiểm toán quốc
tế Unistars thực hiện
Đối tượng nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng
của quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểmtoán Báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực
trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và khoản trích theo lương doCông ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars thực hiện, năm kiểm toán là năm2019
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài sử dụng:
Phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợpvới tư duy khoa học logic
Phương pháp kỹ thuật
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thu thập thông tin, phỏng vấn các anh chị kiểm toán viên
- Phương pháp mô tả lại
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh
- Các phương pháp khác
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài, nội dung chính của đề tài của emgồm 3 chương:
Trang 10Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán quốc tế Unistars.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán quốc tế Unistars thực hiện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo ThS Hoàng Thị Trang đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Em cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị kiểm toán viên trong Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Sinh viên
Trần Thị Thu Thủy
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Khái quát về khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm
Tiền lương
Khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới
Ở Pháp, tiền lương được định nghĩa: “Sự trả công được hiểu là tiềnlương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích,được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vậ, mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”
Ở Nhật Bản: “Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả chongười làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao độngthực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉmát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương khôngtính đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội vàquỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởngnhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấmdứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương.”
Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một sốkhái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:
“Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữangười sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầusức lao động trong nền kinh tế thị trường”
Trang 12“Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoànthành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bịpháp luật ngăn cấm”.
“Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viênđược hưởng từ công việc”, “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ màngười sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việctheo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuậntrong hợp đồng lao động”
Theo bộ luật lao động năm 2012, tiền lương được định nghĩa như sau:
“Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người laođộng khi họ cung ứng sức lao động, theo quy định của pháp luật hoặc theo sựthỏa thuận hợp pháp của các bên trong hợp đồng lao động Tiền lương đượctrả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc nhưng khôngđược thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định Trên thực tế, kháiniệm "tiền lương" còn có thể hiểu theo nghĩa rộng, như khái niệm thu nhậpcủa người lao động, bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản tiền phụ cấp lương
và tiền thưởng Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức laođộng, chịu sự chi phối của tuơng quan cung-cầu lao động trên thị trường Tiềnlương của người lao động làm công do các bên thỏa thuận, căn cứ vào côngviệc, điều kiện của các bên và kết quả lao động nhưng không được thấp hơnmức lương tối thiểu.”
Các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp Trong đó:
- Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn
Trang 13lao động, bệnh nghề nghiệp,thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Trích khoản 1, điều 3- Luật bảo hiểm xãhội số 71/2006/QH11)
- Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sócsức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và cácđối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế.(Trích khoản 1, điều 2, Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12) Các đối tượng
có trách nhiệm tham gia Bảo hiểm y tế được quy định tại điều 12, Luật Bảohiểm Y tế số 25/2008/QH12
- Kinh phí công đoàn: là kinh phí được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền,trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn đượcquy định theo Luật Công đoàn số 12/2012/QH13
- Bảo hiểm thất nghiệp: là sự bù đắp một phần thu nhập cho người lao động bịmất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưngchưa tìm được việc làm
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan đến nhiều chỉ tiêu vàthông tin tài chính trong các BCTC hiện hành của doanh nghiệp Tiền lương
và các khoản trích theo lương là một trong những khoản chi quan trọng,chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong các doanh nghiệp Nó liên quan đến chiphí sản xuất dở dang, thành phẩm và nợ phải trả công nhân viên trên BCĐKT,
có thể gây nên sai sót trọng yếu đối với các chỉ tiêu này Chi phí về tiền lương
và các khoản trích theo lương có liên quan đến giá vốn hàng bán (giá thànhsản phẩm), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, do đó nó cũngliên quan đến các chỉ tiêu chi phí và kết quả trên BCKQHĐKD Kết quả kiểmtoán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng rấtlớn, và là căn cứ để thực hiện kiểm toán các khoản mục khác.Tiền lương và
Trang 14các khoản trích theo lương là một khoản chi phí chủ yếu nhất là đối với cácđơn vị sản xuất và dịch vụ.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản liên quan đếnthu nhập của người lao động cũng như một khoản liên quan trực tiếp đếnquyền lợi của người lao động Do đó, nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh
tế mà còn mang ý nghĩa về mặt xã hội
Tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí do công tác quản lý không hiệuquả hoặc do biển thủ thông qua các hình thức gian lận.Việc chi trả tiền lương
và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng đến chỉ tiêu tiền đã trả cho côngnhân viên (đối với phương pháp trực tiếp) hoặc chỉ tiêu tăng, giảm các khoảnphải trả (đối với phương pháp gián tiếp), từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu lưuchuyển thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiềntệ
Các khoản trích theo lương liên qua đến bên thứ ba, cụ thể là nhữngkhoản phải nộp cho Cơ quan nhà nước Đây cũng là phần ảnh hưởng trực tiếptới quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động Người lao động có quyền lợiđược doanh nghiệp chịu trách nhiệm một phần chi phí bảo hiểm thất nghiệp,bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, và có nghĩa vụ nộpphần còn lại và thuế Thu nhập cá nhân Vì vậy khoản mục Tiền lương và cáckhoản trích theo lương mang ý nghĩa pháp lý, cần được tiến hành kiểm toánmột các tỉ mỉ và cẩn thận
1.1.3 KSNB đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
Kiểm soát nôi bộ đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theolương là thủ tục kiểm soát do doanh nghiệp thiết lập nhằm ngăn chặn nhữnggian lận và sai sót có thể xảy ra với doanh nghiệp Tiền lương và các khoảntrích theo lương gắn liền với chu kỳ tiền lương và nhân sự nên công việc kiểmsoát nội bộ với doanh thu cũng chính là một phần trong công việc trongKSNB với chu kỳ tiền lương và nhân sự Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương
Trang 15và các khoản trích theo lương bao gồm các bước công việc chủ yếu: Tiếpnhận và quản lý lao động; Theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khốilượng công việc, sản phẩm, lao vụ hoàn thành; Tính lương, lập bảng lương vàghi chép số sách; Thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên;Giải quyết chế độ về lương và chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bước côngviệc đều cần có chức năng kiểm soát nội bộ độc lập và phù hợp.
