1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập

106 624 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội trong thời kỳ hội nhập
Tác giả Nguyễn Hương Thúy
Người hướng dẫn TS. Trần Sĩ Lâm
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương, Khoa Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 12,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo T ừ điển Bách Khoa Việt Nam: "Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối b

Trang 2

KHOA KINH T Ể V À KINH DOANH QUỐC T Ế

C H U Y Ê N N G À N H KINH TÊ ĐÔI NGOẠI

KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đ Ể TẢI:

CHIÊN LƯỢC NÂNG CAO NĂNG Lực CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG VINATRANS HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hương Thúy Lớp : Anh 17

Khoa : 44H Giáo viên hướng dẩn : TS Trần Sĩ Lâm

H À NỘI - 2009

Trang 3

MỞ ĐẦU Ì CHƯƠNG ì: TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG Lực CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN 3

ì KHÁI QUÁT VỀ DỊCH v ụ GIAO NHẬN 3

1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

giao nhận 3 1.2 Cấc hoạt động giao nhận 4

1.2.1 Loại dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu) 4

1.2.2 Loại dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu) 5

Ì 2.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt 5

3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 12

3.2 Đo lường và đánh giá nâng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15

3.2.1 Tổng quan về đo lường và xác định tiều chí đo lường năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp 15

3.2.2 Các yếu tố cấu thành và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp 20

Trang 4

3.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 30

C H Ư Ơ N G ILTHựC TRẠNG N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA C Ô N G

TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI T H Ư Ơ N G VINATRANS

ì KHÁI Q U Á T V Ề C Ô N G TY VINATRANS H À N Ộ I 33

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vinatrans Hà Nội 33

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 34

Ì 3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Vinatrans Hà Nội 35

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Vinatrans Hà Nội trong

thời gian qua 37

1.4.1 Đặc trưng của hoạt động kinh doanh tại Vinatrans Hà Nội 37

1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 38

1.4.3 Điểm mạnh và Điểm yếu của hoạt động kinh doanh trong thời

gian vừa qua 44

l i THỰC TRẠNG N Â N G Lực CẠNH TRANH C Ủ A VINATRANS H À

N Ộ I TRONG T H ầ I GIAN QUA 46

2 Ì Khả năng duy trì và mở rộng thị phần 46

2.2 Năng lực cạnh tranh của dịch vụ 48

2.3 Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 51

2.4 Khả năng thu hút cấc nguồn lực 53

2.5 Khả năng liên kết và hợp tác của Công ty 54

HI P H Â N TÍCH C Á C N H Â N T ố Ả N H H Ư Ở N G T Ớ I N Ă N G Lực CẠNH

TRANH CỦA VINATRANS H À N Ộ I 55

3.1 Các nhân tố bên trong Công ty 55

3.1.1 Trình độ năng lực tổ chức quản lý của Cônọ, ty 55

3.1.2 Trình độ thiết bị công nghệ 56

Trang 5

3.2 Các nhân tố bên ngoài Công ty 60

CHƯƠNG HI: CHIẾN Lược NÂNG CAO NÂNG Lực CẠNH TRANH

CỦACÔNG TY CỔ PHÂN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG

VINATRANS HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 70

ì C ơ SỞ X Â Y DỤNG C Á C GIẢI PHÁP N Â N G CAO N Ă N G Lực

CẠNH TRANH CỦA C Ô N G TY VINATRANS H À N Ộ I TRONG THỜI

K Ỳ HỘI NHẬP 70 1.1 Xu hướng phát triển của thị trường giao nhạn Việt Nam trong thời

gian tới 70 1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Vinatrans Hà Nội trong

thời gian tới 75 1.3 Điểm mạnh, Điểm yêu, Cơ hội và Thách thức đối với hoạt động kinh

doanh của Công ty Vinatrans Hà Nội 76

1.3.1 Điếm mạnh và Điểm yếu của Công ty 76

1.3.2 Cơ hội và Thách thức đối với Công ty Vinatrans Hà Nội tronọ,

thời gian tới 77

l i CHIẾN LƯỢC N Â N G CAO N Ă N G Lực CẠNH TRANH C Ủ A C Ô N G

TY VINATRANS H À N Ộ I TRONG T H Ờ I K Ỳ HỘI NHẬP 79

2.1 Nhóm giải pháp nhằm sử dụng Điểm mạnh của Công ty để tạn dụng

những cơ hội bên ngoài 81

2.2 Nhóm giải pháp nhằm khắc phục các Điếm yếu để tạn dụng các Cơ

hội từ bên ngoài 84

Trang 6

Thách thức từ bên ngoài 85

2.4 Nhóm giải pháp nhằm khắc phục các Điểm yếu để làm giảm Thách

thức từ bên ngoài 87

HI MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC ĐE Hỗ TRỢ PHÁT TRIỂN

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH vụ GIAO NHẬN 90

3.1 Đầu tư kết cấu hạ tầng, phương tiện kỹ thuột hiện đại hỗ trợ cho hoạt

động giao nhộn 90

3.2 Cải cách thủ tục hành chính 91

3.3 Hồ trợ phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho ngành giao nhộn 91

3.4 Thúc đấy sự liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp giao nhộn trong

nước 92

K Ế T L U Ậ N 94

TÀI LIÊU T H A M K H Ả O 96

Trang 7

4 Bảng 2.2: Giá trị giao nhận hàng hoa đưòna biển và đường

hàng không tại Vinatrans Hà Nội từ năm 2005 đến năm 2008

8 Bảng 2.6: Chí tiêu đánh giá mức sinh lời của Vinatrans Hà

Nội và một số doanh nghiỳp cùng ngành trong năm 2007

52

9 Báng 2.7: Bảng điếm đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh

của Công ty

68

10 Bảng 3.1: Ma trận SWOT chiến lược nâng cao năng lực cạnh

tranh của Công ty Vinatrans Hà Nội trong thời kỳ hội nháp

79

T Ê N H Ì N H

l i Hình LI: M ô hình Kim cương của Porter, 1990 19

Trang 8

14 Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng giao nhận hàng hoa bằng đường

biển và đường hàng không tại Công ty từ năm 2003 - 2008

39

15 Hình 2.3: Biểu dồ giá trị giao nhận đường biên và đường hàng

không tại Vinatrans Hà Nội từ 2005 đến 2008

41

16 Hình 2.4: Cơ cấu mặt hàng giao nhận tại Vinatrans Hà Nội

năm 2008

42

17 Hình 2.5: Biểu đồ thế hiện lợi nhuận sau thuế và doanh thu

thuọn của Vinatrans Hà Nội từ năm 2005 - 2008

51

18 Hình 3.1: Tỷ trọng thuê ngoài đối với các hoạt động logistics

truyền thống năm 2008

72

Trang 9

M Ở Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế thế giới và k h u vực tạo điều kiện thuận l ợ i cho các doanh nghiệp Việt Nam học h ỏ i và phát triển Tuy nhiên, cùng với quá trình hội nhập là sự tham gia ngày càng nhiều của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường n ộ i địa, tạo nên sự cạnh tranh hết sầc khốc liệt Trước sầc ép đó, các doanh nghiệp trong nước nói chung cũng như các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong đó có Vinatrans H à N ộ i nói riêng cần có sự chuẩn bị vững chắc,

và nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình

Là một doanh nghiệp giao nhận m ớ i được cổ phần hoa trong vài năm trở lại đây, Vinatrans H à N ộ i còn gặp không ít khó khăn trong việc xây dựng chỗ đầng trên thị trường Trước những đòi hỏi ngày càng gay gắt của môi trường kinh doanh hiện tại, bản thân Công ty cần phải xây dựng chiến lược cụ thể để từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Xuất phát từ thực

tiễn trên, em quyết định chọn Đ ề tài: "Chiên lược năng cao năng lực cạnh

tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội trong thời kỳ hội nhập" làm Khoa luận tốt nghiệp

