1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn TMU) hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc tại thị trường bắc giang của công ty cổ phần lương thực hà bắc chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức

33 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc tại thị trường Bắc Giang của Công Ty Cổ Phần Lương Thực Hà Bắc- Chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn Ts. Phùng Thị Thủy
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 280,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại, chuyên ngànhmarketing, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo, bạn bè và các anh chị tại đơn vị thực tập, em đã hoàn thành khóa

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại, chuyên ngànhmarketing, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo, bạn bè và các anh chị tại đơn vị thực tập,

em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Hoàn thiện công cụ xúc tiến bán

sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc tại thị trường Bắc Giang của Công Ty Cổ Phần Lương Thực Hà Bắc- Chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi”

Em xin chân thành cảm ơn Ts.Phùng Thị Thủy đã tạo điều kiện giúp em thựchiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Marketing đã tận tình giảng dạy,trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Trong quá trình thực tập tại CTCP Lương Thực Hà Bắc- Chi nhánh chế biếnlương thực và thức ăn chăn nuôi, em đã nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, anhchị công nhân viên trong công ty Em rất cảm kích và cám ơn các anh chị

Mặc dù cố gắng hoàn thành bài luận văn, song do thời gian nghiên cứu có hạn,kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thức tế nên luận văn không tránh khỏi nhữngsai sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô để luận văn hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

SINH VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Thị Huệ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ XÚC TIẾN BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH SẢN XUẤT 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Xác định và tuyên bố vẫn đề trong đề tài 1

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

1.5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

1.5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3

1.6 Một số khái niệm và phân định nội dung về công cụ xúc tiến bán của công ty kinh doanh sản xuất 3

1.6.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.6.1.2 Quy trình xác lập xúc tiến bán 4

1.6.2 Nội dung công cụ xúc tiến bán 5

1.6.2.3 Công cụ xúc tiến bán đối với lực lượng bán của doanh nghiệp 8

2.1.1 Qúa trình phát triển của Công ty cổ phần Lương Thực Hà Bắc- chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi 9

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh 10

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm gần đây 12

2.1.5 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường của chi nhánh 13

2.2.2.2 Công cụ xúc tiến bán với lực lượng bán 17

2.2.2.3 Công cụ xúc tiến bán đối với các trung gian 18

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG

CỤ XÚC TIẾN BÁN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC TẠI THỊ

Trang 3

TRƯỜNG BẮC GIANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ

BẮC-CHI NHÁNH PHÂN PHỐI VÀ CHẾ BIẾN THỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI 19

3.1 Những thành công của chi nhánh trên thị trường Bắc Giang 19

3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 20

3.2 Những vấn đề còn tồn tại của chi nhánh trên thị trường Bắc Giang 20

3.3.1 Nguyên nhân khách quan 21

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 21

3.4 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm van nước của công ty cổ phần sản xuất và đầu tư Gia Việt trên thị trường miền Bắc: 22

3.4.1 Đề xuất nhằm hoàn thiện công cụ XTB 22 3.4.2 Đề xuất kết hợp các công cụ xúc tiến bán với các công cụ khác trong XTTM 24

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

XTTM: Xúc tiến thương mạiTACN: Thức ăn chăn nuôiTĂĐĐ: Thức ăn đậm đặcTĂHH: Thức ăn hỗn hợpCTCP: Công ty cổ phầnXTB: Xúc tiến bán

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ XÚC TIẾN BÁN SẢN PHẨM

CỦA CÔNG TY KINH DOANH SẢN XUẤT.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với xu hướng hội nhập mở cửa,toàn cầu hóa và đã tạo ra nhiều cơ hội và nhiều thách thức cũng như với doanh nghiệpviệt nam nói chung công ty cổ phần Lương Thực Hà Bắc- chi nhánh phân phối và chếbiến lương thực thức ăn chăn nuôi nói riêng Sự phát triển đó làm cho cạnh tranh trênthị trường phát triển ngày càng gay gắt khiến cho hoạt động bán sản phẩm cũng đượcquan tâm nhiều hơn Để các hoạt động xúc tiến bán có hiệu quả tốt nhất thì trước hếtphải trú trọng hoàn thiện các công cụ xúc tiến bán sản phẩm phù hợp với doanhnghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc bán sản phẩm ban lãnh đạo của công

