1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh

119 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác QLDA Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Sông Gianh
Tác giả Ngô Thị Thu Quỳnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 415,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Trong xu thế hội nhập và phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhu cầu về cải thiện nâng cao các công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao. Sự đa dạng hóa về nhu cầu sử dụng đồng thời làm cho việc thi công các công trình xây dựng ngày một phức tạp hơn, kéo theo đó là công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình cũng ngày càng yêu cầu sự phát triển toàn diện và chất lượng hơn. Sự hội nhập của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam cũng kéo theo nhiều tiềm năng lớn mở rộng các mô hình nhà máy, cơ sở với công nghệ cao hơn. Do đó, công tác quản lý các dự án xây dựng công trình đòi hỏi trình độ phát triển cả về chiều sâu để có thể đáp ứng và theo kịp được tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong tương lai. Với nhu cầu ngày càng tăng lên về việc nâng cao, đồng bộ cơ sở hạ tầng đã tạo ra khối lượng lớn các công trình lớn nhỏ ở nhiều địa bàn trên cả nước. Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh trải qua gần 15 năm hình thành và phát triển, không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng qua các công trình dân dụng từ lĩnh vực tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát,tư vấn QLDA đến thi công xây lắp hàng trăm công trình xây dựng khác nhau. Đặc biệt, công ty cũng đã từng chịu trách nhiệm quản lý nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên để bắt kịp với nhịp độ phát triển và hội nhập kinh tế, tiềm năng các công nghệ tiên tiến trong ngành xây dựng, công ty cần nâng cao hơn nữa công tác quản lý các công trình xây dựng. Do đó, những giải pháp để hoàn thiện năng lực QLDA đầu tư xây dựng là thực sự cần thiết đối với Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Gianh. Để có thể đánh giá cụ thể năng lực của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra phương hướng giúp công ty thúc đẩy quá trình hoàn thiện của mình, học viên đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh”. 1.2. Tổng quan các công trình có liên quan QLDA được công nhận là một ngành khoa học từ những năm 1950, đây là ngành học nghiên cứu sự kết hợp giữa việc lập kế hoạch dự án, phân bổ nguồn lực, quản lý thời gian và phát triển dự án để đảm bảo hoàn thành đúng hạn và phạm vi ngân sách cho phép. QLDA được áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như xây dựng, quốc phòng, thương mại,… QLDA còn được chọn làm môn học chính thức tại nhiều trường đại học, các chuyên ngành liên quan còn soạn giáo trình riêng để tiện phục vụ cho công tác dạy và học. Các giáo trình tiêu biểu được sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu có thể kể đến như Giáo trình QLDA đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (do PGS.TS Từ Quang Phương chủ biên), Giáo trình QLDA đầu tư Xây dựng của Nhà Xuất bản Xây dựng (do PGS.TS Trịnh Quốc Thắng chủ biên), Giáo trình QLDA xây dựng của Trường Đại học Giao thông Vận tải (do PGS.TS Bùi Ngọc Toàn chủ biên), và cuốn QLDA Đầu Tư Xây Dựng Công Trình của Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (của tác giả Bùi Mạnh Hùng). Hiện nay tại nước ta, QLDA đang được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Tại các tỉnh thành còn thành lập ban QLDA trực thuộc cùng với các sở ban ngành. Trong những năm gần đây nhiều công ty cung cấp dịch vụ QLDA được thành lập ngày càng nhiều. Do vậy đề tài QLDA nói chung hay QLDA đầu tư xây dựng nói riêng đã được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu. Các công trình nổi bật có thể kể tới như: Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội” (2017) của tác giả Phạm Văn Hải, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trong luận văn chủ yếu nghiên cứu công QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng như nhà ở cao tầng, trụ sở làm việc,… Tác giả đã khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về các lĩnh vực trên, đồng thời chỉ ra được thực trạng thực hiện công tác QLDA tại Công ty Đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội. Qua đó tác giả đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện chất lượng QLDA cho công ty. Tuy vậy, luận văn chưa đưa ra được điểm khác biệt giữa công tác quản lý sử dụng vốn thông thường với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình” (2018) của tác giả Đặng Thị Phương Thảo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Luận văn cũng đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận như một số công trình nghiên cứu trên về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình, nêu ra và phân tích thực trạng, bóc tách hạn chế còn tồn đọng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình. Tác giả còn tổng hợp được nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác QLDA đầu tư xây dựng ở nhiều địa phương. Tuy vậy, các nội dung công tác QLDA đầu tư xây dựng theo giai đoạn trong luận văn chưa được trình bày đầy đủ và chi tiết. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng của Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội” (2020) của tác giả Nguyễn Anh Tú, Trường Đại học Xây dựng. Luận văn của tác giả đã hệ thống lại phần lý luận chung về phương thức QLDA, phân tích thực trạng và đóng góp giải pháp hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, tác giả mới đưa ra các đánh giá gần như trên phương diện chủ quan cá nhân, chưa có nhận xét đánh giá từ góc nhìn thứ ba đối với công tác QLDA tại đây. Có thể thấy, các công trình nghiên cứu nêu trên mới chỉ tập trung hệ thống lại cơ sở lý luận chung về công tác QLDA đầu tư xây dựng tại các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị hành chính sự nghiệp, nêu ra khác biệt của từng đơn vị trong công tác quản lý. Các đề tài chưa nhắc tới các doanh nghiệp tư nhân phụ trách công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình với đa dạng nguồn vốn khác nhau trong khi số lượng các công ty vừa và nhỏ cung cấp dịch vụ QLDA đầu tư xây dựng lập ra ngày càng nhiều. Do đó, với đề tài “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh”, tác giả mong rằng có thể góp phần bổ sung thêm một số lý luận chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng tại các doanh nghiệp tư nhân và ứng dụng phương hướng phát triển cho hoạt động của đơn vị. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý các dự án đầu tư xây dựng. - Phân tích, đánh giá công tác QLDA đầu tư xây dựng các công trình của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Gianh; từ đó xác định những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới những điểm yếu. - Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng các công trình của Công ty. 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan tới công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh. • Phạm vi nghiên cứu: - Nội dung: Tập trung khảo sát, nghiên cứu và đánh giá công tác QLDA với các dự án đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh gồm các công trình thuộc nhóm B và nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Bình. - Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Cổ phần tư vấn Xây dựng Sông Gianh. - Thời gian: Tiến hành nghiên cứu và đánh giá trên cơ sở thu thập dữ liệu thứ cấp từ đơn vị trong giai đoạn 2015 – 2021, từ đó đóng góp giải pháp phát triển đến năm 2025-2030. 1.5. Phương pháp nghiên cứu - Đối với dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu về công tác QLDA được thu thập, khảo sát tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh trong giai đoạn 2015 – 2021 gồm các báo cáo, tài liệu từ phòng tài chính – kế hoạch, phòng giám sát và Phòng QLDA dự án của công ty, cùng với các văn bản pháp lý của các công trình , dự án có liên quan. - Đối với dữ liệu sơ cấp: Để công trình nghiên cứu được thực hiện một cách khách quan, tác giả tiến hành thu thập thông tin sơ cấp thông qua việc khảo sát bằng các bảng khảo sát câu hỏi (phụ lục kèm theo) đối với các bên liên quan đến công tác QLDA đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình. - Các đối tượng tham gia khảo sát là những người có trình độ học vấn tương đối cao nên ý kiến, quan điểm của họ sẽ có độ tin cậy cao. Đồng thời các đối tượng có chuyên môn gắn với vị trí công tác và thâm niên lâu năm trong nghề nên sẽ có những ý kiến gắn liền với thực tế hiện trạng. - Các phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu bao gồm các loại như: + Phương pháp nghiên cứu tài liệu + Phương pháp thống kê mô tả + Phương pháp thống kê so sánh, phương pháp số bình quân + Phương pháp phân tích số liệu theo chuỗi thời gian - Công cụ xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được để phục vụ cho mục đích nghiên cứu được tổng hợp và xử lý trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel. 1.6. Đóng góp của luận văn - Về khoa học: Làm sáng tỏ và sắp xếp có hệ thống những vấn đề lý luận về QLDA đầu tư tại các doanh nghiệp trong giai đoạn gần đây nhất. - Về thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLDAĐT tại Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh. Từ đó chỉ ra những mặt tồn tại của công ty trong công tác QLDAĐT và nguyên nhân gốc rễ của các hạn chế đó. - Trên cơ sở lý luận và thực tiễn: Để góp phần hoàn thiện công tác QLDAĐT tại Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh trong thời đại ngày nay, luận văn xin hệ thống các quan điểm và đưa ra đề xuất cho giải pháp hoàn thiện công tác QLDAĐT tại công ty. Từ việc phân tích các mặt hạn chế sẽ định hướng giúp công ty xây dựng được những cách khắc phục trực tiếp, có bài bản để công ty có thể phát triển với quy mô rộng và bền vững hơn. 1.7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương như sau: - Chương 1: Lý luận chung về dự án đầu tư và QLDA đầu tư xây dựng công trình của các doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng Sông Gianh.