Để kiểm soát đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thế gắnliền với từng khâu công việc nêu trên Nội dung công việc KSNB cụ thể làkhông như nhau đối với việc kiểm soát từng khâu hoạt động nhưng đều có thểkhái quát ở những việc chính sau đây:
1/ Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung vàKSNB nói riêng cho từng khâu công việc cụ thể Những công việc này có thểchia làm 2 loại:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm,quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộphận có liên quan đến xử lý công việc (như: Quy định về chức năng, quyềnhạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ theo dõi và quản
lý lao động; theo dõi chấm công; tính lương…) Những quy định này vừa thểhiện trách nhiệm công việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện tráchnhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi tiếp nhận lao động; kiểm soát việcchấm công, kiểm soát việc tính lương…
- Quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự, thủ tục thực hiện, xử
lý công việc, như: trình tự, thủ tục tiếp nhận lao động; trình tự, thủ tục chấmcông; trình tự, thủ tục tính lương…
2/ Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểmsoát nói trên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến, quán triệt về chứcnăng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định;…
Trang 161.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
Mục tiêu kiểm toán chung
Để có hiệu quả trong hoạt động kiểm toán, mỗi cuộc kiểm toán đều cómục tiêu cụ thể Mục tiêu kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lươngnói chung là xác nhận về mức độ trung thực, hợp lý, mức độ tin cậy củakhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương được kiểm toán Hayxem xét các nghiệp vụ tính lương và chi trả lương có hợp lý, số liệu có đượctính toán đúng đắn và phù hợp với các chuẩn mực kế toán không
Mục tiêu kiểm toán cụ thể
- Đánh giá mức độ hiệu lực của hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền lương
và các khoản trích theo lương
- Xác nhận độ tin cậy của các thông tin liên quan đến khoản mục tiền lương vàcac khoản trích theo lương, bao gồm:
+ Các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ liên quan tiền lương và cáckhoản trích theo lương trên các khía cạnh phát sinh, tính toán, đánh giá, ghichép:
Phát sinh: Các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương được ghichép vào các sổ sách kế toán phải thực tế xáy ra và có căn cứ hợp lý cho việcghi chép
Tính toán, đánh giá: Tiền lương và các khoản trích theo lương phải được tínhtoán đúng theo chế độ kế toán và các quy định pháp lý hiện hành Việc tínhtoán phải chính xác về mặt số học
Ghi chép: Các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế phátsinh phải được ghi chép đầy đủ, hạch toán đúng tài khoản và phân loại đúngđắn
Trang 17+ Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản trích theolương trên các khía cạnh: hiện hữu, nghĩa vụ, cộng dồn và trình bà, công bố
Hiện hữu: Số dư tài khoản phải trả người lao động và tài khoản phải trả, phảinộp khác trình bày trên BCTC phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo
Nghĩa vụ: Toàn bộ các khoản phải trả về tiền lương và các khoản trích theolương trên thực tế doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho cán bộ, công nhânviên trong đơn vị
Cộng dồn: Số liệu lũy kế trên các sổ chi tiết TK 334, 338 được xác định đúngđắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ kế toán tổnghợp và sổ cái không có sai sót
Trình bày, công bố: Các chỉ tiêu liên quan đến tiền lương và các khoản tríchtheo lương trên các báo cáo tài chính được xác định đúng theo các quy địnhcủa chuẩn mực và chế độ kế toán, đảm bảo không có sai sót
- Các thông tin liên quan đến Thuyết minh thông tin liên quan đến tiềnlương và các khoản trích theo lương
- Các thông tin trên BCĐKT và BCKQHĐKD
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rất phong phú,rất đa dạng về hình thức, nguồn gốc và nôi dung Có thể khái quát về cácnguồn tài liệu (căn cứ) chủ yếu gồm:
Trang 18- Các chính sách, các quy định, quy chế và thủ tục KSNB như quy chế tuyểndụng và phân công lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động; quychế tiền lương, tiền thưởng, quy định về tiền lương, ghi chép lương và phátlương cho người lao động…
- Các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến tiền lương - lao động - côngđoàn bao gồm: Bộ luật Lao động và các thông tư hướng dẫn, Luật BHXH vàcác thông tư hướng dẫn, Luật BHYT, Luật Công đoàn…
- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh: hợp đồng laođộng, thanh lý hợp đồng lao động, các tài liệu về định mức lao động, tiềnlương; kế hoạch, dự toán chi phí nhân công…
- Các chứng từ kế toán có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thang toán lương, Bảng thanh toánBHXH, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu chilương…
- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các TK có liên quan như: Sổ cái và sổ chitiết các TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389), TK 622, TK 6271, TK
6411, TK 6421, TK 333 (3334, 3335), TK 111, TK 112, TK 138, TK 141, TK335…
- Các báo cáo tài chính vầ báo cáo quản trị có liên quan
1.2.3 Các sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
