1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Siêu âm bìu tinh hoan dr nguyet ĐH Y Hà Nội

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu Âm Bìu – Tinh Hoàn
Tác giả Bs Nguyệt
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành CĐHA
Thể loại bài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 34,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Siêu âm tinh hoàn SIÊU ÂM BÌU – TINH HOÀN Bs Nguyệt khoa CĐHA – BV Đại học Y Hà Nội Cấu trúc bài Mục đích – chỉ định của siêu âm bìu Kỹ thuật Hình ảnh siêu âm bình thường và một số biến đổi giải phẫu.

Trang 1

Bs Nguyệt khoa CĐHA – BV Đại học Y Hà Nội

Trang 2

II Kỹ thuật.

III Hình ảnh siêu âm bình thường và một số biến đổi giải phẫu.

IV Bệnh lý có khối ở bìu.

V Bệnh lý đau ở bìu.

VI Chấn thương bìu.

VII Bệnh tinh hoàn ẩn.

Trang 3

• Sử dụng đầu dò nông tần số cao: 7-10 MHz

• Các lớp cắt: ngang, dọc, chéo, so sánh hai bên, nên thăm khám bên bình thường trước bên bệnh.

• Kết hợp Dopper màu, Doppler năng lượng, Doppler xung.

• Nghiệm pháp Valsava: hít sâu nín thở, rặn nhẹ trong giãn tĩnh mạch tinh.

Trang 4

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 6

• Hình dạng: hình trứng, kích thước 3 chiều: chiều dài khoảng 3-5cm, chiều rộng khoảng 2-4cm, chiều trước sau khoảng 3cm

• Thể tích ở người trưởng thành: 10 - 20cm3, ở Việt Nam: 13,64 ± 3,44 ml (Nguyễn Hoài Bắc và CS - 2021).

• Nhu mô: tăng âm đều, mịn (giống nhu mô gan nhiễm mỡ)

• Trong nhu mô có thể thấy: Dải rỗng âm (mạch máu), dải tăng âm mảnh nằm chính giữa tinh hoàn (rốn tinh hoàn hay trung thất tinh hoàn)

• Màng mỏng tăng âm dạng dải bao quanh tinh hoàn: màng trắng tinh hoàn.

Trang 7

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 8

Edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 11

• Hình dạng: gồm đầu, thân và đuôi, dài khoảng 6cm

• Đầu: 5-10mm

• Thân: 2-4mm

• Đuôi: 2-5mm

• Dày > 10mm -> tăng kích thước

• Mẩu phụ mào TH: 23% trường hợp

Trang 14

Edit Master text styles Second level

Third level Fourth level Fifth level

• Là vết tích của ống Muller.

Trang 15

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 17

Fifth level

Trang 18

1 Bệnh lý có khối ở bìu

2 Bệnh lý đau ở bìu

3 Chấn thương bìu

4 Bệnh tinh hoàn ẩn.

Trang 19

• Tổn thương ở tinh hoàn.

• Tổn thương ở mào tinh hoàn.

• Tổn thương ở ngoài tinh hoàn.

Trang 20

Nang tinh hoàn (Testicular cyst)

Giãn ống lưới tinh (Tubular ectasia of Rete testis)

Loạn sản dạng nang ( Cystic dysplasia)

U nang bì (Epidermoid cyst)

Áp xe (Testicular abscess)

Nhồi máu bán phần (Segmental infarction)

Bệnh u hạt (Sarcoidosis)

Lạc chỗ thượng thận (Adrenal rests)

Dính lách – tinh hoàn (Splenogonadal fusion)

Vôi hóa vùng bìu (Scrotal calcification)

Trang 21

Nguyên phát:

U nguyên bào tinh(Seminoma )

U tế bào sinh dục (u tế bào Leydig, u tế bào Sertoli)

U nguyên phát không rõ nguốn gốc

Thứ phát:

Di căn (Metastasis)

Lymphoma

Bạch cầu cấp (Leukemia)

Trang 22

1 Nang tinh hoàn

Nang đơn thuần chứa thanh dịch, KT 2-20mm

Vô căn, có thể sau chấn thương hoặc viêm

Trang 23

•Nằm ở lớp màng ở trước và bên của tinh hoàn.