Trang 1

NGÔ THỊ THU QUỲNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG GIANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƯ

HÀ NỘI - 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

- -HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG GIANH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ

MÃ NGÀNH: 8340104

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐẦU TƯ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ ÁI LIÊN

HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết

Trang 3

tham khảo đúng quy định.

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thu Quỳnh

Trang 4

tận tâm từ toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt làcác thầy cô bộ môn Kinh tế Đầu tư Những kiến thức quý báu, thực tế cũng như cácphương pháp nghiên cứu, học tập khoa học và bổ ích nhất đã được thầy cô truyềnđạt lại giúp cho tôi càng thêm cố gắng và quyết tâm trong suốt thời gian 2 năm họctập vừa qua Luận văn tốt nghiệp là thành quả cuối cùng đại diện cho sự nỗ lực củabản thân tôi cũng như mọi sự dạy bảo tâm huyết nhất từ thầy cô.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Thị Ái Liên – giáoviên hướng dẫn, đã dẫn dắt tôi trong suốt quá trình làm luận văn để tôi có thể hoànthành tốt đề tài này Những đóng góp, hướng dẫn của cô rất quan trọng và đã giúptôi mở mang thêm nhiều lối tư duy mới về phương pháp nghiên cứu trong đề tài.Trong quá trình nghiên cứu có thể sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do sựhạn chế về trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu Tôi rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô cũng như quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thu Quỳnh

Trang 6

Cổ phầnCông ty Cổ phần

Dự án đầu tư xây dựngKinh tế kỹ thuật

Nghị địnhNhà xuất bảnPhó Giáo sưQuản lý dự án đầu tưThời gian

Trách nhiệm hữu hạnTiến sĩ

Thông tư

Tư vấn

Ủy ban nhân dân

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển nhanh chóng như hiện nay, nhu cầu về cảithiện nâng cao các công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng ngày càng tăng cao Sự đadạng hóa về nhu cầu sử dụng đồng thời làm cho việc thi công các công trình xâydựng ngày một phức tạp hơn, kéo theo đó là công tác QLDA đầu tư xây dựng côngtrình cũng ngày càng yêu cầu sự phát triển toàn diện và chất lượng hơn Sự hội nhậpcủa các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam cũng kéo theo nhiều tiềm năng lớn

mở rộng các mô hình nhà máy, cơ sở với công nghệ cao hơn Do đó, công tác quản

lý các dự án xây dựng công trình đòi hỏi trình độ phát triển cả về chiều sâu để cóthể đáp ứng và theo kịp được tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong tương lai Với nhu cầu ngày càng tăng lên về việc nâng cao, đồng bộ cơ sở hạ tầng đã tạo

ra khối lượng lớn các công trình lớn nhỏ ở nhiều địa bàn trên cả nước Công ty Cổphần tư vấn xây dựng Sông Gianh trải qua gần 15 năm hình thành và phát triển,không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng qua các công trình dân dụng từ lĩnh vực tưvấn thiết kế, tư vấn giám sát,tư vấn QLDA đến thi công xây lắp hàng trăm côngtrình xây dựng khác nhau Đặc biệt, công ty cũng đã từng chịu trách nhiệm quản lýnhiều dự án đầu tư xây dựng công trình mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên để bắt kịpvới nhịp độ phát triển và hội nhập kinh tế, tiềm năng các công nghệ tiên tiến trongngành xây dựng, công ty cần nâng cao hơn nữa công tác quản lý các công trình xâydựng

Do đó, những giải pháp để hoàn thiện năng lực QLDA đầu tư xây dựng là thực

sự cần thiết đối với Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Gianh Để có thể đánhgiá cụ thể năng lực của công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh, từ đó đưa raphương hướng giúp công ty thúc đẩy quá trình hoàn thiện của mình, học viên đã lựa

chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty

Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh”.

Trang 9

1.2. Tổng quan các công trình có liên quan

QLDA được công nhận là một ngành khoa học từ những năm 1950, đây làngành học nghiên cứu sự kết hợp giữa việc lập kế hoạch dự án, phân bổ nguồn lực,quản lý thời gian và phát triển dự án để đảm bảo hoàn thành đúng hạn và phạm vingân sách cho phép QLDA được áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như xâydựng, quốc phòng, thương mại,…

QLDA còn được chọn làm môn học chính thức tại nhiều trường đại học, cácchuyên ngành liên quan còn soạn giáo trình riêng để tiện phục vụ cho công tác dạy

và học Các giáo trình tiêu biểu được sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu cóthể kể đến như Giáo trình QLDA đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân (doPGS.TS Từ Quang Phương chủ biên), Giáo trình QLDA đầu tư Xây dựng của NhàXuất bản Xây dựng (do PGS.TS Trịnh Quốc Thắng chủ biên), Giáo trình QLDAxây dựng của Trường Đại học Giao thông Vận tải (do PGS.TS Bùi Ngọc Toàn chủbiên), và cuốn QLDA Đầu Tư Xây Dựng Công Trình của Nhà xuất bản Khoa học

và Kỹ thuật (của tác giả Bùi Mạnh Hùng)

Hiện nay tại nước ta, QLDA đang được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnhvực, ngành nghề khác nhau Tại các tỉnh thành còn thành lập ban QLDA trực thuộccùng với các sở ban ngành Trong những năm gần đây nhiều công ty cung cấp dịch

vụ QLDA được thành lập ngày càng nhiều Do vậy đề tài QLDA nói chung hayQLDA đầu tư xây dựng nói riêng đã được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu Cáccông trình nổi bật có thể kể tới như:

Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Đầu tư xây dựng số 2 Hà Nội” (2017) của tác giả Phạm Văn Hải,

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong luận văn chủ yếu nghiên cứu công QLDAđầu tư xây dựng các công trình dân dụng như nhà ở cao tầng, trụ sở làm việc,… Tácgiả đã khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về các lĩnh vực trên, đồng thời chỉ rađược thực trạng thực hiện công tác QLDA tại Công ty Đầu tư xây dựng số 2 HàNội Qua đó tác giả đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện chất lượng QLDA chocông ty Tuy vậy, luận văn chưa đưa ra được điểm khác biệt giữa công tác quản lý

sử dụng vốn thông thường với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng tại Ban

Trang 10

QLDA đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình” (2018) của tác giả

Đặng Thị Phương Thảo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Luận văn cũng đã

hệ thống hóa các cơ sở lý luận như một số công trình nghiên cứu trên về công tácQLDA đầu tư xây dựng công trình, nêu ra và phân tích thực trạng, bóc tách hạn chếcòn tồn đọng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình Tácgiả còn tổng hợp được nhiều bài học kinh nghiệm trong công tác QLDA đầu tư xâydựng ở nhiều địa phương Tuy vậy, các nội dung công tác QLDA đầu tư xây dựngtheo giai đoạn trong luận văn chưa được trình bày đầy đủ và chi tiết

Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng của Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội” (2020) của

tác giả Nguyễn Anh Tú, Trường Đại học Xây dựng Luận văn của tác giả đã hệthống lại phần lý luận chung về phương thức QLDA, phân tích thực trạng và đónggóp giải pháp hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng thuộc BộLao động Thương binh và Xã hội Tuy nhiên, tác giả mới đưa ra các đánh giá gầnnhư trên phương diện chủ quan cá nhân, chưa có nhận xét đánh giá từ góc nhìn thứ

ba đối với công tác QLDA tại đây

Có thể thấy, các công trình nghiên cứu nêu trên mới chỉ tập trung hệ thống lại

cơ sở lý luận chung về công tác QLDA đầu tư xây dựng tại các doanh nghiệp nhànước và đơn vị hành chính sự nghiệp, nêu ra khác biệt của từng đơn vị trong côngtác quản lý Các đề tài chưa nhắc tới các doanh nghiệp tư nhân phụ trách công tácQLDA đầu tư xây dựng công trình với đa dạng nguồn vốn khác nhau trong khi sốlượng các công ty vừa và nhỏ cung cấp dịch vụ QLDA đầu tư xây dựng lập ra ngày

càng nhiều Do đó, với đề tài “Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh”, tác giả mong rằng có

thể góp phần bổ sung thêm một số lý luận chung cho công tác QLDA đầu tư xâydựng tại các doanh nghiệp tư nhân và ứng dụng phương hướng phát triển cho hoạtđộng của đơn vị

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống lý luận chung về dự án đầu tư và quản lý các dự án đầu tư xây dựng

- Phân tích, đánh giá công tác QLDA đầu tư xây dựng các công trình của Công ty Cổ

Trang 11

phần Tư vấn Xây dựng Sông Gianh; từ đó xác định những điểm mạnh, hạn chế vànguyên nhân dẫn tới những điểm yếu

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng các côngtrình của Công ty

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan tới công tác QLDA đầu tư xâydựng công trình tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh

• Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung: Tập trung khảo sát, nghiên cứu và đánh giá công tác QLDA với các dự ánđầu tư xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh gồm các côngtrình thuộc nhóm B và nhóm C trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Cổ phần tư vấn Xây dựng SôngGianh