Rủi ro kiểm toán mà KTV phải đối mặt khi thực hiện kiểm toán tiềnlương và các khoản trích theo lương thường xảy ra theo 2 hướng: sai tănghoặc sai giảm Trên thực tế thì khả năng sai tăng về chi phí tiền lương thườngxảy ra nhiều hơn vì chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tínhthuế TNDN, việc khai khống chi phí tiền lương khiến cho số thuế TNDN phảinộp ít hơn Việc đánh giá rủi ro kiểm toán của lương và các khoản trích theohướng nào phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro toàn bộ BCTC, và rủi ro kiểm
Trang 19toán đối với kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Tóm lại, các khả năng saiphạm đối với tiền lương và các khoản trích theo lương có thể xảy ra:
- Tiền lương khai khống nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, giảm số thuếTNDN phải nộp
- Phân bổ chi phí tiền lương không đúng đắn hoặc không hợp lý nhằm làm chocác chỉ tiêu khác như giá thành, giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang…sai tăng hoặc giảm một cách có chủ ý
- Ngoài ra có thể xảy ra một số khả năng sai phạm khác như: tiền lương của bộphận Ban Giám đốc sai giảm với mục đích trốn thuế TNCN, giảm số thuếTNCN phải nộp…
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Theo đoạn 08 trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “kế hoạchkiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết khía cạnh trọng yếucủa cuộc kiểm toán; phát hiện hết gian lận rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; vàđảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toántrợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phânphối với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán” Lập kếhoạch kiểm toán là một công việc phức tạp, do đó công việc này thường đượcthực hiện bởi Giám đốc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán hay KTV chính
Đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương, việc lập
kế hoạch kiểm toán thường được thực hiện qua các bước sau:
1.3.1.1 Thu thập thông tin liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của khách hàng, và thông tin về tính tuân thủ pháp luật của khách hàng
Trang 20 Mục đích:
Để sử dụng hiệu quả các hiểu biết về tình hình kinh doanh, KTV phảiđánh giá, xem xét mức độ ảnh hưởng tổng thế từ những hiểu biết của mìnhđến BCTC của đơn vị, cũng như sự phù hợp của các sơ sở dẫn liệu trongBCTC so với những hiểu biết của KTV về tình hình kinh doanh
Thực hiện:
• Thu thập thông tin chung liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương của khách hàng
Thu thập thông tin về khách hàng trên các phương diện: Hiểu biết chung
về nền kinh tế; môi trường và lĩnh vực hoạt động của dơn vị được kiểm toán
và nhân tố nội tại của khách hàng…
Liên quan đến kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương, công ty kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin: Loại hình kinhdoanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp trên các khía cạnh: ngành kinhdoanh dùng nhiều vốn hay lao động; dây chuyền sản xuất tự động hay thủcông; tỷ lệ lao động kỹ thuật, lao động chân tay Quy chế lương, các điềukhoản chung trong hợp đồng lao động Các quy định pháp luật liên quan tớilao động và thuế thu nhập cá nhân; tình hình sử dụng lao động trong năm và
dự kiến cho các năm tới, cách thức quản lý lao động, cách thức tính lương vàtrả lương; các vấn đề về việc chấm dứt hợp đồng, chế độ hưu trí và quy địnhcủa Chính phủ về lao động…
• Thu thập thông tin về tính tuân thủ pháp luật của khách hàng
Đó chính là việc thu thập thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng Thường thì thông tin này được thu thập bằng cách phỏngvấn Ban giám đốc công ty khách hàng về: giấy phép thành lập và điều lệcông ty, các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra năm hiện hành hay trong vài
Trang 21năm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giámđốc, các hợp đồng và cam kết quan trọng.
1.3.1.2 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Mục đích:
Để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán sau khi thu thập thông tin cơ
sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng KTV sẽ tiến hành thựchiện thủ tục phân tích ban đầu đối với các thông tin đã thu thập được
Thực hiện:
Các thủ tục phân tích được Kiểm toán viên sử dụng thường là:
+ Phân tích ngang: thường KTV sẽ tiến hành so sánh số dư tiền lương
và các khoản trích theo lương đầu kỳ với cuối kỳ, số lũy kế trên tài khoản chiphí nhân công kỳ này với kỳ trước
+ Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệtương quan của các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC Đối với kiểm toán tiềnlương và các khoản trích theo lương thì KTV thường áp dụng so sánh tỉ lệ chiphí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này với kỳ trướchay so với kế hoạch của đơn vị được kiểm toán…
1.3.1.3 Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
Mục đích:
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi rokiểm soát giúp cho Kiểm toán viên thiết kế được những thủ tục Kiểm toánthích hợp cho khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương, đánh giáđược khối lượng và độ phức tạp của cuộc Kiểm toán, từ đó ước tính đượcthời gian và xác định được trọng tâm cuộc Kiểm toán Chuẩn mực thực hành
Kiểm toán số 2 có nêu: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế
toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh
Trang 22giá về rủi ro Kiểm toán và xác định các thủ tục Kiểm toán nhằm giảm các rủi
ro này xuống một mức chấp nhận được”.
