1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022

60 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Siêu Âm Tụy
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Siêu âm
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 SIÊU ÂM TỤY Một số bệnh thường gặp MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP • Viêm tụy cấp • Viêm tụy mạn • Ung thư tụy • Các tổn thương dạng nang của tuỵ CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM CÁC.

Trang 1

SIÊU ÂM TỤY Một số bệnh thường gặp

Trang 2

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

• Viêm tụy cấp

• Viêm tụy mạn

• Ung thư tụy

• Các tổn thương dạng nang của tuỵ

Trang 3

CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM

Trang 7

VIÊM TỤY CẤP

Chẩn đoán xác định khi có 2/3 dấu hiệu:

• Lâm sàng: đau vùng thượng vị, lan ra sau lưng

• XN sinh hoá: Amylase và/hoặc Lipase tăng cao trên 3 lần giới hạn bình thường (40 - 140 U/L.)

• Các dấu hiệu điển hình trên CĐHA (CECT)

Trang 8

VIÊM TỤY CẤP

• Vai trò của siêu âm:

– Góp phần chẩn đoán khi LS, XN không điển hình – Chẩn đoán phân biệt

– Tìm nguyên nhân (sỏi mật?)

– Đánh giá mức độ tổn thương

– Theo dõi tiến triển

– Hướng dẫn can thiệp

Trang 9

VIÊM TỤY CẤP

• Các dấu hiệu tại tụy:

– Tăng kích thước

– Thay đổi cấu trúc âm

– Thay đổi đường bờ

• Các dấu hiệu ngoài tụy:

– Thâm nhiễm mỡ và dịch quanh tụy

Trang 14

VIÊM TỤY CẤP

• Phân độ (tiên lượng) trên siêu âm

– A: Hình ảnh tuỵ bình thường (0 điểm)

– B: Tuỵ tăng kích thước (1 điểm)

– C: Phù nề và thâm nhiễm mỡ quanh tuỵ (2 điểm) – D: 1 ổ tụ dịch quanh tuỵ (3 điểm)

– E: ≥ 2 ổ tụ dịch hoặc khí quanh tuỵ (4 điểm)

Trang 15

Siêu âm không đánh giá được mức độ hoại tử nhu mô tuỵ

Trang 16

VIÊM TỤY CẤP

CTSI 0-3, 4-6, and 7-10

Trang 21

VIÊM TỤY CẤP

• Biến chứng của viêm tuỵ cấp

– Viêm tuỵ cấp hoại tử nhiễm trùng – VTC hoại tử trung tâm

– Giả phình mạch

– Huyết khối TM

– Tụ dịch quanh tuỵ

Trang 22

VIÊM TỤY CẤP

• Viêm tuỵ cấp hoại tử nhiễm trùng

– Nhu mô tuỵ hoại tử hoặc tổ chức mỡ quanh tuỵ hoại tử, bội nhiễm

– B/c nặng, thường xuất hiện vào tuần 2-4

– Dấu hiệu gợi ý: các bóng khí trong /quanh tuỵ – Chẩn đoán xác định: chọc hút dịch

Trang 24

VIÊM TỤY CẤP

• VTC hoại tử trung tâm

– Phần nhu mô hoại tử ở vùng thân tuỵ gây mất liên tục ống tuỵ

Trang 25

VIÊM TỤY CẤP

• Biến chứng mạch máu trong VTC

– Huyết khối

– Giả phình

Trang 28

VIÊM TỤY CẤP

• Tụ dịch trong/ quanh tuỵ: có 4 thể, dựa vào

– Thành phần dịch, thời điểm, ranh giới (vỏ) – Siêu âm khó phân biệt các thể

Trang 29

• Nằm trong hoặc ngoài tụy

Trang 32

VIÊM TỤY MẠN TÍNH

Các dấu hiệu trên siêu âm xuất hiện muộn

• Thay đổi về hình thái: kích thước, đường bờ…

• Ống tụy giãn không đều

• Vôi hóa: trong nhu mô và trong ống tụy

Chẩn đoán sớm: siêu âm nội soi, MRCP

Trang 39

UNG THƯ TỤY

Radiology Assistant

Trang 40

UNG THƯ TỤY

• U tụy ngoại tiết (adenocarcinoma)