ty cổ phần Lương Thực Hà Bắc-chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ănchăn nuôi đã tìm hướng đi cho sản phẩm của chi nhánh Chính nhờ vậy mà hiệu quảkinh doanh của chi nhánh được nâng lên qua các năm Trên thị trường Bắc Giang hiệnnay rất có nhiều đối thủ cạnh tranh với chi nhánh vì vậy việc đẩy mạnh và nâng caohiệu quả tiêu thụ hàng hóa cuả chi nhánh là cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận vàthực tiễn Bên cạnh đó đã có nhiều dự án nghiên cứu về vấn đề tiêu thụ sản phẩmnhưng chưa nâng cao hiệu quả việc bán sản phẩm của công ty cổ phần Lương Thực HàBắc- chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi Trong thời gianthực tập tại chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi được tiếpxúc và tìm hiểu về công việc kinh doanh của chi nhánh, được sự giúp đỡ của thầy giáocùng với sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên trong chi nhánh, em nhận thấy chi nhánhcòn một số hạn chế các vấn đề sử dụng các công cụ xúc tiến bán sản phẩm vì thế em đưa

ra đề tài nghiên cứu là: Hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm của công ty cổ phầnLương Thực Hà Bắc- chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi

1.2 Xác định và tuyên bố vẫn đề trong đề tài

Công cụ xúc tiến bán là một bộ phận quan trọng của công ty Việc xây dựng vàhoàn thiện là kế hoạch, chiến lược lâu dài, nó liên quan trực tiếp tới việc tiêu thụ sảnphẩm Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của công ty Do vậyhoàn thiện công cụ xúc tiến bán và sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc tại thị trườngBắc Giang là một hoạt động cần chú trọng tại công ty từ vấn đề cấp thiết trên cùng với

Trang 7

vai trò quan trọng của công cụ xúc tiến bán trong thị trường hiện nay, được sụ giúp đỡchỉa bảo tận tình của cô Phùng Thị Thủy em đã lựa chọn đề tài” HOÀN THIỆN CÔNG

CỤ XÚC TIẾN BÁN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC TẠI THỊTRƯỜNG BẮC GIANG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ BẮC- CHINHÁNH PHÂN PHỐI VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI “

Hi vọng trong quá trình nghiên cứu của am sẽ đưa ra nhiều biện pháp hữu íchgiúp công ty hoàn thiện công cụ xúc tiến bán đạt hiệu quả cao nhất

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Chuyên đề thực hiện nhằm phát triển hơn nữa hiệu quả của các công cụ xúc tiếnbán Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được nhứng mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản công cụ xúc tiến bán sản phẩm củacông ty kinh doanh sản xuất

- Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ănchăn nuôi gia súc tại thị trường Bắc Giang của CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC

HÀ BẮC- CHI NHÁNH CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

- Trên cơ sở phân tích đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoànthiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty kinh doanh sảnxuất trên thị trường Bắc Giang

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu dựa tren góc độ tiếp cận môn học Marketing thươngmại để phân tích, đánh giá, và hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chănnuôi gia súc của công ty Do hạn chế về thời gian và năng lực của bản thân, nên đêthuận tiện hơn trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, em xin giới hạn phậm vinghiên cứu như sau:

- Không gian nghiên cứu:

+ Thị trường nghiên cứu: Thị trường Bắc Giang+ Mặt hàng nghiên cứu: sản phẩm tập trung nghiên cứu thức ăn hỗn hợp, thức

ăn đậm đặc của gia súc

- Thời gian nghiên cứu+ Thời gian nghiên cứu: từ ngày 16/09/2013 đến ngày 28/10/2013 + Số liệu nghiên cứu trong đề tài: sử dụng các thông tin, kết quả, kết quả hoạt

Trang 8

- Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng công cụ xúc tiến bán và việc hoànthiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phẩn LươngThực Hà Bắc- chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi trên thịtrường Bắc Giang.

