LỜI MỞ ĐẦU ĩ t r Trong quá trình hội nhập kinh tê quôc tê, thương hiệu đã trở thành một r \ r r t vân đê bức xúc đôi với các doanh nghiệp xuât khâu Việt Nam, đặc biệt k h i trên thị tr
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN N G À N H KINH TÊ Đ ố i NGOẠI
VÀ BẢO Hộ THƯƠNG HIỆU CHO NGÀNH
HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện Lớp
Khoa Giáo viên hướng dẫn
Ngô Lan Chi Anh 13
44D PGS,TS Vũ Chí Lộc
Trang 3MỤC LỤC
LỜI M Ở Đ À U - 1
Chương 1 N H Ữ N G V Ấ N Đ È L Ý L U Ậ N CHUNG V È T H Ư Ơ N G HIỆU, Đ Ầ U
T Ư X Â Y D Ư N G V À BẢO H Ộ T H Ư Ơ N G HIỆU TRONG B Ố I C Ả N H H Ộ I
NHẬP KINH T É Q U Ố C T É 4
1.1.Một số vấn đề lý luận chung về thương hiệu 4
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu 5
Ì Ì 2.Chức năng của thương hiệu 12
1.1.3 Giá trị của thương hiệu 13
1.1.3 ỉ.Khải niệm 13
ỉ 1.3.2 Các phương pháp đo lường: 15
L2.Đâu tư xây dủng thương hiệu và sủ cân thiêt phải đâu tư xây dủng
r r r r
và bảo hộ thương hiệu trong bôi cảnh hội nhập kinh tê quôc tê 20
1.2.1.Nội dung đầu tư xây dựng và bảo hộ thương hiệu tại doanh nghiệp
1.2.2 ỉ Thương hiệu đôi với doanh nghiệp 24
1.2.2.2 Thương hiệu đôi với khách hàng 27
1.3 Các nhân tô ảnh hưởng đèn két quả đâu tư xây dủng và bảo hộ
thương hiệu của các doanh nghiệp 28
Chương 2 T H Ự C T R Ạ N G Đ Ầ U T Ư X Â Y D Ư N G V À B Ả O H ộ T H Ư Ơ N G
HIỆU N G À N H H À N G X U Ấ T K H Ẩ U C Ủ A VIỆT N A M TRONG T H Ờ I GIAN
QUA 32 2.1.Thủc trạng vê đâu tư xây dủng và bảo hộ thương hiệu của các
doanh nghiệp xuât khâu Việt Nam trong thời gian qua 32
2.1.1 Đâu tư tài chính 34
2 Ì 2 Đâu tư nhân lực 42
2.1.3 Đâu tư băng các nguôi! lực phi tài chính khác: 50
Trang 42.2.Ket quả hoạt động đâu tư xây dựng và bảo hộ thương hiệu của
doanh nghiệp xuât khâu Việt Nam 55
2.3 Một số bài học kinh nghiệm về vấn đề đầu tư xây dựng và bảo hộ
thương hiệu 59
2.3.1 Bài học kinh nghiệm thành công trong xây dựng thương hiệu 59
2.3.2.Bài học kinh nghiệm về bảo hộ thương hiệu 61
Chương 3 GIẢI P H Á P V À KIẾN NGHỊ N H Ằ M Đ Ả Y M Ạ N H Đ Ầ U T Ư X Â Y
D Ư N G V À BẢO H ộ T H Ư Ơ N G HIỆU CHO N G À N H H À N G X U Ấ T K H ị U
VIỆT N A M TRONG THỜI GIAN TỚI 65
3.1.Xu thế toàn cầu hóa và khó khăn trong đầu tư xây dựng và bảo hộ
thương hiệu tại Việt Nam 65
9 • • •
3.LI.Thực trạng vê thương hiệu hàng xuât khâu Việt Nam thời gian qua
65 3.1.2 Khó khăn, trở ngại của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc đâu
tư xây dựng và bảo hộ thương hiệu trên thị trường quôc tê 72
SA.2 ỉ.Khỏ khan từ bển ngoài 72
3.1.2.2.Khó khăn từ nội tại doanh nghiệp 76
3.2*Giải pháp và kiên nghị nhăm đây mạnh đâu tư xây dựng và bảo hộ
r f
thương hiệu ngành hàng xuât khâu Việt Nam trong thòi gian tới 80
3.2.1.Nhóm giải pháp từ phía Nhà nước 80
\ r r •>
3.2.LI.Nhóm giải pháp vê xúc tiên xuất khâu và nâng cao hình ảnh
thương hiệu Việt 80
3.2.1.2 Nhóm giải pháp hổ trợ pháp lý 83
r
3.2.1.3.Nhóm giải pháp phôi hợp Nhà nước và doanh nghiệp trong xây
dựng và bảo hộ thương hiệu 84
3.2.2.Nhóm giải pháp vê phía doanh nghiệp 85
3.2.2 ỉ.Nhóm giải pháp chung 85
3.2.2.2.Nhóm giải pháp xây dựng và bảo hộ thương hiệu 85
K É T L U Ậ N 94 TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 95
Trang 5: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam : Tỷ suât lợi nhuận trên đâu tư
: Doanh nghiệp Hàng Việt Nam chát lượng cao : Công ty trách nhiệm hữu hạn
t r
: Chương trình Phát triên Liên hợp quôc : Ngành hàng tiêu dùng luân chuyên nhanh : Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
: Văn phòng đăng ký nhãn hiệu và thiêt kê của Cộng đông chung Châu Au
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
ĩ t r
Trong quá trình hội nhập kinh tê quôc tê, thương hiệu đã trở thành một
r \ r r t
vân đê bức xúc đôi với các doanh nghiệp xuât khâu Việt Nam, đặc biệt k h i
trên thị trường xuât hiện những tên tuôi lớn với những bài học đát giá vê việc
đã không nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của thương hiệu mà dễ dàng
đánh mất thị trường xuất khừu tiềm năng, đánh mất tên tuổi mà mình xây
dựng lên từ chính các đối tác nước ngoài như trường họp của cà phê Trung
r
Nguyên, thuôc lá Vinataba
Sự kém nhận thức này không chỉ xuất phát từ phía các doanh nghiệp Nhà
r
nước với những nhận thức tàn dư của thời kỳ bao cáp m à ngay cả các doanh
nghiệp mới ra đời cũng chỉ chú trọng vào việc đưa ra thị trường những sản
phàm mới, những thương hiệu mới mà chưa thực sự quan tâm, đâu tư đúng
r r \
mức đen vân đê xây dựng và bảo hộ thương hiệu cho doanh nghiệp mình
Cùng với sự phát triên xã hội loài người theo quy luật "Quan hệ sản xuât
phù họp với trình độ phát triền của lực lượng sản xuât" mà C.Mác đã khăng
r r -\ r
định, kinh tê thị trường, sản xuât hàng hóa đã bao trùm nên kinh tê của các
nước, thì hàm lượng chát xám, trí tuệ trong môi sản phàm ngày càng chiêm tỷ trọng cao Môi sản phàm ra đời là tâm huyêt, là cô găng, là đâu tư vê mọi mặt của mỗi doanh nghiệp; bởi thế, xây dựng và bảo hộ thương hiệu chính là tiến
một quôc gia Đôi vói một quôc gia m à xuât khâu chiêm tỷ trọng cao trong tông
sản phàm quôc nội như Việt Nam, vân đê xây dựng và bảo hộ thương hiệu cho
ngành hàng xuât khâu lại cân thiêt và cáp bách hơn bao giờ hét
Trang 7Nhận thức được điêu này, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyêt định sô
253/2003/QĐ-TTg về việc xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia đến
năm 2010 nhăm hỗ trợ và giúp đỡ các doanh nghiệp trong nhận thức và triên
khai công tác xây dựng và bảo hộ thương hiệu, đông thời nhăm xây dựng một
Nhăm nhìn nhận một cách cụ thê hơn vê quá trình phát triên thương hiệu
của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tọ khi nhãn hiệu hàng hóa đâu
tiên của Việt Nam được bảo hộ ở nước ngoài đèn nay (2008), đông thời góp
phân bô sung cơ sở lý luận và thực tiên đê nâng cao nhận thức phát tri en
thương hiệu cho ngành hàng xuât khâu Việt Nam trong thời gian tới, em đã
quyêt định chọn đê tài: "Đây mạnh đâu tư trong việc xây dựng và bảo hộ
r ì
thương hiệu cho ngành hàng xuât khâu của Việt Nam"
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên đối tượng là các doanh nghiệp trên
phạm vi toàn quốc, đặc biệt là những doanh nghiệp xuất khẩu có tên tuổi trên
thị trường bằng phương pháp tổng hợp, phân tích những số liệu đã được công
bố kết hợp với phương pháp so sánh sơ lược một số mô hình doanh nghiệp
t
điên hình
ơ nước ngoài đã có một sô công trình nghiên cứu vê nhãn hiệu hàng hóa
như: "Nhãn hiệu hàng hóa - sự sáng tạo, giá trị và sự bảo hộ" của Francís Le
FEBVRE (Cộng hoa Pháp, 1994); "Nhãn hiệu hàng hóa" của giáo sư Andrea
Semprini Đại học Montpellier IU (Cộng hòa Pháp, 1995) Các công trình nêu
r \ r r \
trên chủ yêu đê cập đèn vân đê luật nhãn hiệu hàng hóa của các nước đó
ơ nước ta, một sô nhà khoa học, luật gia đã có một sô công trình nghiên
r \ r
cứu khoa học liên quan đen bảo hộ quyên sở hữu công nghiệp đôi v ớ i nhãn
Trang 8hiệu hàng hóa như: "Nhãn hiệu hàng hóa trong pháp luật dân sự" "Tầm
f
quan trọng của bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa trong kỷ nguyên hội nhập kinh tê
nhằm tăng cường tính cạnh tranh toàn cầu" (2)
, "Bảo hộ quốc tế nhãn hiệu hàng hóa" (3)
Các công trình của các tác giả kể trên đề cập đến vấn đề nhãn hiệu hàng hóa
và bảo hộ quyên sở hứu công nghiệp đôi vói nhãn hiệu hàng hóa trong môi quan
r
hệ chung vói các đôi tượng khác của sở hứu trí tuệ, có nêu lên thực trạng xâm
r r t
phạm, có kiên nghi, giải pháp khác phục Nhưng nhìn chung tiêu biêu hơn cả
phải kể đến đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ "Giải pháp xây
dựng và phát triền thương hiệu đôi với các doanh nghiệp kinh doanh xuât khâu
Việt Nam trong tiên trình gia nhập tô chức thương mại thế giới (WTO)"(4)
Công trình này đã đi sâu vào việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng, phát
triển thương hiệu cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam giai đoạn tiền WTO
> r r \
song chưa đê cập đèn vân đê bảo hộ thương hiệu
r -\ r -\ r f
Do tính chát mới mẻ của đê tài và hạn chê vê kiên thức thực tê của người
thực hiện nên đê tài này sẽ không tránh khỏi nhứng thiêu sót, vì vậy em rát
ì •>
mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của các thày cô giáo đê bô sung và
hoàn thiện đê tài của mình
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thày giáo PGS, TS
Vũ Chí Lộc đã hướng dẫn và giúp đõ em hoàn thành đề tài
(Ì) Công ừình nghiên cứu của PGS, TS Đinh Vàn Thành và luật gia Đinh Thị Hằn
(2) Công ừình nghiên cứu của tác giả Trần Việt Hùng
(3) Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Việt Hùng
(4) Công trình nghiên cứu do PGS, TS Vũ Chí Lộc làm chủ biên
Trang 9Chương 1 NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VÈ T H Ư Ơ N G
HIỆU, ĐẦU T Ư X Â Y DỰNG VÀ BẢO H ộ T H Ư Ơ N G HIỆU
TRONG BÓI CẢNH HỘI NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ
l.l.Một số vấn đề lý luận chung về thương hiệu
Hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu luôn được đề cập tới trên cả hai
phương diện Mặt tích cực phải kê đen là việc xóa bỏ những vách ngăn vê
công nghệ và tri thức, thúc đẩy tự do hoa thương mại, thu hút và mở rộng thị
trưừng tiêm năng Nhưng cũng không thê phủ nhận một thực trạng răng nên
r \ r r
kinh tê toàn câu hóa dù "tự do hóa" được nhân mạnh đen mức nào thì luật lệ
nhiêu khi vân được áp đặt bởi những nước giàu
lại ở giai đoạn chuân bị nữa, giừ đây việc cát giảm thuê quan trong K h u vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đang được thực thi, các cuộc đàm phán đơn
phương và đa phương của Việt Nam trong việc gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO) đã đi đến hồi kết và Việt Nam đã chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của tô chức này
Doanh nghiệp Việt Nam không còn được hưởng một sô lợi thê vê thuê
quan như trước trên sân nhà nữa, mà đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh
vô cùng gay gắt từ thị trưừng khu vực và thế giới Hơn bao giừ hết, hàng hóa
và dịch vụ nội địa phải thực sự tìm được chỗ đứng trên thị trưừng cả về cơ
Cấu, loại hình, chất lượng và giá cả Chỉ những tô chức doanh nghiệp biêt thực
Sự đón đầu, tận dụng tót cơ hội, tôi ưu hóa các nguồn lực, đảm bảo sản phàm,
dịch vụ chát lượng cao và đặc biệt là quan tâm và đâu tư đúng mức vào việc
xây dựng và bảo hộ thương hiệu của chính mình thì mới có thê đảm bảo tôn
r r \
tại và đứng vững trong sân chơi quôc tê đây cơ hội và thách thức này
Trang 101.1.1.Khái niệm vê thương hiệu
Từ "thương hiệu" (brand) có nguôn góc từ chữ Brandr, theo tiêng
Aixơlen (Iceland) cô có nghĩa là đóng dâu Xuât phát của ý nghĩa này là t ừ
thời xa xưa khi những chủ trại chăn nuôi muốn phân biệt đàn gia súc của
mình với đàn gia súc của người khác đã dùng sắt nung đỏ đóng dấu lên lưng
gia súc nhăm xác định quyên sở hữu của mình Vê sau, những người thợ thủ
công cũng tạo ra những chữ ký hoặc nhãn hiệu trên các sản phộm nghệ thuật
hoặc các sản phộm phục vụ cuộc sống Như vậy, thương hiệu xuất hiện từ nhu
\ ì r
Cầu tạo ra sự khác biệt cho sản phàm của nhà sản xuât
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thương hiệu Jack Trout, tác giả
cuốn sách Brand Positioning - Định vị thương hiệu, định nghĩa như sau:
"Thương hiệu là một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một
thời gian dài và đã được chứng nhận qua hiệu quả sử dụng và bởi sự thỏa mãn
của người tiêu dùng" Hay như David A Aaker định nghĩa trong cuôn sách
Building strong brands - Xây dựng những thương hiệu mạnh: "Thương hiệu là
định nghĩa được sử dụng phô biên nhát là định nghĩa do Hiệp hội Marketing Hoa
Kỳ đưa ra: "Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu
tượng, một hình vẽ hay tổng họp các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phộm
hay một dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phộm
Trang 11CÓ vai trò quan trọng hàng đâu đê tạo dựng uy tín của thương hiệu trên thị
trường
_ Yêu tô thứ hai: Diêm khác biệt của thương hiệu: K h i nhác t ớ i diêm
khác biệt này, người tiêu dùng dễ dàng nhớ ngay đến doanh nghiệp, lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp cũng như lợi ích mà doanh nghiệp mang lại cho
họ Người tiêu dùng có thể xác định được vị trí thương hiệu của doanh
nghiệp và so sánh thương hiệu này với thương hiệu khác để trả lời câu hỏi tại
sao sản phẩm của doanh nghiệp này lại tốt hơn sản phẩm cùng loại của doanh
nghiệp khác
_ Yếu tố thứ ba: Biểu tượng của doanh nghiệp (hay còn gọi là Logo)
Theo định nghĩa về thương hiệu, thì thương hiệu cũng có thể là hình ảnh, hình
vẽ Trong phạm vi nhụt định, biểu tượng của doanh nghiệp được bảo hộ chính
nghiệp trong công chúng Đây cũng là một yêu tô quan trọng giúp người tiêu
dùng tạo sự liên tưởng tới doanh nghiệp khi họ được nghe quảng cáo, truyền
bá thương hiệu của doanh nghiệp đó Ví dụ, khi được nghe quảng cáo: "Hãy
nói theo cách của bạn" nhiêu người tiêu dùng sẽ nghĩ ngay tới Tông công ty
cô phân viên thông quân đội Viettel; hoặc "Khơi nguôn sáng tạo" nhiêu người
sẽ liên tưởng ra ngay Cà phê Trung Nguyên nôi tiêng
tượng đặc trưng, sâu sác đôi với người tiêu dùng vê thương hiệu; các yêu tô vê
truyền thống, phong cách, bản sắc văn hóa được thể hiện trong thương hiệu
Thương hiệu đã trở thành vân đê quan trọng không chỉ đôi với doanh
r
nghiệp, người tiêu dùng m à còn đôi v ớ i cả các cơ quan quản lý N h à nước
Tuy nhiên, cho đến nay trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam
Trang 12chưa có thuật ngữ "thương hiệu", chính điều này dẫn đến hiện tượng một bộ
phận lớn người dân thường nhâm lân hoặc đánh đông các thuật ngữ " thương
hiệu", "nhãn hiệu hàng hóa", "tên thương mại", "chỉ dân địa lý", "tên gọi xuât
xứ của hàng hóa" với nhau
Nhãn hiêu hàng hóa: Theo điều 750 Khoản Ì, Bộ Luật Dân Sụ năm
2005 quy định rõ: "Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt
hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau
Nhãn hiệu hàng hóa có thê là từ, hình ảnh hoặc là sụ két họp các yêu tô đó
t \ r
được thê hiện băng màu sác"
Theo định nghĩa của WIPO: Nhãn hiệu hàng hoa là dâu hiệu dùng đê
phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp công nghiệp hoặc thương
mại hoặc của một nhóm các doanh nghiệp đó Dấu hiệu này có thể là một
hoặc nhiêu từ ngữ, chữ sô, hình, hình ảnh, biêu tượng, màu sác hoặc sụ kết
hợp các màu sắc, hình thức hoặc sụ trình bày đặc biệt trên bao bì, bao gói sản
•7 r t r -\ r r
phàm Dâu hiệu này có thê là sụ két hợp một hoặc nhiêu yêu tô nói trên
r ĩ
Định nghĩa "nhãn hiệu hàng hóa" trên đây của WIPO xác định các yêu tô
và bản chát của nhãn hiệu hàng hóa Định nghĩa này đã được WTO tiêp thu,
kê thừa và thê hiện trong Hiệp định vê các khía cạnh liên quan tới thương mại
•> „ •} \
của quyên sở hữu trí tuệ (Hiệp định TRIPSAVTO) Cụ thê, tại Điêu 15 khoản
Ì của Hiệp định TRIPS có quy định:
r r t r
Bát kỳ một dâu hiệu hoặc tô hợp các dâu hiệu nào có khả năng phân biệt
hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóa hoặc dịch vụ của
các doanh nghiệp khác, đều có thể làm nhãn hiệu hàng hóa Các dấu hiệu đó
đặc biệt là các từ, kê cả tên riêng, các chữ cái, chữ sô, các yêu tô hình họa và
lị r ì r r
tô hợp các màu sác cũng như tô họp bát kỳ của các dâu hiệu đó, phải có khả
năng được đăng ký là nhãn hiệu hàng hóa Trường hợp bản thân các dâu hiệu
không có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng, các thành
ọ y
viên có thê quy định răng khả năng được đăng ký phụ thuộc vào tính phân
Trang 13biệt đạt được thông qua việc sử dụng Các thành viên có thê quy định răng
điêu kiện đê được đăng ký là các dâu hiệu phải nhìn thây được
Tên thương mai: Điều 14 khoản Ì của Nghị định số 54/2000/NĐ-CP
ngày 03-10-2000 của Chính phủ có quy định rõ: Tên thương mại được bảo hộ
là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đây
đủ các điều kiện sau đây:
_ Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được;
_ Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó vỉi các chủ
thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh
về thực chất, tên thương mại chính là tên của các doanh nghiệp được
ì
thành lập theo Luật Doanh nghiệp nói riêng và tên của các chủ thê kinh doanh
nói chung (các loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thê) Chức năng
chủ yếu của tên thương mại là chỉ tên tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh phân biệt một doanh nghiệp này vỉi một doanh nghiệp khác
Nhãn hàng hỏa: Điều 3 khoản Ì trong Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg
chìm, in nôi trực tiêp hoặc được dán, đính, cài chác chăn trên hàng hóa hoặc
bao bì đê thê hiện các thông tin cân thiêt, chủ yêu vê hàng hóa đó
Nhãn hàng hóa không phải là đôi tượng của quyên sở hữu công nghiệp nên
không được bảo hộ Mục đích của việc sử dụng nhãn hàng hóa chủ yếu xuất
phát từ lợi ích của xã hội Trong khi đó, mục đích của việc sử dụng nhãn hiệu
hàng hóa xuât phát từ chính lợi ích của các nhà sản xuât - chủ sở hữu nhãn hiệu
hàng hóa Những người này sử dụng nhãn hiệu hàng hóa để phân biệt sản phẩm,
ì r
dịch vụ của mình vỉi sản phàm, dịch vụ của cơ sở sản xuât khác và thông qua
nhãn hiệu hàng hóa đê gây dựng uy tín thương mại cho mình
Tên gói xuât xử hàng hóa: Điêu 783 Bộ luật dân sự quy định: Tên gọi
xuất xứ hàng hóa là tên địa lý của nưỉc, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của
Trang 14mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý
độc đáo và ưu việt bao gồm các yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết họp cả
hai yêu tô đó
Chỉ dẫn đìa lý: Theo quy định tại điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ-CP
ngày 03-10-2000 của Chính phủ: Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là thông tin
nguồn gốc địa lý của hàng hóa đáp ừng đủ các điều kiện sau:
_ Thể hiện dưới dạng từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng
để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thô, địa phương thuộc một quôc gia;
_ Thể hiện trên hàng hóa, bao bì hàng hóa hay giấy tờ giao dịch liên quan
tới việc mua bán hàng hóa nhăm chỉ dân răng hàng hóa nói trên có nguồn góc
trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại một sô cuộc hội thảo, trên một sô
tờ báo và tạp chí Đặc biệt, vào ngày 25-11-2003 Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyêt định sô 253/2003/QĐ-TTg phê duyệt Đê án xây dựng và phát
triền Thương hiệu Quôc gia đen năm 2010
ĩ -ý ĩ -V
Trên thực tê hiện nay, đang tôn tại hai loại ý kiên khác nhau vê hai thuật
ngữ "nhãn hiệu hàng hóa" và "thương hiệu"
Loại ý kiên thừ nhát đông nhát "nhãn hiệu hàng hóa" v ớ i "thương hiệu";
từ đó cho răng các thuật ngữ này có nội dung như nhau, bản chát như nhau và
r
được sử dụng trong những hoàn cảnh giông nhau
Loại ý kiên thừ hai cho răng "nhãn hiệu hàng hóa" và "thương hiệu" là
hai thuật ngữ hoàn toàn khác biệt nhau Chúng khác nhau về nội dung bản
chất và mục đích sử dụng
Các ý kiến khác nhau trên đây dựa trên các lý lẽ, lập luận khác nhau Tuy
nhiên, đê phân biệt được nhãn hiệu hàng hóa và thương hiệu cân phải căn cừ
vào các cơ sở pháp lý, các cơ sở khoa học và thực tiễn
Trang 15Khi nói đến thuật ngữ "nhãn hiệu hàng hóa" là nói đến một trong các đối
tượng của quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ theo pháp luật bảo hộ
quyên sở hữu công nghiệp Đôi tượng này được quy định trong Bộ luật dân
Sự, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, Nghị đinh sô 63 /CP của Chính phủ và các
văn bản quy phạm pháp luật khác
Trong khi đó, cho đến nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy
định thương hiệu là đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, cũng như khái niệm
pháp lý về thương hiệu Ngay trong Quyết định số 253/2003/QĐ-TTg ngày
25-11-2003 của Thủ tướng Chính phủ cũng chỉ xác định rõ mục đích và nội
dung cụ thê là:
_ Mục đích: Xây dựng và phát triên Thương hiệu Quốc gia là một
chương trình xúc tiến thương mại quốc gia dài hạn, nhằm xây dựng, quảng bá
nhãn hiệu sản phứm (hàng hóa và dịch vụ), tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và
r ì r
tên gọi xuât xứ hàng hóa, được mang biêu trưng của Thương hiệu Quôc gia
trên thị trường trong và ngoài nước
_ Nội dung:
+ Biêu trưng của Thương hiệu Quôc gia có tựa đê tiêng Anh là
"VIETNAM V A L Ư E INSIDE" (giá trị Việt Nam) được gắn vào sản phứm đã
có nhãn hiệu riêng đạt được các tiêu chí do Chương trình quy định
+ Bộ Thương mại cáp quyên sử dụng biêu trưng Thương hiệu Quôc
gia đối với những sản phứm của các doanh nghiệp đạt được các tiêu chí do
Chương trình quy định
Các điều ước quốc tế như: Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp
năm 1883, Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa, Hiệp
định giữa Việt Nam và Thụy Sĩ về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, Hiệp định
Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, Hiệp định TRIPS, Hiệp ước Luật nhãn hiệu
hàng hóa vẫn sử dụng khái niệm nhãn hiệu hàng hóa mà không sử dụng khái
niệm thương hiệu đê thay thê
Trang 16Còn đối v ớ i "thương hiệu" từ góc độ lý luận và thực tiễn, được giới
khác", hay nói cách khác "thương hiệu là tông họp các yêu tô câu thành khác
nhau đê tạo ra hình ảnh riêng, bản sác riêng hoặc dâu ân riêng mà ngươi tiêu
dùng liên tưứng trong trí nhớ đôi với một doanh nghiệp hoặc một sản phàm
nhất định của doanh nghiệp đó"
Với các nội dung phân tích nêu trên thì "thương hiệu" và "nhãn hiệu
hàng hóa" là hai phạm trù khác biệt nhau Nhãn hiệu hàng hóa thuộc vê phạm
trù pháp lý, sứ hữu công nghiệp, được bảo hộ theo pháp luật vê sứ hữu công
> r
nghiệp Thương hiệu thuộc vê phạm trù nhận thức của người tiêu dùng đôi
với sản phàm, dịch vụ hoặc đôi với doanh nghiệp, được xem xét dưới góc độ
các hoạt động thương mại của các doanh nghiệp thê hiện tính cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp với nhau trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế
Tuy nhiên, giữa nhãn hiệu hàng hóa và thương hiệu cũng có mối quan hệ
với nhau, chứ không phải hoàn toàn độc lập với nhau Mối quan hệ này được
thể hiện ứ chỗ khi thương hiệu được gắn với sản phẩm và đáp ứng các điều
kiện bảo hộ, được đăng ký bảo hộ thì thương hiệu trứ thành nhãn hiệu hàng
hóa Trong trường hợp này thương hiệu được pháp luật bảo hộ dưới dạng cụ
thê của đôi tượng quyên sứ hữu công nghiệp là nhãn hiệu hàng hóa
Ví dụ: Thương hiệu Thuốc lá VINATABA, Cà phê TRUNG
NGUYÊN , trong đó dấu hiệu VINATABA, TRUNG NGUYÊN được bảo
hộ là nhãn hiệu hàng hóa
Việc phân biệt rõ sự khác nhau giữa các thuật ngữ "thương hiệu", "nhãn
hiệu hàng hóa", "tên thương mại", "nhãn hàng hóa", "tên gọi xuât xứ hàng
hóa" và "chỉ dẫn địa lý" có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc thiết lập cơ chế
bảo hộ và thực thi bảo hộ
Trang 17L1.2.Chức năng của thương hiệu
Vai trò quan trọng nhất của mỗi thương hiệu chính là chức năng phân biệt
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh này với doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh khác Tuy nhiên, chức năng phân biệt không phải chức
năng duy nhát của thương hiệu, mà nó còn có nhiêu chức năng khác nhau
về chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ:
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa, dịch vụ rất đa dạng và phong
phú Người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ đê mua chủ yêu dựa vào các
dấu hiệu hay thương hiệu quen thuộc và đáng tin cậy Nhờ có sự khác biệt
giữa các thương hiệu mà người tiêu dùng có thở xác định được đúng hàng
hóa, dịch vụ mình ưa chuộng và quen thuộc
_ Vê chức năng thông tin nguôn góc hàng hóa, dịch vụ:
r t \
Người tiêu dùng quyêt định chọn mua một sản phàm nào đó m à không hê
do dự vì trước đó họ đã mua hàng hóa đó rồi, đã biết hàng hóa của nhà sản
sản phàm mang thương hiệu đó đêu có cùng nguôn góc hoặc môi liên hệ giữa
các nhà sản xuất khác nhau sử dụng thương hiệu giống nhau
Vê chức năng thông tin vê sản phàm:
Người tiêu dùng chọn mua hàng hóa, dịch vụ vì họ hài lòng về chất
lượng, giá cả của hàng hóa, dịch vụ đó Họ chọn mua hàng hóa đó vì họ biết
được chát lượng của hàng hóa, sản phàm được chê tạo từ loại vật liệu gì, hàng
hóa đó phù hợp với nguôn tài chính của họ và nhiêu thông tin khác về sản
phàm đó Như vậy, thương hiệu có chức năng thông tin gián tiêp về sản phẩm
_ Vê chức năng quảng cáo
Trang 18_ V ê chức năng kiêm tra và tô chức thị trường
ì r r f
Sự nôi tiêng của thương hiệu thu hút nhà sản xuât đi đen lựa chọn thương
hiệu làm phương tiện đê kiêm tra thị trường Thương hiệu nôi tiêng chiêm lĩnh
thị trường, thị phân càng lớn thì nhà sản xuât càng có nhiêu cơ hội đê kiêm tra,
định hướng tiêu dùng và tô chức thị trường theo hướng có lợi cho mình
LI.3.Giá trị của thương hiệu
Giám dóc điêu hành của Công ty Quaker, một Công ty thành công của Mỹ
ì ì r \ r
đã phát biêu một câu khá nôi tiêng vê giá trị thương hiệu: "Nêu công ty này bị
r r
chia cát, tôi sẽ giao cho bạn tài sản, nhà máy thiêt bị và tôi chỉ giữ lại thương hiệu
và nhãn hiệu, tôi sẽ kinh doanh tót hơn bạn" Chính vì vậy, giá trị của thương
hiệu cân được các doanh nghiệp, doanh nhân nhận thức sâu sác và nghiêm túc,
"Giá trị thương hiệu là tập họp các tài sản mang tính vô hình gắn liền với
tên và biểu tượng của một thương hiệu, nó góp phần làm tăng thêm (hoểc
giảm) giá trị của một sản phẩm hoểc dịch vụ đối với công ty và cả khách hàng
của công ty"
Các thành phân chính của tài sản này bao gôm:
_ Sự nhận biêt vê tên thương hiệu;
_ Lòng trung thành đối với thương hiệu;
_ Chát lượng được cảm nhận;
_ Các liên hệ thương hiệu
CÓ rát nhiêu khái niệm khác nhau về giá trị của thương hiệu, tuy nhiên
chúng có các nét đểc trưng cơ bản sau:
Giá trị tính băng tiên bạc: Tông thu nhập tăng thêm từ sản phàm có
thương hiệu cao hơn rát nhiêu so với một sản phàm tương đương nhưng
không có tên tuồi Ví dụ, vê nông nghiệp, gạo 5% tâm của Việt Nam giá
Trang 19185USD/tân, trong khi gạo cùng loại của Thái Lan xuât khâu được với giá
187USD/tân Vê may mặc, cùng chiêc áo sơ mi có cùng mâu mã, màu sác,
cùng nơi sản xuât và có sự khác biệt không đáng kê vê chát liệu nhưng nêu
may với thương hiệu An Phước thì có giá là 218.000 VNĐ/chiếc còn nếu may
với thương hiệu Pierre Cardin thì có giá là 526.000 VNĐ/chiếc Giá bán khác
nhau chính là giá trị tính bằng tiền của thương hiệu
Giá trị vô hình: Giá trị vô hình đi v ớ i sản phàm, nó không thê tính băng
tiền hoặc tính bằng con số cụ thể nào Ví dụ, hãng giày thể thao Nike tạo ra
nhiều giá trị vô hình cho sản phàm thê thao của họ băng cách gàn sản phàm
của mình với các ngôi sao thể thao tên tuổi như ngôi sao bóng đá Ronaldo hay
ngôi sao bóng rô Micheal Jordan ơ đây không có một con sô định lượng nào
định hướng cho nhu cữu của sản phẩm, nhưng qua đó Nike đã tạo nên một
hình ảnh tiêp thị cho riêng sản phàm của mình, và người tiêu dùng săn sàng
chi trả cao hơn cho những sản phẩm đó
Sự nhận thức vê chát lượng: Sự nhận thức tông quát vê chát lượng và
hình ảnh đôi v ớ i sản phàm Ví dụ, m ọ i người tiêu dùng đêu nhận thức răng
Mercedes và BMW đêu thành lập các nhãn hiệu riêng đông nghĩa với các loại
ôtô chát lượng cao và đát tiên Qua nhiêu năm tiêp thị, xây dựng hình ảnh,
đữu tư, chăm sóc thương hiệu và sản xuất theo chất lượng, những sản phẩm
của hai hãng này đã dẫn người tiêu dùng đến nhận thức rằng những loại ôtô
r r o
của hãng sản xuât có chát lượng cao hơn hãn so v ớ i các thương hiệu ôtô khác,
cho dù sự nhận thức này không có gì đảm bảo
Sự mô tả giá trị thương hiệu: Bao gôm khả năng cung cáp thêm giá trị
gia tăng cho sản phàm và dịch vụ của doanh nghiệp Giá trị gia tăng này có
thê được dùng đê doanh nghiệp thay đôi giá cả (tạo ra giá bán cao hơn), làm
giảm chi phí tiêp thị và tạo ra nhiêu cơ hội lớn đê tiêu thụ được hàng M ộ t
thương hiệu tôi có thê có giá trị âm, nghĩa là người tiêu dùng tiêm năng có sự
Trang 20nhận thức kém vê thương hiệu và sản phàm của thương hiệu đó không năm
trong sự lựa chọn tiêu dùng của họ
Các giá trị kê trên của thương hiệu thực chát được hình thành t ừ năm
nguồn chính:
Kinh nghiệm sử dụng sản phàm: Nêu thương hiệu mang đen những sản
phẩm có chất lượng tột cho khách hàng qua thời gian dài, nó sẽ tạo ra giá trị
gia tăng do sự quen thuộc và tin tưởng của khách hàng và ngược lại, thương
hiệu đó sẽ dễ dàng rơi vào sự lãng quên
_ Sự phù hợp với người tiêu dùng: Thương hiệu mạnh thường đạt được
Sự tin tưởng và hình ảnh tót đẹp đôi với khách hàng
_ Lòng tin và hiệu quả: Đ ộ i với những sản phẩm, dịch vụ có kỹ thuật cao
hay quan tâm đúng mức đen sức khỏe, lợi ích của người tiêu dùng và xã hội
thì thương hiệu sẽ tạo được lòng tin và gây dựng được tên tuôi trong lòng
người tiêu dùng
_ Hình ảnh thân thiện, quen thuộc của thương hiệu: Hình thức thiết kế,
biêu trưng của thương hiệu có ảnh hưởng rõ rệt tới người tiêu dùng như là dâu
hiệu của chát lượng
_ Tên và hình ảnh của thương hiệu: Những thương hiệu có tên tuổi trên
thị trường khi phát triển những dòng sản phẩm mới sẽ có lợi thế về lòng t i n và
sự trung thành của người tiêu dùng
ỉ 1.3.2. Các phương pháp đo lường:
M ọ i người cũng đồng ý rằng uy tín thương hiệu chính là nguyên nhân tạo
toán Thừa nhận giá trị to lớn của thương hiệu nhưng khi thâm định khả năng
sinh lợi và hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp vẫn dựa vào những chỉ sộ
r r •* r ĩ \
như: tỉ suât sinh lợi của von đâu tư, tài sản và von chủ sở hữu Tát cả đêu
không tính đèn giá trị của thương hiệu, một tài sản có giá nhưng vô hình
Trang 21Không phải các chủ doanh nghiệp, giám dóc thương hiệu hoặc giám dóc tài
chính thờ ơ với tài sản của mình, mà họ không tìm ra một phương pháp chính
xác đo lường giá trị của thương hiệu Nếu có cách tính chính xác giá trị của
t r r r
thương hiệu tại một thời diêm bát kỳ, việc chọn lựa chiên lược và kê hoạch
phát triển thương hiệu sẽ trở nên đơn giản hơn
Với các số liệu về giá trị thương hiệu, không chụ giám đốc tài chính mà
cả các nhà đầu tư chứng khoán cũng sẽ có cái nhìn cụ thê hơn vê phân tài sản
vô hình của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp bảo vệ hoặc đầu tư, khai thác
hiệu quả Hiện nay, trên thực tế, có nhiều phương pháp khác nhau để xác định
giá trị của thương hiệu nhưng nhìn chung có thể xếp thành năm loại chính
cách đánh giá này nhưng ít nhát là đã có người châp nhận giá trị đó và dùng tiên
để chứng minh chính kiến của mình Đó là người mua Tuy nhiên, giá trị
0 \ r
chuyên nhượng thường bao gôm cả trị giá tài sản cô định và trị giá thương hiệu
r r
nên người ngoài cuộc không ai biêt chính xác nêu tính riêng thì giá trị thương
hiệu là bao nhiêu Chuân mực kê toán ở nhiêu nước, trong đó có cả Việt Nam
đã châp thuận ghi nhận giá trị của thương hiệu như là tài sản vô hình vào bảng
cân đôi kê toán Điêu này rát dê lâm với các thương hiệu có sự mua bán, chuyên
nhượng Thê nhưng phân nhiêu các thương hiệu là do doanh nghiệp tự xây dựng
thành công, không thể có giá trị chuyển nhượng để mà ghi sổ
_ Dựa trên cơ sở chi phí: Phương pháp này tính giá trị thương hiệu dựa
trên các chi phí thực sự mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra để phát triển thương
hiệu đến tình trạng hiện tại Đây là cách tính đơn giản, dễ làm trong doanh
Trang 22không hê làm gia tăng một đông giá trị nào cho thương hiệu Chi phí đâu tư
r
hoàn toàn không tỉ lệ thuận với giá trị gia tăng của thương hiệu nên cách tiêp
cận này không chính xác Tuy nhiên, do sự đơn giản và chủ động trong việc
tính toán, một vài doanh nghiệp nhỏ vân dùng cách này đê tạm tính trị giá
thương hiệu của mình Một cách khác là tính giá trị đầu tư tương đương Đó
là cách lấy chi phí thị trường hiện tại để ước tính tổng sẫ tiền cần bỏ ra để xây
ĩ >
dựng một thương hiệu tương đương với thương hiệu hiện tại Sô tiên này bao
gồm các chi phí như xây dựng đề án, nghiên cứu thị trường, sản xuất mẫu thử,
quảng cáo, khuyến mãi Cách tính này thường được các chuyên gia tính
nhẩm nhanh trị giá của một thương hiệu Dù cách tính này cho một con sô gân
đúng hơn về mặt thị trường so với cách tính đâu tiên nhưng vân còn nhiêu
khiếm khuyết H a i doanh nghiệp có cùng chi phí đâu tư vào một loại sản
phẩm trong cùng một môi trường kinh doanh thì trị giá thương hiệu của họ
vân khác nhau Đó là do họ có nhân sự khác nhau, chác chăn sẽ dân đen khả
hiệu quen thuộc hoặc nôi tiêng, dù sản phàm này được bán đãi hơn so v ớ i sản
phàm cùng loại nhưng có thương hiệu yêu hơn hoặc không có thương hiệu
Phần chênh lệch giá này là do thương hiệu mang lại Theo phương pháp này,
giá trị của thương hiệu là phân doanh thu chênh lệch của hàng hoa so với mặt
băng chung của thị trường Tuy nhiên, việc lựa chọn thương hiệu so sánh và
tính toán giá bán chung của thị trường lại rất khó khăn Một sẫ công ty, đặc
biệt là công ty hàng tiêu dùng, thường kinh doanh cùng một lúc nhiều mặt
/tư 7 > 9
hàng H ọ dê dàng dùng lợi nhuận của mặt hàng này đê đâu tư phát triên mặt
hàng khác Đôi khi giá bán sản phàm chỉ đơn thuẫn thê hiện ý chí của chủ
thương hiệu muôn thông lĩnh thị trường nhiêu hơn là giá trị thực tê của sản
Trang 23phàm Tuy nhiên, người ta vân dùng phương pháp này khi muôn so sánh trực
CÔ phiêu có thê thay đôi từng ngày, nhưng giá trị thực sự của thương hiệu,
phụ thuộc nhiêu vào chiên lược kinh doanh và tiêp thị của công ty cũng như
f ~\ n t
khả năng thực hiện các chiên lược đó, đêu không thê thay đôi trong một sớm
một chiêu Mặt khác, các tài sản cô định thê hiện trong sô sách kê toán được
tính toán dựa trên giá mua, trừ đi khấu hao hàng năm Giá trị này có thọ cao
hơn so với giá trị còn lại thực tê của tài sản trên thị trường do tóc độ đôi m ớ i
công nghệ, máy móc thiết bị ngày càng cao Ngược lại, có giá trị tài sản như
đất đai, hay lợi thọ thương mại đôi khi lại được định giá tháp hơn thị trường
Dựa trên giá trị kinh tế: Khác với các phương pháp định giá theo quan
do mức đo tin cậy cao của việc phân tích toàn diện két quả kinh doanh của
doanh nghiệp Phương pháp này bao gôm các bước như sau:
Phân khúc thị trường: Giá trị thương hiệu phụ thuộc vào từng môi
trường kinh doanh cụ thê Đê đánh giá đúng giá trị thương hiệu, cân dựa trên
f ì
kênh phân phôi, vị trí địa lý, môi trường văn hóa đê chia thị trường thành
các phân khúc độc lập Thương hiệu sẽ được định giá trên từng phân khúc
Tổng giá trị của các phân khúc chính là giá trị thương hiệu
Phân tích tài chính: Dự báo doanh thu và lợi nhuận tạo nên bởi
thương hiệu theo từng phân khúc đã xác định ở bước Ì Đây là cách tính lợi
Trang 24nhuận thông thường, bằng cách lấy doanh thu từ thương hiệu trừ đi chi phí
hoạt động, chi phí sử dụng vốn và thuế
Phân tích nhu câu: Xác định các nhân tô ảnh hưởng đen nhu câu của
khách hàng hoặc người tiêu dùng và mểc độ ảnh hưởng (tính bằng %) của
r r
thương hiệu đèn từng nhân tô này L ợ i nhuận do uy tín thương hiệu tạo ra
được tính băng cách nhân lợi nhuận có được ở bước 2 với % mểc độ ảnh
hưởng
Phân tích cạnh tranh: Xác định khả năng cạnh tranh của thương hiệu
để xác định % rủi ro của các yếu tố cạnh tranh, gây bất lợi cho thương hiệu
trong tương lai Việc tính toán rủi ro này khá phểc tạp khi phải dự báo xu hướng
thị trường, tốc độ tăng trưởng, sự bảo trợ của nhà nước trong tương lai
Xác định giá trị của thương hiệu: Giá trị của thương hiệu là giá trị
hiện tại thuần của tất cả các khoản thu nhập kỳ vọng của thương hiệu trong
tương lai, sau khi đã trừ đi giá trị rủi ro dự báo ở bước 4
Băng phương pháp này, Interbrand đã két hợp hàng năm v ớ i tạp chí
Business Week đê xây dựng danh sách 100 thương hiệu hàng đâu thê giới
MÔ hình tính toán này còn rát hữu ích trong quản trị doanh nghiệp, bao gôm
từ việc dự tính hiệu quả của chiến dịch marketing, xác định và đánh giá ngân
sách truyền thông, cho đèn việc đánh giá cơ hội kinh doanh ở thị trường mới
hoặc đánh giá hiệu quả quản trị thương hiệu Tuy nhiên, do có nhiều bước
tính toán, chịu ảnh hưởng của nhiêu tham sô nên độ chính xác của phương
pháp định giá thương hiệu dựa trên giá trị kinh tế này phụ thuộc vào trình độ
ì r
của chuyên gia thực hiện N h ư một cơ thê sông, thương hiệu không tuân theo
một nguyên tác chuân mực nào, ví dụ như nguyên tác kê toán Cũng vì thê m à
việc định giá thương hiệu, cho dù kỹ lưỡng đến đâu cũng chỉ cho kết quả
r y t
tương đôi Tùy thuộc vào nhu câu sử dụng m à doanh nghiệp có thê áp dụng
phương pháp tính toán phù họp
Trang 251.2.Đâu tư xây dựng thương hiệu và sự cân thiêt phải đâu tư xây d ự n g và
bảo hộ thương hiệu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trở thành thành viên chính thức của WTO cũng có nghĩa là các doanh
nghiệp Việt Nam phải gia nhập vào sân chơi quốc tế mà không thể trông chờ
vào những lợi thế bắt nguồn từ các hình thức bảo hộ xuụt khẩu và sản xuụt
trong nước như trước nữa Điêu này đông nghĩa với việc, các doanh nghiệp
không thê thành công nêu tiêp tục đi theo lôi mòn của những phương thức
quảng cáo và tiếp thị lạc hậu Tối ưu hóa lợi thế đi sau, Việt Nam có thể học
hỏi từ những mô hình kiến tạo và phát triển của biết bao những thương hiệu
lớn mạnh đi trước Ví dụ như việc sử dụng Internet, bán hàng qua mạng đê
quảng bá hình ảnh của bưởi Năm Roi đèn gân hơn với bạn bè quôc tê; hay
như tên tuồi của cà phê Trung Nguyên cũng được biêt đen khá phô biên
r r
không chỉ ở thị trường trong nước m à còn cả thị trường quôc tê
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng, quảng bá và bảo hộ
nhập quôc tê, các doanh nghiệp nên coi việc xây dựng và bảo hộ thương hiệu
là một quá trình đâu tư cho tương lai chứ không đơn thuần là một loại chi phí
của doanh nghiệp
Đâu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm mục đích thu về các kết quả nhụt
> \ ọ
định trong tương lai lớn hơn các nguôn lực đã bỏ ra Nguôn lực đó có thế là
tiên, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động, là trí tuệ và các nguồn lực phi tài chính khác Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền, vốn), tài sản vật chụt (nhà xưởng, trang thiết bị ) và nguồn nhân lực có
đủ điều kiện để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng khắt khe của công việc
Đầu tư cho thương hiệu là loại đầu tư trong đó nhà đầu tư (các doanh
> ì
nghiệp) bỏ các nguồn lực tài chính, nhân lực đê tạo ra cho doanh nghiệp
Trang 26mình một hình ảnh rõ ràng và khác biệt, qua đó giúp doanh nghiệp đứng vững
trên thị trường cũ và dễ dàng xâm nhập vào thị trường mới
Xây dựng thương hiệu không đơn thuần là tạo ra những dấu hiệu nhận
biết và phân biệt sản phẩm, dịch vụ cọa doanh nghiệp này với doanh nghiệp
khác, mà nó còn cao hơn rất nhiều, đó là tài sản vô hình cọa doanh nghiệp, là
uy tín, là văn hoa cọa doanh nghiệp và nó thê hiện niêm tin cọa người tiêu
dùng đôi với sản phàm, dịch vụ cọa doanh nghiệp."Các công ty nên xem
thương hiệu cọa mình không chỉ đơn thuần là một sản phàm hay dịch vụ, mà
nhưng rát khó bát chước m ô hình cọa một tô chức"
1.2.1.NỘỈ dung đâu tư xây dựng và bảo hộ thương hiệu tại doanh nghiệp
xuất khau
Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức rõ rệt hơn răng đê có
thê đứng vững và phát triên trên thị trường vòn rát nghiệt ngã và cạnh tranh
này thì cân phải bát đâu từ việc đâu tư xây dựng một thương hiệu mạnh cho
chính doanh nghiệp mình
Thứ nhát, doanh nghiệp phải đâu tư xây dựng thương hiệu bằng cách sử
dụng nguồn nhân lực Điêu này có nghĩa là doanh nghiệp phải xây dựng được
cho mình một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn nhiệt
> ọ
tình, có tinh thân trách nhiệm cao Đê làm được việc này, doanh nghiệp cần
đa dạng hóa các hình thức đào tạo cho cán bộ quản lý thương hiệu có thể mời
chuyên gia trong nước và nước ngoài thực hiện đào tạo ngay tại doanh
A r
nghiệp, hay tạo điêu kiện cho họ tham gia các khóa huân luyện trong nước,
đặc biệt đầu tư chi phí cho việc cử cán bộ ra nước ngoài học hỏi Ví dụ như
trường hợp cọa Công ty Cà phê Trung Nguyên, công ty đã coi nguôn nhân lực
mạnh là sự phát triên và trường tôn cọa công ty, vì thê Trung Nguyên liên tục
Trang 27đâu tư vào việc đào tạo một đội ngũ tinh nhuệ đê giúp thương hiệu của mình
phát triển và bền vững
Thứ hai, doanh nghiệp cân sử dụng có hiệu quả các nguôn lực vê tài
chính và phi tài chính khác như công nghệ, kỹ thuật, tư liệu sản xuất Đe xây
dựng được lòng tin của khách hàng về thương hiệu thì doanh nghiệp phải hiểu
rõ khách hàng của mình là ai, phải lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng
tâm cho mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh Thấu hiểu được cảm xúc, sự
mong mịi, niềm mơ ước và khát vọng của khách hàng là tiên đê hét sức quan
trọng dẫn tới thành công của doanh nghiệp trên thị trường Vì vậy, xây dựng
chương trình, chiến lược quảng bá thương hiệu và sản phẩm thông qua các
- >
phương tiện truyền thông đại chúng; tăng cường hoạt động đâu tư cho quảng
cáo, tiếp thị, nghiên cứu thị trường; tham gia các chương trình văn nghệ, thê
> r
thao và các chương trình xã hội khác là một trong những biện pháp cân thiêt
đế tạo dựng lên tên tuôi cho doanh nghiệp mình Môi thương hiệu đêu phải
xác định cho mình một văn hóa và tính cách riêng biệt trên thị trường so với
đôi thủ cạnh tranh, nhờ đó thương hiệu sẽ tạo được dâu ân riêng và thu hút
được sự gần gũi và tin cậy của khách hàng Ví dụ như Trung Nguyên đã xác
định được cho mình một phong cách mang đậm nét đặc trưng của bản sắc văn
hoa Tây Nguyên và hội tụ một phân của tinh hoa dân tộc
Thứ ba, doanh nghiệp cần có chiến lược dài hạn nhằm từng bước xây
dựng thông nhát màu sác, kiêu dáng đặc trưng cho sản phàm của doanh
nghiệp, tạo nên ân tượng mạnh mẽ trong cộng đông Đâu tư đôi mới công
nghệ qua đó không ngừng nâng cao và hoàn thiện chất lượng sản phẩm Với
Sự xác định sản phàm là yêu tô quan trọng đâu tiên trong việc xây dựng
thương hiệu, Trung Nguyên không ngừng hoàn thiện và phát triên sản phàm,
dịch vụ đê có thê thịa mãn nhu câu vô cùng phong phú của người tiêu dùng
Gân đây, Trung Nguyên đã giới thiệu sản phàm Trà Tiên là một nô lực nhăm
Trang 28đem lại cho người tiêu dùng những sản phẩm mới vượt ra khỏi mặc định cho
> r
răng Trung Nguyên là một thương hiệu chỉ chuyên sản xuât cà phê
r r r r \ r
Thứ tư, trong bôi cảnh hội nhập kinh tê quôc tê, hâu hét các doanh
nghiệp Việt Nam đêu đang gặp khó khăn khi vươn ra thị trường thê giới Do
r
chưa năm vững luật lệ và văn hóa kinh doanh của các nước bạn cũng như tập
quán thương mại quục tế nên các doanh nghiệp Việt Nam đã gặp không ít khó
khăn trong việc phát triển và bảo hộ thương hiệu của mình Vì vậy, bên cạnh
việc phát triển và hoàn thiện sản phẩm, doanh nghiệp còn phải sử dụng các
nguồn lực tài chính và phi tài chính để đầu tư cho việc đăng kí và bảo hộ
thương hiệu, tránh trường hợp phải tranh chấp thương hiệu, gây ảnh hưởng uy
tín doanh nghiệp, mát niêm tin của khách hàng đôi với sản phàm, dịch vụ của
sâu vào trong lòng đát Cái được coi là mạnh ở đây chỉ là khái niệm tương đôi
và mang tính trừu tượng, do đó trong giới hạn vê khả năng, đê tài này chỉ
nghiên cứu trên giác độ đâu tư tài chính, nhân lực và các nguồn lực phi tài
chính khác như công nghệ, khoa học kỹ thuật của các doanh nghiệp xuất
r r
M ộ t thương hiệu thành công, được người tiêu dùng biêt đèn và ưa
chuộng sẽ mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp Do được người
r
tiêu dùng tin tưởng hơn, yên tâm hơn và có mong muôn được tiêu dùng sản
phẩm của doanh nghiệp có thương hiệu nên hàng hóa và dịch vụ sẽ tiêu thụ
nhanh hơn, gặp nhiêu thuận lợi hơn trong các khâu kiêm tra chát lượng sản
phàm, hơn nữa hàng hóa có thê bán được với giá cao hơn do chính uy tín của
Trang 29doanh nghiệp và của thương hiệu Xây dựng thương hiệu chính là tạo dựng uy
tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng Giá trị của một thương hiệu là triên vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó mang lại cho doanh nghiệp trong hiện
tại và tương lai Bên cạnh đó, khi đã có được thương hiệu nôi tiêng, các nhà đâu tư cũng không e ngại khi đâu tư vào doanh nghiệp; bạn hàng của doanh
nghiệp cũng sẽ sẵn sàng họp tác kinh doanh, cung cấp nguyên liệu và hàng
hóa cho doanh nghiệp Thương hiệu luôn là tài sản vô hình và có giá của
doanh nghiệp Chính những điều này đã thôi thúc các doanh nghiệp Việt
Nam, kê cả các doanh nghiệp vởa và nhỏ đây mạnh đầu tư trong xây dựng và
bảo hộ thương hiệu
1.2.2 ỉ Thương hiệu đối với doanh nghiệp
N h ư đã trình bày ở trên, một khi thương hiệu được gan v ớ i sản phàm và đáp
ứng các điều kiện bảo hộ, được đăng ký bảo hộ thì thương hiệu trở thành nhãn hiệu hàng hóa Trong trường hợp này thương hiệu được pháp luật bảo hộ dưới
dạng cụ thê của đôi tượng quyên sở hữu công nghiệp là nhãn hiệu hàng hóa
Nhãn hiệu hàng hóa là tài sản vì được pháp luật thởa nhận và bảo hộ, hơn nữa
nó là tài sản vô hình vì nhãn hiệu hàng hóa không tồn tại dưới một hình thái
vật chát có thê năm bát chiêm hữu được m à quyên sở hữu nhãn hiệu được ghi
nhận dưới dạng quyên tài sản (phân biệt với quyên động sản và quyên bát
dụng trong một khoảng thời gian nhát định nào đó sẽ bị mát giá trị: Chăng
hạn như theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhãn hiệu hàng hóa sẽ có thể
Trang 30không còn giá trị sử dụng độc quyền như một tài sản vô hình nếu chủ sở hữu
không sử dụng trong năm năm liên tiếp
+ Là tài sản vô hình, nhưng thương hiệu là tài sản có thể định giá trong
đó giá trị của thương hiệu tồn tại song song cùng với uy tín của doanh nghiệp,
của sản phẩm của doanh nghiệp Uy tín càng cao, giá trị thương hiệu càng
lớn, thậm chí giá trị thương hiệu gắn trên sản phẩm còn lớn hơn cả giá trị thầc
tế của chính sản phẩm đó Điển hình như người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cao
hơn gần gấp ba lần cho chiếc áo mang thương hiệu "PIERRE CARDIN" so
với một chiếc áo khác tương tầ mang thương hiệu "AN PHƯỚC", vì họ cảm
thấy tin tưởng hơn và đặc biệt là tầ hào hon vì mình đang mặc áo mang một
thương hiệu nôi tiêng
hàng hóa, dịch vụ sẽ tiêt kiệm được thời gian và chi phí đê xây dầng thương
hiệu và sản phàm của mình trên thị trường, đông thời tiêt kiệm được chi phí
Cơ hội và giảm thiêu rủi ro trong quá trình thâm nhập vào thị trường mới
Chính vì điêu này mà không ít doanh nghiệp đã châp nhận bỏ ra một khoản
tiên khá lớn đê mua lại một doanh nghiệp đang đứng trên bờ vầc của sầ phá
r r \ >
sản, giá trị thầc tê của tài sản hữu hình và thiêt bị còn lại gân như băng không
CÓ thê khăng định ngay răng, một trong những tiêu chí quan trọng nhát mà
người mua hướng tới trong những thương vụ "lạ kỳ" thế này chính là lợi thế
thương mại trong đó chủ yêu là thương hiệu của doanh nghiệp sáp phá sản là
bề dày lịch sử thâm nhập thị trường của doanh nghiệp này; hay nói cách khác
là thói quen sử dụng và sầ trung thành còn lại của khách hàng với thương
hiệu của doanh nghiệp đó
+ Giá trị cạnh tranh của thương hiệu phản ánh vị thê của sản phàm,
r \
của doanh nghiệp trên thị trường Nêu như thương hiệu đó càng có nhiêu
Trang 31người biêt đen, càng có nhiêu khách hàng trung thành thì nó sẽ càng có giá tri
và giá trị này sẽ thê hiện vị trí, thị phân của doanh nghiệp và của sản phàm
của doanh nghiệp trên thị trường
+ về mặt pháp lý, do tính chất "độc quyền sử dụng" của loại hình sở
hữu này, có thể sử dụng nhãn hiệu hàng hóa như công cụ bảo hộ thị trường,
bảo hộ các chi phí đầu tư phát triển thương hiệu trên thị trường Nhãn hiệu chỉ
chính thọc được bảo hộ sau khi được đăng ký ơ đâu doanh nghiệp dự định sẽ
đưa sản phàm của mình vào tiêu thụ thì tại quôc gia đó, doanh nghiệp nên
đăng ký hoặc xin bảo hộ cho các nhãn hiệu hàng hóa của mình
+ Tuy nhiên, chính vì tầm quan trọng của giá trị cạnh tranh mà thương
r r
hiệu mang lại, một hiện tượng rát tiêu cực đã xuât hiện trong môi trường kinh
doanh hiện đại ngày nay, đó là cạnh tranh không lành mạnh Mong muốn có
r ì
được vị thê trên thị trường và lợi dụng lòng tin của khách hàng v ớ i tên tuôi
ì r \
sản phàm và dịch vụ, không ít doanh nghiệp đã chọn con đường tát băng cách
sử dụng hoặc nhái nhãn hiệu hàng hóa mà không hề xin phép hay thỏa thuận
với chủ nhân họp pháp của nó Hành vi như vậy bị pháp luật của các quốc gia
nghiêm câm và có thê bị trừng phạt một cách nghiêm khác Tuy nhiên, không
chỉ trông chờ vào sự bảo hộ của pháp luật, các doanh nghiệp nên có biện pháp
chủ động bảo vệ mình trước những hành vi "mượn danh" bất hợp pháp này
_ Giá trị đầu tư:
+ Tại khoản c mục Ì điều 7 Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam có sửa
đổi và bổ sung ban hành ngày 09/06/2000 có ghi nhận rằng giá trị quyền sở
hữu công nghiệp (bao gôm cả nhãn hiệu hàng hóa) có thê được sử dụng đê
liên doanh góp vốn pháp định Như đã phân tích ở trên, thương hiệu là một tài
r t
sản có giá trị và mang lại l ợ i thê cạnh tranh cho sản phàm và cho doanh
nghiệp Với nhận thọc răng mọi thọ có giá trị đêu có thê huy động thành
nguồn lực trong kinh doanh (nêu pháp luật không câm) thì tài sản thương hiệu
- được pháp luật bảo hộ dưới dạng cụ thê của đôi tượng quyên sở hữu công
Trang 32nghiệp là nhãn hiệu hàng hóa - không thê không chứa đựng giá trị đâu tư
trong đó
•» >
+ Diêm đặc trưng của giá trị đâu tư là khả năng sinh lời trong tương
lai, tức là nêu một nhãn hiệu được đưa ra thì nó phải mang lại lợi nhuận cho người sử dụng sau này Thực tế chứng minh là khi nhãn hiệu được đem ra góp
von, tức là sản phàm được mang nhãn hiệu này, sức mua của thị trường đôi
với sản phàm này sẽ tăng đáng kê và mang lại lợi nhuận không nhỏ cho chủ
đâu tư mới Tuy nhiên, trong quá trình nhãn hiệu được sử dụng làm tài sản
đốu tư, giá trị nhãn hiệu có thể tăng hoặc giảm tùy theo hiệu quả đốu tư Nếu
hoạt động đốu tư tổng thể phát triển tốt đẹp, điều đó có nghĩa là giá trị tài sản nhãn hiệu được góp vốn sẽ gia tăng Ngược lại, giá trị tài sản nhãn hiệu có thể giảm sút
r
1.2.2.2 Thương hiệu đôi với khách hàng
_ Chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của thương hiệu giúp cho người
rw r ì
tiêu dùng dê dàng nhận biêt và lựa chọn cho mình sản phàm ưa thích Ví dụ:
Khi cân mua một chiêc điện thoại di động thì trong đâu khách hàng xuât hiện
một loạt các thương hiệu như: SamSung, Nokia, LG đê lựa chọn Điêu này
giúp cho khách hàng tiết kiệm được thời gian và sức lực trong việc lựa chọn
r r 9
và quyêt định mua săm một sản phàm phù hợp và ưng ý
Chức năng thông tin nguồn góc hàng hóa, dịch vụ tạo sự đảm bảo và
tính tin cậy của thương hiệu, cho phép người tiêu dùng có thể tìm ra những
sản phẩm, dịch vụ có chất lượng ổn định, tương đương của thương hiệu đó
r r r f
cho dù họ mua săm ở bát kỳ nơi nào và vào bát cứ thời diêm nào
7
Chức năng cá tính hóa của thương hiệu có vai trò khăng định cá tính,
phong cách, thị hiêu và hình ảnh riêng của từng người tiêu dùng cụ thê trong
r t
con mát người khác khi họ sử dụng sản phàm hoặc dịch vụ mang thương hiệu
đó Do đó, thương hiệu tạo ra những nét riêng biệt thậm chí là đẳng cấp cho
người tiêu dùng
Trang 33_ Thương hiệu giúp cho người tiêu dùng hài lòng và quen thuộc đối v ớ i
sản phàm, dịch vụ mang thương hiệu mà họ đã và đang sử dụng trong nhiêu
năm Ngoài sự hài lòng, logo, biêu ngữ, hình ảnh, màu sác, các thông tin của
thương hiệu còn tạo ra sự hấp dẫn đối với những khách hàng trung thành cũng
>
như những khách hàng tiêm năng
_ M ộ t thương hiệu có thê tác động tót tới xã hội ứ nhiêu mặt, thê hiện
băng thái độ, trách nhiệm của doanh nghiệp sứ hữu thương hiệu đó đôi với lợi
ích, sức khỏe người tiêu dùng và đôi với các vân đê bảo vệ môi trường Ngoài
ra, tác động tích cực còn được thê hiện băng việc doanh nghiệp góp phân tạo
r >
việc làm, hướng khách hàng đèn những sự tiêu dùng thông minh; đông thời,
phát huy được tính sáng tạo và nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp
1.3 Các nhân tô ảnh hưứng đen két quả đâu tư xây dựng và bảo hộ
thương hiệu của các doanh nghiệp
Đê một thương hiệu khác dâu trong tâm trí công chúng thì chát lượng
phải là những viên gạch xây nền, từ đó các tính năng của sản phẩm, dịch vụ
mới có thê được gây dựng, giữ vững và không ngừng cải tiên Lúc này,
thương hiệu trứ thành một lời hứa đảm bảo rằng sản phẩm, dịch vụ sẽ luôn
đáp ứng sự mong đợi của khách hàng Qua thời gian, chính những đặc tính
r r t f
thông nhát ngày một nôi bật và được cá biệt hóa ây sẽ tạo nên nét đặc trưng
riêng có của doanh nghiệp Chỉ khi thực sự cạnh tranh bằng chất lượng tạo
dựng từ những đặc tính ưu việt có thực, thương hiệu mới giữ vững và tăng
r
thêm sức sông
Trong một vài năm gân đây, khi nên kinh tê nước ta bước vào hội nhập
k i n h tê quôc tê, nhận thức của các doanh nghiệp vê vân đê thương hiệu cũng
có sự thay đôi lớn Điêu đáng mừng là đã có nhiêu doanh nghiệp đặt vân đê
xây dựng, quảng bá và bảo hộ thương hiệu là vân đê sông còn của công ty Họ
hiểu răng, thương hiệu là yêu tô then chót trong cạnh tranh và khách hàng
Trang 34mua săm sẽ căn cứ vào mức độ phô biên hay nôi tiêng của thương hiệu đê đặt
* 9
niêm tin vào sản phàm đó
Song đôi với phân lòn các doanh nghiệp, việc ra quyêt định tạo dựng một
thương hiệu thường gây ra nhiều tranh cãi Nguyên nhân là do các nguyên tắc
kế toán luôn cản trở việc xây dựng và phát triển thương hiệu về bản chất, các
khoản chi phí đầu tư vào thương hiệu cũng giậng như đầu tư vào trang thiết
bị, nhân lực hay công tác nghiên cứu và phát triển Tuy nhiên, do không thể
tính chính xác phần ngân sách chi cho việc xây dựng và phát triển thương
hiệu hàng năm sẽ được thu hồi ngay lập tức hay phải mất một hay nhiều năm
nên mọi chi tiêu liên quan đến thương hiệu đều được tính vào chi phí chứ
không được coi là tài sản
M ỗ i nhà quản lý sản phàm được đánh giá dựa trên két quả kinh doanh
hàng năm và đóng góp thuân tuy của sản phàm do anh ta quản lý Điêu này
khiên các nhà quản lý phải tập trung vào các quyêt định mang lại những lợi
Ngoài ra, hoạt động kê toán sản phàm cũng không khuyên khích các nhà quản
lý thực hiện các chiến dịch quảng cáo xa xỉ để phát triển thương hiệu bởi
những khoản chi phí này sẽ làm xâu đi bản báo cáo lợi nhuận của họ trước
không đáp ứng được nhu câu xây dựng và phát triên một thương hiệu tót Các
công ty quảng cáo ở nước ta hiện nay chỉ cân nhác đen những điêu kiện cho
r r
kê hoạch hoạt động trong thời gian ngăn; trong khi đó việc xây dựng và phát
triền thương hiệu lại cân được tiên hành trong một khoảng thời gian dài v ớ i sự
tập trung của mọi nguồn lực theo một hướng đi với chiến lược thậng nhất
Ngoài ra, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nhận thức còn hời hạt khi
> ì
cho răng xây dựng thương hiệu là tập trung vào những ký hiệu, biêu tượng,
Trang 35hình vẽ mà bỏ qua những yếu tố quan trọng nhằm nâng cao giá trị, uy tín
r ì ì ,
của thương hiệu như chú trọng chát lượng sản phàm, đảm bảo ôn định thời
gian giao hàng, đa dạng hóa mâu mã Do vậy, các doanh nghiệp cân xây
dựng thương hiệu của mình trên cơ sở chất lượng sản phàm và dịch vầ
Bên cạnh các nguyên nhân về nhận thức hạn chế, thì một nguyên nhân
chủ yếu khác là phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có tiềm lực tài chính
còn yếu, với 90% doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có quy mô vừa và nhỏ Vì
thế, kinh phí và nguồn nhân lực dành cho xây dựng, phát triển và bảo hộ
\ r r
thương hiệu của nhiêu doanh nghiệp còn rát khiêm tôn
Hơn nữa, hệ thông chính sách và pháp luật của Nhà nước cũng là yêu tô
r \ r r
quan trọng ảnh hưởng rát nhiêu đen chính sách, chiên lược xây dựng và phát
triền thương hiệu của doanh nghiệp Nêu hệ thông pháp lý đây đủ, chặt chẽ,
chính sách Nhà nước cởi mở, ưu đãi trong việc giúp doanh nghiệp xây dựng
và bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp cũng như thương hiệu quốc gia, thì nó sẽ
tạo ra nhiều thuận lợi trong kế hoạch của doanh nghiệp
r r ì t •
Ngoài các yêu tô kê trên, các giai đoạn của vòng đời sản phàm cũng có
ảnh hưởng quan trọng trong việc xác định thời diêm xây dựng, phát triên và
khai thác thương hiệu
+ Trước khi sản phẩm mới được tung ra thị trường, các doanh nghiệp
đổ rất nhiều công sức và tiền bạc vào các hoạt động như phân tích thị trường,
định vị và phân khúc thị trường, xác định quy mô đâu tư cho sản phàm mới và hiệu quả đầu tư Nhưng trong giai đoạn này, các nhà đầu tư cũng cần phải
f ì n >
lưu ý đen nhãn hiệu, bao bì cho sản phàm mới Cầ thê là cân phải xác định
được rõ tên sản phàm sẽ thâm nhập, thị hiêu của người tiêu dùng trong tương
lai, tính độc đáo, tính liên tưởng của thương hiệu Sau khi đặt tên, chọn bao bì cho sản phàm, doanh nghiệp cân tiên hành nộp đơn yêu câu cáp văn băng bảo
hộ nhãn hiệu hàng hóa
+ Trong giai đoạn tung sản phàm ra thị trường và phát triên sản
phàm, doanh nghiệp cân phải có trong tay văn băng bảo hộ nhãn hiệu của sản
Trang 36phàm đó, đê đảm bảo sản phàm của mình khi tung ra thị trường không bị
tranh chấp Như vậy, các doanh nghiệp cần biết đồng thời tiến hành xây dựng
uy tín cho sản phàm trên thị trường và hoạt động bảo hộ thương hiệu đó bởi lẽ
uy tín của sản phẩm và độ an toàn của thương hiệu luôn có mối quan hệ tỷ lệ nghịch vừi nhau
+ Trong giai đoạn chín muồi của sản phàm, doanh nghiệp cân tiêp
tục duy trì quyền sở hữu đối vừi thương hiệu và xây dựng uy tín cho sản
r *f
phẩm Doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chát lượng sản phàm, đa
dạng hóa mẫu mã, chủng loại và cải tiến thêm những công dụng, những tính
năng vượt trội cho sản phàm Đông thời, hoạt động quảng cáo và tiêp thị cho
?