Thực hiện:
Kiểm toán viên khảo sát Hệ thống KSNB trên 2 phương diện chủ yếu sau:
- KSNB đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lươngđược thiết kế như thế nào?
- KSNB đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lươngđược đơn vị thực hiện ( vận hành) như thế nào? Có thường xuyên, liên tụckhông?
Trong đó đặc biệt chú ý tới việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát đốivới chu kỳ tiền lương và nhân sự Cụ thế:
+ Nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền: quy chế tuyển dụng, quy chế lương
có được phê chuẩn bởi người có thẩm quyền hay không?
+ Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: nhân viên tính lương nhân viên thanh toánlương và chấm công có phải là một người không?
+ Nguyên tắc phân công phân nhiệm: nhân viên sau khi ký kết hợp đồng
có được phân công cụ thể, đúng năng lực hay không?
Qua việc hiểu biết hệ thống KSNB, KTV đánh giá được rủi ro kiểm soát
Cụ thể hệ thống KSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngượclại hệ thống KSNB yếu kém thì rủi ro kiểm soát càng lớn
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát diễn ra theo các bước sau:
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
- Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiếm soát
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại thử nghiệm cơ bản
1.3.1.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
* Đánh giá tính trọng yếu
Mục đích:
Trang 23Đánh giá về độ lớn, mức ảnh hưởng hay bản chất của sai phạm của cácthông tin tài chính mà dựa vào các thông tin đó, người sử dụng có thể đưa ranhững quyết định sai lầm.
Thực hiện:
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự thìKTV đã tiến hành xác định mức trọng yếu ban đầu, trước hết là ước lượngban đầu về tính trọng yếu, sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọngyếu cho khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương:
+ Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Đây là việc làm của KTV nhằmxác định mức độ sai phạm tối đa nhưng vẫn chấp nhận được Tức mức độ saiphạm ấy BCTC vẫn được coi là trung thực hợp lý hay những sai phạm nàyvẫn chưa làm thay đổi quan điểm và quyết định của người sử dụng thông tin.Trong thực tế khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV thường dự kiến và ấn địnhmức trọng yếu ban đầu thấp hơn mức chỉ đạo của công ty kiểm toán nhằm hạthấp rủi ro kiểm toán và tăng khả năng loại trừ những sai phạm có thể mắcphải của KTV;
+ Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục: Việcphân bổ này giúp cho KTV có thể xác định được số lượng bằng chứng cầnthu thập ở mức chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trênBCTC không vượt quá mức ước lượng ban đầu;
Đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, mức trọngyếu được xây dựng dựa cơ sở:
- Kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV về sai sótcủa khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí kiểm toán cho khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương
Trang 24Thông thường đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương, KTV thường xác định mức trọng yếu với quy mô tương đối lớn tổngthể Được chọn để xác định mức trọng yếu cho các khoản tiền lương và cáckhoản trích theo lương thường là lợi nhuận trước thuế, doanh thu, vốn chủ sởhữu, tổng tài sản.
* Đánh giá rủi ro
Mục đích:
Đánh giá rui ro nhắm mục đích tính rủi ro phát hiện để từ đó tính ra quy
mô và số lượng bằng chứng cần thu thập Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số
400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ - quy định: Rủi ro kiểm toán là rủi
ro KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khiBáo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có sai sót trọng yếu
Thực hiện:
Việc đánh giá rủi ro Kiểm toán (AR) thông qua việc đánh giá: Rủi rotiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mốiquan hệ được phản ánh trong mô hình:
AR = IR X CR X DRTrong một cuộc kiểm toán, trọng yếu và rủi ro luôn có mối quan hệchặt chẽ với nhau Đó là mối quan hệ tỷ lệ nghịch nghĩa là nếu mức trọng yếu
có thể chấp nhận được càng tăng lên thì rủi ro kiểm toán càng giảm đi vàngược lại Điều này có một ý nghĩa rất quan trọng đối với KTV khi lập kếhoạch kiểm toán nhằm xác định nội dung, phạm vi và thời gian của các thủtục kiểm toán cần áp dụng
1.3.1.5 Lập chương trình kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự
Mục đích:
Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểmtoán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán
Trang 25cụ thể được sắp xếp theo một trình tự nhất định Chương trình kiểm toán chỉdẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi củacác thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phầnhành
Thực hiện:
Chương trình kiểm toán của chu kỳ tiền lương và nhân sự được thiết
kế thành bốn phần: Các thủ tục phân tích; Khảo sát chi tiết các nghiệp vụ;Khảo sát chi tiết số dư và Khảo sát một số tình huống đặc thù về tiền lương
và các khoản trích theo lương
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Thực hiện khảo sát kiểm soát đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
Ở phần lập kế hoạch kiếm toán, nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát là thấp, kiểm toán khoản mục tiền lương và khoản trích theo có thể dựa vào hệ thống KSNB của doanh nghiệp thì KTV sẽ tiến hành khảo sát kiểm soát nội
bộ đối với khoản mục tiền lương và khoản trích theo lương để hiểu rõ hơn về
hệ thống KSNB của doanh nghiệp và giảm bớt thủ tục ở phần khảo sát cơ bản
Trang 26phân công lao động, quy định về quản lý nhân sự, quy định về trách nhiệm vàphương pháp theo dõi và xác định kết quả lao động…
- Tìm hiểu sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy chế và thủ tục kiểmsoát đã được thiết kế:
+ Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng cách sử dụng các bảng câu hỏi để thuthập bằng chứng có liên quan đến việc phân công, phân nhiệm và tách biệtcác chức năng quản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lươngcủa đơn vị có đảm bảo thường xuyên hay không, việc thực hiện các quy chếtuyển dụng lao động mà doanh nghiệp đã đặt ra có thường xuyên, liên tục đốivới mọi trường hợp tuyển dụng lao động hay không, mọi sự biến động vềlương có được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhân viên và thông báo kịp thời chongười lao động và bộ phận tính lương hay không?