Trang 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Về lý luận: Phân tích rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, các

tiêu chí đo lường và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Về thực tế: Phàn tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty

Vinatrans H à N ộ i và đề xuất các giải pháp nhầm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

4 Đói tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của

Công ty cổ phần giao nhẩn vẩn tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan tới năng lực

cạnh tranh tại Công ty cổ phần giao nhẩn vẩn tải ngoại thương Vinatrans H à

N ộ i trong thời gian gần dây

5 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luẩn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp duy vẩt biện chứng và duy vẩt lịch sử kết hợp với các phương pháp phàn tích tổng hợp, so sánh

6 Két câu của Khoa luẩn

Ngoài phẩn L ờ i mở đầu, Kết luẩn và Tài liệu tham khảo, Khoa luẩn được kết cấu thành 3 chương:

- Chươna ì: Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp giao nhẩn

- Chương li: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần giao nhẩn vẩn tải ngoại thương Vinatrans H à Nội

- Chươna HI: Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phán giao nhẩn vẩn tải ngoại thương Vinatrans H à N ộ i trong thời kỳ hội nhẩp Sau đây là nội dung Khoa luẩn của em

Trang 11

C H Ư Ơ N G ì

T Ổ N G QUAN V Ề C Ạ N H TRANH V À N Ă N G Lực C Ạ N H TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN

ì KHÁI QUÁT VÊ DỊCH vụ GIAO NHẬN

1.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận

Giao nhận vận tải là một hoạt động không thê thiếu trong lưu thông hàng hóa từ người bán đến người mua Giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng

nó không chỉ đơn thuần là vận tải Giao nhận mang trong nó một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hóa được vận chuyến, rủi bốc xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ

Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp h ộ i giao nhận quốc t ế ( F I A T A ) về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa là bất kỳ các loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa

N h ư vậy, giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)

Doanh nghiệp giao nhận là doanh nghiệp kinh doanh các loại dịch vụ

giao nhận hàng hóa trong xã hội, bao g ủ m các loại: doanh nghiệp giao nhận

vận rải trong nước, k h i các hoạt động của doanh nghiệp chỉ diễn ra trên và

trong phạm v i lãnh thổ đất nước; còn doanh nghiệp giao nhận vận tải hàng

hóa quốc ré'khi các hoạt động của các doanh nghiệp có những phần việc diễn

ra ngoài lãnh thổ đất nước sản phẩm của doanh nghiệp giao nhận chính là các

dịch vụ trong giao nhận (dịch vụ giao nhận hàng hóa) m à doanh nghiệp giao

Trang 12

nhận đóng vai trò người giao nhận (forwarder, íreight forwarder, forwarding agent)

Người giao nhận có thế làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác [14; tr.7- 8]

1.2 Các hoạt dộng giao nhận

Dịch vụ giao nhận hàng hóa bao gồm bôn loại thông dụng trên thê giới hiện nay là: thay mặt nguôi gửi hàng (nguôi xuất khấu), thay mặt người nhận hàng (người nhập khấu), dịch vụ hàng hóa dặc biệt, những dịch vụ khác

1.2.1 Loại dịch vụ thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu)

Theo những chả dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ thực hiện cấc nhiệm vụ sau đây:

- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp

- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn

- Nhận hàng và cung cấp những chứng từ thích hợp như: giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận

- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật

lệ của Chính phủ áp dụng vào việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như ở bất kỳ nước quá cảnh nào, và chuẩn bị tất cả những chứng từ cần thiết

- Đóng gói hàng hóa (trừ phi việc này do người gửi hàng làm trước k h i giao hàng cho người giao nhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hóa và những luật lệ áp dụng nếu có, ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi hàng đến

- L o liệu việc lưu kho hàng hóa nếu cần

- Cân đo hàng hóa

- M u a bảo hiểm cho hàng hóa nếu người gửi hàng yêu cầu

- Vận tải hàng hóa đến cảng, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủ tục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở

- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối, nếu có

Trang 13

- Thanh toán phí và những chi phí khác bao gồm cả tiền cước

- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở giao cho người gửi hàng

- Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu cần thiết

- G i á m sất việc vận tải hàng hóa trên đường gửi tới người giao nhận hàng thông qua những m ố i liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài

- G h i nhận những tổn thất của hàng hóa, nếu có

- Giúp đặ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hàng hóa, nếu có

1.2.2 Loại dịch vụ thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu)

Theo những chỉ dẫn giao hàng của khách hàng, người giao nhận sẽ:

- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hóa k h i người nhận hàng lo liệu vận tải hàng hóa

- Nhận và kiểm tra tất cả những chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa

- Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần thì thanh toán cước

- Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những phí khác cho hải quan và những cơ quan khác

- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần

- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng

- Nếu cần, giúp đặ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về tổn thất hàng hóa nếu có

- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần

1.2.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt

Người giao nhận thường thực hiện giao nhận hàng hóa bách hóa bao gồm nhiều loại thành phẩm, bán thành phẩm, hay hàng sơ chế và những hàng hóa khác giao lưu trong buôn bán quốc tế Ngoài ra tùy theo yêu cầu của khách hàng, người giao nhận cũng có thể làm những dịch vụ khác có liên quan đến các loại dịch vụ hàng hóa đặc biệt như:

Trang 14

- Vận chuyển hàng hóa công trình Việc này chủ yếu là vận chuyến

m á y m ó c nặng, thiết bị để xây dựng những công trình lớn như sân bay, nhà máy hóa chất, nhà máy thủy điện, cơ sở lọc dầu từ nơi sản xuất đến công trường xây dựng

Việc d i chuyển những hàng hóa này cần phải có kế hoẩch cấn thận để đảm bảo giao hàng đúng thời hẩn và có thể cần phải sử dụng cẩn cẩu loẩi nặng, xe vận tải ngoẩi cỡ, tàu chở hàng loẩi đặc biệt Đây là một lĩnh vực chuyên m ô n hóa của người giao nhận

- Dịch vụ về vận chuyển quần áo treo trên mắc Những quần áo may mặc được chuyên chở bằng những chiếc mắc áo treo trên giá trong những container đẩc biệt và ở nơi đến, được chuyển trực tiếp từ container vào cửa hàng để bầy bán Cách này loẩi bỏ được việc phải chế biến lẩi quần áo để nếu đóng nhồi trong container và đồng thời tránh được ẩm ướt, bụi bám

- Triển lãm ở nước ngoài Người giao nhận thường được người tổ chức triển lãm giao cho việc chuyên chở hàng đến nơi triển lãm ở nước ngoài

1.2.4 Những dịch vụ khác

Ngoài những dịch vụ nêu trên, tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, người giao nhận cũng có thể làm những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng (tập hợp những lô hàng riêng lẻ lẩi), có liên quan đến hàng công trình, công trình chìa khóa trao tay

Người giao nhận cũng có thể thõng báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, những thị trường mới, tình hình cẩnh tranh, chiến lược xuất khẩu, những điều khoản thích hợp cần đưa vào hợp mua đồng mua bán ngoẩi thương và nói chung là tất cả những vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh của khách hàng [14; tr.8 -15]

Trang 15

l i T Ổ N G Q U A N V Ề C Ạ N H T R A N H

2.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là m ộ t khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm

vi doanh nghiệp, phạm v i ngành, phạm v i quốc gia, hoặc phạm v i k h u vực quốc gia

Theo C.Mác: "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhởm giành giật những điều kiện thuận l ợ i trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được l ợ i nhuận siêu ngạch"

Theo T ừ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh được định nghĩa là: "Sự ganh đua, sự kình địch giữa cấc nhà kinh doanh nhởm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình" Theo T ừ điển Bách Khoa Việt Nam: "Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bới quan hệ cung cẩu, nhởm giành điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất" Theo hai nhà kinh tế học M ỹ p A Samuelson và w D Nordhaus: Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa cấc doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho rởng cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition)