- Thời gian: Tiến hành nghiên cứu và đánh giá trên cơ sở thu thập dữ liệu thứ cấp từđơn vị trong giai đoạn 2015 – 2021, từ đó đóng góp giải pháp phát triển đến năm2025-2030

1.5. Phương pháp nghiên cứu

- Đối với dữ liệu thứ cấp:

Các dữ liệu về công tác QLDA được thu thập, khảo sát tại công ty Cổ phần tưvấn xây dựng Sông Gianh trong giai đoạn 2015 – 2021 gồm các báo cáo, tài liệu từphòng tài chính – kế hoạch, phòng giám sát và Phòng QLDA dự án của công ty,cùng với các văn bản pháp lý của các công trình , dự án có liên quan

- Đối với dữ liệu sơ cấp:

Để công trình nghiên cứu được thực hiện một cách khách quan, tác giả tiếnhành thu thập thông tin sơ cấp thông qua việc khảo sát bằng các bảng khảo sát câuhỏi (phụ lục kèm theo) đối với các bên liên quan đến công tác QLDA đầu tư xâydựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Các đối tượng tham gia khảo sát là những người có trình độ học vấn tương đối caonên ý kiến, quan điểm của họ sẽ có độ tin cậy cao Đồng thời các đối tượng cóchuyên môn gắn với vị trí công tác và thâm niên lâu năm trong nghề nên sẽ cónhững ý kiến gắn liền với thực tế hiện trạng

- Các phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu bao gồm các loại như:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu

+ Phương pháp thống kê mô tả

Trang 12

+ Phương pháp thống kê so sánh, phương pháp số bình quân

+ Phương pháp phân tích số liệu theo chuỗi thời gian

- Công cụ xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được để phục vụ cho mục đích nghiêncứu được tổng hợp và xử lý trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel

1.6. Đóng góp của luận văn

- Về khoa học: Làm sáng tỏ và sắp xếp có hệ thống những vấn đề lý luận về QLDAđầu tư tại các doanh nghiệp trong giai đoạn gần đây nhất

- Về thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLDAĐT tại Cổphần tư vấn xây dựng Sông Gianh Từ đó chỉ ra những mặt tồn tại của công ty trongcông tác QLDAĐT và nguyên nhân gốc rễ của các hạn chế đó

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn: Để góp phần hoàn thiện công tác QLDAĐT tại Cổphần tư vấn xây dựng Sông Gianh trong thời đại ngày nay, luận văn xin hệ thốngcác quan điểm và đưa ra đề xuất cho giải pháp hoàn thiện công tác QLDAĐT tạicông ty Từ việc phân tích các mặt hạn chế sẽ định hướng giúp công ty xây dựngđược những cách khắc phục trực tiếp, có bài bản để công ty có thể phát triển vớiquy mô rộng và bền vững hơn

1.7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương như sau:

- Chương 1: Lý luận chung về dự án đầu tư và QLDA đầu tư xây dựng công trình củacác doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty cổphần tư vấn xây dựng Sông Gianh

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tạiCông ty cổ phần tư vấn Xây dựng Sông Gianh

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

2.1. Dự án đầu tư xây dựng

2.1.1. Khái niệm dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng

• Khái niệm dự án đầu tư (DAĐT)

Dự án đầu tư được hiểu là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiếnhành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gianxác định DAĐT là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một

kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để xây dựng mới, mở rộnghoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhấtđịnh trong tương lai (Theo Thuật ngữ Đầu tư và QLDA – PGS.TS Phạm VănHùng)

• Khái niệm dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD)

DAĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựngmới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển,duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chiphí xác định (Theo Thuật ngữ Đầu tư và QLDA – PGS.TS Phạm Văn Hùng)

Tùy vào góc độ phân tích mà có nhiều quan niệm khác nhau về DAĐTXD:

- Xét về hình thức: DAĐTXD là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệthống hoặt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả thựchiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: DAĐTXD là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: DAĐTXD là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcho một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền

đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

- Xét về mặt nội dung: DAĐTXD là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theomột kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộnghoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhấtđịnh trong tương lai

2.1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Trang 14

Đặc điểm của DAĐTXD có nhiều phần khác biệt với các loại hàng hóa haysản phẩm thông thường như các ngành khác Các hoạt động thi công xây dựng côngtrình hay các cách thức thi công, xây lắp và quản lý tài chính của dự án đều bị chiphối bởi các đặc điểm này Không những thế, chiến lược phát triển kinh tế xã hộicùng với cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật và cả công nghệ phát triển xây dựng,vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị được hoạch định ra sao đều bị ảnh hưởng bởicác đặc điểm của DAĐTXD như sau:

- DAĐTXD bị giới hạn về nguồn lực như thời gian tiến hành, vốn đầu tư, trang thiết

bị máy móc, nguồn nhân lực, vật lực và công nghệ kỹ thuật, …

- DAĐTXD bao gồm nhiều mục tiêu đảm bảo sự rõ ràng, chính xác với những mụctiêu về chức năng (công suất dự án, chỉ tiêu kỹ thuật) và những mục tiêu ràng buộc(chi phí, tiến độ hoàn thành, chất lượng)

- DAĐTXD được xây dựng cố định tại một vị trí và sau khi hoàn thành sẽ được sửdụng tại chỗ, có tính duy nhất Sản phẩm của DAĐT không phải là sản phẩm đượcsản xuất hàng loạt, liên tiếp mà có tính độc nhất, đơn chiếc

- Do sự đòi hỏi lớn về nguồn vốn và thời gian thực hiện dài nên các DAĐTXDthường ẩn chứa nhiều rủi ro và sự bất định

- Tùy vào quy mô của từng dự án sẽ yêu cầu khác nhau về trang thiết bị, vật tư máymóc và số lượng lao động phục vụ cho mỗi công trình nhưng đa phần sẽ cần kíchthước, khối lượng lớn Nguồn nguyên vật liệu đôi khi còn gặp sự bất bình ổn giánên giá thành sản phẩm của các DAĐTXD thường xuyên thay đổi phức tạp theotừng giai đoạn và vị trí địa lý khác nhau

- DAĐTXD trong quá trình tiến hành còn dễ xảy ra các mâu thuẫn giữa các bên thamgia Mỗi chủ thể trong dự án như CĐT, đơn vị thiết kế, thi công, giám sát, cung ứnglại có lợi ích không giống nhau, thường mang tính chất đối tác khi hợp tác trong dự

án nên càng dễ có xung đột quyền lợi giữa các bên tham gia dự án

- DAĐTXD đồng thời còn liên quan rất nhiều tới môi trường tự nhiên, môi trườngsống của người dân nên liên quan tới lợi ích cộng đồng, đặc biệt là khu dân cư địaphương nơi có công trình thi công

2.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Để dễ dàng và thuận tiện hơn trong quá trình theo dõi, quản lý cũng như đềxuất được các biện pháp giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động trong dự án đầu tư,

Trang 15

cần phân loại các DAĐTXD cụ thể theo Điều 5 Nghị định 15/2021/NĐ-CP như sau:

• Phân loại theo quy mô và tính chất dự án:

Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất giúp ta quản lý được tốt vànhằm các mục đích:

- Phân cấp quản lý: Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành, UBND các tỉnh, thành phố;

- Lựa chọn CĐT;

- Chọn hình thức quản lý;

- Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng:

+ Lập báo cáo đầu tư

- Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án

- Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu:

+ Chỉ định thầu;

+ Đấu thầu hạn chế;

+ Đấu thầu rộng rãi

- Quyết định thời hạn bảo hành công trình

- Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình

Trong đó, tổng mức đầu tư cho từng loại dự án có thể sẽ thay đổi khi có sựtrượt giá để phù hợp với thực tế Việc QLDA theo phân loại nhóm A, B, C còn phụthuộc vào nguồn vốn đầu tư Vì vậy, cần kết hợp cả hai hình thức phân loại này đểviệc QLDA được hợp lý và theo đúng pháp luật

• Phân loại theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn đầu tư công;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

+ Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công vàvốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặctrên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với

dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý

Trang 16

KẾT THÚC DỰ ÁNHết thời hạn sử dụng

Sự cố, hỏng không sử dụng được Thanh lý tài sản (phá dỡ,…)

GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁNNguyên nhân làm xuất hiện dự án

Các ý tưởng ban đầu

GIAI ĐOẠN IChuẩn bị đầu tư

GIAI ĐOẠN IIThực hiện đầu tư

GIAI ĐOẠN IIIKết thúc đầu tư

GIAI ĐOẠN SAU ĐẦU TƯKhai thác, sử dụngVận hành, bảo trì

theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác

• Với các trường hợp người quyết định đầu tư yêu cầu thêm Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng, DAĐTXD chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tưxây dựng gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15

tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);

- Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch

vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến antoàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư

và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu

tư theo phương thức đối tác công tư)

Như vậy, các DAĐTXD cũng được phân loại theo các tiêu thức trong phânloại dự án nêu trên, cụ thể hơn là sự phân cấp QLDA và nguồn vốn để thực hiện dựán