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1.5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh phân phối và chế biếnlương thực thức ăn chăn nuôi

Nội dung là kết quả tổng hợp báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong

1.5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

* Xem xét mức độ thành công của các công cụ xúc tiến bán của chi nhánh đã

triển khai, đánh giá của khách hàng về các công cụ xúc tiến bán so với các đối thủcạnh tranh trên thị trường Bắc Giang Những đóng góp bổ sung của khách hàng đểhoạt động xúc tiến bán của chi nhánh hoàn thiện hơn

* Đối tượng điều tra: các đại lý cấp 1, đại lý cấp 2, khách hàng cá nhân đã sửdụng các sản phẩm của chi nhánh

* Cách thức điều tra: 15 phiếu điều tra vs 11 câu hỏi sẽ được gửi tới các đại lý, kháchhàng cá nhân đã sử dụng sản phẩm của chi nhánh trên thị trường Bắc Giang qua phát trựctiếp hoặc bằng điện thoại Sau đó được tập hợp lại và đưa vào xử lý và phân tích

1.6 Một số khái niệm và phân định nội dung về công cụ xúc tiến bán của công ty kinh doanh sản xuất.

1.6.1 Một số khái niệm cơ bản Khái niệm xúc tiến thương mại.

Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt dộng marketing đặc biệt và có chủđích và có định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách cà xác lập một mối quan hệ

Trang 9

Xác định mục tiêu xúc tiến bán

Lựa chọn công cụ xúc tiến bán

Thử nghiệm trước chương trình xúc tiến bán Xây dựng chương trình xúc tiến bán

Thực hiện và kiểm tra chương trình xúc tiến bán

Đánh giá kết quả xúc tiến bán

thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọngđiểm nhằm phối thuộc, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing-mix đã lựa chọn của công ty

Khái niệm xúc tiến bán

Xúc tiến bán sử dụng nhiều phương tiện tác động kích thích nhằm đẩy mạnhhay tăng cường phản ứng đáo lại của thị trường

Xúc tiến bán bao gồm những công cục khác nhau, thường ngắn hạn và có tínhchất tạm thời nhằm kích thích người tiêu dùng hoặc những người phân phối sản phẩm ,dịch vụ ngay lập tức kích thích những người thờ ơ phải mua hàng Làm cho khách hàng

từ chỗ mua đầu tiên đến chỗ mua đều đặn, lấy được sự trung thành của khách hàng

Xúc tiến bán là một công cụ quan trọng trong phối thức XTTM Các công cụxúc tiến rất đa dạng và phong phú, có thể được sử dụng nhằm hướng tới nhiều mụctiêu khác nhau như: kích thích người dùng thử sản phẩm, thưởng cho khách hàng trungthành và công cụ đang ngày càng trở nên phổ biến và hữu hiệu hơn khi chi phí dànhcho quảng cáo ngày một đắt đỏ

1.6.1.2 Quy trình xác lập xúc tiến bán

Trang 10

Hình 1: Mô hình quá trình xúc tiến bán của Philip Kotler 1.6.2 Nội dung công cụ xúc tiến bán

1.6.2.1 Công cụ xúc tiến bán với người tiêu dùng:

*Trưng bày tại nơi mua hàng:

- Nhà sản xuất sử dụng hình thức trương bày tại nơi mua hàng để thu hút sựchú ý của người tiêu dùng trong các cửa hàng và nếu có thể thì kích thích việc mua sảnphẩm Nói một cách cụ thể, hình thức này liên quan đến các vật liệu trưng bày như ápphích, giá để hàng, bảng hiệu, hàng trưng bày có chuyển động, băng rôn, khung để giá

và nó được sử dụng lại như một cách nhắc nhở lại quảng cáo sản phẩm trên cácphương tiện truyền thông Nó cũng có thể tận dụng được khuynh hướng mua hàng độtxuất không chỉ định ( bốc đồng) của khách hàng

- Trưng bày tại nơi bán hàng mang những ý nghĩa nhất định đối với người trunggian và người tiêu dùng Trên quan điểm của người trung gian và người tiêu dùng Trênquan điểm của người trung gian các phương tiện để trưng bày nơi bán hàng là do nhà sảnxuất cung cấp để hỗ trợ cho các hoạt động bán hàng Những người sử dụng phương tiệnnày đáng lẽ họ phải trang bị để kích thích người tiêu dùng mua hàng

Trên quan điểm của người tiêu dùng: có hai yếu tố chủ yếu chi phối đến việchoạch định quảng cáo ở nơi mua hàng:

+ Doanh số bán hàng cho các khách hàng mua không có chủ định trước đãchiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số doanh số