Các tác giả M ỹ khác là D Begg, s Fischer và R Dornbush, cũng cho cạnh tranh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này viết: M ộ t ngành cạnh tranh hoàn hảo, là ngành trong đó m ọ i người đểu t i n rởng hành động của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua

Các tác giả cuốn "Các vấn đề pháp lý về thể chế và chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh" thuộc D ự án VIE/97/016 cho rởng: Cạnh tranh có thể được hiểu là việc tranh đua giữa cấc doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhởm nâng cao vị thế của

Trang 16

mình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thế, ví dụ như lợi nhuận, doanh số, hoặc thị phần Canh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua

Theo ủ y ban cạnh tranh công nghiệp của Tống thống M ỹ thì: "Cạnh tranh đối với một quốc gia là mằc độ m à ở đó dưới các diều kiện thị trường tự

do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ, đáp ằng được các đòi h ỏ i của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và m ở rộng được thu nhập thực tế của người dân nước đó"

Tại Diễn đàn Liên Hiệp Quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm

2002 thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là : "Khả năng của nước

đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mằc sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc gia (GDP) tính trên đầu người theo thời gian"

Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút

ra các đặc điểm hội tụ chung sau đây: Cạnh tranh là sự cố gắng nhằm giành

lấy phẩn hơn, phần thắng vê mình trong môi trường cạnh tranh

Đ ê có cạnh tranh phải có những điều kiện tiên quyết sau:

- Phải có nhiều chủ thể cùng tham gia cạnh tranh: đó là các chủ thể có cùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tằc là phải có một đôi tượng m à các chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt Trong kinh tế với các chủ thể cạnh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự có mục đích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng, m à các chủ thể tham gia cạnh tranh đều có thể làm ra và được nguôi mua chấp nhận Còn với chủ thể cạnh tranh bẽn mua

là sự giành giật mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình

- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là các ràng buộc chung m à các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính

là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông lệ kinh doanh ở trên thị trường Còn giữa những người mua

Trang 17

và người mua, hoặc giữa người mua với những người bán là các thỏa thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua

- Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc ngồn (từng vụ việc), hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của m ỗ i chủ thể tham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng không gian nhất định hoặc hẹp hơn (một tổ chức, một địa phương, một ngành), hoặc rộng (một nước, giữa các nước) [10; tr.3 - 11]

2.2 Các loại hình cạnh t r a n h

Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra làm nhiều loại:

• Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường

Cạnh tranh được chia thành ba loại:

- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hóa của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữa hai bên

- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị truồng K h i cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gồt, giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để được mua hàng hóa m à họ cần

- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có l ợ i cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút l u i khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn

• Căn cứ theo phạm vi ngành kinh té

Cạnh tranh được phân thành hai loại:

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa hay dịch vụ quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển

Trang 18

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được l ợ i nhuận cao nhất Trong quá trình này, có sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là việc hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân

• Căn cứ vào tính chất cạnh tranh

Cạnh tranh được phân thành ba loại:

- Cạnh tranh hoàn hảo (Períect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều ngưểi bán trên thị trưểng trong đó không ngưểi nào có đủ ưu thế để khống chế giá cả trên thị trưểng Các sản phẩm bán ra đều được ngưểi mua xem là đổng nhất, tức là không khác nhau về quy cách phẩm chất, mẫu mã

- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperíect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa những ngưểi bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau

M ỗ i sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau Đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay

- Cạnh tranh độc quyển (Monopolistic Competition): Trên thị trưểng chỉ

có một hoặc một số ít nguôi bán một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trẽn thị trưểng sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

• Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh

Cạnh tranh được chia thành hai loại:

- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận; nó thưểng diễn ra sòng phảng, công bàng và công khai

- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế, buôn lậu,

m ó c ngoạc, hàng giả ) [10; t r l Ì- 13]

2.3 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh là tất yêu trên nền kinh tế thị trưểng Cội nguồn của sự cạnh tranh là sự tự do trong sản xuất kinh doanh, đa dạng kiểu dáng, nhiều thành

Trang 19

phần kinh tế, nhiều người hoạt động kinh doanh Cạnh tranh thực chất là một cuộc chạy đua không có đích Chạy đua về mặt kinh tế phải luôn luôn ở phía trước trên trận tuyến giữa các đôi thủ và để thắng trên hai trận tuyên Đ ó là cạnh tranh giữa những người mua với người bán và cạnh tranh giữa những người bán với nhau Do vậy, cạnh tranh không chỉ có vai trò quan trịng đối với các doanh nghiệp tham gia thị trường m à còn có ý nghĩa to lớn đôi với người tiêu dùng, nền kinh tế và toàn xã hội

• Đói với nền kinh tế nói chung

Cạnh tranh là một động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của m ị i thành phẩn kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ những độc quyền bất hợp lý, xóa bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh Cạnh tranh đảm bảo thúc đẩy sự phát triển của khoa hịc kỹ thuật, sự phân công lao động

xã hội ngày càng tỉ mỉ và chi tiết Ngoài ra còn làm tăng tính tháo vát, năng động và óc sáng tạo cho các doanh nghiệp, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi, chân chính Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hóa của sản phẩm, làm nảy sinh những nhu cầu mới, góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền văn minh nhân loại

• Đối với doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranh tạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm m ị i biện pháp đế nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cạnh tranh là động lực giúp cho các doanh nghiệp không ngừng cải thiện công nghệ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chất lượng phục vụ khách hàng Cạnh tranh làm tăng tính tháo vát, năng động

và óc sáng tạo cho các nhà doanh nghiệp Do vậy cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động Cạnh tranh thắng lợi sẽ tăng cường vị t h ế của doanh nghiệp trên thị trường, tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp Trên cơ sở đó

Trang 20

doanh nghiệp sẽ có điều kiện để m ở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả, góp phần tích lũy và cải thiện đời sống của người lao động

• Đối với người tiêu dùng

N h ờ có cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ m à người tiêu dùng có thể lựa chọn đưậc các loại hàng hóa và dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú v ớ i chất lưậng cao hơn, phù hập với khả năng mua sắm của họ

Tuy nhiên chúng ta không phủ nhận mặt tiêu cực của cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây những hậu quả tiêu cực Cạnh tranh có thể dẫn đến tình trạng "Cá lòn nuốt cá bé", làm gia tăng thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh như làm hàng giả, trốn lậu thuế, ăn cắp bản quyền, mua chuộc, h ố i

lộ, lừa đảo, tung tin thất thiệt phá hoại uy tín của đối thủ, v i phạm pháp luật, làm xấu đi các quan hệ xã hội Cạnh tranh chạy theo l ậ i nhuận và lậi ích riêng sẽ làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, gây bất ổn định về kinh

tế, gia tăng sự phàn hóa giàu nghèo và những bất công trong xã hội

Vấn đề đặt ra không phải là thủ tiêu cạnh tranh m à phải đế cạnh tranh diễn ra trong điều kiện bình đẳng và minh bạch của các chủ thể cạnh tranh, phát huy những mặt tích cực và hạn chế đến mức tối thiểu những tác động tiêu cực của cạnh tranh Đ ó là trách nhiệm của nhà nước (thõng qua luật pháp và các công cụ điều tiết vĩ m ô ) và của tất cả các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường

IU NĂNG Lực CẠNH TRANH

3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là một trong những khái niệm chưa có sự thống nhất Khái niệm năng lực cạnh tranh đưậc áp dụng với cả hai cấp độ: cấp độ

vĩ m ô bao gồm năng lực cạnh tranh của quốc gia và thậm chí là của một khu vực và cấp vi m ô bao gồm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, của các ngành kinh doanh và của sản phẩm