• Hay gặp ở nam

• Yếu tố nguy cơ: thuốc lá, rượu, tuổi cao

• Lâm sàng: tắc mật, thay đổi tình trạng toàn thân

• Vị trí: Hay gặp ở đầu tụy (u đuôi tụy thường có kích thước lớn do TCLS nghèo nàn)

• Hình ảnh

– Hình ảnh trực tiếp: khối “hypo”

– Đường mật, ống tụy, xâm lấn mạch máu, di căn

Trang 41

Double duct sign

Trang 45

UNG THƯ TỤY

Radiology Assistant

Trang 46

UNG THƯ TỤY

• Còn chỉ định phẫu thuật

– Thâm nhiễm mỡ, hạch quanh tụy

– Xâm lấn tá tràng, ĐM vị tá tràng

– Bao quanh < nửa chu vi TMC, TM MTTT

• Không còn chỉ định phẫu thuật

– Xâm lấn dạ dày, đại tràng, mạc treo ĐT, TMCD, ĐMC

– Di căn gan, phúc mạc, hạch cạnh ĐMC, hạch mạc treo xa (có gpb)

– Xâm lấn ĐM thân tạng, ĐM gan, ĐM MTTT

Trang 49

NANG TỤY

• Nang giả tuỵ: tiền sử VTC, chấn thương,

có phần không ngấm thuốc lắng ở phần thấp của nang

• U nang: tiền sử bình thường, có vách, có phần đặc, có sẹo trung tâm, vôi hoá thành nang

Trang 50

NANG TỤY

• Nang thanh dịch (Microcystic cystadenoma)

• Nang nhày (Macrocystic)

• U nhày nhú nội ống tuyến (IMPN)

Trang 51

Microcystic: nang thanh dịch

• Lành tính, hay ở đầu tụy, phụ nữ có tuổi

• Gồm nhiều nang nhỏ, thường có sẹo xơ và vôi hóa trung tâm

• Cần phân biệt với IPMN thể nhánh phụ

Trang 53

Macrocystic: nang nhày

• Hay gặp ở phụ nữ trung niên

• Nguy cơ thoái triển ác tính

• Số lượng nang ít, có vách dày

• Hay gặp ở thân và đuôi tụy

Trang 55

U nhày nhú nội ống tuyến

Trang 58

• Thể nhánh phụ giống với nang thanh dịch

• Thông với ống tụy

• Không có sẹo hay vôi hóa

Trang 59

U nhày nhú nội ống tuyến

Ngày đăng: 11/10/2022, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Các dấu hiệu điển hình trên CĐHA (CECT) - Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022
c dấu hiệu điển hình trên CĐHA (CECT) (Trang 7)
– Góp phần chẩn đốn khi LS, XN khơng điển hình – Chẩn đốn phân biệt - Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022
p phần chẩn đốn khi LS, XN khơng điển hình – Chẩn đốn phân biệt (Trang 8)
– A: Hình ảnh tuỵ bình thường (0 điểm) – B: Tuỵ tăng kích thước (1 điểm) - Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022
nh ảnh tuỵ bình thường (0 điểm) – B: Tuỵ tăng kích thước (1 điểm) (Trang 14)
– Giả phình mạch – Huyết khối TM - Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022
i ả phình mạch – Huyết khối TM (Trang 21)
• Thay đổi về hình thái: kích thước, đường bờ… • Ống tụy giãn khơng đều - Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022
hay đổi về hình thái: kích thước, đường bờ… • Ống tụy giãn khơng đều (Trang 32)
• Hình ảnh - Bài giảng siêu âm tụy Đại học Y Hà Nội 2022
nh ảnh (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm