Không chỉ vậy còn có nhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên liệu của nước ngoài để đảm bảo cho sản xuất như: Công ty Aqrex SaiGon, và Công ty Saigon Food,… Đối với công ty cổ phần
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nha Trang đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong bốn năm học qua
Lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn QTKD đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành đợt thực tập giáo trình này
Qua đây em cũng xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cùng các cô, chú phòng Tổ Chức hành chính, phòng kinh doanh Anh, chị tổ bán hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu và thông tin cần thiết giúp em trong suốt thờigian thực tập tại công ty và giúp em có kiến thức và kinh nghiệm thực tế
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực tập
LÊ THỊ HỒNG HUYÊN
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
I Sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, và
phương pháp nghiên cứu của đề tài
1 Sự cần thiết, ý nghĩa của đề tài
Ngành Thủy sản Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua, và được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, hàng thủy sản Việt Nam ngày càng chiếm vị trí cao trên thị trường quốc tế Cả nước có khoảng 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô công nghiệp Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã
và đang có mặt ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Bên cạnh những thành công đạt được, ngành cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể
trong việc đảm bảo tính cạnh tranh cũng như tính bền vững của ngành Việc thiếu
nguyên liệu trong quá trình sản xuất thì sẽ làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp chế biến cần phải chú trọng đến công tác thu mua nguyên vật liệu để có thể đáp ứng được nguồn đầu vào để sản xuất
Thêm vào đó là nguyên liệu thủy sản mang tính mùa vụ Nguồn lợi ven bờ ngày càng cạn kiệt, còn thủy sản từ nuôi trồng luôn phải chịu ảnh hưởng của thời tiết, dich bệnh, môi trường bị ô nhiễm,…khó khăn tiếp nối khó khăn Để đối phó với vấn đề này thì các doanh nghiệp đã tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu trên khắp cả nước
Không chỉ vậy còn có nhiều doanh nghiệp buộc phải nhập khẩu nguyên liệu của nước ngoài để đảm bảo cho sản xuất như: Công ty Aqrex SaiGon, và Công ty Saigon Food,…
Đối với công ty cổ phần Nha Trang Seafoods_F17 cũng không nằm ngoài vùng xoáy này, cũng luôn gặp khó khăn trong công tác thu mua nguyên liệu Công ty luôn đề ra những chiến lược tốt nhất để có được nguồn nguyên liệu đáp ứng quy trình sản xuất
Nhận thức được sự cần thiết của vấn đề này nên em đã chọn đề tài:” một số biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu thủy sản tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 3Đề tài nghiên cứu về công tác thu mua nguyên liệu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 từ năm 2008 đến
2010
3 Mục đích nghiên cứu:
Nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức về công tác thu mua nguyên liệu thủy sản
Thấy được vai trò của nguyên liệu thủy sản trong quá trình sản xuất của ngành thủy sản
Hiểu thêm về thực trạng công tác thu mua nguyên liệu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17, từ đó đưa ra biện pháp giải quyết nhằm đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thông kê
Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
Phương pháp phân tích, đánh giá theo thời gian
II Dàn bài chi tiết:
Nha Trang, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ HỒNG HUYÊN
Trang 4PHẦN I BÁO CÁO TỔNG HỢP
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17
Trụ sở chính: 58B Đường 2/4, Vĩnh Hải, Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: (085)831041 – 831493 – 240026 – 831033 – 831040
Fax: (84-58)831034 – 831032
Email: ntsf@dng.vnn.vn ; nhatrangseafoods@vnn.vn EU.code: DL17 – DL90 – DL394
Giám đốc: Ngô Văn Ích
Ngành nghề kinh doanh chính: chế biến và xuất khẩu thủy sản
Logo công ty:
.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha Trang được UBND tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) ra quyết định thành lập vào ngày 10/11/1976
Tháng 8/1978 Công ty rời cơ sở sản xuất từ 51 và 55 Lý Thánh Tôn – Nha Trang tới địa điểm mới tại 58B Vĩnh Hải – Nha Trang Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường
Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập theo nghị định số 388/HĐBT, là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo thông báo số 2313 – TS/TB ngày 8/12/1992 của Bộ Thủy Sản
Trang 5Ngày 14/12/1993 Xí nghiệp đổi tên thành công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang và tên giao dịch nước ngoài là Nha Trang Seaproduct company, viết tắt là Nha Trang Seafoods
Ngày 06/08/2004 Công ty chính thức đổi tên thành công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17, tên giao dịch với nước ngoài là Nha Trang Seafoods
Quang cảnh của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17
Công ty có vốn sở hữu của Nhà nước chiếm 49% và các cổ đông là cán bộ công nhân viên sở hữu 51% Tháng 12/2004, 49% cổ phần của Nhà nước cũng được bán đấu giá ra ngoài và từ đầu năm 2005, công ty hoạt động với 100% vốn của các cổ đông là tư nhân
Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển với bao khó khăn cùng với sự nổ lực cố gắng không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên chức đến nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp chủ chốt của ngành thủy sản Khánh Hòa và có
uy tín trên thị trường
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như ngày hôm nay thì công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và
đa dạnh hóa sản phẩm Công ty áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, đảm bảo vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế Từ năm 2000 đến nay hệ thống quản lý chất lượng của công ty được tổ
Trang 6chức quốc tế BVQI Vương quốc Anh cấp chứng nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001-2000
Với những nổ lực không ngừng ấy thì công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng một huân chương Loa động hạng Nhất (năm 1996), hai huân chương Lao động hạng Nhì(năm 1985 và năm 1994), và một huân chương lao động hạng Ba (năm 1981)
Và được Bộ Thương Mại tặng thưởng danh hiệu đơn vị xuất khẩu tiên tiến liên tục trong các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009…
Công ty có 3 nhà máy chế biến đặt tại Nha Trang là DL17, DL90, DL394, một nhà máy tại Cần Thơ DL461 với kinh phí xây dựng 151 tỷ đồng, năng suất 300 – 500 tấn/ngày, một nhà máy tại Kiên Giang DL440 kinh phí xây dựng 19 tỷ đồng công suất 30 tấn/ngày Sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, Hàn Quốc, …3 siêu thị bán sản phẩm nội địa, một cửa hàng bán thiết bị vật tư thủy sản, và một nhà hàng Nha Trang Seafoods
Sản phẩm chính: Hoạt động kinh doanh chế biến xuất khẩu thủy sản là hoạt động
chủ yếu Trong đó sản phẩm chính gồm các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại hải sản khô và tẩm gia vị
Năng lực sản xuất:
o Doanh số xuất khẩu bình quân của công ty đạt 30 triệu USD với sản lượng vào khoảng 5000 tấn mỗi năm
o Công suất cấp đông 60 tấn/ngày, công suất kho lạnh trên 3000 tấn
o Có đội ngũ lao động trên 1700 người
Công ty luôn khẳng định vị thế của mình không chỉ đối với khách hàng trong nước mà còn đối với khách hàng nước ngoài.Điển hình là công ty đã tham gia các hội chợ triển lãm và đã không ngừng quảng bá, khẳng định thêm tên tuổi của mình với bạn bè trong nước và quốc tế qua một số giải thưởng như sau:
o Năm 2000: tại hội chợ triển lãm Vietfish, công ty được tặng một huy chương vàng với mặt ruốc khô và cá gáy cắt khúc xuyên que
o Năm 2002: đạt giải thưởng thường niên thứ 3 của Darden Restaurant – Amanda Food trao tặng cho đối tác cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo chất lượng của mặt hàng này tại hội chợ triển lãm Vietfish 2002
Trang 7o Năm 2005: đạt Huy chương vàng về sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt hàng Cocktail Shirmp and Sauce tại hội chợ triển lãm quốc tế thủy sản Việt Nam Vietfish 2005
o Năm 2006: đạt huy chương vàng sản phẩm thủy sản chất lượng cao cho mặt hàng Bạch tuộc cắt và Mực ống cắt khoanh trung đông lạnh
o Năm 2008: đạt huy chương vàng cho mặt hàng tôm thẻ thịt xiên que đông lạnh tại hội chợ triển lãm Vietfish 2008
Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, EU,Nhật, Úc, Hàn Quốc, Canada, Hồng Kông, Malaisia, Ai Cập, Đài Loan
Sản phẩm xuất khẩu chính : Các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại hải sản khô và tẩm gia vị; cụ thể:
o Tôm sú, tôm thẻ, tôm sắt: HOSO, HLSO, PTO, PTO Butterfly,Round Cut, PTO Cooked, PTO Cocktail Sauce, PD, PD Cooked,…
o Cá Rô phi, Cá ngừ đại dương, cá ngừ sọc dưa, cá thu, cá cờ kiếm, cá cờ gòn, cá sơn la, cá dấm trắng, cá gáy, cá hồng, cá mú, cá mó và các loại cá khác với dạng sản phẩm: Nguyên con, Fillet,Loin, Portion, Steak, Cube, xông CO,…
o Ghẹ : Nguyên con, Mảnh, Thịt sống, Thịt chín, Thịt nhồi mai, thịt bọc càng ghẹ, Thịt chín thanh trùng,…
o Mực : Mực nang nguyên con làm sạch, mực nang Sashimi, mực nang Sushi, mực ống cắt khoanh trụng, mực ống cắt khoanh tươi, mực ống tube,…
o Bạch tuộc : Nguyên con làm sạch, Cắt khúc sống và chín
o Hải sản khô, tẩm gia vị : Ruốc khô, mực khô còn da và lột da, mực tẩm; cá các loại khô và tẩm gia vị (cá mai, bò da, liệt chỉ, sơn thóc, )
.1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
Trang 8Sản xuất, gia công, lắp đặt máy, thiết bị công nghiệp và thiết bị lạnh
Mua bán máy móc thiết bị và vật tư
o Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo giữ chữ tín với khách hàng
o Thực hiện hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên, trung thực theo đúng quy định quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu của nhà nước
o Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, và sản xuất hiệu quả để tái đầu tư và tạo ra lợi tức cho các cổ đông
o Nâng cao chất lượng sản xuất, chuyên môn hóa và ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất để đạt hiệu quả tốt nhất
o Chăm lo đời sống cho công nhân viên toàn công ty, từng bước ổn định và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên
o Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Trang 9.1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH:
Với tình hình xã hội ngày một phát triển như ngày nay thì công tác quản lý càng quan trọng hơn Việc tổ chức bộ máy quản lý là một điều cấp thiết đối với doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng là vấn đề không thể thiếu, nhất là trong môi trường đầy biến động như thế này Chính vì lẽ đó mà công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đã có được một máy quản lý và sản xuất tương đối tốt với sự phối hợp chặc chẽ giữa các phòng ban
.1.3.1 Sơ đồ quản lý của công ty:
Sơ đồ 1: sơ đồ quản lý công ty
Trang 10.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông:
Gồm tất cả các cổ đông, là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty
cổ phần Vì vậy nó có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận và bổ sung, sữa đổi Điều lệ của công ty, bầu và nãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị (HĐQT):
Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông,có toàn quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị
có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty
Ban giám đốc:
Giám đốc:
Là người đại diện theo pháp luật của công ty,điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thi hành các nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động của công ty về:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Quản lý nguồn đầu vào và đầu ra của công ty trong thị trường nội địa cũng như là xuất khẩu
- Quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, kí kết những hợp đồng kinh
tế, chịu trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh kém hiệu quả
- Trình báo quyết toán hằng năm lên hội đồng quản trị
Trang 11Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy nhiệm của giám đốc khi giám đốc đi vắng
Các phòng ban chức năng gồm phòng Tổ chức lao động tiền lương, phòng Tài
vụ kế toán, phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, và Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh
Phòng Tổ chức lao động tiền lương của công ty có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến việc quản lý nhân sự của công ty: công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ, điều chuyển nhân viên, công tác giải quyết chính sách chế độ
và các hoạt động phúc lợi khác phục vụ cho người lao động
Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm và phát triển thị trường, giao dịch với khách hàng, lập hợp đồng tham mưu cho giám đốc việc
ký kết các hợp đồng mua bán, lập các chứng từ thủ tục hải quan để xuất hàng, quản lý và điều hành hiệu quả các phương tiện, đáp ứng nhu cầu bảo quản và vận chuyển hàng hóa như kho lạnh, xe tải lạnh