Trang 21

• Năng lực cạnh tranh quốc gia

Theo diễn đàn K i n h tế T h ế giới ( W E F ) năm 1997, "năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc dân đạt và duy trì mức tăng trưởng cao về kinh tế, thu nhập và việc làm" Năng lực cạnh tranh quốc gia được cấu thành từ tám nhóm yếu tố chính (với 155 Chỉ tiêu) bao gồm: Đ ộ m ở cảa nền

k i n h tế; V a i trò và hiệu lực của Chính phủ, hệ thống tài chính, tiền tệ; Trình độ phát triển công nghệ; C ơ sở hạ tầng; Trình độ quản lý của doanh nghiệp; Số lượng và chất lượng lao động và trình độ phát triển của thể chẽ

• Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệplngành

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo cách đơn giản nhất có thể hiểu là "khả năng nắm g i ữ thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp nhận được, vì vậy k h i thị phần tăng lên cho thấy năng lực cạnh tranh được nâng cao" Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng hãng đã bán được hàng nhanh, nhiều hơn so với đối thủ cạnh tranh trên một thị trường cụ thế về một loại hàng cụ thể Quan điểm này có thể áp dụng đối với từng doanh nghiệp, cũng như đối với một ngành công nghiệp của một quốc gia trong cuộc cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới

Trong quản trị chiến lược, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng của một doanh nghiệp đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành Khái niệm này chỉ rõ bản chất cùa lợi thế cạnh tranh là hướng tới mục tiêu l ợ i nhuận nhưng lại không giúp nhiều cho việc phân tích các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh, đặc biệt là trong b ố i cảnh cạnh tranh quốc tế Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh còng nghiệp ( H L F I C ) của OECD định nghĩa năng lực cạnh tranh là "khả năng của các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia hoặc khu vực tạo ra thu nhập tương đối cao hơn và mức

độ sả dụng lao động cao hơn, trong k h i vẫn đối mặt với cạnh tranh quốc tế" Đây là một cách định nghĩa đã kết hợp cả cấp độ doanh nghiệp, ngành và cấp

độ quốc gia

Trang 22

Xét ở góc độ ngành, một ngành kinh tế được coi là có năng lực cạnh tranh k h i các doanh nghiệp trong ngành và các sản phẩm chủ đạo của ngành

có năng lực cạnh tranh trên thị trường Các yếu tố quyết định nâng lực cạnh tranh của một ngành kinh tế bao gồm: lợi thế so sánh của ngành, môi trường kinh tế vĩ m ô và môi trường kinh doanh của ngành, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành và năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ đặc thù của ngành

• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nào đó trên thị trường trong nước và quốc tế là sự thấ hiện tính ưu việt hay tính hơn hẳn của nó cả về định tính và định lượng với các chỉ tiêu như: Chất lượng sản phẩm, thương hiệu, mức độ vệ sinh công nghiệp hay vệ sinh thực phẩm; khối lượng và sự ổn định chất lượng của sản phẩm; kiêu dáng mẫu m ã sản phẩm; mòi trường thương mại, mức độ giao dịch và uy tín của sản phẩm trên thị trường; sự ổn định về môi trường kinh tế vĩ m ô và chính sách thương mại như thuế, tỷ giá, tín dụng, đầu tư, mức độ bảo hộ và cuối cùng là chỉ tiêu về giá thành và giá cả sản xuất

Cùng với quá trình tăng trưởng và phát triấn của mỗi nền kinh tế thì các quan hệ thương mại cũng phát triấn, theo đó diễn ra sự mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa và dịch vụ M ỗ i sản phẩm do từng nhà sản xuất đưa ra thị trường

sẽ được người tiêu dùng phản ứng với các mức độ cao thấp khác nhau Sự phản ứng của người tiêu dùng thấ hiện qua việc mua hay không mua sản phẩm đó là biấu hiện tống quát cuối cùng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm đó Nói cách khác, cạnh tranh giữa các sản phẩm trên một thị trường là quá trình thấ hiện khả năng hấp dẫn tiêu dùng của các sản phẩm đối v ớ i khách hàng trên một thị trường cụ thấ và trong một thời gian nhất định Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thấ gắn với một doanh nghiệp, một quốc gia cụ thấ hoặc xét chung cho tất cả các quốc gia, các doanh nghiệp

Trang 23

Đ ố i với một doanh nghiệp hoặc một ngành, một sản phẩm, năng lực cạnh tranh gắn với mục tiêu duy trì sự tồn tại và thu được lợi nhuận trên thị trường (nội địa và quốc tế) và nó được thẫ hiện cụ thẫ bằng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Tuy nhiên, lợi thế cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ngành có m ố i quan hệ phụ thuộc lẫn nhau M ộ t quốc gia hay nền kinh t ế có năng lực cạnh tranh tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp/ngành tạo dựng được năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường t h ế giới Nói cách khác, nâng lực cạnh tranh quốc gia là một nguồn hình thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp/ngành K h i các doanh nghiệp/ngành có năng lực cạnh tranh, nó sẽ góp phần vào việc nâng cao thu nhập và tác động tích cực đến môi trường cạnh tranh và do đó nó góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia [7; tr.26- 29]

3.2 Đo lường và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Cũng như khái niệm năng lực cạnh tranh, việc đo lường và xác định các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh là những vấn đề chưa được hiẫu một cách thống nhất Đ ẫ có căn cứ xác định rõ các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh, trước hết, cần hệ thống hóa cách thức và các tiêu chí đo lường được sử dụng trên thế giới những năm gần đây

3.2.1 Tổng quan vé đo lường và xác định tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

K h i nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ngoài việc đưa

ra khái niệm, các nhà nghiên cứu thường đưa ra các tiêu chí xác định và mong muốn đo lường được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, do chưa có sự thống nhất về khái niệm như đã nêu trên nên việc đo lường và các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chưa thống nhất

N ă m 1994, Chaharbaghi và Feurer đưa ra khuôn khổ đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, theo đó năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào đánh giá (giá trị) của khách hàng và người cung ứng, môi trường cạnh tranh và

Trang 24

động cơ thúc đẩy cạnh tranh Họ phân ra 3 loại giá trị: giá trị của khách hàng, giá trị của những người cộng tác và khả năng hành động - phản ứng

Theo Wangwe (1995), Biggs và Saturi (1997), chí tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là hiệu quả kỹ thuật và năng suất; theo Cockburn (1997) đó là hiệu quả tài chính theo nghĩa hẹp (lởi nhuận); theo Porter (1990), đó là khả năng duy trì lởi thế cạnh tranh (chi phí thấp và sự khác biệt của sản phẩm); theo Salinger (2001), đó là năng suất lao động và vốn con nguôi (human capital)

Nhóm nghiên cứu của Flanagan (2005) đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu và đo lường năng lực cạnh tranh ờ nhiều nước dưới các giác độ khác nhau: quốc gia, ngành, và doanh nghiệp (như xem Bảng 1.1) Theo đó, ở cấp độ doanh nghiệp có hai nhóm chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh là: mức thu lãi và nâng suất Trong đó, mức thu lãi đưởc tính bằng các chỉ số như: tiền lãi trên doanh số, tiền lãi trên tổng vốn, còn năng suất đưởc tính theo năng suất yếu tố (kết quả đầu ra mỗi yếu tố đầu vào) và năng suất tổng thể (tổng đầu ra trên tổng đầu vào)

Bảng 1.1: Tổng quan về trọng tâm, cấp độ đo lường năng lực cạnh tranh

tranh

Trọng tâm

2 Các chỉ số thương mại Quốc gia và ngành Thúc hiên

- Khả năng khai thác, sử dụng tài sản (assets) gồm các chỉ tiêu liên quan tới: nguồn nhân lực, cơ cấu doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, công nghệ

Trang 25

- Năng lực vận hành các quá trình (processes): quá trình quản lý chiến lược (nâng lực quản lý, chiến lược cạnh tranh, khả năng linh hoạt và thích ứng); quá trình sử dụng nguồn nhân lực (tài năng thiết kế và cải tiến); các quá trình công nghệ m ớ i (đổi mới, các hệ thống công nghệ, công nghệ thông tin); các quá trình tác nghiệp (sản xuất, chất lượng ); các quá trình marketing (marketing, quản lý các m ố i quan hệ, năng lực thuyết phục )