+ Một phần lớn những hàng mua không có chủ định trước của người tiêu dùngxảy ra là do tác động của việc trưng bày hàng hoá đã hấp dẫn người tiêu dùng Nhưvậy các phương tiện trương bày hàng hóa đã hấp dẫn người tiêu dùng Như vậy cácphương tiện trưng bày tại nơi mua hàng sẽ phản ánh lại được quảng cáo và những bộphận khác trong chiến dịch xúc tiến bán và do đó có thể có tác dụng tốt nhất đến việcmua hàng của người tiêu dùng

* Quà tặng:

Quà tặng là những món hàng được biếu không hay bán với giá giảm để khuyếnkhích người mua hàng một loại sản phẩm nào đó Mục tiêu cơ bản của chiến dịch tặngquà là tăng số lượng bán ra ngoài còn có một số mục tiêu khác:

Trang 11

+ Lôi kéo khách hàng đang sử dụng các nhãn hiệu của công ty và trở thànhngười sử dụng thường xuyên.

+ Tạo ra sự trung thành với nhãn hiệu và hấp dẫn người mua mua lại sản phẩmcủa công ty

+ Khuyến mãi người mua với số lượng lớn

+ Kích thích việc mua không có chủ định trước của khách hàng

Có hai hình thức tặng quà chính đó là: Quà tặng trực tiếp và quà tặng ngườinhận phải trả một phần tiền:

+ Quà tặng trực tiếp trao thẳng đến tay người mua hàng cho không vào thờiđiểm bán

+ Quà tặng người nhận phải trả một phần: Quà tặng phải trả một phần đòi hỏingười phải trả một phần nào đó cho tặng vật và đưa ra bằng chứng là đã mua một sảnphẩm rồi Số tiền phải trả thông thường bằng giá vốn của vật được tặng đối với ngườiquảng cáo cộng với chi phí bưu điện và bốc dỡ

+ Ưu điểm: Phương pháp này đặc biệt thuận lợi cho công ty tặng quà bởi vì nó

có thể giúp đưa ra những hàng hoá làm tặng vật với chi phí lớn hơn rất ít hay bằng chivới chi phí thông thường để quảng cáo quà tặng cho công ty

+Nhược điểm: quà tặng không sẵn sàng ngay lập tức cho người tiêu dùng tạicửa hàng khi mua hàng, vì vậy ấn tượng của quà tặng được trả bằng một phần khôngmạnh như các loại quà trực tiếp

* Hàng mẫu:

Hàng mẫu là một trong những kỹ thuật xúc tiến bán hiệu quả nhất để khích thíchngười tiêu dùng dùng thử sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến Hàng mẫu là những phiênbản nhỏ của công ty vừa đủ để người tiêu dùng đánh giá được giá trị của sản phẩm

+Ưu điểm: Sản phẩm mẫu miễn phí được trao tận tay người tiêu dùng để dùngthử với ý tưởng là hãy để sản phẩm đó tự nó tự quảng cáo

+Nhược điểm: Rất tốn kém do chi phí đóng gói và phân phối mẫu chưa kể đếnchi phí tạo ra sản phẩm

1.6.2.2 Công cụ xúc tiến bán với người trung gian

Các hoạt động xúc tiến bán thường nhằm vào những người nhận trách nhiệmbán sản phẩm của nhà sản xuất Các đại lý và nhân viên bán hàng là đối tượng mục tiêu

Trang 12

của xúc tiến bán vì các nhà sản xuất cố gắng khuyến khích lực lượng bán hàng và các đại

lý để tạo ra lực đẩy cho sản phẩm Thường các hình thức bán cho các đối tượng này:

*Ưu đãi thương mại và trợ cấp xúc tiến:

Ưu đãi thương mại là công cụ để nhà sản xuất sử dụng trong thời gian ngắn đểđảm bảo sự phân phối bán lẻ một sản phẩm hay để tăng thêm hỗ trợ xúc tiến bán từnhững người trung gian Nó thường thể hiện dưới hình thức chiết khấu, trợ cấp và tặnghàng miễn phí và chúng thường dùng để đạt được các mục đích sau:

- Thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm Chất lượng kênh phân phối cho sảnphẩm trưởng thành