+ Sử dụng kỹ thuật quan sát như quan sát việc chấm công hoặc quan sátviệc sử dụng máy ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành,quan sát việc phát lương… để thu thập bằng chứng về việc thực hiện các quychế và thủ tục kiểm soát
+ Kiểm tra tài liệu như kiểm tra hồ sơ nhân viên, kiểm tra bảng chấmcông, thẻ tính giờ…để thu thập được những bằng chứng xác đáng về tínhthường xuyên, liên tục của việc thực hiện các quy chế
+ Yêu cầu đơn vị thực hiện lại một số quy trình để đánh giá, ví dự việcthực hiện trả lương, việc chấm công bằng máy…
Dựa trên bằng chứng thu thập được về việc thiết kế và vận hành củacác quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra kết luận vềtính thích hợp và hiệu lực, hiệu quả của KSNB đối với tiền lương và cáckhoản trích theo lương, từ đó quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát để thiết
kế các thủ tục kiểm toán cơ bản đối với nghiệp vụ tiền lương cho phù hợp
Trang 271.3.2.2 Thực hiện các khảo sát cơ bản đối với khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích
Qua thủ tục phân tích, KTV thấy được chiều hướng biến động của các chỉ tiêu tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó xét đoán những gian lận sai sót và nguyên nhân của biến dộng bất thường Trên cơ sở đó, KTV định hướng được nội dung kiếm toán và những vấn đề cần đi sâu
Kiểm toán viên có thể áp dụng một số thủ tục phân tích như sau:
- So sánh giữa chi phí tiền lương kỳ này với các kỳ trước, kết hợp với so sánhsản lượng sản xuất hoặc tiêu thu
- So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trên giá vốn hàng bán của kỳ này với
1.3.2.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ liên quan Tiền lương
và các khoản trích theo lương.
Mục đích:
Kiểm tra sự phê chuẩn của nghiệp vụ và sự chính xác về trình tự ghi chép các nghiệp vụ vào các sổ kế toán
Trang 28- Đối chiếu tên và mức lương của từng công nhân viên trên bảng lương với tên
và mức lương của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợpkhông? Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện khả năng khai khống nhânviên hay tăng mức lương
- Đối chiếu số giờ công, ngày công dung để tính lương thời gian của từng côngnhân viên trên bảng tính lương với số giờ công, ngày công của công nhânviên đó trên bảng chấm công, thẻ tính giờ Hoặc đối chiếu khối lượng sảnphẩm, công việc hoàn thành dung để tính lương sản phẩm cho từng công nhân(từng bộ phận) với khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành của công nhân(hoặc bộ phận) đó trên phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành hoặctrên sổ theo dõi sản xuất của bộ phận đó xem có phù hợp không Thủ tục nàygiúp kiểm toán viên phát hiện sai sót nếu có trong việc tính lương và cáckhoản phải trả cho công nhân viên hoặc phát hiện ra khai khống giờ công,ngày công hay khối lượng sản phẩm hoàn thành để khai khống tiền lươngphải trả
- Đối chiếu số ngày, số tiền trên bảng thanh toán BHXH của từng công nhânviên với số ngày, số tiền trên phiếu nghỉ hưởng BHXH của công nhân viên đóxem có phù hợp không? Đối chiếu tên, mức lương cơ bản của công nhân viên
Trang 29trên phiếu nghỉ hưởng BHXH với tên, mức lương của họ trên hồ sơ nhân viênxem có trường hợp khai khống BHXH không.
- So sánh tổng số tiền trên bảng thanh toán lương với tổng số tiền đã chi lươngtrên phiếu chi tiền mặt, séc trả lương… xem có trường hợp khai khống tiềnlương đã trả không?