Hiện nay các dự án tại Việt Nam do các doanh nghiệp không thuộc khu vựcnhà nước nắm giữu vai trò CĐT thường sử dụng cơ cấu nguồn vốn hỗn hợp chomục đích thực hiện dự án gồm vốn tự có, vốn đi vay và vốn huy động từ ngân hàng

2.1.4. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

Từ khi hình thành ý tưởng về DAĐT đến khi nghiệm thu công trình và đưa vàohoạt động, một DAĐT đều cần trải qua 3 giai đoạn gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giaiđoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành, khai thác dự án Giai đoạn chuẩn bị đầu

tư được xem là giai đoạn đóng vai trò quan trọng hết sức quan trọng và là tiền đề quyếtđịnh được sự thành công ở cả hai giai đoạn sau Vai trò quan trọng nhất trong các giaiđoạn là thời gian tiến hành thực hiện đầu tư bởi đây là khoảng thời gian dự án ẩn chứanhiều rủi ro nhất và nguồn vốn không sinh lời Từ việc hoàn thành tốt hai giai đoạn đầu

sẽ giúp cho giai đoạn vận hành, khai thác dự án được thuận lợi hơn Với các DAĐTđều cần thực hiện nhiều công việc cụ thể theo trình tự được định sẵn Đối vớiDAĐTXD, các công việc của các giai đoạn được quy định theo Điều 4 Nghị định15/2021/NĐ-CP

Trang 17

Hình 2.1 Vòng đời của một dự án xây dựng

Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng, 2010

2.1.4.1. Giai đoạn trước đầu tư

Khoảng thời gian trước khi đầu tư được coi là trước dự án, và khoảng thời kỳnày không xác định được nên không tính gộp vào giai đoạn QLDA Vậy nhưng cóthể coi đây là giai đoạn vô cùng quan trọng bởi đây là thời gian mà các ý tưởng về

dự án được hình thành Từ các đặc điểm trong môi trường đầu tư đã nảy sinh nên dựđịnh cho các dự án đầu tư Các đặc điểm bao gồm văn hóa, tôn giáo, địa lý, chínhsách và dân cư; cũng như bắt nguồn từ các tỉnh địa phương, thành phố

Các nguyên nhân làm xuất hiện nên ý tưởng cho dự án bắt nguồn từ cácnguyên nhân khách quan như nhu cầu của thị trường, của nhà đầu tư, các yêu cầucủa nguồn vốn và hội nhập quốc tế; các nguyên nhân chủ quan như kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, những tư tưởng quan liêu, duy ý chí; và các nguyên nhân ngẫunhiên như các trường hợp bất khả kháng, các nguồn vốn viện trợ nhân đạo, sự đầu

tư từ nước ngoài Cả ba loại nguyên nhân này đều dẫn đến kết quả là sự ra đời củacác dự án Do đó, phần chung các dự án đều tốt nếu có lý do chính đáng, làm cho xã

Trang 18

hội phát triển hơn Ngược lại, các dự án sẽ kéo theo sự lãng phí của cải, thời gian vàsức lao động của xã hội nếu như các dự án bắt nguồn từ lý do không chính đáng

Vì vậy, việc tìm hiểu kỹ nguyên nhân làm hình thành nên dự án cần được sátsao và kiên quyết gạch bỏ những dự án không có tính khả thi, gây nhiều hệ lụy chokinh tế, xã hội Bằng việc cải thiện môi trường đầu tư cũng như đưa ra các chínhsách khuyến khích đầu tư thích hợp, nhà nước sẽ kêu gọi được nhiều nhà đầu tư vớicác dự án phù hợp và đem lại hiệu quả cao

Khoảng thời gian trước dự án đầu tư dường như vô hình, không kèm theo cáccông việc cụ thể nhưng lại chính là sự sáng tạo cần thiết để tạo dựng nên một dự ántiềm năng cho tương lai

2.1.4.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Theo điều 4 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, công việc của các giai đoạn đối vớiDAĐTXD được thực hiện cụ thể theo 3 giai đoạn như sau:

Trang 19

Hình 2.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.1.4.3. Giai đoạn sau đầu tư

Một khi công trình xây dựng được hoàn thành, các thủ tục như nghiệm thu bàngiao công trình cho CĐT sẽ được nhà thầu tiến hành Mặc dù thời hạn xây dựng cònhiệu lực đến hết thời hạn bảo hành công trình và một số công việc khác như thanhquyết toán vốn đầu tư, hay đăng ký sự phù hợp chất lượng của công trình, nhiệm vụQLDA xây dựng gần như là kết thúc Sau đó, công trình sẽ được đưa vào khai thác

sử dụng Sau giai đoạn đầu tư xây dựng, nhiệm vụ QLDA sẽ giao cho CĐT CĐT sẽphải thành lập một ban quản trị sử dụng và khai thác công trình với chức năng quản

lý công trình và có nhiệm vụ:

- Khai thác, vận hành, sử dụng công trình đúng với công năng được thiết kế;

GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN

Khảo sát xây dựng;

Lập, thẩm định, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;Lập, thẩm định, báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng;

Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN:

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà giá phá bom mìn (nếu có);

- Khảo sát xây dựng;

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);

- Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

- Thi công xây dựng công trình;

- Giám sát thi công xây dựng;

- Tạm ứng thanh toán khối lượng hoàn thành;

- Vận hành chạy thử;

- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;

- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

- Các công việc cần thiết khác;3 GIAI ĐOẠN KẾT THÚC XÂY DỰNG:Quyết toán hợp đồng xây dựng;

Quyết toán dự án hoàn thành;

Xác nhận hoàn thành công trình;

Bảo hành công trình xây dựng;

Bàn giao các hồ sơ liên quan;

các công việc cần thiết khác

Trang 20

- Bảo trì công trình theo đúng quy trình thiết kế;

- Theo dõi thường xuyên để phát hiện các hư hỏng, tìm ra nguyên nhân để đưa ra cácgiải pháp sửa chữa hợp lý;

- Có biện pháp bảo vệ công trình trước các trường hợp bất khả kháng xảy ra và cả cáctrường hợp do tác động của môi trường và yếu tố bên ngoài

Nếu các lý do như hết niên hạn sử dụng hay do các nguyên nhân khách quanxảy ra trong quá trình sử dụng, cần báo cáo lên cấp có thẩm quyền để thanh lý, phá

dỡ công trình, chấm dứt vòng đời của dự án xây dựng

2.2. QLDA đầu tư xây dựng

2.2.1. Khái niệm về QLDA đầu tư xây dựng

Có rất nhiều cách khác nhau để định nghĩa về QLDA:

Theo TS Nguyễn Văn Đăng: “QLDA là việc điều phối và tổ chức các bênkhác nhau tham gia vào dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được

áp đặt bởi chất lượng thời gian, chi phí.”

Theo TS Ben Obinero Uwakweh của Trường Đại học Cincinnati – Mỹ:

“QLDA là sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mụctiêu định trước về phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bêntham gia.”

Theo TS Trịnh Quốc Thắng: “QLDA điều khiển một kế hoạch đã được hoạchđịnh trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc với các yêucầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mụctiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và môi trường.”– giáo trình QLDA đầu tư xây dựng Nhà xuất bản xây dựng 2010 PGS.TS TrịnhQuốc Thắng

Như vậy, QLDA là quá trình lập kế hoạch điều phối thời gian, nguồn lực và giámsát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chấtlượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.Quản lý DAĐTXD bao gồm ba giai đoạn sau đây:

- Lập kế hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc dự tính nguồnlực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành độngthống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặctheo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

- Điều phối thực hiện dự án: Là quá trình phân phối nguồn lực, bao gồm tiền vốn, lao

Trang 21

CHẤT LƯỢNG

THỜI GIAN CHI PHÍ

AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG

CHẤT LƯỢNG

THỜI GIAN

CHI PHÍ

RỦI RO CHẤT LƯỢNG

CHI PHÍ

AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG THỜI GIAN

động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối quản lý tiến độ thời gian Giaiđoạn này chi tiết hóa thời gian lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án(khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bịphù hợp

- Giám sát: Là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thựchiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trongquá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ

và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các phasau của dự án

2.2.2. Mục tiêu của QLDA đầu tư xây dựng

Về cơ bản, mục tiêu của dự án là hoàn thành các công việc đảm bảo đúng yêucầu kỹ thuật và chất lượng với ngân sách trong phạm vi được phê duyệt và tiến độtrong thời gian cho phép Ba thành phần chính bao gồm thời gian, chi phí và mức độhoàn thành công trình có quan hệ mật thiết với nhau và xuyên suốt quá trình QLDA

có thể xảy ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Với mục đích cuối cùng trong mụctiêu dài hạn của QLDA được hoàn thành tốt, có thể sẽ ưu tiên hơn một mục tiêu nào