- Năng lực cạnh tranh hoạt động (períormance) gồm các chỉ tiêu: năng suất (productivity), thẩ phần tài chính (íinance market share), sự khác biệt (differientiation), mức sinh lời (proíitability), giá cả (price), chi phí (cost), sự

đa dạng sản phẩm (variety, product range), hiệu quả (efficiency), tạo ra giá trẩ (value creation), đáp ứng nhu cẩu khách hàng (customer satisfaction), phát triển sản phẩm m ớ i (new product development)

Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về năng lực cạnh tranh và đo lường năng lực cạnh tranh, nhóm nghiên cứu của R Flanagan đã hệ thống hóa được khung khổ phân tích và đo lường năng lực cạnh tranh của nhiều nhà nghiên cứu thuộc nhiều nước với cách tiếp cận, m ô hình và tên gọi khác nhau (xem Bảng 1.2)

M ô hình Ba viển kim cương dựa trên ba nhóm yếu tố: giá trẩ đối v ớ i

người tiêu dùng, giá trẩ đối với các cổ đông và khả năng hành động - phản ứng

của doanh nghiệp, c ả ba nhóm giá trẩ này của doanh nghiệp thể hiện tổng hợp

năng lực cạnh tranh và được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể như chi phí, các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính

M ô hình Giá trị năng lực cạnh tranh tổng hợp (TVC) là m ô hình tính

toán năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên một hệ thông yếu tố có ba cấp độ với 6 nhóm (sự tác động về mặt xã hội, các yếu tố kỹ thuật, các yếu tố tài chính và tình trạng kế toán, marketing, kỹ năng quản lý, cơ cấu tổ chức và vận hành) bao gồm 98 tiêu chí tính toán M ô hình này là hệ thống trợ giúp tính toán và ra quyết đẩnh về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở máy tính điện tử

ị U / 8 ^ * 6 0

Trang 26

Bảng 1.2: Tóm lược các mô hình phản tích và đo lường năng lực cạnh tranh

1 Ba viên kim

cương

Chaharbaghi và Feurer, 1994

Doanh nghiệp Đo lường

Quốc gia, ngành Hiểu biết

nghiệp

Kết hợp giữa hiểu biết và đo lường

Nguồn: Flanagan và các cộng sự, 2005

M ô hình Kim cương của Porter (1990) đưa ra khung khổ phân tích để

hiểu bản chất và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Hình 1.1) Theo mô hình này, các nhóm hình thành nên 4 đặnh của cấu trúc kim

cương là: các điều kiện yếu tố (con người, các yếu tố vật chất, tri thức), các điều kiện nhu cẩu (quy mô, cơ cấu và sự tinh tế của thị trường nội địa), các ngành cung cấp và ngành có liên quan (sự hiện diện hay không có sự cạnh tranh quốc tế với ngành kinh doanh hoặc các ngành liên quan), hiện trạng của doanh nghiệp (chiến lược, cơ cấu, sự cạnh tranh trong nước) Một sô nước và

tổ chức quốc tế đã sử dụng mô hình này để phân tích, xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh trong dài hạn đối với quốc gia, ngành và thậm chí doanh nghiệp

Như vậy, theo M ô hình kim cương của M Porter, việc đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chặ dựa vào khả năng bên trong doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp M ô hình này góp phần làm rõ vì sao các công ty ở các nước kém phát triển cũng có thể

Trang 27

cạnh tranh với các công ty mạnh ở các nước phát triển trong cạnh tranh quốc

lý Theo các nhà nghiên cứu này, cả ba nhóm yếu tố cần được phối hợp để bảo đăm cạnh tranh bền vụng cho quốc gia, ngành và từng doanh nghiệp M ô hình này được Momaya và Selby (1998) điều chỉnh và ứng dụng vào phân tích năng lực cạnh tranh ngành ỏ Canada với 95 tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh

Trang 28

Hình 1.2: Các yếu tố chủ yếu của m ô hình APP

- Quản lý chiến lược

- K ế hoạch

- Tác nghiệp

- Phát triển nguồn nhân lực

Thực hiện cạnh tranh

- Năng suất

- Nguồn nhân lực

+ - Chất lượng/ hiệu quả

- Chi phí

- Chỉ tiêu tài chính

- Chi phí quốc tế

Nguồn: Flanagan và các cộng Sự2005

Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong một sô lĩnh

vực ị Aixơlen, tác giả M o Donnel (2004) đưa ra 4 nhóm chỉ tiêu cơ bản đê

đo lường năng lực cạnh tranh gồm: sản phẩm và thị trường, nguồn vốn con người, R&D, các nhân tố bên trong, trong đó tập trung vào các tiêu chí cụ thế như thị phần, tỷ lệ sản phẩm mới, trình độ đào tạo nghề, hiệu quả của hoạt động nghiên cứu - triển khai

M ộ t số nghiên cứu ị Việt Nam cũng đưa ra các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chẳng hạn, có tổ chức đưa ra 5 nhóm tiêu chí như: trình độ công nghệ sản xuất; tài sản, vốn của doanh nghiệp; các yếu

tố đầu vào, nguyên vật liệu, chi phí; thị phần và đầu ra của sản phẩm; giá trị gia tăng của sản phẩm và l ợ i nhuận của doanh nghiệp Có tác giả lại đưa ra 10 nhóm yếu tố cấu thành và 11 tiêu chí đánh giá, nhưng trong đó phần lớn là các tiêu chí thể hiện khả năng kinh doanh hơn là năng lực cạnh tranh, chẳng hạn như quản lý môi trường, nguồn lực của doanh nghiệp [12; tr.29 - 37]

3.2.2 Các yêu tô câu thành và đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Các yếu tố cấu thành và các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phải thể hiện được bản chất của năng lực cạnh tranh doanh

Trang 29

nghiệp, thể hiện được mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong việc

c h i ế m lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, thu hút yêu t ố đầu vào Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại, năng lực cạnh tranh cần đảm bảo tính bền vững, tức là phải tính đến cả mức độ sẫ dụng các điều kiện

để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cả trong ngắn hạn và dài hạn Theo đó, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm:

• Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp

Đ ế n nay, đây vẫn là chỉ tiêu tổng hợp, quan trọng, phản ánh năng lực cạnh tranh theo kết quả đầu ra của doanh nghiệp, cho dù đó là cạnh tranh trong nước hay cạnh tranh quốc tế Tiêu chí này gồm hai tiêu chí thành phần

là thị phần và tốc độ tăng thị phần của doanh nghiệp

Thị phần là tiêu chí thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có thị phần lớn hơn các doanh nghiệp khác thì có nghĩa là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó lớn hơn Tiêu chí này thường được đo bằng tỷ lệ doanh thu hay số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định so với tổng số doanh thu hay sản lượng tiêu thụ trên thị trường như công thức (1.1):

tp: = — i - x l 0 0 % (1.1)

D Trong đó: - tp;: Thị phần của doanh nghiệp i

- Dị : Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp i

- D : Tổng doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ trên thị trường

Công thức này phản ánh rõ vị t h ế cạnh tranh tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó Tuy nhiên, chỉ tiêu này không phải khi nào cũng tính được đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp có thị phần quá bé hoặc các doanh nghiệp xuất khẩu rất khó tính toán thị phần của mình trên thị trường nước ngoài H ơ n nữa, chỉ tiêu này chỉ mang tính chất tĩnh, phản ánh năng lực cạnh tranh tại một thời điểm trong quá khứ Do vậy, để thấy

Trang 30

được sự biến chuyển của năng lực cạnh tranh theo thời gian, người ta thường xem xét sự biến đổi chỉ số thị phần của doanh nghiệp qua một số năm, thường

là 3 - 5 năm

Trong trường hợp không tính được thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần thì người ta có thể sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu để thay thế Chỉ tiêu này phọn ánh sự thay đổi đầu ra của doanh nghiệp theo thời gian

và được tính theo công thức (1.2) Chỉ tiêu này có thế tính toán cho từng doanh nghiệp tại m ọ i thời điếm và có thế so sánh mức độ biến đổi đầu ra giữa các doanh nghiệp, tuy nhiên nó không phọn ánh được vị thế của từng doanh nghiệp trong tổng thể

r i=-5i-xl00% (1.2)

Di-,

Trong đó: - Tị Tốc độ tăng doanh thu hoặc doanh số của doanh nghiệp i

- Dị! Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp trong kì hiện tại

- Dj.| Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của D N trong kì trước

• Năng lực cạnh tranh của sẩn phẩm

Là chỉ tiêu phọn ánh kết quọ hoạt động của doanh nghiệp Do nhiệm vụ

cơ bọn của doanh nghiệp là sọn xuất - kinh doanh nên nếu sọn phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh thấp thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp không thể cao được Năng lực cạnh tranh của sọn phẩm doanh nghiệp dựa trên các yếu tố cơ bọn như: chất lượng sọn phẩm cao, giá cọ hợp lý, mẫu m ã hợp thòi, đáp ứng nhu cầu khách hàng

• Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tiêu chí này thể hiện qua một số chỉ tiêu như: tỷ suất lợi nhuận, chi phí trên đơn vị sọn phẩm

Trang 31

• Năng suất các yếu tố sản xuất

Các chỉ tiêu năng suất thường được sử dụng bao gồm năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, năng suất yếu tố tổng hợp Năng suất phản ánh lượng sản phẩm đầu ra so với đơn vị yếu tố đầu vào, là chỉ tiêu phản ánh năng lặc khai thác, sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Đ ồ n g thời, chỉ tiêu này còn phản ánh năng lặc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, chi phí trên đơn vị sản phẩm và đơn vị thòi gian Do đó, năng suất phản ánh mặt lượng của năng lặc cạnh tranh doanh nghiệp

• Khả năng thích ứng và đổi mới của doanh nghiệp

Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị truồng theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều biến động đòi hỏi doanh nghiệp có khả năng thích ứng cao và đổi m ớ i nhanh chóng Đây là một chỉ tiêu đánh giá năng lặc cạnh tranh "động" của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải thích ứng với sặ thay đổi của thị trường trong nước và quốc tế (sở thích, nhu cầu, giá cả, chất lượng, mẫu mã ) và sặ thay đổi môi trường kinh doanh như chính sách của nhà nước, sặ thay đổi của các đối tác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải phản ứng linh hoạt, điều chỉnh linh hoạt và hiệu quả Đây được coi là tiền đề cho sặ tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do đó đây cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất tạo ra l ợ i

t h ế cạnh tranh và phản ánh năng lặc của doanh nghiệp trong điểu kiện hiện nay Chỉ tiêu này được xác định bởi một số chỉ tiêu thành phần như: số lượng cải tiến, sáng tạo sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, tái cơ cấu doanh nghiệp, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

• Khả năng thu hút nguồn lục

Khả năng thu hút nguồn lặc không chỉ đảm bảo điều kiện cho hoạt động sản xuất - kinh doanh được tiến hành bình thường, m à còn thể hiện năng lặc cạnh tranh thu hút các đầu vào chất lượng cao như nguồn nhân lặc có trình

độ, tay nghề cao, công nghệ hiện đại, vật tư - nguyên liệu, nguồn vốn m à doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả sản xuất -

Trang 32

kinh doanh Đây là một tiền đề nhằm đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn

• Khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp

Cạnh tranh trong điều kiện hiện nay không hoàn toàn đồng nghĩa với tiêu diệt lẫn nhau m à đặt trong sự liên kết và hợp tác đế cạnh tranh cao hơn

Do vậy, khả năng liên kết, hợp tác được coi là tiền đề cho hoạt động kinh doanh hiệu quả, đồng thời đây cũng là một tiêu chí định tính của năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong điều kiện của Việt Nam, các doanh nghiệp chủ yếu có quy m ô vừa và nhấ thì việc liên kết, hợp tác có ý nghĩa lớn

để tồn tại và phát triển kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu chí này thể hiện qua số lượng và chất lượng các m ố i quan hệ với các đôi tác, các liên doanh, hệ thống mạng lưới kinh doanh theo lãnh thổ

• Chỉ tiêu tổng hợp vê năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp

Đ ể có thể so sánh năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, người ta thường tính chỉ tiêu tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp C ó nhiều cách tiếp cận trong việc tính toán chỉ tiêu tổng hợp này Chỉ số này có thế được tính bằng công thức (1.3);

CA= Ề ( kix Mi) (1.3)

Trong đó: - CA: Chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp A

- Mị- Điểm đánh giá của chỉ tiêu thành phần thứ i

- kị! Trọng số của chỉ tiêu thứ i

M ộ t số nhà nghiên cứu đã xây dựng m ô hình chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp dưới dạng hàm số khá phức tạp với rất nhiều biến số Chẳng hạn, các nhà nghiên cứu Hồng Rông là Shen và L i đã đưa ra m ô hình tính toán chỉ tiêu năng lực cạnh tranh tổng hợp cho doanh nghiệp ngành xây dựng với sự trợ

Trang 33

giúp của mấy tính điện tử với 98 biến số thuộc 6 nhóm chỉ tiêu gồm: xã hội,

kỹ thuật, tài chính, tiếp thị và tổ chức vận hành

Ngoài ra, W E F và một số tổ chức quốc tế đưa chỉ tiêu tổng hợp dưới dạng "năng lởc kinh doanh" - là một nhóm chỉ tiêu thành phần trong chỉ số năng lởc cạnh tranh của quốc gia [12; tr.37 - 39]

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lởc cạnh tranh của doanh nghiệp

Cũng như bản thân doanh nghiệp, năng lởc cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau T ừ M ô hình K i m cương của M Porter (xem Hình 1.1), có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động tới năng lởc cạnh tranh của doanh nghiệp: hiện trạng của doanh nghiệp, điều kiện cầu (thị trường), điều kiện yếu tố (nguồn lởc đầu vào), các ngành cung ứng và các ngành liên quan (cạnh tranh ngành), các yếu tố ngẫu nhiên và yếu tố nhà nước Tuy nhiên, có thể chia cấc nhân tố tác động đến năng lởc cạnh tranh của doanh nghiệp làm hai nhóm: các yếu tố bén trong doanh nghiệp và các yếu tô bẽn ngoài doanh nghiệp

3.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Có nhiều yếu t ố bên trong doanh nghiệp tác động tới năng lởc cạnh tranh của doanh nghiệp Diễn đàn K i n h tế thế giới (WEF) đang sử dụng các chỉ tiêu thuộc 5 nhóm yếu tô bên trong doanh nghiệp trong việc xác định năng

lởc cạnh tranh gồm: năng lực quản lý (triết lý kinh doanh, sở tin tưởng vào quản lý nghiệp vụ, sở hiện diện chuỗi giá trị), chất lượng nhân lực ( m ở rộng đào tạo nhân viên), năng lực marketỉng (định hướng khách hàng, đổi m ớ i mẫu

mã, tăng cường tiếp thị, m ở rộng thị trường quốc tế, kiểm soát hoạt động phân

phối ở nước ngoài, m ở rộng mạng lưới bán lẻ), khả năng đổi mới, năng lực

nghiên cứu và phát triển (chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển)

Theo cách tiếp cận truyền thống, các yếu tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng lởc cạnh tranh gồm: năng lởc tổ chức quản lý của doanh nghiệp, trình độ công nghệ, năng lởc tài chính, trình độ tay nghề của người lao

Trang 34

động C ó thể phân tổ thành 4 nhóm yếu tố bên trong tấc động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