- Kiểm tra đối chiếu chữ ký của công nhân viên trên bảng thanh toán lươnggiữa các kỳ xem có sự thay đổi không, có chữ ký trùng lặp không Trườnghợp nghi ngờ có thể so sánh với chữ ký trên hồ sơ gốc Thủ tục này nhằm pháthiện sự gian lận để rút tiền của doanh nghiệp
• Sự phê chuẩn nghiệp vụ
Kiểm toán viên kiểm tra sự phê chuẩn về mức lương trên các quyếtđịnh tiếp nhận nhân sự hoặc hợp đồng lao động, sự phê chuẩn của người quản
lý bộ phận trên bảng chấm công, hay phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, sựphê chuẩn trên các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH xem cóđầy đủ không? Người phê chuẩn có đúng thẩm quyền hoặc ủy quyền không.Thủ tục này nhằm kiểm tra xem các nghiệp vụ tiền lương có được phê chuẩnđúng đắn của người có thẩm quyền không
• Sự tính toán, đánh giá
- Tính lại số giờ công, ngày công trên bảng chấm công, thẻ tính giờ hay khốilượng sản phẩm, công việc hoàn thành trên các bảng chấm công, thẻ tính giờhay phiếu báo sản phẩm, công việc hoàn thành xem có đúng không Chú ýkiểm tra số liệu cộng dồn cho từng nhân viên có đúng không
- So sánh mức lương, phụ cấp của từng công nhân viên trên bảng tính lươngvới mức lương, phụ cấp của công nhân viên đó trên hồ sợ nhân viên xem cóphù hợp không?
- Kiểm tra lại việc tính các khoản khấu trừ lương và các khoản lương đã tạmứng trong kỳ, còn được lĩnh cuối kỳ của từng công nhân viên xem có đúngkhông?
Trang 30- Kiểm tra xem tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà doanh nghiệp ápdụng trong kỳ có phù hợp với văn bản quy định hiện hành hay không?
- Kiểm tra chọn mẫu một số bảng tính lương và bảo hiểm xã hội để xem việctrích và phân bổ các khoản trích theo lương và chi phí sản xuất, khấu trừ vàolương và phải nộp cho các cơ quan hữu quan xem có đúng đắn không
- Kiểm tra việc xác định và tổng hợp lương và các khoản trích theo lương chotừng đối tượng chịu chi phí có đúng đắn không?
- Đối chiếu số tiền ghi nợ TK 334 đối ứng có các TK 338, 138, 333, 111… trên
sổ cái TK 334 với các số liệu tương ứng trên bảng phân bổ tiền lương vàBHXH; bảng thanh toán BHXH; bảng thanh toán lương và các phiếu chilương để kiểm tra việc ghi sổ các khoản đã thanh toán tiền lương và cáckhoản đã khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên có đầy đủ hay không?
- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương có đầy đủ và đúngđắn không
• Sự phân loại và hạch toán đúng đắn
- Kiểm tra lại việc tính toán, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lươngcho các đối tượng chịu chi phí bằng cách kiểm tra xem việc lựa chọn tiêu thứcphân bổ chi phí tiền lương có hợp lý, nhất quán không, kiểm tra việc tổng hợpcác tiêu thức phân bổ như thời gian làm việc, khối lượng sản phẩm hoànthành… cho từng bộ phận (đối tượng) chịu chi phí xem có đầy đủ, đúng đắnkhông, phép tính phân bổ có đúng không?
- Đối chiếu số tiền lương đã phân bổ cho từng bộ phận chịu chi phí trên bảngphân bổ tiền lương và BHXH với tiền lương phải trả cho từng bộ phận tươngứng trên bảng tổng hợp lương hàng tháng xem có phù hợp không
Trang 31- Kiểm tra tính hợp lý của các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã tríchtheo lương và phải nộp căn cứ vào kết quả phân tích sự biến động của tiềnlương và các khoản trích theo lương xem có phù hợp không Thông thường,các khoản trích theo lương có mức biến động tương ứng với tiền lương Dovậy nếu có sự chênh lệch tương đối lớn về mức biến động giữa hai số liệu đóthì kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân xem có hợp lý không.
- Đối chiếu số liệu chi tiết trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH với số liệughi trên các sổ kế toán các TK chi phí như TK 622, TK 6271, TK 6411, TK
6421 hoặc sơ đồ tài khoản xem có phù hợp không?
- Kiểm tra việc xác định các đối tượng phân bổ chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương của doanh nghiệp xem có hợp lý và nhất quán không?
- Kiểm tra việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã phân bổcho các đối tượng xem có đầy đủ và đúng đắn không?
Ghi đúng kỳ
- So sánh ngày trên bảng kê thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảohiểm xã hội với ngày ghi sổ nghiệp vụ thanh toán và phân bổ tiền lương vàBHXH trên sổ cái TK 334, sổ cái TK 338 hoặc nhật ký chung để kiểm tra việcghi sổ nghiệp vụ tính và phân bổ tiền lương và BHXH có kịp thời không?
- So sánh ngày trên các phiếu chi lương và ngày chi trên sổ cái, nhật ký đểkiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ chi lương và các khoản phải trả cho côngnhân viên có đúng kỳ không?
- So sánh ngày rút tiền ở ngân hàng và ngày chi lương được ghi trên sổ cái,nhật ký xem doanh nghiệp có thanh toán kịp thời lương và các khoản phải trả
có kịp thời không?
- Kiểm tra việc thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đơn vị liênquan có đầy đủ, kịp thời hay không, đồng thời xem xét thủ tục quyết toán cáckhoản đó giữa doanh nghiệp và các tổ chức liên quan có đúng hay không?