đó và hy sinh một mục tiêu khác trong điều kiện cho phép của không gian và thờigian Các mục tiêu sẽ không cần phải đánh đổi khi tiến trình của công việc theođúng kế hoạch Tuy nhiên do nhiều các nguyên nhân khách quan và chủ quan, việcđánh đổi mục tiêu là một kỹ năng rất quan trọng với nhà QLDA bởi việc đánh đổinày sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng của dự án Tại từng giai đoạn của

dự án, một yếu tố nào đó có thể trở thành một mục tiêu quan trọng nhất, bắt buộcphải tuân thủ theo, trong khi các mục tiêu khác có thể linh động thay đổi

Theo đà phát triển của nền kinh tế xã hội cùng với việc yêu cầu ngày càng caođối với hoạt động QLDA khiến mục tiêu của QLDA dần thay đổi theo xu hướngtăng lên cả về chất và lượng Mục tiêu của QLDA hình thành từ 3 mục tiêu ban đầu(tam giác mục tiêu 3D, đến tứ giác mục tiêu 4D và tới hiện tại là ngũ giác mục tiêu5D) Tùy theo mức độ và quy mô của dự án mà xác định mục tiêu nào quan trọnghơn, trong đó mục tiêu về môi trường ngày càng được chú trọng hơn để phù hợp với

xu hướng phát triển bền vững của nền kinh tế trên thế giới

Trang 22

Hình 2.3 Sự phát triển của các mục tiêu trong quản lý dự án

Nguồn: https://quanlyduanxaydung.net/

2.2.3. Các hình thức, mô hình QLDA đầu tư xây dựng

Các mô hình tổ chức QLDA tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà phân loạithành nhiều mô hình QLDA khác nhau để phù hợp Dựa vào các khía cạnh khácnhau như năng lực của tổ chức, cá nhân hay dựa vào yêu cầu của dự án mà hìnhthành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn QLDA và hình thức CĐT trực tiếpQLDA Còn về phần hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, căn cứ trên đặc điểm hìnhthành, cùng với vai trò và trách nhiệm của ban QLDA, các mô hình tổ chức QLDAđược chia thành các loại cụ thể hơn: theo chức năng, theo chuyên trách dự án haytheo dự án dạng ma trận Nội dung dưới đây xin trình bày các dạng hình thứcQLDA chủ yếu được sử dụng

2.2.3.1. Ban QLDA đầu tư xây dựng cho một dự án

Với các dự án có quy mô thuộc nhóm A (các công trình xây dựng cấp đặc biệt,hay các dự án sử dụng công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng

Trang 23

văn bản, dự án yêu cầu bí mật nhà nước, liên quan tới quốc phòng an ninh, sử dụngvốn khác) sẽ được CĐT ra quyết định thành lập Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự

án để thực hiện quản lý Ban quản lý này sẽ trực thuộc về chủ đầy tư, với tư cáchpháp nhân độc lập và có con dấu riêng biệt Ngoài ra đơn vị này còn được cấp tàikhoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại dựa vào quy định để tiếnhành các nhiệm vụ QLDA mà CĐT giao cho Mọi hoạt động quản lý trong BanQLDA này, ban sẽ phải chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật

Để thành lập Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án, Ban cần đáp ứng đủ cácđiều kiện về năng lực, được phép thuê cá nhân, tổ chức tư vấn cũng có đủ diều kiện

để triển khai các nhiệm vụ thuộc công việc quản lý của mình Các chức năng, quyềnhạn và nhiệm vụ, cùng với cơ cấu tổ chức hoạt động trong Ban QLDA đầu tư xâydựng được quy định bởi CĐT theo quy định của pháp luật

Trang 24

Người quyết định đầu tư

Chủ đầu tư

Tư vấn thiết kế

Tư vấn khác

Nhà thầu xây dựng

Hình 2.4 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.2.3.2. Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành và Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực

Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành và ban QLDA đầu tư xây dựng khuvực (gọi tắt là ban QLDA chuyên ngành, ban QLDA khu vực) được thành lập bởi

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước Với vaitrò tiến hành thực hiện các chức năng như CĐT cùng nhiệm vụ quản lý đồng thờinhiều dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hay vốn nhà nước ngoài ngânsách Các trường hợp như quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùngmột chuyên ngành Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hànhchính hoặc trên cùng một hướng tuyến, các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay củacùng một nhà tài trợ có yêu cầu cần sự thống nhất về nguồn vốn sử dụng thì ápdụng hình thức này

2.2.3.3. CĐT trực tiếp thực hiện QLDA

Đối với các dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình xây dựng có quy mônhỏ và có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, hoặc dự án có sự tham gia của cộngđồng và có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cấp xã làm CĐT thì CĐT

Trang 25

Chủ đầu tưBan QLDA Nhà thầu tư vấn thiết kế, giám sát …

có thể thuê tư vấn, quản lý, giám sát dưới sự đồng ý của CĐT

CĐT có thể không cần lập ban QLDA đối với các dự án có tổng mức đầu tưdưới 7 tỷ đồng và có quy mô nhỏ Khi đó, CĐT có thể sử dụng bộ máy chuyên môncủa mình để quản lý, điều hành, hoặc thuê các cá nhân có kinh nghiệm chuyên môngiúp thực hiện QLDA Mô hình này thường được áp dụng đối với các dự án nhóm

B, nhóm C, và khi CĐT đã có các phòng ban chuyên môn để quản lý tài chính, kỹthuật hỗ trợ cho việc điều hành, QLDA Khi đó, CĐT sẽ ra quyết định giao nhiệm

vụ, quyền hạn cho các phòng, ban chuyên trách

Hình 2.5 Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.2.3.4. Thuê tư vấn QLDA đầu tư xây dựng

Với một số công việc QLDA đầu tư xây dựng mà ban QLDA chuyên ngành,khu vực không đủ điều kiện năng lực để tham gia thì được thuê tổ chức, cá nhân tưvấn có đủ điều kiện, năng lực theo quy định pháp luật Trường hợp các doanhnghiệp là thành viên của tổng công ty nhà nước tập đoàn kinh tế không đủ điều

Trang 26

Có các tổ chức tư vấn QLDA được thuê có thể đảm nhận thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ các phần việc QLDA theo hợp đồng đã được ký kết với CĐT.Yêu cầu với các tổ chức được lựa chọn là phải lập văn Phòng QLDA dự án tạikhu vực thực hiện dự án, bắt buộc có văn bản thông báo về quyền hạn, nhiệm vụcủa người đại diện và bộ máy trực tiếp QLDA gửi CĐT cùng các nhà thầu cóliên quan Trách nhiệm của CĐT là giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấnQLDA, đảm bảo xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn với nhà thầu

và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện

Hình 2.6 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

2.2.4.Nội dung QLDA đầu tư xây dựng

2.2.4.1. QLDA đầu tư xây dựng theo giai đoạn

Trong phạm vi điều chỉnh bởi luật pháp, QLDA đầu tư xây dựng công trìnhtại Việt Nam được thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14 ngày17/6/2020); Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số nội dung về QLDA đầu tư xây dựng Theo đó, QLDA đầu tư xây

Trang 27

dựng bao gồm 3 giai đoạn:

• Chuẩn bị dự án

Trong giai đoạn này, các phần việc chính bao gồm: tổ chức lập, thẩm định,phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báocáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để dựa trên

cơ sở đó xem xét, đưa ra quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cầnthiết khác có liên quan

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Trước báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, cần lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi đầu tư xây dựng Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A

sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theophương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tưcủa Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báocáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Các dự án nằm ngoài các quy định trênthì là việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết địnhđầu tư quyết định Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tưxây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật vềđầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liênquan

Trừ dự án PPP, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng cầnđáp ứng đủ các nội dung sau:

+ Tầm quan trọng của việc đầu tư cùng các điều kiện để tiến hành đầu tưxây dựng;

+ Dự kiến đối với quy mô, mục tiêu, hình thức, và vị trí đầu tư xây dựng;+ Nhu cầu sử dụng tài nguyên và đất;

+ Phương án thiết kế sơ bộ về thuyết minh, xây dựng, kỹ thuật và công nghệ,thiết bị phù hợp;

+ Thời gian dự kiến thực hiện dự án;

+ Sơ bộ về tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng trả nợ (nếucó); đánh giá sơ bộ hiệu quả và tác động của dự án tới kinh tế xã hội;

+ Xác định sơ bộ tác động tới môi trường

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Trang 28

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội dungnghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựngtheo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tưxây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cần được lập bởi CĐT hoặc

cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án khi đầu tư xây dựng, trừ một

số trường hợp ngoại lệ theo quy định như:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

+ Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định;+ Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân

Tùy theo yêu cầu của từng loại dự án, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng sẽ được điều chỉnh tương ứng, đồng thời phải đảm bảo đúng theoquy định của Luật Xây dựng hiện hành và các quy định pháp luật khác có liên quan:+ Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với côngtrình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vàokhai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ bao gồm các nộidung như: Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấpcông trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng; phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bịđược lựa chọn (nếu có); giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng côngtrình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; giải pháp về xây dựng,vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng,chống cháy, nổ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sátxây dựng để lập thiết kế cơ sở

+ Ngoài ra, các nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựngcần thể hiện sự cần thiết và chủ trương đầu tư dự án; khả năng đảm bảo các yếu tố

để thực hiện dự án; đánh giá tác động của dự án liên quan đến đời sống xã hội, môitrường; khả năng tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; với các dự án khu

đô thị phải có thuyết minh về phương án xây dựng đồng bộ hạ tầng của dự án kếtnối với hạ tầng xã hội ngoài phạm vi dự án

- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Đối với các công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo; dự án đầu tư xây dựng

Trang 29

mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không baogồm tiền sử dụng đất); dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hànghóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo khôngảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự

án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư), chỉ cần lập báo cáokinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Còn đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cánhân khi xây dựng không cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng Trongnội dung của báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cần có các nội dung sau:+ Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.+ Thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng,diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xâydựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môitrường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng côngtrình

• Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, ràphá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dựtoán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải cógiấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xâydựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoànthành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giaocông trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác

Trong phần thiết kế xây dựng bao gồm các bước như:

- Thiết kế sơ bộ đối với việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở, thiết

kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có)

- Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình cómột hoặc nhiều cấp công trình Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thựchiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết địnhđầu tư quyết định, cụ thể:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công

Trang 30

trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được ápdụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

+ Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thicông được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy môlớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;

+ Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

- Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kếbước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bướctrước

- Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lựctheo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công

- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:

+ Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trongtrường hợp thiết kế ba bước;

+ CĐT phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợpthiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết

kế hai bước;

+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, CĐT phê duyệt thiết kế, dự toánxây dựng công trình

Trình và phê duyệt thiết kế xây dựng bao gồm các nội dung:

- Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu

rõ loại và cấp công trình); CĐT, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xâydựng, diện tích sử dụng đất

- Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtchủ yếu của công trình

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

- Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình

- Dự toán xây dựng công trình

- Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác(nếu có)

• Giai đoạn kết thúc dự án

Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xâydựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành côngtrình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác

Khi đã hoàn thành việc nhận bàn giao công trình và hết thời gian bảo hành

Trang 31

công trình theo quy định thì kết thúc xây dựng công trình Toàn bộ tài sản của nhàthầu xây dựng phải được chuyển ra khỏi khu vực công trường trước khi công trìnhđược bàn giao.

Sau khi công trình xây dựng được nhận bàn giao, CĐT hoặc tổ chức được giaoquản lý công trình sẽ có trách nhiệm vận hành, khai thác dự án được sử dụng hiệuquả, đúng mục đích, theo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt Bộ phậnđược giao quản lý vận hành công trình xây dựng đồng thời có trách nhiệm duy trì,bảo dưỡng toàn bộ công trình theo quy trình bảo trì đã được phê duyệt

(Nguồn: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng luật số 62/2020hợp nhất với Luật Xây dựng số 50/2014)

2.2.4.2. QLDA đầu tư xây dựng theo lĩnh vực

Giữa các dự án sẽ có các đặc điểm riêng khác nhau trong quá trình QLDA.Tuy nhiên, bất kỳ một dự án nào cũng bao gồm các nội dung cơ bản như: Quản lý

về phạm vi kế hoạch, công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độthực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môitrường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro;quản lý hệ thống thông tin công trình

• Quản lý thời gian và phạm vi của dự ánQuản lý phạm vi của dự án là việc quản lý các phần công việc giúp hoàn thànhmục tiêu của dự án, việc quy hoạch phạm vi, phân chia phạm vi và điều chỉnh phạm

vi dự án Các hoạt động trong quản lý thời gian của dự án nhằm đảm bảo việc hoànthành đúng tiến độ theo dự án đề ra, xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạtđộng, bố trí thời gian, không gian và tiến độ dự án

Trước khi tiến hành xây dựng, các công trình sẽ được giới hạn bởi một khoảngthời gian Dựa vào cơ sở đó nghĩa vụ của nhà thầu thi công là lập tiến độ thi công chitiết, sắp xếp đan xen kết hợp với các công việc cần thực hiện để mang lại hiệu quảcao nhất Tiến độ thi công xây dựng phải được lập trước khi triển khai thi công xâydựng công trình và lập theo tháng, quý, năm đối với công trình xây dựng có quy môlớn

Sau đó từng phần công việc ứng với tiến độ sẽ được điều phối cho các đơn vịchuyên trách đảm nhận thực hiện Trong đó chỉ rõ mỗi công việc của dự án kéo dài

Trang 32

bao lâu, bắt đầu khi nào, kết thúc khi nào và thời gian thực hiện toàn bộ dự án làbao nhiêu, bao giờ hoàn thành, đồng thời đảm bảo kịp tổng tiến độ đã được xácđịnh.

Trách nhiệm giám sát, theo dõi tiến độ thi công xây dựng công trình và điềuchỉnh tiến độ trong trường hợp một số giai đoạn bị kéo dài thuộc về CĐT CĐTcần sát sao một cách thường xuyên, liên tục, hàng ngày, thậm chí hàng giờ để đảmbảo từng phần việc được thực hiện đúng tiến độ, phát hiện kịp thời sự chậm trễcủa công việc dự án, nhanh chóng tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý, điềuchỉnh tiến độ cho phù hợp, giảm thiểu sự ảnh hưởng đến tiến độ chung của cả dự

án Nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát để không làm ảnh hưởng đến tiến

độ của tổng dự án

• Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng dự toán tổng mức đầu tư, quản

lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng, quản lý, thanh toán chi phí đầu tư xâydựng công trình, đây chính là quản lý chi phí giá thành dự án Nhằm đảm bảo thànhhành xử án mà không vượt tổng mức đầu tư (bao gồm việc bố trí nguồn lực dự tínhgiá thành và kiểm soát chi phí)

Toàn bộ chi phí cần thiết để sửa chữa, cải tạo mở rộng hoặc xây dựng mớicông trình xây dựng đều là chi phí đầu tư xây dựng công trình Các khoản chi phíđược lập theo từng công trình cụ thể để phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng, cácbước thiết kế và theo quy định của nhà nước

Mục đích của việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là đảm bảođạt được hiệu quả đầu tư, đảm bảo mục tiêu và tính khả thi của dự án Ngoài ra tínhđúng, tính đủ hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chếthị trường và được quản lý theo Nghị định số 10/2021 NĐ-CP của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư của dự án trong quyết định đầu tư là cơ

sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng Tổng mức đầu

tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trìnhphù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở Đối với trường hợp chỉ lập báo cáokinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công.Tổng mức đầu tư bao gồm chi phí xây dựng chi phí, thiết bị, chi phí bồithường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây

Trang 33

Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Theo diện tíchhoặc công suất

sử dụng côngtrình và giá xâydựng tổng hợp,suất vốn đầu tư

Theo số liệucủa các côngtrình xây dựng

có chỉ tiêu Kinh

tế - kỹ thuậttương tự đãthực hiện

Theo thiết kế cơ sở

Phương phápkết hợp cácphương pháptrên

dựng chi phí khác và chi phí dự phòng

Có 2 phương pháp để xác định tổng mức đầu tư

- Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Hình 2.7 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

- GQLDA: chi phí QLDA

- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

- GK: chi phí khác

- GDP: chi phí dự phòng

• Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng

Với nhịp độ phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội và sự tăng lên ngàycàng cao về nhu cầu sử dụng các sản phẩm có chất lượng vượt trội, đồng thời yêucầu về cơ sở hạ tầng nâng cao, dẫn đến việc quản lý xây dựng cũng cần được đổimới kịp thời để tạo ra các chất lượng công trình tốt nhất hiệu quả của chất lượngcông trình xây dựng có quyết định lớn tới đời sống kinh tế xã hội của cộng đồng

Trang 34

Quá trình quản lý có hệ thống của quản lý chất lượng dự án nhằm đáp ứng mọiyêu cầu về chất lượng mà CĐT đặt ra, bao gồm việc quy hoạch chất lượng, kiểmsoát chất lượng và bảo đảm chất lượng Các công tác quản lý chất lượng dự án đượctiến hành từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến thi công thanh quyết toán và bảo hànhcông trình, cụ thể:

- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: CĐT sẽ nắm bắt công tác khảo sát xây dựngtheo từng nội dung (kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực để thẩm traphương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt phương án kỹ thuậtkhảo sát xây dựng; kiểm tra và đối chiếu năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xâydựng bao gồm thiết bị khảo sát tại hiện trường; kiểm tra và theo dõi việc thực hiệnkhảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện)

- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hoặc thuê tưvấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình nêu rõ các nội dung cơ bản sau: “mụctiêu xây dựng công trình; các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế; địa điểm xây dựng;các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc đối với khu đất xây dựng côngtrình; quy mô công trình; các yêu cầu về công năng sử dụng, mỹ thuật và kỹ thuậtcủa công trình Căn cứ nhiệm vụ thiết kế xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng côngtrình tổ chức lập thiết kế và quản lý chất lượng công tác thiết kế CĐT quản lý chấtlượng thiết kế xây dựng thông qua sản phẩm thiết kế xây dựng công trình do nhàthầu thiết kế lập và trình CĐT

