Với xu hướng phát triển không ngùng cùa ngành dệt may Việt Nam trong môi trường kinh tế có nhiều biến động thì đây chính là một sự kiện đáng mừng của ngành.. Chương li: Thực trạng hoạt đ
Trang 2w
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH T Ế V À KINH DOANH QUỐC T Ế
C H U Y Ê N N G À N H KINH TÊ ĐÔI NGOẠI
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐÀU Ì CHƯƠNG ì: LÝ THUYÉT VÈ LỢI THỂ so SÁNH QUỐC GIA, NĂNG
Lực CẠNH TRANH VÀ KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 4
ì LÝ THUYẾT VÈ LỢI THẾ so SÁNH QUỐC GIA 4
1 Phân tích của Ricardo về lợi thế so sánh 4
2 Mở rộng phân tích lợi thế so sánh cho nhiều hàng hóa và nhiều quốc gia 6
3 Hạn chế của nguyên tắc lợi thế so sánh 6
4 Lợi thế so sánh về giá yếu tố đầu vào 7
li LÝ THUYẾT VÈ NĂNG Lực CẠNH TRANH QUÓC GIA 7
HI KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 9
/ Quá trình hình thành và phát triển của ngành 9
2 Vai trò của ngành dệt may Việt Nam trong nền kinh tế quốc dân 12
CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DỆT MAY
VIỆT NAM VÀ LỢI THẾ so SÁNH CỦA NGÀNH 14
ì ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DỆT MAY TRONG THỜI
GIAN QUA 14
1 Thực trạng sản xuất của các (loanh nghiệp 14
1.1 Thực trạng nguồn vốn đầu tư 14
Ì 2 Thực trạng thiết bị công nghệ 16
1.3 Thực trạng nguồn nhân lực 17
Ì 4 Thực trạng cung ứng nguyên liệu 18
2 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam 21
2.1 Giá cả 21
2.2 Mầu mã 24
2.3 Chất lượng 26
Trang 42.4 Khả năna cung cấp (thực hiện và giao hàng đúng hạn các hợp đông có
qui m ô lớn ) 26 2.5 Thương hiệu 27
n PHÂN TÍCH LỢI THÊ so SÁNH CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 28
C H Ư Ơ N G HI: GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI T H Ê so SÁNH N G À N H DỆT
MAY VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 55
L NHỮNG N H Â N T Ó ẢNH H Ư Ở N G Đ È N N G À N H DỆT MAY TRONG
THỜI GIAN TỚI 55
/ Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 55
2 Hiệp định về hàng dệt may ATC 59
3 Đối thủ cạnh tranh 61
3.1 Trung Quôc 61 3.2 Các nước ASEAN 64
4 Nhu cầu của thị trường về hàng dệt may Việt Nam 64
4 Ì Thị trường nội địa 64
4.2 Thị trường thế giới 66
li CÁC GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THÊ so SÁNH CỦA NGÀNH DỆT
MAY VIỆT NAM 67
/ Giải pháp từ phía doanh nghiệp 67
1.1 Phát triển nguồn nhãn lực 67
1.2 Cung ứng nguyên vật liệu và cơ sở vật chất 71
1.4 Thương hiệu 74 1.5 Thị trường 78
1.5 ì Thị trường nội địa 78
Trang 51.5.2 Thị trường nước ngoài 80
1.5.3 Đoi với các thị trường hạn ngạch 81
1.5.4 Đôi với thị trường phi hạn ngạch 83
2 Giải pháp từ phía Nhà nước và Hiệp hội dệt may Việt Nam 86
2 Ì T ừ phía N h à nước 86
2.1.1 Cải cách thù tục hành chính 86
2.1.2 Các biện pháp về tài chính 86
2.1.3 Biện pháp hỗ trợ xuất nhập khau 87
2.1.4 Biện pháp ho trợ đầu tư 87
2.1.5 Các biện pháp đấy mạnh cạnh tranh lành mạnh 88
2.2 T ừ phía Hiệp hội dệt may Việt Nam 89
KÉT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6LỜI MỎ ĐẦU
X u thế quốc tể hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ phân công lao động ngày càng sâu sắc, hầu hết các quốc gia đều m ờ cửa nền k i n h tế để tận dụng triệt đê l ợ i
t h ế so sánh của nuớc minh
V i ệ t N a m đang trên con đường thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đát nước, ngành dệt may đóng một vai trò hết sịc quan trọng trong công cuộc ấy Bên cạnh vai trò cung cấp hàng hóa cho trị trường trong nước, ngành dệt may V i ệ t N a m
đã vươn ra thị trường quốc tế, và ngày càng thể hiện được vị trí của mình trong nền
k i n h tế quốc dân Sàn phẩm cùa ngành ngày càng đa dạng, phong phú k h ả năng cạnh tranh cao trên thị trường, đóng góp m ộ t nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước V ớ i tốc độ tăng trường và k h ả năng m ờ rộng xuất khẩu của ngành Đ ả n g và N h à nước ta
đã nhận thấy tầm quan trọng của việc thúc đẩy hơn nữa xuất khẩu dệt may N h à nước đã kíp thời có n h ữ n g quy định tạo thuận l ợ i cho sản xuất hàng dệt may xuất khẩu, cụ thể là chiến lược phát triển k i n h tế theo hướng thị trường mờ, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính n h ờ những chính sách và quy định m ớ i đó m à ngành dệt may V i ệ t N a m đã có n h ữ n g định hướng và động lực phát triển mới
T r o n g thời gian qua ngành dệt may V i ệ t N a m tuy chưa hẳn là phát triển vượt trội nhưng cũng đủ để chịng tỏ là một ngành kinh tế m ũ i nhọn của đất nước M ặ c
dù ảnh hường của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm cho sịc mua tại hầu hết các thị trường lớn cùa ngành dệt may như Mỹ, EU, Nhật sụt g i ả m nghiêm trọng, nhưng ngành dệt may V i ệ t N a m đã nỗ lực cạnh tranh v ớ i các nước xuất khẩu để giành lấy phần thị trường đang bị co hẹp, đồng thời đẩy mạnh việc c h i ế m lĩnh thị trường nội địa N ă m 2009 mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do tác động của k h ủ n g hoàng kinh tế, tuy nhiên điều đáng m ừ n g là hiệu quà k i n h doanh các doanh nghiệp vẫn khá tốt T r o n g 9 tháng đầu n ă m 2009, về cơ bản sàn xuất tương đối ổ n định, công nhân đủ việc làm tiêu thụ nội địa tăng trường trên 1 8 % K i m ngạch xuất khẩu tuy có giảm nhẹ 1 % so v ớ i n ă m 2008 n h u n g v ớ i k i m ngạch 9.2 tỷ U S D n ă m 2009
Trang 7dệt may đã trờ thành ngành kinh tế xuất khẩu lớn nhất nước "qua mặt" ngành dầu khí
Với xu hướng phát triển không ngùng cùa ngành dệt may Việt Nam trong môi trường kinh tế có nhiều biến động thì đây chính là một sự kiện đáng mừng của ngành Trước những thành quả to lớn đáng tự hào đó em đã chọn đề tài: "Giải pháp phát huy lợi thế so sánh quậc gia của Việt Nam trong lĩnh vực dệt may" với mục đích phân tích lợi thế so sánh của ngành dệt may Việt Nam xu hướng của thị trường dệt may thế giới, đánh giá các thuận lợi và khó khăn của ngành, từ đó đề ra các biện pháp phát huy những lợi thế của ngành trong thời gian tới
Khóa luận tật nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng năng lực cũng như lợi thế của ngành dệt mav Việt Nam trong những năm qua Đồng thời phân tích tác động của các chính sách quậc gia và môi trường quậc tế, đặt ngành dệt may Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa
Với phương pháp duy vật biện chứng, so sánh, tổng họp phân tích, kết hợp những kết quả thậng kê và vận dụng lý luận làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu Hơn nữa, khóa luận tật nghiệp còn vận dụng các quan điểm đường lậi phát triển của Đàng và Nhà nước đề khái quát, hệ thậng và khẳng định các kết quả nghiên cứu
Khóa tuân tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương ì: Lý thuyết về lọi thế so sánh quậc gia, năng lực cạnh tranh và khái quát về ngành dệt may Việt Nam
Chuông này sẽ giới thiệu về lý thuyết so sánh quậc gia khái niệm về năng lực cạnh tranh và khái quát chung về ngành dệt may Việt Nam quá trinh phát triển của ngành, vai trò của ngành trong nền kinh tế quậc dân
Chương li: Thực trạng hoạt động của ngành dệt may Việt Nam và l ọ i thế so sánh của ngành
Chương này sẽ phân tích thực trạng sản xuất của các doanh nghiệp, đánh giá
về năng lực cạnh tranh của naành đồng thời nhấn mạnh những lợi thế so sánh của ngành Từ đó thấy được diêm mạnh điểm yếu mà ngành có
Trang 8Chương H I : Giải pháp phát huy lọi thế so sánh của ngành dệt may Việt Nam trong thời gian tói
Qua việc đánh giá sơ bộ về x u hướng chuyển dịch sản xuất dệt may trong khu v ự c và thế giới, n h u cầu hội nhập của ngành dệt may V i ệ t Nam các định hướng
và mục tiêu phát triển của ngành, t ừ đó đề ra những giải pháp cần thiết nhăm tháo
gố n h ữ n g khó khăn trước mát tạo môi trường thuận l ợ i cho naành phát triển, tạo cơ hội phát huy l ợ i thế của ngành, để ngành trờ thành một ngành công nghiệp m ũ i nhọn trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước
Cuối cùng em x i n chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đ ạ i học Ngoại Thương, những người đã truyền đạt rất nhiều kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho em suốt quá trinh học tập tại trườna Đ ặ c biệt em x i n bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn L ệ Hằng, khoa Quản trị kinh doanh, đã nhiệt tinh hướng dẫn và động viên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trang 9C H Ư Ơ N G ì:
LÝ THUYẾT VẺ LỢI THẾ so SÁNH QUỐC GIA,
NĂNG Lực CẠNH TRANH VÀ KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH
DỆT MAY VIỆT NAM
ì LÝ THUYẾT VÈ LỢI THỂ so SÁNH QUỐC GIA
Lợi thế so sánh là một lý thuyết trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa m à mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiạu quả hơn các nước khác); cũng như thế mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà minh có thể sàn xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiạu
quả bằng các nước khác) Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu
được lợi từ thương mại bất kể nó tuyạt đối có hiạu quả hơn hay tuyạt đối không hiạu
quả bằng các nước khác trong viạc sản xuất mọi hàng hóa Nguyên tắc lợi thế so
sảnh là khái niạm trọng yếu trong nghiên cứu thương mại quốc tế Nhà kinh tế học
được giải thường Nobel năm 1970 Paul Samuelson đã viết: "Mặc dù có những hạn
chế, lý thuyết lợi thế so sánh van là mội trong nhũng chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Các quác gia không quan tâm đèn lợi thể so sánh đêu phái trả một cái giá rất đắt bảng mức sống và tăng trưởng kinh tế cùa chinh mình."
1 Phân tích của Ricardo về lợi thế so sánh
N ă m 1817 nhà kinh tế học người Anh David Ricardo đã nghiên cứu và chỉ
ra rằng chuyên môn hóa quốc tế sẽ có lợi cho tất cả các quốc gia và gọi kết quả này
là quy luật lợi thế so sánh Ông đã phân tích như sau:
Bảng Ì - Chi phí về lao động đế sản xuất Sản phẩm Tại Anh (giờ công) Tại Bồ Đào Nha (giờ công)
1 đơn vị lúa mỹ 15 10
1 đơn vị rượu vang 30 15
Trong ví dụ này Bô Đào Nha có lợi thế tuyạt đối so với Anh trong sản xuât
cả lúa mỹ lẫn rượu vang: năng suât lao động của Bồ Đào Nha gấp hai lần Anh trong sản xuất rượu vang và gấp 1.5 lần trong sản xuất lúa mỹ Theo suy nghĩ thông
Trang 10thường, trong trường họp này B ồ Đ à o N h a sẽ không nên nhập khâu mặt hàng nào t ừ
A n h cả T h ế nhưng phân tích của Ricardo đã dẫn đến kết luận hoàn toàn khác:
Ì đơn vị rượu vang tại A n h sản xuất phải t ố n chi phí tương đương v ớ i chi phí
để sàn xuất 2 đơn vị lúa mở (hay nói m ộ t cách khác c h i phí cơ h ộ i để sản xuất Ì đơn vị rượu vang là 2 đơn vị lúa mở); trong k h i đó, tại B ồ Đ à o Nha để sản xuất Ì đơn vị rượu vang chỉ mất chi phí tương đương v ớ i chi phí để sản xuất 1,5 đơn vị lúa
mở (hay chi phí cơ h ộ i để sản xuất Ì đơn vị rượu vang là 1,5 đơn vị lúa mở) Vì thế
ở B ồ Đ à o N h a sàn suất rượu vang rè hơn tương đối so v ớ i ờ A n h
Tương t ự như vậy ở Anh sàn xuất lúa mở rẻ hơn tương đối so v ớ i B ồ Đ à o
N h a (vì chi phí cơ h ộ i chỉ có 0,5 đơn vị rượu vang trong k h i ờ B ồ Đ à o N h a phải mất 2/3 đơn vị rượu vang) Hay nói m ộ t cách khác B ồ Đ à o N h a có l ợ i thế so sánh về sản xuất rượu vang còn A n h có l ợ i thế so sánh về sàn xuất lúa mở Đ ê thấy được cả hai nước sẽ cùng có l ợ i nếu chì tập trung vào sàn xuất hàng hoa m à mình có lợi thế
so sánh: B ồ Đ à o N h a chi sản xuất rượu vang còn A n h chi sản xuất lúa mở r ồ i trao đổi thương m ạ i v ớ i nhau, Ricardo đã làm như sau:
Ô n g giả định nguồn lực lao động của A n h là 270 g i ờ công lao động còn của
B ồ Đ à o N h a là 180 g i ờ công lao động
N ê u không có thương mại, cả h a i nước sẽ sàn xuất cả hai hàng hoa và theo chi phí tại B ả n g Ì thì kết quả là số lượng sản phẩm được sản xuất ra như sau:
Bảng ĩ - T r ư ớ c khi có thương mại
Quốc gia Số đơn vị lúa mỹ Số đon vị rượu vang
Bảng 3 - Sau khi có thương mại
Đ ấ t nước Số đơn vị lúa mỹ Số đơn vị rượu vang
Trang 11R õ ràng sau k h i có thương m ạ i và m ỗ i nước chi tập truna vào sàn xuất hàng hoa m à mình có l ợ i thế so sánh, tổng số lượng sàn phẩm của lúa m ỹ và rượu vang của cả hai nước đều tăng hơn so v ớ i trước k h i có thương m ạ i (là lúc hai nước cùng phải phân bổ nguồn lực khan h i ế m của mình để sản xuất cả hai loại sản phẩm) L ư u
ý rang phân tích của Ricardo k è m theo những già đẫnh sau:
> Không có chi phí v ậ n chuyển hàng hoa
> Chi phí sản xuất cổ đẫnh không thay đổi theo q u y m ô
> C h i có hai nước sản xuất hai loại sản phẩm
> N h ữ n g hàng hoa trao đổi giống hệt nhau
> Các nhân tố sản xuất chuyển dẫch m ộ t cách hoàn hảo
> Không có thuế quan và rào cản thương mại
> Thông t i n hoàn hảo dẫn đến cả người bán và người mua đều biết nơi có hàng hoa rẻ nhất trên thẫ trường quốc tế
2 M ỡ rộng phân tích lọi thế so sánh cho nhiều hàng hóa và nhiều quốc gia
Trường hợp có nhiều hàng hoa v ớ i chi phí không đổi và có hai quốc gia thì
l ợ i thế so sánh của từng hàng hoa sẽ được sắp xếp theo t h ứ tự ưu tiên t ừ hàng hoa
có l ợ i thế so sánh cao nhất đến hàng hoa có l ợ i thế so sánh thấp nhất và m ỗ i nước sẽ tập trung vào sản xuất những mặt hàng có l ợ i thế so sánh từ cao nhất đến cao ở mức cân bằng Ranh giới mật hàng nào là có l ợ i thế so sánh cao ờ mức cân bằng sẽ do
c u n g cầu trên thẫ trường quốc tế quyết đẫnh
Trường hợp có nhiều nước thì có thể gộp chung tất cả các nước khác thành một nước g ọ i là phần còn lại cùa thế giới và những phân tích trên vẫn g i ữ nguyên tính đúng đắn của nó L ợ i t h ế so sánh không những áp dụng trong trường hợp thương m ạ i quốc tế m à còn có thể áp dụng cho các vùng trong m ộ t quốc gia m ộ t cách hoàn toàn tương tự
3 Hạn chế của nguyên tắc lọi thế so sánh
Hạn chế của nguyên tác l ợ i thế so sánh nằm trong các già đẫnh của nó, ví d ụ giả đẫnh rằng các nhân tố sàn xuất có thể dẫch chuyển hoàn hảo sẽ nảy sinh hạn chế
n ế u trên thực tế không được như vậy N h ữ n g người sản xuất rượu vang của A n h có thể không dể dàng tìm được việc làm (chuyển sang sàn xuất lúa mỹ) k h i nước A n h không sản xuất rượu vang nữa và sẽ thất nghiệp N ề n k i n h tế sẽ không toàn d ụ n g nhân công làm cho sản lượng eiảm sút Chính vì thế mặc dù nguyên tắc l ợ i thế so
Trang 12sánh có thể được tổng quát hoa cho bất kỳ quốc gia nào với nhiều loại hàng hoa nhiều loại đầu vào, tỷ lệ các nhân tố sàn xuất thay đổi, lợi suất giảm dân khi quy m ô tăng và là nền tàng của thương mại tự do nhưng những hạn chê như ví dụ vẫa nêu lại là lập luận để bào vệ thuế quan cũng như các rào càn thươne mại
4 Lọi thế so sánh về giá yếu tố đầu vào
Toàn bộ phân tích của Ricardo về lợi thế so sánh thực chất dựa trên sự khác nhau giữa các nước trong công nghệ sản xuất dẫn đến năng suất vật chất và đòi hòi lao động đơn vị khác nhau Xét trên góc độ giá yếu tố đầu vào cũng dẫn đèn lợi thê
so sánh với nền tảng công nghệ như nhau:
Các nước phát triển có cung yếu tố đầu vào về tư bàn nhiều hơn các nước đang phát triển dẫn đến số lượng tư bản trên mỗi nhân công lớn hơn Ngược lại số nhân công trên một đơn vị tư bản của các nước đang phát triển lại lớn hơn các nước phát triển Như vậy giá thuê tư bản ờ các nước phát triển rè hơn tương đối so với giá thuê nhân công; ngược lại ờ các nước đang phát triển giá thuê nhân công lại rẻ hơn tương đối so với giá thuê tư bàn Nói một cách khác, các nước phát triển có lợi thế
so sánh về giá thuê tư bản còn các nước đang phát triển có lợi thế so sánh về giá thuê nhân công
Quốc gia nào sản xuất hàng hóa có hàm lượng nhân tố đau vào m à mình có lợi thế so sánh cao một cách tương đối thì sẽ sản xuất được hàng hóa rè hơn tương đối và sẽ có lợi thế so sánh về những hàng hóa này
Điều này lý giải vì sao Việt Nam lại xuất khẩu nhiều sản phẩm thô (dầu thô than đá ) hoặc hàng hóa có hàm lượng nhân công cao như dệt mav, giày dép còn nhập khẩu máy móc thiết bị tẫ các nước phát triển
li L Ý T H U Y Ế T V Ẽ N Ă N G L ự c C Ạ N H T R A N H Q U Ố C GIA
Năng lực cạnh tranh nói chung được định nghĩa trên ba cấp độ khác nhau: năng lực cạnh tranh quốc gia năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sàn phẩm dịch vụ Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh cao phải có nhiều doanh nghiệp có năna lực cạnh tranh cao, với nhiều sàn phẩm và dịch vụ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Năng lực cạnh tranh quốc gia được xác định là năng lực cùa một nền kinh tế
tăng trường bền vững thu hút đầu tư tốt, bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội nâng cao
Trang 13đời sống nhân dân Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) SỪ dụne 8 nhóm tiêu chí sau
đây đê đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia:
- Mức độ mờ cùa cùa nền kinh tế WEF sử dụng các tiêu chí đánh giá mức
độ hội nhập của nền kinh tế vào nền kinh tế thế giới và mức độ tự do hóa ngoại thương và đàu tư, như: thuế quan và hàng rào phi thuế quan; mức độ ưu tiên cho xuất khẩu, tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm; chính sách tị giá; đâu tư trực tiêp nước
ngoài;
- Vai trò của Nhà nước: bao gồm mức độ can thiệp cùa chính phủ vào kinh doanh; tính công khai, minh bạch của các quy định; mức độ quan liêu của bộ máy năng lực nhân viên công vụ; chất lượng các dịch vụ công; gánh nặng thuế và tron thuế; quy mô chính phù và chi tiêu chính phủ; chính sách tài khóa ;
- Vai trò cùa các thị trường tài chính trong nỗ lực hỗ trợ phát triển và tiêu dùng; hiệu quả cùa các tổ chức trung gian tài chính trong việc chuyển tiết kiệm thành vốn đầu tư; mức độ rủi ro tài chính và phân loại tín dụng quốc gia; đầu tư ;
- Môi trường công nghệ thể hiện qua tinh hình nghiên cứu và ứng dụng (R&D), trình độ công nghệ và kiến thức tích lũy được ;
- Kết cấu hạ tầng thông qua các chì tiêu đánh giá về hệ thống giao thông, mạng viễn thông, bến bãi kho tàng và các điều kiện phân phối ;
- Chất lượng quàn trị kinh doanh, gồm chiến lược cạnh tranh, quản trị sản phẩm, quản trị chất lượng, quàn trị tài chính, quản trị nhân lực và khả năng tiếp thị;
- Hiệu quả và tính linh hoạt của thị trường lao động thể hiện qua các chỉ số
về tay nghề và năng suất chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nahề: tính linh hoạt trong quy chế điều tiết hiệu quả của các chương trình xã hội; các quan hệ nghề nghiệp (bãi công sức mạnh đàm phán của tập thể lao động );
- Môi trường pháp lý bao gồm tinh đúng đắn của các quy định pháp lý; tính đồng bộ và hiệu quả của hệ thống luật pháp, nhất là các chỉ số đánh giá về chính sách kiểm soát độc quyền; vấn đề bào hộ quyền sờ hữu và mức độ rủi ro bị tước đoạt cơ hội kinh doanh, hiệu lực thi hành các hợp đồng thương mại thỏa thuận với chính phủ: các công cụ pháp lý khiếu kiện các cơ quan hành chính, cành sát và phòng chống tội phạm
Hàng năm WEF sử dụng các tiêu chí cơ bản trên đây để thực hiện khảo sát khoảng 40.000 công ty trên toàn cầu để xếp loại năng lực cạnh tranh quốc gia
Trang 14T r o n g thực tế, việc x ế p hạng năng lực cạnh tranh của các quôc gia được nhiêu tô chức nghiên c ứ u thực hiện, theo phương pháp luận tương t ự như nhau trong cơ sở
dữ liệu và trong số của các chỉ số khác nhau phản ánh nhữna quan điểm học thuật nhất định, nên kết quả đánh giá có thể chi trùng hợp về x u the song t h ứ bậc cờ thê không hoàn toàn giống nhau m à có thể có những xê dịch nhất định Vị trí x ế p hạng của m ộ t nước ờ vào một thời điểm nào đó không chì p h ờ thuộc vào n ỗ lực của từng nước m à còn phản ánh tương quan so sánh n ỗ lực đó v ớ i cài cách của các nước khác được xếp hạng Vì vậy, có thể m ộ t nước có tiến b ộ nhưng v ẫ n bị tờt hạng vì các nước khác còn có tiến bộ nhanh hơn Các nhà đầu tư quốc tế rất quan tâm đến cách
x ế p hạng và các chỉ số về năng lực cạnh tranh này để tham khảo trong quá trình
q u y ế t định đầu tư
N ă n g lực cạnh tranh quốc gia của V i ệ t N a m được các tổ chức quốc tế bắt đầu xếp hạng t ừ n ă m 1997 k h i h ọ có được những số liệu và tỷ l ệ trả l ờ i t ố i thiểu cùa các doanh nghiệp được phỏng vấn
N ă m 2005, xếp hạng của V i ệ t N a m là 81 trên 117 nền k i n h tế, trong k h i Thái
L a n x ế p t h ứ 36 và T r u n g Quốc xếp t h ứ 49 T r o n g các n h ó m chỉ tiêu, V i ệ t N a m có
t h ứ hạng cao ở các n h ó m chỉ tiêu về kinh tế vĩ m ô , song các n h ó m chỉ tiêu về các thể chế công, chi phi k i n h doanh về thời gian và tiền bạc và các chỉ tiêu về khoa học công nghệ được đánh giá thấp và chậm có cải tiến trong thực tế
Các nghiên c ứ u về năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và dịch v ờ cũng như về năng lực cạnh tranh cùa các doanh nghiệp của V i ệ t N a m cũng cho thấy năng lực cạnh tranh của ta còn thấp và chưa ổ n định L ợ i thế về lao động cũng bị g i ả m dần do tỷ lệ và chất lượng đào tạo còn thấp và thiếu những lao động có trình độ chuyên m ô n cao Các sản phàm và dịch v ờ của V i ệ t N a m đang bị cạnh tranh rất gay gắt đòi h ỏ i có những n ỗ lực l ớ n ờ cả tầm vĩ m ô và v i m ô để g i ữ v ữ n g vị trí, thị phần
và tiến tới có cải thiện trong xếp hạng
HI K H Á I Q U Á T V È N G À N H DỆT M A Y VIỆT N A M
1 Quá trình hình thành và phát triển của ngành
H i ệ n nay ngành dệt may trên thế giới đã đạt được những thành t ự u vượt bậc,
đó chính là thành quà đáng t ự hào của quá trình hình thành và phát triển t ừ thời xa xưa của ngành này trên thế giới M ố c lịch sử đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may là vào the kỷ 18 k h i m á y dệt ra đ ờ i ở nước A n h và t ừ đó sức lao
Trang 15động đã được thay thế bàng m á y m ó c nên năng suất dệt v ả i tăng chưa từng thây trong lịch sử loài người V à bắt đầu t ừ k h i cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra thì các thành t ự u khoa học kỹ thuốt được chuyển giao và có mốt ờ nhiều nước trên thê giới K i n h tế đời sống xã h ộ i ngày càng phát triển thì n h u cầu ăn mặc không chỉ dừng lại ở chỗ chi phục v ụ cho việc bào vệ cơ thể sức khỏe con người m à còn đê làm đẹp cho cuộc sống
Ở V i ệ t Nam mặc dù là m ộ t nước đang phát triển, nhưng so v ớ i ngành dệt may trên thế g i ớ i t h i cũng có nhiều điểm n ổ i bốt Trước đây, vào t h ờ i phong kiến
k h i m á y m ó c , k h o a học kỹ thuốt còn chưa phát triển thì ngành dệt may V i ệ t N a m đã hình thành t ừ ư ơ m tơ dệt v ả i v ớ i hình thức đơn giản thô sơ nhưng mang tính kỹ thuốt tinh xảo và có giá trị cao Sau đó, ư ơ m tơ dệt vài đã t r ờ thành m ộ t nghề truyền thống của V i ệ t Nam được truyền t ừ đời này sang đời khác n h ờ vào đôi bàn tay khéo léo của người phụ nữ V i ệ t Nam D ù những công việc đó rất giản đơn nhưng chính
n g h ề t r u y ề n thống này đã tạo ra m ộ t phong cách rất riêng cho ngành dệt may V i ệ t
N a m m à không một quốc gia nào có được
Ngành dệt may V i ệ t N a m bắt đầu phát triển t ừ những n ă m 1958 ở m i ề n Bắc
và đến n ă m 1970 ờ m i ề n Nam nhưng mãi đến n ă m 1975, sau k h i đất nước thong nhất thì ngành dệt may m ớ i đi vào ổn định N h à m á y được hình thành ở ba miền,
t h u hút và giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động K h i đất nước v ừ a thoát k h ỏ i ách thống trị đang còn trong tình trạng k i n h tế tri trệ k é m phát triển thì các nhà m á y của ngành đóng m ộ t vai trò hết sức quan trọng v ớ i đất nước
Lúc đầu các nhà m á v chi sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu trong nước Sản lượng sản xuất ra không nhiều vì lúc đó m á y móc, thiết bị còn lạc hốu, c h ủ y ế u
là m á y m ó c cũ nhốp từ các nước xã h ộ i chủ nghĩa, hơn nữa trình độ quản lý còn rất hạn chế N g a y cà hàng nham phục v ụ nhu cầu tiêu dùng trong nước còn không đáp úng được về chất lượng, mẫu m ã cũng nghèo nàn
T h ờ i kỳ t ừ n ă m 1975 đến n ă m 1985, nền k i n h tế nước ta hoạt động theo cơ chế tốp trung bao cấp đầu vào và đầu ra của sản xuất được cung ứ n g theo chỉ tiêu của N h à nước, việc sàn xuất và quản lý theo ngành khép kín và hướng vào n h u cầu tiêu dùng n ộ i địa là chính, còn xuất khẩu chỉ thực hiện trong khuôn k h ổ H i ệ p định
và Nghị định thư của nước ta ký kết v ớ i k h u v ự c Đ ô n g  u -Liên xô cũ T u y nhiên hàng xuất khẩu chủ y ế u là gia công hàng bảo h ộ lao độna cho hai thị trường này v ớ i
Trang 16nguyên liệu, thiết bị do h ọ cung cấp Sản lượng dệt may cho t ớ i n ă m 1980 đạt 50 triệu sản phẩm các loại 8 0 % xuất sang Liên X ô còn lại là Đ ô n g  u và k h u v ự c li
Đ e n cuối n ă m 1990 k h i hệ thống các nước xã h ộ i chù nghĩa bị tan rã, nước
ta rơi vào thế bị cô lập so v ớ i nhiều nước l ớ n mạnh khác thị trường xuất khâu bị ảnh hường mạnh mẽ N ề n k i n h tế nước ta trở nên đình trệ thất nghiệp tăng nhiều xí nghiệp đóng cửa, ngành dệt may cũng không thoát k h ổ i tình trạng này
Cùng t h ờ i gian đó Đ à n g và N h à nước ta bắt đầu chính sách đổi m ớ i nền k i n h
tế, chuyển đổi t ừ k i n h tế bao cấp sang cơ chế quàn lý t ự hạch toán k i n h doanh xã hội chù nghĩa T h ờ i kỳ này, ngành dệt may gặp nhiều khó khăn phải đối mặt v ớ i tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, đặc biệt thiếu đối tác đầu m ố i tiêu thụ hàng hóa T r o n g nhiều n ă m nay, ngành đã đưa ra nhiều chiến lược biện pháp đề duy trì sản xuất, đảm bảo cung cấp sản phẩm cho thị trường n ộ i địa, đáp ứ n g n h u cầu tiêu dùng, đồng thời t ự lo v ố n đổi m ớ i thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, hoàn thiện dần hệ thống tổ chức quàn lý
Giai đoạn 1990-1995 n h ờ có chính sách phát triển k i n h tế hàng hóa nhiều thành phần đã tạo điều k i ệ n thuận l ợ i cho sự phát triển của ngành dệt may V i ệ t Nam Mặc dù phát triển chậm hơn các nước láng giềng, n h u n g ngành đã t ự đứng dậy vươn lên phát triển m ộ t cách đầy ấn tượng B ư ớ c đầu n ă m 1993 k i m ngạch xuất khẩu đạt 350 triệu U S D và đến cuối n ă m 2007 xuất khẩu đạt 1.35 tỷ USD Không dừng lại ờ con số này ngành dệt may V i ệ t N a m đã trở thành m ộ t trong m ư ờ i ngành xuất khẩu m ũ i nhọn của V i ệ t N a m t r o n g chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Ngày 23 tháng 4 n ă m 2001, T h ủ tướng chính p h ủ đã phê duyệt chiến lươc phát triển ngành dệt may đến n ă m 2010 theo Q Đ số 55/2001/QĐ-TTg V ớ i chiến lược này ngành dệt may V i ệ t N a m đã phát triển vượt bậc trong thập kỳ qua n h ờ có chính sách đầu tư h ồ trợ k h u y ế n khích phát triển hoạt động sản xuất k i n h doanh như được hường ưu đãi về tín dụng đầu tư, được ngân hàng đầu tư và phát triển, các Ngân hàng thương m ạ i quốc doanh bảo lãnh cho v a y tín dụng xuất khẩu, cho vay đầu tư m ở rộng sản xuât k i n h doanh v ớ i lãi suất ưu đãi được hườna thuế thu nhập
ưu đãi 2 5 %
M ặ c dù vẫn là nước sản xuất hàng dệt may và thời trang vào loại t r u n g binh nhưng tốc độ tăng trường của ngành dệt may V i ệ t N a m đã có những dấu hiệu tích
Trang 17cực và có những bước tiến xa trên bảng xếp hạng thế giới Việt Nam hiện đứna thứ
36 trong bàng xếp hạng giá trị gia tăng mà ngành dệt may mang lại mà cụ thè là vào khoảng 5,14 tỉ đô-la Mỹ trong năm 2008
Ngoài ra Việt Nam cũng là nước xuất khẩu đồ may mặc sang thị trường Mỹ lớn thứ 2 chỉ sau Trung Quừc B M I (Business Monitor International) thừng kê kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cùa Việt Nam năm 2008 đã vượt qua con sừ 10 tỉ đôla Mỹ Tuy nhiên, những con sừ này chì là trên giấy tờ còn thực tế thì ngành dệt may Việt Nam đang phải đừi mặt với rất nhiều thử thách: (1) phải tìm lại được vị thế đã đánh mất trong hai năm rất khó khăn vừa qua với sừ lượng đơn hàng ít ỏi; (2) không được đầu tư một cách đúng đắn và (3) phàn ứng dữ dội của giới bảo vệ nền sản xuất trong nước tại thị trường nước ngoài B M I cho rằng ngành dệt may Việt Nam sẽ gặp nhiều rào cản mới nhưng đến năm 2011 sẽ có nhiều "bứt phá" và một tương lai sáng lạn
2 Vai trò của ngành dệt may Việt Nam trong nền kinh tế quừc dân
Ngành dệt may tạo ra sản phẩm quan trọng thứ yếu với cuộc sừng mồi người Trong suừt thập kỷ qua ngành dệt may đã trờ thành ngành công nghiệp mũi nhọn cùa nền kinh tế quừc dân đã có những tiến bộ vượt bậc, vươn lên vị trí đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu Mặt hàng dệt may đã trờ thành một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế góp phần đẩy nhanh quá trình tự do hóa thương mại
Công nghệ dệt mav thường được gắn với giai đoạn phát triển ban đầu cùa nền kinh tế và đóng vai trò chù đạo trong quá trình công nghiệp hoa ờ nhiều nước Ngành công nghệ dệt may có khả năng tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu lợi nhuận đê tích lũy làm tiền đề phát triển cho các ngành công nghiệp khác, góp phần nâng cao mức sừng và ôn định tình hình chính trị xã hội Mặt khác dệt may đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Công nghệ dệt may có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Khi dệt may là ngành công nghiệp hàng đầu của nền kinh tế, nó
sẽ cần một khừi lượng lớn nguyên liệu là sản phẩm của các lĩnh vực khác và vi thế tạo điều kiện để đầu tư và phát triển các ngành kinh tế này Ngược lại công nghiệp
Trang 18dệt l ớ n mạnh sẽ là động lực để công nghiệp may và các ngành khác sử dụng sản phẩm dệt làm nguyên liệu phát triển theo
V a i trò của ngành dệt may đặc biệt to l ớ n đối v ớ i k i n h tế của nhiều quốc gia trong điều kiện buôn bán hàng hoa quốc tế X u ấ t khẩu hàng dệt may đ e m lại nguồn thu ngoại tệ l ớ n để mua m á y m ó c thiết bị hiện đại hoa sàn xuất, làm cơ sầ cho nên
k i n h tế cất cánh Điều này đặc biệt thể hiện rõ trong lịch sử phát triển k i n h tế của các nước như Anh, Nhật NICs T r u n g Quốc, N a m Á và Đ ô n g N a m Á
Ờ các nước đang phát triển hiện nay, công nghệ dệt may đang góp phần phát triển nông nghiệp và nòng thôn thông qua tăng trưầng sản xuất bông đay, tơ tàm và
là phương tiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế t ừ k i n h tế nông nghiệp sang k i n h tế công nghiệp Ở các nước công nghiệp phát triển, công nghệ dệt may đã phát triển đến trình độ cao hơn, sản xuất những sản phẩm cao cấp có giá trị gia tăng cao, đáp ứng n h u cầu ngày càng cao đa dạng của ngưầi tiêu dùng
Dệt may là ngành xuất khẩu chủ lực của nền k i n h tế luôn c h i ế m tỷ trọng l ớ n trong k i m ngạch xuất khẩu của V i ệ t Nam K ế t quả k i n h doanh ngành tuông đối k h ả quan trong n ă m 2009, k i m ngạch xuất khẩu n ă m 2009 đạt 9,2 tỷ USD, tăng 1 % so