Tổng hợp và chuyển sổ
Kiểm toán viên kiểm tra xem việc tổng hợp và chuyển sổ các nghiệp vụtiền lương phải trả, chi lương và phân bổ chi phí tiền lương có hợp lý không
Trang 321.3.2.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số dư khoản mục Tiền lương và các khoản trích theo lương
Tính toán, đánh giá:
- Kiểm tra việc tính tiền lương phải trả cuối kỳ có được tính đúng trên cơ sởthời gian làm việc hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành và địnhmức lương thời gian hoặc lương sản phẩm, phù hợp với chính sách lương màdoanh nghiệp đã quy định hay không bằng cách chọn mẫu một số cá nhân trênbảng lương để kiểm tra lại cách tính lương và các khoản phải trả cho ngườilao động, chú ý đến cả các khoản tính trừ vào lương
Ghi chép, cộng dồn:
- Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lươngcuối kỳ xem có đầy đủ và đúng đắn không Kiểm tra việc cộng dồn số liệutrên sổ chi tiết TK 334, 338 và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp và sổcái các tài khoản có đảm bảo chính xác không?
Trình bày, công bố:
- Kiểm tra việc trình bày và báo cáo về các chỉ tiêu liên quan đến phải trả ngườilao động trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính có đúngđắn không?
Trang 331.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm
1.3.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán
Khi kết thúc kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểmtoán viên phải tổng hợp kết quả kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến kết luận vềcác chỉ tiêu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đóphục vụ cho việc đưa ra ý kiến nhận xét và lập báo cáo kiểm toán
1.3.3.2 Tổng hợp bút toán điều chỉnh
Bất kỳ sai phạm nào phát hiện được, kiểm toán viên đều phải thông báovới khách hàng và soạn thảo bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được yêucầu khách hàng điều chỉnh Tất cả các bút toán điều chỉnh liên quan đến tiềnlương và các khoản trích theo lương cần phải lập để từ đó tổng hợp tất cả cácbút toán điều chỉnh của tất cả các chu kỳ, khoản mục
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ UNISTARS
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán quốc tế Unistars
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH kiểm toán quốc tế Unistars được thành lập ngày 02 tháng
07 năm 2007 do những con người có tầm nhìn sáng suốt, lòng quyết tâm, vớinhững kinh nghiệm lâu năm trong nghề kiểm toán, có bề dày nghiên cứu vàkinh nghiệm thực tiễn về kế toán, kiểm toán, quản trị doanh nghiệp, quản trịtài chính, cùng với khát khao xây dựng một thương hiệu kiểm toán và tư vấn
có uy tín Mặt khác sự ra đời của công ty cũng là một yếu tố khách quan nhằmđáp ứng nhu cầu mà thị trường còn rất thiếu cả về số lượng các công ty kiểmtoán và chất lượng kiểm toán Sau đây là một số thông tin tóm tắt về công ty:
Tên gọi đầy đủ của Công ty: Công Ty TNHH Kiểm Toán Quốc
Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000 (Một tỷ đồng)
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Đoàn Tiến Hưng - Giám
đốc
Địa chỉ: Biệt thự G22, Hộ chung cư B2, Làng Quốc tế Thăng Long,phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Trang 35ty FDI trong đó phần lớn là các khách hàng Nhật Bản, Hàn Quốc Tuy nhiên
do thành lập chưa lâu nên Unistars chưa có hành động trong việc hợp tác quốc
tế, nhưng do các cán bộ chủ chốt của Unistars là những người đã có quan hệvới các chuyên gia tài chính kế toán trên thế giới nên trong tương lai, việc hợptác quốc tế đối với Unistars là tất yếu
Với nguyên tắc hoạt động : “Độc lập, khách quan và bảo mật số liệukhách hàng’’ và phương châm hành động : “Do The RIGHT Things In TheRIGHT Ways’’ Làm những điều đúng nhất theo những cách đúng nhất, đãđược chứng thực bởi sự tin cậy của khách hàng Nhật Bản, Hàn Quốc Unistarscam kết sẽ cung cấp cho khách hàng của mình các dịch vụ chuyên nghiệp vớiphong cách phục vụ, chất lượng chuyên môn và hiệu quả cao
Sự phát triển nhanh chóng và những thành tựu mà Công ty đã đạt đượctrong những năm qua giúp Công ty trở thành hãng cung cấp dịch vụ chuyênngành uy tín hàng đầu tại Việt Nam Đó cũng chính là bằng chứng rõ ràngnhất về sự tín nhiệm mà các khách hàng đã dành cho công ty
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hiện nay, Unistars đang có trong tay đội ngũ lãnh đạo, nhân viên dàydặn kinh nghiệm, kiến thức không ngừng nâng cao được tổ chức quản lý chặtchẽ từ cấp lãnh đạo đến đội ngũ kiểm toán viên, các nhóm trưởng và các trợ
lý kiểm toán
Trang 36Phó giám đốc Phó giám đốc
Giám đốc
P Kiểm toán báo cáo tài chính
P Kiểm toán xây dựng cơ bản
Ban Giám đốcHội đồng thành viên
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Trang 37 Ban giám đốc
Chịu trách nhiệm điều hành chung, có nhiệm vụ xây dựng và chỉ đạothực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chứcCông ty
Chủ tịch hội đồng thành viên là ông Đoàn Tiến Hưng – giữ chức vụGiám đốc - người đại diện pháp luật và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản
lý Nhà nước về hoạt động của công ty Giám đốc có trách nhiệm tổ chức, chỉđạo, điều hành hoạt động công ty Giám đốc trực tiếp phụ trách về tài chính,đối ngoại, … của công ty
Phó Giám đốc là những người giúp việc cho Giám đốc trong việc tổchức và thực hiện các mục tiêu của Công ty Phó Giám đốc phụ trách hoạtđộng, lĩnh vực mà Giám đốc phân công như điều hành, hoạch định chiếnlược, xây dựng bộ máy tổ chức và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cáclĩnh vực đó
Các phòng ban chức năng.