Phòng Tài vụ kế toán có nhiệm vụ quản lý và điều hành công tác thu chi, quyết toán tài chính toàn công ty theo đúng Luật kế toán Việt Nam, tập hợp chứng từ của các nhà máy và hạch toán lãi lỗ định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định chung, thực hiện các công tác quản lý tài chính khác theo yêu cầu của Giám đốc công ty
Trung tâm KCS-Kỹ thuật điện lạnh gồm một phân xưởng cơ điện lạnh và ba phòng: phòng KCS, phòng thử nghiệm và phòng kỹ thuật điệt lạnh, có nhiệm
vụ điều hành hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, xây dựng và kiểm tra việc thực hiện các quy trình sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất l ượng đề ra, quản lý công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm
Các đơn vị trực thuộc công ty:
Nhà máy chế biến thủy sản 17: có hai phân xưởng là phân xưởng chế biến chuyên sản xuất thủy sản đông lạnh, phân xưởng Đặc sản chuyên sản xuất thủy sản khô và tẩm gia vị
Trang 12 Nhà máy chế biến thủy sản 90: chỉ có một phân xưởng chế biến đặt tại Bình Tân- Nha Trang, chuyên sản xuất cả thủy sản đông lạnh lẫn thủy sản khô và tẩm gia vị
Nhà hàng Nha Trang Seafoods-F17: là nơi kinh doanh ăn uống, và giới thiệu sản phẩm của công ty với khách hàng trong nước và nước ngoài Đó cũng là nơi thu thập những phản hồi từ phía khách hàng và quảng cáo thương hiệu rộng rãi hơn cho công ty
.1.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
TRONG THỜI GIAN TỚI:
.1.4.1 Thuận lợi:
- Nằm trên khu vực có tiềm năng phát triển thủy sản cao và nguồn tài nguyên dồi dào, đa dạng
- Nguồn lao động dồi dào, nhiệt tình và có ý thức cao trong công việc
- Công ty đã tạo được uy tín cao không những đối với khách hàng, bạn hàng trong nước mà có cả khách hàng và bạn hàng quốc tế
- Nhu cầu thủy sản ngày càng tăng và ngành thủy sản cũng là ngành kinh tế mũi nhọn đang được Nhà nước quan tâm và đầu tư
- Sản phẩm ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Trang 13- Về sự cạnh tranh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các công ty thủy sản ngày càng nhiều nhưng nguồn nguyên liệu ngày càng hạn hẹp Thêm vào đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, mẫu mã giữa các công ty trong ngành thủy sản
- Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị trường chưa hiệu quả, sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế, ít có mặt hàng cao cấp
- Thị trường thế giới có nhiều biến động, thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể
.1.4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới:
Phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:
- Thực hiện kế hoạch: Phấn đấu lợi nhuận năm sau phải bằng hoặc vượt hơn so với năm nay
- Tập trung đẩy mạnh phát triển thị trường chủ lực và tiềm năng là Mỹ và EU Đây
là hai thị trường chủ lực của công ty.Vẫn duy trì và phát triển các sản lượng trên các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Đài Loan(là hai thị trường tiềm năng mang lại lợi nhuận lớn cho công ty), và cũng phát triển thêm sang một số thị trường mới như Hàn Quốc, Canada, Hong Kong, Malaisia, Ai Cập, Úc
- Tăng cường thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty, đặc biệt là trong lúc trái mùa
- Nâng cao hoạt động marketing cho công ty và phấn đấu thành lập một bộ phận marketing trong công ty
- Hoàn thiện hơn website của công ty, vì đó là công cụ thiết thực hỗ trợ việc quảng
bá hình ảnh và sản phẩm của công ty tới khách hàng trong nước và quốc tế
- Mở rộng và nâng cao điểm bán hàng nội địa để đưa sản phẩm của công ty đến tay khách hàng dễ dàng hơn
- Nghiên cứu thêm nhiều chủng loại sản phẩm để đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu (như các sản phẩm tẩm gia vị, sản phẩm sấy khô )
- Xây dựng và duy trì hệ thống, quy trình sản xuất theo các tiêuchuẩn HACCP, ISO, …để đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trang 14- Đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị, xây dựng nhiều nhà máy, để chủ động nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất để xuất, đẩy mạnh tên tuổi thương hiệu đến các vùngmiền, (chẳng hạn như xây 2 nhà máy ở Kiên Giang và Cần Thơ để chế biến xuất khẩu sản phẩm cá tra, cá ba sa)
- Tạo môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động, đào tạo nguồn nhân lực tận tụy với nghề nghiệp, sẵn sàng chấp nhận thử thách mới trong công việc
.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA:
.2.1 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
.2.1.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:
.2.1.1.1 Môi trường kinh tế:
Sau nhiều năm gia nhập WTO thì nước ta đã giao lưu và buôn bán với các nước bạn rất nhiều Vì vậy mà các công ty cần phải trang bị cho mình những kiến thức nhất định về kinh tế đặc biệt là đối với các công ty xuất khẩu như Nha Trang Seafoods-F17
Chính những kiến thức đó sẽ phần nào cho công ty biết được sự ảnh hưởng của mình đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại và cũng như là ảnh hưởng của các chính sách kinh tế đến hoạt động xuất khẩu của mình
Tỷ giá hối đoái:
Theo kế hoạch 2006-2010, Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực
và thế giới Vì thế mà Việt Nam bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu năm 2008-2010 Mà tỷ giá biến động lên xuống thất thường tác động lớn đến các công ty xuất khẩu Năm 2008 vào thời điểm tỷ giá giảm mạnh làm cho doanh thu xuất khẩu của công ty cũng giảm sút Bước sang năm 2010, tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại khi hai nền kinh tế lớn nhất là Đức, Pháp đạt mức tăng trưởng thấp, đồng đô la Mỹ và đồng Yên Nhật tiếp tục đà tăng mạnh so với đồng Euro khiến cho giá cả nhập khẩu vào EU tăng lên, kéo theo nhu cầu nhập khẩu suy giảm, trong đó có ngành thủy sản Vì thế nên công ty đã đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang các nước khác như: Hàn Quốc, Ai Cập, Hồng Kông
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
Trang 15Nó ảnh hưởng trực tiếp đến những cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và gia tăng thì tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Ngược lại khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp, suy thoái thì nó là nguy cơ đối với doanh nghiệp
Trong năm 2008, khủng hoảng kinh tế của một số nền kinh tế lớn đã đẩy nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, làm hạn hẹp thị trường xuất khẩu và tác động tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 đạt 6,18%, năm 2009 đạt 5,32% và năm 2010 tăng lên 6,78%
Suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Các thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ, EU, Nhật Bản,… chịu ảnh hưởng nặng nề của suy thoái nên sức mua cũng giảm dần, đầu ra của công ty bấy giờ cũng gặp nhiều khó khăn
Lạm phát:
Trong năm 2010 giá của một số hàng hóa tăng cao: giá dầu, xăng, sắt thép, nguyên vật liệu nhập khẩu,…đặc biệt là giá vàng biến động mạnh Việc lạm phát tăng cao tác động mạnh đến giá cả và sản xuất trong nước trong thời gian tới Đối với công ty thì việc lạm phát tăng như vậy kéo theo giá nguyên liệu tăng dẫn đến giá thành phẩm của công ty tăng lên Bên cạnh đó việc thiếu nguyên liệu đầu vào làm cho giá của nguyên liệu tăng lại càng tăng lên Trước tình hình này thì F17 đã tăng cường kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào, hoàn thiện quy trình sản xuất,… nhằm giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của lạm phát
.2.1.1.2 Môi trường chính trị:
Là một môi trường đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng ngày càng lớn đến các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu, khuyến khích họ đầu tư nhiều hơn với số vốn dài hạn Còn nếu không ổn định về chính trị thì nó không thúc đẩy cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Các chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, các chính sách và các chương trình hành động cũng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp Nó có thể tạo ra nguy cơ hoặc cơ hội cho doanh nghiệp Ví dụ: ngành thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn đang được
Trang 16Nhà nước quan tâm và đầu tư nên mức thuế đánh vào ngành này thấp hơn tạo cơ hội cho các công ty xuất khẩu thủy sản phát triển
Năm 2007, nước ta trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho doanh nghiệp Điều này cũng đồng nghĩa là
ta phải hội nhập nhanh chóng với các quy định và sân chơi toàn cầu Đó là vấn đề cấp bách đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Nha Trang Seafoods nói riêng
Nếu không am hiểu nó thì mang lại những rủi ro cho doanh nghiệp Ví dụ cái vụ kiện chống bán phá giá cá tra, cá basa vào thị trường Mỹ là một ví dụ điển hình Điều đó
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ của công ty
.2.1.1.3 Môi trường tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến công ty bao gồm các yếu tố thuộc về vị trí địa
lý, điều kiện thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 đang nằm trong địa bàn rất thuận lợi cho phát triển kinh doanh của mình Khánh Hòa là một tỉnh nằm ở ven biển Nam Trung Bộ, có chiều dài bờ biển khoảng 520km, tổng diện tích mặt nước khai thác có hiệu quả khoảng 2 triệu ha Tại đây ngành thủy sản rất có tiềm năng và phát triển
Điều này được thể hiện qua bảng sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010
Bảng 1: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010) Đvt: 1000 tấn
Trang 17năm 2009 tăng thêm 102.4 nghìn tấn, nó tiếp tục tăng trong năm 2010 và đạt 1,789.2 nghìn tấn đối với tôm cũng vậy, cũng tăng dần qua các năm, năm 2008 đạt 113.4 nghìn tấn, năm 2009 đạt 130.1 nghìn tấn tức là đã tăng lên 16.7 nghìn tấn, và đến năm
2010 tăng lên thêm 8.4 nghìn tấn so với năm 2009 Đây là một lợi thế của ngành thủy sản nước ta nói chung và công ty Seafoods-F17 nói riêng
Thêm vào đó là theo kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu biển và nguồn lợi thủy sản thì tỉnh Khánh Hòa có trữ lượng 90,000-150,000 tấn Khánh Hòa hiện có hơn 10,100 tàu đánh bắt thủy sản, sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm đạt được từ 65,000-70,000 tấn Chứng tỏ vị thế của công ty rất thuận lợi cho thu mua nguyên liệu
và phát triển
Tuy nhiên, do sự khai thác bất hợp lý nên nguồn lợi thủy sản đang có xu hướng giảm dần Thêm vào đó là tình trạng nuôi trồng thủy sản bị nhiễm bệnh, năng suất cũng như chất lượng thủy sản giảm sút Đây là thách thức đối với công ty nói riêng và ngành thủy sản nói chung
Bên cạnh đó thì diễn biến của thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty Bão lũ, thiên tai thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu dẫn đến tình trạng khan hiếm nguyên liệu trên cả nước, không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất
.2.1.1.4 Trình độ công nghệ:
Ngày nay khi khoa học phát triển như vũ bão, đã nghiên cứu ra được các công nghệ có chuyên môn hóa cao hơn làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng lên Từ đó mà các doanh nghiệp có thể cung cấp kịp thời các đơn đặt hàng khi khách yêu cầu
Hơn thế nữa cũng nhờ công nghệ mà làm cho mẫu mã phong phú và đa dạng hơn, chất lượng cũng được nâng cao hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Đối với F17 thì công nghệ cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất nên công ty luôn chú trọng đến công nghệ, thay đổi những công nghệ đã cũ và thay vào
đó những công nghệ mới để phù hợp với tiến độ của sản xuất
.2.1.1.5 Yếu tố về xã hội:
Đây là yếu tố mà được các doanh nghiệp rất chú ý không chỉ gì công ty F17 Là một công ty sản xuất thủy sản không chỉ phục vụ trong nước mà còn xuất
Trang 18Seafoods-khẩu ra nước ngoài là chủ yếu nên công ty luôn bị sự tác động của các yếu tố như: cơ cấu dân số, thu nhập bình quân, lực lượng lao động, thị hiếu tiêu dùng,…
Ngày nay khi mức sống của người dân được nâng cao thì người ta còn chú trọng hơn đến các nhu cầu khác như: sở thích vui chơi giải trí, mua sắm, sức khỏe,… nắm bát được xu thế chung này nên các công ty luôn đưa ra các chiến lược đáp ứng được nhu cầu của khách hàng F17 cũng không ngoại lệ: công ty luôn đề ra những chiến lược của mình để phù hợp với thực tại một trong những chiến lược đó là: xác định được về mối quan tâm về sức khỏe của công đồng nên công ty đã nâng cao hơn chất lượng sản phẩm của mình, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư qua các lĩnh vực khác như:
kkhai thác nước khoáng nóng, nhà hàng,…
Thêm vào đó là dự toán của quỹ dân số thế giới (UNFPA) dân số thế giới sẽ là 9
tỷ người vào năm 2050 Và kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy hiện nay, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc Dân số tăng nhanh như vậy kéo theo nhu cầu về lương thực và thực phẩm gia tăng đáng kể, nhất là các sản phẩm thủy sản, là sản phẩm đang dược ưa chuộng hiện nay
Với xu hướng như vậy thì nó tạo ra cơ hội rất tốt cho ngành thủy sản Việt Nam phát triển hơn nữa Nhất là xuất khẩu sang thị trường Mỹ, vốn là một thị trường đầy tiềm năng Và thị trường này vốn là một trong những thị trường xuất khẩu chính của công ty cổ phẩn thủy sản Nha Trang Seafoods-F17
.2.1.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ:
.2.1.2.1 Nhân tố nhà cung ứng:
Nhà cung cấp là người cung ứng đầu vào như: nguyên liệu, trang thiết bị, sức lao động và cả thông tin dịch vụ, vận chuyển,…đó là một yếu tố quan trọng đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh Sự biến động của yếu tố đầu vào đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Việc thiếu nguyên liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, từ đó không đáp ứng được tiến độ giao hàng Mà ngành thủy sản là ngành mang tính chất thời vụ nên việc thiếu nguyên liệu là thường xuyên xảy ra Vì thế nên cần hoạch định lại việc thu mua nguyên vật liệu để có thể đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất
Trang 19.2.1.2.2 Nhân tố khách hàng:
Khách hàng là một phần của doanh nghiệp Chính sự trung thành của khách hàng là một lợi thế lớn cho doanh nghiệp, mà sự trung thành đó xuất phát từ sự thoải mãn nhu cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Khi được sự tính nhiệm của khách hàng thì sẽ mang lại cơ hội lớn cho doanh nghiệp
Ngược lại, khi khách hàng không tín nhiệm thì sẽ là nguy cơ cho doanh nghiệp Vì họ
sẽ là người tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp, nếu không có họ doanh nghiệp sẽ không sản xuất được
.2.1.2.3 Nhân tố lao động:
Doanh nghiệp muốn hoạt động được thì cần phải có nhân lực Nguồn lao động là yếu
tố không thể thiếu Một doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào cả về số lượng lẫn chất lượng thì hoạt động vận hành của doanh nghiệp trôi chảy và hiệu quả, mang lại năng suất lớn Và ngược lại khi nguồn lao động ít, chất lượng thấp thì nó sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị trì trệ, không dảm bảo được tiến
độ
Ở lĩnh vực xuất khẩu thì đội ngũ cán bộ nhân viên sẽ nghiên cứu thị trường, lập các phương án kinh doanh, giao dịch đàm phán, tìm kiếm và kí những hợp đồng xuất nhập khẩu,…đó là công việc khá quan trọng khi xuất khẩu
.2.2 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
.2.2.1 Vốn:
Vốn là yếu tố được quan tâm hàng đầu khi thành lập doanh nghiệp Nó cũng là yếu tố cần thiết để cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển,vì nó quyết định khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính của doanh nghiệp mà mạnh thì doanh nghiệp dễ thực hiện được các kế hoạch của mình hơn như: mở rộng thị trường, đầu tư trang thiết bị, công nghệ,…Để hiểu rõ hơn về nguồn vốn và tài sản của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 thì ta theo dõi bảng số liệu sau:
Trang 20Bảng 2: tình hình sử dụng vốn của công ty qua các năm
Tỉ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỉ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỉ trọng (%)
chênh lệch (đồng)
tỉ lệ (%)
chênh lệch (đồng)
tỉ lệ (%)
-53
13.70
-095
37.45
-630
76.33
-27
57.30
Trang 21-6
13.14
-53
13.70
-042
33.99
-I Nợ ngắm 222,028,968, 63.1 293,740,098, 58.7 199,922,967, 46.3 71,711,129,7 32.3 -
Trang 22-8
25.5
-9
9,526,219,64
-2
92.52
-0
74.1
-8 -742,520,873
100.0
-0
Trang 23Nhận xét: Nhìn qua bảng trên ta thấy được tổng vấn kinh doanh và sản xuất không ổn định, tổng vốn tăng lên vào năm 2009, nhưng lại giảm vào năm 2010 Hơn nữa ta thấy nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp là từ nguồn vốn vay và tài sản ngắn hạn Dùng vốn vay như con dao hai lưỡi, ta phải dùng cho thật hiệu quả để nó có thể mang lại những kết quả tốt nhất, nhưng cũng tránh tình trạng lạm dụng quá mà bị mất khả năng thanh toán
Thêm vào đó là sự biến động của tài sản ngắn hạn cũng tác động rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này được thể hiện cụ thể qua công ty trong các năm 2008 đến
2010 tình hình có sự đổi khác là hàng tồn kho đã giảm đi 57.30% và các khoản thu cũng giảm xuống 76.33% một tín hiệu đáng mừng cho nguồn vốn để sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản và nó có xu hướng tăng trong tương lai Cho ta thấy được công ty đã chú trọng hơn vào công tác đầu tư cho thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Xét về cơ cấu nguồn vốn:
Nguồn vốn vay đã chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn vốn của công ty trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua các năm và năm 2010 nó đạt được 53.5% trong tổng nguồn vốn Chứng tỏ một điều rằng công ty đã chú trọng hơn vào việc tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao khả năng tự chủ về mặt tài chính trong công ty
Trang 24.2.2.2 Tình hình lao động:
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong một doanh nghiệp Chất lƣợng và số lƣợng lao động trong doanh nghiệp sẽ phản ánh đƣợc trình độ tổ chức quản lý, sản xuất của doang nghiệp đó Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đƣợc hiểu quả hơn thì tổ chức quản lý phải năng động, lực lƣợng lao động có trình độ cao, và kinh nghiệm trong sản xuất Nắm bắt đƣợc vấn đề này nên công ty Nha Trang Seafoods-F17 luôn có
sự quan tâm đối với nguồn lao động này Cụ thể nhƣ sau:
Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010
Bảng 3: cơ cấu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động khối gián tiếp của công ty tính từ ngày 01/01/2009
Trang 25- Trình độ đại học cao đẳng có 103 người chiếm 53.37%, trong đó nhà máy 17 là có
số lượng lao động lớn nhất do đây là cơ sở chính của công ty nên cơ cấu lao động
có trình độ đại học, cao đẳng là cao nhất Trong đó số lượng nhân viên nữ chiếm 29.53% so với lao động ở khối gián tiếp của công ty, ứng với 57 người Tiếp sau
đó ta thấy khối quản lý của công ty cũng có một số lượng lao động lớn không kém
đó là 41 người, nữ có 22 người Với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao như vậy thì trong tương lai không xa công ty sẽ còn vươn cao hơn nữa
- Trình độ trung cấp chiếm 14%, tương ứng với 27 người Khối quản lý có 5 người chiếm 14 %, trong đó có 4 nữ và 1 nam Ở nhà máy 17 có 17 nhân viên, trong đó
nữ có 16 người
- Còn trình độ khác chiếm 32.64%, ứng với 63 người
Như vậy, trong khối lao động gián tiếp của công ty, trình độ lao động là khá cao đặc biệt là khối quản lý, phản ánh về chất lượng lao động gián tiếp của công ty tương đối tốt Khối lao động trực tiếp nhiều hơn khối lao động gián tiếp, tổng cộng của khối lao động trực tiếp có 640 lao động, trong đó nữ có 432 người chiếm 67.5% lao động của khối trực tiếp Trong đó lao động được phân bổ chủ yếu ở 2 nhà máy là: nhà máy 17 và nhà
Trang 26máy 90 Nhà máy 17 có nhiều lao động nhiều nhất với 377 người, sau đó là đến nhà máy
90 với 151 người Lao động trực tiếp mang tính chất công việc tay chân hơn nên ở đây không đòi hỏi lao động phải có trình độ cao lắm Vì vậy mà trình độ đại học, cao đẳng chỉ
có 16 người Họ thường làm ở các khâu xử lý vì ở khâu này đòi hỏi phải có trình độ cao
Trình độ trung cấp có 15 người, chiếm 2.34% lao động trong khối trực tiếp và lao động khác chiếm 3.6%, tương ứng với 23 người
Nhìn chung ta thấy lực lượng phổ thông chiếm chủ yếu Trình độ đại học, cao đẳng tập trung chủ yếu ở bộ phận lao động gián tiếp, đó là những quản lý, nhân viên văn phòng, kỹ thuật Giữa khối lao động trực tiếp và gián tiếp luôn có sự phối hợp với nhau
đã tạo nên hiệu quả trong công việc
Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010
Bảng 4: cơ cấu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động của công ty tính từ ngày 01/01/2010
Trang 27ty
Ở khối gián tiếp lao động có trình độ đại học, cao đẳng có 99 người, trong đó nữ
có 61 người Trình độ trung cấp có 28 người, trong đó 24 người là nữ Trình độ khác có
48 người, trong đó có 32 người là nữ Ở nhà máy 17 có 85 lao động trong đó có 44 người
có trình độ đại học, cao đẳng, 18 người là trung cấp và 23 người là bằng cấp khác Trong
bộ phận quản lý năm nay với số lượng người ít hơn năm ngoái và họ có trình độ khá vững chắc với đại học, cao đẳng: 40 người, trung cấp: 10 người, trình độ khác: 10 người
Ở khối lao động trực tiếp với lực lượng rất đông 646 người Đây là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm, là lực lượng quan trọng đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục Và nguồn này phân bổ nhiều nhất cũng ở hai nhà máy là 17 và 90 Số lượng ở nhà máy 17 năm nay chỉ còn 361 người, tức là đã giảm xuống 16 người, nhà máy
90 cũng đã giảm 3 người so với năm 2009 Năm 2010 tăng trưởng kinh tế của EU gặp trở ngại nên việc xuất khẩu của ta sang nước đó cũng gặp không ít khó khăn Vì thế mà việc sản xuất cũng bị hạn chế dần, nên số lượng lao động ít hơn năm 2009
Trang 28Ta thấy công ty đang cố gắng chọn những phương pháp tối ưu nhất nhằm bố trí nhân công đúng người đúng việc và phân bổ hợp lý để cho kết quả là tốt nhất Đặc biệt trong trong đặc điểm của ngành thu mua có tính mùa vụ nên công ty cũng chú trọng đến một lực lượng lao động đang làm theo mùa vụ nhằm đảm bảo chi phí là thấp nhất mà lợi nhuận là cao nhất
Cơ cấu lao động theo mùa vụ:
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo mùa vụ năm 2009 và năm 2010
Đơn vị: người
( Phòng Lao Động-Tiền Lương)
Nhận xét:
Ta thấy số lượng lao động theo mùa vụ của năm 2009 nhiều hơn của năm 2010
Năm 2010 số lượng lao động chỉ có 226 người, nhưng năm 2009 số lao động là 231 người
Năm 2009 nhà máy 17 có số lượng lao động nhiều nhất 128 người, trong đó số lao động nữ là 48 người Còn năm 2010 số lượng lao động ở nhà máy này giảm xuống còn 95 người, trong đó số lao động nữ là 42 người Ở nhà máy 90 cũng vậy năm 2009 thì lao động có 59 người nhưng sang năm 2010 thì còn có 84 người Duy chỉ có khối quản lý
là tăng lên, năm 2009 là 3 người, nhưng sang 2010 là 9 người Cơ cấu này không ổn định, tùy theo mùa vụ, thời kỳ mà công ty quyết định tuyển số người cần thiết, thường là lúc mùa vụ, thủy sản nhiều cần thêm nhân công
Nhìn chung ta thấy công ty đang rất quan tâm đến đội ngũ nhân công của mình, đặc biệt là chất lượng, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề của người lao động Công ty luôn
có kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình thức như đào tạo tại công ty, cử người đi học các lớp
ĐƠN VỊ
Tổng lao động Số lao động nữ 01/01/2009 01/01/2010 01/01/2009 01/01/2010
Trang 29nâng cao trình độ chuyên môn,…Bên cạnh đó công ty cũng quan tâm đến chính sách đối đãi với nhân viên như: tiền lương, thưởng và chính sách xã hội (BHYT, BHXH, KPCĐ,…)
.2.2.3 Tình hình máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị đóng một vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của công ty Vì nó tác động đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giá thành,…ảnh hưởng rất lớn năng lực sản xuất của công ty
Sau đây là một số máy móc chính của công ty:
Hệ thống cấp đông IQM: Đây là hệ thống cấp đông nhanh các sản phẩm rời
Hệ thống cấp đông tiếp xúc
Hệ thống lạnh sản xuất đá vảy
Hệ thống xử lý nước cấp
Hệ thống xử lý nước thải Các thiết bị phục vụ sản xuẩt
Máy phân cở
Máy hấp
Máy quay tăng trọng
Máy vữa nguyên liệu
Máy vửa bán thành phẩm
Máy hút chân không
Máy hàn bao
Máy dò kim loại…
Là một công ty thành lập cũng đã lâu đời nên F17 luôn chú trọng đến những vấn đề này nên họ đã đầu tư máy móc thiết bị tương đối là hoàn chinh để phục vụ quá trình sản xuất được tốt hơn
1.2.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP:
.2.3.1 Tình hình thu mua nguyên vật liệu:
Việc thu mua nguyên vật liệu là một khâu khá quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu việc thu mua được đảm bảo tiến hành tốt thì sẽ đáp ứng được đúng tiến độ của quá trình sản xuất, từ đó sản phẩm đầu ra sẽ không bị gián
Trang 30đoạn mà đáp ứng đầy đủ, kịp thời và chất lượng,…Còn nếu doanh nghiệp không có đủ nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất thì không kịp tiến độ giao hàng theo hợp đồng của doanh nghiệp Vậy nên cái nguồn nguyên liệu đầu vào cần được đảm bảo Mà nguyên liệu thủy sản có tính mùa vụ, thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt về nguyên liệu cũng
đã thúc đẩy cho giá của nó tăng lên rất nhiều Vì vậy công ty cần tiến hành hoạch định các chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty
Kế hoạch thu mua ở F17 được thực hiện trên sự gắn kết giữ bộ phận thu mua và phòng kinh doanh Bộ phận thu mua sẽ nắm bắt tình hình thị trường, thông tin mùa vụ, giá cả,…Những thông tin này sẽ báo cho bộ phận kinh doanh để lập ra bảng giá thành sản phẩm dự trù và chuẩn bị kế hoạch chào bán Sau khi kí được hợp đồng bộ phận kinh doanh sẽ chuyển đơn hàng cụ thể cho bộ phận thu mua để bộ phận thu mua có thể tiến hành thu mua nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất
Công tác thu mua nguyên liệu của công ty F17 hiện tại là ở các tỉnh từ Quảng Nam đến Bình Thuận Và thu mua chủ yếu thông qua nậu và trực tiếp từ ngư dân
- Thu mua trực tiếp từ hộ nuôi: số lượng khoảng 20 đến 30 hộ, nông dân phải vận chuyển nguyên liệu đến công ty và được thanh toán chậm sau 7 đến 10 ngày
- Thu mua qua đại lý nậu, vựa: số lượng khoảng 5 đến 10 hộ, công ty mua được số lượng lớn và nhanh chóng khi ta đảm bảo thanh toán nhanh
Khi thu mua nguyên liệu bên ngoài thì nó được bảo quản bằng đá hoặc hệ thống làm lạnh.Nguyên liệu được đưa vào phân xưởng thì các nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng, phân loại nguyên liệu Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được công ty thu nhận và những sản phẩm không đạt chất lượng thì sẽ trả lại cho nhà cung cấp Sau đó bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng một lần nữa trước khi đưa vào chế biến
Trên thực tế khi thu mau nguyên liệu thì yếu tố giá cả ảnh hưởng cũng không nhỏ, nó phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh trên thị trường nguyên liệu và dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên Và nó được thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng hoặc có thể nhận tiền trực tiếp tại công ty
.2.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty:
Trang 31Là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại và phát triển của công ty Đối với sản phẩm thủy sản thì cần đẩy nhanh hình thức tiêu thụ này hơn vì nếu sản phẩm sản xuất ra mà không tiêu thụ được thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Hơn nữa nó càng làm ứ đọng vốn của công ty
Các sản phẩm chính là các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại hải sản khô và tẩm gia vị Hiện nay các sản phẩm này đang có tại thị trường trong nước và nước ngoài, nhưng thị trường trong nước còn khiêm tốn
Đây là công ty sản xuất ra thị trường nước ngoài là chủ yếu nên đối với thị trường trong nước thì doanh thu này còn rất thấp Thêm vào đó là các doanh nghiệp thủy sản ngày càng mọc lên nhiều nên sự cạnh tranh về nguyên liệu sản xuất rất gay gắt và việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Mỹ và EU ngày càng khắc khe hơn Vì thế mà công
ty cần đề ra chiến lược Marketing tốt hơn để thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và có giá hợp lý,…cho cả thị trường trong nước và nước ngoài Sau đây là bảng phân tích sản lượng tiêu thụ của các cửa hàng nội địa và thị trường xuât khẩu:
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy sản lương tiêu thụ mạnh nhất là vào năm 2008, thấp nhất
là năm 2009 sản lượng tiêu thụ chỉ đạt được 3.273.219.403 đồng, sang năm 2010 sản
Trang 32lượng tiêu thụ này đã tăng lên 892.367.549 đồng Tại các địa điểm nội địa sản lượng tiêu thụ mạnh nhất là tại cổng của công ty Tại đây năm 2008 đạt được 1.625.862.488 đồng, năm 2009 sản lượng này giảm xuống 228.916.690 đồng và sản lượng tiêu thụ này tăng lên vào năm 2010, tăng 89.499.928 đồng
Thị trường xuất khẩu:
F17 là công ty xuất khẩu là chính nên hàng năm sản lượng sản xuất qua các thị trường này là rất lớn Vì thế mà công ty luôn bị ảnh hưởng bởi những biến động của các thị trường này Các thị trường xuất khẩu của công ty như: Mỹ, Nhật, EU, Hàn Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Úc, Ai Cập Sau đây là bảng tình hình sản xuất của công ty theo từng thị trường
Trang 33Bảng 6: tình hình sản xuất của công ty theo từng thị trường
Thị trường
Chênh lệch 2010/2008
giá trị(USD) % giá trị(USD) % giá trị(USD) % Chênh lệch Tỉ lệ % Chênh lệch
Tỉ
lệ %
Mỹ 33,866,780.84 80.37 33,673,709.55 77.047 30,610,189.50 62.37 -193,071.29 -0.57
3,063,520.05 -9.10 Nhật 2,060,097.51 4.89 1,254,534.49 2.870 769,615.77 1.57 -805,563.02 -39.10 -484,918.72 -38.65
-EU 3,732,442.29 8.86 3,931,457.53 8.995 8,125,908.06 16.56 199,015.24 5.33 4,194,450.53 106.69 Hàn Quốc 909,456.72 2.16 4,557,118.81 10.427 6,753,097.47 13.76 3,647,662.09 401.08 2,195,978.66 48.19 Đài Loan 12,600.00 0.03 - - 113,544.00 0.23 -12,600.00 -100.00 113,544.00
Trang 34Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt động xuất khẩu ngày càng tốt hơn Cụ thể như sau:
- Thi trường Mỹ: đây là môt trong những thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty
Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này rất cao năm 2008 chiếm 80.37% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty, nhưng xuất khẩu sang thị trường này giảm dần qua các năm vì những yêu cầu khắt khe từ nước họ cộng thêm vào đó là sự do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên sức mua ở các nước này cũng giảm dần Năm
2010 chỉ đạt được 30,610,189.50 USD, tương đương với chiếm 62.37% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 và nó giảm 9.1% so với kim ngạch xuất khẩu của năm 2009
- Thị trường Nhật: là thị trường truyền thống của công ty, tuy nhiên thị trường này rất khó tính vì người Nhật luôn đòi hỏi cao về chất lượng, mãu mã nên năm 2008 kimh ngạch xuất khẩu đạt 2,060,097.51 USD chiếm 4.89% trong kim ngạch xuất khẩu năm 2008, và giảm dần qua các năm, đến năm 2010 kim ngạch này chỉ còn 769,615.77 USD và chỉ chiếm 1.57% kim ngạch xuất khẩu của công ty năm đó
- Thị trường EU cũng là 1 trong thị trường chính của công ty, kim ngạch xuất khẩu của công ty sang các thị trường này tăng lên theo các năm, và năm 2010 đạt cao nhất là 8,125,908.06 USD chiếm 15.56% trong kim ngạch của công ty năm 2010
- Thị trường Hàn Quốc là một thị trường đầy tiềm năng, trong những năm gần đây công ty đã chú trọng sang thị trường này và sản lượng xuất khẩu tăng dần qua các năm và đến năm 2010 đạt 6,753,097.47 USD chiếm 13.76% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2010 và tăng hơn 2,195,978.66 USD so với kim ngach xuất khẩu năm 2009, tương đương tăng 48.19%
- Thị trường Đài Loan: chiếm 1 phần rất nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của công
ty, năm 2009 công ty không có đơn đặt hàng nào từ thị trường này, sang năm
2010 chỉ đạt được 113,544.00 USD chiếm 0.23% trong kim ngạch xuất khẩu năm
2010, một tỷ trọng khá khiêm tốn
- Thị trường Hong Kong cũng vậy, là một thị trường mà kim ngạch xuất khẩu chiếm rất ít trong công ty
Trang 35- Thị trường Úc: chiếm tỷ trọng cũng hơi khiêm tốn, nhưng trong năm 2010 công ty
đã chú trọng hơn vào thị trường này nên kim ngạch của nó chiếm 4.48%, tương đương 2,197,584.00 USD và tăng hơn so với năm 2008 và 2009
- Thị trường Ai Cập: chiếm tỷ trọng cũng rất nhỏ, nhỏ hơn 2%, và tình hình xuất khẩu sang thị trường này không có ổn định vào năm 2009 công ty không có đơn đặt hàng từ thị trường này
- Thị trường Canada và Maliasia cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong năm 2008 và sang
2009 và 2010 thì công ty cũng không nhận được đơn đặt hàng nào cả
Nhìn chung thủy sản tăng dần qua các năm, công ty không những được thị trường truyền thồng của mình mà còn định hướng sang các thị trường khác nữa để đảm bảo được số lượng sản phẩm bán ra
Sau đây ta xem tình hình sản xuất của từng mặt hàng thủy sản qua các năm của công
ty Seafoods-F17 Bảng 7: tình hình xuất khẩu theo mặt hàng qua các năm
Mặt hàng
giá trị(USD) % giá trị(USD) % giá trị(USD) %
Tôm 35,759,448.34 84.86 40,705,990.12 93.14 47,075,409.02 95.92
Cá 4,086,146.93 9.70 2,094,008.80 4.79 1,122,152.90 2.29 Ghẹ 1,026,400.62 2.44 483,155.80 1.11 295,506.57 0.60 Mực 1,021,437.33 2.42 128,238.51 0.29 333,498.31 0.68 Ruốc 139,933.80 0.33 293,866.35 0.67 252,300.00 0.51
Mặt hàng tôm là mặt hàng được ưu chuộng nhất, xuất khẩu nhiều nhất Mặt hàng này chiếm vị thế cao trong xuất khẩu, năm 2008 chiếm 84.86%, tương ứng với 35,759,448.34