v ớ i n ă m 2008 N ă m 2010 d ự k i ế n đạt khoảng 10,2-10,5 tỷ USD
Cùng v ớ i đà phục h ồ i k i n h tế, hưầng l ợ i t ừ tỷ giá h ố i đoái, ngành dệt may
n ă m 2010 được d ự báo có khá năng tăng trưầng tương đối tốt so v ớ i n ă m 2009
H i ệ n nay nhiều doanh nghiệp ngành dệt may đã ký được hợp đồng đến hết quý III/2010, thậm chí có doanh nghiệp ký hợp đồng đến hết quý IV/2010
T ừ đó, có thể thấy ngành dệt may luôn là m ộ t trong những ngành đi đầu, có vai trò quan trọng trong chiến lược xuất khẩu hàng hóa cùa V i ệ t N a m ra thị trưầng
t h ế giới V ớ i tốc độ tăng trưầng xuất khẩu khá cao, ngành dệt may đã có những đóng góp không nhỏ vào tăng trưầng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung ở V i ệ t Nam
Trang 19C H Ư Ơ N G li:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA N G À N H
DỆT MAY VIỆT NAM VÀ LỢI THẾ so SÁNH CỦA N G À N H
ì Đ Á N H G I Á H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A N G À N H D Ệ T M A Y T R O N G T H Ờ I GIAN Q U A
1 Thực trạng sản xuất của các doanh nghiệp
Thực trạng nguồn vốn đầu tư
N ă m 2004, tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam đạt trên 4,38
tỷ USD, tổng doanh thu tiêu thụ nội địa đạt 1,18 tỷ USD Như vậy tổng kim ngạch
mà ngành dệt may đem lại trong năm 2004 (cả nội địa và xuất khẩu) đạt trên 5.56 tỷ USD Con số này trong năm 2005 tăng cao hơn đạt 6.22 tỷ USD N ă m 2007 dệt may vươn lên vị trí dẫn đầu trong danh mục các mặt hàng xuất khẩu với kim ngạch đạt khoảng 7,8 ti USD (tăng 3 1 % so với năm 2006) vưủt qua cả dầu thô Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam là 9,5 tỷ USD; 9 tháng đầu năm
2009, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may cùa nước ta đạt 6.8 tỷ tăng 2 0 % so với cùng kỳ năm 2008 N ă m 2010 dự kiến sẽ đạt 11,23 tỷ USD
Trong đó tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may vào năm 2010 sẽ đạt 7,7 tỷ USD; tổng doanh thu tiêu thụ nội địa sẽ đạt 3.53 tỷ USD
Ông Lê Quốc Ân Chủ tịch Hiệp hội dệt may Việt Nam cho ràng những con số trên đưủc đặt ra không phải là quá sức đối với ngành dệt may Việt Nam, thậm chí có thể nói còn hơi khiêm tốn Tuy nhiên, để đạt đưủc những con số đó cũng như đáp ứng đưủc mục tiêu phát triên thì ngành dệt may cần phải có những nguồn vốn tài chính đầu
tư rất lớn, lên tới hàng tỷ USD
Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam, tổng nhu cầu vốn đầu tư cho ngành may, dệt thoi kéo sủi, sủi nhàn tạo và cán bông dự kiến đến năm 2010 là 2.725 tỷ USD Trong đó vốn đầu tư dự kiến cho ngành may là 834 triệu USD đầu tư lĩnh vực dệt thoi là 1,095 tỷ USD đầu tư cho lĩnh vực kéo sủi là 600 triệu USD đầu tư cho lĩnh vực sủi nhân tạo là 150 triệu USD và đầu tư cho cán bông là 46 triệu USD
Trang 20Ô n g  n cho biết trong tổng nguồn v ố n d ự kiến đầu tư trên thì có 1.635 tỷ
U S D là nguồn v ố n vay (chiếm 6 0 % ) còn lại 1,090 tỳ U S D (chiếm 4 0 % ) là n g u ồ n vòn tự có cùa các nhà đầu tư
N h ư vậy v ớ i nhu cầu nguồn v ố n đầu tư quá l ớ n như trên, nsành dệt may sẽ giải quyết như thế nào? Câu trả l ờ i chắc chan ràng phải đa dạng nauôn v ố n đầu tư
và không thế chi dựa vào m ộ t nguồn v ố n duy nhất nào cả
v ề quan điừm đầu tư giữa nguồn v ố n sờ h ữ u và v ố n v a y phải càn đối không thê đi vay quá nhiều L à m thế nào đừ v ố n sở h ữ u chiếm tỷ l ệ ít nhất t ừ 30-50% Trước đây rất nhiều doanh nghiệp đi vay gần như t ớ i 8 0 - 1 0 0 % tổng nguồn v ố n đầu
tư của d ự án thì rất rủi ro nguy hiừm Cho nên đừ phát triừn bền v ữ n g thì nguồn v ố n
tự có của chủ đầu tư phải đạt t ừ 4 0 - 5 0 % ở m ỗ i d ự án
V ậ y nguồn v ố n t ự có lấy ờ đàu? Câu trà l ờ i lại là phải đa dạng n g u ồ n v ố n t ự
có Đ ó có thừ là v ố n cùa chủ d ự án hay là v ố n kêu g ọ i hợp tác v ớ i các đối tác trong nước, nước ngoài Tức là v ố n của nhiều chủ d ự án góp vào hay có thừ huy động rộng rãi hơn bang cách phát hành trái phiếu trên thị trường chứng khoán, kêu g ọ i đầu tư t ừ các quỹ đầu tư trên thị trường V i ệ t Nam
Đ ố i v ớ i v ố n vay, phải tìm được những tổ chức tài trợ nhữna ngân hàng cho vay thời gian hợp lý Đây là y ế u tố rất quan trọng, b ở i v i v ớ i ngành mav thời gian vay có t h ừ là 5-7 năm N h ư n g đối v ớ i ngành dệt, n h u ộ m r ồ i sàn xuất nguvên phụ liệu t h i thời gian vay phải t ừ 7-10 n ă m và trên l o năm
M ặ t khác hiện nay lãi suất vay v ố n tại các ngân hàng là quá cao, xấp xỉ 9%/năm N ê u đẩu tư vào ngành dệt v ớ i lãi suất này thì khó có hiệu quà B ở i vậy phải tìm được nguồn v ố n có lãi suất hợp lý hơn Đây cũng là m ộ t yêu cẩu bức xúc đang đặt ra cho sự phát triừn bền v ữ n g của ngành
C ò n vấn đề thế châp đẽ vay v ố n thi cách tốt nhất hiện nav là chi dùng tài sàn
v ố n vay đừ thế chấp B ờ i vì k h i vay thì các chủ d ự án chì v a y t ừ 5 0 - 6 0 % trên tổng vốn đầu tư d ự án D o vậy việc dùng cả tổng nguồn v ố n đầu tư đó đề thế chấp là được c h ứ không nhất thiết phải dùng thêm nguồn thế chấp hay bão lãnh cùa nhà nước
Trang 21t r ợ v ố n đã dựa vào tính khả t h i của d ự án r ồ i thì c h i dùng
m ó c lạc hậu 3-3 thế hệ Điều này làm cho năng lực sản xuất của ngành D ệ t may còn
n h i ề u hạn chế M á y m ó c thiết bị ngành D ệ t phần l ớ n là cũ kỹ, lạc hậu và có xuất x ứ
từ nhiều nước Ngành D ệ t có gần 5 0 % thiết bị đã sử dụng trên 25 n ă m nên hư hỏng
n h i ề u , mất tính năng vận hành t ự động nên năng suất thấp, chất lượng sản p h à m thấp, giá thành cao
T r o n g nhiều n ă m qua, hầu hết các doanh nghiệp đã sử dụng nguồn v o n t ự có,
v ố n vay trung hạn, dài hạn để mua sắm thiết bị, góp phần năng cao chất lương công nghệ, đa dang hoa sản phẩm Hàng ngàn m á y dệt không thoi có thoi k h ố rộng đã được nhập về, nhiều b ộ đồ mắc mới, hiện đại đã được trang bị thay thế cho những
m á y chuyên dùng sản xuất m ộ t mặt hàng như dây chuyền may sơ m i của M a y l o ,
dây chuyền may quần đứng có thao tác b ộ phận t ự động theo chương trình, dây
c h u y ề n sản xuất quần Jean có hệ thống m á y giặt mài
Trang 221,3 Thực trạng nguồn nhăn lực
N g h ề dệt may không đòi h ỏ i kĩ thuật cao siêu, điêu luyện nên ngành rất dễ thu hút nhiều lao động Đ e n nay các doanh nghiệp Đét may đã t h u hút hơn 2 triệu lao động (chiếm 2 5 % tổng lao động toàn ngành công nghiệp): eóp phần đáng kê trong việc giải quyết khó khăn về việc làm cho người lao động T u y răng lao động
V i ệ t N a m có đôi bàn tay khéo léo, tiếp t h u kiến thức m ớ i nhanh nhưng do chưa được đào tạo bài bản hệ thống nên trình độ của h ặ còn rất hạn chế Trình độ văn hóa của lao động trực tiếp sản xuất trong ngành dệt may V i ệ t N a m được phân loại như sau:
> Trình độ vãn hóa cấp ì: c h i ế m 2 1 %
> Trình độ văn hóa cấp l i : chiếm 6 1 %
> Trình độ vãn hóa cấp ni: chiếm 1 4 %
> T ố t nghiệp cấp IU: c h i ế m 4 %
D o trình độ vãn hóa còn thấp nên việc tiếp thu khoa hặc kỹ thuật, công nghệ còn gặp nhiều khó khăn Lao động trong ngành đa phần là lao độne trẻ do đó chưa có nhiều k i n h nghiệm trong lao động sản xuất, năng lực còn hạn chế
H ơ n nữa, do điều kiện làm việc chuyên m ô n hoa cao nên cường độ làm việc câng thẳng trong k h i tiền lương nói chung còn thấp và có sự chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp nên có nhiều biến động l ớ n trong đội ngũ lao động ngành Thực tế cho thấy rang các công ty sàn xuất phát triển, đủ việc làm t h u nhập cao, biến động lao động nhỏ, công nhân gắn bó v ớ i công ty, thậm chí nhiều người x i n vào làm việc
N g ư ợ c lại ờ những doanh nghiệp làm ăn k é m hiệu quả, sàn xuất đình trệ, thiếu việc làm, t h u nhập thấp sẽ nảy sinh tinh trạng "đất không lành, c h i m không đậu", công nhân lành nghề, công nhân m ớ i đào tạo sau thời gian quen việc cũng sẽ dần chuyển sang công ty khác
Bên cạnh đó ngành đane có tình trạng thiếu nguồn lao động quản lý và kĩ thuật, nghiệp vụ H ầ u hết các cán b ộ quản lý chủ chốt trong các doanh nghiệp D ệ t may đều có trình độ đại hặc hoặc cao đắng chuyên m ô n khá nhưng trình độ quản lý theo phong cánh công nghiệp còn yếu, tiếp cận v ớ i phương thức quản lý hiện đại còn ít Đ a số h ặ được đào tạo trong thời kỳ bao cấp, nên tư duy thiếu năng động,
Trang 23chưa mạnh dạn sáng tạo, còn nặng tư tường ỳ lại B ộ m á y quàn lý còn công kênh
cơ chế điều hành k é m hiệu quà nên đã ảnh hường đến sự phát triển của ngành Cán b ộ kĩ thuật chủ y ế u trường thành t ừ công nhân bậc cao nên chi g i ỏ i vê chuyên m ô n của nhưng sản phẩm cụ thể con như việc sáng tác mẫu tạo dáng sản
p h à m còn rỹt kém Các doanh nghiệp rỹt cần những kỹ sư có bàng cỹp công nhân kĩ thuật và các nhà quản lý- n h ữ n g người có khả năng nam bắt công nghệ hiện đại C ó một thực tế là nhiều doanh nghiệp b ỏ ra một số tiền l ớ n để mua thiết bị và công nghệ hiện đại, giá cao để chuẩn bị cho việc sàn xuỹt các mặt hàne cao cáp song người vận hành các thiết bị này lại có trình độ chuyên m ô n thỹp Nhìn chung tăng trưởng nhanh trong k h i những cán bộ kĩ thuật và quản lý được đào tạo t ạ i các trường có x u hướng giảm dần nên dẫn đến tình trạng thiếu đội n g ũ công nhàn lành
n g h ề và cán b ộ khoa học cho ngành D ệ t may
1.4 Thực trạng cung ứng nguyên liệu
Ngành công nghiệp dệt may V i ệ t N a m là m ộ t trong những ngành xuỹt khâu chủ lực của V N , tốc độ tăng trường 20%/năm k i m ngạch xuỹt khẩu ngành dệt may
c h i ế m khoảng 1 5 % tổng k i m ngạch xuỹt khẩu cà nước N h ư n g hiện nay gần như hoàn toàn p h ụ thuộc vào nước ngoài: 7 0 % nguyên p h ụ liệu dệt may V N phải nhập khẩu Giá trị thu về từ xuỹt khẩu dệt may là rỹt thỹp bời dệt may V N chù y ế u là gia công cho nhà nhập khẩu nước ngoài
T r o n g sản xuỹt dệt may nguyên liệu đóng vai trò quan trọng và có ảnh hường đến chỹt lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuỹt Ngành dệt sử dụng hai loại nguyên liệu chính là bông xơ và xơ sợi tổng họp polyester Các loại nguyên liệu khác như len đan tơ tầm xơ liber khác, nylon, acrylic, các loại hóa chỹt cơ bản và thuốc nhuộm Ngành may V i ệ t N a m sử dụng các loại nguyên liệu như v ả i thành phẩm và các p h ụ liệu may khác Sự phát triển nguồn nguyên liệu tác động đến sự phát triển ngành dệt may vì đâv là nguyên liệu đầu vào chính của ngành N h ư vậy, hiện nay V i ệ t N a m m ớ i chi sàn xuỹt và cung ứng được m ộ t phần n h ỏ nguyên liệu bông cho kéo sợi phần chủ y ế u v ẫ n phải nhập khẩu t ừ nước ngoài Cũng cần nói thêm rằng chỹt lượng bông cùa V i ệ t N a m chưa đáp ứng được yêu cầu của công nghệ kéo sợi nên chi được sử dụna p h ụ thêm v ớ i tỷ lệ nhò (khoảng 1 0 % ) Chính
Trang 24việc nhập khẩu nguyên liệu bông l ớ n đã hạn chế k h ả năng phát triển cùa ngành dệt
và hiệu quả k i n h tế cùa nó
V i ệ c sản xuất nguyên liệu bông t ừ các nguồn t r o n g nước h i ệ n đang thu hút
sự quan tâm đặc biệt H i ệ n nay V i ệ t N a m chỉ có t h ể sàn xuất hơn 3.000 tân bông/năm, đáp ứng được 5 % n h u cầu cộa ngành D ệ t t r o n g nước Sợi tông hợp phải nhập khẩu hoàn toàn và sợi bông cho sản xuất hàng dệt k i m cũng phái nhập khâu
v ớ i số lượng l ớ n hàng năm H ơ n nữa dù ngành hoa chất trong nước tương đối phát triển nhưng 1 0 0 % hoa chất n h u ộ m và hơn 8 0 % hoa chất khác vẫn phải nhập khẩu
N h ư v ậ y v ấ n đề nguyên liệu chính là v ấ n đề nan giải cho ngành dệt
Cho đến nay mặc dù cây bông V i ệ t N a m có những điều k i ệ n thuận l ợ i đê phát triển nhưng cơ chế và tổ chức thực hiện còn lúng túng C ó tới 9 5 % nguyên liệu chính(bông) phải nhập khẩu v ớ i giá không ồ n định H i ệ n tại các doanh nghiệp D ệ t vẫn phải chạy theo thị trường mua bông theo k i ể u m ớ m ó n , giá cả thất thường làm cho sản xuất k i n h doanh ở thế bị động và bất l ợ i Đ ầ u ra cộa dệt chính là đầu vào cho may hay nói cách khác là sàn phẩm cộa ngành D ệ t chính là nguyên liệu cho ngành May N h ư n g nguvên vật liệu trong nước (ngành Dệt) chưa đáp ứ n g được do chất lượng thấp, nên phải nhập do đó rất bị động, thường không đồng bộ Các sản phẩm D ệ t thường không đạt tiêu chuẩn về chất lượng và có tính chất đơn điệu V ả i sợi sản xuất trong nước phần lòn được sử dụng ở các doanh nghiệp địa phương để sản xuất quần áo cho nông thôn và vùng xa, chỉ thoa m ã n một số n h u cầu cộa thành thị Điều này chính là nguyên nhân gây khó khăn cho các nhà chế tạo may mặc và thời trang, cũng như các nhà thiết kế để nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn nguyên liệu trong nước Trên 8 0 % vải sẵn có trong nước hiện nay đều phải nhập khẩu T h ậ m chí các doanh nghiêp may thuộc T ổ n g công t y D ệ t may cũng không sử dụng v ả i do các công ty trong nước sản xuất, có t ớ i 9 0 % nguyên vật liệu để sản xuất hàng may mặc xuất khẩu phải nhập t ừ nước ngoài nên bị phụ thuộc vào khách hàng bên ngoài Vì vậy giá trị xuất khẩu cùa ngành may l ớ n nhưng nguyên liệu chính và phụ phần lớn phải nhập khẩu nên hiệu quà thấp Nhìn chung, hiện nay ngành dệt may chưa chộ động được nguyên liệu m à vẫn phải nhập khẩu t ừ nước ngoài
T r o n g ngành dệt may V i ệ t Nam, x u hướng đầu tư trong t h ờ i gian qua c h ộ
y ế u vào khâu kéo sợi và dệt trong k h i công đoạn i n n h u ộ m và hoàn tất v ố n liên
Trang 25quan nhiều đến chất lượng và giá thành vải thành phẩm thì chưa được đầu tư tương xứng Két quả là chát lượng in ra kém tỉ lệ vải có thê cung cáp cho neành may xuất khâu thấp Tỷ lệ vải đạt chất lượng loại Tổng công ty trong khâu in nhuộm chỉ đạt 70-80% thấp hơn nhiều so với mức 95-98% cùa các xưởng nhuộm ờ Trung Quốc Hằng Kông Những người am hiểu về ngành dệt Việt Nam cho rằng: ti lệ vải trong nước có chất lượng đáp ứng được yêu cầu của ngành may xuất khẩu chi khoảng 10- 15% Còn các loại nguyên, phụ liệu cho ngành dệt và may như xơ, sợi hoa chất thuốc nhuộm, phụ kiện may hầu hết là nhập khẩu Hiện nay, trong may xuất khẩu cùa Việt Nam chủ yếu là may gia công chiếm 90%, nguyên liệu hoàn toàn do nước ngoài cung cấp Chính vì thế mặc dù khả năng xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam đạt gần 1.9
tỷ USD, nhưng phần giá trị làm ra trong nước chì chiếm khoảng 1/4
Trong 3 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp nguyên phụ liệu dệt, may da, giày có tốc độ tăng trường mạnh về kim ngạch Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày của Việt Nam 3 tháng đầu năm 2010 đạt 507,5 triệu USD tâng 27,2% so với cùng kỳ, chiếm 2.8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoa của cả nước 3 tháng đầu năm 2010 Trung Quốc, Hàn Quốc là 2 nước đứng đầu danh sách cung cấp nguyên phụ liệu cho Việt Nam Theo đó, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc 118 triệu USD (tăng 57%), Hàn Quốc là 91,6 triệu USD (tăng 17,5% so với cùng kỳ năm 2009)
Hiện nay, nhu cầu về nguyên liệu nhập khẩu để bào đảm sản xuất cần đến
9 5 % xơ bông, 7 0 % sợi tổng hợp 4 0 % sợi xơ ngắn, 4 0 % vài dệt kim và 6 0 % vải dệt thoi Qua đó, có thể thấy ràng cả một ngành công nghiệp dệt may gần như hoàn toàn phụ thuộc vào nước ngoài Vì vậy để sản xuất ổn định, hầu như các công ty ngành dệt may đều phải chấp nhận gia công cho đối tác nước ngoài, dù lợi nhuận thấp Bởi khi gia công, đối tác sẽ cung ứng kịp thời, đầy đủ nguyên phụ liệu
Còn sản xuất theo dạng FOB (mua đứt, bán đoạn), lợi nhuận cao hơn nhưng bù lại phải chịu khó tự tìm nguằn nguyên phụ liệu bằng cách nhập khẩu
Theo Phó Chù tịch Hội Dệt may-Thêu đan thì ngành dệt may Việt Nam chỉ
có thể đáp ứng 3 0 % nhu cầu nguyên phụ liệu và điều này không có nghĩa là năng lực của ngành kém, không đủ sức sàn xuất về cơ bản, phụ liệu nội địa có thể đáp ứng đù và nguyên liệu nội địa có thể đáp ứng đến 7 0 % nhu cầu sàn xuất; nhưng do
Trang 26yêu cầu về thành phẩm của đối tác nước ngoài cao nguyên p h ụ liệu V i ệ t N a m chưa đáp ứng được, tất phải nhập t ừ nước ngoài V i ệ t Nam hiện chưa có đội n a u thiết kế kiêu dáng nguyên liệu (vài) chuyên nghiệp
Tất cả các nước đều phải nhập khẩu nguyên p h ụ liệu kê cả T r u n g Quôc vì
nhu cầu trên thế g i ớ i rất đa dạng không thể cùng lúc đáp ứ n g hết được v ấ n đề là
tập trung n ộ i lồc phát triển sâu mạnh có định hướng vào loại nguyên liệu nhất định nào đó để nó trở thành nguồn cung cấp chính cho thị trường thế giới
C ũ n g t h e o Phó C h ủ tịch H ộ i D ệ t may - Thêu đan, để ngành dệt may V i ệ t
N a m trong mắt thể g i ớ i sẽ có t ầ m hơn, đủ mạnh để có vị thế hợp tác ngang bằng nham mua được hàng hóa v ớ i giá hợp lý nhất thì cần nhanh chóng xây dồng trung tâm nguyên phụ liệu dệt mav Thay vì tập trung vào xây dồna nhà m á y dệt nên đầu
tư vào khâu thiết kế sàn phẩm dệt tạo ra thương hiệu riêng cho dệt V i ệ t N a m trên
t h ế giới Ngoài ra, Chính phù cũng cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp dệt nước ngoài đầu tư vào V i ệ t N a m để giúp dệt V i ệ t N a m tiếp cận công nghệ hiện đại thế giới
M ộ t trung tâm nguyên p h ụ liệu ngành dệt may là rất cần thiết T u y nhiên,
t r u n g tâm này phải do N h à nước lập ra quản lý để có thể k i ể m soát trong giai đoạn nhạy cảm hiện nay
2 Đánh giá chung về năng lồc cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam
Phát huy tối đa l ợ i thế so sánh nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra những mặt hàng sản phẩm m ũ i nhọn của V i ệ t Nam, nhanh chóng m ờ rộng thị trường trong nước và quốc tế là m ộ t trong những nhiệm v ụ quan trọng trong quá trinh hội nhập k i n h tế quốc tế T r o n g đó việc tiến hành điều tra phân loại đánh giá khả năng cạnh tranh cùa từng sản phẩm, mặt hàng để có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư nàng cao sức cạnh tranh là một trong những việc làm cần thiết và cấp bách K h ả năng cạnh tranh của sàn phẩm phụ thuộc vào rất nhiều y ế u tố Đ ố i với hàng dệt may thì khả năng cạnh tranh p h ụ thuộc vào y ế u tố: giá cả chất lượng mẫu mã k h ả năng cung cấp (thồc hiện các đơn hàng lớn) và thương hiệu
2.1 Giá cá
Giá cả là một t r o n g n h ữ n g công cụ cạnh tranh rất l ợ i hại để c h i ế m lĩnh thị
trường Đ e đưa ra m ộ t mức 2Ìá phù hợp các doanh nahiệp phải xét đến n h i ề u y ế u
Trang 27tố khác nhau như chi phí để sàn xuất ra m ộ t sản phẩm tỷ lệ l ợ i nhuận đ ố i v ớ i sản
p h à m đó, m ứ c ưa chuộng của người tiêu dùng phương thức thanh toán t h ờ i điểm bán và m ứ c giá trên thị trường cùa các đ ố i t h ủ cạnh tranh
2 ỉ ỉ Tại thị trường trong nước
H i ệ n nay, các doanh nghiệp sàn xuất hàng dệt may đang phải cạnh tranh hết sức gay gầt v ớ i hàng ngoại nhập về mật giá cà M ặ c dù có l ợ i t h ế hàng dệt may trong nước được nhà nước bào h ộ thông qua mức thuế rất cao đối v ớ i hàng dệt may nhập khẩu t ừ nước ngoài Điều này giúp cho hàng dệt may V i ệ t N a m trong giai đoạn gần đây đã chiếm lĩnh được thị trường trong nước Điều này thể hiện ờ việc tỉ
lệ tiêu t h ụ hàng nội địa không ngừng tăng lên của các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may
T u y nhiên, thực tế là giá không phải là m ộ t công cụ cạnh tranh h ữ u hiệu cùa ngành vì chi phí sàn xuất còn khá cao Hầu hết các loại chi phí cho m ộ t đơn vị sản phẩm dệt may của V i ệ t N a m đều cao hơn t ừ 1 5 - 2 0 % so v ớ i các nước trong k h u vực
H ệ thống cung cấp đầu vào chưa được kiểm soát chặt chẽ, c h i phí trung gian cao nên giá thành sản phẩm làm g i ả m k h ả năng cạnh tranh của hàng dệt may V i ệ t Nam
T h ậ m chí, ngay cả trên trị trường n ộ i địa, hàng dệt may V i ệ t N a m vẫn chưa cạnh tranh được về giá v ớ i hàng T r u n g Quốc T r o n g những n ă m gần đây ngành đã có
n h i ề u cố gầng nhằm g i ả m chi p h i sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
T h ê m vào đó, các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may cũng phải đang đối phó v ớ i m ộ t lượng hàng không n h ỏ nhập lậu t ừ các nước láng siêng như T r u n g Quốc, Thái Lan D o nhập lậu không phải chịu thuế, dẫn t ớ i giá thành hạ trong k h i
đó mẫu m ã phù hợp v ớ i mức tiêu dùng của đại bộ phận dân cư nước ta và rất đa dạng phong phú vì vậy hàng lậu đang len l ỏ i trên thị trường và có nguy cơ g i ả m bớt thị phần cùa các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may nước ta D o hàng dệt may trong nước sản xuất phải hoàn thành m ọ i nghĩa vụ thuế v ớ i N h à nước mặt khác đa
số nguyên p h ụ liệu dùng cho việc sản xuất hàng dệt may không sàn xuất được phải nhập khẩu dẫn t ớ i chi phí đầu vào cao Bên cạnh đó tinh trạng lãng phí vật tư vẫn còn p h ổ biến, trinh độ công nghệ v ẫ n còn lạc hậu dẫn t ớ i tăng chi phí đầu vào Đây
là một trong những thách thức của doanh nghiệp
Trang 28M ộ t đặc điểm khác của thị trường trong nước đó là m ộ t thị trường tương đối
l ớ n v ớ i dân số gần 86 triệu người (tháng 4/2009) Điều này giúp cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may khai thác những l ợ i thế của thị trường trong nước Tại thị trường trong nước, doanh nghiệp có thể hiểu rõ nhất n h u cầu và thị hiếu vì vậy
sẽ l ợ i thế cho doanh nghiệp trong việc định giá sản phừm bởi vì giá của sản phừm
c ũ n g chịu ảnh hưởng cùa cầu tiêu dùng T u y nhiên, mặc dù thị trường trong nước tương đối lớn nhưng dân số nước ta làm nông nghiệp chiếm t ớ i 5 5 % , thu nhập bình quân đầu người thấp dẫn t ớ i n h u cầu tiêu dùng hàng hoa có giá cả v ừ a phải v ớ i chất lượng hợp lí Điêu này các doanh nghiệp phải chú ý t ớ i việc định giá sàn phàm
2.1.2 Tại thị trường nước ngoài
Giá cả là m ộ t trong n h ữ n g nhân tố quan trọng trong quá trình cạnh tranh đặc biệt trên thị trường quốc tế Trên thị trường quốc tể, hàng hoa được mua bán trao đổi theo giá quốc tế Giá quốc tế là biểu hiện bàng tiền của giá trị quốc tế còn đến lượt mình giá trị quốc tế được đo bằng những chi phí lao động cần thiết, tất y ế u để sản xuất sản phừm trong điều kiện bình thường Giá quốc tế chịu ảnh hường của
n h i ề u nhân tố như n h ó m các nhân tố ảnh hường t ớ i giá trị của hàng hoa bao g ô m những điều kiện sản xuất, mức chi phí, trình độ năng suất lao động, trình độ áp dụng những tiến b ộ khoa học kĩ thuật N h ó m các nhân tố ảnh hưởng t ớ i quan hệ cung cầu của hàng hoa: đó là sự thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng thê giới, những y ế u tố độc quyền, những y ế u tố hành chính, những y ế u tố chính trị, c h u kỳ, thời vụ N h ó m nhân tố ảnh hường t ớ i giá trị tiền tệ quốc tế như l ạ m phát, sự thay đổi trong tỉ giá hối đoái, khủng hoàng tiền tệ
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải đối đầu v ớ i nhiều đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh v ự c k i n h doanh ở khắp nơi trên thế giới T r o n g k h i đó các đối t h ủ cạnh tranh cùa doanh nghiệp ờ các nước có nền k i n h tế phát triển cao và cũng có các
d o a n h nghiệp ở các nước có nền " k i n h tế đang phát triển" Nói m ộ t cách tổng quát, mỗi doanh nghiệp trong từng lĩnh v ự c cạnh tranh đều có những l ợ i thế riêng của mình, điều này làm cho các cuộc cạnh tranh càng trờ nên gay go phức tạp
Trước tình hình trên, để có thể giành thắng l ợ i trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải có m ộ t mức giá bán họp lý Nhìn chung, hàng dệt may cùa nước ta chưa có sự cạnh tranh cao về giá D o chúng ta gặp nhiều v ấ n đề khó khăn như
Trang 29nguyên liệu đầu vào để sàn xuất hàng dệt may còn cao V ớ i sự phát triển như vũ bão của công nghệ, nhiều loại nguyên p h ụ liệu dùng cho hàng may mặc m ớ i ra đời trong k h i đó công nghệ đê sản xuất nguyên p h ụ liệu m ớ i này ta chưa có Bên cạnh
đó, nguyên p h ụ liệu của ngành may mặc được sản xuất t r o n g nước không đáp ứ n g
đủ n h u cầu về số lượng, chất lượng, mẫu m ã đã dẫn t ớ i việc ngành dệt may V i ệ t
N a m phần l ớ n vẫn phải nhồp nguyên p h ụ liệu từ nước ngoài dẫn t ớ i chi phí đầu vào cao D o nguôn nguyên p h ụ liệu phải nhồp khẩu nên nguồn nguyên phụ liệu không chủ động được và chịu nhiều biến động của thị trường T h ê m vào đó thị trường luôn luôn biến động không ngừng Điều này ảnh hường rất l ớ n tới chi phí nguyên phụ liệu đầu vào cùa doanh nghiệp sàn xuất hàng dệt mav
T h ê m vào đó, năng suất chất lượng chưa cao dẫn t ớ i giá thành sàn phẩm tăng Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu lãng phí cùng v ớ i sự tổ chức lao động sàn xuất chưa hợp lí, bộ m á y quản lí chưa gọn, chưa tinh dẫn t ớ i lao động gián tiếp tăng góp phần làm tăng giá thành sản phẩm
M ộ t trong những nguyên nhân khác góp phần làm tăng giá sàn phẩm dệt may là các hàng rào bảo hộ cùa các nước nhồp khẩu Nhiều nước trên thế giới hiện nay, đã không ngẩn ngại bào vệ ngành sản xuất hàng dệt may của mình thông qua các biện pháp thuế quan và các biện pháp phi thuế quan Tất cả các biện pháp trên đã làm cho sức cạnh tranh cùa hàng dệt may Việt Nam trên thị trường rất thấp D o phải tăng chi phí bời các biện pháp bảo h ộ này (như thuế nhồp khẩu cao) dẫn tới giá cả hàng dệt may cao khi bán tới tay người tiêu dùna Trong khi đó hàng dệt may cùng chùne loại của Truna Quốc Thái Lan có sức cạnh tranh cao Đ ặ c biệt là nguồn nguyên liệu ổn định, giá nguyên vồt liệu thấp dẫn tới giá hàng dệt may của Trung Quốc rất thấp, giúp cho hàng mav mặc cùa Trung Quốc có sức cạnh tranh cao về giá
2.2 Mau mã
Sản phẩm của ngành dệt mav là sản phẩm tiêu dùng, phục vụ cho nhu cầu tất
cả m ọ i người N g ư ờ i tiêu dùng khác nhau về văn hoa phong tục tồp quán tôn giáo khu vực địa lý khí hồu giới tính tuổi tác nên sẽ có nhu câu rát khác nhau về
t r a n g phục D o đó đòi hòi sàn phẩm dệt may phải phong phú đa dạng Sàn phẩm may mặc là sàn phẩm tiêu dùng nhưng mang tính thời trang cao thường xuyên phải thay đồi mẫu mã kiểu dáng, m à u sắc chất liệu để đáp ứng nhu cầu tâm lí thích cái
Trang 30mới, độc đáo và gây ấn tượng cho người tiêu dùng D o vậy vòng đòi sản phàm hàng dệt may thường ngắn Trong các sản phẩm dệt may nhãn mác sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu thụ sản phàm N g ư ờ i tiêu dùng thường căn cứ nhãn m á c đê phán xét chất lượng
2.2.1 Tại thị tncờng trong nước
M ầ u m ã của hàng dệt may V i ệ t N a m tại thặ trường V i ệ t N a m cho thấy chưa thật đa dạng phong phú để đáp ứng v ớ i sổ dân gần 86 triệu người v ớ i nhiều dân tộc phong tục tập quán đa dạng phong phú Chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc v ẫ n chưa chú trọng vào thặ trường trong nước vì v ậ y chưa đầu tư sâu nghiên c ứ u n h u cầu thặ hiếu tiêu dùng về mẫu mã C h i phí dành cho nghiên c ứ u mẫu m ã còn ít, thậm chí còn có nhiều doanh nghiệp không giành chi phí cho việc nghiên c ứ u mẫu mã Bán ra thặ trường những sàn phẩm mình có sẵn c h ứ không bán những sản phẩm m à thặ trường cần M ầ u m ã vẫn chỉ đơn điệu do chưa có đội ngũ tạo mẫu chuyên nghiệp được đào tạo bài bản Trong k h i đó hàng ngoại mẫu
m ã phong phú đã phần nào giành được sự ưa thích cùa người tiêu dùng đặc biệt là giới trẻ M ầ u m ã hàng ngoại phong phú đã đáp ứng nhiều thặ hiếu khác nhau cùa người tiêu dùng Trong tương lai nếu các doanh nghiệp V i ệ t N a m không chú trọng t ớ i việc sáng tạo mẫu mã, đào tạo đội ngũ sáng tạo mốt bài bản thì hàng dệt may rất khó đứng vững tại thặ trường trong nước trong cuộc cạnh tranh v ớ i hàng ngoại nhập
2.2.2 Tại thị trường nước ngoài
V ớ i đặc điểm vòng đ ờ i sàn phẩm của hàng dệt may rất ngắn vì vậy mẫu m ã cùa hàng dệt may đóng vai trò rất quan trọng X u hướng thời trang thế g i ớ i liên tục thay đổi đòi hỏi phải có nhiều mẫu m ã m ớ i để đáp ứng x u hướng đó Đ e có thể đưa
ra những mẫu m ã m ớ i đòi hòi phải có đội n g ũ sáng tạo mốt được đào tạo để có thể tạo ra mẫu m ã độc đáo, phù hợp v ớ i x u thế thời trang Nhiêu doanh nghiệp V i ệ t Nam chỉ nghĩ t ớ i việc thay đổi mẫu m ã sản phẩm k h i chu kì sống cùa sản phẩm đó
đã bước sang giai đoạn thoái trào hàng không bán được nữa T r o n g k h i đó các doanh nghiệp nước ngoài luôn thay đ ổ i mẫu m ã k h i sàn phẩm v ẫ n còn đang ăn khách D o đặc điểm của ngành dệt may V i ệ t N a m trong giai đoạn hiện nay v ẫ n chủ
y ế u sàn xuất các đơn hàng theo mẫu của đối tác nước ngoài Các doanh nghiệp V i ệ t
N a m chỉ căn c ứ dựa vào các mẫu mốt này để sản xuất, dẫn t ớ i giá trặ chất x á m trong
Trang 31m ỗ i sản phẩm thấp V i ệ t N a m chưa có đội ngũ sáng tạo mẫu m ố t chuyên nehiệp được đào tạo chuyên nghiệp, chưa nắm được các x u hướng t h ờ i trang thế giới cũng như n h u cầu, thị hiếu của thị trường
2.3 Chất lượng
M ọ c dù hàng dệt may của V i ệ t N a m bị cạnh tranh gav gắt cà thị trường trong nước và thị trường nước ngoài chù y ế u ở giá cả T u v nhiên, chất lượng sàn p h à m vẫn là m ộ t l ợ i thế của hàng dệt may V i ệ t Nam, t ạ i thị trường trong nước và thị trường the giới Chất lượng hàng dệt may của V i ệ t N a m được đánh giá cao trên thị trường T r o n g khâu sản xuất sợi tỷ trọng các mọt hàng polyester pha bông v ớ i
n h i ề u tỷ lệ khác nhau, 50/50, 65/35, 85/17 tăng nhanh; các loại sợi 1 0 0 % polyester
c ũ n g đã được sản cuất cùng v ớ i các loại cotton/visco cotton/acrvlic vvool/acrylic
T r o n g khâu dệt vải, nhiều mọt hàng dệt thoi mới, chất lượng cao đã được sàn xuất như: 1 0 0 % sợi bông, sợi bông dày được tăng cường công nghệ làm bóng sàn phẩm của ngành may ngày càng đa dạng và phong phú Chất lượng sàn phẩm được nâng cao đã góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sàn phẩm trên trị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng sản phẩm dệt may V i ệ t N a m được đánh giá là không đồng đều Các sản phẩm xuất khẩu thường làm gia công cho nước ngoai, tức là làm theo mẫu m ã và yêu cầu chất lượng của bên đối tác nước ngoai
C ò n trong số sản phẩm xuất khẩu trực tiếp thì hầu hết là các sản phẩm đáp ứng phân đoạn thị trường có n h u cầu "bình dân', yêu cầu về chất lượng ờ mức trung bình, chi có một số ít sản phẩm đủ tiêu chuẩn đáp ứna cho những phân đoạn thị trường có nhu cầu chất lượng cao
2.4 Khả năng cung cấp (thực hiện và giao hàng đúng hạn các hợp đồng có qui
mô lớn )
Mọc dù đã có nhiều n ồ l ự c t ừ phía nhà nước và các doanh nghiệp trong ngành song năng suất sản xuất chung cùa mọt hàng này còn thấp chưa đủ khả năng thực hiện các đơn hàng lớn do:
+ So v ớ i các nước trong k h u vực công nghệ của ta vẫn còn lạc hậu
Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp lạc hậu và mát cân đối là các y ế u
tố quan trọng làm giảm k h ả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp T u y ở các doanh nghiệp may xuất khẩu, m á y m ó c hiện đại đã được trang bị để thay thế m á y m ó c thế
Trang 32hệ cũ nhưng sản phẩm của các doanh nghiệp dệt khône đủ k h ả năna đáp ứ n g yêu cầu của các doanh nghiệp may xuất khẩu
H i ệ n tại, số lượng m á y dệt thoi chưa đủ so v ớ i yêu cầu sàn xuất m á y m ớ i chỉ chiêm 15%, khoảng 5 0 % m á y dệt thoi là quá cũ Trong lĩnh vực nhuộm, in và hoàn tất thì đa số các thiết bị phải nhập tử nước ngoài Khoảng 3 5 % thiết bị in và nhuộm trong ngành nhập tử năm 1986 trở lại đây, còn lại là công nghệ lạc hâu trước năm 1986
T h i ế t bị ngành may nhìn chung là hiện đại hơn ngành dệt T u y nhiên, v ẫ n
còn khoảng 2 0 % thiết bị đã cũ sử dụng trên lo năm cần phải thay thế
+Trình độ chuyên m ô n kĩ thuật tuy có được đào tạo nhưng do thiếu phương tiện thực hành nên lao động không k h ỏ i bỡ n g ỡ trước công nghệ mới D o đó dẫn đến năng suất lao động chưa cao
+ Đ e n khoảng 8 0 % nguyên vật liệu cho sản xuất phải nhập t ử nước ngoài nên
k h i ế n c h o các d o a n h nghiệp thụ động trong việc tập trung nguồn nguyên l i ệ u sàn xuất, đặc biệt là các đơn hàng lớn có thời gian giao hang ngan T u y được đánh giá
là nước có điều k i ệ n thuận l ợ i về trồng bông, nhưng diện tích trồng bông của nước
ta hiện nay v ẫ n còn rất ít (trong k h i t i ề m năng về đất đai là hàng trăm ngàn hecta),
do vậy chỉ đáp ứ n g được 1 0 - 1 5 % nhu cầu nguyên liệu
+ T h i ế u vốn, tài chính cùng là một trờ ngại cho các doanh nghiệp may mặc
V i ệ t nam không có khả năng đáp úng các đơn hàng lớn có thời gian giao hàng ngắn
H i ệ n nay, k h ả năng đáp ứ n g nhu cầu v ố n đẩu tư của ngành hàng n ă m chi đạt 15% N g u ồ n v ố n do nhà nước sở h ữ u chiếm khoảng 2 0 % , phần còn lại, bao g ồ m cả vốn cố định và v ố n lưu động phục vụ cho sản xuất k i n h doanh, các doanh nghiệp đều phải t ự lo bàng cách v a y ngân hàng v ớ i lãi suất cao, nên năng lực đầu tư m ớ i của ngành còn rất hạn chế Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn quá thấp nên các doanh nghiệp không có điều k i ệ n đầu tư chiều sâu T h ê m vào đó, các khoản tín dụng ưu đãi của nhà nước không phải dễ dàng m à có được
Trang 33hiệu của công t y dệt Thái Tuấn Hanosimex hàng may mặc có các thương hiệu
của các công t y may V i ệ t Tiến, M a y lo
T u y nhiên các thương hiệu của các doanh nghiệp dệt may V i ệ t nam chưa thực sự mạnh, chưa tạo được nhiều ấn tượng trên thị trường thế g i ớ i điều này làm
g i ả m k h ả năng cạnh tranh của hàna dệt may V i ệ t nam D o đặc điểm ngành dệt mav nước ta hiện nay là phương thức k i n h doanh theo hình thức gia công v ẫ n là chủ yếu, các nhãn m á c gắn trên các sản phẩm phải mang nhãn m á c của các hãng n ố i tiến trên
t h ế giới Vì v ậ y các sản phẩm may mặc V i ệ t nam k h i được tiêu thụ trên thị trường thế g i ớ i thường không được chú ý điều này có ảnh hường rất lớn đối v ớ i việc thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp k h i không còn các đơn hàng gia công T r o n g hàng bán trực tiếp, các sản phẩm hàng dệt may cùa ta vẫn phải mang các nhãn hiệu nước ngoài do chúng ta chưa có các thương hiệu được người tiêu dùng biết đến hơn nữa do các đơn hàng này các khách hàng đặt hàng phải t ự đ e m mẫu m ã t ớ i để các doanh nghiệp sàn xuất theo, do các doanh nghiệp V i ệ t nam thiếu thông t i n về thị trường cũng như nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Điều này khiến cho các
d o a n h nghiệp vẫn phải theo các đơn đật hàng v ớ i mẫu m ã cùa nước ngoài vì vậy các doanh nghiệp luôn phụ thuộc vào nước ngoài Thiếu thông t i n về thị trường tiêu thụ, nhu cầu, thị hiếu trong k h i đó quá trinh xúc tiến thương m ạ i của các doanh nghiệp vẫn còn y ế u k é m điều này đã k h i ế n cho các doanh nghiệp cùa V i ệ t nam khó khăn trong việc thâm nhập thị trường nước ngoài bằng chính thương hiệu cùa mình
n PHÂN TÍCH LỢI THẾ so SÁNH CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
Dệt may được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp
V i ệ t N a m thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngành dệt may
V i ệ t N a m hiện nay đang được xem là ngành sản xuất m ũ i nhọn và có t i ề m lực phát triển khá mạnh
C ũ n g như nhiều quốc gia đang phát triển, trong quá trình phát triên k i n h tế thị trường, nước ta chọn dệt may làm ngành k i n h tế có tính đột phá T ừ n ă m 2002, ngành D ệ t may V i ệ t N a m có tăng trường đột phá m ở đâu cho m ộ t thời kỳ tăng trường mạnh mẽ cả về k i m ngách lẫn tỷ trọng trong xuât khâu chung của nền k i n h
tế N ă m 2002, xuất khẩu dệt may đạt trên 2,7 tỷ U S D và c h i ế m tỷ trọng trên 1 6 % tống k i m ngạch xuất khẩu chung cùa nền k i n h tế Chỉ 5 n ă m sau, n ă m 2007 xuất
Trang 34khẩu dệt may đạt 7,8 tỷ USD Đây cùng là năm đầu Việt Nam gia nhập WTO các rào cản thương mại như hạn ngạch dệt may vào thị trường Mỹ được dỡ bỏ
Ngay sau đó, năm 2008 mặc dù kinh tế Việt Nam và thế giới chứng kiến nhống biến động mạnh mẽ, từ lạm phát nhống tháng đầu năm đến giảm phát cuối năm nhưng hết năm, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam vẫn đạt con số kỷ lục 9,2 tỷ USD đưa
Việt Nam đứng vào Tóp l o nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới
Phải nói rằng, ngành dệt may Việt Nam là ngành được Chính phù rất quan tâm Điều này không chỉ do tốc độ tăng trường cao, tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu m à quan trong hem cà là đã tạo ra trên 2 triệu chỗ làm với 6 triệu người ăn theo Nhống đóng góp cho xã hội đó đã nâng cao vị thế của ngành dệt may trong nền kinh tế đất nước
Đến nay, ngành dệt may Việt Nam khá phát triển, trang bị được đổi mới và hiện đại hóa tới 90% Lực lượng lao động trong ngành khá dồi dào có kỹ năng và tay nghề tốt, có chi phí lao động thấp so với nhiều quốc gia khác, có khả năng sản xuất được các loại sản phẩm phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao và được phân lớn khách hàng kỹ tính chấp nhận
Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã được tổ chức tốt, xây dựng được thương hiệu, có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà nhập khẩu bán lẻ nước ngoài, nhát là với
Mỹ Có tới 5 5 % kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may là vào Mỹ đã chứng tỏ điều đó Trước đây, các nước Nam Á và Đông Nam Á nổi lên như một nguồn cung quan trọng với khách hàng Âu- Mỹ Nhập khẩu hàng dệt may cùa cà Mỹ EU từ các nước sản xuất hàng giá rè ở châu Á đều tăng trường khá mạnh và mang lại sự khởi sắc cùa không ít nền kinh tế
Tuy nhiên, cuộc khùng hoảng kinh tế thế giới đã làm thay đổi vị thế của nhiều nền kinh tế lấy xuất khẩu làm động lực tăng trường, thậm chí có trường họp
đã đẩy một vài nền kinh tế theo xu hướng đó xuống tinh trạng trượt dốc Campuchia
là một ví dụ đáng quan tâm Trước khủng hoảng kinh tế Campuchia tăng trưởng mạnh nhờ 8 0 % kim ngạch thu được từ xuất khẩu quần áo giá rẻ sang Mỹ Nhưng khi kinh tế Mỹ suy thoái, chi trong mấy tháng (từ tháng 9/2008 đến đầu năm 2009), 50.000 công nhân may (tức 1 7 % lao động) mất việc làm Việc thu hẹp tiêu dùng và
Trang 35dựng lên những rào càn kỹ thuật ờ các thị trường lớn như Mỹ EU Nhật Bàn đã khiến ngành dệt may Việt Nam gập không ít khó khăn
Thị trường Mỹ là thị trường số Ì cùa Việt Nam, với thị phần tới 5 5 % kim ngạch Nhưng từ tháng 8/2008, Quốc hôi Mỹ đã thông qua luật mới về an toàn đối với sản phẩm nhập khẩu vào nước này
Theo đó, tất cả các sàn phẩm dệt may vào Mỹ sẽ phải tuân thủ các quv định mới từ tháng 2/2009 Uy ban giám sát của Mỹ sẽ tăng cường giám sát nghiêm ngắt hơn nức các quy định an toàn sản phàm như tính dễ cháy của vải cấm tuyệt đối các sản phẩm có dây thắt ờ vùng cổ áo, đắt biệt là áo cho trẻ em
Mức phạt đối với nhà nhập khẩu hàng dệt may vi phạm sẽ tăng lên đến 15 triệu USD so với tối đa 3 triệu USD trước đây Trong tình thế như vậy các nhà nhập khẩu Mỹ
sẽ đắt ra những yêu cầu cao hơn về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm
Trong khi đó, sự biến động giá hàng hóa thế giới theo chiều hướng giảm đã ảnh hường tới việc sản xuất và xuất khẩu của ngành dệt may các nước Hơn thế, các cuộc cạnh tranh giữa các nước này sẽ càng gay gắt Mắt khác, sự sụt giá của đồng USD khiến cho thị trường Mỹ tăng trường chậm hơn các năm trước
Xu thế thứ 2 là thị trường dệt may Trung Quốc đang mất dần uy lực, mất dần sức cạnh tranh so với các nước lân cận Nguyên nhân do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, do chính sách mới khiến chi phi lao động tăng tới 2 0 % và đong Nhân dân tệ tăng giá so với đồng USD
Điều này khiến các doanh nghiệp Trung Quốc phải chuyển sang làm các sàn phẩm chất lượng hơn với giá cao hơn Tình trạng sử dụng các nguyên liệu có hàm lượng chất độc hại cao khiến sản phẩm dệt may cũng như nhiều sản phẩm khác cùa Trung Quốc bị tẩy chay ở nhiều quốc gia, khiến kim ngạch và thị trường tiêu thụ bị giảm sút mạnh
Kim ngạch xuất khẩu quần áo trong 8 tháng đầu năm 2008 của Trung Quốc chỉ tăng 2.6% thấp xa mức tăng 19,7% cùng kỳ năm trước N ă m 2009 tăng trường xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc chì đạt 4,26% so với mức hai con sổ cùa những năm trước Trong khi hàng dệt may Trung Quốc mất dần uy tín và uy lực, thì một hệ quả tất yếu là sự chuyển dịch đầu tư dệt may vào Trung Quốc sẽ chuyển sang các nước có un thể hơn
Trang 36Trong đó Việt Nam là một địa chì hấp dẫn Trong khối ASEAN mức lương trà cho lao động Việt Nam cao hơn Campuchia, Lào, Mianma bằne Indonesia nhưng thấp hơn Thái Lan, Malaysia Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn là sự lựa chọn ưu tiên vi năng suất trong ngành may Việt Nam cao hơn các nước kia và hàng có chất
lượng khá v ấ n đề là Việt Nam làm gì để chóp được cơ hội này
Với nhũng lợi thế riêng biệt như vốn đầu tư không lòn thải gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiều điều kiện mả rộng thị trưảng trong và ngoài nước với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Tuy vậy, trong
xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, ngành dệt may đang phải đối mặt với nhiêu thách thức lớn, phải cạnh tranh ngang bàng với các cưảng quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấ n Độ, Inđônêxia, Pakixtan, Hàn Quốc Đặc biệt từ 1/1/2006 thuế xuất nhập khẩu hàng dệt may từ các nước ASEAN vào Việt Nam giảm từ 40-
5 0 % xuống tối đa còn 5 % nên hàng dệt may Việt Nam phải cạnh tranh quyết liệt với hàng nhập từ các nước trong khu vực
Việt Nam hiện có hơn 1000 nhà máy dệt may, thu hút trên 50 vạn lao động chiếm đến 2 2 % tổng số lao động trong toàn ngành công nghiệp Sản lượng sản xuất hàng năm tăng trên 1 0 % nhưng quy m ô còn nhỏ bé, thiết bị và công nghệ khâu kéo sợi và dệt vài lạc hậu, không cung cấp được vải cho khâu may xuất khẩu Những năm qua, tuy đã nhập bổ sung, thay thế 1.500 máy dệt không thoi hiện đại đê nàng cấp mặt hàng dệt trên tổng số máy hiện có là 10.500 máy, thi cũng chi đáp ứng khoảng 1 5 % công suât dệt
Ngành may tuy liên tục đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị và dây chuyền đồng bộ chuyên sản xuất một mặt hàng như dây chuyền may sơ mi, may quần âu, quần Jean, complet hệ thống giặt là nhưng cũng chưa đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu ngày càng cao Xuất khẩu hàng dệt may tuy đạt kim neạch cao, nhung chủ yếu làm gia công ngành dệt vẫn nhập khẩu nhiều và nguyên liệu cho sản xuất của ngành dệt hầu như hoàn toàn nhập khẩu từ nước ngoài