•Kích thước thay đổi từ 2-5mm, ranh giới rõ

•Ðơn độc hoặc nhiều, có thể có nhiều vách Thường gặp ở BN 50-60 tuổi

Trang 24

3 Giãn dạng ống các lưới tinh (Tubular ectasia of Rete testis)

- Thường phối hợp với tắc nghẽn của ống dẫn tinh vị trí mào tinh

- Thứ phát: viêm nhiễm, chấn thương

-Trên siêu âm:

- Cấu trúc dạng nang dịch giãn, hình ống, ngoằn ngoèo

- Thường ở vị trí rốn tinh hoàn

- Thường kết hợp với tổn thương ứ tinh dịch cùng bên (spermatocele)

Trang 25

3 Giãn dạng ống các lưới tinh (Tubular ectasia of Rete testis)

Trang 26

4 Loạn sản dạng nang ( Cystic dysplasia)

• Bất thường bẩm sinh rất hiếm gặp, ở trẻ em và người trẻ tuổi

• Cản trở trong việc nối thông giữa hệ thống lưới tinh ở rốn tinh hoàn với các ống xuất trong mào tinh

• Giải phẫu bệnh: các kén dịch, kích thước đa dạng nối thông với nhau, có các vách xơ ngăn cách

• Siêu âm cũng gồm các nang dịch ở vùng rốn tinh hoàn, thông nối với nhau, có vách ngăn giữa các nang dịch

• Thường phối hợp với loạn sản hoặc bất sản thận

Trang 29

• Biến chứng của viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn

Khối giảm âm hoặc âm hỗn hợp, có mức lắng đọng dịch-dịch, kèm theo hiện tượng tăng âm phía sau, đa phần kèm theo to tinh hoàn cùng bên tổn thương

• Khó phân biệt với khối u tinh hoàn, dựa vào dấu hiệu tăng cường âm phía sau khối áp xe và lâm sàng

Trang 31

7.1 Vi vôi hóa tinh hoàn (microlithiasis testicular)

• Hiện tượng khoáng hóa trong các ống dẫn tinh nhỏ trong tinh hoàn.

• Gặp trên tinh hoàn bình thường, tinh hoàn lạc chỗ, các khối u tinh hoàn.

• Siêu âm: các nốt, chấm nhỏ đk 1-3mm, tăng âm không kèm theo bóng cản Thường bị cả hai bên tinh hoàn.

• Có thể liên quan tới bệnh lý ung thư tinh hoàn (18-75%) -> theo dõi 6 tháng/ lần, đb khi có triệu chứng

• Vi vôi hóa < 5 nốt -> lành tính.

Trang 32

7.1 Vi vôi hóa tinh hoàn (microlithiasis testicular)

Vi vôi hóa tinh hoàn mức độ ít Vi vôi hóa tinh hoàn mức độ nhiều

Trang 33

7.1 Vi vôi hóa tinh hoàn (microlithiasis testicular)

Vi vôi hóa tinh hoàn hai bên ở bn Nam 35 tuổi nhưng không có khối trong tinh hoàn

Trang 34

7.1 Vi vôi hóa tinh hoàn (microlithiasis testicular)

Vi vôi hóa tinh hoàn mức độ nhiều với khối giảm âm nằm sát màng trắng, bn nam 32 tuổi -> seminoma

Trang 35

7.2 Vôi hóa bìu ngoài tinh hoàn (extratesticular scrotal calculi)

• Xuất hiện ở bề mặt của lớp màng trắng

• Thứ phát sau viêm nhiễm của lớp màng trắng hoặc xoắn của mẩu phụ tinh hoàn hoặc mào tinh hoàn, tràn dịch màng tinh hoàn

Trang 36

• Nguyên phát:

◦ U nguyên bào tinh (Seminoma )

◦ U tế bào sinh dục (u tế bào Leydig, u tế bào Sertoli)

◦ U nguyên phát không rõ nguốn gốc

• Thứ phát:

Di căn (Metastasis)

Lymphoma

Bạch cầu cấp (Leukemia)

Trang 37

1 U nguyên bào tinh(Seminoma )

• U tế bào mầm trong tinh hoàn (90-95%)

• Semioma: 30-50% trong số khối u ác tính ở tinh hoàn (seminomatous germ cell tumors)

• 30-40t

• 8-30% có tiền sử tinh hoàn ẩn

• SA: điển hình: giảm âm, ranh giới không rõ, có nhánh mạch nuôi.