thương hiệu cũng phải được đây mạnh
+ Trong giai đoạn sản phàm suy thoái, doanh nghiệp phải tiêp tục
tiên hành xây dựng sản phàm mừi đông thời phải đưa ra quyêt định duy trì
t
nhãn hiệu cũ hay tìm một nhãn hiệu mừi cho một sản phàm mừi N h ư trường
hợp của Pepsi khi tung ra sản phàm mừi là nưừc khoáng tinh khiết Aquaíina
vừi chát lượng tót, tên gọi ân tượng, quảng cáo độc đáo, nhãn hiệu này không
ngừng lừn mạnh mà không phải quá phụ thuộc vào nhãn hiệu nưừc ngọt có ga
Pepsi
Như vậy, "thương hiệu" không phải là một khái niệm mừi mẻ nhưng vẫn
gây nhiêu nhâm lân trong nhận thức của mọi người Thương hiệu là tài sản vô
hình, mang lại những giá trị to lừn cho doanh nghiệp khi nó được đầu tư xây
dựng và quản lý tót Trên thực tê có rát nhiêu nhân tô ảnh hưởng đen két quả
đâu tư xây dựng và bảo hộ thương hiệu, bao gôm cả các nhân tô khách quan
r \
và chủ quan Trong đó nhân tô hàng đâu là thực trạng các doanh nghiệp chưa
r > r r \ ì r
nhận thức đúng đán vê vai trò then chót của vân đê này đê hoàn thiện chiên
lược thương hiệu nhăm đạt được những mục tiêu trong việc thâm nhập và
chinh phục thị trường nưừc ngoài
Trang 37Chương 2 T H Ự C T R Ạ N G Đ Ầ U T Ư X Â Y D Ư N G V À B Ả O H ộ
9 • • • • THƯƠNG HIỆU NGÀNH HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.Thực trạng về đầu tư xây dựng và bảo hộ thương hiệu của các doanh
cho các thương hiệu nôi tiêng ở nước ngoài Chính vì vậy, người tiêu dùng
nước ngoài chưa có khái niệm về hàng hóa mang thương hiệu Việt Nam và đó
những tên tuôi lớn của các doanh nghiệp Việt Nam như: Trung Nguyên, M i n h
Long, Visan, Dược Hậu Giang, Gạch Đông Tâm Điêu này có thê cho thây
trong suôi quá trình kê tọ khi chuân bị hội nhập W T O đèn khi trở thành thành
viên chính thức của tổ chức này, số doanh nghiệp chú trọng đến việc xây
dựng và quảng bá thương hiệu ngày càng gia tăng Tuy nhiên, phân lớn các
doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhận thức đầy đủ và đúng mức về vấn đề xây
dựng thương hiệu một cách lâu dài và phát triên thương hiệu bên vững trong
môi trường cạnh tranh và kinh doanh toàn câu Trong khi đó, các công ty đa
quốc gia, ngoài việc tăng cường quảng bá thương hiệu của mình tại Việt Nam,
một số công ty đã bát đâu khai thác cả thương hiệu Việt băng cách mua lại
thương hiệu đó Như trường hợp của Unilever mua lại thương hiệu p/s hay
Trang 38chỉ dân địa lý "Phú Quốc" được mua lại và gan với sản phàm N ư ớ c m â m
Knorr Phú Quôc là những ví dụ điên hình Bên cạnh đó, một sô công t y ở
nước ngoài do phát hiện ra những yếu kém trong nhận thức về bảo hộ thương
hiệu của doanh nghiệp Việt Nam nên đã nhanh chân đăng ký thương hiệu đã
nôi tiêng ở Việt Nam trước, dân đen việc các công ty Việt Nam mát quyên
r r
khai thác thương hiệu của mình khi thâm nhập thị trường quôc tê
Xuầt phát từ hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển và tăng trưởng
mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu, đặc biệt trên thị trường khu vực ASEAN,
các doanh nghiệp bây giờ cần phải tập trung vào việc xây dựng cho mình hệ
thống chiến lược marketing đúng đắn Doanh nghiệp phải đảm bảo duy trì và
gia tăng doanh số trong điêu kiện cạnh tranh gay găt H ọ phải học hỏi băng
cách nào thu hút được những khách hàng ngày càng khó tính, có nhiêu kiên
thức, nhiều thông tin và thậm chí nhiều quyền lực trong thế giới triệu người
bán, vạn người mua Những người làm marketing phải thông hiêu xuyên suôi
những đặc điểm của môi trường vùng, địa phương và môi trường văn hóa,
nhân khâu, tâm lý, và phải biêt sử dụng những đặc diêm này trong việc tìm
kiêm cơ hội, nhận dạng, dự đoán và sáng tạo cơ hội, đông thời biên cơ hội
người như thê nào, ở đăng cáp, địa vị nào "Thực sự việc xây dựng thương
hiệu rát phức tạp, là một quá trình lâu dài đòi hỏi phải đâu tư trí tuệ, kỹ thuật
r r
chiên lược, chiên thuật trong kinh doanh"
Trong bối cảnh của việc gia tăng cường độ cạnh tranh, thương hiệu giữ
vai trò quyêt định trong việc duy trì khách hàng trung thành, bô sung không
r \
ngừng khách hàng mới và cuôi cùng giúp cho doanh nghiệp tôn tại và phát
Trang 39triển bền vững Như vậy, vấn đề xây dựng và sau đó là bảo hộ thương hiệu có
ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc phát ừiển bền vững doanh nghiệp, hay nói cách khác có ý nghĩa chiến lược nhưng thực trạng đầu tư xây dựng và bảo
hộ thương hiệu của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam vặn chưa thực sự phù hợp và hiệu quả
2.1.1 Đầu tư tài chính
Khái niệm đâu tư cho thương hiệu mới chỉ bộc phát trong vài năm gân đây; do đó, các doanh nhân Ương nước còn rát dè dặt trong việc đâu tư vào
r ọ f
công tác tiêp thị, quảng bá và bảo vệ sản phàm đế xây dụng thương hiệu của mình Thay vào đó, phần lớn các doanh nghiệp đều coi đây là một khoản chi phí hơn là một khoản đầu tư
Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 01/01/2008, cả nước có 72.012 doanh nghiệp thực hiện hoạt động với tổng số vốn là 1.724.558 (tỷ đồng) (nếu quy đổi ra đồng đô la M ỹ thì quy m ô vốn của các doanh nghiệp Việt Nam chỉ tương đương với một tập đoàn đa quốc gia cỡ trung bình trên thế giới) Tỉ lệ phân phối vốn trong từng loại hình doanh nghiệp cụ thể như sau:
Biểu đồ 1 Tỉ lệ phân phối vốn trong các loại hình doanh nghiệp
Trang 40Như vậy, doanh nghiệp Nhà nước chiếm 5 9 % tổng vốn của doanh nghiệp
cả nước (tương đương 1.017.489 tỷ đồng), doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 19,55% (337.151 tỷ đồng), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 21,45% (369.918 tỷ đồng) Xét riêng đối với mỗi doanh nghiệp, vốn của từng doanh nghiệp rát nhỏ N ă m 2008, bình quân môi doanh nghiệp có sô vòn là 23,95 (tỷ đông) Trong đó:
Số doanh nghiệp có quy m ô dưới 0,5 tỷ đồng là 18.790 doanh nghiệp (chiếm 26,09%)
- bảo hự của Nhà nước đến nay không còn nữa vì theo lịch trình giảm thuế quan cho Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và lự trình giảm thuế quan theo quy định của WTO khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức này Khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam nếu vẫn tiếp tục không