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý của công
ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, đồng thời, trợ giúp cho banlãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng kế toán và hành chính chịu trách nhiệm về hành chính và kế toáncho toàn Công ty
Phòng kiểm toán XDCB - Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB.Kiểm toán các báo cáo quyết toán của các công trình xây dựng cơ bản cáchạng mục công trình hoàn thành
Phòng kiểm toán BCTC – Kiểm toán các báo cáo tài chính
Phòng tư vấn: cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng như: tư vấn thuế,
tư vấn quản trị kinh doanh, tư vấn hỗ trợ tuyển dụng…
Trang 382.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty
Các dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp:
Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
Công ty thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam, hoặc Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế được chấp nhận Các chuẩnmực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảmbảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọngyếu Công ty sẽ tiến hành kiểm tra và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, cácbằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việctuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận),các nguyên tắc và phương pháp kế toán áp dụng, các ước tính và xét đoánquan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quan báo cáo tài
Thị trường và khách hàng chính của Công ty
Lĩnh vực hoạt động của công ty là Dịch vụ kiểm toán và Tư vấn quản trịdoanh nghiệp bao gồm tư vấn đầu tư, tư vấn hệ thống nội bộ, tư vấn kế toán,
Trang 39tư vấn thuế cho các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, Công ty đang cung cấp dịch vụ cho hơn 150 công ty FDI trong đóphần lớn là các khách hàng Nhật Bản, Hàn Quốc.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có thể xem xét qua kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong những năm gầnđây:
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và 2019
(Nguồn: Phòng Hành chính- Kế toán)
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHkiểm toán quốc tế Unistars năm 2019 so với năm 2018 ta có thể thấy như sau:+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ của công ty năm
2019 so với năm 2018 tăng 1.797.784.630 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng16.58% Doanh thu của doanh nghiệp năm 2019 so với năm 2018 tăng nhanh
do doanh nghiệp mở rộng và tăng thêm các đối tượng khách hàng làm chodoanh thu năm 2019 tăng lên so với năm 2018
+ Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2019 so với năm 2018tăng 869.909 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,72%
Từ những kết quả phân tích trên đây, có thể thấy rằng, Công ty Unistars
Trang 40đang ngày một phát triển, doanh thu và lợi nhuận sau thuế hằng năm tăngtrưởng một cách ổn định Các chỉ tiêu tài chính của Công ty khá khả quan, thểhiện xu hướng hoạt động hiệu quả.
Như vậy trong những năm gần đây, với nhu cầu kiểm toán ngày càng giatăng và với việc nâng cao uy tín của mình – công ty TNHH kiểm toán Quốc tếUnistars ngày càng phát triển và là một trong những công ty kiểm toán cóchất lượng kiểm toán cũng như chế độ ưu đãi cho nhân viên khá tốt Vớinhững gì đã có, đã làm được, công ty đang có những bước phát triển mạnh vàđang ngày càng khẳng định uy tín đối với khách hàng
2.1.4 Tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty Unistars
2.1.4.1 Tổ chức phương pháp kiểm toán
Cuộc kiểm toán được thực hiện dựa trên cơ sở sự hiểu biết về tình hìnhhoạt động của khách hàng, hệ thống kiểm soát nội bộ và tính chất rủi ro.Trước khi đưa ra kế hoạch kiểm toán và để giúp cho việc đánh giá rủi ro,kiểm toán viên thực hiện việc dự đoán và phân tích tổng quát Với một sốlượng lớn các công cụ dự đoán sẵn có, phương pháp tiếp cận này sẽ giúp xácđịnh được các vấn đề tiềm tàng và tăng cường sự hiểu biết sâu sắc đạt đượctrong suốt quá trình kiểm toán Phương pháp tiếp cận như vậy là phù hợp vớicác yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về tính chính xác và tính minh bạch củabáo cáo tài chính
2.1.4.2 Tổ chức đoàn kiểm toán
Khi nhận một hợp đồng kiểm toán, nhóm kiểm toán được hình thành vàchịu trách nhiệm toàn bộ trong quá trình kiếm toán Việc lựa chọn các thànhviên Đoàn Kiểm toán thường dựa trên yêu cầu về số người, trình độ khả năng
và yêu cầu kĩ thuật của cuộc Kiểm toán Đoàn kiểm toán thường có một chủnhiệm Kiểm toán được giao nhiệm vụ làm trưởng đoàn cùng với các kiểm