- Trình độ, năng lực và phương thức quản lý: trình độ cán bộ quản lý,

khả năng lập kế hoạch và kiểm soát, chế độ thưởng - phạt, khả năng đàm phán

- Năng lực marketing: chiến lược sản phẩm - giá cả - phân phối - xúc

tiến (4P), danh tiếng của thương hiệu, quy m ô mạng lưới bán hàng

- Khả năng nghiên cứu phát triển: nhân lực cho nghiên cứu và phát

triển, trang thiết bặ và đầu tư cho nghiên cứu, khả năng phát triển sản phẩm

mới

- Năng lực sản xuất: quy m ô doanh nghiệp, vặ trí và số lượng nhà máy,

trình độ công nghệ của sản xuất, trình độ tay nghề của lao động, khả năng khai thác năng lực sản xuất

D ư ớ i đây là một số yếu tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

• Trình độ và năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp

Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được coi là yếu tố có tính quyết đặnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp được thể hiện trên các mặt:

- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: thể hiện bằng những kiên thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiện các cõng việc đối nội và đối ngoại của doanh nghiệp Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơn thuần là trình độ học vân m à còn thể hiện những kiên thức rộng lớn và phức tạp thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ pháp luật trong nước và quốc tế, thặ trường, ngành hàng, đến kiến thức về xã hội, nhân văn Ớ nhiều nước, trình độ và năng lực của giám đốc doanh nghiệp nói riêng và đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nói chung không chỉ được đo

Trang 35

bằng bằng cấp của cấc trường quản lý danh tiếng, m à còn thể hiện ở tính chuyên nghiệp, ở tầm nhìn xa trông rộng, có óc quan sát, phàn tích, nắm bắt

cơ hội kinh doanh, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý có tác động trực tiếp và toàn diện t ợ i năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua việc hoạch định và thực hiện chiến lược, lựa chọn phương pháp quản lý, tạo động lực trong doanh nghiệp Tất cả những việc đó không chỉ tạo ra không gian sinh t ồ n và phát triển của sản phẩm, m à còn tác động đến năng suất, chất lượng, giá thành, sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp

- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp: thể hiện ở việc sắp xếp, bố trí

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các

bộ phận Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hượng tinh, gọn, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩa quan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng, chính xác, m à còn làm giảm tương đối chi phí quản lý của doanh nghiệp Nhờ đó m à nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác nghiệp Điều này có ý nghĩa lợn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn và do đó có tác động mạnh tợi việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

• Trình độ thiết bị, công nghệ

Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tô quan trọng, ảnh hưởng rất lợn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm Tạo lợi thế quan trọng đôi v ợ i sản phẩm của doanh nghiệp Cóng nghệ còn tác động tợi tố chức sản xuất của doanh nghiệp Đ ể có công nghệ phù hợp, doanh nghiệp cần có thông tin về công nghệ, chuyển giao công nghệ, tăng cường nghiên cứu cải tiến công nghệ,

Trang 36

hợp lý hóa sản xuất, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư đổi m ớ i công nghệ Đ ồ n g thời, doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao trình độ tay nghề

để sử dụng có hiệu quả công nghệ hiện đại

• Trình độ lao động trong doanh nghiệp

Lao động là một yếu t ố có tính quyết đọnh của lực lượng sản xuất, có vai trò rất quan trọng trong sản xuất xã hội nói chung và trong cạnh tranh kinh

tế hiện nay M ộ t trong những nhà kinh tế học hàng đầu của M ỹ là L.Thurow cho rằng vũ khí cạnh tranh quyết đọnh trong thê kỷ X X I là giáo dục và kỹ năng của người lao động

Trong doanh nghiệp, lao động vừa là yếu tố đẩu vào, vừa là lực lượng trực tiếp sử dụng phương tiện, thiết bọ để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dọch vụ Lao động còn là lực lượng tham gia tích cực và quá trình cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quy trình sản xuất và thậm chí góp sức và những phát kiến, sáng chế D o vậy, trình độ của lực lượng lao động tác động rất lớn đến chất lượng và độ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến năng suất và chi phí của doanh nghiệp Đây là một yếu tố tác động trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đ ể nâng cao sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng đảm bảo cả số lượng và chất lượng lao động, nâng cao tay nghề của lao động Doanh nghiệp cần chú trọng công tác đào tạo, nâng cao tay nghề dưới nhiều hình thức, đầu tư kinh phí thỏa đáng, khuyến khích người lao động tham gia vào quá trình quản lý, sáng chế, cải tiến

• Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy m ô vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính trong doanh nghiệp Trước hết, năng lực tài chính gắn với vốn - là một yêu tố sản xuất cơ bản và là một đầu vào của doanh nghiệp Do đó, việc sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Đ ồ n g thời, vốn còn là tiền đề đối với các yếu

tố sản xuất khác Việc huy động vốn kọp thời nhằm đáp ứng vật tư, nguyên

Trang 37

liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị, công nghệ tổ chức hệ thống bán lẻ

N h ư vậy, năng lực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu đầu tiên, bắt buộc phải có nếu muốn doanh nghiệp thành công trong kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh

Đ ể nâng cao năng lực tài chính, doanh nghiệp phải củng cố và phát triển nguồn vốn, tăng vốn tự có, m ọ rộng vốn vay dưới nhiều hình thức Đ ổ n g thời, điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, hoạt động kinh doanh có hiệu quả để tạo uy tín đối với khách hàng, v ớ i ngân hàng và những người cho vay vốn

• Năng lực marketing của doanh nghiệp

Là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động marketing, trình độ nguồn nhân lực marketing Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cẩu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân t ố rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

• Năng lực nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp

Là yêu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực nghiên cứu, thiết bị, tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R & D ) , khả năng đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp Năng lực nghiên cứu và phát triển

có vai trò quan trọng trong việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao nâng suất, hợp lý hóa sản xuất Do vậy, năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng ảnh hưọng mạnh tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực này ngày càng quan trọng trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh

mẽ trên t h ế giới hiện nay

Trang 38

Ngoài ra, một số yếu tố khác như lợi thế về vị trí địa lý, ngành nghề

k i n h doanh của doanh nghiệp, quy m ô doanh nghiệp có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

3.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

• Nhân tố quốc tê

Khi nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hóa thì các nhân

tố quốc tế sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Tự do hóa thương mại sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng mạnh mẽ hơn X u hướng này làm cho thị trường có nhiều biên động dấn đến nhiều sự thay đổi trong tổ chức quản lý, cơ cấu đẩu tư

Đ ồ n g thời các nhân tố về chính trị như m ố i quan hệ giữa các chính phủ, vai trò của các tổ chức quốc tế, sự ra đời của hệ thống luật pháp quốc tế, các hiệp định và thỏa thuận cũng ảnh hưởng sáu sắc đến hoạt động kinh doanh

M ố i quan hệ giữa các chính phủ tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương giữa các doanh nghiệp Các tổ chức quốc tế, các hiệp định và luật pháp quốc tế sẽ gián tiếp tác động tới doanh nghiệp thông qua việc thiết lập một môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và thống nhất

• Các nhân tô trong nước

- Các nhân tố chính trị - pháp luật:

Hệ thống pháp luật chính sách là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường N ó tạo ra khuôn khổ hoạt động cho doanh nghiệp, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng Vì vậy, tính ổn định và chặt chẽ của nó tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý sẽ tạo ra những thuận lợi cho một số doanh nghiệp này nhưng tạo ra bất lợi cho doanh nghiệp khác Việc nắm bắt kịp thời những thay đổi của các chính sách để có những diều chỉnh nhằm thích nghi với điều kiện mới là một yếu tố để doanh nghiệp thành công

Trang 39

- Các nhân tố kinh tế:

Tình hình phát triển kinh tê của quốc gia có tác dộng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế phát triển ổn định tạo lập nền tài chính quốc gia ổn định, ổn định tiền tệ, lạm phát ở mức kiêm soát được K i n h tê phát triển thúc đẩy quá trình tích tờ, tập trung tư bản, tăng nguồn đẩu tư phát triển Sự phát triển kinh tế xã hội kéo theo khả năng thanh toán và nhu cẩu tiêu dùng của người dân tăng lên, đây là một yếu tô thúc đẩy

sự phát triển của doanh nghiệp Ngược lại, một nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái, nền tài chính quốc gia sẽ không ổn định, đồng tiền mất giá, tỷ l ệ lạm phất cao, sức mua giảm sút Trong điểu kiện như vậy, doanh nghiệp sẽ phải đối phó với nhiều khó khăn để đứng vững và vượt qua, cạnh tranh trên thị trường sẽ khốc liệt hem

- Các nhăn tô về văn hóa - xã hội:

Bao gồm các yếu tố về nhân khẩu, văn hóa, tám lý Đây là các nhân t ố quan trọng quyết định quy m ô và phong cách tiêu dùng, quy m ô và chất lượng thị trường lao động Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn tới các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh

- Các nhân tố khoa học - công nghệ:

Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và giá cả sản phẩm, từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, khi tốc độ đổi mới doanh nghiệp ngày càng trở nên nhanh chóng, lợi thế cạnh tranh về công nghệ của doanh nghiệp chỉ tồn tại trong thời gian ngắn buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi m ớ i công nghệ để duy trì bền vững năng lực cạnh tranh của mình

- Các nhân tố thuộc môi trường ngành :

Sự phát triển của ngành, mức độ cạnh tranh trong ngành là các yếu tố tác động trực tiếp đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 40

Tổng kết từ nhiều khái niệm, có thể đưa ra cách hiểu chung nhất về cạnh tranh đó là sự cố gắng nhằm giành lấy phần hơn, phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh Tuy nhiên để đánh giá một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao hơn hay thấp hơn để tồn tại trên thị trường lại phẩ thuộc vào năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó Có nhiều quan điểm về năng lực cạnh tranh, trong đó năng lực cạnh tranh được chia thành các cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành/doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có các chỉ tiêu đánh giá sau: khả năng duy trì và m ở rộng thị phần; năng lực cạnh tranh của sản phẩm; năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; năng suất các yếu tố sản xuất; khả năng thích ứng và đổi m ớ i của doanh nghiệp; khả năng thu hút nguồn lực; khả năng liên kết và hợp tác của doanh nghiệp; chỉ tiêu tổng hợp về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài ra, nói đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không thể không nhắc tới cấc nhân tố ảnh hưởng, bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Ngày đăng: 11/03/2014, 01:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Hàng hải Việt Nam năm 2005
Nhà XB: NXB Tư pháp
2. Bộ Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Thương mại Việt Nam năm 2005
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Nguyễn Hồng Đàm (2005), Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, NXB Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận trong ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Hồng Đàm
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2005
7. Nguyễn Hữu Khải, Vũ Thị Hiền (2007), Các ngành dịch vụ Việt Nam - Năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ngành dịch vụ Việt Nam -Năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải, Vũ Thị Hiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
8. Diệp Văn Sơn (2008), "Thiệt đơn, thiệt kép, hạ tầng dồng bộ & thể chế tiên tiến, phát triển logistics", Tạp chí Vietnam Logisitcs Review, (Số 12/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiệt đơn, thiệt kép, hạ tầng dồng bộ & thể chế tiên tiến, phát triển logistics
Tác giả: Diệp Văn Sơn
Năm: 2008
9. Trần Sửu (2006), Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điểu kiện toàn cẩu hoa, NXB Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điểu kiện toàn cẩu hoa
Tác giả: Trần Sửu
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2006
12. Nguyễn Hữu Thng (2007), Nánq cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nánq cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hữu Thng
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2007
13. N g u y ề n N h ư T i ế n ( 2 0 0 6 ) , Logistics - khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải Việt Nam, N X B Giao thông vận tải, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics - khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải Việt Nam
Tác giả: N g u y ề n N h ư T i ế n
Nhà XB: N X B Giao thông vận tải
Năm: 2006
14. Đinh Ngọc V i ệ n (2002), Giao nhận vận tải hàng hoa quốc tế, N X B Giao thôn? vận tải.li. VVebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao nhận vận tải hàng hoa quốc tế
Tác giả: Đinh Ngọc Viên
Nhà XB: N X B Giao thôn? vận tải
Năm: 2002
3. Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội, Báo cáo tài chính các năm 2005 - 2008 của Vinatrans Hà Nội Khác
4. Công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội (2007), Báo cáo tổng kết công đoàn nhiệm kỳ 2005- 2007 của Vinatrans Hà Nội Khác
5. Công ty SCM (Supply Chain Insight) (2008), Kết quả khảo sát vềLogistics năm 2008 Khác
10. Phan Trọng Phức (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của cấc doanh nghiệp vừa và nh ỞViệt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

14  Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng giao nhận hàng hoa bằng đường - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
14 Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng giao nhận hàng hoa bằng đường (Trang 8)
Hình 1.1:  M ô hình  K i m cương của Porter, 1990 - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 1.1 M ô hình K i m cương của Porter, 1990 (Trang 27)
Hình 1.2: Các yếu tố chủ yếu của  m ô hình APP - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 1.2 Các yếu tố chủ yếu của m ô hình APP (Trang 28)
Hình 2.1:  M ô hình cơ cấu tổ chức - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 2.1 M ô hình cơ cấu tổ chức (Trang 44)
Bảng 2.1: Sản lượng giao nhận hàng hóa của Công ty từ năm 2003 - 2008 - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 2.1 Sản lượng giao nhận hàng hóa của Công ty từ năm 2003 - 2008 (Trang 47)
Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng giao nhận hàng hóa bằng đường biển và - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 2.2 Biểu đồ sản lượng giao nhận hàng hóa bằng đường biển và (Trang 47)
Bảng 2.2: Giá trị giao nhận hàng hóa đường biển và đường hàng không - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 2.2 Giá trị giao nhận hàng hóa đường biển và đường hàng không (Trang 48)
Hình 2.3: Biểu đồ giá trị giao nhận đường biển và đường hàng không tại - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 2.3 Biểu đồ giá trị giao nhận đường biển và đường hàng không tại (Trang 49)
Bảng 2.3: Doanh thu thuần của Vinatrans  H à Nội từ  n ă m 2005 - 2008 - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 2.3 Doanh thu thuần của Vinatrans H à Nội từ n ă m 2005 - 2008 (Trang 54)
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính của Vinatrans Hà Nội từ - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu tài chính của Vinatrans Hà Nội từ (Trang 59)
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện lọi nhuận sau thuế và doanh thu thuần - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện lọi nhuận sau thuế và doanh thu thuần (Trang 59)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá mức sinh lời của Vinatrans Hà Nội - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá mức sinh lời của Vinatrans Hà Nội (Trang 60)
Bảng 2.7 cho thấy, tổng đi ểm đánh giá cho cấc chí tiêu cấu thành năng  lực cữnh tranh của Công ty là 11,5/25 (25 là mức điểm tối đa có thể đữt được  theo cách chọn thang điểm) - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 2.7 cho thấy, tổng đi ểm đánh giá cho cấc chí tiêu cấu thành năng lực cữnh tranh của Công ty là 11,5/25 (25 là mức điểm tối đa có thể đữt được theo cách chọn thang điểm) (Trang 77)
Hình 3.1: Từ trọng thuê ngoài đối với các hoạt động - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Hình 3.1 Từ trọng thuê ngoài đối với các hoạt động (Trang 80)
Bảng 3.1:  M a trận  S W O T chiên lược nâng cao năng lực cạnh tranh của - chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương vinatrans hà nội trong thời kỳ hội nhập
Bảng 3.1 M a trận S W O T chiên lược nâng cao năng lực cạnh tranh của (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w