Trang 36USD, sau đó thăng dần vào các năm, năm 2009 nó chiếm 93.14% trong giá trị xuất khẩu các mặt hàng năm đó và năm 2010 nó đã đạt được 95.92%
Đứng sau mặt hàng của tôm là cá, là loại xuất khẩu lớn thứ 2 của công ty, mặt hàng này đang giảm dần ở các năm gần đây, tỷ trọng chiếm khá khiêm tốn Cùng với cá là ruốc
và ghẹ đang xuống dốc trong những năm gần đây
Tình hình của mực thì lao dốc nghiêm trọng trong năm 2009, sang năm 2010 tình hình có khả quan hơn tí xíu nhưng số lượng xuất khẩu của mặt hàng này vẫn còn quá ít
Còn mặt hàng bạch tuộc thì do tình hình nguyên liệu ngày càng khan hiếm về nguyên liệu này nên công ty đã không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất mặt hàng này vào năm
2009 và 2010
.2.3.3 Marketing và bán hàng:
Các hoạt động marketing của công ty không có rầm rộ, mạnh mẽ mà nó diễn ra rất chậm và hầu như không phát triển Các hoạt động này nằm chủ yếu ở phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Một phần cũng tại công ty chỉ sản xuất theo các đơn đặt hàng cho các khách hàng quen thuộc của công ty nên họ không quảng cáo tuyên truyền nhiều
Công ty quảng cáo mình chủ yếu thông qua việc công ty luôn cố gắng giữ chữ tín bằng việc thực hiện tốt nhất các hợp đồng đã ký, đồng thời tham gia hội chợ trong nước
và quốc tế hàng năm như: Hội chợ thủy sản ở Boston (Hoa Kỳ), Hội chợ thủy sản ở Brussels (Bỉ), Hội chợ Vietfish của Việt Nam… Công ty đã gặp gỡ và giao lưu với nhiều khách hàng cũ cũng như mới, từ đó mở ra được các cơ hội tốt cho công việc bán hàng của mình Bên cạnh đó công ty cũng đã tạo được hình ảnh tốt với địa phương được thể hiện qua các bài báo viết về công ty của những trang web liên kết công ty
Cùng với những hoạt động này công ty còn mở nhà hàng ăn uống Nha Trang Seafoods ở đường Nguyễn Thị Minh Khai làm quảng bá thêm nhiều hình ảnh về công ty
Qua nhà hàng này mà khách hàng có thể cảm nhận và đánh giá được về chất lượng sản phẩm của công ty Đây là cách quản bá rất hiệu quả đến người tiêu dùng không những trong nước mà còn ngoài nước
.2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Trang 37.2.4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 8: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tỉ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng hóa
8 Chi phí bán hàng 52,108,642,980 54,219,809,365 71,674,706,365 2,111,166,385 4.05 17,454,897,000 32.19
9 Chi phí quản lý doanh 10,444,379,251 16,623,499,670 18,671,739,572 6,179,120,419 59.16 2,048,239,902 12.32
Trang 39Nhận xét:
Qua bảng phân tích ta thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm
2009 có lợi nhuận sau thuế của nó là cao nhất, sau đó là năm 2008 và thấp nhất là năm
2010 Có thể đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh như sau:
Doanh thu của công ty tăng theo năm, năm 2008 đạt được 758,680,669,133 đồng và sang năm 2009 tăng lên 91,327,113,457 đồng tương đương tăng 12.04% Đến năm 2010 doanh thu này đạt được 986,165,504,834 đồng tức là nó đã tăng thêm lên 136,157,722,244 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 16.02% Có nghĩa là công ty
đã thực hiện tốt trong việc đẩy mạnh xuất khẩu của mình
Các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng lên qua các năm, năm 2008 đạt 1,241,940,616 đồng, năm 2009 tăng lên 1,166,925,660 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 93.96% Sang năm 2010 các khoản này cũng tăng lên 33,948,049 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 1.41% Nguyên nhân ở đây có thể là do hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần qua các năm cũng tăng lên, năm 2009 tăng lên 90,160,187,797 đồng
so với năm 2008, tương đương tăng 11.9% Năm 2010 tăng lên 136,123,774,195 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 16.06%
Giá vốn hàng bán cũng tăng qua các năm, năm 2008 giá vốn này là 624,038,837,616 đồng, năm 2009 giá vốn này tăng lên 37,184,874,921 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 5.96% Năm 2010 giá này tăng lên 181,402,043,058 đồng, tương đương tăng 27.43% so với năm 2009 Giá vốn hàng bán này tăng lên do hoạt động thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tăng lên dẫn đến giá thành phẩm cũng tăng lên
Thêm vào đó là sư tăng lên của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng phần nào đó đẩy giá thành sản phẩm tăng cao Chi phí bán hàng năm 2009 tăng lên 2,111,166,385 đồng so với năm 2008, tương đương tăng 4.05%, còn năm 2010 tăng lên 17,454,897,000 đồng so với năm 2009, tương đương tăng 32.19% Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 cũng tăng lên 6,179,120,419 đồng so với năm 2008, tương đương tăng lên 59.16% và năm 2010 chi phí quản lý này tăng thêm lên 2,048,239,902, tương đương tăng 15.32% so với năm 2009
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp vào năm 2009 tăng mạnh, tăng 58,958,470,870 đồng so với năm 2008, tương đương với tăng 92.26%, và đến năm 2010 thì lợi nhuận này giảm xuống 67,445,835,934 đồng, tương đương với giảm 54.9% Sở dĩ
Trang 40năm 2009 lợi nhuận này tăng nhanh như vậy là do gói kích cầu kích thích nền kinh tế phát triển của chính phủ Các doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất phục vụ kinh doanh, sản xuất Đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhà nước không những hỗ trợ lãi suất mà còn ưu tiên trong việc giảm các loại thuế như thuế xuất khẩu Điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên đáng kể vào năm 2009, đã tăng lên 52,676,397,950 đồng, tương ứng với tăng 88.12% so với năm 2008 Và năm 2010 lợi nhuận này đã giảm 60,251,463,760 đồng, tương đương giảm 53.58% so với năm 2009
Hằng năm công ty đều hoàn thành nhiệm vu đóng thuế cho nhà nước, năm 2008 là 4,125,524,865 đồng, năm 2009 tăng lên 152.27% so với năm 2008, tương ứng tăng 6,282,072,920 đồng còn năm 2010 công ty chỉ phải nộp 3,213,225,611 đồng đã giảm đi 69.13% so với năm 2009
Nhìn chung trong giai đoạn 2008 đến 2010 là thời kỳ mà nền kinh tế thế giới suy thoái,và sang năm 2010 đã có đấu hiệu của sự phục hồi nhưng vẫn còn khó khăn Điều đó
đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của nước ta Nhiều doanh nghiệp không trụ được đã dẫn đến phá sản Trong khi đó công ty F17 vẫn trụ được, đó là nhờ khả năng quản lý của doanh nghiệp cộng thêm uy tín của công ty đối với khách hàng và sản phẩm của công ty không ngừng nâng cao về chất lượng và cách phục vụ của mình
Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LNST trên tài sản (ROA) = *100
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LNST trên vốn chủ sở hữu (ROE) = *100
Vốn chủ sở hữu