Trang 38

1 U nguyên bào tinh(Seminoma )

Trang 39

1 U nguyên bào tinh(Seminoma )

A 26-year-old male with a painless right testicular mass.

Trang 41

2 U tế bào sinh dục

u tế bào Leydig cấu trúc giảm âm đồng nhất, khó phân biệt với u nguyên bào tinh (seminoma)

Trang 42

• Chuyển dạng ác tính (1/3 có di căn, hệ bạch huyết)

•Siêu âm: bờ đều ranh giới rõ, đồng nhất, trong có phần đặc và phần kén dịch, có thể tăng âm kèm bóng cản do có vôi, xơ hóa.

Trang 43

3 U quái

Trang 44

1 Lymphoma

• Tổn thương thứ phát hay gặp nhất tại TH

• Là khối u tinh hoàn hay gặp nhất ở người >60 tuổi.

Lâm sàng:

• Thường cả hai bên tinh hoàn

• Màng trắng thường bị xâm lấn, ngoài ra cả mào tinh, thừng tinh

• Triệu chứng kèm theo là các triệu chứng toàn thân của u lymphoma

Siêu âm

• Tinh hoàn tăng kích thước toàn bộ, giảm âm đồng nhất lan tỏa, tăng mạnh tưới máu trên Doppler màu Có thể nốt khu trú.

Trang 45

1 Lymphoma

Trang 46

1 Lymphoma

Trang 47

• Tổn thương dạng nang (Cystic lession)

• U hạt tinh trùng (Sperm Granuloma)

• Khối giả u tính chất xơ (Fibrous psedotumour)

• Viêm mào tinh hoàn mạn (Chronic Epididymitis)

Trang 48

• Gồm: U nang tinh dịch (spermatocele, giãn dạng nang ống dẫn tinh) và nang mào tinh (epididymal cysts).

• Nang mào tinh hay gặp hơn

• Đều có liên quan tới các ống mào tinh nhưng khác chất chứa bên trong

• Hình ảnh siêu âm giống nhau: khối trống âm, thường tròn, không hoặc có ít các cấu trúc tăng âm bên trong, có thể có dạng múi hoặc có vách.

• Việc chẩn đoán phân biệt giữa hai tổn thương: không cần thiết

• U nang tinh dịch: ở vị trí đầu mào tinh.

• Nang mào tinh: bất kỳ vị trí nào của mào tinh.

Trang 49

Sơ đồ u nang tinh dịch (spermatocele) U nang tinh dịch vị trí đầu mào tinh

Trang 50

U nang tinh dịch vị trí đầu mào tinh Nang dịch mào tinh

Trang 51

• Thứ phát sau viêm mào tinh hoàn cấp

• Siêu âm: dày của lớp màng trắng, nhu mô và bờ mào tinh không đều Vôi hóa thường thấy ở màng trắng hoặc trong mào tinh

Trang 52

• Giãn tĩnh mạch tinh (Varicocele)

• Thoát vị bẹn

• Các khối u.

Trang 53

- Chứa dịch (thanh dịch) nhiều hơn mức bình thường.

- Nguyên nhân:

• Bẩm sinh: còn ống phúc tinh mạc

• Mắc phải: chấn thương, u, viêm

Trang 55

• Nguyên nhân: chấn thương, phẫu thuật, bệnh nhân đái đường, u, xoắn tinh hoàn hoặc bệnh lý

xơ vữa động mạch

• Tụ mủ: do vỡ của áp xe vào khoang màng ngoài tinh

• Siêu âm: hình ảnh các vách bên trong lớp tụ dịch, chia thành các ngăn Mạn tính: dầy lớp da bìu và vôi hóa

Trang 56

Tràn máu màng tinh hoàn (hematocele)

Trang 57

Tràn mủ màng tinh hoàn (pyocele)

Trang 58

• TM bình thường đk 0.5-1.5, TM dẫn lưu chính 2mm

• Chủ yếu gặp tinh hoàn bên trái (85%), cả hai bên không phổ biến (15%), bên phải rất hiếm -> tìm thứ phát

• Đau tức vùng bìu.

• Có thể không có triệu chứng, đến khám vì vô sinh

• Khám: TM giãn nhìn như búi giun, TH có thể nhỏ.

Trang 59

Siêu âm: chẩn đoán khi có 1 in 3 dấu hiệu sau:

• Cấu trúc trống âm dạng hình ống, đường kính > 2 mm, thường nằm gần cực trên tinh hoàn

và đầu mào tinh

• Nghiệm pháp Valsava: đường kính tĩnh mạch tăng >= 1mm

• Có dòng trào ngược trong siêu âm Doppler khi làm nghiệm pháp Valsava

Trang 64

• Dựa vào tiền sử và lâm sàng.

Trang 65

• Giải phẫu ống bẹn:

• Dài 3-5cm (người trưởng thành)

• Nằm phía trên đường nối gai chậu trước

trên đến gai xương mu khoảng 2cm

• Hai đầu: lỗ bẹn nông và sâu

• Chứa thừng tinh (nam), dây chằng tròn

(nữ)

Trang 68

• Bệnh nhân xác định vị trí nghi ngờ tổn thương (nơi có khối phồng) hoặc khó chịu

• Đặt đầu dò khảo sát theo mặt phẳng ngang vị trí cơ thẳng bụng, dưới rốn Xác định động mạch thượng vị dưới qua Doppler.

Trang 69

• Cho BN thực hiện nghiệm pháp Valsalva có kiểm soát, nếu có thoát vị sẽ thấy:

• TV gián tiếp: khối thoát vị là cấu trúc phình ra đi từ lỗ bẹn sâu phía ngoài động mạch thượng vị dưới vào trong ống bẹn

• TV gián tiếp: khối TV là cấu trúc phình ra đi từ hố bẹn giữa, phía trong động mạch thượng vị dưới

Trang 70

A: ĐM chậu ngoài E: Động mạch thượng vị dưới

Trang 71

V: tĩnh mạch chậu

H: Hernia (thoát vị)

Sau nghiệm pháp Valsalva: TVB gián tiếp: xuất phát bên ngoài ĐM thượng vị dưới

Trang 72

Lỗ bẹn sâu: phía dưới – ngoài IEA

TVB gián tiếp: vượt qua bề mặt IEA

TVB trực tiếp: chui vào từ phía trên – trong lỗ bẹn sâu

Trang 73

Thoát vị bẹn trực tiếp

Chui vào từ phía trên – trong lỗ bẹn sâu

Trang 76

• Xoắn tinh hoàn

• Viêm mào tinh hoàn

• Viêm tinh hoàn – mào tinh hoàn

• Hoại tử tầng sinh môn ( Fornier Gangrene) => hiếm gặp

Trang 77

• Testicular Torsion: xoắn tinh hoàn

• Epididymal torsion: xoắn mào tinh hoàn.

• Torsion of epididymal appendix: xoắn mẩu phụ mào tinh hoàn.

• Torsion of testicular appendix: xoắn mẩu phụ tinh hoàn.

Trang 78

• Thường gặp ở độ tuổi sơ sinh và dậy thì

(10-17 tuổi)

• Đau đột ngột một bên tinh hoàn

• Tinh hoàn sưng to, chạm vào rất đau

• Cấp cứu ngoại khoa, nên được phẫu thuật

<6h, tốt nhất trước 3h, sau 24h tiên lượng

xấu

Trang 79

Siêu âm: luôn so sánh bên đối diện

• Tinh hoàn to và xoay ngang do xoắn, cấu trúc âm không đồng nhất, giảm âm

• Phù nề da bìu và tràn dịch tinh mạc thứ phát

• Doppler:

• Mất dòng chảy tĩnh mạch (xoắn HT), gia tăng RI (>0.75) (xoắn không hoàn toàn)

• Đảo ngược dòng chảy cuối tâm trương

• Thừng tinh bị xoắn ở phía trên tinh hoàn và mào tinh, tạo khối giả u (11-33mm)

Lát cắt ngang và dc đầu dò: dấu hiệu xoáy nước trên siêu âm Lát cắt luôn bao gồm hai tinh hoàn để so sánh

kt, âm, tưới máu

•CĐPB: viêm mào tinh – tinh hoàn (tăng tưới máu)

Trang 80

Whirlpool sign

Trang 81

Incomplete torsion of testis with high resistance to-and-fro flow

Trang 82

• Xoắn sau 24h: tinh hoàn có hình giảm âm kém và không đều do nhồi máu tinh hoàn, có thể xuất hiện sọc vằn ( các vách ngăn trong tinh hoàn)

• Cấu trúc âm bình thường thì tiên lượng cao, giảm âm hoặc không đồng nhất thì tiên lượng kém

Trang 83

• Xoắn sau 24h

Trang 84

• 80% trước tuổi dậy thì: 7-14 tuổi, tbinh 9 tuổi

• 78% mẩu phụ có cuống -> dễ xoắn

• Nằm giữa mào tinh và tinh hoàn -> mẩu phụ tinh hoàn

• Kích thước: dấu hiệu chỉ điểm tốt nhất của xoắn mẩu phụ: Bt <4mm, kt >5.6mm -> xoắn

• Hình dáng: bt hình bầu dục, xoắn có hình cầu

• Phần nhu mô tinh hoàn: tưới máu bình thường nằm cạnh tổn thương

• Tràn dịch màng TH, sung thành bìu

Trang 87

• Nguyên nhân hay gặp của đau bìu cấp

• Hay gặp độ tuổi 14-35

• Nguyên nhân: nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (STDs): lậu, Chlamydia

• Sưng vùng bìu, đau, thường đau tăng nhanh trong vòng 1-2 ngày

• Sờ nắn gây tăng đau, tuy nhiên khi nhấc tinh hoàn lên sẽ giảm đau (phân biệt với xoắn tinh hoàn)

Trang 88

    Siêu âm

• Mào tinh tăng kích thước, thường gặp ở đầu mào tinh

• Cấu trúc âm giảm, mật độ âm thô không đều

Trang 94

Viêm tinh hoàn: thứ phát sau viêm mào tinh

20-40%

Viêm đơn độc: thường do quai bị

Trang 95

Viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn

Trang 96

Viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn

Trang 98

Hình ảnh siêu âm: từ ngoài vào trong:

• Các lớp áo tinh hoàn: Tràn máu màng ngoài tinh hoàn (lớp dịch tăng âm ở màng ngoài tinh hoàn)

• Tinh hoàn: Tụ máu tinh hoàn ( âm không đều), đường vỡ tinh hoàn, hoặc vỡ nát tinh hoàn.

• Mào tinh hoàn: tụ máu mào tinh hoàn, đứt mào tinh hoàn

• Thừng tinh: tụ máu, đứt thừng tinh.

Trang 101

• Tỷ lệ giảm xuống còn 1% sau từ 6 tháng đến 1 năm cuộc đời.

• Tinh hoàn hầu như không tự xuống bìu sau 1 tuổi

• Hậu quả của tinh hoàn ẩn: Vô sinh, ung thư tinh hoàn

• Vị trí tinh hoàn ẩn: ở bất kỳ vị trí nào trên đường đi xuống bìu, trong đó thường gặp nhất là trong ống bẹn: 90%

Trang 105

• Nhiều bệnh lý và khá phức tạp

• Khai thác kỹ tiền sử và lâm sàng

• Phân loại các loại bệnh lý:

• Bệnh lý có khối ở bìu

• Bệnh lý đau ở bìu

• Chấn thương bìu

• Bệnh tinh hoàn ẩn

Ngày đăng: 11/10/2022, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh SA tinh hồn bình thường - Siêu âm bìu   tinh hoan   dr nguyet  ĐH Y Hà Nội
nh ảnh SA tinh hồn bình thường (Trang 8)
Hình ảnh SA tinh hồn bình thường - Siêu âm bìu   tinh hoan   dr nguyet  ĐH Y Hà Nội
nh ảnh SA tinh hồn bình thường (Trang 9)
• SA: Nang dịch đặc, giảm âm, hiếm khi tăng âm, có vỏ tăng âm đều xung quanh (hình vỏ hành) - Siêu âm bìu   tinh hoan   dr nguyet  ĐH Y Hà Nội
ang dịch đặc, giảm âm, hiếm khi tăng âm, có vỏ tăng âm đều xung quanh (hình vỏ hành) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w