- Tăng cừng hoạt động bán lẻ và các hoạt động trưng bày đặc biệt

Ngày nay các hình thức hoạt động chính của ưu đãi thương mại và trợ cấp xúctiến bán thường hay sử dụng:

+ Trợ cấp mua hàng: Theo thoả thuận trợ cấp mua hàng, nhà sản xuất đưa chongười trung gian một số tiền cụ thể ( hoặc chiết khấu ) để đổi lại người trung gian muamột số hàng cụ thể trong thời gian nhất định

+ Giảm giá khi mua tiếp: Là hình thức khuyến khích bằng tiền cụ thể cho việcmua mới hay mua thêm sản phẩm dựa trên số lượng mua trong hình thức ưu đãithương mại trước

+ Hàng tặng: Các nhà trung gian nhân được một số hàng miễn phí cho việc mualượng sản phẩm cụ thể hay một số sản phẩm khác của cùng nhà sản xuất

+ Trợ cấp quảng cáo và trợ cấp trưng bày hàng: Là các biện pháp khuyến khíchnhững người trung gian cho việc quảng cáo một sản phẩm của một nhà sản xuất thểhiện thông qua hình thức thanh toán bằng tiền tương đương với phần trăm của tổngdoanh số mua sản phẩm trong một khoảng thời gian cụ thể

Trang 13

những mặt hàng quảng cáo đặc biệt có mang tên của công ty như bút máy, bút chì,lịch, cái chặn giấy, sổ tay, gạt tàn thuốc lá

* Chiết giá.

Chiết giá là một khoản chiết khấu giá quy định trong trường hợp mua hàngtrong một thời kỳ nhất định Cách này khuyến khích các đại lý mua hàng nhiều vàchấp nhận kinh doanh một mặt hàng mới mà theo điều kiện bình thường có thể họkhông mua

* Triển lãm thương mại và hội thảo.

Các hiệp hội ngành nghề hàng năm đều tổ chức triển lãm thương mại và hộithảo Các công ty bán sản phẩm và dịch vụ cho ngành cụ thể đó mua chỗ và dựng gianhàng để trưng bày và trình diễn sản phẩm của mình tại cuộc triển lãm thương mại Ưuđiểm của triển lãm thương mại có được một số ích lợi cụ thể như:

- Hình thành danh sách mối tiêu thụ mới

- Duy trì sự tiếp xúc với khách hàng

- Giới thiệu sản phẩm mới

- Gặp gỡ với các khách hàng mới

- Bán được nhiều hàng hoá hơn cho các khách hàng hiện có

1.6.2.3 Công cụ xúc tiến bán đối với lực lượng bán của doanh nghiệp

* Các hoạt động khuyến mại nhằm vào lực lượng bán hàng của công ty nhằmđộng viên những nhân viên bán hàng nỗ lực thêm để theo đuổi mục tiêu bán hàng củacông ty Tăng toàn bộ mức bán hàng không chỉ là mục tiêu rộng lớn của những nỗ lựcnày mà chúng còn phải đạt được các mục tiêu ngắn hạn như: tìm được các đại lý mới,đẩy mạnh doanh số một số sản phẩm cụ thể hay sản phẩm đang trong thời vụ giới thiệu

Trang 14

các chương trình khuyến mại đặc biệt dành cho người trung gian, tăng quy mô đặthàng và tăng năng suất bán hàng và giảm chi phí bán hàng.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG CỤ XÚC TIẾN BÁN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC TẠI THỊ TRƯỜNG BẮC GIANG CỦA CÔNG TY CỒ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ BẮC- CHI NHÁNH PHÂN PHỐI VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI.

2.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần lương thực Hà Bắc-chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi - Tên Doanh nghiệp: CHINHÁNH PHÂN PHỐI VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI– CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC HÀ BẮC

- Giám đốc hiện tại: Lê Văn Chiếu

- Trụ sở của xí nghiệp được đặt tại: Đường Tân Ninh - Trần Phú -Thành phốBắc giang

tế còn thấp.Sau thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa,có sự quản lý của nhà nước.Nhà máy xay xát BắcGiang đựơc đổi tên là xí nghiệp xay xát và kinh doanh lương thực Bắc giang chođến năm 2005 thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đổi tên thành Chi