Vấn đề cần quan tâm hiện nav là khoảng 7 0 % kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào EU được thực hiện qua các khâu trung gian như Hồng Kông Đài Loan Hàn Quốc Vì vậy, làm sao Việt Nam có thể tiếp cận và bán hàng trực tiếp sản
Trang 37phàm dệt may giảm bớt p h ụ thuộc vào các nhà đặt hàng trung gian nâng cao hiệu quà xuất khẩu
T r o n g các mặt hàng mav mặc xuất khẩu vào EU m ớ i chỉ tập trung vào các mật hàng dễ làm như áo jacket, sơ mi còn các mặt hàng có giá trị đòi h ỏ i kỹ thuật cao hơn như b ộ complet hay các loại áo sơ m i cao cấp thì ít doanh nghiệp có thể sản xuất đưủc D o đó, trên thực tế nhiều mặt hàng có hạn ngạch nhưng lại chưa có doanh nghiệp xuất khẩu
Theo thống kê của báo Sài G ò n tiếp thị, mức tiêu thụ hàng dệt may ờ thị trường nội địa n ă m 2000 đạt khoảng 2.8 tỷ USD; trong đó vừa là hàng nhập khẩu vừa là hàng trong nước sản xuất Gần đây x u thế sử dụng thu nhập cho nhu cầu mặc cũng tăng hơn từ 10-12% X u the tiêu dùng hàng may sẵn cũng có x u hướng tăng lên do ngày càng tiện lủi cho người tiêu dùng, đáp úng đưủc thị hiếu và giá rè hơn
V ấ n đề bức xúc hiện nav là hàng vài sủi may mặc từ nước ngoài tràn vào t ừ nhiều nguồn (hàng trốn lậu thuế, hàng cũ) giá rất rẻ đã làm cho sản xuất trong nước bị ảnh hưởng M ặ t khác, hệ thống bán buôn bán lè hàng vải sủi may mặc trong nước chưa
có tồ chức, để thả nổi cho một số tư thương làm giả nhãn mác một số công ty có uy tín Bản thân các doanh nghiệp dệt may Việt N a m lại chưa tạo đưủc các kênh tiêu thụ ngay ờ thị trường trong nước Do vậy, để các nhà sản xuất hàng dệt may Việt Nam làm chù đưủc thị trường nội địa không có biện pháp nào khác ngoài việc phải giải quyết tốt m ố i quan hệ giữa sàn xuất và lưu thông, bán buôn và bán lè
Ngành D ệ t M a y V i ệ t N a m đã đề ra 4 giải pháp lớn phải đồng bộ thực hiện,
đó là: đổi m ớ i công nghệ ổn định chất lưủng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất để tăng sức cạnh tranh trên thị trường n ộ i địa và xuất khẩu Đ ầ u tư m ờ rộng quy m ô sản xuất t ừ khâu may đến khâu sản xuất v ả i và phụ liệu may bông xơ sủi cho sàn xuất v ả i ; trong đó, đầu tư cho các nhà m á y may hiện đại may hàng F O B (xuất khẩu trực tiếp) ờ trung tâm hai thành p h ố l ớ n H à N ộ i và thành p h ố H ồ Chí M i n h ; m ở rộng mạng lưới may gia công ờ tất cả các tinh thành trong cả nước Cùng v ớ i việc quy tụ các nhà m á y m ớ i vào 10 c ụ m công nghiệp dệt là phát triển mạnh vùng bông
ờ Tây Nguyên, N a m T r u n g B ộ và Đ ò n g N a m Bộ, ngành sẽ đây mạnh các hoạt động
t i ế p thị xây dựng mạng lưới bán buôn bán lẻ trong nước và các đại diện thương mại
Trang 38quốc tế; áp dụng ngay phương thức kinh doanh mới như thương mại điện từ và cuối cùng là đào tạo nguồn nhân lực
Vinatex, Viện dệt, Viện Fadin Trường đại học kinh tế quốc dân, Trường đại học Bách khoa đã có những chương trình phổi hợp đào tạo mới và đào tạo bổ sung cho cán bộ của ngành Hiệp hội dệt may Việt Nam với chương trình ASEAN +3 của Hiệp hội dệt may Đông Nam Á (AFTEX) đang xúc tiến việc thành lặp chương trình đào tạo cán bộ cho ngành dệt may Việt Nam kể cả hình thức đào tạo trong nước và nước ngoài Đặc biệt, trong chương trình xuất khẩu vào thị trường
Mỹ năm 2001, Vinatex đang rà lại năng lực, lựa chọn các xưởng chuyên môn hóa cao có khả năng xuất khẩu sang Mỹ; đầu tư một số xưởng dệt kim và xưởng may cho thị trường Mỹ; xin Chính phủ trợ giá xuất khẩu vào Mỹ; thực hiện chương trình xúc tiến liên doanh với nước ngoài để sản xuất hàng xuất khẩu vào Mỹ
Hiệp hội Dệt May Việt Nam với vai trò trao đổi và cung cấp thông tin; tư vấn và xúc tiến thương mại; thay mặt các hội viên khuyến nghị với Chính phù về những chính sách vĩ m ô liên quan đến ngành đã và đang góp phần phát triển nền công nghiệp dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhặp
1 Nhân công
Theo báo cáo vừa được tổ chức Business Monitor International (BMI) công
bố, Việt Nam vẫn có lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài do lực lượng lao động dồi dào với chi phí thuê mướn rẻ Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn nhiêu hạn chế trong cơ cấu và trình độ lao động cần phải khấc phục
Ngành dệt may nước ta đang có lợi thế so sánh về nguồn lực lao động Việt Nam có lực lượng lao động trẻ dồi dào, với nguồn bổ sung mỗi năm tới trên 1,5 triệu người Bên cạnh đó, theo nhặn xét cùa nhiều nhà đầu tư nước ngoài, lao động Việt Nam rất dễ đào tạo về nghề nghiệp và vặn hành sản xuất Đặc biệt, trong ngành may, chỉ cần 3 tháng đào tạo là công nhân có thể làm việc
Một lợi thế nữa là với số dân gần 86 triệu người(tháng 4/2009), tỷ lệ nữ giới lại cao, đó là đội ngũ lao động rất phù hợp với ngành dệt may, một ngành đòi hòi sự
tỉ mỉ, khéo léo, cần mẫn Người dân Việt Nam đặc biệt là phụ nữ Việt Nam nổi tiếng là những người siêng năng, chuyên cần, thông minh, nhanh nhẹn tháo vát, là điều kiện thuặn lợi cho ngành dệt may Việt Nam
Trang 39Theo các số liệu thống kê chính thức, quy m ô lực lượng lao độna tại V i ệ t
N a m được tăng thêm khoảng 1.5 triệu lao động m ỗ i năm Bất chấp mức lương eia tăng trong n h ữ n g n ă m trở lại đây, khoản lương cùa lao động V i ệ t N a m v ẫ n ờ mức thấp so v ớ i mặt bổng các quốc gia trong k h u vục Theo số liệu của T ổ n g cục thốna
kê V i ệ t N a m (GSO), vào thời điểm kết thúc n ă m 2008 V i ệ t N a m có khoáng 45 triệu lao động Tỷ lệ thất nghiệp trong n ă m 2009 vào khoảng t ừ 4 - 6%
Q u á trình phát triển k i n h tế V i ệ t N a m tạo nên sự dịch chuyển trong cơ cấu lao động t ừ k h u v ự c nông nghiệp sang các k h u vực phi nông nghiệp Theo ước tính của GSO, trong n ă m 2008, 5 2 % dân số V i ệ t N a m làm việc trong k h u v ự c nông nghiệp, 2 1 % trong k h u vực công nghiệp và xây dựng 2 7 % còn lại hoạt động trong
k h u v ự c dịch vụ
N h â n lực chất lượng cao trong lĩnh v ự c quản trị và kỹ thuật đang lâm vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng, và kéo theo đó, là mật bổng lương của lao động trong k h u v ự c này gia tăng v ớ i tốc độ tương đối nhanh so v ớ i k h u v ự c khác Sự m ờ rộng của k h u v ự c tài chính kết hợp v ớ i đội ngũ lao động chất lượng cao thiếu hụt trầm trọng là v ấ n đề đau đầu đối v ớ i lĩnh v ự c còn khá non trẻ này tại V i ệ t Nam Theo đó, đến n ă m 2011, k h u v ự c tài chính của V i ệ t N a m d ự tính cần khoảng hàng chục ngàn lao động có kiến thức và trình độ chấp nhận được Theo thốne kê của tố chức chuyên hoạt động trong lĩnh vực nhân sự Navigos Group trong n ă m 2009, tính binh quân, các doanh nghiệp nước ngoài trả lương cao hơn khoảng 1 4 % so v ớ i các doanh nghiệp trong nước T u y vậy k h u y n h hướng chung hiện nay v ẫ n là các doanh nghiệp V i ệ t N a m đang dần thu hẹp khoảng cách v ớ i các doanh nghiệp nước ngoài trong v ấ n đề chi trà và đãi ngộ người lao động
T h i ế u hụt lao động cũng như luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực m ộ t lẩn nữa đã đẩy cao mặt bổng giá thuê m ư ớ n lao động chất lượng cao T u y vậy, về phương diện chi phí thuê m ư ớ n lao động trong k h u vực sản xuất V i ệ t N a m v ẫ n duy trì l ợ i thế nhân công giá rẻ của mình Theo khảo sát của T ổ chức Thương m ạ i H ả i ngoại Nhật Bản (JETRO) vào thời điểm Tháng 11/2006 mặt bàng lương trung bình cùa lao động thông thường tại H à N ộ i vào khoảng 87-98$/tháng T r o n g k h i đó, con
số này ờ T P H C M là 122-126$/tháng Các c o n số này tỏ ra khá cạnh tranh v ớ i mức 164$/tháng t ạ i Thái L a n hay 133-146$/tháng tại k h u v ự c Quảng Châu - T r u n g
Trang 40Quốc M ặ c dù theo số liệu thống kẻ cùa Navigos Group mức lươna truna bình tại
V i ệ t N a m đã tăng 1 9 5 % trong khoảng thời gian t ừ Tháng 04/2007 đến Tháng 03/2008, giá cà thuê m ư ớ n nhân công tại V i ệ t N a m vẫn được đánh giá là khá cạnh tranh V ớ i việc T r u n g Quốc thực thi bộ luật lao động m ớ i trong đó áp thuế thu nhập lên đối tượng lao động p h ổ thông t ừ Tháng 01/2008 mật bụng lương tại quốc gia này được d ự tính tăng t ừ 5 - 4 0 % Các doanh nghiệp H à n Quốc và Đài L o a n hiện đang cân nhác việc di d ờ i nhà m á y sang V i ệ t N a m sau quyết định này
V ấ n đề đình công cũng đang là một đề tài đáng quan tâm hiện nay tại V i ệ t Nam Theo số liệu thống kê, trong n ă m 2008 toàn V i ệ t N a m xảy ra khoảng 650 v ụ đinh công t ự phát, tăng hem 2 0 % so v ớ i con số 540 cùa n ă m 2007 Đ a số các v ụ đình công đều xảy ra tại các doanh nghiệp có v ố n đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh v ự c may mặc và dày giép Nguyên nhân chủ y ế u dẫn đến các đợi đinh công hầu hết xuất phát t ừ các hạn chế trong hành lang pháp lý về quyền và nghĩa vụ cùa người lao động Nói cách khác các tranh chấp về việc chi trả lương thuê m ư ớ n lao động, chi trả bảo h i ể m xã h ộ i và khoản đền bù k h i sa thải lao động đang là
n h ữ n g v ấ n đề nhạy cảm tại các doanh nghiệp có v ố n đầu tư nước ngoài hiện nay
K h u y n h hướng gia tăng v ớ i nhịp độ ngày càng nhanh trong mức giá cả, đặc biệt là giá nhu y ế u phẩm và nhà đất đã dấy lên làn sóng quan ngại sâu sắc trong cộng đồng lao động tại V i ệ t Nam Hậu quả của vấn đề này là yêu cầu nâng cao mức lương tại hầu hết các k h u vực trên lãnh t h ổ V i ệ t Nam N h ữ n g chuyển biến tiêu cực của nền kinh tế cũng như điều kiện làm việc ngày càng lâm vào trạng thái suy thoái theo t h ờ i gian dã k h ở i động làn sóng đình công v ớ i hơn hàng chục ngàn lao độna tham gia tại T P H C M và tinh Đ ồ n g Nai trong Tháng 01/2008 B ư ớ c sang n ă m 2009, việc k i ề m chế được lạm phát và tái cải thiện tình trạng lao động phần nào kìm h ã m làn sóng đình công ở thời điểm hiện tại
V à o Tháng 10/2008 chính p h ủ V i ệ t N a m đã quyết định nâng mức lương t ố i thiểu cho lao động phổ thông làm việc trong các doanh nghiệp có v ố n đẩu tư nước ngoài t ừ mức 1.000.000 VND/tháng lên 1,200,000 VND/tháng M ứ c lương t ố i t h i ể u tương ứng đối v ớ i lao động tại các nhà m á y thuộc doanh nghiệp quốc nội được điều chình t r o n g khoảng 650.000 VND/tháng đến 800,000 VND/tháng M ứ c lương t ố i thiểu m ớ i có hiệu lực t ừ ngày 01/01/2009 D ù vậy, ngay cả k h i áp dụna chính sách