- Quản lý chất lượng thi công công trình: Để quản lý chất lượng với nguyên liệu, cấukiện, thiết bị sử dụng và sản phẩm, CĐT lập rõ yêu cầu về chủng loại, số lượng, kỹthuật với nhà thầu cung ứng CĐT tự thực hiện giám sát thi công xây dựng côngtrình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực thực hiện giám sát một, một sốhoặc toàn bộ khâu đánh giá chất lượng

• Quản lý nguồn nhân lực, an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Trong suốt thời gian thực hiện và khai thác dự án nhằm đảm bảo an toàn laođộng và vệ sinh môi trường, hoạt động xây dựng là một trong những hoạt động sảnxuất dễ gây mất an toàn lao động và ô nhiễm môi trường nhất

CĐT cần giao nhiệm vụ cho nhà thầu thi công tự điều phối sắp xếp, thu dọnphế thải từ công trình sau khi thực hiện hoạt động xây lắp; kiểm tra các nguy cơtiềm ẩn cho người lao động tại công trường thi công; phối hợp với đơn vị tư vấn

Trang 35

giám sát thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinhmôi trường

CĐT cũng cần kiểm soát chặt chẽ các nội dung bao gồm: theo dõi và kiểm tra cácbiện pháp để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của nhà thầu xây dựngtrước và trong quá trình thi công; có các biện pháp xử lý với các hoạt động không đảmbảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của nhà thầu; chấp hành kiểm tra và giámsát từ cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

• Quản lý rủi ro và thông tin của dự án

Trong việc truyền đạt thông tin báo cáo tiến độ dự án cầm đảm bảo việc thuthập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần cần thiết trong việc thực hiện dự án.Trong quá trình thực hiện dự án có thể xảy ra các nhân tố rủi ro không lườngtrước được Do đó, việc quản lý rủi ro dự án sẽ tận dụng tối đa những nhân tố có lợi

để giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi cho dự án bao gồm việc phân biệt, nhậnbiết rủi ro; tính toán cân nhắc rủi ro và xây dựng đối sách kiểm soát rủi ro

Các bên liên quan tới dự án đều cần xác lập các loại thông tin mà mỗi bên cầnnắm bắt, cập nhật để không bỏ lỡ các thông tin quan trọng làm ảnh hưởng tới côngviệc mình phụ trách

CĐT cần trở thành đầu mối thông tin của dự án để mọi giai đoạn của dự ánđược thực hiện đúng tiêu chuẩn, đúng quy trình và không bị đi sai hướng

• Quản lý việc thu mua và giao nhận của dự án

Quản lý việc thu mưa của dự án là biện pháp quản lý nhằm sử dụng nhữnghàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức Cho công việc thực hiện dự

án bao gồm lên kế hoạch lựa chọn, thu mua và trưng thu các nguồn nguyên vật liệu.Một trong các nội dung QLDA mới mà hiệp hội các nhà QLDA trên thế giới

đề ra dựa vào tính đến phát triển của QLDA là quản lý việc giao nhận dự án với các

dự án tương đối độc lập sau khi hoàn thành thực hiện dự án, hợp đồng sẽ kết thúccùng với sự chuyển giao kết quả Tuy nhiên, một số dự án khác ngay sau khi hoànthành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này cho việc vận hành sản xuất

Do giai đoạn đầu vận hành, sản xuất được thực hiện ngay sau khi dự án hoàn thànhnên có thể thiếu nhân lực quản lý hoặc chưa nắm vững được kỹ thuật tính năng của

dự án Vậy nên cần sự giúp đỡ của đơn vị thi công để tiếp nhận giải quyết vấn đềnày Từ đó xuất hiện khâu quản lý giao nhận dự án Sự quản lý giao nhận này cần

Trang 36

phối hợp chặt chẽ giữa 2 bên, như thế mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưngkém hiệu quả, lợi nhuận thấp mà mức đầu tư cao Do đó, việc giao nhận dự án là rấtquan trọng và cần coi là một nội dung trong QLDA.

2.3. Các tiêu chí đánh giá công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại các

doanh nghiệp

2.3.1 Chất lượng công trình quá trình thực hiện dự án

Chất lượng công trình xây dựng được đánh giá qua các tiêu chí sau đây:

- Chất lượng khảo sát xây dựng: Theo phê duyệt của hồ sơ dự thầu, các năng lực thực

tế được khảo sát của nhà thầu sẽ gồm thiết bị phục vụ khảo sát tại hiện trường, nhânlực, phần mềm xử lý Ngoài ra các yếu tố như khối lượng khảo sát, lưu giữ số liệukhảo sát, vị trí khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, … cần được đảm bảo theo phêduyệt trong đề cương khảo sát

- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng: một số nội dung chính cần được chú ý theonhiệm vụ thiết kế phê duyệt như địa điểm xây dựng, có mục tiêu xây dựng, các yêucầu về quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan trong khu đất xây dựng công trình, quy

mô công trình, các yêu cầu về công năng, mỹ thuật và kỹ thuật của công trình

- Chất lượng thi công xây dựng: quản lý sản phẩm vật liệu, thiết bị, cấu kiện sử dụng;kiểm tra, ừ giám sát, nghiệm thu kết quả xây dựng; thí nghiệm đối chứng, thínghiệm thử tải v ừà kiểm định xây dựng trong quá trình thi công công trình; nghiệmthu giai đoạn thi công công trình và các hạng mục công trình xây dựng (nếu có);nghiệm thu bộ phận công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác sử dụng;kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ cơ quan nhà nước có thẩmquyền; lập hồ sơ hoàn thành công trình, lưu trữ hồ sơ và bàn giao công trình để đưavào sử dụng

2.3.2 Tiến độ thi công xây dựng công trình

Theo tến độ tổng thể của toàn dự án tiến độ thi công xây dựng công trình donhà thầu lập cần đáp ứng sự phù hợp và cần CĐT chấp thuận T Thời gian hoànthành công trình và thời gian trong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt cần được đảmbảo xảy ra đồng thời Tiến độ thi công xây dựng công trình cũng cần theo kịp bảntiến độ thi công quy định trong hồ sơ dự thầu

Trang 37

Cần có sự kiểm soát liên tục để kịp thời điều chỉnh bổ sung tiến độ của cáchạng mục công trình mà không làm tác động nhiều đến tiến độ chung của toàn dựán.

2.3.3 Khối lượng thi công xây dựng

Mọi phần công việc trong quá trình thi công xây dựng cần phải được đảm bảothực hiện đúng theo khối lượng của thiết kế được duyệt và khối lượng thi công xâydựng công trình cũng không phải là ngoại lệ Phần khối lượng thi công xây dựnghạng mục công trình sẽ được đưa vào tính toán chấp thuận giữa CĐT với nhà thầuthi công, tư vấn giám sát xây dựng trước khi triển khai hạng mục tiếp theo

2.3.4 Chi phí đầu tư xây dựng

Chi phí đầu tư xây dựng là một danh mục cần được quản lý tốt nhằm đặt bạccho hiệu quả của dự án cũng như đạt được mục tiêu đầu tư để thích hợp với quátrình đầu tư xây dựng và phù hợp với nguồn vốn được sử dụng ừ tại khoảng thờigian được xác định và khu vực đặt công trình xây dựng và mặt bằng giá thị trườnglúc này, cùng với chỉ dẫn kỹ thuật điều kiện thi công sẽ là cơ sở để tính đúng tính

đủ cho chi phí đầu tư xây dựng trong từng hạng mục của gói thầu xây dựng.Bằngviệc ban hành, hướng dẫn kiểm tra việc tuân theo các quy định pháp luật, hướngdẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nhà nước có thể thực hiệnviệc quản lý chi phí đầu tư xây dựng này Còn việc chịu trách nhiệm quản lý chi phí

từ khâu chuẩn bị dự án đến khi hoàn thành xây dựng và đưa công trình vào khaithác sử dụng sẽ thuộc về CĐT Tất cả chi phí cần được giới hạn trong phạm vi tổngmức đầu tư của dự án đã được phê duyệt và bao gồm cả trường hợp tổng mức đầu

tư đã được điều chỉnh theo quy định Các phần việc như lập, thẩm tra, kiểm soát vàquản lý chi phí đầu tư, CĐT có thể thuê các cá nhân tổ chức tư vấn quản lý chi phíđầy đủ điều kiện năng lực theo quy định tại nghị định về QLDA đầu tư xây dựng.Căn cứ theo nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xâydựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xâydựng đã được người quyết định đầu tư, CĐT thống nhất sử dụng phù hợp với cácgiai đoạn của chu trình hình thành chi phí theo quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 38

2.3.5 An toàn lao động xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng, CĐT và các bên có liên quan phải thường xuyênkiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất

an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếptục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lýcủa mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu thi công xây dựng cótrách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn laođộng Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì ngườilao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định củapháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa đượchuấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động; Có trách nhiệm cung cấpđầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theoquy định khi sử dụng lao động trên công trường; Có trách nhiệm bố trí cán bộchuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