Trang 15

nhánh chế biến lương thực và thức ăn chăn nuôi thuộc công ty cổ phần lương thực

Hà Bắc

Với diện tích khoảng hơn 14000m2 có địa hình bằng phẳng nằm gần trungtâm thành phố Bắc Giang Doanh nghiệp có nhiệm vụ chính là sản xuất và kinhdoanh thức ăn chăn nuôi Doanh nghiệp có hai khu chế xuất: một khu chuyên sảnxuất thức ăn chăn nuôi và một khu là kinh doanh lương thực Với cơ sở vật chấtkhá hiện đại có thể sản xuất với công suất là 10 tấn/giờ cùng thương hiệu trên thịtrường là Xương Giang hay M – X Thức ăn chăn nuôi của xí nghiệp không chỉ đápứng được nhu cầu của các tỉnh lân cận và xa hơn nữa là các tỉnh phía Bắc

Chi nhánh nằm cạnh cảng á Lữ, gần ga tầu Bắc Giang, cách quốc lộ 1Akhoảng gần 1km Đây là một vị trí thuận lợi nằm trên đầu mối giao thông quantrọng của khu kinh tế phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng - Quảng Ninh) Trải qua hơn

40 năm đi vào hoạt động,xí nghiệp đã tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước đổi thành chi nhánh chế biến lương thực và thức ăn chăn nuôi - Công ty cổphần lương thực Hà Bắc

Với số vốn ban đầu khoảng 9.289 triệu đồng, trong đó vốn cố định có

khoảng 1.036 triệu đồng, vốn lưu động khoảng 7.983 triệu đồng, chi nhánh chếbiến lương thực và thức ăn chăn nuôi- Công ty cổ phần lương thực Hà Bắc đãkhông ngừng phát triển và lớn mạnh Hoạt động kinh doanh của công ty được tiếnhành ổn định Từ khi thành lập xí nghiệp đã không ngừng phát triển,đến nay xínghiệp đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi

Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu

nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh.

- Chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức ăn chăn nuôi có bề dầylịch sử sản xuất kinh doanh nghành hàng TACN trên 30 năm, kinh doanh tất cả cácsản phẩm mà công ty tự sản xuất và là cầu nối để những sản phẩm thức ăn chăn nuôicủa của công ty đến tận tay người tiêu dùng trong tất cả các tỉnh trong miền Bắc

- Bán buôn, bán lẻ tất cả các mặt hàng cám gà, cám vịt, gạo ngô, sắn, đậu tương

- Ngoài ra công ty còn tư vấn

Ngày đăng: 11/10/2022, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. C. Hill & G. Jones (2008), "Strategic Management: An integrated approach", NXB Boston: Houghton Mifflin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategic Management: An integratedapproach
Tác giả: C. Hill & G. Jones
Nhà XB: NXB Boston: Houghton Mifflin
Năm: 2008
2. GS.TS. Trần Minh Đạo, năm 2006, Đại học KTQD, giáo trình marketing căn bản, nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
3. Michael E. Porter (2008), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ Khác
4. Michael E. Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ Khác
5. Philip Kotler, (2003), Giáo trình Quản trị marketing Khác
6. Giáo trình marketing thương mại của Nguyễn Bách Khoa Khác
7. Slide bài giảng Marketing, Bộ môn Marketing, Trường đại học thương mại Khác
8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và đầu tư Gia Việt qua 3 năm 2010-2012. Nguồn: Phòng tài chính- kế toán Khác
9. Các nguồn thông tin từ websile www.marketing.com ; javi.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Chức năng cơ bản của các phòng ban như sau: - (Luận văn TMU) hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc tại thị trường bắc giang của công ty cổ phần lương thực hà bắc  chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh Chức năng cơ bản của các phòng ban như sau: (Trang 17)
- Xưởng chế biến nguyên liệu: gồm 15 người phụ trách quản lý tình hình nhập- tồn- xuất  của nguyên liệu để phuc vụ cho việc sản xuất. - (Luận văn TMU) hoàn thiện công cụ xúc tiến bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc tại thị trường bắc giang của công ty cổ phần lương thực hà bắc  chi nhánh phân phối và chế biến lương thực thức
ng chế biến nguyên liệu: gồm 15 người phụ trách quản lý tình hình nhập- tồn- xuất của nguyên liệu để phuc vụ cho việc sản xuất (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w