2.3.6 Bảo vệ môi trường

Trong các dự án xây dựng hạ tầng hiện nay, công nghệ xây dựng cùng vớinguyên vật liệu vẫn còn gây ra nhiều tác động xấu tới môi trường Do đó bảo vệmôi trường trong quá trình xây dựng là một phần công việc không thể thiếu trongquá trình QLDA để nhằm giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tới môi trường xungquanh

Một dự án có công tác quản lý tốt là kết quả của việc kết hợp hài hòa giữa cácmục tiêu cụ thể với lợi ích của các đối tượng hưởng lợi từ dự án công trình, từ đóphát triển dự án một cách bền vững và hiệu quả hơn

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLDA đầu tư xây dựng công

Trang 39

bắt buộc Ở mỗi quốc gia, các dự án đầu tư cần tuân theo những quy định pháp luậtcủa nước đó Tại Việt Nam là một nước có nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa thì những hành vi, hoạt động cụ thể của dự án, của tổ chức liên quan tới

dự án đều được ảnh hưởng bởi các đặc trưng trong hệ thống pháp luật xã hội chủnghĩa

Với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực nhất định, đầu tiên trong phương diện tổ chức,QLDA, cần phải nghiên cứu hệ thống pháp luật hiện hành nhà nước đã ban ra, kếthợp các quy định riêng ở mỗi địa phương, gắn với từng ngành trong mối quan hệgiữa tổ chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ xã hội cùng với thuậnlợi cũng như khó khăn khi huy động các nguồn lực cho dự án tại thời điểm hiện tại

và tương lai Nếu đặt nhân tố pháp luật ra ngoài quá trình lập dự án hoặc không dựtính đầy đủ các quy định pháp luật sẽ làm xảy ra những hậu quả khó lường khi điềuhành, tổ chức bộ máy QLDA sau này

• Các nhân tố kinh tế

Các nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng nhiều đến công tác QLDA đầu tư xâydựng công trình qua trình độ phát triển kinh tế, quan hệ sở hữu Nếu trình độ, nănglực QLDA bị hạn chế, các mô hình và công cụ quản lý tiên tiến sẽ khó để áp dụng.Bên cạnh đó, quyền sở hữu tài sản cùng với vốn ở gần hết mọi trường hợp đều ảnhhưởng tới mô hình quản lý cụ thể để điều hành một dự án đầu tư xây dựng Các biến

số kinh tế vĩ mô như lạm phát, thất nghiệp tăng trưởng tại một mức nhất định sẽ ảnhhưởng cơ cấu QLDA Các nhân tố này có thể xảy đến từ phạm vi toàn cầu hoặctrong phạm vi quốc gia

• Các nhân tố xã hội, môi trường

Để công tác QLDA đầu tư xây dựng đạt được hiệu quả cao nhất cần tới ít nhấtcác biến số xảy ra trong vấn đề xã hội và yếu tố môi trường tại địa điểm thực hiệnsản phẩm của dự án Một số ảnh hưởng từ an ninh xã hội, khu vực dân cư, cảnhquan, văn hóa sẽ có thể vừa là thuận lợi vừa là trở ngại đối với dự án Khi dự ánđược đặt tại khu vực có an ninh, dân trí cao, không có nhiều rào cản về cảnh quanhay các công trình kiến trúc văn hóa lịch sử, sẽ dễ dàng tiến hành thực thi dự ánhơn Ngược lại, nếu dự án được thực hiện tại nơi có điều kiện an ninh xã hội khôngtốt, hoặc có nhiều công trình quan trọng gắn liền với đời sống dân cư sẽ gặp nhiềukhó khăn và làm kéo dài tiến độ dự án

Trang 40

Các điều kiện tự nhiên cũng làm ảnh hưởng ít nhiều tới việc thực hiện dự ánđầu tư xây dựng Khi mưa thuận gió hòa hoặc dự án được thực hiện tại các vùngđồng bằng ít xảy ra thiên tai sẽ dễ dàng hơn trong việc đảm bảo chất lượng và thờigian của dự án Một số nơi có địa hình hiểm trở, dễ gặp thiên tai như bão gió, lũ lụt

sẽ gây cản trở lớn cho các công trình xây dựng Đồng thời toàn bộ thời gian thựchiện dự án không thể được đảm bảo theo kế hoạch đã đề ra

• Tiềm lực tài chính, nguồn vốn và thủ tục giải ngân vốn của CĐT

Tùy thuộc vào quy mô và tính chất của dự án, mỗi dự án đòi hỏi thời gian thựchiện khác nhau tuy vậy hầu hết các dự án xây dựng đều có nguồn vốn lớn nên thờigian thu hồi vốn dài, thời gian thực hiện dự án kéo dài cũng khiến cho rủi ro về tàichính dễ xảy ra hơn Nếu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách sẽ dễ gặp nhiềuvấn đề trong quá trình giải ngân hơn so với các nguồn vốn cho dự án tư nhân hoặc

dự án sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tốc độ giải ngân trẻ tác động đến tiến độ thicông của công trình công trình có bị trì trệ, hoặc hoàn thành đúng tiến độ haykhông, phụ thuộc nhiều vào tiến trình giải ngân của CĐT do đó, phần giải ngân cầnđược lập kế hoạch một cách cẩn thận, không những giúp cho CĐT cân đối đượcnguồn vốn mà còn chủ động được Khi thực hiện thủ tục giải ngân

• Công tác giải phóng mặt bằng

Các công việc liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng bao gồm việc di dờidân cư và tài sản trên khu vực được quy hoạch phục vụ việc cải tạo, mở rộng, xâymới một công trình Công tác giải phóng mặt bằng được tính kể từ khi hình thànhhội đồng giải phóng mặt bằng tới lúc giải phóng xong, rồi giao cho CĐT Quá trìnhgiải phóng mặt bằng sẽ phụ thuộc nhiều vào các bên liên quan tới vị trí địa lý đó vàcòn ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của cộng đồng trong khu vực, vậy nên phần côngviệc này hết sức phức tạp và chiếm một phần không nhỏ thời gian trong dự án.Đây còn là khâu đầu tiên khi tiến hành thực hiện dự án nên công tác giảiphóng mặt bằng còn mang tính chất quyết định tới tiến độ của dự án Do đặc tínhriêng của xã hội nước ta nên đa số dân cư khó hợp tác khi thực hiện giải phóng mặtbằng Nhiều công trình gặp phải khó khăn, dẫn tới tiến độ bị kéo dài từ vài tháng tớivài năm, cũng không ít dự án đã phải tạm ngừng đầu tư

Ngày đăng: 11/10/2022, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ khi hình thành ý tưởng về DAĐT đến khi nghiệm thu cơng trình và đưa vào hoạt động, một DAĐT đều cần trải qua 3 giai đoạn gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành, khai thác dự án - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
khi hình thành ý tưởng về DAĐT đến khi nghiệm thu cơng trình và đưa vào hoạt động, một DAĐT đều cần trải qua 3 giai đoạn gồm: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành, khai thác dự án (Trang 16)
Hình 2.2. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Hình 2.2. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng (Trang 19)
Hình 2.4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Hình 2.4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án (Trang 24)
Hình 2.5. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Hình 2.5. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án (Trang 25)
Nhà thầu xây dựng - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
h à thầu xây dựng (Trang 26)
Hình 2.7. Phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Hình 2.7. Phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án (Trang 33)
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh (Trang 45)
Trên đây là danh sách các dự án điển hình mà Cơng ty đã thực hiện cơng tác QLDA. Phần lớn các dự án này đều có một số đặc điểm như sau: - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
r ên đây là danh sách các dự án điển hình mà Cơng ty đã thực hiện cơng tác QLDA. Phần lớn các dự án này đều có một số đặc điểm như sau: (Trang 53)
Bảng 3.1. Một số dự án Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Gianh đã thực hiện QLDA - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Bảng 3.1. Một số dự án Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Sông Gianh đã thực hiện QLDA (Trang 53)
Hình 3.3. Các bên liên quan trong quá trình QLDA đầu tư xây dựng cơng trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Hình 3.3. Các bên liên quan trong quá trình QLDA đầu tư xây dựng cơng trình tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Gianh (Trang 57)
Bảng 3.2. Giai đoạn chuẩn bị dự án của Phòng QLDA ST - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Bảng 3.2. Giai đoạn chuẩn bị dự án của Phòng QLDA ST (Trang 59)
Bảng 3.3. Giai đoạn thực hiện dự án của Phòng QLDA - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Bảng 3.3. Giai đoạn thực hiện dự án của Phòng QLDA (Trang 61)
Bảng 3.4. Giai đoạn kết thúc dự án của Phòng QLDA - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Bảng 3.4. Giai đoạn kết thúc dự án của Phòng QLDA (Trang 64)
Bảng 3.5. Tiến độ của các dự án do công ty QLDA - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Bảng 3.5. Tiến độ của các dự án do công ty QLDA (Trang 66)
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện quản lý chi phí các dự án giai đoạn 2015-2021 - Hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Sông Gianh
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện quản lý chi phí các dự án giai đoạn 2015-2021 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w